TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7619
- 2 : 2007
EN
14362 - 2 : 2003
VẬT
LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AMIN THƠM DẪN XUẤT TỪ THUỐC NHUỘM AZO - PHẦN 2: PHÁT HIỆN VIỆC SỬ DỤNG THUỐC NHUỘM
AZO BẰNG CÁCH CHIẾT XƠ
Textiles - Methods
for the determination of certain aromatic amines derived from azo colorants -
Part 2 : Detection of the use of certain azo colorants accessible by extracting
the fibers
Lời nói đầu
TCVN 7619-2 : 2007 hoàn toàn tương đương EN
14362-2 : 2003.
TCVN 7619-2 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 38 Hàng dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7619-2 : 2007 là một phần của TCVN 7619
: 2007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7619-1 : 2007, Vật liệu dệt - Phương
pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát hiện việc sử
dụng thuốc nhuộm azo không cần thiết.
- TCVN 7619-2 : 2007, Vật liệu dệt - Phương
pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 2: Phát hiện việc sử
dụng thuốc nhuộm azo bằng cách chiết xơ.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH AMIN THƠM DẪN XUẤT TỪ THUỐC NHUỘM AZO - PHẦN 2: PHÁT HIỆN VIỆC SỬ
DỤNG THUỐC NHUỘM AZO BẰNG CÁCH CHIẾT XƠ
Textiles - Methods
for the determination of certain aromatic amines derived from azo colorants -
Part 2 : Detection of the use of certain azo colorants accessible by extracting
the fibers
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình phát hiện việc
sử dụng thuốc nhuộm azo mà có thể không được sử dụng trong sản xuất hoặc xử lý
các sản phẩm làm từ xơ sợi tổng hợp được nhuộm bằng thuốc nhuộm có thể chiết
được.
Đối với phương pháp thử trực tiếp, xem TCVN
7619-1 : 2007 (EN 14362-1 : 2003).
Đối với hỗn hợp xơ có thể áp dụng cả hai phần
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 4787, Laboratory glassware -
Volumetric glassware - Methods for use and testing of capacity (Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức thủy tinh - Phương pháp sử dụng và thử
dung tích).
3. Qui định chung
Các thuốc nhuộm azo có thể khử cắt các nhóm
azo để giải phóng một hoặc nhiều các amin thơm đã bị cấm theo chỉ thị
2002/61/EC sau đây:
Bảng 1 - Các amin
thơm bị cấm theo Chỉ thị 2002/61/EC
STT
Số CAS
Chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
1
92-67-1
612-072-00-6
202-177-1
Biphenyl-4-ylamin
4-aminobiphenyl
xenylamin
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
612-042-00-2
202-199-1
Benzidin
3
95-69-2
202-441-6
4-clo-o-toluidin
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
612-022-00-3
202-080-4
2-naphtylamin
5
97-56-3
611-006-00-3
202-591-2
o-aminoazotoluen
4-amino-2',3-dimetylazobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6*
99-55-8
202-765-8
5-nitro-o-toluidin
7
106-47-8
612-137-00-9
203-401-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
615-05-4
210-406-1
4-metoxy-m-phenylendiamin
9
101-77-9
612-051-00-1
202-974-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4'-diaminodiphenylmetan
10
91-94-1
612-068-00-4
202-109-0
3,3'-diclobenzidin
3,3'-diclobiphenyl-4,4'-ylendiamin
11
119-90-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204-355-4
3,3'-dimetoxybenzidin
o-dianisidin
12
119-93-7
612-041-00-7
204-358-0
3,3'-dimetylbenzidin
4,4'-bi-o-toluidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
838-88-0
612-085-00-7
212-658-8
4,4'-metylendi-o-toluidin
14
120-71-8
204-419-1
6-metoxy-m-toluidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
101-14-4
612-078-00-9
202-918-9
4,4'-metylen-bis-(2-clo-anilin)
2,2'-diclo-4,4'-melylen-dianilin
16
101-80-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4'-oxydianilin
17
139-65-1
205-370-9
4,4'-thiodianilin
18
95-53-4
612-091-00-X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-toluidin
2-aminotoluen
19
95-80-7
612-099-003
202-453-1
4-metyl-m-phenylendiamin
20
137-17-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205-282-0
2,4,5-trimetylanilin
21
90-04-0
612-035-00-4
201-963-1
o-anisidin
2-metoxyanilin
22**
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
611-008-00-4
200-453-6
4-aminoazobenzen
* Số CAS 97-56-3 (số
5) và 99-55-8 (số 6) được khử tiếp đến số CAS 95-53-4 (số 18) và 95-80-7 (số
19).
** Thuốc nhuộm azo có khả năng tạo thành
4-aminoazobenzen, thông thường dưới điều kiện của phương pháp này tạo ra
anilin và 1,4-phenylendiamin. Sự tồn tại của các thuốc nhuộm này không thể
xác định được chắc chắn nếu không có các thông tin bổ sung, ví dụ cấu trúc
hóa học của thuốc nhuộm được dùng.
4. Nguyên tắc
Thuốc nhuộm được chiết ra khỏi xơ bằng dòng
hồi lưu trong khoảng không bên trên của dung môi thích hợp (xem hình 1), ví dụ
đối với xơ polyeste thì dùng dung môi clobenzen. Dịch chiết được cô đặc, pha
với metanol, rồi chuyển sang dung dịch đệm xitrat và xử lý trong bể siêu âm để
phân tán thuốc nhuộm.
Các amin được tạo thành bằng cách cho thêm
natri đithionit, được chuyển sang pha ete t-butyl metyl bằng chiết lỏng-lỏng sử
dụng cột điatomit. Dịch chiết được cô đặc, và phần cặn được pha với metanol
hoặc dung môi khác thích hợp để phát hiện và xác định các amin bằng phương pháp
sắc ký.
Nếu các amin được phát hiện bằng phương pháp
sắc ký thì sau đó phải được xác nhận lại bằng cách sử dụng một hoặc nhiều các
phương pháp so sánh khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định chung
CẢNH BÁO Các amin liệt kê trong bảng 1 được
xếp loại là các chất chắc chắn hoặc nghi ngờ có thể gây bệnh ung thư cho con
người
Bất cứ việc lưu giữ và thải bỏ các chất này
phải tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành về sức khỏe và an toàn.
5.2 Người sử dụng có trách nhiệm sử dụng kỹ
thuật an toàn và thích hợp trong việc lưu giữ các vật liệu cho phương pháp này.
Tham khảo chi tiết hơn từ nhà sản xuất ví dụ các bảng thông số an toàn hoặc các
khuyến cáo khác.
5.3 Phải tuân thủ theo các thao tác trong thí
nghiệm. Đeo kính an toàn và khẩu trang lọc bụi trong phòng thí nghiệm khi sử
dụng bột thuốc nhuộm.
5.4 Người sử dụng phải tuân thủ các quy định
hiện hành về an toàn.
6. Thuốc thử
6.1 Quy định chung
Trừ khi có quy định khác, phải sử dụng các
hóa chất có cấp độ phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Metanol
6.4 Etyl axetat
6.5 Eta t-butyl metyl
6.6 Dung dịch đệm xitrat/natri hydroxyt, pH = 6, c =
0,06 mol/l 1)
6.7 Dung dịch nước của natri đithionit, ρ = 200 mg/ml 2), chuẩn bị mới (hàng
ngày).
6.8 Điatomit
6.9 Amin - các amin từ 1 đến 4, 7 đến 21 (như
quy định trong bảng 1), và anilin và 1,4-phenylendiamin - tất cả đều là chất
chuẩn tinh khiết cấp cao nhất.
6.10 Dung dịch chuẩn
6.10.1 Dung dịch hiệu chuẩn của các amin (xem
6.9) ρ = 15,0 μg cho mỗi amin trong
1 mililit dung môi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Chuẩn nội 1: naphtalen -
d8, số CAS: 1146-65-2
Chuẩn nội 2: 2,4,5
- tricloanilin, số CAS: 636-30-6
Chuẩn nội 3: 4-aminoquinaldin,
số CAS: 6628-04-2
Chuẩn nội 4: antraxen
- d10, số CAS: 1719-06-8
6.10.3 Dung dịch amin (xem 6.9) để kiểm
tra qui trình thực nghiệm, ρ = 30,0 μg cho mỗi amin trong
1 mililit metanol.
6.11 Nước loại 3, phù hợp với TCVN
4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987).
7. Thiết bị, dụng cụ
7.1 Dụng cụ chiết, theo hình 1, bao
gồm
thiết bị ngưng tụ kiểu ống xoắn NS 29/32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bình đáy tròn 100 ml NS 29/32
nguồn nhiệt
"
Hình 1 - Dụng cụ
chiết
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng dụng cụ tương tự,
nếu cùng cho kết quả như nhau (xem phụ lục E)
7.2 Bể siêu âm, có thể điều chỉnh
nhiệt độ.
7.3 Bình phản ứng (20 ml đến 50 ml)
bằng thủy tinh bền nhiệt, có nút đậy.
7.4 Nguồn nhiệt duy trì được ở (70 ±
2) oC.
7.5 Cột thủy tinh hoặc polypropylen, đường kính trong từ
25 mm đến 30 mm, chiều dài từ 140 mm đến 150 mm, được nhồi bằng 20 g điatomit
(6.8), có đầu ra lắp với phễu lọc bằng xơ thủy tinh. Các cột điatomit này có
thể mua hàng đóng gói sẵn hoặc nhồi 20 g điatomit vào cột thủy tinh hay
polypropylen đến kích thước xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Pipet 10 ml, 5 ml, 2 ml, 1 ml loại 1
phù hợp với ISO 4787.
7.8 Thiết bị sắc ký được chọn từ các loại
sau:
7.8.1 Sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc sắc ký lớp
mỏng hiệu năng cao (HPTLC), bao gồm cả phương pháp phát hiện tương ứng.
7.8.2 Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với bộ rửa
giải gradient và detector diot mảng (DAD) hoặc detector khối phổ chọn lọc.
7.8.3 Sắc ký khí (GC) với detector ion
hóa ngọn lửa (FID) hoặc detector khối phổ chọn lọc (MSD)
7.8.4 Điện di mao quản (CE) với detector
diot mảng (DAD).
CHÚ THÍCH Mô tả thiết bị được trình bày
trong phụ lục A.
8. Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vải có nhiều hoa văn và màu
sắc khác nhau thì các màu này càng được tách riêng càng tốt. Đối với sản phẩm
bao gồm nhiều loại xơ dệt khác nhau thì các mẫu của các loại khác nhau (xơ dệt
và/hoặc màu) cần được phân tích riêng rẽ.
8.2 Chiết
Mẫu thử được giữ trong bình chiết (7.1) trong
30 phút ở phía trên 25 ml clobenzen đang sôi. Quá trình chiết cũng có thể được
tiến hành trong thiết bị mô tả ở phụ lục E, khi đó khoảng 80 ml đến 100 ml
clobenzen được chưng cất trong suốt quá trình chiết. Đế nguội dịch chiết hòa
tan đến nhiệt độ phòng.
Dung môi được loại bỏ hoàn toàn trong máy cô
quay chân không (nên dùng nhiệt độ từ 45oC đến 60oC), còn
lại một lượng nhỏ phần cặn. Phần cặn này được chuyển hết vào bình phản ứng với
một lượng càng nhỏ metanol càng tốt, sử dụng bể siêu âm để phân tán các chất
màu có trong vật liệu.
8.3 Khử, cắt
Dung môi phải được loại bỏ hoàn toàn bằng
cách thổi nitơ ở nhiệt độ cao (nhưng không lớn hơn 70oC) và phần cặn
được hòa tan vào 2 ml metanol; sau đó cho thêm 15 ml dung dịch đệm xitrat (6.6)
đã được đun nóng trước đến 70oC. Đậy kín bình phản ứng và xử lý 30
phút ở 70oC trong bể siêu âm.
Sau đó cho thêm 3,0 ml dung dịch natri
đithionit (6.7) vào dung dịch phản ứng để khử cắt các nhóm azo, lắc mạnh hỗn
hợp và ngay lập tức lại giữ ở nhiệt độ (70 ± 2) oC thêm (30 ± 1)
phút nhưng không dùng tác động siêu âm, sau đó làm nguội hỗn hợp đến nhiệt độ
phòng (từ 20oC đến 25oC) trong vòng 2 phút.
8.4 Tách và cô đặc các amin
Dung dịch phản ứng được gạn vào trong cột
điatomit (6.8) và để hấp thụ trong cột trong khoảng 15 phút. Sau đó các amin
được bằng hai phần 40 ml ete t-butyl metyl như mô tả dưới đây. Dung dịch rửa
giải được thu hồi vào trong bình thủy tinh đáy tròn có dung tích 100 ml có nối
mài chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phát hiện và định lượng amin, dung dịch
chiết ete t-butly metyl phải được cô đặc trong máy cô quay chân không ở áp suất
yếu và ở nhiệt độ không cao hơn 50oC đến thể tích 1 ml (không để khô
hoàn toàn). Loại bỏ phần dung môi còn lại thật cẩn thận bằng dòng khí trơ nhẹ,
không dùng bơm hút chân không.
CHÚ THÍCH 1 Việc loại bỏ dung môi (cô đặc
trong thiết bị cô quay chân không, cô đặc đến khô) có thể dẫn đến mất mát các
amin nếu thực hiện trong điều kiện không được kiểm soát.
Phần cặn cho ngay vào 2,0 ml dung môi thích
hợp, ví dụ metanol, ety axetat hoặc ete t-butyl metyl và tiến hành phân tích
ngay. Nếu quá trình phân tích không hoàn thành được trong vòng 24 giờ, mẫu thử
phải được giữ ở nhiệt độ dưới -18oC.
CHÚ THÍCH 2 Do các amin đặc biệt là các
amin như 2,4-diaminotoluen và 2,4-diaminoanison thường rất kém bền vững. Nếu
việc phân tích bị trì hoãn, có thể không phát hiện được các amin này bằng thiết
bị đo sau khoảng thời gian dài hơn.
8.5 Phát hiện và định lượng amin
Việc phát hiện amin có thể được tiến hành
bằng cách sử dụng kỹ thuật sắc ký như liệt kê trong điều 7.8. Có thể sử dụng
phương pháp khác đã được công nhận. Định lượng amin được tiến hành theo
HPLC/DAD hoặc GC/MSD; khi dùng sắc ký khí phải sử dụng chất chuẩn nội tương
ứng.
9. Đánh giá kết quả
9.1 Tính toán
Lượng amin thường được tính toán bằng chương
trình phần mềm máy tính. Việc tính toán có thể được tiến hành theo như mô tả
trong phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phương pháp xác định độ tin cậy trong phụ
lục C.
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) loại, nguồn gốc và sự chọn mẫu thử (hoặc
một phần mẫu thử, nếu có thể);
c) ngày nhận mẫu và ngày phân tích;
d) qui trình lấy mẫu;
e) phương pháp phát hiện và phương pháp định
lượng;
f) báo cáo kết quả theo mức phát hiện và
giới hạn phát hiện với từng amin theo mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Phân
tích sắc ký
A.1 Nhận xét ban đầu
Vì các thiết bị dụng cụ của các phòng thí
nghiệm có thể khác nhau (7.8) nên không thể đưa ra hướng dẫn chung cho các phân
tích sắc ký. Các thông số sau được thử nghiệm và sử dụng thành công.
A.2 Sắc ký lớp mỏng (TLC)
A.2.1
tấm mỏng (HPTLC): silica gel 60 với
chất chỉ thị fluorescence F254, kích thước (20x10) cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung môi động 1: clorofom/axit
axetic (90 + 10) phần thể tích.
A.2.2
tấm mỏng (TLC): silica gel 60,
(20 x 10) cm;
thể tích sử dụng: 10,0 μl, với mỗi đường;
dung môi động 2: clorofom/etyl
axetat/axit axetic (60 + 30 + 10) phần theo thể tích;
dung môi động 3: clorofom/metanol
(95 + 5) phần theo thể tích;
dung môi động 4: n-butyl
axetat/toluen (30 + 70) phần theo thể tích;
phát triển: buồng bão
hòa.
A.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung môi động 2 và 3: lần lượt không cần
làm khô tấm mỏng;
thuốc thử 1: 0,1 % NaNO2
trong KOH (c = 1 mol/l);
thuốc thử 2: 0,2 % α-naphtol trong KOH (c = 1 mol/l);
A.2.4
phát hiện: 1. đèn UV;
2. sau khi xử lý lần lượt với thuốc thử 1 và
2 (A.2.3), thời gian phản ứng khoảng 5 phút.
A.3 Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
A.3.1 Sắc ký lỏng hiệu năng cao/detector diot
mảng (HPLC/DAD)
dung môi rửa giải 1: metanol;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha tĩnh: Zorbex SB
- Phenyl ® (5 μm); (250 x 4,6) mm;
tốc độ dòng: (0,6 - 1,0)
ml/phút;
gradien: bắt đầu
với 10 % dung môi rửa giải 1, tăng lên đến 50 % dung môi rửa giải 1 trong 50
phút; tăng lên 100 % dung môi rửa giải 1 trong 20 phút;
nhiệt độ cột: 30oC;
thể tích tiêm: 15,0 μl;
phát hiện: DAD, biểu
đồ phổ;
định lượng: ở bước sóng
240 nm, 280 nm và 305 nm.
A.3.2
dung môi rửa giải 1: axetonitril;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pha tĩnh: Zorbax
Eclipse XDB C18 (3,5 μm); (2,1 x 50) mm;
tốc độ dòng: 300 ml/phút;
gradien: bắt đầu
với 10 % dung môi rửa giải 1, tăng lên đến 20 % dung môi rửa giải 1 trong 1,5
phút; tăng lên 90 % dung môi rửa giải 1 trong 6 phút;
nhiệt độ cột: 40oC;
thể tích tiêm: 2,0 μl;
phát hiện: detector
khối phổ tứ cực - và/hoặc bẫy ion, phát hiện bằng mô hình quét và/hoặc hai lần
khối phổ;
khí phun: nitơ (từ
chai khí/máy sinh khí);
ion hóa: nguồn cung
cấp bắn điện tử ở áp suất thường (API), bắn phá ở 120 V.
A.4 Sắc ký khí mao quản (GC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ thống tiêm: chia hoặc
không chia;
nhiệt độ tiêm: 260oC;
khí mang; heli;
chương trình nhiệt độ: 100oC
(giữ trong 2 phút), tăng từ 100oC đến 310oC (tốc độ 15oC/phút),
310oC (giữ trong 2 phút);
thể tích tiêm: 1,0 μl, chia 1:15;
phát hiện: MSD.
A.5 Điện di mao quản (CE)
Trộn 200 μl dung dịch mẫu thử
(8.4) với 50 μl HCl (c =
0,01 mol/l) và lọc qua phễu lọc màng (0,2 μl). Dung dịch này
được phân tích bằng thiết bị điện di mao quản.
mao quản 1: 56 cm, không
phủ, đường kính trong 50 μl, vơi đường ánh sáng
kéo dài (HP);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung dịch đệm: dung dịch đệm
phosphat (c = 50 mmol/l), pH = 2,5;
nhiệt độ cột: 25oC;
cường độ dòng điện: 30kV;
thời gian tiêm: 4 giây;
thời gian rửa: 5 giây;
phát hiện: DAD ở bước
sóng 214 nm, 254 nm, biểu đồ phổ.
A.6 Kiểm tra hệ thống phân tích
Để kiểm tra qui trình, cho 1,0 ml dung dịch
amin (xem 6.10.3) và 1,0 ml metanol vào bình phản ứng (7.1) có chứa 15 ml dung
dịch đệm xitrat/natri hydroxit đã được làm nóng trước (6.6).
Sau đó thực hiện qui trình như 8.4, tiến hành
theo đoạn thứ hai. Tỉ lệ thu hồi amin theo yêu cầu tối thiểu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
amin số 8: 20
%;
amin số 18 và 19: 50
%;
amin số 5, 6 và 22, xem ghi chú trong bảng 1.
CHÚ THÍCH Hiện tại chưa có kinh nghiệm
để đưa ra các yêu cầu tối thiểu đối với các amin khác các amin đã liệt kê ở
trên.



Đối với anilin và
1,4-phenylendiamin, xem bảng 1.
Hình A.1 - Sắc ký đồ
HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
Tính
toán
Các mức amin được tính toán từ diện tích các
pic của các amin riêng biệt. Mức amin được tính toán bằng phần khối lượng w,
tính bằng mg/kg của mẫu thử theo công thức sau:
w = 
trong đó
AS là diện tích pic của amin có trong
dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị diện tích;
AC là diện tích pic của
amin có trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng đơn vị diện tích;
AISS3) là diện tích pic
của chuẩn nội có trong dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị diện tích;
AISC4) là diện tích pic
của chuận nội có trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng đơn vị diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích của dung dịch tạo thành
mẫu từ mẫu thử theo điều 8.3 (thể tích mẫu thử cuối), tính bằng ml;
mE là khối lượng của mẫu thử dệt, tính
bằng g.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Độ
tin cậy của phương pháp
Các số liệu sau thu được từ thí nghiệm liên
phòng trên xơ polyeste5):
Bảng C.1 - Kết quả từ
liên phòng thí nghiệm
Qui trình phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amin

r
s(r)
R
s(R)
Quá trình chiết
Cl - benzen HPLC/DAD
polyeste
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,6
6,5 (20,6)
2,2
12,7 (40,2)
4,5
Quá trình chiết
Cl - benzen HPLC/DAD
polyeste
p-cloanilin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8 (21,4)
2,4
10,9 (34,3)
3,8
Tất cả kết quả được biểu thị theo mg/kg (%).
(r) = độ lặp lại
(R) = độ tái lập
= giá trị trung
bình
s(r) = độ lệch chuẩn của
độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham khảo)
Hướng
dẫn đánh giá - Biểu diễn kết quả phân tích
Vì chỉ với một lượng rất nhỏ các amin cũng có
thể dẫn đến kết quả sai lệch dương, nên trong Chỉ thị 2002/61/EC định rõ giá
trị giới hạn cho mẫu là 30 mg/kg. Giá trị này chỉ được áp dụng đối với mẫu thử
ở dạng đồng nhất về vật liệu và màu chứ không áp dụng với mẫu hỗn hợp có thành
phần không đồng nhất.
Nếu lượng amin phát hiện vượt quá giá trị 30
mg/kg thì phải khẳng định là có sử dụng thuốc nhuộm azo (xem bảng 1). Nếu dưới
30 mg/kg thì không thể khẳng định chắc chắn ngay được việc có sử dụng các thuốc
nhuộm azo (xem bảng 1) hay không, nếu thiếu các thông tin bổ sung như loại
và/hoặc sự tinh khiết của thuốc nhuộm hoặc các nguyên liệu khác đã được sử
dụng.
Trong trường hợp này nên báo cáo kết quả phân
tích như sau:
trong trường hợp mức của amin ≤ 30 mg/kg
- khi tiến hành phân tích mẫu đã đưa ra,
không phát hiện được các thuốc nhuộm azo có thể giải phóng một hoặc nhiều các
amin đã liệt kê (xem bảng 1) bằng cách khử một hoặc nhiều nhóm azo của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ ra thành phần amin có mức > 30
mg/kg.
- Kết quả phân tích cho thấy mẫu đã đưa ra đã
được sản xuất hoặc xử lý trong đó có sử dụng thuốc nhuộm azo có thể giải phóng
một hoặc nhiều amin đã được liệt kê (xem bảng 1) bằng cách khử một hoặc nhiều
nhóm azo của chúng.
* 4-aminodiphenyl, 2-naphtylamin,
4-metoxy-m-phenylendiamin: Việc sử dụng các thuốc nhuộm azo (xem bảng 1) không
thể xác định chắc chắn nếu thiếu các thông tin bổ sung, ví dụ cấu trúc hóa học
của thuốc nhuộm đã sử dụng.
4-amindiphenyl, 2-naphtylamin: Sản phẩm thu
được từ mẫu thử này có thể được nhuộm màu bằng thuốc nhuộm mà cấu trúc có chứa
amin nhưng không có liên kết azo.
4-metoxy-m-phenylendiamin: Sản phẩm thu được
từ mẫu thử đã có thể được nhuộm màu bằng một thuốc nhuộm azo mà cấu trúc không
chứa dạng 4-metoxy-m-phenylendiamin nhưng có 2-amino-4-nitroanison. Trong quá
trình phân tích thuốc nhuộm azo này sẽ giải phóng ra 2-amino-4-nitroanison, và
chất này sẽ biến đổi thành dạng 4-metoxy-m-phenylendiamin.
CHÚ THÍCH Cẩn thận để đảm bảo các amin thơm
phát hiện được có nguồn gốc từ thuốc nhuộm chứ không phải từ các chất khác, ví
dụ như từ polyuretan.
Phụ
lục E
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình Ε.1 - Dụng cụ
Baumgarte 6)