|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2813/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 9 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LIÊN QUAN ĐẾN
KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi và thủ tục hành chính bị bãi bỏ liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2018.
2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính cấp Trung ương đã
được công bố tại Quyết định số 634/QĐ-BTNMT
ngày 29 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
a) Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất;
b) Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy
xác nhận hết hạn);
c) Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân nhận ủy
thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu
sản xuất;
d) Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân
nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy xác nhận hết hạn);
đ) Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy xác
nhận bị mất hoặc hư hỏng);
e) Cho phép nhập khẩu phế liệu không thuộc Danh mục
phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất;
g) Xác nhận đăng ký nhập khẩu các chất HCFC;
h) Xác nhận đăng ký nhập khẩu polyol trộn sẵn
HCFC-141b;
i) Xác nhận đăng ký xuất khẩu các chất HCFC.
2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính cấp tỉnh đã được
Công bố tại Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày
29 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
a) Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất;
b) Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy
xác nhận hết hạn);
c) Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy xác
nhận bị mất hoặc hư hỏng).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Lưu: VT, PC
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỊ BÃI BỎ LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số: 2813/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
l
|
Lĩnh vực môi trường
|
|
1
|
B-BTM-264823-TT
|
Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu
sản xuất
|
Thông tư số 03/2018/TT-
BTNMT ngày 14 tháng 8 năm 2018 Sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục
hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
|
2
|
B-BTM-264824-TT
|
Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy
xác nhận hết hạn)
|
nt
|
nt
|
|
3
|
B-BTM-264825-TT
|
Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân nhận ủy
thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu
sản xuất
|
nt
|
nt
|
|
4
|
B-BTM-264826-TT
|
Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân
nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy xác nhận hết hạn)
|
nt
|
nt
|
|
5
|
B-BTM-264827-TT
|
Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (trong trường hợp Giấy
xác nhận bị mất hoặc hư hỏng)
|
nt
|
nt
|
|
6
|
B-BTM-264829-TT
|
Cho phép nhập khẩu phế liệu không thuộc Danh mục phế
liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất
|
nt
|
nt
|
II. Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Lĩnh vực môi trường
|
|
1
|
B-BTM-264782-TT
|
Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu
sản xuất
|
Thông tư số 03/2018/TT-
BTNMT ngày 14 tháng 8 năm 2018 Sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục
hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
|
2
|
B-BTM-264788-TT
|
Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy
xác nhận hết hạn)
|
nt
|
nt
|
|
3
|
B-BTM-264789-TT
|
Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (trong trường hợp Giấy
xác nhận bị mất hoặc hư hỏng)
|
nt
|
nt
|
B. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định việc bãi bỏ thủ tục hành chính(2)
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
Lĩnh vực môi
trường
|
|
|
|
|
|
B-BTM- 265021-TT
|
Xác nhận đăng ký nhập khẩu các chất HCFC
|
Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14 tháng 8 năm 2018 Sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành
chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Bộ Tài nguyên và
môi trường
|
|
|
B-BTM-265022-TT
|
Xác nhận đăng ký nhập khẩu polyol trộn sẵn
HCFC-141b
|
nt
|
nt
|
|
|
B-BTM-265023-TT
|
Xác nhận đăng ký xuất khẩu các chất HCFC
|
nt
|
nt
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI
LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
A. Thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của Trung ương
1. Cấp Giấy xác nhận đủ điều
kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho
tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ sơ
theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi
trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ sẽ trả lại cho tổ chức, cá
nhân ngay sau khi xác định chưa đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Tổng cục Môi trường
xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ có văn bản thông báo gửi tổ chức,
cá nhân để hoàn thiện.
Bước 3: Thẩm định, thông báo kết quả thẩm định
- Tổng cục Môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi
trường thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; trường hợp cần thiết,
tiến hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan và
trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp quyết định việc cấp hoặc
từ chối cấp Giấy xác nhận.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện
về bảo vệ môi trường theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy
xác nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường
theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.
Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn
bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Bộ Tài nguyên và
Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Không quy
định
c) Thành phần hồ sơ
- Một (01) văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ
lục 2a ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
-Một (01) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục
3a, 3b ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Một (01) trong các văn bản sau: Quyết định phê
duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh
giá tác động môi trường bổ sung (nếu có); Giấy chứng nhận Bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường; Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định
phê duyệt đề án bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường;
Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận đăng ký đề
án bảo vệ môi trường đơn giản; Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;
Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
- Một (01) trong các văn bản sau: Giấy xác nhận
hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc
thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương
(nếu có);
- Hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với
đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử
lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);
- Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ của
cơ sở (trường hợp báo cáo không có kết quả giám sát môi trường đối với các công
trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng
phế liệu thì phải bổ sung); (trường hợp phế liệu lần đầu tiên được đề nghị nhập
khẩu và công trình, thiết bị sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu đề nghị nhập
khẩu chưa đi vào vận hành tại thời điểm đề nghị cấp Giấy xác nhận không phải nộp
báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ của cơ sở. Trong thời hạn sáu (06)
tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận, tổ chức, cá nhân phải nộp bổ sung báo
cáo kết quả giám sát môi trường đối với các công trình, thiết bị xử lý chất thải
trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu cho cơ quan có thẩm quyền;
trường hợp cần thiết, cơ quan cấp Giấy xác nhận tổ chức kiểm tra thực tế, lấy mẫu
phân tích; trường hợp không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
quyết định thu hồi Giấy xác nhận theo quy định của pháp luật.
- Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập
khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT.
d) Số lượng hồ sơ: Không quy định
đ) Thời hạn giải quyết
Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời:
Bốn mươi (40) ngày làm việc (không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ của tổ chức,
cá nhân).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Môi
trường
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất hoặc văn bản không chấp thuận việc đề nghị cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
i) Phí, lệ phí: chưa quy định
k) Tên các mẫu đơn
- Phụ lục 2a : Văn bản đề nghị cấp Giấy xác
nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 3a, 3b: Mẫu bìa, trang phụ bìa và
mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 4a: Mẫu bản cam kết về tái xuất hoặc
xử lý phế liệu nhập khẩu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
l) Yêu cầu, điều kiện cấp phép
- Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và
biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm
bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn
trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên
ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ
bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy.
Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ bằng vật liệu không cháy;
có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát
hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong
quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo
đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải
trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu
giữ phế liệu.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về
phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu
phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;
- Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế
liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị
xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử
lý;
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại
Nghị định 38/2015/NĐ-CP;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế
liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường
2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
PHỤ LỤC 2A
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm 20…
|
Kính gửi:
………………(2)…………………………
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
……………………………………………………………….
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
……………………………………………………..
Ngày cấp: ………………………Nơi cấp: ……………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………...
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: ………………………….
Số điện thoại: …………………… Fax …………….. Email
……………………………………
4. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị
xem xét cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
5. Hình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:
a) Trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
b) Nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
Tổ chức, cá nhân ủy
thác nhập khẩu phế liệu
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
6. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách
nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
PHỤ LỤC 3A
MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ
BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU(*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN TƯ VẤN
(nếu có) (*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng … năm …
|
Ghi chú:
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
PHỤ LỤC 3B
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
MỤC LỤC
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
……………………………………………………………....
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
……………………………………………………
Ngày cấp: ……………………………. Nơi cấp: ………………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu:
(cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).
4. Tên người liên hệ:
……………………………………………………………………………...
Chức vụ: ………………….. Điện thoại: ……………… Fax: ……………
Email: …………….
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số …………………. ngày....tháng … năm…….. , Cơ
quan cấp ....(nếu có).
II. Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
1. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.
2. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở,
công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu
nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ nguyên liệu không phải là phế liệu và
nguyên liệu là phế liệu).
3. Mô tả phế liệu nhập khẩu:
a) Đối với phế liệu trong danh mục phế liệu được
phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:
- Loại phế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu, xác định các loại chất thải và kết quả phân tích thành phần
chất thải đi kèm phế liệu.
b) Trường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu
không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để
thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì cung cấp các thông tin sau:
- Tên phế liệu.
- Loại hình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả
cụ thể loại hình sản xuất và công đoạn phát sinh loại phế liệu.
- Kết quả phân tích thành phần, tính chất của loại
phế liệu.
- Những tạp chất, chất nguy hại có khả năng bám
dính kèm với phế liệu.
- Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử
nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
- Lợi ích kinh tế - xã hội khi sử dụng loại phế liệu
dự kiến nhập khẩu.
4. Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015:
a) Mô tả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.
- Tổng diện tích khu vực kho tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện
pháp xử lý các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ
phế liệu.
- Nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu
giữ phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với
khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
b) Mô tả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.
- Tổng diện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải, chất thải rắn
phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.
- Nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
- Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ
phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế
liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
c) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải
phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền
sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế
liệu nhập khẩu.
- Khu vực lưu giữ chất thải phát sinh.
- Phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất
thải (chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại).
- Phương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu
trong nội bộ cơ sở sản xuất.
- Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá
trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu.
d) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá
trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Công nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải
(công suất, hiệu quả xử lý...).
- Một số đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của
công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (nếu có).
- Khu vực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
quá trình xử lý, tái chế chất thải phát sinh (khí thải, nước thải,...).
- Hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường
(nếu có).
Đ) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để
xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
(kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).
III. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất
1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê
đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm.
- Cách thức vận chuyển.
- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.
- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.
- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).
2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.
- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.
- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.
IV. Kết luận và cam kết
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu,
tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>
|
PHỤ LỤC 4A
BẢN CAM KẾT VỀ TÁI
XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
BẢN CAM KẾT
TÁI XUẤT HOẶC XỬ
LÝ PHẾ LIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
Kính gửi:
………………….(2)..................................
I. Thông tin chung:
1. Tổ chức, cá nhân (1):
…………………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………… Fax : …………….. , Email:
……………………………………..
3. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu
nhập khẩu :
4. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: …………….ngày … tháng … năm
………. Cơ quan cấp....(nếu có).
II. Thông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
III. Nội dung cam kết:
1. Chúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết
rõ xuất xứ, thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm với phế liệu và đáp ứng các
yêu cầu quy định của Việt Nam.
2. Chúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa
thuận giao dịch với bên xuất khẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận
lại hàng nếu phế liệu không đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định
hiện hành của Việt Nam về bảo vệ môi trường mà hai bên đã thống nhất.
3. Chúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển và sử dụng
phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật.
4. Chúng tôi cam kết phế liệu nhập khẩu chỉ sử dụng
làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình.
5. Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam kết tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu
và chịu toàn bộ chi phí tài chính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm môi trường.
6. Trường hợp không thể tái xuất được, chúng tôi chịu
trách nhiệm xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu với các nội dung cụ thể như sau:
- Thực hiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu.
- Lập phương án chi tiết xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm pháp luật trình cơ quan quản lý về môi trường xem xét, quyết định.
- Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động xử lý lô hàng
phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường không tái xuất được.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
2. Cấp lại Giấy xác nhận đủ
điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất (trường hợp Giấy xác nhận hết hạn)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ
sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa
quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ sẽ trả lại cho tổ chức, cá
nhân ngay sau khi xác định chưa đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Tổng cục Môi trường
xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn năm (05) ngày làm
việc có văn bản thông báo gửi tổ chức, cá nhân để hoàn thiện.
Bước 3: Thẩm định, thông báo kết quả thẩm định
- Tổng cục Môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi
trường thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; trường hợp cần thiết,
tiến hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan và
trình Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy xác
nhận.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện
về bảo vệ môi trường theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy
xác nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường
theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.
Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn
bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Bộ Tài nguyên và
Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần hồ sơ
- Một (01) văn bản đề nghị cấp lại theo mẫu quy định
tại Phụ lục 2b ban hành kèm theo Thông tư;
- Một (01) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục
3a, 3b ban hành kèm theo Thông tư;
- Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ gần
nhất của cơ sở, nhưng không quá sáu (06) tháng kể đến ngày đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy xác nhận do hết hạn.
d) Số lượng hồ sơ: Không quy định
đ) Thời hạn giải quyết
Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời:
Hai mươi lăm (25) ngày làm việc (không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ của tổ
chức, cá nhân).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Môi
trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất hoặc văn bản không chấp thuận việc đề nghị cấp lại Giấy
xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
i) Phí, lệ phí: chưa quy định
k) Tên các mẫu đơn
- Phụ lục 2b: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 3a, 3b: Mẫu bìa, trang phụ bìa và
mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
l) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và
biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm
bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn
trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên
ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ
bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy.
Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu
không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát
hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong
quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo
đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng
của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu
giữ phế liệu.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về
phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu
phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;
- Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế
liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị
xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử
lý;
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại
Nghị định 38/2015/NĐ-CP;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế
liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi
trường 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
PHỤ LỤC 2B
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI DO HẾT HẠN GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP
KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..……
V/v đề nghị cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận đủ
điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản
xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
Kính gửi:
…………….(2)………………………….
Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
……………………………………………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………… Ngày cấp:
………… Nơi cấp: ………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: ………………………….
Số điện thoại: ………………….. Fax …………………… Email
……………………………….
4. Giấy xác nhận đã được cấp: Số ……….. ngày ...
tháng .... năm ……………………………………. hết hạn ngày ... tháng .... năm ………..
5. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị
xem xét cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận.
6. Hình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:
a) Trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
b) Nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
Tổ chức, cá nhân ủy
thác nhập khẩu phế liệu
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
7. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách
nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
PHỤ LỤC 3A
MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ
BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU (*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN TƯ VẤN
(nếu có) (*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng … năm …
|
Ghi chú:
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
PHỤ LỤC 3B
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
MỤC LỤC
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
………………………………………………………….
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………………………………
Ngày cấp: ……………………Nơi cấp:………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………
3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu:
(cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).
4. Tên người liên hệ:
………………………………………………………………………....
Chức vụ: ………….. Điện thoại: …………… Fax: ……………..
Email: …………………
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số ………………. ngày....tháng ….. năm……… , Cơ
quan cấp ....(nếu có).
II. Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
1. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.
2. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở,
công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu
nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ nguyên liệu không phải là phế liệu và
nguyên liệu là phế liệu).
3. Mô tả phế liệu nhập khẩu:
a) Đối với phế liệu trong danh mục phế liệu được
phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:
- Loại phế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu, xác định các loại chất thải và kết quả phân tích thành phần
chất thải đi kèm phế liệu.
b) Trường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu
không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để
thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì cung cấp các thông tin sau:
- Tên phế liệu.
- Loại hình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả
cụ thể loại hình sản xuất và công đoạn phát sinh loại phế liệu.
- Kết quả phân tích thành phần, tính chất của loại
phế liệu.
- Những tạp chất, chất nguy hại có khả năng bám
dính kèm với phế liệu.
- Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử
nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
- Lợi ích kinh tế xã hội khi sử dụng loại phế liệu
dự kiến nhập khẩu.
4. Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015:
a) Mô tả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.
- Tổng diện tích khu vực kho tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện
pháp xử lý các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ
phế liệu.
- Nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu
giữ phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với
khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
b) Mô tả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.
- Tổng diện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải, chất thải rắn
phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.
- Nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
- Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ
phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế
liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
c) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải
phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền
sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế
liệu nhập khẩu.
- Khu vực lưu giữ chất thải phát sinh.
- Phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất
thải (chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại).
- Phương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu
trong nội bộ cơ sở sản xuất.
- Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá
trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu.
d) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá
trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Công nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải
(công suất, hiệu quả xử lý…).
- Một số đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của
công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (nếu có).
- Khu vực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
quá trình xử lý, tái chế chất thải phát sinh (khí thải, nước thải,...).
- Hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường
(nếu có).
Đ) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để
xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
(kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).
III. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất
1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê
đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm.
- Cách thức vận chuyển.
- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.
- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.
- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).
2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.
- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.
- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.
IV. Kết luận và cam kết
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu,
tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>
|
3. Cấp Giấy xác nhận đủ điều
kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho
tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu
nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ
sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và
Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa
quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ sẽ trả lại cho tổ chức, cá
nhân ngay sau khi xác định chưa đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Tổng cục Môi trường
xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn năm (05) ngày làm
việc có văn bản thông báo gửi tổ chức, cá nhân để hoàn thiện.
Bước 3: Thẩm định thông báo kết quả thẩm định
- Tổng cục Môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi
trường thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu của cơ sở nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức,
cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có kho bãi chứa phế
liệu; trường hợp cần thiết, tiến hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức,
cá nhân có liên quan và quyết định việc cấp, từ chối cấp Giấy xác nhận.
Bộ Tài nguyên và Môi trường không tổ chức đoàn kiểm
tra đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất không có kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện
về bảo vệ môi trường theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy
xác nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường
theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.
Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn
bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Bộ Tài nguyên và
Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Không quy
định
c) Thành phần hồ sơ
- Một (01) văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ
lục 2a ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Bảy (07) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục
3a, 3c ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Các hồ sơ sau đây trong trường hợp tổ chức, cá
nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu có kho bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;
+ Một (01) trong các văn bản sau: Quyết định phê
duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh
giá tác động môi trường bổ sung (nếu có); Giấy chứng nhận Bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường; Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định
phê duyệt đề án bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường;
Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận đăng ký đề
án bảo vệ môi trường đơn giản; Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;
Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
+ Một (01) trong các văn bản sau: Giấy xác nhận
hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc
thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương
(nếu có);
+ Hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với
đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử
lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);
+ Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ của
cơ sở (trường hợp báo cáo không có kết quả giám sát môi trường đối với các công
trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng
phế liệu thì phải bổ sung);
- Các hợp đồng nguyên tắc ủy thác nhập khẩu ký với
tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã được cấp
Giấy xác nhận;
- Giấy xác nhận còn hiệu lực của các tổ chức, cá
nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
- Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập
khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 4b ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT.
d) Số lượng hồ sơ: không quy định
đ) Thời hạn giải quyết
Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời:
Bốn mươi (40) ngày làm việc (không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ của tổ chức,
cá nhân).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Môi
trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất hoặc văn bản không chấp thuận việc đề nghị cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
i) Phí, lệ phí: chưa quy định
k) Tên các mẫu đơn:
- Phụ lục 2a: Văn bản đề nghị cấp Giấy xác
nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 3a, 3c: Mẫu bìa, trang phụ bìa và
mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 4b: Mẫu bản cam kết về tái xuất hoặc
xử lý phế liệu nhập khẩu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
l) Yêu cầu, điều kiện cấp phép
- Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá
nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã đáp ứng đúng các
quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế
liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường;
- Không được phép lưu giữ phế liệu nhập khẩu trong
trường hợp không có kho bãi đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 56
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi
trường 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
PHỤ LỤC 2A
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
Kính gửi:
…………..(2)……………………….
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
…………………………………………………………..
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………………………………...
Ngày cấp: ……………………… Nơi cấp: …………………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………….
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: …………………….
Số điện thoại: …………………………….. Fax ……………………Email
………………..
4. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị
xem xét cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
5. Hình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:
a) Trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
b) Nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
Tổ chức, cá nhân ủy
thác nhập khẩu phế liệu
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
6. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách
nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
PHỤ LỤC 3A
MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ
BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU(*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN TƯ VẤN
(nếu có) (*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng... năm...
|
Ghi chú:
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
PHỤ LỤC 3C
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu làm nguyên
liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
MỤC LỤC
I/ Thông tin về tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập
khẩu:
1. Tên Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu:
………………………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
………………………………………………..
Ngày cấp: ……………………. Nơi cấp: ……………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………
3. Tên người liên hệ:
………………………………………………………………………...
Chức vụ: ………………….. Điện thoại: ……………Fax: ……….
Email: ……………….
4. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số ……………… ngày....tháng … năm ……. , Cơ
quan cấp ……. (nếu có).
II/ Thông tin về các tổ chức, cá nhân ủy thác nhập
khẩu (kê khai đối với từng tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu):
1. Tên Tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu:
…………………………………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
……………………………………………………
Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp:
……………………………………………………….......
2. Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………….
3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất của tổ chức, cá
nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu: .......
4. Tên người liên hệ khi cần :
………………………………………………………………….
Chức vụ: ………………… Điện thoại: ……………. Fax: ……………
Email: ………………
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu số .... ngày....tháng...năm ………. , Cơ quan cấp và kèm
theo bản sao có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân.
III. Mô tả về cơ sở và phế liệu nhập khẩu:
1. Mô tả chức năng hoạt động kinh doanh sản xuất:
(loại sản phẩm/hàng hóa sản xuất, kinh doanh,...); thâm niên hoạt động trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu, đã từng ký kết hợp đồng nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu
để làm nguyên liệu sản xuất khi nào (nếu có ghi rõ thời gian, chủng loại, khối
lượng phế liệu nhập khẩu). Tình hình chấp hành pháp luật về hoạt động xuất nhập
khẩu và bảo vệ môi trường.
2. Mô tả phế liệu: (chủng loại phế liệu nhập khẩu,
khối lượng phế liệu dự kiến nhận ủy thác nhập khẩu theo từng hợp đồng nguyên tắc
với tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu).
IV. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất
1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê
đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm.
- Cách thức vận chuyển.
- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.
- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.
- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).
2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.
- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.
- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.
3. Phương án tài chính khi xảy ra vi phạm:
Cam kết về việc tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu
nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài chính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm
môi trường trong trường hợp để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập
khẩu phế liệu.
V. Kết luận và cam kết
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu,
tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>
|
PHỤ LỤC 4B
BẢN CAM KẾT VỀ TÁI
XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu để sản
xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..……
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
BẢN CAM KẾT
TÁI XUẤT HOẶC XỬ
LÝ PHẾ LIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
Kính gửi: ………………(2).................................
I. Thông tin chung:
1. Tổ chức, cá nhân (1):
………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………. , Fax: ……………………, Email:
………………………….
3. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: …………….. ngày …… tháng …..
năm ………. Cơ quan cấp.... (nếu có).
4. Nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân :
…….. (Tên tổ chức cá nhân ủy thác nhập khẩu) ……………………………………………………………………………..
II. Thông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
Tổ chức, cá nhân ủy
thác nhập khẩu phế liệu
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
III. Nội dung cam kết:
1. Chúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết
rõ xuất xứ, thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm với phế liệu và đáp ứng các
yêu cầu quy định của Việt Nam.
2. Chúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa
thuận giao dịch với bên xuất khẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận
lại hàng nếu phế liệu không đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định
hiện hành của Việt Nam về bảo vệ môi trường mà hai bên đã thống nhất.
3. Chúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển phế liệu bảo
đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu
sản xuất theo quy định của pháp luật.
4. Cam kết chỉ giao phế liệu nhập khẩu cho tổ chức,
cá nhân ủy thác nhập khẩu.
5. Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam kết tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu.
6. Trường hợp không thể tái xuất được, chúng tôi chịu
trách nhiệm xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu với các nội dung cụ thể như sau:
- Thực hiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực nhập khẩu phế liệu do vi phạm pháp luật.
- Lập phương án chi tiết xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm pháp luật trình cơ quan quản lý về môi trường xem xét, quyết định.
- Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động xử lý lô hàng
phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường không tái xuất được.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
4. Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều
kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho
tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu
nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy xác nhận hết hạn)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ
sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và
Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa
quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ sẽ trả lại cho tổ chức, cá
nhân ngay sau khi xác định chưa đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Tổng cục Môi trường
xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc
có văn bản thông báo gửi tổ chức, cá nhân để hoàn thiện.
Bước 3: Thẩm định, thông báo kết quả thẩm định
- Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm
tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
của cơ sở nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất có kho bãi chưa phế liệu; trường hợp cần thiết, tiến
hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan và trình Bộ
Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy xác nhận.
Bộ Tài nguyên và Môi trường không tổ chức đoàn kiểm
tra đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất không có kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện
về bảo vệ môi trường theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy
xác nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường
theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.
Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn
bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Bộ Tài nguyên và
Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần hồ sơ
- Một (01) văn bản đề nghị cấp lại theo mẫu quy định
tại Phụ lục 2b ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Ba (03) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục
3a, 3c ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT.
d) Số lượng hồ sơ: không quy định
đ) Thời hạn giải quyết
Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời:
Hai mươi lăm (25) ngày làm việc (không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ của tổ
chức, cá nhân).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Môi
trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất hoặc văn bản không chấp thuận việc đề nghị cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
i) Phí, lệ phí: chưa quy định
k) Tên các mẫu đơn
- Phụ lục 2b: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 3a, 3c: Mẫu bìa, trang phụ bìa và
mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá
nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã đáp ứng đúng các
quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế
liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường;
- Không được phép lưu giữ phế liệu nhập khẩu trong
trường hợp không có kho bãi đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 56
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi
trường 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
PHỤ LỤC 2B
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI DO HẾT HẠN GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP
KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v đề nghị cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận đủ
điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản
xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
Kính gửi:
………………..(2)…………………………………..
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
……………………………………………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……. Ngày cấp:
………… Nơi cấp: ………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………….
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: ………………………..
Số điện thoại: …………….. Fax …………………….. Email
…………………………………
4. Giấy xác nhận đã được cấp: Số …………….. ngày ...
tháng .... năm ……………… hết hạn ngày ... tháng .... năm ……..
5. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị
xem xét cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận.
6. Hình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:
a) Trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
b) Nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
Tổ chức, cá nhân ủy
thác nhập khẩu phế liệu
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
7. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách
nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
PHỤ LỤC 3A
MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ
BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU(*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN TƯ VẤN
(nếu có) (*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng … năm …
|
Ghi chú:
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
PHỤ LỤC 3C
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu làm nguyên
liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
MỤC LỤC
I/ Thông tin về tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập
khẩu:
1. Tên Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu:
………………………………………….
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
……………………………………………………
Ngày cấp: ……………………… Nơi cấp: ……………………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………….
3. Tên người liên hệ: ……………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………. Điện thoại: ………………… Fax: ………………
Email: ………
4. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số ……………………. ngày....tháng ….. năm ………. ,
Cơ quan cấp ……….. (nếu có).
II/ Thông tin về các tổ chức, cá nhân ủy thác nhập
khẩu (kê khai đối với từng tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu):
1. Tên Tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu:
…………………………………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
……………………………………………………
Ngày cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất của tổ chức, cá
nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu: ....................……………………………………………………………………
4. Tên người liên hệ khi cần :
……………………………………………………………………
Chức vụ: …………………….Điện thoại: …………….. Fax:
………………..Email: …………
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu số …… ngày....tháng...năm ………, Cơ quan cấp và kèm theo
bản sao có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân.
III. Mô tả về cơ sở và phế liệu nhập khẩu:
1. Mô tả chức năng hoạt động kinh doanh sản xuất:
(loại sản phẩm/hàng hóa sản xuất, kinh doanh,...); thâm niên hoạt động trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu, đã từng ký kết hợp đồng nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu
để làm nguyên liệu sản xuất khi nào (nếu có ghi rõ thời gian, chủng loại, khối
lượng phế liệu nhập khẩu). Tình hình chấp hành pháp luật về hoạt động xuất nhập
khẩu và bảo vệ môi trường.
2. Mô tả phế liệu: (chủng loại phế liệu nhập khẩu,
khối lượng phế liệu dự kiến nhận ủy thác nhập khẩu theo từng hợp đồng nguyên tắc
với tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu).
IV. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất
1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê
đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm.
- Cách thức vận chuyển.
- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.
- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.
- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).
2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.
- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.
- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.
3. Phương án tài chính khi xảy ra vi phạm:
Cam kết về việc tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu
nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài chính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm
môi trường trong trường hợp để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập
khẩu phế liệu.
V. Kết luận và cam kết
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu,
tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>
|
5. Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều
kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
(trong trường hợp Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ
sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và
Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa
quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ sẽ trả lại cho tổ chức, cá
nhân ngay sau khi xác định chưa đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Xem xét và cấp lại Giấy xác nhận: Bộ
Tài nguyên và Môi trường xem xét và cấp lại cho tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ
lục 2c (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
d) Số lượng hồ sơ: không quy định
đ) Thời hạn giải quyết
Mười ngày (10) ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Môi
trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản
i) Phí, lệ phí: Chưa quy định
k) Tên các mẫu đơn
Phụ lục 2c: Văn bản đề nghị cấp lại (ban
hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT- BTNMT)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
PHỤ LỤC 2C
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI DO BỊ MẤT, BỊ HƯ HỎNG GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v đề nghị cấp lại do bị mất, bị hư hỏng Giấy
xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
Kính gửi:
………………….(2)…………………………………
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị: ……………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: …………………………
Số điện thoại: ………………Fax ………………Email
…………………………………………
4. Giấy xác nhận đã được cấp: Số ……………… ngày ...
tháng .... năm …………………………… Còn thời hạn đến ngày ... tháng .... năm ……..
5. Chúng tôi gửi kèm theo Công văn này Hồ sơ giải
trình và đề nghị xem xét cấp lại Giấy xác nhận do bị mất (hoặc bị hư hỏng, kèm
theo Giấy xác nhận bị hỏng).
6. Chúng tôi cam kết những lý do bị mất (bị hư hỏng)
Giấy xác nhận nêu trong hồ sơ giải trình là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp lại Giấy xác
nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
6. Cho phép nhập khẩu phế liệu
không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu
sản xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ: Sau khi tiến hành phân tích mẫu
phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị nhập khẩu
phế liệu để thử nghiệm trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Quy trình triển
khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định
thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa
ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Tổng cục Môi trường
xem xét hồ sơ và mẫu phế liệu, thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
Bước 3: Thẩm định, thông báo kết quả thẩm định:
Tổng cục Môi trường tổ chức kiểm tra điều kiện bảo vệ môi trường tại cơ sở dự
kiến thử nghiệm phế liệu nhập khẩu. Trường hợp cần thiết tổ chức giám định mẫu
phế liệu dự kiến nhập khẩu và lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân liên quan;
Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định về loại, khối lượng, yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với phế
liệu nhập khẩu để thử nghiệm và thời gian thử nghiệm phế liệu nhập khẩu.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần hồ sơ
- Một (01) văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ
lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Bảy (01) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục
3a, 3b ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Một (01) trong các văn bản sau: Quyết định phê
duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo Quyết định phê duyệt Báo
cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (nếu có); Giấy chứng nhận Bản đăng ký
đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ
môi trường; Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận
đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ
môi trường; Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi
trường;
- Một (01) trong các văn bản sau: Giấy xác nhận
hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc
thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương
(nếu có);
- Hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với
đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử
lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);
- Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ của
cơ sở (trường hợp báo cáo không có kết quả giám sát môi trường đối với các công
trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng
phế liệu thì phải bổ sung);
- Một (01) mẫu phế liệu nhập khẩu và kết quả phân
tích do tổ chức giám định hoặc tổ chức có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường phù hợp với các chỉ tiêu cần phân tích thực hiện;
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: không quy định
đ) Thời hạn giải quyết: Bốn mươi (40)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ
sơ của tổ chức, cá nhân).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng
Chính phủ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Môi
trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ về việc nhập
khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
i) Phí, lệ phí: chưa quy định
k) Tên các mẫu đơn:
- Phụ lục 10: Văn bản đề nghị đề nghị cho
phép nhập khẩu phế liệu không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử
nghiệm làm nguyên liệu sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 3a, 3b: Mẫu bìa, trang phụ bìa và
mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và
biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm
bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn
trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên
ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ
bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy.
Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu
không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát
hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định
của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong
quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo
đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải
trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu
giữ phế liệu.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về
phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu
phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;
- Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế
liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị
xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử
lý;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế
liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi
trường 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
PHỤ LỤC 10
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHO PHÉP NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU KHÔNG THUỘC DANH MỤC PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU ĐỂ
THỬ NGHIỆM LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..……
V/v đề nghị cho phép nhập khẩu phế liệu không
thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản
xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
Kính gửi: Bộ Tài
nguyên và Môi trường
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
………………………………………………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
…………………………………………………….
Ngày cấp: ………………………………………….. Nơi cấp:
………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………..
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: …………………………
Số điện thoại: ………………….. Fax …………………………..Email
………………………..
4. Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số ……………. ngày … tháng … năm
…….. cơ quan cấp …………….. (nếu có).
5. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị
xem xét cho phép nhập khẩu phế liệu không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập
khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
6. Loại, khối lượng phế liệu nhập khẩu:
|
TT
|
Tên phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời gian thử nghiệm (tấn)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
7. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách
nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu để
thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép ....(1)….. nhập khẩu phế liệu ……… (2) ……………. từ
nước ngoài để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị.
(2) Tên loại phế liệu đề nghị nhập khẩu.
PHỤ LỤC 3A
MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ
BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU(*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN TƯ VẤN
(nếu có) (*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng … năm …
|
Ghi chú:
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
PHỤ LỤC 3B
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
MỤC LỤC
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
……………………………………………………………….
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
……………………………………………………
Ngày cấp: …………………………….Nơi cấp: ………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu:
(cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).
4. Tên người liên hệ:
………………………………………………………………………………
Chức vụ: ……………….. Điện thoại: …………………… Fax:
……………….. Email:………
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số ………………… ngày....tháng …. năm …………, Cơ
quan cấp ....(nếu có).
II. Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
1. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.
2. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở,
công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu
nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ nguyên liệu không phải là phế liệu và
nguyên liệu là phế liệu).
3. Mô tả phế liệu nhập khẩu:
a) Đối với phế liệu trong danh mục phế liệu được
phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:
- Loại phế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu, xác định các loại chất thải và kết quả phân tích thành phần
chất thải đi kèm phế liệu.
b) Trường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu
không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để
thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì cung cấp các thông tin sau:
- Tên phế liệu.
- Loại hình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả
cụ thể loại hình sản xuất và công đoạn phát sinh loại phế liệu.
- Kết quả phân tích thành phần, tính chất của loại
phế liệu.
- Những tạp chất, chất nguy hại có khả năng bám
dính kèm với phế liệu.
- Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử
nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
- Lợi ích kinh tế-xã hội khi sử dụng loại phế liệu
dự kiến nhập khẩu.
4. Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015:
a) Mô tả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.
- Tổng diện tích khu vực kho tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện
pháp xử lý các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ
phế liệu.
- Nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu
giữ phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với
khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
b) Mô tả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.
- Tổng diện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải, chất thải rắn
phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.
- Nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
- Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ
phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế
liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
c) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải
phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền
sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế
liệu nhập khẩu.
- Khu vực lưu giữ chất thải phát sinh.
- Phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất
thải (chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại).
- Phương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu
trong nội bộ cơ sở sản xuất.
- Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá
trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu.
d) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá
trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Công nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải
(công suất, hiệu quả xử lý...).
- Một số đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của
công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (nếu có).
- Khu vực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
quá trình xử lý, tái chế chất thải phát sinh (khí thải, nước thải,...).
- Hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường
(nếu có).
đ) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để
xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
(kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).
III. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất
1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê
đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm.
- Cách thức vận chuyển.
- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.
- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.
- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).
2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.
- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.
- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.
IV. Kết luận và cam kết
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu,
tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>
|
B. Thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh
1. Cấp Giấy xác nhận đủ điều
kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho
tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ
sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Sở Tài nguyên và
Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa
quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ sẽ trả lại cho tổ chức, cá
nhân ngay sau khi xác định chưa đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi
trường xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có văn bản thông báo gửi tổ
chức, cá nhân để hoàn thiện.
Bước 3: Thẩm định, thông báo kết quả thẩm định
- Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm
tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất; trường hợp cần thiết, tiến hành lấy mẫu, phân tích,
tham vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan và quyết định việc cấp hoặc từ chối
cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện về
bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy
xác nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường
theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.
Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn
bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Sở Tài nguyên và
Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức
kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần hồ sơ
- Một (01) văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ
lục 2a ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Bảy (01) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục
3a, 3b ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Một (01) trong các văn bản sau: Quyết định phê
duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh
giá tác động môi trường bổ sung (nếu có); Giấy chứng nhận Bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường; Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định
phê duyệt đề án bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường;
Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận đăng ký đề
án bảo vệ môi trường đơn giản; Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;
Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
- Một (01) trong các văn bản sau: Giấy xác nhận
hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc
thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương
(nếu có);
- Hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với
đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử
lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);
- Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ của
cơ sở (trường hợp báo cáo không có kết quả giám sát môi trường đối với các công
trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng
phế liệu thì phải bổ sung);
- Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập
khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a ban hành kèm theo Thông tư.
d) Số lượng hồ sơ: không quy định
đ) Thời hạn giải quyết
Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời:
Ba mươi (30) ngày làm việc (không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ của tổ chức,
cá nhân).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất hoặc văn bản không chấp thuận việc đề nghị cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
i) Phí, lệ phí: chưa quy định
k) Tên các mẫu đơn:
- Phụ lục 2a: Văn bản đề nghị cấp Giấy xác
nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 3a, 3b: Mẫu bìa, trang phụ bìa và
mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 4a: Mẫu bản cam kết về tái xuất hoặc
xử lý phế liệu nhập khẩu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
l) Yêu cầu, điều kiện cấp phép:
- Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và
biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm
bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn
trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên
ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ
bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy.
Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu
không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát
hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong
quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo
đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải
trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu
giữ phế liệu.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về
phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu
phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;
- Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế
liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị
xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử
lý;
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại
Nghị định 38/2015/NĐ-CP;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế
liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi
trường 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
PHỤ LỤC 2A
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
V/v đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
Kính gửi:
…………………..(2)…………………………
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
………………………………………………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………………………………………….
Ngày cấp: …………………………………….Nơi cấp: …………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: …………………………
Số điện thoại: ……………Fax …………………. Email
……………………………………….
4. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị
xem xét cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
5. Hình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:
a) Trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
b) Nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
Tổ chức, cá nhân ủy
thác nhập khẩu phế liệu
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
6. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách
nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên
liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
PHỤ LỤC 3A
MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ
BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU(*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN TƯ VẤN
(nếu có) (*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng… năm …
|
Ghi chú:
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
PHỤ LỤC 3B
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
MỤC LỤC
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
……………………………………………………………….
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
……………………………………………………
Ngày cấp: ……………………………. Nơi cấp: …………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu:
(cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).
4. Tên người liên hệ:
………………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………… Điện thoại: ……………………… Fax:
………….Email: ………
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số ……………………………… ngày....tháng…năm ……… , Cơ
quan cấp ....(nếu có).
II. Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
1. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.
2. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở,
công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu
nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ nguyên liệu không phải là phế liệu và
nguyên liệu là phế liệu).
3. Mô tả phế liệu nhập khẩu:
a) Đối với phế liệu trong danh mục phế liệu được
phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:
- Loại phế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu, xác định các loại chất thải và kết quả phân tích thành phần
chất thải đi kèm phế liệu.
b) Trường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu
không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để
thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì cung cấp các thông tin sau:
- Tên phế liệu.
- Loại hình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả
cụ thể loại hình sản xuất và công đoạn phát sinh loại phế liệu.
- Kết quả phân tích thành phần, tính chất của loại
phế liệu.
- Những tạp chất, chất nguy hại có khả năng bám
dính kèm với phế liệu.
- Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử
nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
- Lợi ích kinh tế-xã hội khi sử dụng loại phế liệu
dự kiến nhập khẩu.
4. Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015:
a) Mô tả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.
- Tổng diện tích khu vực kho tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện
pháp xử lý các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ
phế liệu.
- Nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu
giữ phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với
khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
b) Mô tả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.
- Tổng diện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải, chất thải rắn
phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.
- Nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
- Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ
phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế
liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
c) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải
phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền
sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế
liệu nhập khẩu.
- Khu vực lưu giữ chất thải phát sinh.
- Phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất
thải (chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại).
- Phương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu
trong nội bộ cơ sở sản xuất.
- Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá
trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu.
d) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá
trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Công nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải
(công suất, hiệu quả xử lý…)
- Một số đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của
công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (nếu có).
- Khu vực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
quá trình xử lý, tái chế chất thải phát sinh (khí thải, nước thải,...).
- Hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường
(nếu có).
đ) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để
xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
(kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).
III. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất
1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê
đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm.
- Cách thức vận chuyển.
- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.
- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.
- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).
2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.
- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.
- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.
IV. Kết luận và cam kết
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu,
tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>
|
PHỤ LỤC 4A
BẢN CAM KẾT VỀ TÁI
XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
BẢN CAM KẾT
TÁI XUẤT HOẶC XỬ
LÝ PHẾ LIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
Kính gửi:
………………………(2)…………………………
I. Thông tin chung:
1. Tổ chức, cá nhân (1):
………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………., Fax: ………………………, Email:
……………………………..
3. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu
nhập khẩu:
4. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: ………….. ngày … tháng … năm
………. Cơ quan cấp....(nếu có).
II. Thông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
xác nhận (tấn) (*)
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
III. Nội dung cam kết:
1. Chúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết
rõ xuất xứ, thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm với phế liệu và đáp ứng các
yêu cầu quy định của Việt Nam.
2. Chúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa
thuận giao dịch với bên xuất khẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận
lại hàng nếu phế liệu không đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định
hiện hành của Việt Nam về bảo vệ môi trường mà hai bên đã thống nhất.
3. Chúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển và sử dụng
phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật.
4. Chúng tôi cam kết phế liệu nhập khẩu chỉ sử dụng
làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình.
5. Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam kết tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu
và chịu toàn bộ chi phí tài chính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm môi trường.
6. Trường hợp không thể tái xuất được, chúng tôi chịu
trách nhiệm xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu với các nội dung cụ thể như sau:
- Thực hiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu.
- Lập phương án chi tiết xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm pháp luật trình cơ quan quản lý về môi trường xem xét, quyết định.
- Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động xử lý lô hàng
phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường không tái xuất được.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
2. Cấp lại Giấy xác nhận đủ
điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất (trường hợp Giấy xác nhận hết hạn)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ
sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Sở Tài nguyên và
Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa
quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ sẽ trả lại cho tổ chức, cá
nhân ngay sau khi xác định chưa đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi
trường xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Tài nguyên và Môi trường
có văn bản thông báo gửi tổ chức, cá nhân để hoàn thiện.
Bước 3: Thẩm định, thông báo kết quả thẩm định
- Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm
tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất; trường hợp cần thiết, tiến hành lấy mẫu, phân tích,
tham vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan và quyết định việc cấp, từ chối cấp
Giấy xác nhận.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện về
bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy
xác nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường
theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.
Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn
bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Sở Tài nguyên và
Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức
kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần hồ sơ
- Một (01) văn bản đề nghị cấp lại theo mẫu quy định
tại Phụ lục 2b ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT;
- Ba (01) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục
3a, 3b ban hành kèm theo Thông tư;
- Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ gần
nhất của cơ sở, nhưng không quá sáu (06) tháng kể đến ngày đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy xác nhận do hết hạn.
d) Số lượng hồ sơ: không quy định
đ) Thời hạn giải quyết
Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời:
Hai mươi (20) ngày làm việc (không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ của tổ chức,
cá nhân).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất hoặc văn bản không chấp thuận việc đề nghị cấp lại Giấy
xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
i) Phí, lệ phí: Chưa quy định.
k) Tên các mẫu đơn
- Phụ lục 2b: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
- Phụ lục 3a, 3b: Mẫu bìa, trang phụ bìa và
mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 41/2015/TT-BTNMT).
l) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và
biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm
bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn
trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên
ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ
bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy.
Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu
không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát
hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
+ Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong
quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo
đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải
trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu
giữ phế liệu.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có
bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về
phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu
phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;
- Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế
liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị
xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử
lý;
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại
Nghị định 38/2015/NĐ-CP;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế
liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi
trường 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
PHỤ LỤC 2B
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI DO HẾT HẠN GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP
KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v đề nghị cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận đủ
điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản
xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
Kính gửi:
……………..(2)……………………………………
Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
…………………………………………………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………. Ngày cấp:
……….. Nơi cấp: …………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………..
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: …………………………
Số điện thoại: ………………………. Fax …………………Email
……………………………
4. Giấy xác nhận đã được cấp: Số ………….ngày ...
tháng .... năm ……………………………….. hết hạn ngày ... tháng .... năm …………
5. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị
xem xét cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận.
6. Hình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:
a) Trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
b) Nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
|
TT
|
Loại phế liệu nhập
khẩu
|
Khối lượng phế liệu
đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
|
Tổ chức, cá nhân ủy
thác nhập khẩu phế liệu
|
|
Tên phế liệu
|
Mã HS
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
7. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách
nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận
đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên
liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
PHỤ LỤC 3A
MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ
BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU(*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN TƯ VẤN
(nếu có) (*)
(Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng… năm …
|
Ghi chú:
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
PHỤ LỤC 3B
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU
KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
MỤC LỤC
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
……………………………………………………………….
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
……………………………………………………
Ngày cấp: ………………………………… Nơi cấp: ……………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu:
(cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).
4. Tên người liên hệ:
………………………………………………………………………………
Chức vụ: ……………Điện thoại: …………… Fax: ………………..Email:
……………………
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số ………………………….. ngày....tháng …. năm ……… ,
Cơ quan cấp ....(nếu có).
II. Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
1. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.
2. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở,
công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu
nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ nguyên liệu không phải là phế liệu và
nguyên liệu là phế liệu).
3. Mô tả phế liệu nhập khẩu:
a) Đối với phế liệu trong danh mục phế liệu được
phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:
- Loại phế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu, xác định các loại chất thải và kết quả phân tích thành phần
chất thải đi kèm phế liệu.
b) Trường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu
không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để
thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì cung cấp các thông tin sau:
- Tên phế liệu.
- Loại hình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả
cụ thể loại hình sản xuất và công đoạn phát sinh loại phế liệu.
- Kết quả phân tích thành phần, tính chất của loại
phế liệu.
- Những tạp chất, chất nguy hại có khả năng bám
dính kèm với phế liệu.
- Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử
nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
- Lợi ích kinh tế-xã hội khi sử dụng loại phế liệu
dự kiến nhập khẩu.
4. Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015:
a) Mô tả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.
- Tổng diện tích khu vực kho tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện
pháp xử lý các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ
phế liệu.
- Nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu
giữ phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với
khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
b) Mô tả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.
- Tổng diện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.
- Hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt
đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải, chất thải rắn
phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.
- Nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
- Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ
phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế
liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.
c) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải
phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền
sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế
liệu nhập khẩu.
- Khu vực lưu giữ chất thải phát sinh.
- Phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất
thải (chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại).
- Phương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu
trong nội bộ cơ sở sản xuất.
- Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá
trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu.
d) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá
trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:
- Công nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải
(công suất, hiệu quả xử lý...).
- Một số đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của
công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (nếu có).
- Khu vực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
quá trình xử lý, tái chế chất thải phát sinh (khí thải, nước thải,...).
- Hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường
(nếu có).
Đ) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để
xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
(kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).
III. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất
1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê
đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm.
- Cách thức vận chuyển.
- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.
- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.
- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).
2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.
- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.
- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.
IV. Kết luận và cam kết
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu,
tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>
|
3. Cấp lại Giấy xác nhận đủ
điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất (trường hợp Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ
sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Sở Tài nguyên và
Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa
quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hệ thống xử lý chuyên ngành chưa đáp ứng
yêu cầu theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ sẽ trả lại cho tổ chức, cá
nhân ngay sau khi xác định chưa đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Xem xét và cấp lại Giấy xác nhận: Sở
Tài nguyên và Môi trường xem xét và cấp lại cho tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ lục
2c ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 41/2015/TT-BTNMT.
d) Số lượng hồ sơ: không quy định
đ) Thời hạn giải quyết: Mười ngày
(10) ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức, cá
nhân
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản
i) Phí, lệ phí: chưa quy định
k) Tên các mẫu đơn
- Phụ lục 2c: Văn bản đề nghị cấp lại (ban
hành kèm theo Thông tư Thông tư 41/2015/TT-BTNMT)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ
môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT
ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
PHỤ LỤC 2C
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI DO BỊ MẤT, BỊ HƯ HỎNG GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v đề nghị cấp lại do bị mất, bị hư hỏng Giấy
xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm ……
|
Kính gửi:………………………….(2)………………………..
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị:
……………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức,
cá nhân: …………………………
Số điện thoại: ………………… Fax
……………………………Email…………………………
4. Giấy xác nhận đã được cấp: Số ……………………… ngày ...
tháng .... năm ………………….. Còn thời hạn đến ngày ... tháng.... năm ……..
5. Chúng tôi gửi kèm theo Công văn này Hồ sơ giải
trình và đề nghị xem xét cấp lại Giấy xác nhận do bị mất (hoặc bị hư hỏng, kèm
theo Giấy xác nhận bị hỏng).
6. Chúng tôi cam kết những lý do bị mất (bị hư hỏng)
Giấy xác nhận nêu trong hồ sơ giải trình là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp lại Giấy xác
nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM
QUYỀN CỦA (1)
<Ký tên, đóng dấu>
|
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.