|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2025/TT-BTP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI
VỚI NGÀNH TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ đối với ngành Tư
pháp.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết
thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 4 Điều 76, khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15; khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể thuộc Bộ, ngành Tư
pháp; các cá nhân, tập thể được xác định cụ thể trong các phong trào thi đua;
cá nhân, tập thể có đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN
XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 3.
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
được xét tặng hằng năm cho cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc Bộ Tư pháp và công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh,
thành phố đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Thực hiện đảm bảo tiến độ,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác được giao trong năm, được đánh giá ở mức hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có tinh thần tự lực, tự cường,
đoàn kết, tương trợ, tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua do Bộ,
ngành Tư pháp, cơ quan, đơn vị phát động thiết thực, hiệu quả.
2. Việc xét tặng danh hiệu “Lao
động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng.
Điều 4.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua ngành
Tư pháp” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của các
Cụm thi đua do Bộ Tư pháp tổ chức, được Cụm thi đua suy tôn và đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu
thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ,
ngành Tư pháp, có nhiều đổi mới, sáng tạo, đạt nhiều thành tích nổi bật trong
công tác;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác; tích cực hưởng ứng,
tham gia các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp, Cụm thi đua, cơ quan, đơn
vị phát động thiết thực, hiệu quả.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua ngành
Tư pháp” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do
Bộ, ngành Tư pháp phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết
phong trào.
3. Đối tượng xét tặng danh hiệu
“Cờ thi đua ngành Tư pháp” gồm:
a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;
các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Bộ Tư pháp;
b) Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố;
c) Thi hành án dân sự các tỉnh,
thành phố.
Điều 5.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại
khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” gồm:
a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;
các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Bộ Tư pháp;
b) Thi hành án dân sự các tỉnh,
thành phố;
c) Tập thể cấp phòng và tương
đương thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều 6.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định
tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” gồm:
a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;
các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Bộ Tư pháp;
b) Thi hành án dân sự các tỉnh,
thành phố;
c) Tập thể cấp phòng và tương
đương thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều 7.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”
1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển
khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp;
c) Có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện
nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện
quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Cá nhân là công chức, viên
chức, người lao động thuộc Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành
án dân sự các tỉnh, thành phố có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có
hiệu quả trong phạm vi cơ sở được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận trên cơ
sở tham mưu xem xét, đánh giá của Hội đồng sáng kiến do thủ trưởng cơ quan, đơn
vị thành lập hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
đ) Cá nhân công tác tại Bộ,
ngành Tư pháp có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành được xét tặng
trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
Đối với cá nhân là công chức,
viên chức, người lao động thuộc Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi
hành án dân sự các tỉnh, thành phố: Có thời gian công tác tại Bộ Tư pháp, cơ
quan Thi hành án dân sự từ 05 năm liên tục trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu
luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Đối với cá nhân đang công tác tại
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố: Có tổng thời gian giữ chức vụ Giám đốc Sở Tư
pháp từ 05 năm trở lên, Phó Giám đốc Sở Tư pháp từ 08 năm trở lên tính đến thời
điểm nghỉ hưu, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên.
2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành
tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.
3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp” được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển
khai thực hiện;
b) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ,
ngành Tư pháp;
c) Có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện
nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện
quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan
tham mưu, giúp việc của Đảng uỷ Bộ Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành
phố và các tập thể cấp phòng của các đơn vị này có 02 năm liên tục được công nhận
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực
hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua tại cơ quan, đơn vị;
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ) Đối với Cụm thi đua do Bộ Tư
pháp tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức đánh giá, bình
xét, đề nghị Bộ Tư pháp tặng Bằng khen cho tập thể có thành tích xuất sắc trong
phong trào thi đua của Cụm thi đua.
4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, doanh nghiệp
và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ
của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b,
c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát
triển của Bộ, ngành Tư pháp.
5. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp” để tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân,
tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
có nhiều thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ,
ngành Tư pháp.
Điều 8.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tư pháp được xét tặng cho cá nhân
thuộc quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét các trong phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động
hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của cơ quan, đơn vị;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; có phẩm chất đạo đức tốt, giữ gìn đoàn kết nội bộ; chấp hành tốt Nội quy,
Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; tích cực tham gia các phong trào thi đua
do cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện.
2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tư pháp được xét tặng cho tập thể
thuộc quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động
hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của cơ quan, đơn vị;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách và
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các cá nhân trong tập thể.
3. Giấy khen của người đứng đầu
cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tư pháp để tặng cho cá nhân, tập thể người đang học tập
tại cơ sở giáo dục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
CHƯƠNG
III
VIỆC CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI
ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ
TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM
QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TƯ PHÁP
Điều 9.
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Tư pháp
Việc công nhận mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp thực
hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Tư
pháp.
Điều 10.
Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Tư pháp, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm
lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản
lý; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, cho ý kiến để trình Bộ trưởng xét tặng
Bằng khen cho các đối tượng thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo quy
định.
2. Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các tập
thể, cá nhân thuộc hệ thống Thi hành án dân sự; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ rà
soát, cho ý kiến để trình Bộ trưởng xét tặng Bằng khen cho các đối tượng thuộc
lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo quy định.
3. Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”, “Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp” đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản
lý.
4. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì
phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối
với cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; phối hợp với
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan rà soát, cho ý kiến khen thưởng đối với
các trường hợp có yếu tố nước ngoài.
5. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu
hoặc hy sinh, từ trần, hồ sơ đề nghị khen thưởng do Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp
với cơ quan, đơn vị quản lý trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách
nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng
đối với Lãnh đạo Bộ Tư pháp;
b) Lấy ý kiến các đơn vị liên
quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp
đã quá thời hạn trả lời trên văn bản lấy ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ mà các cơ
quan chức năng chưa cho ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất
khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng
xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem
xét, khen thưởng theo quy định.
Điều 11.
Quy định chung về hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
1. Quy định chung về hồ sơ đề
nghị khen thưởng
a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải
đảm bảo đúng thời hạn, thành phần hồ sơ, nội dung theo quy định;
b) Tập thể, cá nhân đề nghị
khen thưởng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về
tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân trước
khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Số lượng hồ sơ đề nghị khen
thưởng
Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp bao gồm 01 bộ (bản chính - là bản giấy có ký tên, đóng dấu trực tiếp (nếu
có) và bản điện tử ký số của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
3. Thành phần hồ sơ đề nghị
khen thưởng
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
b) Biên bản bình xét thi đua hoặc
biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng:
Biên bản bình xét thi đua của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi
đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên
tiến”;
Biên bản bình xét thi đua và kết
quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị
các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tư
pháp”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp”;
Biên bản bình xét thi đua của Cụm
thi đua trong trường hợp đề nghị xét tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”;
Biên bản xét khen thưởng của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Giấy
khen.
c) Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;
d) Quyết định hoặc xác nhận của
Bộ trưởng về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong
phạm vi Bộ Tư pháp hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong
Bộ Tư pháp đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
ngành Tư pháp”.
Quyết định hoặc xác nhận của cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả, có khả năng
nhân rộng hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng hoặc quyết định
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp” về thành tích công trạng.
4. Khi họp xét danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp”
phải tiến hành bỏ phiếu.
Đối với cá nhân đề nghị xét tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi
đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành
viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Đối với cá nhân đề nghị xét tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội
đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Điều 12.
Quy định thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng, thẩm định và thông báo kết quả
thẩm định, kết quả khen thưởng
1. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị
khen thưởng
a) Đối với khen thưởng công trạng:
Căn cứ kế hoạch tổng kết công tác của Bộ, ngành Tư pháp hoặc chỉ đạo của Bộ trưởng,
cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp ban hành văn bản
quy định thời gian nộp hồ sơ khen thưởng hằng năm;
b) Đối với khen thưởng sơ kết,
tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp phát động: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào
thi đua;
c) Đối với khen thưởng thành
tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập
hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc
hoặc thành tích xuất sắc đột xuất;
d) Đối với các hồ sơ đề nghị
khen thưởng có phục vụ trao thưởng tại Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội…: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về cơ
quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp tối thiểu trước
25 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến tổ chức Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành
lập, ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội…của cơ quan, đơn vị;
đ) Đối với khen thưởng cho cá
nhân trước thời điểm nghỉ hưu: Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ và gửi về cơ quan
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ khi cá nhân có quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
2. Thời gian thẩm định, thông
báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
a) Đối với các trường hợp đủ điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy
trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm
quyền khen thưởng trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất);
b) Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
Điều 13. Hồ
sơ đề nghị xét tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”
1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen
thưởng công trạng hằng năm
a) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; căn cứ kết quả
xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc kết quả
xét, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các
cơ quan, đơn vị tiến hành bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối
với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách
trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng ngành Tư pháp.
b) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn,
điều kiện xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng Báo cáo tổng hợp, thẩm định
khen thưởng; đề xuất hình thức xét khen thưởng (tổ chức họp hoặc xin ý kiến) của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp hoặc Thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng ngành Tư pháp để xét khen thưởng theo quy định.
c) Trên cơ sở kết quả xét khen
thưởng của Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo
cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng
thi đua theo chuyên đề
a) Căn cứ kết quả, thành tích đạt
được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn sơ kết, tổng kết phong trào
thi đua theo chuyên đề do cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
ngành Tư pháp tham mưu ban hành, các đơn vị phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ
trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị; lập hồ sơ đề nghị khen
thưởng gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp.
b) Vụ Tổ chức cán bộ - Cơ quan
Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, đề xuất hình thức xét
khen thưởng (tổ chức họp hoặc xin ý kiến) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành
Tư pháp hoặc Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.
3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen
thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành
tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Tư pháp
a) Căn cứ thành tích đạt được của
các cá nhân, tập thể về kết quả phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của
Bộ, ngành Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ
- Cơ quan Thường trực Hội đồng
Thi đua – Khen thưởng ngành Tư pháp gửi văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Tư pháp đề xuất khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng đối với các cá
nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, địa phương hoặc Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng uỷ Bộ Tư pháp, Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự chủ động đề xuất khen thưởng đối với các
cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ
thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; xin ý kiến Vụ Tổ chức cán bộ và báo cáo Lãnh
đạo Bộ phụ trách đơn vị, Lãnh đạo Bộ phụ trách công tác thi đua khen thưởng,
trình Bộ trưởng xem xét, cho ý kiến về chủ trương, danh sách đề nghị khen thưởng
(dự kiến) trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về cơ quan Thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp;
b) Trên cơ sở đề xuất của các
đơn vị, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các
cơ quan liên quan thực hiện quy trình, thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen
thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu
a) Đơn vị sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động căn cứ quá trình công tác, thời gian giữ chức
vụ của cá nhân, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn, xin ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với Lãnh đạo Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố), lập hồ sơ đề nghị
khen thưởng theo quy định và gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp để thực hiện quy trình khen thưởng;
b) Vụ Tổ chức cán bộ - Cơ quan
Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, đề xuất hình thức xét
khen thưởng (tổ chức họp hoặc xin ý kiến) của Thường trực Hội đồng, trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.
5. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối
với các trường hợp khác
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, cho ý kiến đối với hồ sơ đề nghị
khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đơn vị, xin ý
kiến Vụ Tổ chức cán bộ và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị, Lãnh đạo Bộ phụ
trách công tác thi đua, khen thưởng, trình Bộ trưởng xem xét, cho ý kiến về chủ
trương, danh sách đề nghị khen thưởng (dự kiến) và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp.
Tờ trình đề nghị khen thưởng phải
đảm bảo các thông tin sau: Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng;
văn bản xin ý kiến Lãnh đạo Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (nếu có).
b) Vụ Tổ chức cán bộ - Cơ quan
Thường trực Hội đồng thực hiện lấy ý kiến các bộ, ngành, cơ quan liên quan (nếu
có) và đề xuất hình thức xét khen thưởng (tổ chức họp hoặc xin ý kiến) của Thường
trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, tổng hợp,
trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 14. Hồ
sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tư pháp
1. Căn cứ quy định về điều kiện,
tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, người đứng đầu tập
thể cấu thành các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ lập hồ sơ đề
nghị khen thưởng và gửi về bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen
thưởng của đơn vị.
2. Bộ phận tham mưu công tác
thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp,
thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị, trình Thủ
trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
3. Số lượng và thành phần hồ sơ
a) Số lượng: 01 bộ (bản chính -
là bản giấy có ký tên, đóng dấu trực tiếp (nếu có) và bản điện tử ký số của hồ
sơ khen thưởng.
b) Thành phần:
- Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
- Biên bản bình xét thi đua hoặc
biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở;
- Báo cáo thành tích của tập thể,
cá nhân đề nghị khen thưởng.
Điều 15. Hồ
sơ, thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp
1. Các cá nhân, tập thể có nguyện
vọng cấp đổi hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp. Hồ sơ có 01 bộ (bản chính), gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi của
tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng bị hư
hỏng, không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai,
lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng;
b) Hiện vật khen thưởng đề nghị
cấp đổi.
2. Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu
với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp xem xét, quyết định cấp đổi hiện vật khen thưởng cho cá
nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp
đổi của tập thể, cá nhân.
Hiện vật cấp đổi do Vụ Tổ chức
cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Mẫu bằng cấp đổi in
theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể được khen thưởng, trong đó phía dưới
bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng
tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày,
tháng, năm” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng năm” của Bộ Tư
pháp.
3. Vụ Tổ chức cán bộ có trách
nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi
theo quy định.
Điều 16. Hồ
sơ, thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp
1. Các cá nhân, tập thể có nguyện
vọng cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp. Hồ sơ có 01 bộ (bản chính) gồm Công văn đề
nghị cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại của cá nhân khi có hiện vật
khen thưởng bị thất lạc, bị mất vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa
hoạn.
2. Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu
với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp xem xét, quyết định cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá
nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp
đổi của tập thể, cá nhân.
Hiện vật cấp lại do Vụ Tổ chức
cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Mẫu bằng cấp đổi, cấp
lại in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể được khen thưởng, trong đó
phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền
khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng
số, ngày, tháng, năm” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng năm” của
Bộ Tư pháp.
Điều 17. Hồ
sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư
cách pháp nhân thuộc Bộ Tư pháp
1. Cá nhân, tập thể có hành vi
thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi
đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của cơ
quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen
thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình đề nghị thu hồi đối
với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể;
b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị
trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách
nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định
khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp.
Bộ phận tham mưu thực hiện công
tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định
khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 18.
Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
1. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng Bộ trưởng Bộ
Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; cá nhân, tập thể có trách
nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã
trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể.
2. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận
tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ có
trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn
và tổ chức thu hồi theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách
nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
Chương IV
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN
THƯỞNG NGÀNH TƯ PHÁP VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CẤP CƠ SỞ
Điều 19. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn
cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng ngành Tư pháp gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng
Bộ Tư pháp;
b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thứ nhất; Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch thường trực; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng
là Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự; các
Thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
c) Thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng ngành Tư pháp gồm Chủ tịch Hội đồng và các Phó Chủ tịch Hội đồng.
3. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan
Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp.
4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp thực hiện
theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Điều 20. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cơ sở gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ do thủ trưởng
cơ quan, đơn vị thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho thủ trưởng cơ
quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cơ sở gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng
cơ quan, đơn vị;
b) Phó Chủ tịch thường trực Hội
đồng là người đứng đầu tổ chức giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công
tác thi đua, khen thưởng; các thành viên Hội đồng do thủ trưởng cơ quan, đơn vị
quyết định.
3. Cơ quan Thường trực Hội đồng
là tổ chức giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở thực hiện theo Quy
chế tổ chức và hoạt động do thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành.
5. Thủ trưởng cơ quan tham mưu,
giúp việc Đảng uỷ Bộ Tư pháp căn cứ thực tế số lượng biên chế, cơ cấu tổ chức của
đơn vị quyết định việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở. Đối với
các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ Tư pháp không thành lập Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng cơ sở, Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định cách thức bình
xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đúng quy định.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026 và thay thế Thông tư số 11/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư
pháp.
2. Thông tư này hết hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ đề xuất
và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng thì các quy định tương ứng của Thông tư này sẽ tiếp tục có
hiệu lực theo thời gian kéo dài của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 22.
Điều khoản chuyển tiếp
Các hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã gửi về Bộ Tư pháp (theo dấu văn bản đến)
trước ngày Thông tư có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 11/2023/TT-BTP.
Điều 23. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Tư pháp, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư
pháp, Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư
này.
2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan tham mưu,
giúp việc Đảng uỷ Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố tổ chức triển khai
thực hiện Thông tư này.
3. Cục Quản lý Thi hành án dân
sự phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện Thông
tư này.
4. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo; cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCCB (TĐKT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 31/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 1.1
|
Tờ trình đề nghị khen thưởng
|
|
2
|
Mẫu số 1.2
|
Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể
|
|
3
|
Mẫu số 1.3
|
Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen
thưởng công trạng)
|
|
4
|
Mẫu số 1.4
|
Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Giấy khen cho tập thể (khen
thưởng công trạng)
|
|
5
|
Mẫu số 1.5
|
Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Giấy khen (thành tích xuất
sắc đột xuất/khen thưởng chuyên đề ...) cho cá nhân, tập thể
|
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính
gửi: Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số ….. ngày
…/..../… của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ đối với ngành Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số…...
ngày.../..../..... của ........................ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của.......................;
Căn cứ văn bản số …../BTP-TCCB
ngày .../.../... của Bộ Tư pháp (nếu có)
…… kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư
pháp xét khen thưởng cho...... tập thể/cá nhân đã có thành tích........1...........
theo tiêu chuẩn quy định tại2…..
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn,
hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Có danh sách và hồ sơ
đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp;
- ................;
- Lưu: VT, ....
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
__________________
1 Nội dung thành
tích đề nghị khen thưởng.
2 Căn cứ đề nghị
khen thưởng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU....1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ
quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3.
Nội dung báo cáo thành tích nêu
rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ
cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng
trước đây)4; việc đối mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả đối với cơ quan, đơn vị, Bộ, ngành Tư pháp5.
Đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ:
Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn
công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động các tổ chức Đảng,
đoàn thể6.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi
đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
________________
1 Ghi rõ: Cờ thi đua
của ngành Tư pháp, Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến.
2 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua ngành Tư pháp hàng năm, danh hiệu Tập
thể lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích
xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong
phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phát động hoặc triển
khai thực hiện.
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi
đua theo quy định.
4 Đối với việc đề
nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và Cờ thi đua ngành Tư pháp.
5 Đối với việc đề
nghị tặng Cờ thi đua ngành Tư pháp.
6 Nêu vai trò, kết
quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì
trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “kết quả xếp loại tổ chức đảng” trong trường
hợp đề nghị tặng Cờ thi đua ngành Tư pháp theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
7 Đối với việc đề
nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua ngành Tư pháp theo tiêu chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG...1
(Khen thưởng công trạng năm ....)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá
nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt):............................................
- Sinh ngày, tháng,
năm:............. Giới tính:............. Dân tộc................ tôn
giáo...........
- Quê
quán:.....................................................................................................................
- Nơi thường trú:............................................................................................................
- Cơ quan, địa phương công
tác:....................................................................................
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):......................................................................
- Trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):.....................................
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:.................................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:...................................................
2. Thành tích đạt được của cá
nhân2:..........................................................................
Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm
vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người đứng
đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để
đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công
tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động
thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của
người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ
trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp
với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người
lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Thành tích xuất sắc trong thực
hiện nhiệm vụ được giao3
Nêu thành tích cá nhân trong việc
thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu
chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt
được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập
nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong
công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ
thiện...(nếu có)
e) Về sáng kiến, đề tài
Đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học:
Kê khai và cung cấp Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
_________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu
Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua
ngành Tư pháp; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ
thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư
pháp.
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Trường hợp đề nghị
xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp.
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.........1
(Khen thưởng công trạng năm ....)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ
quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen
thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành3
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo thành tích nêu
rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả
công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi
mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài
nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn tại cơ quan, đơn
vị đem lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp4
b) Kết quả thực hiện các nhiệm
vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện
rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm
lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích để đề
nghị khen thưởng.
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động các tổ chức Đảng,
đoàn thể
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản
xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
1 Ghi rõ hình thức đề
nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Giấy khen
2 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với
trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen
thưởng theo quy định.
4 Đối với trường học,
Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà
trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so
sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
5 Trong trường hợp đề
nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua
đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ...1
Về thành tích...2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
- Đối với tập thể: ghi sơ lược
năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng sơ kết,
tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo nêu kết quả
thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các
phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên
đề3.
2. Đối với khen thưởng thành
tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có
phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp.
3. Đối với khen thưởng cho cá
nhân trước khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ
Tư pháp hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm
vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong 05 năm (đối
với cá nhân là công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan
Thi hành án dân sự địa phương và Giám đốc Sở Tư pháp) hoặc 08 năm (đối với cá
nhân Phó Giám đốc Sở Tư pháp) trước thời điểm nghỉ hưu.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
__________________
1 Ghi rõ hình thức đề
nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Tư pháp, Giấy khen
2 Ghi rõ thành tích
đề nghị khen thưởng
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng
theo quy định
PHỤ LỤC II
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN
THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 31/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 2.1
|
Công văn đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng của tập thể
|
|
2
|
Mẫu số 2.2
|
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại
hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
|
|
3
|
Mẫu số 2.3
|
Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng
|
|
4
|
Mẫu số 2.4
|
Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại
bằng
|
Mẫu 2.1
Kính
gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/ cấp
lại1:
....................................................................
Trực thuộc2: ..........................................................................................................
Địa chỉ hiện
nay:...................................................................................................
Điện thoại liên hệ:..................................................................................................
Đã được tặng thưởng3:............................................................................................
Theo Quyết định số4:
............... ngày ........ tháng ........ năm ...... Của5:
...............
Đơn vị trình khen6:
.................................................................................................
Lý do cấp đổi/ cấp lại7:
..........................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi/ cấp lại8:
................................................................................
1.
..............................................................................................................................
2.
..............................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm
theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên đơn vị đề nghị cấp đổi/ cấp
lại) cam đoan những nội dung khai trên là đúng, nếu sai đơn vị xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
___________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1 Ghi tên của tập thể
được khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp
trên trực tiếp.
3 Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
4 Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban
hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình khen:
Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
7 Ghi hư hỏng, thất
lạc hoặc ghi in sai bằng.
8 Ghi bằng, Cờ thi
đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư
pháp” (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng
đó).
Mẫu 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính
gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
Tên cá nhân đề nghị cấp đổi/ cấp
lại1:...............................................
Số CCCD hoặc
CMND.........................................................................................
Cấp đổi cho2:.........................................................................................................
Quê quán/chức vụ, đơn vị công
tác3:......................................................................
Địa chỉ hiện
nay:.....................................................................................................
Điện thoại liên hệ:...................................................................................................
Đã được tặng thưởng4:............................................................................................
Theo Quyết định số5:
............... ngày ...... tháng ........... năm .........................
Của6:
....................................................................................................................
Đơn vị trình khen7:...............................................................................................
Lý do cấp đổi/ cấp lại8
:........................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại9:...............................................................................
1.
...........................................................................................................................
2.
...........................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm
theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những nội dung
khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa danh), ngày .... tháng .... năm...
Người đề nghị
Ký, ghi rõ họ và tên
|
_____________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người
đề nghị cấp đổi/ cấp lại nếu là thân nhân đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho đối tượng
được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen
thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho bản thân.
2 Ghi tên đối tượng
được khen thưởng cần cấp đổi/ cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức
vụ, đơn vị khi được khen thưởng;
4 Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan
ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình khen:
Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
8 Ghi hư hỏng, thất
lạc hoặc ghi in sai bằng.
9 Ghi bằng, huy hiệu
Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” (có nhu cầu
cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 2.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm
theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Hình thức khen thưởng /Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi/ cấp lại
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Cờ thi đua, Huy hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp/ Kỷ niệm chương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: .......... trường hợp
cấp đổi/cấp lại
Có: ...... hiện vật khen thưởng
cấp đổi kèm theo
|
|
Địa danh, ngày ... tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1. Ghi số thứ tự trong danh
sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân
được khen thưởng.
4. Ghi theo địa danh/chức vụ,
đơn vị khi được khen thưởng;
5. Ghi số của Quyết định khen
thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết
định khen thưởng.
7. Ghi họ và tên người ký bằng.
8. Ghi tên cơ quan, đơn vị đã
trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp
đổi bằng.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp
đổi Cờ thi đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Tư pháp, Kỷ niệm chương.
11. Ghi bị hư hỏng, thất lạc hoặc
in sai bằng.
Mẫu 2.4
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GCN-BTP
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại bằng ....
Bộ Tư pháp chứng nhận cấp đổi/cấp
lại bằng cho:
Tên tập thể (họ và tên cá nhân):..........................................................
Quê quán (chức vụ, đơn vị công
tác):.....................................................................
Đã được tặng thưởng1:..........................................................................................
Thành tích khen thưởng2:.....................................................................................
Theo Quyết định số:...............
ngày ... tháng ... năm .......của3..........................
Đơn vị trình khen4:........................................................................................../.
|
Nơi nhận:
- ....................;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, VP.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
2 Ghi câu thành tích
trong Quyết định khen thưởng.
3 Ghi thẩm quyền quyết
định khen thưởng.
4 Ghi cơ quan, đơn vị
đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân.