TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
3229:2000
GIẤY
- XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ – PHƯƠNG PHÁP ELMENDORF
Paper – Determination of tearing resistance – Elmendorf method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định độ bền xé của giấy theo Elmendorf. Phương pháp này có thể được áp dụng cho
các loại cáctông mỏng, nếu độ bền xé nằm trong khoảng đo của máy.
Phương pháp này không áp dụng cho các loại
cáctông sóng, nhưng có thể áp dụng cho các thành phần của nó. Phương pháp này
không thích hợp để xác định độ bền xé ngang của các loại giấy (hoặc các tông)
có độ định hướng xơ sợi cao.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 3649:2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu
để xác định chất lượng trung bình;
TCVN 6725:2000 Giấy, các tông và bột giấy
(Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
3.1 Độ bền xé
Là lực cần thuết để tiếp tục xé mẫu thử đã
được cắt mồi ở từng tờ mẫu. Nếu vết cắt mồi theo chiều dọc, thì kết quả sẽ là
độ bền xé theo chiều dọc. Nếu vết cắt mồi theo chiều ngang, thì kết quả sẽ là
độ bền xé theo chiều ngang. Đơn vị đo độ bền xé là miliniutơn (mN).
3.2 Chỉ số độ bền xé
Là độ bền xé của giấy (hoặc các tông) chia
cho định lượng của nó. Kết quả tính bằng miliniutơn mét vuông trên gam (
mNm2/g).
4. Nguyên tắc
Các tờ mẫu xếp chồng lên nhau (thường là 4
tờ) theo cùng chiểu, dùng dao cắt mồi một đầu mẫu thử trước khi tác dụng lực
xé. Cho con lắc chuyển động vuông góc với mặt phẳng ban đầu của mẫu thử. Công
thực hiện để xé mẫu thử được đo bằng thế năng bị mất củia con lắc.
Lực xé trung bình (công thực hiện để xé mẫu
chia cho tổng chiều dài xé) được chỉ ra trên thang đo nằm trên con lắc hoặc màn
hình của máy đo sử dụng.
Độ bền xé của mẫu thử được xác định bằng giá
trị trung bình của lực xé và số lượng tờ mẫu trong một lần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy đo độ bền xé Elmendorf
Khả năng đo của máy được trình bày trong phụ
lục A.
Chú thích :
1) Một số máy đo có kèm theo máy tính để tính
độ bền xé của mẫu thử. Với loại máy đó, hệ thống kim ma sát thường được thay
thế bằng bộ phận cảm biến có khả năng nhận biết góc chuyển động của con lắc.
Đầu ra của bộ phận cảm biến là máy in kết quả trung bình của độ bền xé.
2) Trong điều kiện của phép thử này, tổng
công thực hiện của con lắc gồm : công để xé, công để nâng và uốn, công để vượt
qua ma sát giữa các cạnh xé của mẫu thử. Một số máy đo công thực hiện gồm cả
lực để thắng lực ma sát do mẫu thử cọ xát với con lắc trong thời gian thử. Đó
chính là nguyên nhân dẫn tới sai số của kết quả đo, bởi vậy các máy đó không
phù hợp để thử theo phương pháp này. Các máy đo được cải tiến để loại bỏ vấn đề
này có thể sử dụng được.
5.2. Các vật có khối lượng chuẩn và các con
lắc thay thế
Các vật có khối lượng chuẩn sử dụng để hiệu
chuẩn máy đo. Các con lắc thay thế sử dụng cho các khoảng đo khác nhau của máy.
5.3 Dụng cụ chuẩn bị mẫu
Dụng cụ chuẩn bị mẫu gồm có khuôn hoặc dao
cắt mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được lấy theo TCVN 3649:2000
7. Điều hòa mẫu
Mẫu được điều hòa theo TCVN 6725:2000
8. Chuẩn bị mẫu
Mẫy được chuẩn bị trong điều kiện môi trường
như môi trường điều hòa mẫu. Mẫu không được có nếp gấp, nhăn hoặc bất cứ một hư
hỏng nào. Mẫu được cắt cách các cạnh của tờ mẫu ít nhất là 15mm. Nếu có hình
bóng nước phải ghi vào báo cáo kết quả.
Phân biệt hai mặt của mẫu thử theo phương
pháp thích hợp. Mẫu được cắt theo hình chữ nhật với kích thước : 50mm ± 2mm và
70mm ± 2mm. Sau khi dùng dao cắt một đầu mẫu thử, chiều dài xé còn lại phải đảm
bảo là 43,0mm ± 0,5mm (Xem phụ lục A.1). Mẫu thử là tập hợp của 4 tờ được sắp
xếp theo cùng một chiều và cùng một mặt.
Các cạnh của các tờ trong một lần đo không
được dính vào nhau.
Chú thích : Kích thước mẫu thử phụ thuộc vào
dạng máy đo sử dụng. Đối với một số máy đo kích thước của mẫu thử : 50mm x
63mm; hoặc 50mm x 65mm; 63mm x 76mm. Dụng cụ cắt mẫu phải phù hợp với máy đo sử
dụng, cắt số lượng tờ mẫu sao cho có được 10 giá trị đo theo mỗi chiều (ít nhất
là 40 tờ cho mỗi chiều).
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử theo hướng dẫn, chọn con lắc
thích hợp sao cho giá trị đo nằm trong khoảng từ 20% đến 80% giá trị của thang
đo. Mặc dù vậy khi có giá trị nằm ngoài giới hạn vẫn phải ghi vào báo cáo kết
quả.
Để con lắc vào vị trí ban đầu và dùng chốt để
chốt lại. Kẹp mẫu vào vị trí thử và dùng dao trên máy đo để cắt mồi mẫu, sau đó
giải phóng con lắc. Sự rơi của con lắc sẽ xé phần mẫu còn lại. Dùng tay bắt lấy
con lắc một cách nhẹ nhàng khi nó đang dao động trở lại mà không làm ảnh hưởng
tới vị trí của kim chỉ lực tác dụng. Đọc kết quả trên thang đo. Để con lắc trở
lại vị trí ban đầu, lấy mẫu đã bị xé ra và đặt tiếp mẫu khác vào.
Đường xé có thể bị lệch khỏi đường cắt ban
đầu. Nếu độ lệch lớn hơn 10mm một hoặc hai lần trong tổng số 10 lần thử, thì bỏ
kết quả đó và tiến hành thử tiếp để số giá trị đo được là 10. Nếu số mẫu có độ
lệch lớn hơn 10mm nhiều hơn hai lần thì phải ghi vào báo cáo kết quả.
Nếu các con lắc hiện có, dử dụng để thử với
số tờ trong một lần thử là bốn, không cho được kết quả thích hợp thì có thể
tiến hành thử với số tờ mẫu nhiều hoặc ít hơn, nhưng phải ghi vào báo cáo kết
quả.
Chú thích :
1) Độ bền xé phụ thuộc vào số lượng tờ mẫu xé
trong một lần. Với một số loại giấy sự khác nhau của độ bền xé khi tiến hành xé
một tờ và bốn tờ có thể lớn hơn 20%. So sánh kết quả khi tiến hành xé cùng một
lúc 4 tờ và 2 tờ hoặc nhiều hơn (có thể đến 16 tờ) cho thấy sự sai khác giữa
chúng nhỏ hơn sự sai khác khi xé 1 tờ và 4 tờ cùng một lúc.
2) Nếu tờ mẫu cong phải uốn lại nhẹ nhàng,
khi làm tránh chạm tay vào diện tích thử.
10. Tính toán kết quả
10.1 Độ bền xé (F) tính bằng miliniutơn theo
công thức sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là chỉ số đọc trên máy, tính bằng
miliniutơn (mN).
p là hệ số của con lắc (thường là 4,16, 32
phụ thuộc vào con lắc sử dụng khi thử).
n là số tờ mẫu được xé cùng một lúc (tiêu
chuẩn là 4 tờ).
10.2 Chỉ số độ bền xé (X) tính bằng
miliniutơn mét vuông trên gam theo công thức sau :

trong đó :
F là độ bền xé, tính bằng miliniutơn (mN).
g là định lượng của mẫu thử, tính bằng gam
trên mét vuông (g/m2).
11. Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Độ lặp lại :
Sự chênh lệch giữa các kết quả đo của cùng
một loại mẫu thử, do cùng một người thao tác, trên cùng một máy đo, trong một
khoảng thời gian ngắn, được thực hiện trong cùng một phòng thí nghiệm thường
bằng 3,5%.
11.2. Độ tái lập
Sự chênh lệch giữa các kết quả đo của cùng
một mẫu thử, được thực hiện trong các phòng thí nghiệm khác nhau thường bằng
18%.
Chú thích : Độ chính xác của phép thử được
tính từ các kết quả đo của 120 phòng thí nghiệm tại Mỹ với 12 loại giấy.
12. Báo cáo kết quả
Báo cáo thử nghiệm gồm các thong tin sau :
a) Tên, số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
b) Thời gian và tên phòng thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Số lần thử nếu khác 10.
e) Độ bền xé tính bằng miliniu tơn, chỉ số độ
bền xé tính bằng miliniu tơn mét vuông trên gam theo mỗi chiều của giấy.
f) Độ lệch chuẩn của kết quả.
g) Hệ số p của con lắc sử dụng trong máy đo.
h) Số lượng của tờ mẫu xé cùng một lúc.
i) Sự sai lệch của đường xé.
j) Định lượng của mẫu thử.
k) Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thử.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Mô tả
Máy đo gồm các bộ phận chính : Con lắc được
đặt trên một đế giữ; hai bộ kẹp, một được gắn vào thân máy, một được gắn trên
con lắc. Bề mặt kẹp có kích thước tối thiểu là 25mm chiều rộng và 15mm chiều
sâu. Con lắc có thể dao động tự do theo phương nằm ngang.
Ở vị trí ban đầu khoảng cách giữa hai bộ kẹp
là 2,8mm ± 0,3mm.
Chú thích : Có một số máy đo không quy định
phải theo phụ lục này.
Khoảng đo của máy:
G
mN
200
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4000
800
8000
1600
16000
3200
32000
6400
64000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Hiệu chỉnh máy đo
Kiểm tra máy đo theo trình tự sau :
1- Kiểm tra hướng của con lắc.
2- Kiểm tra khoảng cách giữa hai bộ kẹp, ở vị
trí ban đầu chúng phải thẳng hàng nhau.
3- Bảo đảm kim lực tác dụng không bị hư hỏng.
4- Kiểm tra dao cắt. Dao phải nằm chính giữa
và thẳng góc với đỉnh của hai bộ kẹp. Kiểm tra khoảng cắt của dao để bảo đảm có
đường xé như điều A.2.6.
5- Với máy đo có gắn máy tính, kiểm tra theo
đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2.1 Đặt máy đo
Theo hưo61ng dẫn của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với máy giá trị đo được chỉ trên màn hình thì
sự hiệu chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2.3 Kiểm tra ma sát của con lắc
Theo hướng dẫn trong từng máy đo dử dụng.
A.2.4 Kiểm tra ma sát của kim chỉ lực tác
dụng
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2.5 Kiểm tra chiều dài xé
Chiều dài thực xé phải đảm bảo là 43,0mm ±
0,5mm. Nếu chiều dài thực xé không đạt thì điều chỉnh lại vị trí của dao cắt.
Hình 1 – Máy đo độ bền xé dạng Elmendorf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
HIỆU CHUẨN MÁY ĐO
B.1 Hiệu chuẩn máy đo bằng các vật có khối
lượng chuẩn
Hoạt động của máy có thể được kiểm tra bằng
cách đo hoạt động của con lắc theo các vật có khối lượng chuẩn được gắn vào
máy, (trên một số máy đo có sẵn các hốc để gắn các vật chuẩn).
Chỉ số trên thang đo được so sánh với kết quả
tính từ các phép đo được thực hiện khi gắn các vật có khối lượng chuẩn vào máy.
Vị trí trọng tâm của vật gắn vào máy đo đã
được xác định trước.
Đặt máy ở vị trí kiểm tra như hướng dẫn trong
phụ lục A. Gắn vật có khối lượng chuẩn vào đúng vị trí, cho máy đo hoạt động
với bộ kẹp được vặn chặt và không có mẫu, xác định chỉ số trên thang đo, độ cao
của trọng tâm vật gắn vào máy trên bề mặt mốc nằm ngang tương ứng với chỉ số
trên thang đo.
Tính sự chính xác của đơn vị trên thang đo Y,
theo một trong các công thức dưới đây :
a- Máy có chỉ số thang đo là gam lực, G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b- Máy có chỉ số thang đo là miliniu tơn, mN.

trong đó :
Y là độ chính xác của đơn vị trên thang đo;
m là khối lượng của vật chuẩn dùng để kiểm
tra, tính bằng ki lô gam;
h là độ cao tính bằng mét của trọng tâm vật
có khối lượng chuẩn gắn vào máy trên đường mốc nằm ngang khi con lắc ở vị trí
cho giá trị Y trên thang đo;
H là độ cao tính bằng mét của trọng tâm vật
có khối lượng chuẩn gắn vào máy trên đường mốc nằm ngang khi con lắc ở vị trí
ban đầu;
P là hệ số con lắc (xem điều 10);
Dùng các vật có khối lượng chuẩn khác để kiểm
tra và lập độ thị của (h – H) theo các chỉ số đọc được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các máy giá trị đo hiện số điện tử, thì
hiệu chuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.2 Phương pháp khác
Với một số máy đo độ bền xé việc hiệu chuẩn
được tiến hành như sau:
Đặt máy đo và kiểm tra như phụ lục A. Để con
lắc ở vị trí ban đầu, kẹp vật có khối lượng chuẩn vào vị trí kẹp mẫu. Cho máy
hoạt động và xác định chỉ số trên thang đo. Lặp lại với các vật có khối lượng
chuẩn khác. Các chỉ số đọc được trên thang đo không được khác với giá trị của
vật dùng để kiểm tra trong khoảng ± 1% ./.