|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2025/TT-BXD
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ,
KHAI THÁC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục
trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy
định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt bao gồm các nội dung: đăng kiểm,
đăng ký, niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt; nhân viên đường
sắt; vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt
chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt; đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với
dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia.
2. Thông tư này không
áp dụng đối với:
a) Đăng kiểm linh kiện,
phương tiện giao thông đường sắt để vận hành trên đường sắt chuyên dùng không
nối ray với đường sắt quốc gia hoặc đường sắt địa phương và không đi qua khu
dân cư, không giao cắt với hệ thống đường bộ; đăng kiểm linh kiện, phương tiện
giao thông đường sắt của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh; đăng kiểm linh kiện được lắp trên phương tiện giao thông đường sắt nhập
khẩu nguyên chiếc;
b) Nhân viên đường sắt
phục vụ lắp đặt thiết bị, thử nghiệm và thi công các dự án xây dựng đường sắt.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở sản xuất là
doanh nghiệp có hoạt động sản xuất lắp ráp linh kiện, phương tiện giao thông
đường sắt theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp nhập
khẩu là doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu linh kiện, phương tiện giao
thông đường sắt theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở sửa chữa là
doanh nghiệp có hoạt động hoán cải, sửa chữa linh kiện, phương tiện giao thông
đường sắt theo quy định của pháp luật.
4. Toa xe đường sắt
đô thị là phương tiện chuyên chở hành khách vận hành trên đường sắt đô thị.
5. Linh kiện sử dụng
trên phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là linh kiện) phải thực
hiện kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao
gồm: giá chuyển hướng, van phân phối đầu máy, van hãm toa xe, bộ móc nối đỡ
đấm.
6. Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật) là chứng chỉ xác nhận linh kiện, phương tiện giao thông
đường sắt đã được kiểm tra theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng.
7. Tem kiểm định
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là tem kiểm
định) là biểu trưng cấp cho phương tiện giao thông đường sắt đã được chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
8. Tổ chức kiểm tra là
tổ chức đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện nhiệm vụ kiểm tra,
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho linh kiện,
phương tiện giao thông đường sắt.
9. Đăng kiểm phương
tiện giao thông đường sắt là hoạt động kiểm tra, chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho linh kiện, phương tiện giao thông đường
sắt.
10. Đăng kiểm viên là
người đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này và được công nhận là đăng
kiểm viên. Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên đường sắt và đăng kiểm viên
đường sắt bậc cao.
11. Phương tiện
chuyên dùng đường sắt (sau đây gọi tắt là phương tiện chuyên dùng) là
phương tiện giao thông đường sắt dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị
phục vụ cứu viện, cứu nạn; phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai; kiểm tra,
thi công, bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt.
12. Thay đổi tính
năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu của phương tiện giao
thông đường sắt là việc thay đổi kiểu loại động cơ; thay đổi công suất động
cơ; thay đổi kiểu truyền động; thay đổi kiểu loại phương tiện; thay đổi tải
trọng đối với toa xe; thay đổi giá chuyển hướng khác kiểu loại; thay đổi khổ
đường.
13. Niên hạn sử dụng
phương tiện giao thông đường sắt là khoảng thời gian được phép khai thác
trên đường sắt của phương tiện, tính từ thời điểm phương tiện đóng mới được cấp
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật lần đầu hoặc chứng chỉ chất lượng của nhà sản
xuất đến thời điểm phương tiện giao thông đường sắt không được phép khai thác
trên đường sắt.
14. Toa xe động lực là
toa xe có lắp động cơ để tự di chuyển trên đường sắt.
15. Hành khách là
người đi tàu có vé hợp lệ.
16. Vé cứng là
vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành dưới hình thức in
sẵn.
17. Vé điện tử là
vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành, được lưu trữ dưới
dạng dữ liệu điện tử.
18. Hành lý là
vật dụng vận chuyển trên tàu khách, bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi.
19. Hành lý xách tay
là hành lý của hành khách đi tàu được mang theo người lên toa xe khách.
20. Hành lý ký gửi là
hành lý gửi trên toa hành lý của đoàn tàu khách.
21. Dịch vụ vận
chuyển hành khách nội địa trên đường sắt là dịch vụ vận chuyển hành khách
trong lãnh thổ Việt Nam bằng phương tiện giao thông đường sắt, không bao gồm
dịch vụ vận chuyển hành khách liên vận quốc tế.
22. OSJD (ORGANISATION
FOR COOPERATION BETWEEN RAILWAYS) là Tổ chức hợp tác đường sắt mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
23. Hàng hóa là
tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt vận
chuyển bằng tàu hàng hoặc tàu hỗn hợp chở khách, chở hàng.
24. Hàng hóa vận tải
theo hình thức hàng lẻ là hàng hóa không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để
chuyên chở.
25. Hàng hóa vận tải
theo hình thức nguyên toa là hàng hóa chuyên chở được xếp trên một toa xe,
có cùng một người thuê vận tải, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến.
26. Lô hàng là
tập hợp hàng hóa có chung một giấy gửi hàng của một người thuê vận tải, có một
ga đi, một ga đến, một người nhận hàng, cùng kỳ hạn vận chuyển, cùng một kỳ hạn
nhận hàng.
27. Trọng tải kỹ
thuật của toa xe là khối lượng hàng hóa tối đa được phép chở trên toa xe
theo tiêu chuẩn thiết kế.
28. Trọng tải kỹ
thuật cho phép của toa xe là khối lượng hàng hóa tối đa được phép chở trên
toa xe phù hợp với công lệnh tải trọng trên tuyến đường.
29. Trường hợp bất
khả kháng là trường hợp xảy ra một cách khách quan không thể lường trước
được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và
khả năng cho phép bao gồm: trường hợp xảy ra do thiên tai, địch họa, dịch bệnh
hoặc vì lý do bảo đảm trật tự, an ninh xã hội.
30. Giải quyết tai
nạn giao thông đường sắt là việc tổ chức cứu nạn, cứu hộ, khôi phục giao
thông đường sắt.
31. Người bị thương
trong vụ tai nạn giao thông đường sắt là người bị tổn thương về thể xác và
tâm trí do vụ tai nạn giao thông đường sắt gây ra.
32. Người bị chết
trong vụ tai nạn giao thông đường sắt là người bị chết tại hiện trường hoặc
trên đường đi cấp cứu hoặc tại bệnh viện do tai nạn giao thông đường sắt gây
ra.
33. Tai nạn giao
thông đường sắt (sau đây gọi là tai nạn) là trường hợp phương tiện giao
thông đường sắt khi tham gia giao thông xảy ra trật bánh hoặc đổ tàu hoặc va
chạm với người hoặc chướng ngại vật hoặc phương tiện giao thông khác và làm bị
thương, chết người hoặc thiệt hại về tài sản.
Chương
II
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG SẮT
Mục
1. ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Tiểu mục 1
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều
4. Loại hình kiểm tra
Các loại hình kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm:
1. Kiểm tra sản xuất
lắp ráp.
2. Kiểm tra nhập khẩu.
3. Kiểm tra hoán cải.
4. Kiểm tra định kỳ.
Điều
5. Kiểm tra sản xuất lắp ráp
1. Kiểm tra sản xuất
lắp ráp được thực hiện đối với: linh kiện, phương tiện sản xuất lắp ráp mới.
2. Điều kiện kiểm tra:
cơ sở sản xuất phải chuẩn bị linh kiện, phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề
nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia tương ứng.
3. Nội dung kiểm tra:
thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ chức kiểm tra được quy định
tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại linh kiện,
phương tiện.
4. Phương thức kiểm tra
a) Kiểm tra từng linh
kiện, phương tiện;
b) Đối với toa xe đường
sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường
khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.
5. Kết thúc kiểm tra:
Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với linh kiện, phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Điều
6. Kiểm tra nhập khẩu
1. Kiểm tra nhập khẩu
được thực hiện đối với: linh kiện, phương tiện nhập khẩu mới; phương tiện nhập
khẩu đã qua sử dụng.
2. Điều kiện kiểm tra:
doanh nghiệp nhập khẩu phải chuẩn bị linh kiện, phương tiện và bảo đảm điều
kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia tương ứng.
3. Nội dung kiểm tra:
thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ chức kiểm tra được quy định
tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại linh kiện,
phương tiện.
4. Phương thức kiểm tra
a) Kiểm tra từng linh
kiện, phương tiện;
b) Đối với toa xe đường
sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường
khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.
5. Kết thúc kiểm tra:
Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với linh kiện, phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Điều
7. Kiểm tra hoán cải
1. Kiểm tra hoán cải
được thực hiện đối với phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia, phương tiện
chạy trên đường sắt chuyên dùng có thay đổi một trong các nội dung sau:
a) Bội suất hãm, kiểu
loại xy lanh hãm của phương tiện; các bộ phận chịu lực chính của kết cấu thép
thân phương tiện gồm: xà đầu, xà kéo, xà gối, xà dọc giữa, xà ngang chính, xà
dọc cạnh (trừ trường hợp gia cường để tăng độ cứng vững) khác với thiết kế ban
đầu hoặc hồ sơ kiểm tra hoán cải gần nhất;
b) Kiểu loại phương
tiện khác với lần đăng kiểm gần nhất;
c) Kiểu loại của động
cơ diesel (đầu máy), động cơ điện kéo, máy phát điện chính (đầu máy), máy nén
khí, bộ truyền động thủy lực, giá chuyển hướng, bộ móc nối đỡ đấm, van phân
phối, van hãm lắp trên phương tiện khác với lần đăng kiểm gần nhất.
2. Điều kiện kiểm tra:
cơ sở sửa chữa phải chuẩn bị phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ
chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng đối với nội dung hoán cải của từng loại phương tiện.
3. Nội dung kiểm tra:
kiểm tra nội dung hoán cải của phương tiện so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng.
4. Phương thức kiểm
tra: kiểm tra từng phương tiện.
5. Kết thúc kiểm tra:
Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng.
Điều
8. Kiểm tra định kỳ
1. Kiểm tra định kỳ
được thực hiện đối với: phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia, phương tiện
chạy trên đường sắt chuyên dùng, phương tiện chạy trên đường sắt địa phương.
2. Điều kiện kiểm tra:
cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác phương tiện phải chuẩn bị
phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội
dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
3. Nội dung kiểm tra:
thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ chức kiểm tra được quy định
tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại phương tiện.
4. Phương thức kiểm tra
a) Kiểm tra từng phương
tiện;
b) Đối với toa xe đường
sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường
khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.
5. Kết thúc kiểm tra:
Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng.
6. Chu kỳ kiểm tra định
kỳ
a) Chu kỳ kiểm tra định
kỳ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Đối với đầu máy, toa
xe chạy trên đường sắt quốc gia, việc kiểm tra được thực hiện cùng thời điểm
phương tiện được sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ.
Tiểu mục 2
TRÌNH TỰ CẤP, CẤP LẠI,
SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ TEM KIỂM ĐỊNH
Điều
9. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
1. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử trừ các trường hợp sau:
a) Cơ quan có liên quan
chưa thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương
tiện;
b) Doanh nghiệp có yêu
cầu;
c) Hệ thống Dịch vụ
công trực tuyến hoặc phần mềm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phát sinh
lỗi kỹ thuật nhưng chưa khắc phục được ngay.
2. Bản điện tử: được
lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện.
3. Bản giấy: các liên
của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật được phát hành gồm liên lưu (nhập khẩu,
sản xuất lắp ráp, hoán cải), liên tham gia giao thông, liên sử dụng để giải
quyết thủ tục hải quan (nhập khẩu) và liên đăng ký phương tiện (nhập khẩu, sản
xuất lắp ráp, hoán cải).
Điều
10. Hồ sơ đăng ký chứng nhận
Hồ sơ và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ
đăng ký chứng nhận bao gồm:
1. Bản chính hoặc bản
điện tử Đơn đăng ký chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Báo cáo kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện của
Tổ chức kiểm tra; kèm theo ảnh chụp thể hiện rõ số hiệu, hình ảnh tổng thể của
linh kiện, phương tiện.
Điều
11. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định
1. Cơ sở sản xuất/doanh
nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương
tiện lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định tại Điều
10 của Thông tư này và nộp cho Tổ chức kiểm tra bằng hình thức trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
2. Tổ chức kiểm tra
tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký chứng nhận và hướng dẫn để cơ sở
sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai
thác phương tiện hoàn thiện hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần)
trong vòng 01 ngày làm việc.
3. Cấp Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật/thông báo hoàn thiện hồ sơ và tem kiểm định
a) Trong thời gian
không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật, Tổ chức kiểm tra trả lời bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do;
trường hợp nội dung hồ sơ đăng ký chứng nhận chưa hợp lệ, Tổ chức kiểm tra gửi
thông báo hoàn thiện hồ sơ (trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn
giải quyết sẽ được tính lại từ đầu, sau khi Tổ chức kiểm tra nhận lại đủ hồ sơ
đăng ký chứng nhận;
b) Trong thời gian
không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trường hợp nội dung hồ sơ
đăng ký chứng nhận hợp lệ, Tổ chức kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật đối với từng linh kiện, phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời
cấp tem kiểm định cho phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tem kiểm định điện tử cho phương
tiện (không áp dụng đối với kiểm tra hoán cải).
Điều
12. Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
1. Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật được cấp lại trong các trường hợp bị mất, hỏng; có sai sót thông
tin trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc doanh nghiệp thay đổi địa chỉ,
tên doanh nghiệp mà vẫn còn hiệu lực.
2. Hồ sơ và kết quả
giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ
sơ đề nghị cấp lại bao gồm:
Bản chính hoặc bản điện
tử Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác
phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự thực hiện
a) Cơ sở sản xuất/doanh
nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác phương
tiện lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, nộp cho Tổ chức kiểm
tra bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến;
b) Tổ chức kiểm tra
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và trả kết quả trong vòng 01 ngày làm việc. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Tổ chức kiểm tra hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện lại
hồ sơ ngay trong ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Tổ chức kiểm tra cấp
lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường
hợp không cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Tổ chức kiểm tra trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và
nêu rõ lý do.
4. Hiệu lực Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật cấp lại được xác định theo hiệu lực của Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật đã cấp.
Điều
13. Việc sử dụng và thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem
kiểm định
1. Sử dụng Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định
a) Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật cấp cho linh kiện được sử dụng làm căn cứ cho phép lắp ráp trên
phương tiện;
b) Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật cấp cho linh kiện, phương tiện (bản giấy hoặc bản điện tử) chỉ được sử
dụng vào các mục đích giải quyết thủ tục hải quan, đăng ký phương tiện, tham
gia giao thông;
c) Tem kiểm định dán
trên phương tiện, vị trí dán được quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời hạn hiệu lực
của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định cấp theo chu kỳ kiểm tra
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp
a) Phương tiện đã được
cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định mới;
b) Thông số kỹ thuật
thực tế của phương tiện bị thay đổi so với thông số kỹ thuật trên Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật đã cấp;
c) Phương tiện bị hư
hỏng do tai nạn, thiên tai, hành vi phá hoại hoặc trong quá trình bảo quản, vận
chuyển làm biến dạng kết cấu giá chuyển hướng, kết cấu thép chịu lực thân
phương tiện đến mức không bảo đảm các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường theo quy định.
Mục
2. ĐĂNG KIỂM VIÊN
Tiểu mục 1
TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều
14. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên
1. Đối với đăng kiểm
viên đường sắt
a) Có bằng tốt nghiệp
đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị
trí việc làm;
b) Hoàn thành khóa tập
huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt;
c) Có thời gian thực
tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt tối thiểu 12 tháng. Trường hợp có thời
gian làm việc liên quan đến quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, lắp ráp
phương tiện giao thông đường sắt cộng dồn tối thiểu 36 tháng (căn cứ theo hợp
đồng lao động và hồ sơ bảo hiểm xã hội) thì thời gian thực tập nghiệp vụ đăng
kiểm viên đường sắt tối thiểu 06 tháng.
2. Đối với đăng kiểm
viên đường sắt bậc cao
a) Có thời gian giữ
hạng đăng kiểm viên đường sắt tối thiểu 05 năm;
b) Hoàn thành khóa tập
huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.
Điều
15. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên
1. Đối với đăng kiểm
viên đường sắt
a) Kiểm tra chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện giao thông
đường sắt;
b) Lập hồ sơ đăng kiểm
cho các đối tượng nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Tính các loại giá và
lệ phí đăng kiểm theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn thực tập
cho học viên đã hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt;
đ) Tham gia tập huấn,
đánh giá năng lực về chuyên môn nghiệp vụ cho học viên, đăng kiểm viên;
e) Thực hiện những
nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.
2. Đối với đăng kiểm
viên đường sắt bậc cao
a) Đăng kiểm viên đường
sắt bậc cao thực hiện các nhiệm vụ của đăng kiểm viên đường sắt theo quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Tham gia hỗ trợ phân
tích, xác định nguyên nhân sự cố, tai nạn giao thông đường sắt liên quan đến
phương tiện giao thông đường sắt khi có yêu cầu.
Điều
16. Quyền hạn của đăng kiểm viên
1. Yêu cầu chủ sở hữu
phương tiện hoặc cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa, bảo
dưỡng, thử nghiệm, quản lý linh kiện, phương tiện, cung cấp các hồ sơ kỹ thuật
và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện công tác đăng kiểm.
2. Bảo lưu và báo cáo
lãnh đạo cấp trên các ý kiến khác với quyết định của lãnh đạo phụ trách trực
tiếp về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật, sự phù hợp của đối tượng thẩm
định, kiểm tra, đánh giá.
3. Ký và sử dụng dấu,
ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm theo quy định.
4. Từ chối thực hiện
kiểm tra nếu công việc được phân công vượt quá năng lực chuyên môn nghiệp vụ đã
được công nhận hoặc khi nhận thấy các điều kiện an toàn lao động tại hiện
trường không bảo đảm.
Tiểu mục 2
TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ,
THỰC TẬP NGHIỆP VỤ, CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều
17. Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường
sắt
1. Chương trình tập
huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên đường sắt bao gồm:
a) Các văn bản quy định
của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động đăng kiểm đường sắt;
b) Lịch sử hình thành,
xây dựng và phát triển của hệ thống đăng kiểm; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức và hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam; quy tắc ứng xử, đạo đức
nghề nghiệp;
c) Các quy trình và
hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm liên quan đến nhiệm vụ được giao.
2. Chương trình tập
huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên đường sắt bậc cao bao gồm các quy trình
và hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm liên quan đến nhiệm vụ được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
3. Chương trình thực
tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt
a) Sử dụng phần mềm tại
tổ chức đăng kiểm bao gồm: tra cứu dữ liệu linh kiện, phương tiện; phần mềm
quản lý linh kiện, phương tiện; quy trình kiểm tra, đánh giá và các quy trình quản
lý nghiệp vụ khác;
b) Thực tập kiểm tra,
đánh giá, lập báo cáo kiểm tra linh kiện, phương tiện tại hiện trường;
c) Thực tập công tác
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện, phương tiện tại tổ
chức đăng kiểm.
4. Căn cứ vào nội dung chương
trình tập huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên và chương trình thực tập đăng
kiểm viên đường sắt theo các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
này, Cục Đăng kiểm Việt Nam có nhiệm vụ:
a) Ban hành chương
trình, tài liệu tập huấn nghiệp vụ;
b) Tổ chức thực hiện
tập huấn nghiệp vụ;
c) Ban hành văn bản xác
nhận đã hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ;
d) Ban hành chương
trình thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt.
Điều
18. Công nhận, công nhận lại, ban hành lại và thu hồi Quyết định công nhận đăng
kiểm viên
1. Cục Đăng kiểm Việt
Nam tổ chức đánh giá, công nhận đăng kiểm viên; công nhận lại đăng kiểm viên
khi Quyết định công nhận đăng kiểm viên hết hiệu lực; ban hành lại Quyết định
công nhận đăng kiểm viên khi bị sai sót thông tin trên Quyết định, khi bị mất,
hư hỏng Quyết định, khi bị thu hồi Quyết định.
2. Quyết định công
nhận, công nhận lại đăng kiểm viên có thời hạn 05 năm. Trong thời hạn 03 tháng
trước khi Quyết định công nhận đăng kiểm viên hết hiệu lực hoặc khi Quyết định
công nhận đăng kiểm viên còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, có sai sót thông
tin, đăng kiểm viên có trách nhiệm báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh
giá để công nhận lại đăng kiểm viên hoặc ban hành lại Quyết định công nhận đăng
kiểm viên theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đăng kiểm viên bị
thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên đối với một trong các trường hợp
sau đây:
a) Vi phạm các quy định
hiện hành khi thực thi công vụ với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên;
b) Có hành vi tiêu cực,
sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
4. Cục trưởng Cục Đăng
kiểm Việt Nam có trách nhiệm thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên đối
với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thông báo đến đăng kiểm viên
bị thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên và các cơ quan liên quan để phối
hợp thực hiện và công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt
Nam. Đăng kiểm viên bị thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên chỉ được cấp
lại Quyết định công nhận đăng kiểm viên tối thiểu 12 tháng kể từ ngày thu hồi.
Mục
3. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Tiểu mục 1
CẤP, CẤP LẠI, THÔNG BÁO
HẾT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
Điều
19. Quy định chung
1. Các phương tiện nhập
khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trước khi đưa vào khai thác, vận dụng trên
đường sắt phải được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông
đường sắt (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện) theo quy định
tại Thông tư này.
2. Chủ sở hữu phương
tiện (sau đây gọi là chủ sở hữu) phải làm thủ tục đề nghị cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
trong các trường hợp sau:
a) Khi chuyển quyền sở
hữu phương tiện;
b) Khi thay đổi tính
năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu của phương tiện;
c) Khi bị mất hoặc hư
hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
3. Mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện được quy định tại Phụ lục VII
của Thông tư này. Đối với trường hợp cấp lại, trên Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện có thêm dòng chữ "Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2...".
4. Hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản điện tử có giá trị pháp lý như
bản giấy. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện được trả bằng bản điện tử, cấp
thêm bản giấy khi chủ sở hữu phương tiện có nhu cầu. Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện bản điện tử và bản giấy có giá trị pháp lý như nhau.
Điều
20. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
1. Cục Đường sắt Việt
Nam cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
trên đường sắt quốc gia.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện giao thông đường sắt trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng.
Điều
21. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
1. Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo
mẫu quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này.
2. Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử các giấy tờ của phương
tiện bao gồm: hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng; chứng từ đã nộp
lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện; hóa đơn của tổ
chức, cá nhân bán phương tiện (nếu phương tiện đã chuyển qua nhiều tổ chức, cá
nhân thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện chỉ cần hóa
đơn của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng); đối với các giấy tờ bằng tiếng nước
ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật kèm theo.
3. Trường hợp trong
cùng một hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng phương tiện, hóa đơn, tờ
khai hải quan của hồ sơ có kê khai nhiều phương tiện thì chủ sở hữu có trách
nhiệm cung cấp bảng kê khai cho từng phương tiện đề nghị được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoặc hồ sơ đối với từng phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Đối với phương tiện
nhập khẩu, ngoài các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cần phải có
thêm bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử
tờ khai hải quan dùng cho phương tiện nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan đã được
thông quan.
5. Trường hợp phương
tiện không có hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, hóa đơn riêng (do việc mua
bán các phương tiện chỉ là hợp phần của gói thầu và không thể tách rời) thì
phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện
tử hợp đồng gói thầu hoặc hợp phần của gói thầu có thể hiện việc cung cấp
phương tiện, biên bản bàn giao phương tiện cho chủ sở hữu.
Điều
22. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
1. Trường hợp chuyển
quyền sở hữu, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu
theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này;
bản gốc hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp;
b) Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu phương tiện: giấy tờ cho, tặng; hợp đồng mua bán, hóa đơn mua bán
phương tiện, chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển
phương tiện, giấy xác nhận điều chuyển phương tiện của chủ sở hữu, biên bản bàn
giao tài sản kèm theo danh mục phương tiện.
2. Trường hợp phương
tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu, hồ
sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu
theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này;
b) Bản gốc hoặc bản điện
tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất hoặc hư hỏng, hồ sơ bao gồm các giấy tờ
sau đây:
a) Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu
theo mẫu quy định tại Phụ lục X của Thông tư này;
b) Bản gốc hoặc bản
điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp (trường hợp bị hư
hỏng).
Điều
23. Thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
1. Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện hết hiệu lực trong trường hợp phương tiện giao thông đường sắt
bị mất tích hoặc thanh lý.
2. Chủ sở hữu phương
tiện có trách nhiệm báo cáo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
quy định tại Điều 20 Thông tư này trong báo cáo năm về công
tác đăng ký phương tiện giao thông đường sắt quy định tại Điều 181
Thông tư này về việc phương tiện bị mất tích hoặc thanh lý (nếu có).
3. Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm cập nhật thông tin về hiệu lực
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trong cơ sở dữ liệu quản lý phương tiện
giao thông đường sắt của Bộ Xây dựng; thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện trên trang thông tin của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện.
Điều
24. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
1. Chủ sở hữu nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 của Thông tư này
đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo một trong các hình
thức:
a) Nộp trực tiếp tại bộ
phận một cửa của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
b) Nộp qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến;
c) Nộp qua hệ thống bưu
chính.
2. Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện tổ chức kiểm tra hồ sơ ngay sau khi tiếp nhận hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định của Thông tư này, trong vòng 01
ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua cổng
dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo đúng quy định.
3. Thủ tục cấp, cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
a) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm cấp, cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này). Chủ sở hữu
có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp được cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện, nếu chủ sở hữu đã nộp bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện qua cổng dịch vụ công trực tuyến thì có trách nhiệm nộp lại bản gốc
cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
b) Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện cấp cho chủ sở hữu Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XI
của Thông tư này. Thời gian cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện xem
xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy
định;
c) Trường hợp không
cấp, không cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, trong thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a, điểm b Khoản này, cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu và
nêu rõ lý do.
Tiểu mục 2
SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
Điều
25. Nguyên tắc đánh số đăng ký trên phương tiện
1. Đối với đường sắt
quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương (trừ đường sắt đô thị),
số đăng ký phương tiện gồm 02 nhóm ký hiệu, như sau:
a) Nhóm 1 ở hàng trên:
tên viết tắt hoặc giao dịch quốc tế của doanh nghiệp là chủ sở hữu;
b) Nhóm 2 ở hàng dưới:
gồm chữ và số do chủ sở hữu đề xuất (không trái với các quy định pháp luật hiện
hành), phù hợp với công tác quản lý sản xuất kinh doanh của chủ sở hữu;
c) Ví dụ: số đăng ký
toa xe của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (tên giao dịch quốc tế viết tắt là
VNR) như sau:
VNR
H 431328
2. Đối với đường sắt đô
thị, số đăng ký phương tiện gồm 02 nhóm ký hiệu, như sau:
a) Nhóm 1 ở hàng trên:
tên viết tắt hoặc tên giao dịch quốc tế của doanh nghiệp là chủ sở hữu;
b) Nhóm 2 ở hàng dưới:
gồm chữ và số chỉ tuyến đường sắt, số đoàn tàu, số toa tàu hoặc số hiệu đầu
máy, phương tiện chuyên dùng do chủ sở hữu đề xuất;
c) Ví dụ: số đăng ký
toa xe của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đường sắt Hà Nội (tên
giao dịch quốc tế viết tắt là HANOI METRO) như sau:
HANOI METRO
HN02A001-01
3. Đối với các phương
tiện bị hạn chế kích thước thành, bệ xe hoặc do các yếu tố khách quan khác có
thể kẻ ký hiệu nhóm 1, nhóm 2 trên cùng một hàng.
Điều
26. Quy định về vị trí kẻ số đăng ký, màu của chữ và số đăng ký phương tiện
1. Số đăng ký của
phương tiện phải được kẻ ở hai bên ngoài thành hoặc ở hai đầu phương tiện tại
vị trí thích hợp, bảo đảm dễ quan sát, dễ nhận biết.
2. Màu của số đăng ký
phương tiện
a) Màu trắng hoặc màu
vàng nếu thành của phương tiện là màu sẫm;
b) Màu xanh cô ban hoặc
màu đen nếu thành của phương tiện là màu sáng.
Điều
27. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện
1. Chữ và chữ số dùng
phông chữ Arial, kiểu đậm, đứng.
2. Chiều cao chữ in hoa
và chữ số từ 110 mm đến 150 mm.
3. Chiều cao chữ in
thường (nếu có) bằng 50% chữ in hoa.
Mục
4. DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều
28. Các trường hợp đặc biệt khi di chuyển phương tiện trên đường sắt
1. Phương tiện giao
thông đường sắt chưa đáp ứng điều kiện về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, niên
hạn sử dụng, đăng ký, đăng kiểm được di chuyển trong các trường hợp sau đây:
a) Di chuyển để kiểm
tra, thử nghiệm các tính năng kỹ thuật của phương tiện trước khi nghiệm thu,
bàn giao đưa vào khai thác, vận dụng;
b) Di chuyển từ vị trí
tập kết này đến vị trí tập kết khác để cất giữ, bảo quản.
2. Phương tiện giao
thông đường sắt chưa đáp ứng điều kiện về niên hạn sử dụng, đăng ký, đăng kiểm
được di chuyển trong các trường hợp sau đây: di chuyển phục vụ công tác phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, dịch bệnh, thực hiện nhiệm vụ khẩn
cấp về quốc phòng, an ninh khi có yêu cầu.
Điều
29. Yêu cầu khi di chuyển phương tiện trong trường hợp đặc biệt
1. Người điều khiển
phương tiện phải chịu sự điều hành giao thông vận tải của cơ quan, tổ chức được
giao trách nhiệm điều hành giao thông vận tải đường sắt.
2. Tốc độ, tải trọng
của phương tiện không được vượt quá thiết kế kỹ thuật của phương tiện, đồng
thời phải tuân thủ công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã được công bố trên
đoạn, tuyến đường sắt theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân khi
di chuyển phương tiện chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường theo
quy định của pháp luật.
Mục
5. THÔNG TIN, CHỈ DẪN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG
Điều
30. Thông tin chỉ dẫn trên phương tiện giao thông đường sắt
1. Đối với đường sắt
quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương không bao gồm đường sắt
đô thị
a) Bên ngoài toa xe chở
khách phải có biển số thứ tự của toa xe theo mẫu tại Phụ
lục XII ban hành kèm theo để chỉ dẫn cho hành khách khi tàu tác nghiệp hành
khách tại ga. Biển số thứ tự bên ngoài toa xe phải trùng số thứ tự với biển số
trong toa xe;
b) Bên trong toa xe chở
khách phải có biển số thứ tự của toa xe, số chỗ để chỉ dẫn hành khách, bảng
thông tin bằng chữ viết hoặc điện tử và hệ thống truyền thanh để cung cấp thông
tin cần thiết cho hành khách về hành trình của tàu, tên ga dừng đỗ trên tuyến
đường, cách xử lý tình huống khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố, tai nạn; nội quy đi
tàu; các biển hiệu bằng chữ hoặc bằng hình vẽ để chỉ dẫn sử dụng các trang
thiết bị an toàn, chữa cháy, chỗ ưu tiên của hành khách, nhà vệ sinh;
c) Ký hiệu, thông tin,
chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu; bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc. Chỉ dẫn bằng chữ
cho hành khách trên toa xe phải được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Hệ
thống phát thanh phải phát bằng tiếng Việt và tiếng Anh để hướng dẫn hành khách
trên tàu khách.
2. Đối với đường sắt đô
thị
a) Toa xe đường sắt đô
thị phải có thông tin, chỉ dẫn bằng chữ, hình vẽ, phát thanh, bảng thông tin
bằng chữ viết hoặc điện tử để cung cấp thông tin cần thiết cho hành khách về
hành trình của tàu, tên ga dừng đỗ và ga tiếp theo trên tuyến đường, hướng dẫn
cách xử lý khi xảy ra tình huống khẩn cấp; chỉ dẫn sử dụng các trang thiết bị
an toàn, chữa cháy, chỗ ưu tiên của hành khách. Riêng với toa xe đầu đoàn tàu,
bên ngoài toa xe phải có thông tin điểm đến của đoàn tàu;
b) Thông tin, chỉ dẫn
phải rõ ràng, dễ hiểu; bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc. Chỉ dẫn bằng chữ cho hành
khách trên toa xe phải được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
Điều
31. Trang thiết bị phục vụ hành khách trên phương tiện giao thông đường sắt
1. Đối với đường sắt
quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương không bao gồm đường sắt
đô thị.
a) Trên toa xe chở
khách phải trang bị tối thiểu gồm các các dụng cụ, thiết bị sau: dụng cụ thoát
hiểm; thiết bị, dụng cụ và vật liệu chữa cháy; các trang thiết bị điện, nước,
chiếu sáng, làm mát, thông gió, vệ sinh;
b) Trên đoàn tàu khách,
tàu hỗn hợp phải được trang bị tủ thuốc, dụng cụ sơ cứu; dụng cụ và vật liệu để
sửa chữa đơn giản; thiết bị cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
2. Đối với đường sắt đô
thị
Toa xe đường sắt đô thị
phải trang bị tối thiểu gồm các dụng cụ, thiết bị sau: dụng cụ thoát hiểm;
thiết bị chiếu sáng; điều hòa không khí, thông gió; thiết bị truyền thanh; ghế
ngồi ưu tiên; thiết bị chữa cháy; thiết bị cho người khuyết tật tiếp cận sử
dụng.
Mục
6. THIẾT BỊ AN TOÀN TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
32. Thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt quốc gia
1. Đầu máy kéo tàu,
phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt phải có đồng hồ báo tốc độ, thiết bị
ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống ngủ gật.
2. Phương tiện động lực
chuyên dùng đường sắt phục vụ cứu hộ cứu nạn, thi công cầu, đường sắt có tốc độ
thiết kế Vmax ≤ 40km/h hoặc tốc độ vận hành lớn nhất Vmax ≤ 30km/h (theo công lệnh
tốc độ chạy tàu công bố) thì không phải lắp thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy
tàu, thiết bị chống ngủ gật.
3. Trên đầu máy, phương
tiện động lực chuyên dùng đường sắt phải có thiết bị báo cháy, chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
4. Toa xe khách (trừ
toa xe không chở khách, toa xe không có nhân viên) phải có van hãm khẩn cấp có
kẹp chì niêm phong, đồng hồ áp suất còn hạn kiểm định.
5. Trên đoàn tàu hàng
không có toa xe trưởng tàu phải trang bị thiết bị tín hiệu đuôi tàu.
6. Trên đoàn tàu phải
có chèn (sắt hoặc gỗ), tín hiệu đèn màu, tín hiệu cầm tay cần thiết.
7. Tại vị trí làm việc
của trưởng tàu phải lắp các thiết bị còn hoạt động bình thường, bao gồm:
a) Van hãm khẩn cấp có
kẹp chì niêm phong;
b) Đồng hồ áp suất còn
hạn kiểm định;
c) Thiết bị báo tốc độ
đoàn tàu;
d) Thiết bị liên lạc
giữa trưởng tàu và lái tàu.
Điều
33. Thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt đô thị
1. Trên toa xe đường
sắt đô thị loại Mc hoặc Tc tại buồng lái phải có ít nhất các thiết bị sau: đồng
hồ báo tốc độ, thiết bị bảo vệ đoàn tàu tự động (ATP), thiết bị cảnh báo tự
động (AWS), thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống ngủ gật.
2. Trên toa xe đường
sắt đô thị tại khoang hành khách phải có ít nhất các thiết bị sau: thiết bị
cảnh báo khẩn cấp cho lái tàu, thiết bị mở cửa toa xe trong trường hợp khẩn
cấp, còi cảnh báo, thiết bị phát hiện và cảnh báo hỏa hoạn, thiết bị liên lạc
giữa khách hàng và lái tàu trong trường hợp cần thiết.
3. Đối với phương tiện
động lực chuyên dùng đường sắt phục vụ cứu hộ cứu nạn, thi công cầu đường sắt
có tốc độ thiết kế Vmax ≤ 30km/h hoặc tốc độ vận hành lớn nhất Vmax ≤ 25km/h
(theo công lệnh tốc độ chạy tàu công bố) thì không phải lắp thiết bị ghi tốc độ
và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống ngủ gật.
Điều
34. Thiết bị an toàn trên phương tiện đường sắt chuyên dùng
1. Đầu máy kéo tàu phải
có đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống
ngủ gật.
2. Đầu máy chuyên dồn,
đầu máy kéo tàu có tốc độ thiết kế Vmax ≤ 30km/h hoặc tốc độ vận hành lớn nhất
Vmax ≤ 25km/h (theo công lệnh tốc độ chạy tàu công bố) hoạt động chạy tàu trong
khu đoạn đường sắt có chiều dài nhỏ hơn 30km thì không phải lắp thiết bị ghi
tốc độ và dữ liệu chạy tàu.
3. Trường hợp đoàn tàu
hàng có tốc độ vận hành lớn nhất Vmax ≤ 25km/h (theo công lệnh tốc độ chạy tàu
công bố) hoạt động chạy tàu trong khu đoạn đường sắt có chiều dài nhỏ hơn 30km
thì không cần thiết phải lắp thiết bị tín hiệu đuôi tàu nhưng phải có biện pháp
giám sát áp suất ống hãm ở toa xe cuối đoàn tàu.
4. Trên đoàn tàu phải
có chèn (sắt hoặc gỗ), tín hiệu đèn màu, tín hiệu cầm tay cần thiết.
5. Trên đầu máy phải có
thiết bị báo cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa
cháy.
Mục
7. NIÊN HẠN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
35. Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt
1. Đối với đầu máy, toa
xe khách chạy trên chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng,
đường sắt địa phương: không quá 60 năm.
2. Đối với toa xe hàng
chạy trên đường sắt chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng,
đường sắt địa phương: không quá 65 năm.
3. Không áp dụng quy
định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này đối với việc thực hiện cứu viện, cứu nạn; dồn dịch trong ga,
cảng, trong đề-pô, trong nội bộ nhà máy; di chuyển giữa các ga, các đề-pô; đầu
máy hơi nước kéo đoàn tàu du lịch; toa xe mặt võng chuyên vận tải phục vụ an
ninh, quốc phòng, toa xe thành cao mở đáy chở đá phục vụ bảo trì, sửa chữa công
trình đường sắt; phương tiện chuyên dùng đường sắt.
4. Đối với phương tiện
giao thông đường sắt nhập khẩu đã qua sử dụng: chỉ được nhập khẩu phương tiện
đã qua sử dụng không quá 10 năm đối với toa xe khách, đầu máy và không quá 15
năm đối với toa xe hàng.
5. Thời điểm tính niên
hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt được tính từ thời điểm phương tiện
đóng mới được cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường lần đầu của tổ chức đăng kiểm hoặc được cấp chứng chỉ chất lượng của nhà
sản xuất.
6. Phương tiện giao
thông đường sắt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này khi hết niên hạn sử dụng
được tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng vào mục đích
theo quy định tại khoản 3 Điều này và phải thực hiện chu kỳ kiểm tra theo quy
định tại mục 5 Phụ lục I của Thông tư này;
b) Di chuyển trong
trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 28 của Thông tư này.
Điều
36. Lộ trình thực hiện niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt
Các phương tiện hết
niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này được phép hoạt động đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Chương
III
NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT
Mục
1. TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT
Điều
37. Nhân viên đường sắt
Nhân viên đường sắt gồm
các chức danh sau:
1. Người điều khiển
phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là lái tàu).
2. Trưởng tàu.
3. Phó trưởng tàu phụ
trách an toàn.
4. Nhân viên trực tiếp điều
khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh
nghiệp
5. Phụ lái tàu.
6. Nhân viên điều độ
chạy tàu tuyến, điều độ chạy tàu ga.
7. Trực ban chạy tàu
ga.
8. Trưởng dồn.
9. Nhân viên gác ghi.
10. Nhân viên ghép nối
đầu máy, toa xe.
11. Nhân viên phục vụ
chạy tàu tại ga.
12. Nhân viên hỗ trợ an
toàn trên tàu.
13. Nhân viên trực
thông tin, tín hiệu.
14. Nhân viên điều độ
điện sức kéo.
15. Nhân viên tuần
đường, tuần cầu, tuần hầm.
16. Nhân viên gác đường
ngang, cầu chung, gác hầm đường sắt.
Điều
38. Lái tàu
1. Có giấy phép lái tàu
còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Trường hợp đoàn tàu
hàng không bố trí trưởng tàu thì lái tàu phải đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ
trưởng tàu hàng do doanh nghiệp sử dụng lái tàu tổ chức.
Điều
39. Trưởng tàu
1. Có trình độ trung
cấp trở lên về điều hành chạy tàu hoặc vận tải đường sắt.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Trưởng tàu khách
phải có thời gian ít nhất 06 tháng đảm nhận trực tiếp công việc của chức danh
phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn và đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ
trưởng tàu do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
40. Phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn
1. Có trình độ trung
cấp trở lên về điều hành chạy tàu hoặc vận tải đường sắt.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn do doanh nghiệp sử dụng
nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
41. Nhân viên trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây
chuyền công nghệ của doanh nghiệp
1. Phạm vi hoạt động
Điều khiển phương tiện
giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp trên đường
sắt chuyên dùng nằm trong phạm vi nội bộ của doanh nghiệp, không đi qua khu dân
cư, không giao cắt với hệ thống đường bộ, không kết nối với đường sắt quốc gia,
đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng khác.
2. Tiêu chuẩn
a) Có trình độ sơ cấp
trở lên về lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện
đảm nhiệm;
b) Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ lái tàu do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
42. Phụ lái tàu
1. Có trình độ sơ cấp
trở lên về lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện
đảm nhiệm;
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
3. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ phụ lái tàu do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
43. Nhân viên điều độ chạy tàu tuyến
1. Có trình độ cao đẳng
trở lên đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương và đường sắt chuyên
dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; trình độ trung cấp trở lên đối với
đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia và đường sắt địa
phương về một trong các chuyên ngành điều hành chạy tàu, kinh tế vận tải đường
sắt, khai thác vận tải đường sắt.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Có ít nhất 01 năm
đảm nhận trực tiếp công việc của một trong các chức danh điều độ chạy tàu ga,
trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu (trừ đường sắt đô thị).
4. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ điều độ chạy tàu tuyến do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt
tổ chức.
Điều
44. Nhân viên điều độ chạy tàu ga
1. Có trình độ cao đẳng
trở lên đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương và đường sắt chuyên
dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; trình độ trung cấp trở lên đối với
đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia và đường sắt địa
phương về một trong các chuyên ngành điều hành chạy tàu, kinh tế vận tải đường
sắt, khai thác vận tải đường sắt.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Có ít nhất 01 năm
đảm nhận trực tiếp công việc của một trong các chức danh trực ban chạy tàu ga.
4. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ điều độ chạy tàu ga do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ
chức.
Điều
45. Trực ban chạy tàu ga
1. Có trình độ sơ cấp
trở lên về điều hành chạy tàu hoặc vận tải đường sắt.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Có thời gian đảm
nhận trực tiếp công việc của cả ba chức danh trưởng dồn, gác ghi, ghép nối đầu
máy, toa xe; trong đó mỗi chức danh có thời gian đảm nhận công việc ít nhất 02
tháng.
4. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ trực ban chạy tàu ga do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt
tổ chức.
Điều
46. Trưởng dồn
1. Có trình độ sơ cấp
trở lên về điều hành chạy tàu hoặc vận tải đường sắt.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Có thời gian đảm
nhận trực tiếp công việc của cả hai chức danh gác ghi, ghép nối đầu máy, toa
xe; trong đó mỗi chức danh có thời gian làm việc tại ga hoặc trạm chỉnh bị đầu
máy, toa xe ít nhất là 02 tháng.
4. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ trưởng dồn do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
47. Nhân viên gác ghi
1. Có trình độ sơ cấp
trở lên về điều hành chạy tàu, vận tải đường sắt, gác ghi, ghép nối đầu máy,
toa xe.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ gác ghi do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
48. Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe
1. Có trình độ sơ cấp
trở lên về điều hành chạy tàu, vận tải đường sắt, gác ghi, ghép nối đầu máy,
toa xe.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ ghép nối đầu máy, toa xe do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường
sắt tổ chức.
Điều
49. Nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga
1. Có trình độ sơ cấp
trở lên một trong các ngành điều hành, vận tải, khai thác vận tải đường sắt
hoặc đường sắt đô thị; đã hoàn thành khoá đào tạo thực hành nhân viên phục vụ
chạy tàu tại ga do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị
hoặc chủ tư đầu dự án đường sắt đô thị tổ chức.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ phục vụ chạy tàu tại ga do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai
thác đường sắt tổ chức.
Điều
50. Nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu
1. Có trình độ sơ cấp
về một trong các chuyên ngành vận tải, khai thác vận tải đường sắt hoặc đường
sắt đô thị và hoàn thành khoá đào tạo thực hành nhân viên hỗ trợ an toàn trên
tàu do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt hoặc chủ đầu tư dự
án đường sắt đô thị tổ chức.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ hỗ trợ an toàn trên tàu do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai
thác đường sắt đô thị tổ chức.
Điều
51. Nhân viên trực thông tin, tín hiệu
1. Có trình độ trung
cấp trở lên một trong các chuyên ngành thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện,
điện tử và viễn thông.
2. Có thời gian làm
việc trong lĩnh vực thông tin tín hiệu đường sắt tối thiểu 01 năm.
3. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ vận hành hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt do doanh nghiệp sử
dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
52. Nhân viên điều độ điện sức kéo
1. Có trình độ cao đẳng
trở lên một trong các chuyên ngành thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện công
nghiệp.
2. Có thời gian làm
việc trong lĩnh vực duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành hệ thống điện tối
thiểu 01 năm.
3. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ vận hành hệ thống năng lượng điện đường sắt do doanh nghiệp sử
dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
53. Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm
1. Là công nhân duy tu,
sửa chữa đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt có 02 năm làm việc trở lên và
có trình độ sơ cấp trở lên về tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ tuần đường, tuần cầu, tuần hầm do doanh nghiệp sử dụng nhân viên
đường sắt tổ chức.
Điều
54. Nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt
1. Có trình độ trung
cấp trở lên về đường sắt, cầu đường sắt hoặc chứng chỉ sơ cấp gác đường ngang,
gác cầu chung, gác hầm đường sắt.
2. Có đủ điều kiện sức
khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đạt yêu cầu kiểm tra
về nghiệp vụ gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt do doanh nghiệp
sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
Điều
55. Đảm nhiệm chức danh nhân viên đường sắt
1. Doanh nghiệp sử dụng
nhân viên đường sắt bố trí các chức danh nhân viên đường sắt phù hợp với mô
hình quản lý, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ vận hành, khai thác bảo đảm hiệu quả
và an toàn chạy tàu.
2. Nhân viên đường sắt
không đảm nhiệm công việc theo chức danh quá 06 tháng liên tục, nếu tiếp tục
đảm nhiệm công việc theo chức danh thì phải qua kỳ kiểm tra nghiệp vụ và đạt
yêu cầu do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.
3. Nhân viên đường sắt
thay đổi tuyến đường sắt đô thị phải được đào tạo, kiểm tra nghiệp vụ và đạt
yêu cầu do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt đô thị tổ chức.
Mục
2. CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Tiểu mục 1
GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Điều
56. Giấy phép lái tàu
1. Giấy phép lái tàu
trên đường sắt bao gồm các loại sau:
a) Giấy phép lái tàu
đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel);
b) Giấy phép lái tàu
đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện);
c) Giấy phép lái tàu
đầu máy hơi nước;
d) Giấy phép lái phương
tiện chuyên dùng.
2. Giấy phép lái tàu có
thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Mẫu giấy phép lái tàu được quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sử dụng giấy phép
lái tàu
a) Lái tàu chỉ được điều
khiển loại phương tiện giao thông đường sắt đã quy định trong giấy phép lái tàu
và phải mang theo giấy phép khi lái tàu;
b) Lái tàu trên đường
sắt quốc gia được phép điều khiển phương tiện tương ứng trên đường sắt chuyên
dùng, đường sắt địa phương nhưng phải được doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
chuyên dùng, đường sắt địa phương kiểm tra nghiệp vụ đối với những lái tàu này;
c) Lái tàu không điều
khiển phương tiện giao thông đường sắt theo giấy phép lái tàu từ 12 tháng trở
lên thì giấy phép lái tàu đó không còn giá trị, nếu muốn đảm nhiệm lại chức
danh này thì phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 60 Thông
tư này.
Điều
57. Điều kiện cấp giấy phép lái tàu
1. Trường hợp xét cấp
giấy phép lái tàu
Đối với loại phương
tiện giao thông đường sắt tại Việt Nam không có lái tàu trước thời điểm đưa vào
khai thác thương mại, người được cấp giấy phép lái tàu phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Có độ tuổi theo quy
định về pháp luật lao động; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy
định của Bộ Y tế;
b) Có bằng hoặc chứng
chỉ lái phương tiện giao thông đường sắt tương ứng do cơ sở đào tạo cấp hoặc
bằng hoặc chứng chỉ lái phương tiện giao thông đường sắt tương ứng với loại
phương tiện xét cấp giấy phép lái tàu do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình
đào tạo, chuyển giao công nghệ của dự án;
c) Có thời gian điều khiển
đoàn tàu an toàn, liên tục và đạt yêu cầu trong thời gian vận hành thử theo dự
án;
d) Được cơ quan cấp
giấy phép lái tàu đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.
2. Trường hợp sát hạch
cấp giấy phép lái tàu
Đối với các loại phương
tiện giao thông đường sắt có công nghệ đang khai thác thương mại tại Việt Nam
từ 01 năm trở lên, người được cấp giấy phép lái tàu phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Có độ tuổi theo quy
định về pháp luật lao động; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy
định của Bộ Y tế;
b) Có bằng hoặc chứng
chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp;
c) Có thời gian làm phụ
lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên trên phương tiện tương ứng đối với
loại giấy phép lái tàu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản
1 Điều 56 của Thông tư này, 12 tháng trở lên đối với loại giấy phép lái tàu
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56 của Thông tư này (đối
với loại phương tiện yêu cầu có chức danh phụ lái tàu);
d) Có thời gian tập sự
lái tàu an toàn, liên tục và đạt yêu cầu theo quy định của doanh nghiệp sử dụng
nhân viên đường sắt đối với loại phương tiện không yêu cầu có chức danh phụ lái
tàu;
đ) Đã qua kỳ sát hạch
đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu.
Điều
58. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu
1. Cục Đường sắt Việt
Nam cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia theo quy
định tại Thông tư này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt địa phương,
đường sắt chuyên dùng theo quy định tại Thông tư này.
Tiểu mục 2
THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI,
THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Điều
59. Thủ tục xét cấp giấy phép lái tàu
1. Hồ sơ đề nghị xét
cấp giấy phép lái tàu bằng bản điện tử hoặc bản giấy có giá trị pháp lý như nhau,
gồm:
a) Bản chính hoặc bản
điện tử: văn bản đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp quản lý lái
tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm
theo Thông tư này; văn bản xác nhận của doanh nghiệp quản lý lái tàu về việc
nhân sự đạt yêu cầu, điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử,
theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Hồ sơ của cá nhân:
Bản gốc hoặc bản điện
tử đơn đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản gốc hoặc bản điện
tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đủ tiêu
chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử: bằng hoặc chứng chỉ trình độ sơ cấp trở lên về lái phương
tiện giao thông đường sắt tương ứng do cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp hoặc bằng
hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp lái phương tiện giao thông đường
sắt tương ứng do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình đào tạo, chuyển giao công
nghệ kèm theo chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật đường sắt
Việt Nam do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
03 ảnh màu cỡ 3x4cm ảnh
chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp
hồ sơ.
2. Hình thức và thời
gian nộp hồ sơ
a) Doanh nghiệp nộp 01
bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức sau: nộp
trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu; nộp qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính;
b) Thời gian nộp hồ sơ
chậm nhất trước thời điểm loại phương tiện giao thông đường sắt đưa vào khai
thác thương mại đủ 01 năm. Sau thời điểm này, việc cấp giấy phép lái tàu thực
hiện theo quy định tại Điều 60 của Thông tư này.
3. Cơ quan cấp giấy phép
lái tàu tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
a) Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh
nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp
đạt yêu cầu bằng bản điện tử, cấp thêm bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề
nghị. Giấy phép lái tàu bản điện tử và bản cứng có giá trị pháp lý như nhau.
Đối với những trường hợp không được cấp giấy phép lái tàu, cơ quan cấp giấy
phép lái tàu có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
Điều
60. Thủ tục sát hạch cấp giấy phép lái tàu
1. Hồ sơ đề nghị sát
hạch cấp giấy phép lái tàu bản điện tử và bản giấy có giá trị pháp lý như nhau,
gồm:
a) Bản chính hoặc bản
điện tử văn bản đề nghị tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp
kinh doanh đường sắt (sau đây gọi là doanh nghiệp) theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ của cá nhân:
Bản gốc hoặc bản điện
tử đơn đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản gốc hoặc bản điện
tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đủ tiêu
chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao
thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch; trường hợp bằng,
chứng chỉ do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình đào tạo, chuyển giao công
nghệ phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật đường sắt
Việt Nam do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
03 ảnh màu cỡ 3x4cm ảnh
chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp
hồ sơ.
2. Hình thức nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp 01 bộ
hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Thông tư này.
3. Cơ quan cấp giấy
phép lái tàu tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
a) Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh
nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng theo quy định, cơ quan cấp giấy phép lái tàu tổ chức sát hạch theo quy
trình sát hạch quy định tại Thông tư này;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép
lái tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu bằng bản điện
tử, cấp thêm bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề nghị. Giấy phép lái tàu bản
điện tử và bản cứng có giá trị pháp lý như nhau. Đối với những trường hợp không
được cấp giấy phép lái tàu, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
Điều
61. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu
1. Giấy phép lái tàu
được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Hết hạn sử dụng;
b) Bị hư hỏng hoặc bị
mất (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này).
2. Hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép lái tàu bản điện tử và bản giấy có giá trị pháp lý như nhau, gồm:
a) Bản gốc hoặc bản
điện tử văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu của doanh nghiệp theo mẫu quy
định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp giấy phép lái tàu bị mất đến 06 tháng, trong văn bản đề nghị phải có
nội dung xác nhận nhân sự đạt yêu cầu kỳ kiểm tra nghiệp vụ do doanh nghiệp sử
dụng lái tàu tổ chức, theo quy định tại khoản 2 Điều 55 của Thông
tư này;
b) Hồ sơ của cá nhân:
Bản gốc hoặc bản điện
tử đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản gốc hoặc bản điện
tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực giấy chứng
nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
03 ảnh màu cỡ 3x4cm ảnh
chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp
hồ sơ.
3. Hình thức và thời
gian nộp hồ sơ
a) Doanh nghiệp nộp 01
bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Thông tư này;
b) Trường hợp giấy phép
lái tàu hết hạn sử dụng, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái
tàu cho cơ quan cấp giấy phép lái tàu trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ
ngày giấy phép lái tàu hết hạn. Quá thời hạn trên, việc cấp giấy phép lái tàu
thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Thông tư này.
4. Cơ quan cấp giấy
phép lái tàu tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính
a) Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh
nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu bản điện tử, cấp thêm
bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề nghị. Giấy phép lái tàu bản điện tử và
bản cứng có giá trị pháp lý như nhau. Đối với những trường hợp không đạt yêu
cầu, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho
doanh nghiệp.
5. Giấy phép lái tàu bị
mất quá 06 tháng thì việc cấp giấy phép lái tàu thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Thông tư này.
Điều
62. Thu hồi giấy phép lái tàu
1. Giấy phép lái tàu bị
thu hồi trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện có hành vi gian lận
trong việc thực hiện thủ tục cấp, cấp lại quy định tại các Điều
57, Điều 59, Điều 60, Điều 61 Thông tư này.
2. Cơ quan cấp giấy
phép lái tàu có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép lái tàu; doanh
nghiệp trực tiếp quản lý lái tàu có trách nhiệm thu hồi giấy phép lái tàu và
gửi về cơ quan cấp giấy phép lái tàu.
Điều
63. Phí, lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lái tàu, thời gian lưu trữ hồ sơ
1. Doanh nghiệp hoặc cá
nhân người được cấp giấy phép lái tàu phải nộp phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật.
2. Hồ sơ cấp, cấp lại
giấy phép lái tàu quy định tại các Điều 59, Điều 60, Điều 61
được lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tiểu mục 3
ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG,
QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI TÀU
Điều
64. Điều kiện sát hạch
Người được sát hạch
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có đủ điều kiện theo
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 57 Thông
tư này.
2. Có đủ hồ sơ theo
đúng quy định tại khoản 1 Điều 60 Thông tư này.
Điều
65. Hội đồng sát hạch
1. Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp
giấy phép lái tàu ban hành các quyết định:
a) Quyết định tổ chức
kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu, trong đó phải nêu rõ hình thức thi lý thuyết
(thi trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính), danh sách thí sinh đủ điều kiện
dự sát hạch, loại giấy phép lái tàu đăng ký sát hạch, loại phương tiện sát hạch
đối với từng thí sinh dự sát hạch;
b) Quyết định thành lập
hội đồng sát hạch và các tổ giúp việc cho hội đồng sát hạch.
2. Hội đồng sát hạch có
từ 05 đến 09 thành viên, do cơ quan cấp giấy phép lái tàu quyết định, thành phần
gồm:
a) Chủ tịch hội đồng
sát hạch là lãnh đạo của cơ quan cấp giấy phép lái tàu hoặc người được ủy
quyền;
b) Phó Chủ tịch Hội
đồng sát hạch: tối thiểu 02 người, là lãnh đạo của doanh nghiệp, Trưởng các bộ
phận chuyên môn có liên quan;
c) Thư ký hội đồng sát
hạch là công chức của cơ quan cấp giấy phép lái tàu;
d) Các thành viên khác
của hội đồng sát hạch do cơ quan cấp giấy phép lái tàu quyết định;
đ) Trong quá trình tổ
chức kỳ sát hạch, trường hợp có thành viên hội đồng sát hạch vì lý do khách
quan không thể tham gia được thì hội đồng sát hạch phải kịp thời báo cáo, đề
nghị cơ quan cấp giấy phép lái tàu quyết định nhân sự thay thế.
3. Nguyên tắc hoạt động
a) Các cuộc họp của hội
đồng sát hạch do Chủ tịch hội đồng chủ trì và phải có tối thiểu 60% tổng số
thành viên của hội đồng sát hạch dự họp;
b) Hội đồng sát hạch
làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch hội đồng sát hạch đã biểu
quyết.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Trong thời gian tối
đa 03 tháng kể từ ngày có quyết định thành lập, hội đồng sát hạch phối hợp với
các doanh nghiệp tổ chức kỳ sát hạch theo nội dung, quy trình quy định tại Thông
tư này, báo cáo kết quả cho cơ quan cấp giấy phép lái tàu. Trường hợp không
hoàn thành kỳ sát hạch trong thời hạn trên, hội đồng sát hạch phải báo cáo cơ
quan cấp giấy phép lái tàu nêu rõ lý do, đề xuất gia hạn thời gian hoặc kết
thúc kỳ sát hạch. Thời gian gia hạn là 01 lần và tối đa không quá 01 tháng;
b) Giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong quá trình sát hạch;
c) Tạm ngừng kỳ sát
hạch và báo cáo cơ quan cấp giấy phép lái tàu khi thấy không đủ điều kiện tổ
chức kỳ sát hạch;
d) Thành viên hội đồng
sát hạch thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch hội đồng sát hạch phân công;
chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch hội đồng sát hạch về thực hiện
nhiệm vụ được phân công;
e) Nhiệm vụ của thành
viên thư ký hội đồng sát hạch: chuẩn bị các văn bản, tài liệu phục vụ các cuộc
họp của hội đồng sát hạch; ghi biên bản các cuộc họp của hội đồng sát hạch; các
mẫu biểu, biên bản phục vụ cho hoạt động của kỳ sát hạch và các mẫu biểu, tài
liệu khác liên quan đến hoạt động của hội đồng sát hạch; tiếp nhận các văn bản,
tài liệu do tổ sát hạch bàn giao, tổng hợp, báo cáo hội đồng sát hạch về kết
quả kỳ sát hạch; các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch hội đồng sát
hạch;
g) Chủ tịch hội đồng
sát hạch chịu trách nhiệm chung về kết quả hoạt động của hội đồng sát hạch, bảo
đảm hoạt động của hội đồng sát hạch thực hiện đúng quy định của pháp luật; báo
cáo các nội dung liên quan đến kỳ sát hạch với cơ quan cấp giấy phép lái tàu và
cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
h) Hội đồng sát hạch tự
giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều
66. Các tổ giúp việc hội đồng sát hạch
Các tổ giúp việc hội
đồng sát hạch gồm Tổ ra đề thi, Tổ coi thi, chấm thi lý thuyết, Tổ sát hạch
thực hành. Mỗi tổ giúp việc có ít nhất 03 người, như sau:
1. Tổ ra đề thi
a) Tổ trưởng là 01 Phó
chủ tịch Hội đồng sát hạch;
b) Thành viên: có ít
nhất 02 thành viên, trong đó thành viên ra đề thi lý thuyết phải có trình độ
trung cấp trở lên chuyên ngành đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công
tác liên quan đến lái tàu; thành viên ra đề thi thực hành phải có ít nhất 01
năm kinh nghiệm trực tiếp đảm nhận chức danh lái tàu đối với loại phương tiện
sát hạch; thành viên Tổ ra đề thi không được tham gia Tổ coi thi, chấm thi lý
thuyết;
c) Tổ ra đề thi có
nhiệm vụ xây dựng nội dung sát hạch, báo cáo hội đồng sát hạch thông qua; xây
dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề sát hạch theo đúng quy định tại Thông tư này.
2. Tổ coi thi, chấm thi
lý thuyết
a) Tổ trưởng là 01
thành viên của Hội đồng sát hạch;
b) Thành viên: có tối
thiểu 02 thành viên;
c) Nhiệm vụ: thực hiện
coi thi, chấm thi theo quy định tại Thông tư này, tổng hợp kết quả báo cáo hội
đồng sát hạch.
3. Tổ sát hạch thực
hành
a) Tổ trưởng là 01 Phó
chủ tịch Hội đồng sát hạch;
b) Thành viên: có tối
thiểu 02 sát hạch viên, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trực tiếp đảm nhận chức
danh lái tàu đối với loại phương tiện sát hạch, có chứng chỉ tốt nghiệp bồi
dưỡng nghiệp vụ sát hạch lái tàu do cơ sở đào tạo cấp;
c) Tổ sát hạch thực
hành có nhiệm vụ thực hiện sát hạch thực hành khám máy, sát hạch thực hành lái
tàu theo đúng quy định tại Thông tư này; tổng hợp kết quả báo cáo hội đồng sát
hạch.
4. Quy định chung đối
với các tổ giúp việc hội đồng sát hạch
a) Thành viên các tổ
thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Tổ trưởng; chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Tổ trưởng và Chủ tịch hội đồng sát hạch về kết quả thực hiện nhiệm vụ
được phân công;
b) Tổ trưởng chịu trách
nhiệm chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ, bảo đảm hoạt động của tổ đúng
quy định của pháp luật; báo cáo các nội dung liên quan đến kỳ sát hạch với cơ
quan cấp giấy phép lái tàu và cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
c) Trong quá trình tổ
chức kỳ sát hạch, trường hợp thành viên tổ giúp việc hội đồng sát hạch vì lý do
khách quan không thể tham gia thì hội đồng sát hạch phải kịp thời báo cáo, đề
nghị cơ quan cấp giấy phép lái tàu quyết định nhân sự thay thế;
d) Các tổ giúp việc hội
đồng sát hạch chịu sự chỉ đạo chung của hội đồng và tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
Điều
67. Địa điểm, phương tiện, trình tự sát hạch
1. Địa điểm sát hạch
Địa điểm tổ chức sát
hạch do doanh nghiệp bố trí. Địa điểm sát hạch phải đảm bảo các điều kiện về
nhân lực, cơ sở vật chất và các loại phương tiện giao thông đường sắt, trang
thiết bị chuyên môn, tuyến đường sắt đang khai thác phục vụ cho công tác sát
hạch các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Phương tiện dùng để
sát hạch thực hành phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông theo quy định
tại khoản 1 Điều 47 Luật Đường sắt.
3. Trình tự sát hạch
a) Thi lý thuyết;
b) Sát hạch thực hành:
gồm thực hành khám máy và thực hành lái tàu;
c) Thí sinh không đạt
yêu cầu thi lý thuyết sẽ không được tham dự sát hạch thực hành;
d) Tùy theo tình hình
thực tế, hội đồng sát hạch, tổ sát hạch thực hành có thể hoán đổi trình tự thực
hiện thực hành khám máy và lái tàu tại điểm b Khoản này;
đ) Thí sinh không đạt
yêu cầu đối với một trong hai phần sát hạch thực hành quy định tại điểm b Khoản
này được sát hạch lại 01 lần phần thực hành chưa đạt yêu cầu ngay trong kỳ sát
hạch đó;
e) Thí sinh không đạt
yêu cầu cả hai phần sát hạch thực hành quy định tại điểm b Khoản này sẽ không
được sát hạch thực hành lại.
Điều
68. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch
1. Thí sinh được công
nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch khi đạt yêu cầu cả thi lý thuyết và sát hạch thực
hành theo quy định của Thông tư này.
2. Thí sinh không đạt
yêu cầu của kỳ sát hạch nêu tại khoản 1 Điều này không được bảo lưu kết quả sát
hạch.
Điều
69. Nội dung thi lý thuyết
Luật
Đường sắt
và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Đường sắt; các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khai thác đường sắt, tín hiệu đường sắt, quy trình chạy tàu và công tác
dồn đường sắt, quy trình tác nghiệp của ban lái tàu, công lệnh, biệt lệ, chỉ
thị chạy tàu và các văn bản quy định hiện hành khác có liên quan đến chức danh
lái tàu.
Điều
70. Hình thức thi lý thuyết
1. Thi lý thuyết theo
hình thức trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính.
2. Thời gian thi: 60
phút.
3. Số lượng câu hỏi: 60
câu, trong đó có ít nhất 20 câu về Luật Đường
sắt và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành.
4. Tổng điểm tối đa: 60
điểm, trong đó mỗi câu trả lời đúng được 01 điểm.
Điều
71. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu thi lý thuyết
Thí sinh được công nhận
đạt yêu cầu khi đạt tối thiểu 55 điểm sau khi đã trừ điểm vi phạm trong khi sát
hạch (nếu có).
Điều
72. Nội dung, thời gian sát hạch thực hành khám máy
1. Nội dung sát hạch
a) Khám nguội: khám
tổng thể, đầy đủ các bộ phận, chi tiết của phương tiện ở trạng thái nguội
(trước khi khởi động) theo đúng yêu cầu của đề thi, đảm bảo đúng thủ tục, trình
tự, tư thế, an toàn lao động; trong quá trình khám máy phải phát hiện và có
phương án xử lý đúng 03 sự cố kỹ thuật (pan) ở bộ phận chạy, động cơ, bộ phận
hãm hoặc hệ thống điện, do tổ sát hạch tạo ra;
b) Khám nóng: khám đầy
đủ các bộ phận, chi tiết của phương tiện ở trạng thái nóng (sau khi khởi động)
theo đúng yêu cầu của đề thi, đảm bảo đúng thủ tục, trình tự, tư thế, an toàn
lao động; trong quá trình khám máy phải phát hiện và có phương án xử lý đúng 02
pan ở bộ phận hãm, động cơ hoặc hệ thống điện, do tổ sát hạch tạo ra.
2. Thời gian sát hạch:
Hội đồng sát hạch xem xét, quyết định căn cứ vào từng loại phương tiện sát hạch
và đề xuất của doanh nghiệp.
Điều
73. Điểm sát hạch thực hành khám máy
Điểm sát hạch thực hành
khám máy tối đa là 100 điểm, quy định như sau:
1. Khám đầy đủ, đúng
quy định các bộ phận, chi tiết máy ở trạng thái nguội và nóng, đảm bảo đúng thủ
tục, trình tự, tư thế, an toàn lao động: tối đa 50 điểm.
2. Mỗi pan được phát
hiện và có phương án xử lý đúng: tối đa 10 điểm.
Điều
74. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu thực hành khám máy
Thí sinh được công nhận
đạt yêu cầu khi được tối thiểu 60 điểm sau khi trừ các điểm vi phạm (nếu có),
trong đó phải phát hiện và có phương án xử lý đúng ít nhất 03 sự cố kỹ thuật
(pan), trong đó có ít nhất 01 sự cố kỹ thuật (pan) ở trạng thái nóng.
Điều
75. Phương tiện và quãng đường sát hạch thực hành lái tàu
1. Phương tiện sát hạch
phải đáp ứng các yêu cầu tại khoản 2 Điều 67 Thông tư này
và các yêu cầu sau:
a) Đối với các loại đầu
máy, toa xe động lực trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt
địa phương (không bao gồm đường sắt đô thị): phải kéo đoàn xe khách hoặc đoàn
xe hàng;
b) Đối với phương tiện
chuyên dùng: nếu có toa xe hoặc xe rơ moóc thì phải kéo theo cả toa xe hoặc xe
rơ moóc đó;
c) Đối với các loại tàu
điện, đầu máy diesel trên đường sắt đô thị: phải kéo đoàn xe khách đường sắt đô
thị.
2. Quãng đường sát hạch
đối với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương (không
bao gồm đường sắt đô thị): thí sinh lái tàu chạy ít nhất 03 khu gian, theo đúng
quy định của biểu đồ chạy tàu, công lệnh tốc độ và cảnh báo hiện hành; trong đó
khu gian đầu là khu gian chạy thử, các khu gian sau dùng để đánh giá kết quả
thực hành lái tàu.
3. Quãng đường sát hạch
đối với đường sắt đô thị
a) Thí sinh lái tàu
chạy ít nhất 11 khu gian liên tiếp, theo đúng quy định của biểu đồ chạy tàu,
công lệnh tốc độ và cảnh báo hiện hành; trong đó khu gian đầu là khu gian chạy
thử, các khu gian sau dùng để đánh giá kết quả thực hành lái tàu;
b) Đối với tuyến đường
và tàu được trang bị thiết bị điều khiển chạy tàu tự động, tại khu gian đầu
tiên, thiết bị điều khiển chạy tàu tự động để ở vị trí mở (ON); tại các khu
gian còn lại, thiết bị điều khiển chạy tàu tự động để ở vị trí tắt (OFF).
Điều
76. Nội dung sát hạch thực hành lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt
chuyên dùng, đường sắt địa phương (không bao gồm đường sắt đô thị)
1. Công tác chuẩn bị:
thí sinh phải kiểm tra sự đầy đủ của các dụng cụ quy định, các ấn chỉ chạy tàu
cần thiết.
2. Chế độ báo cáo, hô
đáp: thí sinh phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, hô đáp theo quy định.
3. Kỹ năng dừng tàu:
thí sinh phải dừng tàu 02 lần theo biểu đồ chạy tàu. Vị trí dừng tàu được xác
định bằng cách đối chiếu tim ghế ngồi của lái tàu, theo phương vuông góc với
tim đường sắt, với mốc chuẩn đã được quy định trong đề sát hạch. Vị trí dừng
tàu được xê dịch trong khoảng cho phép như sau:
a) Đối với phương tiện
động lực chuyên dùng đường sắt: trước không quá 03 mét hoặc vượt không quá 01
mét so với mốc chuẩn;
b) Đối với tàu khách:
trước không quá 06 mét hoặc vượt không quá 02 mét so với mốc chuẩn;
c) Đối với tàu hàng:
trước không quá 08 mét hoặc vượt không quá 04 mét so với mốc chuẩn.
4. Kỹ năng lái tàu: thí
sinh phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định, lái tàu chạy
đúng thời gian quy định trong biểu đồ chạy tàu, đúng công lệnh tốc độ và cảnh
báo hiện hành.
5. Kỹ năng hãm tàu: thí
sinh phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Điều
77. Điểm sát hạch và điều kiện công nhận đạt yêu cầu sát hạch trên đường sắt
quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương (không bao gồm đường sắt
đô thị)
1. Điểm sát hạch thực
hành lái tàu tối đa là 100 điểm và được quy định như sau:
a) Công tác chuẩn bị:
tối đa 10 điểm;
b) Chế độ báo cáo, hô
đáp: tối đa 20 điểm;
c) Kỹ năng dừng tàu:
tối đa 20 điểm;
d) Kỹ năng lái tàu: tối
đa 30 điểm, trong đó:
Thời gian chạy tàu khu
gian: tối đa 10 điểm. Trong trường hợp có vị trí chạy chậm trong khu gian thì
sát hạch viên phải báo cho thí sinh biết và phải cộng thêm thời gian kỹ thuật
của vị trí chạy chậm đó; thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định:
tối đa 20 điểm;
đ) Kỹ năng hãm tàu: tối
đa 20 điểm.
2. Thí sinh được công
nhận đạt yêu cầu khi đạt tối thiểu 60 điểm sau khi trừ điểm vi phạm (nếu có),
trong đó không có nội dung nào quy định tại khoản 1 Điều này bị trừ quá 1/2 số điểm.
Điều
78. Nội dung sát hạch thực hành lái tàu trên đường sắt đô thị
1. Công tác chuẩn bị,
báo cáo, hô đáp và xác nhận tín hiệu: thí sinh phải kiểm tra sự đầy đủ của các
dụng cụ, giấy tờ cần thiết và báo cáo, hô đáp xác nhận tín hiệu theo quy định.
2. Kỹ năng đo khoảng
cách bằng mắt: tiến hành đo cự ly bằng mắt ở cự ly trung bình (từ 100 ÷ 300
mét) và cự ly dài (từ 301 ÷ 600 mét), mỗi cự ly 01 lần.
3. Kỹ năng dừng tàu:
thí sinh phải dừng tàu ít nhất 10 lần. Vị trí dừng tàu được xác định bằng mốc
dừng tàu chuẩn đã được quy định trong đề sát hạch. Vị trí dừng tàu được xê dịch
trong khoảng cho phép như sau:
a) Đối với ga không có
cửa chắn ke ga là ± 1,0 mét;
b) Đối với ga có cửa
chắn ke ga là: ± 0,5 mét.
4. Kỹ năng lái tàu: thí
sinh phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định, lái tàu chạy đúng
thời gian quy định trong biểu đồ chạy tàu, đúng tốc độ quy định và cảnh báo
hiện hành.
5. Kỹ năng điều khiển
thiết bị phanh hãm tự động: thí sinh phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật
theo quy định, dừng tàu êm dịu.
6. Xử lý tình huống
khẩn cấp: thí sinh phải thực hiện các biện pháp xử lý 01 tình huống khẩn cấp
giả định trong quá trình thực hành theo quy định của đề thi.
Điều
79. Điểm sát hạch và điều kiện công nhận đạt yêu cầu sát hạch trên đường sắt đô
thị
1. Điểm sát hạch thực
hành lái tàu được quy định tối đa là 100 điểm cho mỗi nội dung quy định tại Điều 78 của Thông tư này.
2. Thí sinh được công
nhận đạt yêu cầu khi đạt tối thiểu 60 điểm cho mỗi nội dung quy định tại Điều 78 của Thông tư này sau khi trừ điểm vi phạm (nếu có).
Điều
80. Quy trình tổ chức kỳ sát hạch
Quy trình tổ chức kỳ
sát hạch cho lái tàu trên phương tiện giao thông đường sắt đang khai thác quy
định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
IV
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH,
HÀNH LÝ, HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA VÀ ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG CÓ NỐI RAY
VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
Mục
1. VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ
Tiểu mục 1
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
Điều
81. Vé hành khách
1. Vé hành khách là
bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách. Vé hành khách do
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành theo quy định của pháp luật.
2. Vé hành khách hợp lệ
phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có đầy đủ các thông
tin quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Đối với vé cứng:
không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin;
c) Đối với vé điện tử:
có bản in, bản chụp theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt.
3. Khi phát hành vé
cứng, vé điện tử, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải thông báo công
khai và hướng dẫn các quy định cho hành khách cách sử dụng vé để đảm bảo quyền
lợi, nghĩa vụ của hành khách.
4. Căn cứ vào từng thời
điểm, từng loại chỗ, từng loại tàu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
quyết định cụ thể các thông tin cơ bản trên vé hành khách gồm: ga đi, ga đến,
mác tàu, ngày, giờ, số toa, số chỗ, thông tin của hành khách, loại vé, giá vé.
Điều
82. Quy định về bán vé hành khách
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt phải tổ chức bán vé bằng nhiều phương thức để tạo điều
kiện thuận lợi cho người mua vé.
2. Trường hợp cần
thiết, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có thể đề nghị người mua vé
cung cấp giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân
được pháp luật công nhận. Trường hợp mua vé trực tuyến qua mạng thông tin điện
tử, người mua vé phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
3. Căn cứ vào từng thời
điểm cụ thể, từng loại chỗ, từng loại tàu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt quyết định cụ thể việc ghi họ, tên, số giấy hoặc số thẻ lên vé theo
một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
83. Mua vé đi tàu tập thể, trọn toa, trọn cụm toa xe khách
1. Việc tổ chức mua,
bán vé tàu tập thể, trọn toa, trọn cụm toa xe khách thực hiện theo quy định của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và các quy định tại Thông tư này.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi của hành khách theo
quy định của pháp luật.
Điều
84. Ưu tiên xếp hàng mua vé đi tàu
Đối tượng được ưu tiên
xếp hàng mua vé đi tàu tại địa điểm bán vé theo thứ tự sau đây:
1. Người có bệnh nặng
mà có yêu cầu của cơ quan y tế phải nhanh chóng chuyển đi.
2. Thương binh, bệnh
binh.
3. Người khuyết tật.
4. Phụ nữ có thai.
5. Người đi tàu kèm trẻ
nhỏ dưới 24 tháng tuổi.
6. Người già từ đủ 60
tuổi trở lên.
7. Các đối tượng ưu
tiên khác do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.
Điều
85. Vé bổ sung
1. Các trường hợp hành
khách, người đi tàu phải mua vé bổ sung:
a) Hành khách muốn đi
quá ga đến ghi trên vé;
b) Hành khách muốn đổi
chỗ từ hạng thấp lên hạng cao;
c) Người đi tàu không
có vé hoặc vé không hợp lệ.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt bán vé tàu bổ sung cho hành khách, người đi tàu thuộc
quy định tại khoản 1 Điều này trên cơ sở khả năng đáp ứng của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt, không ảnh hưởng đến hành khách khác.
3. Trường hợp doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không thể bán vé bổ sung cho hành khách,
người đi tàu do không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này thì giải quyết như
sau: đối với hành khách, người đi tàu quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này
phải xuống tàu khi tàu chưa chạy hoặc xuống tàu tại ga gần nhất tàu có đỗ và
phải thanh toán các chi phí theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt; đối với hành khách quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, tiếp tục sử
dụng đúng chỗ đã ghi trên vé.
Điều
86. Trả lại vé, đổi vé đi tàu
Hành khách có quyền trả
lại vé, đổi vé trước giờ tàu chạy. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
quyết định cụ thể mức khấu trừ tương ứng với thời gian trả lại vé, đổi vé và
các nội dung khác có liên quan đến việc trả lại vé, đổi vé của hành khách.
Điều
87. Cấp vé đi tàu bằng Thẻ công vụ, Giấy đi tàu một lần miễn phí do Tổ chức
OSJD cấp
1. Thẻ công vụ, Giấy đi
tàu một lần miễn phí do Tổ chức OSJD cấp, Cục Đường sắt Việt Nam quản lý; được
sử dụng để đi tàu trên các tuyến đường sắt theo quy định của Tổ chức OSJD.
2. Người được cấp Thẻ
công vụ, Giấy đi tàu một lần miễn phí phải đúng đối tượng theo quy định của Tổ
chức OSJD và phải làm thủ tục để được cấp vé đi tàu.
3. Khi làm thủ tục cấp
vé đi tàu, người đi tàu phải xuất trình Thẻ công vụ, Giấy đi tàu một lần miễn
phí và giấy tờ tùy thân theo quy định của pháp luật và của Tổ chức OSJD.
4. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm cấp vé đi tàu cho người sử dụng Thẻ công
vụ, Giấy đi tàu một lần miễn phí theo quy định của Tổ chức OSJD.
Tiểu mục 2
VẬN TẢI HÀNH LÝ
Điều
88. Quy định về hành lý
1. Hành khách không
phải mua vé đối với hành lý xách tay trong phạm vi khối lượng, kích thước và
chủng loại theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt. Trường
hợp không phù hợp về khối lượng, kích thước, chủng loại quy định thì hành khách
phải mua vé theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
2. Hành khách, người
gửi hành lý ký gửi phải mua vé cho hành lý ký gửi. Vé hành lý ký gửi là bằng
chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành lý ký gửi, do doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt phát hành.
3. Trường hợp khối
lượng hành lý xách tay của hành khách đã có các quy định theo Điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì thực hiện theo quy
định của Điều ước quốc tế đó.
Điều
89. Quy định gửi hành lý ký gửi
1. Hành khách, người
gửi hành lý ký gửi có trách nhiệm ghi đúng, đủ nội dung của tờ khai gửi hàng,
đúng tên hàng hóa theo mẫu quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt và chịu trách nhiệm về tính trung thực của việc kê khai, tính hợp pháp của
hàng hóa trong hành lý ký gửi.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt tổ chức kiểm tra bao bì, số lượng, ký hiệu, mã hiệu, biểu
trưng đặc tính của hàng hóa và xác nhận vào tờ khai gửi hàng.
Điều
90. Quy định vận tải hành lý
1. Hành lý được vận tải
phải tuân thủ các quy định tại Điều 88 của Thông tư này.
2. Hành lý là vật dụng,
hàng hóa không thuộc loại bị nghiêm cấm vận chuyển trong vận tải đường sắt,
trường hợp vật dụng, hàng hóa là hàng nguy hiểm, động vật sống, thi hài, hài
cốt phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hành lý xách tay do
hành khách đóng gói phải có đồ chứa đựng đảm bảo an toàn hành lý, không để các
tính chất, đặc tính tự nhiên của hàng hóa ảnh hưởng đến hành khách khác và được
để đúng nơi quy định trên toa hành khách, do hành khách tự bảo quản.
4. Hành lý ký gửi phải
đảm bảo các điều kiện sau: trước khi nhận vận chuyển, doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt có trách nhiệm kiểm tra bao gói và yêu cầu sửa chữa, bổ sung
cho đúng quy định; trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của hàng hóa chứa bên
trong, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được quyền yêu cầu hành khách,
người gửi hành lý ký gửi mở bao gói để kiểm tra.
5. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt quyết định những loại hành lý ký gửi không bắt buộc
phải đóng gói khi vận chuyển.
6. Những vật dụng, hành
lý không được mang theo người bao gồm:
a) Hàng nguy hiểm, hàng
cấm;
b) Vũ khí, công cụ hỗ
trợ mà không có giấy phép sử dụng;
c) Thi hài, hài cốt;
7. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt quyết định việc vận chuyển hành lý cồng kềnh, gây mất
vệ sinh và động vật sống.
Điều
91. Quy định xếp dỡ, bảo quản hành lý ký gửi
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt chịu trách nhiệm trong việc xếp, dỡ, bảo quản hành lý
ký gửi và được thu tiền xếp, dỡ hành lý ký gửi.
2. Hành lý ký gửi bị
mất, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển,
xếp, dỡ, bảo quản, nếu do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thì
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải bồi thường phần hàng hóa bị mất,
giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng theo quy định tại Điều
156 của Thông tư này.
Điều
92. Báo tin hành lý ký gửi đến
1. Khi hành lý ký gửi
được vận chuyển tới ga đến, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải báo
tin ngay cho người nhận biết và xác nhận về thời điểm mà người nhận hành lý ký
gửi đã nhận được tin báo.
2. Hành lý ký gửi đến
ga đến chậm hơn hoặc sớm hơn theo thỏa thuận giữa hành khách, người gửi hành lý
ký gửi với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thì doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm báo tin kịp thời cho hành khách, người
gửi hành lý ký gửi và người nhận.
Điều
93. Kỳ hạn vận chuyển, nhận hành lý ký gửi
1. Kỳ hạn vận chuyển
hành lý ký gửi bao gồm thời hạn nhận tại ga đi, thời gian vận chuyển trên đường
và kỳ hạn nhận hành lý ký gửi tại ga đến.
2. Kỳ hạn nhận hành lý
ký gửi là thời gian doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trao trả hành lý
ký gửi cho người nhận được tính từ khi người nhận hành lý ký gửi nhận được tin
báo của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt về việc hành lý ký gửi đã
được vận chuyển đến ga.
3. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt công bố công khai kỳ hạn quy định tại các khoản 1 và khoản
2 Điều này và việc giải quyết bồi thường thiệt hại do vi phạm kỳ hạn.
Điều
94. Giao trả hành lý ký gửi
1. Khi nhận hành lý ký
gửi, hành khách, người nhận hành lý ký gửi phải kiểm tra hành lý, xuất trình và
trả lại cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt vé hành lý.
2. Đối với người nhận
hành lý ký gửi ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này đồng
thời phải xuất trình một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản
2 Điều 82 Thông tư này.
3. Trường hợp hành
khách, người nhận hành lý ký gửi bị mất vé hành lý thì phải kê khai, khai báo
các nội dung liên quan cần thiết theo hướng dẫn của doanh nghiệp kinh doanh vận
tải đường sắt; xuất trình một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Thông tư này, để được nhận hành lý.
4. Trường hợp hành lý
ký gửi bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng sai khác so
với nội dung đã được kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Thông
tư này, hành khách, người nhận hành lý ký gửi phải kịp thời báo với người
đại diện bên giao hành lý ký gửi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
và bên giao hành lý ký gửi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có
trách nhiệm lập biên bản xác nhận hiện trạng của hành lý ký gửi với hành khách,
người nhận hành lý ký gửi để làm cơ sở bồi thường và giải quyết tranh chấp (nếu
có).
5. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi nhất để hành
khách và người nhận hành lý ký gửi nhận hành lý.
Tiểu mục 3
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH,
HÀNH LÝ LIÊN VẬN QUỐC TẾ
Điều
95. Vận tải hành khách, hành lý liên vận quốc tế
Vận tải hành khách,
hành lý liên vận quốc tế bằng đường sắt phải tuân thủ quy định của Điều ước
quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
và các văn bản pháp luật có liên quan.
Mục
2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA
TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
Điều
96. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia bằng ghế ngồi
cứng
1. Ký hiệu: NC
2. Chủng loại cụ thể/đặc
điểm cơ bản
a) Ghế được làm bằng
vật liệu cứng không đàn hồi, có tựa lưng, gắn cố định vào sàn toa xe chở khách;
mỗi ghế có 01 hoặc một số chỗ cho hành khách, được đánh số chỗ ngồi theo thứ tự
trên toa xe chở khách;
b) Toa xe khách có
buồng vệ sinh, bồn rửa mặt;
c) Có xác định ga đi,
ga đến với lịch trình, hành trình xác định;
d) Đơn vị tính theo chỗ
cho 01 hành khách.km hoặc chỗ cho 01 hành khách/chặng hoặc chỗ cho 01 hành
khách/toàn tuyến.
Điều
97. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia bằng ghế ngồi
mềm
1. Ký hiệu: NM.
2. Chủng loại cụ thể/đặc
điểm cơ bản
a) Ghế được làm bằng
vật liệu cứng, có tựa lưng; mặt ghế được bọc bằng vật liệu đàn hồi; được gắn cố
định vào sàn toa xe chở khách; mỗi ghế có 01 hoặc một số chỗ cho hành khách,
được đánh số chỗ ngồi theo thứ tự trên toa xe chở khách;
b) Toa xe khách có điều
hòa không khí, có buồng vệ sinh, bồn rửa mặt;
c) Có xác định ga đi,
ga đến với lịch trình, hành trình xác định;
d) Đơn vị tính theo chỗ
cho 01 hành khách.km hoặc chỗ cho 01 hành khách/chặng hoặc chỗ cho 01 hành
khách/toàn tuyến.
Điều
98. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia bằng giường
nằm
1. Ký hiệu: GN.
2. Chủng loại cụ thể/đặc
điểm cơ bản
a) Giường nằm được làm
bằng vật liệu cứng không đàn hồi, có đệm, ga trải giường, gối, chăn mỏng cho
hành khách; được đánh số chỗ theo thứ tự trên toa xe khách;
b) Giường nằm được bố
trí trong khoang hành khách, có đèn chiếu sáng, ổ cắm điện;
c) Toa xe khách có điều
hòa không khí, có buồng vệ sinh, bồn rửa mặt;
d) Có xác định ga đi,
ga đến với lịch trình, hành trình xác định;
đ) Đơn vị tính theo chỗ
cho 01 hành khách.km hoặc chỗ cho 01 hành khách/chặng hoặc chỗ cho 01 hành
khách/toàn tuyến.
Mục
3. VẬN TẢI HÀNG HÓA
Điều
99. Hợp đồng vận tải hàng hóa
Việc vận tải hàng hóa
phải được thực hiện bằng hợp đồng vận tải hàng hóa giữa doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt và người thuê vận tải. Hợp đồng vận tải hàng hóa là căn cứ
cao nhất theo luật định để xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên
tham gia hợp đồng.
Điều
100. Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hóa
Trong hoạt động vận tải
hàng hóa, đơn vị để tính thời gian là giờ (là 60 phút) hoặc ngày (là 24 giờ) và
phần dư thời gian được quy tròn như sau:
1. Khi lấy giờ làm đơn
vị tính: đối với phần dư thời gian lớn hơn 30 phút được tính là 01 giờ, dưới 30
phút không tính.
2. Khi lấy ngày làm đơn
vị tính: đối với phần dư thời gian lớn hơn 12 giờ thì được tính 01 ngày, dưới
12 giờ không được tính.
Điều
101. Địa điểm giao dịch, niêm yết giá vận tải và các loại chi phí khác
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm công bố công khai các địa điểm giao dịch
của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt để người thuê vận tải thực hiện
các giao dịch vận tải.
2. Địa điểm giao dịch
phải có niêm yết các nội dung cơ bản quy định về vận tải hàng hóa trên đường
sắt tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan.
3. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm niêm yết, công bố, công khai các thông
tin về giá vận tải tại ga đường sắt và công bố công khai trên phương tiện thông
tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh vận
tải đường sắt trước thời điểm áp dụng.
Điều
102. Hình thức vận tải
1. Vận tải hàng hóa
bằng đường sắt được thực hiện theo hình thức nguyên toa (sau đây gọi tắt là
hàng nguyên toa) hoặc hình thức hàng lẻ (sau đây gọi tắt là hàng lẻ).
2. Các hình thức vận
tải hàng hóa khác do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.
Điều
103. Những hàng hóa phải vận tải theo hình thức nguyên toa
Những loại hàng hóa sau
đây phải thực hiện vận tải theo hình thức nguyên toa:
1. Hàng nguy hiểm, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thi hài.
3. Hàng hóa vận tải
theo những yêu cầu đặc biệt của người thuê vận tải hoặc cần điều kiện chăm sóc,
bảo vệ đặc biệt.
4. Các hàng hóa khác do
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.
Điều
104. Toa xe chở hàng
Toa xe chở hàng phải
đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản
1 Điều 47 Luật Đường sắt và các yêu cầu khác có liên quan, phù hợp với hàng
hóa vận chuyển.
Điều
105. Xác định tên hàng hóa
1. Người thuê vận tải
có trách nhiệm kê khai đúng tên hàng hóa theo yêu cầu của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt. Trường hợp là hàng nguy hiểm thì phải ghi đúng tên gọi
trong Danh mục hàng nguy hiểm vận tải bằng đường sắt. Người thuê vận tải phải
chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra do kê khai không đúng tên hàng hóa gây ra.
2. Trong trường hợp cần
thiết, người thuê vận tải có thể kê khai tên hàng hóa theo ký hiệu để bảo đảm
bí mật hàng hóa vận chuyển nhưng phải thông báo cho thủ trưởng của doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt biết.
3. Đối với các loại
hàng hóa phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng mà tên hàng hóa không được kê
khai theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì người thuê vận tải phải
thông báo và thống nhất các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường
sắt với người có trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
Điều
106. Yêu cầu của hàng hóa được nhận vận tải
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt nhận vận tải tất cả các loại hàng hóa, trừ các loại
hàng hóa không đủ điều kiện vận chuyển hoặc không đủ điều kiện kỹ thuật, khai
thác vận tải bằng đường sắt.
2. Khi hàng hóa cần vận
chuyển đòi hỏi yêu cầu đặc biệt về vận chuyển phải có sự thỏa thuận, thống nhất
giữa doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và người thuê vận tải.
Điều
107. Thứ tự ưu tiên trong vận tải hàng hóa
Doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt thực hiện vận tải hàng hóa theo thứ tự ưu tiên sau đây:
1. Hàng hóa vận tải
phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
2. Hàng hóa cùng nhận
được vào một thời điểm thì theo thứ tự sau:
a) Hàng nguy hiểm; thi
hài, hài cốt;
b) Động vật sống, hàng
mau hỏng, hàng nhanh giảm khối lượng;
c) Các loại hàng hóa
khác do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.
Điều
108. Từ chối vận tải hoặc đình chỉ vận tải
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có quyền từ chối hoặc đình chỉ vận tải trong các trường
hợp sau đây:
a) Hàng hóa không đáp
ứng yêu cầu nhận vận tải được quy định tại Điều 106 Thông tư
này;
b) Người thuê vận tải
không thực hiện đúng nội dung của hợp đồng vận tải, vi phạm các quy định có
liên quan tại Thông tư này;
c) Tắc đường do nguyên
nhân bất khả kháng.
2. Người thuê vận tải
có quyền từ chối thuê hoặc đề nghị dừng vận tải trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt không thực hiện đúng nội dung của hợp đồng vận tải, vi
phạm các quy định có liên quan tại Thông tư này;
b) Do nguyên nhân bất
khả kháng.
Điều
109. Cung cấp toa xe, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm cung cấp đúng thời hạn, đúng số lượng,
đúng chủng loại toa xe tại địa điểm xếp hàng theo hợp đồng vận tải hoặc theo
thỏa thuận với người thuê vận tải.
2. Toa xe được cấp phải
đáp ứng điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Điều
104 Thông tư này.
3. Người thuê vận tải
và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thỏa thuận việc cung cấp dụng cụ,
vật liệu cần thiết để gia cố, bảo vệ hàng hóa được ổn định, vững chắc và an
toàn trong quá trình vận chuyển.
4. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm kiểm tra dụng cụ, vật liệu gia cố hàng
hóa của người thuê vận tải và có quyền không cho sử dụng nếu thấy không đúng
với quy định về bảo đảm an toàn vận tải.
5. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật,
yêu cầu thay thế, sửa chữa phù hợp để bảo đảm an toàn vận tải.
Điều
110. Thông báo đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ
1. Trước giờ cấp toa
xe, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải thông báo cho người thuê vận
tải về số lượng, số hiệu của toa xe đưa vào đường xếp dỡ hoặc địa điểm giao
tiếp.
2. Khi hợp đồng khai
thác đường nhánh, đường chuyên dùng có quy định giờ cấp xe hàng ngày thì doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không cần phải thông báo.
Điều
111. Kỳ hạn đưa hàng hóa đến ga gửi
Kỳ hạn đưa hàng đến ga
gửi thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
với người thuê vận tải. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và
người thuê vận tải không thỏa thuận trước thì người thuê vận tải phải tập kết
đủ hàng hóa, đúng địa điểm xếp hàng hóa được chỉ định ít nhất là 02 giờ trước
giờ cấp toa và không sớm hơn 12 giờ.
Điều
112. Hàng hóa lưu kho, lưu bãi
Việc hàng hóa phải lưu
kho, bãi dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người thuê vận tải và doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt theo nhu cầu và năng lực của các bên, bảo đảm nguyên
tắc bình đẳng, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình vận chuyển.
Điều
113. Kỹ thuật xếp hàng hóa trên toa xe
1. Khối lượng, thể tích
của từng loại hàng hóa tương ứng với từng loại toa xe trên từng tuyến đường do
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định để bảo đảm an toàn trong
quá trình vận chuyển.
2. Hàng hóa xếp lên toa
xe phải bảo đảm các quy định sau:
a) Trường hợp xếp hàng
hóa vào toa xe không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định về khối lượng, thể tích
hoặc quy cách xếp hàng hóa thì phải xếp lại và bên tổ chức xếp hàng phải chịu
chi phí xếp, dỡ hoặc chi phí phát sinh khác do chậm trễ gây ra;
b) Không được xếp quá
trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe. Nếu xếp quá trọng tải, bên tổ chức xếp
hàng phải dỡ bớt phần hàng xếp vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe
và chịu mọi chi phí về dỡ hàng hóa, xếp lại hàng hóa, tiền đọng toa xe;
c) Đối với những loại
toa xe có quy định mức trọng tải, thể tích tối thiểu thì phải xếp đủ mức quy
định để bảo đảm an toàn vận tải.
3. Khi xếp hàng hóa lên
toa xe không mui, ngoài những quy định tại khoản 2 Điều này, không được xếp
vượt quá khổ giới hạn cho phép xếp hàng theo tuyến đường vận chuyển và thực
hiện đúng quy định về biện pháp xếp và gia cố hàng hóa của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt.
Điều
114. Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa
Việc xếp, dỡ hàng hóa
do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thỏa thuận với người thuê vận tải.
Trường hợp người thuê vận tải xếp hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát người thuê vận tải trong quá trình
thực hiện xếp hàng hóa lên toa xe. Nếu phát hiện việc xếp hàng hóa không đúng
quy định, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm yêu cầu
người thuê vận tải khắc phục trước khi vận chuyển.
Điều
115. Thời gian xếp, dỡ
1. Thời gian xếp cho
một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm xếp và doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt đã báo cho người thuê vận tải đến khi xếp xong
hàng hóa.
2. Thời gian dỡ cho một
toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm dỡ và doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt đã báo cho người nhận hàng đến khi người nhận hàng dỡ
xong hàng hóa và trả toa xe rỗng cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
(bao gồm cả thời gian vệ sinh và đóng cửa toa xe).
3. Định mức thời gian
xếp, dỡ tối đa cho một toa xe, cụm toa xe do doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt quyết định.
Điều
116. Hàng hóa không xếp chung vào cùng một toa xe
Hàng hóa không được xếp
chung vào cùng một toa xe trong những trường hợp sau:
1. Các loại hàng hóa có
thể gây ra các phản ứng hóa học dễ gây cháy nổ.
2. Hàng hóa vận chuyển theo
điều kiện đặc biệt với hàng hóa vận chuyển theo điều kiện bình thường.
3. Các hàng khác do
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.
Điều
117. Đóng gói hàng hóa
1. Tùy theo tính chất
của hàng hóa, người thuê vận tải phải đóng gói đúng quy cách để bảo đảm an
toàn, chất lượng, không gây ảnh hưởng đến môi trường, hàng hóa khác trong quá
trình xếp, dỡ và vận chuyển.
2. Bao bì đóng gói phải
ghi các thông tin cơ bản về hàng hóa: nhãn hiệu, dấu hiệu, ký hiệu, biểu trưng,
đặc tính của hàng hóa (nếu có), khối lượng, tên đầy đủ của hàng hóa, bảo đảm
chính xác, rõ ràng.
3. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt được quyền kiểm tra việc đóng gói hàng hóa và yêu cầu
người thuê vận tải bổ sung đúng quy định trước khi nhận vận chuyển.
Điều
118. Thẻ hàng hóa hoặc mã QR (Quick Response code)
1. Kiện hàng lẻ phải
gắn thẻ hàng hóa hoặc dán mã QR thể hiện các thông tin: tên ga gửi, ga đến, họ
tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người thuê vận tải, người nhận, tên
hàng hóa, khối lượng, số hiệu kiện hàng hóa, số kiện hàng hóa và những thông
tin cần thiết khác.
2. Trường hợp không thể
gắn thẻ hàng hóa hoặc dán mã QR vào kiện hàng lẻ, người thuê vận tải phải ghi
thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này tại vị trí dễ nhìn nhất của kiện
hàng hóa.
3. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm cung cấp thẻ hàng hóa hoặc mã QR và kiểm
tra, hướng dẫn người thuê vận tải sử dụng thẻ và mã QR.
Điều
119. Xác định khối lượng hàng hóa
1. Đối với hàng lẻ:
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt xác định khối lượng tính giá vận tải.
Trường hợp hàng hóa cồng kềnh có tỷ trọng nhỏ hơn 300 kg/1m3 thì được phép đo thể
tích để quy đổi mỗi m3 bằng 300 kg và ghi vào tờ khai gửi hàng.
2. Đối với hàng nguyên
toa: người thuê vận tải chịu trách nhiệm xác định khối lượng hàng hóa để ghi
vào tờ khai gửi hàng; doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có quyền kiểm
tra khối lượng, số lượng hàng hóa do người gửi hàng ghi trong tờ khai gửi hàng.
Điều
120. Kê khai giá trị hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa
1. Khi có yêu cầu kê khai
giá trị hàng hóa, người thuê vận tải có trách nhiệm kê khai và chịu toàn bộ chi
phí, trường hợp ủy quyền doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt kê khai
người thuê vận tải phải trả chi phí kê khai giá trị hàng hóa theo thỏa thuận
ghi trong hợp đồng vận tải.
2. Việc mua bảo hiểm
hàng hóa khi vận chuyển bằng đường sắt theo thỏa thuận của hợp đồng vận tải và
tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều
121. Kiểm tra tên và trạng thái hàng hóa
1. Khi nhận hàng, doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải kiểm tra tên, khối lượng hàng hóa đã
ghi trong tờ khai gửi hàng, trên bao bì của kiện hàng của người thuê vận tải.
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có quyền yêu cầu người thuê vận tải
mở bao bì để kiểm tra khi có nghi ngờ về tính chính xác của các thông tin trong
tờ khai gửi hàng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với hàng hóa đã
được đóng gói xếp lên toa xe hoặc xếp trong công-te- nơ tại kho của người thuê
vận tải và niêm phong kẹp chì do người thuê vận tải thực hiện, doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt chỉ căn cứ vào thông tin trên tờ khai gửi hàng mà không
phải kiểm tra tên, khối lượng, quy cách đóng gói và trạng thái của hàng hóa.
Sau khi nhận vận chuyển, nếu các cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu kiểm
tra về tính chính xác của các thông tin trên tờ khai gửi hàng, doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm mở niêm phong kẹp chì, bao gói để
phối hợp kiểm tra, đồng thời phải báo ngay cho người thuê vận tải biết. Nếu
phát hiện sai so với các thông tin trên tờ khai gửi hàng về loại hàng, khối
lượng, quy cách đóng gói và trạng thái của hàng hóa thì mọi trách nhiệm và chi
phí phát sinh do người thuê vận tải chịu.
3. Trường hợp doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt kiểm tra phát hiện hàng hóa sai khác với
các thông tin đã ghi trong tờ khai gửi hàng thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt yêu cầu người thuê vận tải khai đúng thông tin hàng hóa nhận vận
chuyển.
Điều
122. Giao nhận hàng hóa
1. Tùy theo tính chất
của hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và người thuê vận tải
có thể thỏa thuận, lựa chọn một trong các hình thức giao nhận sau:
a) Giao nhận theo số
lượng đơn vị hàng hóa bằng cách kiểm đếm;
b) Giao nhận theo thể
tích;
c) Giao nhận theo khối
lượng;
d) Giao nhận nguyên
toa;
đ) Giao nhận theo đặc điểm
của hàng hóa do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng vận tải;
e) Các hình thức khác
do người thuê vận tải và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thỏa thuận.
2. Hàng hóa được nhận
chở khi người thuê vận tải giao đủ hàng cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt và nhận lại chứng từ giao nhận hàng có đầy đủ chữ ký của hai bên.
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm trông coi, bảo vệ an
toàn đối với hàng hóa từ thời điểm nhận đủ hàng hóa và chứng từ giao nhận hàng
hóa, trừ trường hợp hàng hóa có người áp tải.
Điều
123. Niêm phong toa xe, hàng hóa
1. Toa xe có mui, toa
xe có điều hòa nhiệt độ, toa xe không mui thành cao có che bạt, toa xi-téc khi
chở hàng hóa đều phải được niêm phong đúng quy định.
2. Đối với hàng nguyên
toa, tùy thuộc vào hình thức giao nhận theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải,
việc niêm phong toa xe được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp giao nhận
bằng hình thức theo khối lượng hay số lượng hàng hóa thì doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt niêm phong;
b) Trường hợp giao nhận
bằng hình thức nguyên toa có niêm phong thì người thuê vận tải niêm phong;
c) Thực hiện theo thỏa
thuận khác giữa doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và người thuê vận
tải.
3. Người thuê vận tải
chịu trách nhiệm niêm phong đối với hàng hóa có kê khai giá trị, công-te-nơ,
các máy móc tự chạy. Đối với xe ô tô, máy kéo, các thiết bị máy móc có nhiều bộ
phận dễ tháo, không đóng gói kín, chắc chắn thì phải niêm phong từng chi tiết.
4. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt chịu trách nhiệm niêm phong các toa xe chở hàng lẻ, toa
xe sang toa, chuyển tải trong quá trình vận chuyển.
5. Dấu hiệu niêm phong
thuộc trách nhiệm của bên nào thì do bên đó quy định, nhưng phải rõ ràng, đầy
đủ, nhận biết được trong quá trình vận chuyển.
6. Việc quản lý, sử
dụng niêm phong toa xe hàng do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết
định.
Điều
124. Bảo quản hàng hóa
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm bảo quản hàng hóa kể từ lúc nhận chở
hàng hóa cho đến khi giao hàng hóa cho người nhận, trừ các loại hàng hóa có
người áp tải đi theo trong quá trình vận chuyển được quy định tại Điều 126 Thông tư này.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có thể nhận bảo quản và thu tiền bảo quản hàng hóa
trước khi nhận chuyên chở hoặc sau khi giao hàng, không nhất thiết phải thực
hiện ở ga đường sắt. Phần thu tiền bảo quản ngoài phần bảo quản theo quy định
trong quá trình vận chuyển được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.
Điều
125. Hóa đơn gửi hàng hóa
1. Hóa đơn gửi hàng hóa
là bộ phận của hợp đồng vận tải do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
phát hành, có giá trị là chứng từ giao nhận hàng hóa và căn cứ để giải quyết
tranh chấp.
2. Trước khi lập hóa
đơn gửi hàng hóa, người thuê vận tải phải khai báo đầy đủ các nội dung gửi hàng
theo mẫu do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt cung cấp. Trong hóa đơn
gửi hàng hóa phải ghi rõ loại; ký hiệu, mã hiệu; số lượng, khối lượng; nơi
giao, nơi nhận hàng hóa, tên và địa chỉ của người gửi, tên và địa chỉ của người
nhận; giá vận tải và các chi phí phát sinh; số hiệu toa xe, các chi tiết khác
mà doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và người thuê vận tải thỏa thuận
ghi vào hóa đơn gửi hàng hóa; xác nhận của doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt về tình trạng hàng hóa nhận vận tải.
3. Người thuê vận tải
và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải chịu trách nhiệm về những nội
dung đã ghi trong tờ khai gửi hàng và hóa đơn gửi hàng hóa theo quy định của
pháp luật.
Điều
126. Áp tải hàng hóa
Ngoài các loại hàng hóa
mà người thuê vận tải phải cử người áp tải và tổ chức áp tải theo quy định của
pháp luật có liên quan, việc áp tải các loại hàng hóa khác được thỏa thuận giữa
người thuê vận tải và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
Điều
127. Kỳ hạn vận chuyển
1. Kỳ hạn vận chuyển
được tính từ khi doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt nhận hàng hóa và
hoàn tất thủ tục ở ga gửi cho đến khi doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
báo tin hàng đến cho người nhận hàng, bao gồm những thời gian sau đây:
a) Thời gian ở ga gửi;
b) Thời gian chạy trên
đường;
c) Thời gian ở ga đến.
2. Kỳ hạn vận chuyển
được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải. Nếu không có thỏa thuận trong hợp đồng
thì kỳ hạn vận chuyển được xác định theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản
5 Điều này.
3. Thời gian chạy trên
đường được tính từ 0 (không) giờ sau ngày doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt nhận chở và được quy định như sau:
a) Hàng nguyên toa: cứ
300 km hoặc không đủ 300 km tính là 01 ngày;
b) Hàng lẻ: cứ 250 km
hoặc không đủ 250 km tính là 01 ngày.
4. Thời gian ở ga gửi
tính là 01 ngày; thời gian giao hàng ở ga đến tính là 01 ngày.
5. Thời gian chạy trên
đường quy định tại khoản 3 Điều này được cộng thêm thời gian thực tế tàu phải
đỗ hoặc toa xe phải dừng lại trong những trường hợp sau đây:
a) Tắc đường do nguyên
nhân bất khả kháng;
b) Kiểm dịch hoặc chăm
sóc động thực vật;
c) Bổ sung các điều
kiện để bảo quản hàng hóa đối với hàng tươi sống hoặc hàng mau hỏng;
d) Sửa chữa, bổ sung,
gia cố hàng hóa xô lệch, bao bì hư hỏng không do lỗi của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt;
đ) Hàng bị cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền giữ lại để xử lý theo quy định.
6. Hàng hóa được coi
như vận chuyển đúng kỳ hạn khi hàng tới ga đến không muộn hơn ngày cuối cùng
của kỳ hạn vận chuyển và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt đã báo tin
hàng đến cho người nhận hàng.
7. Nếu quá kỳ hạn vận
chuyển, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải trả các chi phí phát
sinh do quá kỳ hạn vận chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải.
8. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt được quyền rút ngắn kỳ hạn vận chuyển quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều này hoặc kỳ hạn vận chuyển đã thỏa thuận trong hợp đồng vận tải
và phải thông báo cho người thuê vận tải biết để nhận hàng, nếu người thuê vận tải
không đến nhận thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải có trách
nhiệm bảo quản hàng hóa theo hợp đồng đã thỏa thuận.
Điều
128. Vệ sinh, đóng cửa toa xe
Việc vệ sinh, đóng cửa
toa xe do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thỏa thuận với người thuê
vận tải. Khi vệ sinh toa xe phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
Điều
129. Giấy tờ kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa
1. Người thuê vận tải
có trách nhiệm giao cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt tại ga gửi
hàng hóa đầy đủ những giấy tờ cần thiết liên quan đến hàng hóa theo quy định
của pháp luật; ghi đầy đủ vào tờ khai gửi hàng đồng thời phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do không có, không đủ giấy tờ hoặc giấy tờ
không đúng quy định.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm bảo quản đầy đủ các giấy tờ kèm theo hóa
đơn gửi hàng hóa, gửi kèm theo toa xe hàng và giao cho người nhận hàng. Nếu
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt làm mất, hư hỏng giấy tờ kèm theo hóa
đơn gửi hàng hóa thì phải lập biên bản xác nhận sự việc xảy ra để gửi kèm theo
toa xe hàng.
3. Việc làm mất, hư
hỏng, thiếu các giấy tờ hoặc nội dung giấy tờ không chính xác gây thiệt hại,
chậm trễ trong quá trình vận chuyển do bên nào gây ra thì phải bồi thường cho
bên còn lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều
130. Báo tin hàng đến
1. Ngay sau khi hàng
tới ga đến, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải báo tin cho người
nhận hàng theo đúng tên, địa chỉ ghi trong hóa đơn gửi hàng hóa.
2. Hình thức báo tin
được thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Nội dung tin báo
hàng đến phải có đủ tên, địa chỉ người nhận hàng, ngày, giờ báo tin.
Điều
131. Kỳ hạn nhận hàng
1. Kỳ hạn nhận hàng
được tính từ thời điểm người nhận hàng nhận được báo tin hàng đến từ doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt cho đến thời điểm người nhận hàng mang hết
hàng ra khỏi ga.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt quyết định kỳ hạn nhận hàng của từng loại hàng hóa được
nhận chở và phải công bố, công khai tại các điểm giao dịch hàng hóa và các ga
có tác nghiệp hàng hóa.
3. Người nhận hàng
không được quyền từ chối nhận hàng hóa khi doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt đã báo tin hàng đến, trừ trường hợp hàng hóa bị giảm khối lượng, hư
hỏng hoặc giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
4. Quá kỳ hạn nhận
hàng, người nhận hàng phải trả các chi phí phát sinh do đọng toa xe, lưu kho
bãi, bảo quản, di chuyển hàng hóa phát sinh nếu có.
5. Khi hàng hóa bị giảm
khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng do quá kỳ hạn nhận hàng, người nhận
hàng phải tự chịu trách nhiệm.
6. Đối với hàng nguy
hiểm thuộc loại dễ cháy, dễ nổ; chất độc, chất phóng xạ; thi hài, hài cốt khi
quá kỳ hạn nhận hàng mà người nhận hàng chưa nhận hoặc chưa đưa hết ra khỏi ga,
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải báo với cơ quan có thẩm quyền để
giải quyết.
Điều
132. Giao hàng cho người nhận hàng
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm giao hàng hóa cho người nhận hàng theo
đúng hình thức đã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải hàng hóa hoặc theo
hình thức khác do hai bên thỏa thuận.
2. Trường hợp giao nhận
hàng hóa theo khối lượng hoặc thể tích thì hàng hóa được xem như giao đủ, nhận
đủ nếu mức chênh lệch khối lượng hoặc thể tích của hàng hóa giữa ga gửi và ga
đến không vượt quá mức chênh lệch do hai bên thỏa thuận.
3. Khi giao hàng, nếu
người nhận hàng phát hiện hàng hóa mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm
chất lượng hoặc những hiện tượng này đã được doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt phát hiện lập biên bản trong quá trình vận chuyển thì doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt và người nhận hàng có trách nhiệm xác định tổn
thất thực tế của hàng hóa, lập biên bản thương vụ để làm cơ sở cho việc giải quyết.
Trường hợp hai bên không thống nhất được tổn thất thực tế của hàng hóa thì có
thể mời tổ chức giám định để giám định hàng hóa. Mọi chi phí phát sinh từ việc
giám định do bên có lỗi chi trả.
4. Hàng hóa được coi
như đã giao xong cho người nhận khi người nhận hàng đã ký xác nhận và nhận hóa
đơn gửi hàng hóa.
Điều
133. Vận chuyển hàng hóa bằng công-te-nơ
1. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt chỉ nhận vận chuyển công-te- nơ phù hợp với tiêu chuẩn
kỹ thuật của toa xe; công-te-nơ vận chuyển trên toa xe phải bảo đảm tải trọng
cầu đường, khổ giới hạn đường sắt và có chứng nhận an toàn còn giá trị.
2. Người thuê vận tải
chịu trách nhiệm về loại hàng hóa, biện pháp xếp và khối lượng hàng hóa xếp
trong công-te-nơ để bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển trên đường sắt.
3. Biện pháp kỹ thuật
và tổ chức vận chuyển công-te-nơ do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
quyết định.
Tiểu mục 2
VẬN TẢI HÀNG HÓA TRONG
TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều
134. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng
1. Hàng siêu trường
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa khi xếp lên
toa xe trên đường bằng có chiều cao tính từ mặt ray trở lên hoặc chiều rộng
vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khai thác đường sắt;
b) Hàng hóa khi xếp lên
toa xe trên đường thẳng có chiều dài của hàng vượt quá chiều dài sàn của toa
xe.
2. Hàng siêu trọng
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa có khối
lượng vượt quá trọng tải kỹ thuật của toa xe;
b) Hàng hóa có chiều
dài tiếp xúc trên mặt sàn toa xe nhỏ hơn 2 mét và có khối lượng lớn hơn 16 tấn.
3. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt khi vận tải hàng siêu trường, siêu trọng phải có phương
án tổ chức xếp, dỡ, gia cố, vận chuyển, bảo đảm an toàn chạy tàu và kết cấu hạ
tầng đường sắt.
4. Khi vận tải hàng
siêu trường, siêu trọng bằng đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt phải được sự chấp thuận của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường
sắt.
Điều
135. Vận tải hàng hóa liên vận quốc tế
Việc vận tải hàng hóa
liên vận quốc tế bằng đường sắt phải tuân thủ quy định của Điều ước quốc tế có
liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và của các
văn bản pháp luật có liên quan.
Mục
4. GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
Tiểu mục 1
ĐỐI VỚI HÀNH KHÁCH VÀ
HÀNH LÝ KÝ GỬI
Điều
136. Hành khách ngừng đi tàu ở ga dọc đường
Trường hợp hành khách
đi tàu vì lý do ốm đau trên tàu không thể tiếp tục hành trình buộc phải xuống
ga dọc đường, Trưởng tàu có trách nhiệm sau:
1. Tổ chức sơ cứu cho
hành khách.
2. Xác nhận để hành
khách đi tiếp bằng chuyến tàu khác hoặc được doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt trả lại tiền vé đối với quãng đường hành khách chưa đi tính từ ga gần
nhất phía trước mà tàu có đỗ nhận khách đến ga đến ghi trên vé của hành khách
đã mua.
Điều
137. Thay đổi chỗ trên tàu
Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt phải thay đổi toa xe, thay tàu so với phương án
bán vé đã bán cho hành khách thì việc thay đổi chỗ giải quyết như sau:
1. Hành khách có vé
hạng cao mà không có chỗ nên phải sử dụng chỗ vé có hạng thấp hơn ngoài ý muốn
của hành khách thì tại ga đến, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải
hoàn lại tiền chênh lệch trên đoạn đường hành khách đã sử dụng chỗ vé hạng thấp
và không được thu thêm các khoản chi phí liên quan. Thứ hạng của chỗ trên tàu
do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.
2. Hành khách có vé
hạng thấp mà không có chỗ được doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt bố trí
chỗ hạng cao hơn thì hành khách không phải trả thêm tiền.
3. Trường hợp tại ga đi
tàu, khi hành khách không chấp nhận đi tàu thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt phải trả lại toàn bộ tiền vé cho hành khách. Trường hợp tại ga dọc
đường, khi hành khách không chấp nhận đổi chỗ để tiếp tục đi tàu thì doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải trả lại tiền vé cho hành khách tính từ
ga dọc đường đó đến ga xuống tàu của hành khách ghi trên vé.
Điều
138. Mất vé
1. Trường hợp hành
khách bị mất vé cứng thì hành khách báo cho nhân viên của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt. Trường hợp hành khách chứng minh được quyền sở hữu vé,
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận để
hành khách tiếp tục đi tàu. Mẫu Giấy xác nhận do doanh nghiệp kinh doanh vận
tải đường sắt quyết định.
2. Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt không có đủ cơ sở để xác minh được là hành khách
đã có vé đi tàu thì hành khách phải mua vé bổ sung theo quy định của doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc hành khách phải xuống tàu tại ga gần
nhất tàu có đỗ.
Điều
139. Hành khách bị nhỡ tàu
1. Hành khách bị nhỡ
tàu không do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thì vé không còn
giá trị sử dụng. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định cụ thể các
trường hợp nhỡ tàu do nguyên nhân khách quan và các biện pháp giải quyết để hỗ
trợ hành khách.
2. Hành khách bị nhỡ
tàu do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thì giải quyết như
sau:
a) Đại diện của doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt xác nhận bố trí để hành khách đi chuyến tàu
sớm nhất có quy định dừng ở ga đến ghi trên vé của hành khách. Trường hợp doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt bố trí loại chỗ có hạng thấp hơn loại chỗ
ghi trên vé của hành khách thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có
trách nhiệm trả lại tiền chênh lệch giữa tiền ghi trên vé của hành khách và
tiền của loại chỗ thực tế trên tàu mà doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
bố trí cho hành khách. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt bố
trí chỗ có hạng cao hơn loại chỗ ghi trên vé của hành khách thì hành khách
không phải trả thêm tiền;
b) Hành khách có quyền
yêu cầu đổi vé đi vào ngày khác cùng loại tàu tương đương với vé đã mua và chỉ
được thay đổi một lần;
c) Trường hợp hành
khách không tiếp tục chờ đi tàu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải
trả toàn bộ tiền vé (nếu nhỡ tàu ở ga đi) hoặc tiền vé trên đoạn đường chưa đi
(nếu nhỡ tàu ở ga dọc đường);
d) Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt quy định việc hỗ trợ hành khách như ăn, uống, ngủ, nghỉ
trong thời gian hành khách chờ đi tàu.
Điều
140. Tàu bị tắc đường
Khi có sự cố gây tắc
đường chạy tàu thì giải quyết như sau:
1. Tại ga hành khách
lên tàu:
a) Hành khách có quyền
từ chối đi tàu và yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trả lại
toàn bộ tiền đã được ghi trên vé;
b) Trường hợp hành
khách chấp nhận chờ để đi tàu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải
bố trí để hành khách được đi tàu sớm nhất.
2. Trên đường vận
chuyển:
a) Nếu hành khách muốn
trở về ga đi, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải bố trí đưa hành
khách trở về bằng chuyến tàu đầu tiên và hành khách không phải trả tiền vé. Khi
trở về, hành khách có thể xuống một ga dọc đường nếu tàu có đỗ. Doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt phải trả lại tiền vé cho hành khách trên đoạn
đường từ ga hành khách xuống tàu đến ga đến ghi trên vé;
b) Trường hợp hành
khách xuống tàu tại ga có đỗ và yêu cầu trả lại tiền vé thì doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt phải trả lại tiền vé đối với đoạn đường mà hành khách
chưa đi;
c) Trường hợp hành khách
chờ đợi ở ga mà tàu phải đỗ lại để chờ đi tiếp, doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt phải đảm bảo các điều kiện sinh hoạt tối thiểu như: ăn, uống miễn phí
cho hành khách trong suốt thời gian chờ đợi ở ga;
d) Trường hợp doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải tổ chức chuyển tải, thì doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt phải đảm bảo các điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho
hành khách như quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Thời hạn hoàn trả tiền vé
không quá 30 ngày, kể từ ngày hành khách xuống tàu.
Điều
141. Xử lý hành lý ký gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng
1. Sau thời hạn 60
ngày, kể từ ngày doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt báo tin cho hành
khách, người gửi hành lý ký gửi biết hành lý ký gửi đã được vận tải đến nơi trả
hàng mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng thì hành lý ký
gửi được coi như là vật dụng, hàng hóa không có người nhận.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt thỏa thuận với hành khách, người gửi hành lý ký gửi
trước khi nhận vận chuyển về việc xử lý vật dụng, hàng hóa không có người nhận
theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với hành lý ký gửi là hàng hóa mau hỏng
thì việc xử lý có thể thực hiện trước thời hạn quy định tại khoản 1 của Điều này.
Điều
142. Thay đổi vận chuyển hành lý ký gửi
1. Sau khi đã làm thủ
tục gửi hành lý ký gửi, hành khách, người gửi hành lý ký gửi có thể thay đổi,
không gửi toàn bộ hoặc một phần hành lý ký gửi; thay đổi ga đến, người nhận
nhưng phải làm thủ tục thay đổi, điều chỉnh theo quy định của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm phối hợp với hành khách, người gửi hành
lý ký gửi để làm thủ tục thay đổi, điều chỉnh gửi hành lý ký gửi và ưu tiên
hành lý ký gửi đi cùng hành trình của hành khách.
3. Thời hạn yêu cầu
thay đổi và các quy định khác để thay đổi vận chuyển hành lý ký gửi do doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.
Điều
143. Hành lý ký gửi thuộc loại hàng cấm vận chuyển, hàng bị thu giữ
1. Khi phát hiện hành
lý ký gửi thuộc loại hàng hóa bị nghiêm cấm trong hoạt động vận tải bằng đường
sắt theo quy định của pháp luật thì xử lý như sau:
a) Trường hợp phát hiện
tại ga đi, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt từ chối vận chuyển và báo
cho cơ quan có thẩm quyền gần nhất để tiếp nhận xử lý;
b) Trường hợp phát hiện
khi đang vận chuyển, Trưởng tàu có trách nhiệm lập biên bản xác nhận, đưa hành
lý này về ga gần nhất tàu có đỗ, bàn giao cho nhân viên của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt tại ga để báo với cơ quan có thẩm quyền gần nhất để
tiếp nhận xử lý.
2. Khi phát hiện hành
lý ký gửi là hàng nguy hiểm không đủ điều kiện vận chuyển, động vật sống không
đáp ứng các điều kiện về an toàn, vệ sinh, phòng dịch và bảo vệ môi trường; vận
tải thi hài, hài cốt trên đường sắt quốc gia không có người áp tải và không có
biện pháp bảo đảm vệ sinh, phòng dịch, bảo vệ môi trường thì xử lý như sau:
a) Trường hợp phát hiện
tại ga đi, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có quyền yêu cầu hành
khách, người gửi hành lý ký gửi phải tuân thủ các quy định của pháp luật trước
khi thực hiện vận chuyển. Trường hợp hành khách, người gửi hành lý ký gửi không
đáp ứng được những yêu cầu trên thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
từ chối vận chuyển hành lý nêu trên;
b) Trường hợp phát hiện
khi đang vận chuyển, Trưởng tàu có trách nhiệm lập biên bản xác nhận, đưa hành
lý ký gửi này về ga gần nhất tàu có đỗ, bàn giao cho nhân viên của doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt tại ga để phối hợp với hành khách, người gửi hành lý
ký gửi xử lý đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật trước khi thực hiện vận
chuyển ở chuyến tàu tiếp theo.
3. Khi có yêu cầu của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu giữ hành lý ký gửi thì đại diện của doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc Trưởng tàu lập biên bản về sự việc và
bàn giao cụ thể cho người đại diện cơ quan ra lệnh thu giữ. Mẫu biên bản do
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định. Ngoài việc lập biên bản,
đối với từng trường hợp được giải quyết như sau:
a) Trường hợp hành lý
ký gửi bị thu giữ ở ga đi, nếu hành lý ký gửi chưa xếp lên toa xe thì doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm báo cho hành khách, người
gửi hành lý ký gửi đến để giải quyết. Trường hợp hành lý ký gửi đã xếp lên toa
xe nhưng tàu chưa chạy nếu còn đủ thời gian tác nghiệp xếp, dỡ không ảnh hưởng
đến biểu đồ chạy tàu thì phải dỡ xuống và báo cho hành khách, người gửi hành lý
ký gửi đến để giải quyết;
b) Trường hợp khi tàu
đang chạy mà hành lý ký gửi bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thu giữ, nếu hành
lý ký gửi không thuộc loại hàng hóa quy định khoản 1, khoản 2 Điều này thì được
phép vận chuyển đến ga đến và báo cho hành khách, người gửi hành lý ký gửi đến
để giải quyết;
c) Trường hợp hành lý
ký gửi bị thu giữ ở ga đến, Trưởng tàu bàn giao cho đại diện của doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt tại ga để báo cho hành khách, người nhận hành lý
ký gửi đến để giải quyết.
4. Ngoài việc chịu các
biện pháp xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hành khách, người gửi hành
lý ký gửi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này còn
phải:
a) Trả tiền vận chuyển
đối với toàn bộ số hành lý ký gửi trên đoạn đường đã vận chuyển theo quy định
của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
b) Bồi thường toàn bộ
các thiệt hại do vi phạm gây ra;
c) Bồi thường các khoản
chi phí phát sinh nếu có.
Điều
144. Ngừng vận chuyển hành lý ký gửi khi bị tắc đường
1. Ngừng vận chuyển tại
ga gửi
a) Trường hợp do nguyên
nhân bất khả kháng không thể vận chuyển được, doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt trả lại hành lý ký gửi và tiền vận chuyển cho hành khách, người gửi
hành lý ký gửi;
b) Trường hợp do lỗi
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, phải hủy bỏ việc vận chuyển, doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải trả lại hành lý ký gửi và tất cả tiền
vận chuyển, tiền xếp, dỡ và các khoản tiền khác đã thu của hành khách, người
gửi hành lý ký gửi.
2. Ngừng vận chuyển tại
ga dọc đường
a) Trường hợp do nguyên
nhân bất khả kháng không thể tiếp tục vận chuyển, hành khách, người gửi hành lý
ký gửi có thể yêu cầu nhận lại hành lý ký gửi tại ga tàu phải dùng hoặc tại ga
gửi hoặc tại một ga dọc đường quy định có tác nghiệp hành lý ký gửi. Doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải hoàn lại tiền vận chuyển đối với đoạn
đường từ ga dỡ tới ga đến ghi trên vé;
b) Trường hợp do lỗi
của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt mà không thể tiếp tục vận chuyển,
hành khách, người gửi hành lý ký gửi có thể yêu cầu nhận lại hành lý ký gửi,
tại ga tàu phải dừng hoặc tại ga gửi hoặc tại một ga dọc đường quy định có tác
nghiệp hành lý ký gửi. Việc thanh toán chi phí cho hành khách, người gửi hành
lý ký gửi được thực hiện như sau: nhận tại ga tàu phải dừng thì doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt phải hoàn lại tiền vận chuyển trên đoạn đường chưa
vận chuyển; nhận tại một ga dọc đường thì đoạn đường quay trở về được miễn tiền
vận chuyển và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải trả lại tiền vận
chuyển tính từ ga dỡ hành lý ký gửi tới ga đến ghi trên vé; nhận tại ga gửi thì
đoạn đường quay trở về được miễn tiền vận chuyển, doanh nghiệp kinh doanh vận
tải đường sắt phải trả lại toàn bộ tiền vận chuyển và tiền xếp dỡ đã thu.
3. Tại ga gửi, ga dọc
đường trường hợp không thể vận chuyển được do trở ngại chạy tàu mà không có yêu
cầu của hành khách, người gửi hành lý ký gửi như quy định tại các khoản 1, khoản
2 Điều này thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt sẽ tiếp tục vận chuyển
khi thông đường.
Tiểu mục 2
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
Điều
145. Dỡ hàng vắng mặt người nhận hàng
Khi doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt đã báo tin hàng đến và hết kỳ hạn nhận hàng, sau thời
gian 03 ngày mà người nhận hàng không đến nhận hàng hóa theo quy định tại Điều 131 Thông tư này thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt được quyền làm các thủ tục cần thiết dỡ hàng hóa vắng mặt người nhận
hàng đối với những mặt hàng doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có khả
năng dỡ và bảo quản. Khi đến nhận hàng hóa, người nhận hàng phải trả cho doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt chi phí dỡ hàng hóa, bảo quản hàng hóa và
các chi phí phát sinh khác theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt.
Điều
146. Xử lý hàng hóa không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng
1. Sau thời hạn 60
ngày, kể từ ngày doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt báo tin cho người thuê
vận tải biết hàng hóa đã được vận tải đến nơi trả hàng mà không có người nhận
hoặc người nhận từ chối nhận hàng thì hàng hóa được coi như là hàng hóa không
có người nhận.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt thỏa thuận với người thuê vận tải trước khi nhận vận
chuyển về việc xử lý hàng hóa không có người nhận theo quy định tại khoản 1 Điều
này, đối với hàng hóa mau hỏng thì việc xử lý có thể thực hiện trước thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
147. Hàng hóa coi như bị mất
1. Hàng hóa coi như bị
mất nếu quá kỳ hạn vận chuyển với thời hạn sau mà doanh nghiệp kinh doanh vận
tải đường sắt chưa báo tin hàng đến, trừ các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng
đến thời gian vận chuyển, quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa
thông thường là 15 ngày;
b) Đối với hàng hóa mau
hỏng là 04 ngày.
2. Việc bồi thường thực
hiện theo quy định tại Điều 156 Thông tư này.
Điều
148. Hàng hóa bị tịch thu, xử lý
Trong quá trình vận
chuyển, nếu hàng hóa bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, tịch thu hoặc
xử lý thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải lập biên bản giao nhận
và báo ngay cho người nhận hàng, người thuê vận tải biết.
Điều
149. Tắc đường vận chuyển
1. Khi tắc đường mà
không thể vận chuyển tiếp hàng hóa thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt phải báo ngay cho người thuê vận tải, người nhận hàng biết để thống nhất
biện pháp xử lý. Người thuê vận tải lựa chọn và thống nhất với doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hình thức giải quyết sau:
a) Đưa hàng hóa quay về
ga gửi;
b) Đưa hàng hóa quay
lại để dỡ xuống một ga dọc đường trên cùng tuyến đường;
c) Chuyển tải hàng hóa
để đi tiếp;
d) Đợi thông đường để
đi tiếp.
2. Khi tắc đường do lỗi
của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, người thuê vận tải có quyền yêu cầu
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt vận chuyển hàng hóa theo một trong
những hình thức quy định tại khoản 1 Điều này. Việc thanh toán tiền vận chuyển
giải quyết như sau:
a) Nếu đưa hàng hóa về
ga gửi, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải hoàn lại toàn bộ tiền
vận chuyển và các chi phí phát sinh theo hợp đồng mà người thuê vận tải đã trả
cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
b) Nếu đưa hàng hóa
quay lại để dỡ xuống một ga dọc đường trên cùng tuyến đường, doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt phải trả lại tiền vận chuyển trên đoạn đường từ ga dỡ
hàng đến ga đến ghi trong hóa đơn gửi hàng hóa;
c) Nếu chuyển tải hàng
hóa để đi tiếp, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt tổ chức chuyển tải
đối với những hàng hóa mà mình có khả năng tổ chức chuyển tải, người thuê vận
tải không phải trả chi phí chuyển tải.
3. Khi tắc đường không
do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, người thuê vận tải thỏa
thuận với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt để lựa chọn vận chuyển hàng
hóa theo một trong những hình thức quy định tại khoản 1 Điều này. Việc thanh
toán tiền vận chuyển giải quyết như sau:
a) Nếu đưa hàng hóa về
ga gửi hoặc dỡ xuống một ga dọc đường trên cùng một tuyến đường hoặc dỡ xuống
tại ga tắc đường, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trả lại tiền vận
chuyển trên đoạn đường từ ga tắc đường đến ga đến ghi trong hóa đơn gửi hàng
hóa và thu không quá 50% tiền vận chuyển đoạn đường quay trở lại;
b) Nếu chuyển tải hàng
hóa để đi tiếp, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt tổ chức chuyển tải
đối với những hàng hóa mà mình có khả năng tổ chức chuyển tải, người thuê vận
tải phải trả mọi chi phí phát sinh từ việc chuyển tải.
4. Khi doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt đã báo tin tắc đường mà không nhận được yêu cầu
giải quyết của người thuê vận tải thì xử lý như sau:
a) Đối với hàng hóa dễ
hư hỏng, động vật sống mà sau 04 ngày không nhận được ý kiến của người thuê vận
tải, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được quyền xử lý theo Điều 146 Thông tư này;
b) Đối với hàng hóa
khác, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt chờ thông đường để tiếp tục vận
chuyển.
5. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt không thu tiền thay đổi ga đến, thay đổi người nhận và
các loại phí liên quan đến toa xe hàng của người thuê vận tải đối với các
trường hợp quy định tại Điều này.
Điều
150. Xử lý khi phát hiện hàng hóa sai tên trong quá trình vận chuyển
1. Đối với hàng hóa
thông thường, nếu phát hiện bị sai tên, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt tiếp tục chở đến ga đến và được thu hoặc trả tiền vận chuyển còn thiếu hoặc
thừa do sai tên hàng cho người thuê vận tải.
2. Đối với hàng nguy
hiểm, hàng hóa cần có biện pháp bảo vệ đặc biệt, nếu phát hiện người thuê vận
tải khai không đúng thì giải quyết như sau:
a) Trường hợp có thể
gây nguy hại đến an toàn chạy tàu và các hàng hóa khác, doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt cho dỡ xuống ga gần nhất tàu sắp tới và báo cho người thuê
vận tải, người nhận hàng biết. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt tính
lại tiền vận chuyển, thu các chi phí phát sinh trên đoạn đường thực tế đã vận
chuyển;
b) Trường hợp có thể
tiếp tục vận chuyển mà không gây mất an toàn, doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt tiếp tục chở tới ga đến và có quyền thu của người nhận hàng các khoản
tiền theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
151. Hàng xếp sai khối lượng, xếp quá tải
Trường hợp hàng hóa xếp
sai khối lượng, xếp quá tải thì giải quyết như sau:
1. Khi doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt tổ chức xếp hàng hóa lên toa xe để xảy ra quá tải
thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải dỡ phần quá tải và phải chịu
các chi phí phát sinh liên quan.
2. Khi người thuê vận
tải tổ chức xếp hàng hóa lên toa xe
a) Trường hợp tổng khối
lượng hàng thực tế trên toa xe vượt trọng tải kỹ thuật của toa xe không quá 5%,
nhưng chưa vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe thì doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt tiếp tục chở tới ga đến và thu thêm của người nhận
hàng tiền vận chuyển phần quá tải theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận
tải đường sắt;
b) Trường hợp phát hiện
tổng khối lượng hàng thực tế trên toa vượt trọng tải kỹ thuật của toa xe quá 5%
hoặc vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe thì doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt được quyền dỡ phần quá tải, thông báo cho người thuê
vận tải biết và thống nhất biện pháp giải quyết. Doanh nghiệp kinh doanh vận
tải đường sắt được thu thêm tiền quá tải và các chi phí phát sinh, nếu người
thuê vận tải yêu cầu chở tiếp phần hàng quá tải tới ga đến thì được vận chuyển
theo thỏa thuận mới.
Điều
152. Hủy bỏ vận chuyển
Doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt, người thuê vận tải có quyền đơn phương yêu cầu hủy bỏ vận
chuyển khi tàu chưa chạy tại ga gửi và phải chịu chi phí phát sinh do việc hủy
bỏ vận chuyển gây ra.
Điều
153. Thay đổi người nhận hàng
1. Người thuê vận tải
có quyền chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hóa đó chưa được giao cho người
nhận hàng trước đó.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt được thu thêm chi phí phát sinh do việc thay đổi người
nhận hàng (nếu có).
Điều
154. Thay đổi ga đến
1. Người thuê vận tải
có quyền thay đổi ga đến ngay cả khi hàng hóa đang được vận chuyển trên đường
hoặc đã tới ga đến.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt được thu thêm chi phí phát sinh do việc thay đổi ga đến
(nếu có).
Mục
5. BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều
155. Miễn trách nhiệm bồi thường hàng hóa bị mất, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc
giảm chất lượng
Doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt không phải bồi thường hàng hóa bị mất, giảm khối lượng, hư
hỏng, hoặc giảm chất lượng hàng hóa trong những trường hợp sau đây:
1. Do nguyên nhân bất
khả kháng.
2. Do tính chất tự
nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hóa; do đặc điểm của hàng hóa gây ra tự
cháy, biến chất, hao hụt, han gỉ, nứt vỡ; động vật sống bị dịch bệnh, giảm khối
lượng, hư hỏng, hoặc giảm chất lượng không do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt gây ra.
3. Hàng hóa có người áp
tải do người thuê vận tải bố trí.
4. Người thuê vận tải
bao gói, đóng thùng, xếp hàng hóa trong công-te-nơ không đúng quy cách.
5. Hàng hóa do người
gửi hàng niêm phong, khi dỡ hàng dấu hiệu, ký hiệu niêm phong còn nguyên vẹn,
toa xe hoặc công-te-nơ không có dấu vết bị mở, phá.
6. Hàng hóa xếp trong
toa xe không mui còn nguyên vẹn dấu hiệu bảo vệ; dây chằng buộc tốt, bao kiện
còn nguyên vẹn, đủ số lượng; không có dấu hiệu bị phá, mở.
7. Do quá kỳ hạn nhận
hàng quy định tại Điều 127 Thông tư này dẫn đến hàng hóa bị
giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng.
8. Do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền thu giữ hoặc cưỡng chế kiểm tra dẫn đến bị mất mát, giảm khối
lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng.
Điều
156. Bồi thường hành lý ký gửi, hàng hóa bị mất, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc
giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
Doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt bồi thường hành lý ký gửi, hàng hóa bị mất, giảm khối lượng,
hư hỏng hoặc giảm chất lượng cho người thuê vận tải, người nhận hàng theo quy
định sau:
1. Hành lý ký gửi, hàng
hóa bị mất toàn bộ thì bồi thường toàn bộ, hành lý ký gửi, hàng hóa bị mất,
giảm khối lượng, hư hỏng, hoặc giảm chất lượng một phần thì bồi thường phần
mất, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng; trường hợp phần hư hỏng dẫn
đến hành lý ký gửi, hàng hóa mất hoàn toàn giá trị sử dụng thì phải bồi thường
toàn bộ và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được quyền sở hữu số hàng
hóa tổn thất đã bồi thường.
2. Mức bồi thường hành
lý ký gửi, hàng hóa mất, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng
a) Đối với hành lý ký
gửi, hàng hóa có kê khai giá trị trong hóa đơn gửi hàng hóa thì bồi thường theo
giá trị kê khai; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt chứng
minh được giá trị thiệt hại thực tế thấp hơn giá trị kê khai thì bồi thường
theo giá trị thiệt hại thực tế;
b) Đối với hành lý ký
gửi, hàng hóa không kê khai giá trị trong hóa đơn gửi hàng hóa thì bồi thường
theo quy định như sau: theo mức do hai bên thỏa thuận; theo giá trị trên hóa
đơn mua hàng; theo giá thị trường của hành lý ký gửi, hàng hóa đó tại thời điểm
trả tiền vận chuyển và địa điểm trả hàng; trong trường hợp không có giá thị
trường của hàng hóa đó thì theo giá trị trung bình của hàng hóa cùng loại, cùng
chất lượng trong khu vực nơi trả hàng.
3. Đối với hành lý ký
gửi, hàng hóa đã được người thuê vận tải mua bảo hiểm hàng hóa, việc bồi thường
được thực hiện theo hợp đồng bảo hiểm.
4. Ngoài việc bồi
thường thiệt hại theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này,
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt còn phải hoàn lại cho người thuê vận
tải toàn bộ tiền vận chuyển và chi phí khác mà doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt đã thu trong quá trình vận tải đối với số hành lý ký gửi, hàng hóa bị
mất, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng.
5. Người thuê vận tải,
người nhận hàng, hành khách và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thỏa
thuận về các hình thức và mức bồi thường hành lý ký gửi, hàng hóa được quy định
tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này hoặc bằng các hình thức và mức bồi
thường khác mà hai bên thống nhất thực hiện, trường hợp không thỏa thuận được
thì giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều
157. Bồi thường đọng toa xe, hư hỏng đầu máy, toa xe và dụng cụ vận chuyển
1. Trong quá trình xếp,
dỡ, vận chuyển hàng hóa, nếu người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt làm hư hỏng phương tiện vận chuyển, dụng cụ
vận chuyển, mất phụ tùng, trang thiết bị của phương tiện thì phải bồi thường
cho người bị thiệt hại.
2. Người thuê vận tải
hoặc người nhận hàng phải bồi thường cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt tiền đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe do kéo dài thời gian
chiếm dụng so với các định mức thời gian quy định do lỗi của người thuê vận tải
và so với kỳ hạn được quy định. Biểu giá tiền đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển
kèm theo toa xe do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.
Mục
6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HÀNH KHÁCH, NGƯỜI THUÊ VẬN TẢI, NGƯỜI NHẬN HÀNG
Điều
158. Quyền của hành khách, người gửi hành lý ký gửi, người thuê vận tải hàng
hóa
1. Đối với hành khách,
người gửi hành lý ký gửi
a) Được quyền từ chối
đi tàu khi doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt vi phạm quy định của Thông
tư này hoặc các quy định khác thuộc trách nhiệm mà vi phạm đó có thể gây nguy
hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến tính mạng, sức khỏe;
b) Được quyền từ chối
gửi hành lý ký gửi khi doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không vận
chuyển đúng chuyến tàu, đúng thời gian ghi trên vé nhưng không thương lượng
được với hành khách, người gửi hành lý ký gửi để thay đổi;
c) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
2. Đối với người thuê
vận tải
a) Thỏa thuận với doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt về các điều kiện chuyên chở hàng hóa, xếp,
dỡ hàng hóa, cung cấp toa xe xếp hàng hóa, áp tải hàng hóa, kỳ hạn vận chuyển
hàng, kỳ hạn gửi hàng, kỳ hạn nhận hàng và các vấn đề liên quan khác trong hợp
đồng vận tải hàng hóa; kiểm tra để nhận toa xe và có quyền từ chối nhận toa xe
nếu không phù hợp theo quy định tại Điều 104 Thông tư này;
b) Yêu cầu doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt xác nhận số lượng, niêm phong đối với hàng hóa mà
mình gửi đi;
c) Yêu cầu giám định
hàng hóa khi cần thiết;
d) Được bồi thường
thiệt hại đối với hàng hóa của mình theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng và
quy định của pháp luật;
đ) Được bồi thường
thiệt hại do cấp toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe chậm do lỗi của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
e) Được ủy quyền cho
một tổ chức, cá nhân thay mặt mình thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng vận
tải theo quy định của pháp luật nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi cam kết
trong hợp đồng vận tải;
g) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
159. Nghĩa vụ của hành khách, người gửi hành lý ký gửi, người thuê vận tải hàng
hóa
1. Đối với hành khách,
người gửi hành lý ký gửi
a) Thanh toán tiền vận
chuyển hành lý ký gửi và các chi phí theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt trước khi được vận chuyển. Trong quá trình vận chuyển nếu có
phát sinh chi phí phải thanh toán cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt;
b) Có vé đi tàu hợp lệ
và tự bảo quản hành lý mang theo người;
c) Trẻ em từ đủ 10 tuổi
trở xuống (nếu không xác định được tuổi thì có chiều cao dưới 1,32 m) đi tàu
phải có người lớn đi kèm;
d) Khi có yêu cầu của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, hành khách, người đi tàu có trách
nhiệm xuất trình vé và một trong các giấy tờ quy định tại khoản
2 Điều 82 của Thông tư này, các giấy tờ khác theo quy định của doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt khi vào, ra ga, trạm, khi lên tàu, khi ở trên tàu;
đ) Thực hiện các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với người thuê
vận tải
a) Đăng ký số lượng,
chủng loại toa xe, thời gian, địa điểm xếp hàng hóa với doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt;
b) Cử người áp tải hàng
hóa nếu hàng hóa thuộc loại hàng hóa bắt buộc phải có người áp tải;
c) Trả tiền vận chuyển
và các chi phí khác đúng thời hạn, hình thức thanh toán trong hợp đồng;
d) Thanh toán chi phí
phát sinh do đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe; chi phí lưu kho
bãi, bảo quản và các chi phí phát sinh khác;
đ) Trường hợp người
nhận không đến nhận hàng hóa, người thuê vận tải có trách nhiệm giải quyết hậu
quả và thanh toán mọi chi phí phát sinh;
e) Thực hiện các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều
160. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
Người nhận hàng có thể
là người thuê vận tải hoặc là người thứ ba được người thuê vận tải chỉ định
nhận hàng hóa. Người nhận hàng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
1. Quyền của người nhận
hàng
a) Kiểm tra số lượng,
chất lượng, niêm phong của số hàng hóa được vận chuyển đến;
b) Nhận hàng hóa được
vận chuyển đến;
c) Được yêu cầu bồi
thường thiệt hại đối với hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc
giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
d) Yêu cầu giám định
hàng hóa khi cần thiết.
2. Nghĩa vụ của người
nhận hàng
a) Khi nhận được tin
báo hàng đến, người nhận hàng phải đến ga nhận hàng hóa trong thời hạn và thực
hiện những nội dung quy định tại Điều 115 và Điều 131 Thông tư
này;
b) Xuất trình các giấy
tờ hợp pháp để chứng minh quyền nhận hàng hóa của mình;
c) Chịu chi phí xếp, dỡ
hàng hóa nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác;
d) Thanh toán chi phí
phát sinh do việc chậm tiếp nhận hàng hóa;
đ) Thông báo cho doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt biết về việc nhận đủ hàng hóa và các thông
tin cần thiết khác theo yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
nếu không thông báo thì không có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo vệ quyền, lợi
ích liên quan đến hàng hóa của mình.
Chương
V
GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Mục
1. PHÂN LOẠI TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
161. Phân loại theo nguyên nhân
1. Tai nạn do nguyên
nhân chủ quan là tai nạn xảy ra do tổ chức, cá nhân thuộc các doanh nghiệp kinh
doanh đường sắt vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường sắt gây ra.
2. Tai nạn do nguyên
nhân khách quan là tai nạn xảy ra trong các trường hợp bất khả kháng hoặc do
các nguyên nhân khác không được quy định tại khoản 1 của Điều này.
Điều
162. Phân loại theo mức độ thiệt hại
1. Tai nạn ít nghiêm
trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 11% đến dưới
61%;
b) Gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ thương tật của
những người này từ 11% đến dưới 61%;
c) Gây thiệt hại về tài
sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
2. Tai nạn nghiêm trọng
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Làm chết 01 người;
b) Gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở
lên;
c) Gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể
của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại tài
sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Tai nạn rất nghiêm
trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể
của những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại tài
sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Tai nạn đặc biệt
nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Làm chết 03 người
trở lên;
b) Gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể
của những người này từ 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại tài
sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.
Mục
2. NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
163. Nguyên tắc chung giải quyết tai nạn
1. Đối với nhân viên
đường sắt
a) Thực hiện dừng tàu
khẩn cấp, tổ chức cứu người bị nạn, bảo vệ tài sản của nhà nước và người bị nạn
đồng thời thực hiện ngay chế độ báo tin vụ tai nạn;
b) Lập hồ sơ vụ tai nạn
và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết tai nạn.
2. Các tổ chức, cá nhân
khi nhận được tin báo:
a) Thực hiện ngay chế
độ báo tin và xử lý tin báo;
b) Đến ngay hiện trường
hoặc thực hiện ngay các biện pháp theo chức năng, nhiệm vụ để phối hợp, giải
quyết tai nạn;
c) Lập, bàn giao, tiếp
nhận hồ sơ vụ tai nạn, hỗ trợ khôi phục giao thông vận tải đường sắt.
3. Trường hợp tai nạn
rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc gây ách tắc giao thông nhiều giờ
hoặc cần tổ chức cứu hộ, cứu viện phải thành lập ngay Hội đồng giải quyết tai
nạn.
4. Các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động đường sắt phải phối hợp giải quyết tai nạn bảo đảm an toàn,
khôi phục giao thông nhanh chóng, không gây trở ngại cho công tác điều tra, xử
lý của các cơ quan chức năng.
5. Chậm nhất sau 03
ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn phải thành lập Hội đồng phân tích tai
nạn.
6. Trường hợp tai nạn
xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam đối với tàu liên vận quốc tế thì việc giải quyết
tai nạn thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trường hợp Điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo quy định
của Điều ước quốc tế đó.
7. Trường hợp tàu Việt
Nam thực hiện vận tải liên vận quốc tế xảy ra tai nạn ngoài lãnh thổ Việt Nam
thì việc giải quyết tai nạn thực hiện theo quy định của quốc gia sở tại và Điều
ước quốc tế mà các bên cùng là thành viên.
Điều
164. Hội đồng giải quyết tai nạn
1. Hội đồng giải quyết
tai nạn do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt thành lập.
2. Thành phần Hội đồng
a) Chủ tịch Hội đồng:
đại diện lãnh đạo doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt;
b) Đại diện doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt (trừ đường sắt đô thị, đường sắt chuyên
dùng không nối ray với đường sắt quốc gia);
c) Đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn (khi cần thiết hoặc có yêu cầu);
d) Đại diện tổ chức, cá
nhân khác có liên quan do người quyết định thành lập Hội đồng quyết định tùy
theo nguyên nhân, mức độ thiệt hại do tai nạn gây ra;
đ) Đại diện Cục Đường
sắt Việt Nam (đối với đường sắt quốc gia); đại diện của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng).
3. Quyền hạn, trách
nhiệm của Hội đồng giải quyết tai nạn
a) Tổ chức sơ cứu, vận
chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế, bảo vệ hiện trường, tài sản; phối hợp với địa
phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan giải quyết trường hợp có người chết
do tai nạn;
b) Quyết định phương
án, huy động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị và chỉ đạo thực hiện chuyển
tải hành khách, hàng hóa; cứu hộ đầu máy, toa xe; sửa chữa cầu, đường và các
phương tiện thiết bị khác bị hư hỏng để nhanh chóng khôi phục chạy tàu qua vị
trí tai nạn và thông tuyến;
c) Phối hợp với cơ quan
chức năng trong việc điều tra, lập biên bản khám nghiệm hiện trường (khi có yêu
cầu);
d) Tập hợp hồ sơ, chứng
cứ liên quan đến tai nạn;
đ) Chủ tịch Hội đồng có
trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; tổng hợp báo cáo
kịp thời kết quả giải quyết tai nạn đến các cơ quan theo quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
165. Hội đồng phân tích tai nạn
1. Thành lập Hội đồng
phân tích tai nạn
a) Doanh nghiệp quản
lý, vận hành, khai thác đường sắt thành lập đối với các trường hợp quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 162 của Thông tư này.
b) Cục Đường sắt Việt
Nam thành lập (đối với đường sắt quốc gia), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
(đối với đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng) khi xảy ra tai nạn thuộc
trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 162 của Thông tư
này.
2. Thành phần Hội đồng
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng:
đại diện lãnh đạo doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt;
b) Đại diện lãnh đạo
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt (trừ đường sắt đô thị, đường sắt
chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia);
c) Đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn (khi cần thiết hoặc có yêu cầu);
d) Đại diện tổ chức, cá
nhân khác có liên quan do người quyết định thành lập Hội đồng quyết định tùy
theo nguyên nhân, mức độ thiệt hại do tai nạn gây ra;
đ) Đại diện Cục Đường
sắt Việt Nam (đối với đường sắt quốc gia); đại diện của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng).
3. Thành phần Hội đồng
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng:
đại diện Lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam hoặc người được ủy quyền (đối với
đường sắt quốc gia); Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền
(đối với đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng);
b) Đại diện lãnh đạo
doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt;
c) Đại diện lãnh đạo
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt (trừ đường sắt đô thị, đường sắt
chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia);
d) Đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn;
đ) Đại diện tổ chức, cá
nhân khác có liên quan do người quyết định thành lập Hội đồng quyết định tùy
theo nguyên nhân, mức độ thiệt hại do tai nạn gây ra;
e) Công chức chuyên môn
của Cục Đường sắt Việt Nam (đối với đường sắt quốc gia); công chức chuyên môn
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường sắt địa phương, đường sắt chuyên
dùng).
4. Quyền hạn, trách
nhiệm của Hội đồng phân tích tai nạn
a) Làm việc với các tổ
chức, cá nhân có liên quan để thu thập số liệu, dữ liệu, tài liệu về vụ tai
nạn;
b) Lập báo cáo kết quả
phân tích theo quy định tại Điều 181 quy định báo cáo phân
tích tai nạn giao thông đường sắt; gửi báo cáo phân tích tai nạn đến người
thành lập Hội đồng sau không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội
đồng. Trường hợp cần kéo dài thời gian lập báo cáo, Chủ tịch Hội đồng báo cáo
người thành lập Hội đồng xem xét, quyết định;
c) Phối hợp với cơ quan
công an khi có yêu cầu trong việc điều tra, xác minh, giải quyết tai nạn;
d) Thực hiện các nhiệm
vụ khác do người thành lập Hội đồng giao;
đ) Hoạt động của Hội
đồng phải đảm bảo khách quan, minh bạch, kịp thời và tuân thủ các quy định của
pháp luật.
Mục
3. TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG SẮT (KHÔNG BAO GỒM ĐƯỜNG
SẮT ĐÔ THỊ)
Điều
166. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn; phòng vệ địa điểm xảy ra tai nạn
1. Trách nhiệm thực
hiện
a) Trưởng tàu, lái tàu,
nhân viên đường sắt khác khi tai nạn xảy ra tại khu gian. Trường hợp trưởng tàu
hoặc lái tàu không thể tổ chức thực hiện thì trưởng ga gần vị trí xảy ra tai
nạn có trách nhiệm thực hiện;
b) Trưởng ga hoặc trực
ban chạy tàu ga khi tai nạn xảy ra trong ga;
c) Hội đồng giải quyết
tai nạn trong trường hợp đã thành lập Hội đồng tại khoản 1 Điều
164 Thông tư này.
2. Nội dung thực hiện
a) Nếu vị trí xảy ra
tai nạn thuận lợi cho việc đưa nạn nhân đi cấp cứu bằng các phương tiện giao
thông khác thì phải cử người hoặc huy động khẩn cấp người, phương tiện đưa nạn
nhân đến nơi gần nhất có cơ sở y tế để cấp cứu, sau khi đã sơ cứu cho nạn nhân;
b) Tổ chức sơ cứu, đưa
nạn nhân lên tàu đưa đến ga thuận lợi nhất để chuyển đi cấp cứu trong trường
hợp tàu được phép tiếp tục chạy;
c) Trường hợp sau khi
đã sơ cứu không thể tổ chức đưa đi cấp cứu theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
này thì đề nghị Ủy ban nhân dân nơi gần nhất hoặc các cơ quan, đơn vị có liên
quan, cơ sở y tế tại nơi gần nhất hỗ trợ cấp cứu người bị nạn;
d) Khi có người bị
thương trong ga hoặc trên tàu giao xuống ga thì trưởng ga hoặc trực ban chạy
tàu tổ chức tiếp nhận, cấp cứu người bị nạn;
đ) Tổ chức bảo vệ hiện
trường, bảo vệ tài sản và thực hiện các biện pháp phòng vệ, báo tin theo quy
định.
Điều
167. Báo tin và xử lý tin báo về tai nạn
1. Khi có tai nạn xảy
ra, trưởng tàu hoặc lái tàu hoặc nhân viên đường sắt phải báo ngay cho nhân
viên điều độ chạy tàu tuyến, điều độ chạy tàu ga hoặc trực ban chạy tàu ga
đường sắt gần nhất.
2. Điều độ chạy tàu,
trực ban chạy tàu khi nhận được tin báo có trách nhiệm:
a) Báo tin cho Trực ban
chạy tàu 02 ga đầu khu gian liền kề; trưởng ga 02 đầu khu gian; Lãnh Tổ chức điều
hành giao thông vận tải đường sắt;
b) Có các biện pháp
phong tỏa khu gian (nếu cần thiết) hoặc thông báo cho lái tàu biết có tàu chạy
kế tiếp (nếu có) để lái tàu có biện pháp phòng vệ theo quy định.
3. Trưởng ga phải báo
ngay cho những tổ chức, cá nhân sau đây
a) Cơ quan công an và
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất với vị trí xảy ra tai nạn;
b) Đơn vị Quản lý an
toàn đường sắt khu vực nơi gần nhất thuộc Cục Đường sắt Việt Nam khi tai nạn
xảy ra trên đường sắt quốc gia;
c) Đơn vị trực tiếp
quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt nơi xảy ra tai nạn;
d) Các đơn vị liên quan
trong khu ga.
4. Tổ chức điều hành
giao thông vận tải đường sắt sau khi nhận được tin báo
a) Báo ngay cho lãnh
đạo doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt để tổ chức, giải quyết
tai nạn;
b) Cục Đường sắt Việt
Nam, Vụ Vận tải và An toàn giao thông (Bộ Xây dựng) để phối hợp xử lý theo thẩm
quyền khi tai nạn xảy ra trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia.
5. Trường hợp vụ tai
nạn có nguy cơ ách tắc chính tuyến giao thông nhiều giờ hoặc tai nạn rất nghiêm
trọng, đặc biệt nghiêm trọng, lãnh đạo doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai
thác đường sắt phải thường xuyên cập nhật thông tin, kết quả giải quyết để báo
cáo kịp thời Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn và Cục Đường sắt Việt
Nam.
6. Biện pháp báo tin
a) Trưởng tàu, lái tàu
hoặc nhân viên đường sắt khác phải nhanh chóng tìm mọi biện pháp, thông qua các
phương tiện thông tin, liên lạc hoặc gặp gỡ trực tiếp để báo tin về tai nạn đến
các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong trường hợp các
cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này không thể liên lạc được với một trong số
các tổ chức, cá nhân có liên quan thì yêu cầu tổ chức, cá nhân mình đã liên lạc
được cùng phối hợp, hỗ trợ trong việc báo tin cho tổ chức, cá nhân còn lại.
7. Nội dung tin báo
a) Địa điểm xảy ra vụ
tai nạn (km, khu gian, tuyến đường sắt, xã, phường, đặc khu, tỉnh, thành phố);
Thời gian xảy ra vụ tai nạn; số người chết, số người bị thương tại thời điểm
xảy ra vụ tai nạn; sơ bộ trạng thái hiện trường, phương tiện bị tai nạn; cơ sở
hạ tầng bị ảnh hưởng;
b) Ngoài việc báo tin
ban đầu theo quy định tại điểm a khoản này, trưởng tàu hoặc lái tàu hoặc trưởng
ga gần vị trí xảy ra tai nạn (đối với tai nạn xảy ra trong khu gian); trưởng ga
hoặc trực ban chạy tàu (đối với tai nạn xảy ra trong ga) phải lập biên bản vụ
tai nạn theo Mẫu quy định tại Phụ lục số XXIII ban
hành kèm theo Thông tư này.
8. Xử lý tin báo về vụ
tai nạn
a) Mọi tổ chức, cá nhân
khi nhận được tin báo về vụ tai nạn hoặc được yêu cầu phối hợp, hỗ trợ trong
việc báo tin phải tìm mọi biện pháp để thực hiện theo đề nghị và báo lại cho
người đề nghị (nếu được), đồng thời phải triển khai thực hiện ngay các công
việc, biện pháp nghiệp vụ theo thẩm quyền nếu vụ tai nạn thuộc phạm vi, trách
nhiệm của mình;
b) Nếu vụ tai nạn không
thuộc phạm vi, trách nhiệm giải quyết của mình thì tiếp tục báo tin về vụ tai
nạn cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm và phải phối hợp, hỗ trợ chặt chẽ khi
có đề nghị của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm.
Điều
168. Lập hồ sơ vụ tai nạn giao thông đường sắt
1. Các chức danh quy
định tại khoản 1 Điều 163 của Thông tư này phải thực hiện
lập Hồ sơ vụ tai nạn giao thông đường sắt (sau đây gọi là Hồ sơ vụ tai nạn).
2. Hồ sơ vụ tai nạn
phải được giao lại cho trưởng ga hoặc trực ban chạy tàu ga gần nhất để chuyển
giao cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hồ sơ vụ
tai nạn
a) Báo cáo vụ tai nạn
của nhân viên đường sắt theo Mẫu quy định tại Phụ lục
số XXII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Biên bản vụ tai nạn
theo Mẫu quy định tại Phụ lục số XXIII ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo của nhân
viên đường sắt có liên quan theo Mẫu quy định tại Phụ
lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo của người
chứng kiến (nếu có) theo Mẫu quy định tại Phụ lục số XXV
ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Biên bản bàn giao
nạn nhân, tài sản và các giấy tờ có liên quan theo Mẫu quy định tại Phụ lục số XXVI ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Sơ đồ hiện trường vụ
tai nạn theo Mẫu quy định tại Phụ lục số XXVII ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Trưởng ga hoặc trực
ban chạy tàu ga trong thời gian 24 giờ sau khi lập hoặc tiếp nhận Hồ sơ vụ tai
nạn có trách nhiệm sao gửi cho các cơ quan, tổ chức sau:
a) Cơ quan công an cấp
xã nơi xảy ra tai nạn;
b) Đơn vị Quản lý an
toàn đường sắt nơi gần nhất thuộc Cục Đường sắt Việt Nam;
c) Đơn vị trực tiếp
quản lý khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Điều
169. Giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt trong trường hợp có người
chết
1. Trường hợp có người
chết trong phạm vi khu gian, các chức danh quy định tại khoản 1
Điều 163 có trách nhiệm:
a) Bố trí nhân viên
đường sắt trên tàu hoặc phụ lái tàu trông coi nạn nhân, bảo vệ tài sản cho đến
khi bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;
trường hợp không bố trí được phải liên hệ với trực ban chạy tàu ga để cử người
đến hiện trường vụ tai nạn để trông coi nạn nhân, bảo vệ tài sản;
b) Trường hợp mà vị trí
người chết gây trở ngại đến chạy tàu thì các cá nhân quy định tại điểm a khoản này
phải đánh dấu, xác định vị trí người chết (phải ghi rõ trong biên bản tai nạn)
rồi đưa ra khỏi phạm vi trở ngại nếu tàu đủ điều kiện chạy tiếp.
2. Trường hợp có người
chết trên tàu, trưởng tàu hoặc lái tàu (trong trường hợp không có trưởng tàu)
có trách nhiệm:
a) Trường hợp nạn nhân
không có người thân đi cùng phải đưa thi thể nạn nhân xuống ga gần nhất theo
hướng tàu chạy, làm thủ tục và bàn giao cho trưởng ga hoặc trực ban chạy tàu
tại ga giải quyết;
b) Trường hợp nạn nhân
có thân nhân đi cùng và nếu có yêu cầu, thì có thể giải quyết cho xuống ga
thuận lợi nhất nhưng không được đi quá 100 km tính từ vị trí nạn nhân bị chết;
c) Trong mọi trường hợp
đều không được giải quyết theo hướng đưa nạn nhân trở lại ga đi.
3. Trường hợp có người
chết vì tai nạn trong phạm vi ga đường sắt hoặc trên tàu giao xuống thì trưởng
ga hoặc trực ban chạy tàu ga phải tổ chức trông coi nạn nhân, bảo vệ tài sản, bàn
giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an và tiếp tục phối hợp giải
quyết khi có yêu cầu.
Điều
170. Khôi phục giao thông sau khi xảy ra tai nạn
1. Sau khi thực hiện
trình tự giải quyết tai nạn, trưởng tàu hoặc lái tàu (nếu xảy ra trong khu
gian); trưởng ga hoặc trực ban chạy tàu ga (nếu xảy ra trong ga) có trách nhiệm
phối hợp với các cá nhân có liên quan thực hiện kiểm tra đầu máy, toa xe, thiết
bị trên đường sắt, công trình đường sắt, các chướng ngại vật trên đường sắt.
Trường hợp đảm bảo an toàn thì tiếp tục cho tàu chạy.
2. Trường hợp không đảm
bảo an toàn chạy tàu, các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này không có khả
năng giải quyết phải báo cáo rõ hiện trạng tai nạn với doanh nghiệp quản lý,
vận hành, khai thác đường sắt và yêu cầu tổ chức cứu hộ.
Điều
171. Kinh phí ban đầu để giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt
Doanh nghiệp quản lý,
vận hành, khai thác đường sắt ứng trước kinh phí ban đầu để phục vụ việc giải
quyết hậu quả tai nạn trên đường sắt thuộc phạm vi quản lý.
Điều
172. Xác định mức độ thiệt hại, bồi thường thiệt hại do tai nạn
1. Hội đồng giải quyết,
phân tích tai nạn phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan xác định, thống
kê mức độ thiệt hại về kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông đường
sắt, phương tiện và tài sản khác do tai nạn gây ra, báo cáo doanh nghiệp quản
lý, vận hành, khai thác đường sắt.
2. Doanh nghiệp quản
lý, vận hành, khai thác đường sắt chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu phương tiện,
doanh nghiệp sử dụng phương tiện và tổ chức, cá nhân liên quan thỏa thuận
phương án khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có). Trường hợp các bên
không thỏa thuận được thì thực hiện theo kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm
quyền.
Mục
4. TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
Điều
173. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn, phòng vệ địa điểm xảy ra tai nạn
1. Trách nhiệm tổ chức
sơ cứu, cấp cứu người bị nạn
a) Lái tàu hoặc nhân
viên hỗ trợ an toàn trên tàu khi tai nạn xảy ra trong khu gian;
b) Nhân viên phục vụ
chạy tàu tại ga khi tai nạn xảy ra trong phạm vi ga đường sắt.
2. Nội dung tổ chức sơ
cứu, cấp cứu người bị nạn
Căn cứ vào tình hình
thực tế, thực hiện các quy định sau:
a) Nếu vị trí xảy ra
tai nạn thuận lợi cho việc đưa nạn nhân đi cấp cứu bằng các phương tiện giao
thông khác thì phải cử người hoặc huy động khẩn cấp người, phương tiện đưa nạn
nhân đến nơi gần nhất có cơ sở y tế để cấp cứu, sau khi đã sơ cứu cho nạn nhân;
b) Trường hợp không
thực hiện được theo quy định tại điểm a khoản này thì nhanh chóng đưa nạn nhân
lên tàu đến ga tiếp theo gần nhất để tổ chức cấp cứu cho người bị nạn trong
trường hợp tàu, đường sắt không bị hư hỏng và được phép tiếp tục chạy tàu theo
quy định của pháp luật;
c) Trường hợp không
thực hiện theo điểm a, điểm b khoản này, phải đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi gần nhất hoặc các tổ chức, cá nhân nơi gần nhất để hỗ trợ cấp cứu người bị
nạn;
d) Khi có người bị
thương trong ga hoặc trên tàu giao xuống ga thì nhân viên phục vụ chạy tàu tại
ga tổ chức việc sơ cứu, cấp cứu người bị nạn.
3. Các nhân viên đường
sắt nêu tại khoản 1 Điều này phải tổ chức bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản và
thực hiện các biện pháp phòng vệ, báo tin theo quy định.
Điều
174. Báo tin và xử lý tin báo về tai nạn giao thông đường sắt
1. Khi có tai nạn xảy
ra, lái tàu hoặc nhân viên hỗ trợ an toàn phải báo ngay cho nhân viên điều độ
chạy tàu.
2. Nhân viên điều độ
chạy tàu phải báo ngay cho:
a) Các ga trên tuyến;
b) Lãnh đạo doanh
nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị và bộ phận chuyên môn có
liên quan.
3. Doanh nghiệp quản
lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị phải báo ngay cho cơ quan công an nơi
gần nhất và Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan (trường hợp cần
sự phối hợp giải quyết).
4. Nội dung thông tin
ban đầu phải kịp thời, chính xác và bao gồm các nội dung chính sau:
a) Địa điểm xảy ra tai
nạn (km, khu gian, xã, phường);
b) Thời gian xảy ra tai
nạn;
c) Số người chết, số
người bị thương (nếu có);
d) Sơ bộ trạng thái
hiện trường, phương tiện, kết cấu hạ tầng bị ảnh hưởng.
5. Xử lý tin báo về tai
nạn:
Mọi tổ chức, cá nhân
khi nhận được tin báo hoặc yêu cầu phối hợp, hỗ trợ phải tìm mọi biện pháp để
thực hiện ngay các công việc, biện pháp nghiệp vụ theo quy định thuộc phạm vi,
trách nhiệm của mình.
Điều
175. Lập hồ sơ vụ việc vụ tai nạn
1. Nhân viên đường sắt
quy định tại khoản 1 Điều 173 của Thông tư này phải thực
hiện ngay việc lập hồ sơ vụ tai nạn, bàn giao cho nhân viên bộ phận phụ trách
an toàn của doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị.
2. Thành phần hồ sơ vụ
tai nạn:
a) Báo cáo tai nạn theo
Mẫu quy định tại Phụ lục số XXII ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Biên bản vụ tai nạn
theo Mẫu quy định tại Phụ lục số XXIII ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo của nhân
viên đường sắt có liên quan theo Mẫu quy định tại Phụ
lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo của người
chứng kiến (nếu có) theo Mẫu quy định tại Phụ lục số XXV
ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Biên bản bàn giao
nạn nhân, tài sản và các giấy tờ có liên quan khi xảy ra vụ tai nạn theo Mẫu
quy định tại Phụ lục số XXVI ban hành kèm theo Thông
tư này;
e) Sơ đồ hiện trường vụ
tai nạn theo Mẫu quy định tại Phụ lục số XXVII
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Khi nhận được hồ sơ
vụ tai nạn, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị có trách
nhiệm sao gửi ngay đến các cơ quan, tổ chức sau:
a) Cơ quan công an cấp
xã nơi xảy ra tai nạn;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xảy ra tai nạn;
c) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Điều
176. Giải quyết hậu quả tai nạn trong trường hợp có người chết
1. Nhân viên đường sắt
quy định tại khoản 1 Điều 173 Thông tư này có trách nhiệm
giải quyết ban đầu đối với nạn nhân.
2. Trình tự giải quyết:
a) Tổ chức trông coi,
bảo vệ nạn nhân, bảo vệ tài sản cho đến khi bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp tàu có
thể tiếp tục chạy được mà vị trí nạn nhân ảnh hưởng đến chạy tàu thì phải đánh
dấu, xác định vị trí của nạn nhân (ghi rõ trong biên bản tai nạn), đưa nạn nhân
ra khỏi phạm vi trở ngại (trường hợp tai nạn xảy ra trong khu vực ga) hoặc đưa
lên tàu về ga gần nhất (trường hợp tai nạn xảy ra trong khu gian), đồng thời
thực hiện quy định tại điểm a khoản này.
Điều
177. Khôi phục giao thông sau khi xảy ra tai nạn
Sau khi thực hiện trình
tự giải quyết tai nạn, nhân viên đường sắt quy định tại khoản 1
Điều 173 phối hợp với nhân viên bộ phận chuyên môn của doanh nghiệp thực
hiện kiểm tra phương tiện, thiết bị trên đường sắt, công trình đường sắt, các
chướng ngại vật trên đường sắt. Trường hợp đảm bảo an toàn thì tiếp tục cho tàu
chạy. Trường hợp không đảm bảo an toàn thì phải báo cáo lãnh đạo doanh nghiệp
quản lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị để tổ chức cứu hộ.
Điều
178. Kinh phí ban đầu để giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt
Doanh nghiệp quản lý,
vận hành, khai thác đường sắt đô thị ứng trước kinh phí ban đầu để phục vụ việc
giải quyết hậu quả tai nạn trên đường sắt thuộc phạm vi quản lý.
Điều
179. Xác định mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông đường sắt gây ra
1. Hội đồng giải quyết,
phân tích tai nạn chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan xác
định, thống kê mức độ thiệt hại về kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao
thông đường sắt, phương tiện và tài sản khác do tai nạn gây ra, báo cáo doanh
nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị.
2. Doanh nghiệp quản
lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân
liên quan thỏa thuận phương án khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu
có). Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì thực hiện theo kết luận cuối
cùng của cơ quan có thẩm quyền.
Mục
5. PHÂN TÍCH, BÁO CÁO VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
180. Nội dung, mục đích phân tích tai nạn giao thông đường sắt
1. Nội dung phân tích
tai nạn gồm: xác định nguyên nhân gây ra tai nạn, mức độ thiệt hại; đánh giá
công tác giải quyết tai nạn.
2. Kết quả phân tích
tai nạn được sử dụng để đề ra các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý trong
hoạt động đường sắt, ngăn chặn, phòng ngừa tai nạn tương tự xảy ra và giải
quyết các nhiệm vụ khác có liên quan sau tai nạn.
3. Kết quả phân tích
tai nạn không xác lập quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến
giải quyết tranh chấp sau tai nạn.
Điều
181. Báo cáo phân tích tai nạn giao thông đường sắt
1. Tóm tắt các thông
tin chính về vụ tai nạn: thời gian, địa điểm, bối cảnh xảy ra tai nạn.
2. Thông tin về phương
tiện giao thông vận tải đường sắt; thông tin về nhân viên đường sắt; thông tin
về doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt; doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt.
3. Thông tin về phương
tiện khác và người điều khiển phương tiện có liên quan.
4. Thông tin về thiệt
hại: về người, phương tiện giao thông đường sắt và các phương tiện khác có liên
quan, kết cấu hạ tầng đường sắt, thiệt hại khác.
5. Kết quả phân tích:
nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan; tổng hợp mức độ về thiệt hại.
6. Kết quả giải quyết
tai nạn tại hiện trường: việc sơ cứu, cấp cứu nạn nhân; công tác báo tin, xử lý
tin báo; công tác cứu hộ, cứu nạn; việc lập hồ sơ tai nạn; việc khôi phục giao
thông.
7. Nhận xét ưu điểm,
hạn chế của việc giải quyết vụ tai nạn.
8. Đề xuất kiến nghị:
các biện pháp phòng ngừa tai nạn tương tự; các biện pháp nâng cao hiệu quả giải
quyết tai nạn; việc động viên, khen thưởng các tổ chức, cá nhân tham gia giải
quyết tai nạn; việc xử lý các vi phạm; việc đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm
quyền.
Chương
VI
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
182. Báo cáo công tác đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
1. Tên báo cáo: Báo cáo
thống kê tình hình đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
2. Báo cáo năm
a) Trước ngày 20 tháng
12 hằng năm, Chủ sở hữu phương tiện gửi báo cáo bản điện tử về Cục Đường sắt
Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trước ngày 25 tháng
12 hằng năm, Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo bản điện tử về Bộ Xây dựng;
c) Kỳ báo cáo: từ ngày
16 tháng 12 năm trước đến ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.
3. Mẫu báo cáo năm hoặc
báo cáo đột xuất tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
183. Báo cáo về công tác cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu
1. Tên báo cáo: Báo cáo
công tác cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu.
2. Báo cáo năm
a) Trước ngày 20 tháng
12 hằng năm, doanh nghiệp sử dụng lái tàu gửi báo cáo bản điện tử về Cục Đường
sắt Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trước ngày 25 tháng
12 hằng năm, Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo bản điện tử về Bộ Xây dựng;
c) Kỳ báo cáo: từ ngày
16 tháng 12 năm trước đến ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.
3. Mẫu báo cáo năm hoặc
báo cáo đột xuất tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều
184. Báo cáo công tác vận tải hành khách, hành lý ký gửi và hàng hóa trên đường
sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nối ray với đường sắt quốc gia
1. Tên báo cáo: Báo cáo
thống kê công tác vận tải hành khách, hành lý ký gửi và hàng hóa.
2. Báo cáo tháng
a) Trước ngày 05 hằng
tháng, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt gửi báo cáo bản điện tử về Cục
Đường sắt Việt Nam;
b) Trước ngày 10 hằng
tháng, Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo bản điện tử Bộ Xây dựng;
c) Kỳ báo cáo: từ ngày
01 tháng trước đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
3. Báo cáo quý
a) Trước ngày 05 của
tháng đầu quý sau, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt gửi báo cáo bản
điện tử về Cục Đường sắt Việt Nam;
b) Trước ngày 10 của
tháng đầu quý sau, Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo bản điện tử về Bộ Xây
dựng;
c) Kỳ báo cáo: từ ngày
01 của tháng đầu quý đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
4. Báo cáo năm
a) Trước ngày 05 tháng
01 của năm sau, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt gửi báo cáo bản điện
tử về Cục Đường sắt Việt Nam;
b) Trước ngày 10 tháng
01 của năm sau, Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo bản điện tử về Bộ Xây dựng;
c) Kỳ báo cáo: từ ngày
01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
5. Mẫu báo cáo tại Phụ lục XXX và Phụ lục XXXI
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
185. Báo cáo tai nạn giao thông đường sắt
1. Tên báo cáo: Báo cáo
tai nạn giao thông đường sắt.
2. Báo cáo tháng
a) Trước ngày 20 hằng
tháng, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt quốc gia gửi báo cáo
bản điện tử về Cục Đường sắt Việt Nam; doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai
thác đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng gửi báo cáo bản điện tử về Cục
Đường sắt Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trước ngày 25 hằng
tháng, Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo bản điện tử về Bộ Xây dựng;
c) Kỳ báo cáo: từ ngày
16 tháng trước đến ngày 15 của tháng báo cáo.
3. Báo cáo quý
a) Trước ngày 20 tháng
cuối quý, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt quốc gia gửi báo
cáo bản điện tử về Cục Đường sắt Việt Nam; doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai
thác đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng gửi báo cáo bản điện tử về Cục
Đường sắt Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trước ngày 25 tháng
cuối quý, Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo bản điện tử về Bộ Xây dựng;
c) Kỳ báo cáo: từ ngày
16 của tháng cuối quý trước đến ngày 15 tháng cuối của quý báo cáo.
4. Báo cáo năm
a) Trước ngày 20 tháng
cuối năm, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt quốc gia gửi báo
cáo bản điện tử về Cục Đường sắt Việt Nam; doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai
thác đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng gửi báo cáo bản điện tử về Cục
Đường sắt Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trước ngày 25 tháng
cuối năm, Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo bản điện tử về Bộ Xây dựng;
c) Kỳ báo cáo: từ ngày
16 tháng 12 của năm trước đến hết ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.
5. Mẫu báo cáo tại Phụ lục số XXXII ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Mục
1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
Tiểu mục 1
ĐỐI VỚI ĐĂNG KIỂM
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
186. Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Cục Đăng kiểm Việt
Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định của Thông
tư này.
2. Tổ chức thực hiện
kiểm tra đột xuất khi phát hiện phương tiện có dấu hiệu không phù hợp với tiêu
chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
187. Tổ chức kiểm tra
1. Thông báo Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật đã cấp hết hiệu lực trên trang thông tin điện tử của Tổ
chức kiểm tra khi nhận được báo cáo của chủ sở hữu phương tiện hoặc chủ khai
thác phương tiện về việc:
a) Thông số kỹ thuật
thực tế của phương tiện bị thay đổi so với thông số kỹ thuật trên Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật đã cấp;
b) Phương tiện bị hư
hỏng do tai nạn, thiên tai, hành vi phá hoại hoặc trong quá trình bảo quản, vận
chuyển làm biến dạng kết cấu giá chuyển hướng, kết cấu thép chịu lực thân
phương tiện đến mức không bảo đảm các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường theo quy định.
2. Thông báo Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật đã cấp hết hiệu lực trên trang thông tin điện tử của Tổ
chức kiểm tra khi phát hiện chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác phương tiện,
cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa giả mạo hồ sơ đăng ký
kiểm tra, chứng nhận.
3. Phối hợp và cung cấp
thông tin khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong quá trình kiểm tra đột
xuất.
4. Thu các khoản lệ
phí, giá dịch vụ đăng kiểm, kiểm định theo quy định và trả Báo cáo kiểm tra,
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đối với linh kiện, phương tiện khi cơ sở sản
xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa và chủ sở hữu phương tiện, chủ
khai thác phương tiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Điều
188. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương
tiện và chủ khai thác phương tiện
1. Cơ sở sản xuất
a) Xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng nhằm bảo đảm việc duy trì chất lượng linh kiện, phương tiện
xuất xưởng; xây dựng quy trình công nghệ sản xuất linh kiện, phương tiện, quy
trình kiểm tra chất lượng linh kiện, phương tiện;
b) Chịu trách nhiệm về
chất lượng linh kiện, phương tiện do mình sản xuất lắp ráp; bảo đảm tổ chức
thực hiện việc bảo hành đối với linh kiện, phương tiện sản xuất lắp ráp;
c) Duy trì và bảo đảm
các thiết bị phục vụ sản xuất cần thiết hoạt động tốt theo quy định của nhà sản
xuất thiết bị;
d) Tuân thủ các quy
định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khi sản xuất lắp ráp
linh kiện, phương tiện; bảo đảm các điều kiện kiểm tra linh kiện, phương tiện
theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành;
đ) Phối hợp và cung cấp
thông tin khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong quá trình kiểm tra đột
xuất.
2. Doanh nghiệp nhập
khẩu
a) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng linh kiện, phương tiện nhập
khẩu;
b) Tuân thủ các quy
định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khi nhập khẩu linh
kiện, phương tiện; phối hợp với các bên liên quan để bảo đảm các điều kiện kiểm
tra linh kiện, phương tiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành;
c) Nộp lại bản giấy
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định cho Tổ chức kiểm tra khi xuất
khẩu phương tiện tạm nhập, tái xuất.
3. Chủ sở hữu phương
tiện, chủ khai thác phương tiện
a) Thực hiện kiểm tra
tình trạng hoạt động của phương tiện để phương tiện bảo đảm chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi tham gia giao thông;
b) Chịu trách nhiệm sửa
chữa, bảo dưỡng bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giữa hai kỳ
kiểm tra của Tổ chức kiểm tra;
c) Theo dõi và kiểm tra
đối với các linh kiện, phương tiện sản xuất lắp ráp và nhập khẩu kiểu loại mới
lần đầu đang trong quá trình thử nghiệm vận dụng;
d) Cung cấp tiêu chuẩn
cơ sở, quy trình sửa chữa phương tiện cho Tổ chức kiểm tra trước khi kiểm tra
định kỳ lần đầu và khi có thay đổi về tiêu chuẩn cơ sở, quy trình sửa chữa;
đ) Chịu trách nhiệm
nghiệm thu về mặt chất lượng đối với linh kiện, phương tiện sản xuất lắp ráp;
giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình sửa chữa các cấp đối với
phương tiện sửa chữa định kỳ;
e) Bảo quản hồ sơ kỹ
thuật, chứng chỉ chất lượng, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định và
xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Báo cáo Cục Đăng
kiểm Việt Nam, Tổ chức kiểm tra khi thông số kỹ thuật thực tế của phương tiện
bị thay đổi so với Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đã cấp; khi phương tiện bị
hư hỏng do tai nạn, thiên tai, hành vi phá hoại hoặc trong quá trình bảo quản,
vận chuyển làm biến dạng kết cấu giá chuyển hướng, kết cấu thép chịu lực thân
phương tiện đến mức không bảo đảm các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường theo quy định; khi có thay đổi kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng của
phương tiện ngoài các thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông
tư này;
h) Phối hợp và cung cấp
thông tin khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong quá trình kiểm tra đột
xuất; chia sẻ, cung cấp dữ liệu về phương tiện đang khai thác sử dụng hàng năm
cho Cục Đăng kiểm Việt Nam, Tổ chức kiểm tra.
4. Trách nhiệm của cơ
sở sửa chữa
a) Xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng nhằm bảo đảm việc duy trì chất lượng phương tiện hoán cải,
sửa chữa; xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng phương tiện;
b) Chịu trách nhiệm về
chất lượng phương tiện do mình hoán cải, sửa chữa; bảo đảm tổ chức thực hiện
việc bảo hành đối với phương tiện do mình hoán cải, sửa chữa;
c) Duy trì và bảo đảm
các thiết bị phục vụ sửa chữa cần thiết phải hoạt động tốt theo quy định của
nhà sản xuất thiết bị;
d) Tuân thủ tiêu chuẩn,
quy trình hoán cải, sửa chữa phương tiện các cấp do Chủ sở hữu phương tiện ban
hành; tuân thủ các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành trong quá trình
sửa chữa phương tiện; bảo đảm các điều kiện kiểm tra phương tiện theo các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành;
đ) Chịu sự giám sát của
chủ sở hữu phương tiện và/hoặc chủ khai thác phương tiện về chất lượng, việc
tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình sửa chữa các cấp;
e) Phối hợp và cung cấp
thông tin khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong quá trình kiểm tra đột
xuất.
5. Cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác
phương tiện chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có
trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận và cung cấp đầy đủ thông tin có liên
quan; chi trả lệ phí, giá dịch vụ đăng kiểm, kiểm định và các chi phí phát sinh
khác theo quy định hiện hành.
Tiểu mục 2
ĐỐI VỚI ĐĂNG KÝ PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
189. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
1. Tổ chức cấp, cấp
lại, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt
theo thẩm quyền.
2. Lập sổ hoặc sổ điện
tử theo dõi việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy
định.
3. Thu lệ phí cấp, cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định tại Thông tư này.
5. Đôn đốc chủ sở hữu
cập nhật dữ liệu đăng ký phương tiện vào cơ sở dữ liệu quản lý đăng ký phương
tiện giao thông đường sắt của Bộ Xây dựng.
6. Lưu trữ và quản lý
hồ sơ cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định.
7. Cục Đường sắt Việt
Nam ngoài các trách nhiệm nêu trên còn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều
190. Chủ sở hữu, chủ khai thác phương tiện
1. Chủ sở hữu phương
tiện
a) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện theo quy định của Thông tư này;
b) Thực hiện đúng trách
nhiệm của chủ sở hữu nêu trong việc cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định của Thông tư này;
c) Nộp phí cấp, cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật;
d) Thường xuyên, rà
soát, cập nhật dữ liệu về phương tiện vào cơ sở dữ liệu quản lý đăng ký phương
tiện lĩnh vực đường sắt của Bộ Xây dựng;
đ) Thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định tại Thông tư này.
2. Chủ khai thác phương
tiện
a) Tổ chức thực hiện
trang bị các thông tin, chỉ dẫn, thiết bị phục vụ hành khách, thiết bị an toàn
trên phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Thông tư này;
b) Chịu trách nhiệm bảo
trì, sửa chữa trang thiết bị trên phương tiện theo quy định của nhà sản xuất;
c) Chịu trách nhiệm
kiểm định các thiết bị an toàn trên phương tiện theo quy định pháp luật hiện
hành.
Tiểu mục 3
DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN
TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều
191. Doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt
1. Cung cấp thông tin
về kết cấu hạ tầng đường sắt phục vụ việc xây dựng phương án di chuyển của
phương tiện.
2. Thống nhất nội dung điều
hành giao thông vận tải đường sắt khi di chuyển phương tiện.
3. Tạo điều kiện thuận
lợi cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu di chuyển phương tiện trong trường hợp
đặc biệt trong phạm vi kết cấu hạ tầng đường sắt được giao quản lý theo quy
định của pháp luật.
4. Chủ trì điều hành
giao thông đường sắt theo phạm vi, thẩm quyền.
Điều
192. Chủ sở hữu phương tiện, tổ chức, cá nhân có nhu cầu di chuyển phương tiện
trên đường sắt trong trường hợp đặc biệt
1. Lập phương án di
chuyển phương tiện và phải được sự thống nhất của doanh nghiệp quản lý, vận
hành, khai thác đường sắt.
2. Chịu trách nhiệm di
chuyển phương tiện theo quy định tại Điều 28 của Thông tư này
sau khi có văn bản xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều
này; thực hiện đúng yêu cầu khi di chuyển phương tiện theo quy định tại Điều 29 của Thông tư này.
Tiểu mục 4
ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐƯỜNG
SẮT
Điều
193. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu
1. Tổ chức cấp, cấp
lại, thu hồi giấy phép lái tàu theo thẩm quyền, thủ tục theo quy định tại Thông
tư này.
2. Tổ chức theo dõi,
quản lý việc sử dụng phôi giấy phép lái tàu theo thẩm quyền quy định tại Thông
tư này.
3. Thu và sử dụng phí,
lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lái tàu theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định tại Thông tư này.
5. Đôn đốc doanh nghiệp
sử dụng nhân viên đường sắt cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quản lý nhân
viên đường sắt của Bộ Xây dựng.
6. Theo dõi công tác
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức sát hạch viên lái tàu trong
phạm vi quản lý.
7. Thực hiện chế độ lưu
trữ hồ sơ, tài liệu sát hạch, cấp, cấp lại giấy phép lái tàu theo quy định.
8. Cục Đường sắt Việt
Nam ngoài các trách nhiệm nêu trên còn có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, hướng
dẫn thực hiện quy định của Thông tư này.
Điều
194. Doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt
1. Về quản lý nhân viên
đường sắt
a) Tổ chức quản lý, sử
dụng nhân viên đường sắt theo quy định;
b) Quy định nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm cụ thể đối với từng chức danh nhân viên đường sắt thuộc
phạm vi quản lý;
c) Hằng năm, tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho nhân viên đường sắt;
d) Tổ chức kiểm tra
nghiệp vụ, điều kiện, tiêu chuẩn nhân viên đường sắt trước khi bố trí đảm nhiệm
công việc;
đ) Tổ chức kiểm tra
nghiệp vụ định kỳ đối với nhân viên đường sắt tối thiểu 02 lần/năm (01 lần lý
thuyết, 01 lần thực hành);
e) Thực hiện đào tạo,
kiểm tra nghiệp vụ cho nhân viên đường sắt theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 55 của Thông tư này.
2. Về công tác sát
hạch, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu
a) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại,
thu hồi giấy phép lái tàu theo quy định của Thông tư này;
b) Thực hiện đầy đủ
trách nhiệm của doanh nghiệp trong thủ tục, quy trình sát hạch, cấp, cấp lại
giấy phép lái tàu theo quy định của Thông tư này;
c) Thường xuyên, rà
soát, cập nhật dữ liệu về nhân viên đường sắt vào cơ sở dữ liệu quản lý nhân
viên đường sắt của Bộ Xây dựng;
d) Phối hợp với cơ sở
đào tạo trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cấp bằng, chứng chỉ
cho nhân viên đường sắt, sát hạch viên thực hành theo quy định tại Thông tư này.
3. Thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định tại Thông tư này.
Tiểu mục 5
ĐỐI VỚI VẬN CHUYỂN HÀNH
KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG SẮT
Điều
195. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
1. Yêu cầu người đi
tàu, hành khách, người gửi hành lý ký gửi mua vé bổ sung khi không có vé hoặc
vé không hợp lệ.
2. Từ chối, đình chỉ
vận chuyển hành khách, hành lý ký gửi đã có vé trong các trường hợp sau đây:
a) Người đi tàu, hành
khách, người gửi hành lý ký gửi không thực hiện yêu cầu mua vé bổ sung theo quy
định tại khoản 1 của Điều này;
b) Hành khách đi tàu
không chấp hành các quy định tại Thông tư này, nội quy đi tàu và các quy định
khác của pháp luật có liên quan;
c) Trẻ em từ 10 tuổi
trở xuống (nếu không xác định được tuổi thì có chiều cao dưới 1,32 m) mà không
có người lớn đi kèm;
d) Người say rượu,
người mất trí, người có bệnh truyền nhiễm, người có bệnh tật mà bác sỹ chỉ định
không di chuyển hoặc xét thấy có thể nguy hiểm đến bản thân người đó hoặc hành
khách khi đi tàu (trừ trường hợp có người đi cùng trông nom và người có bệnh
truyền nhiễm đã được cách ly an toàn);
đ) Do nguyên nhân bất
khả kháng hoặc phải vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt theo mệnh lệnh của cơ
quan có thẩm quyền như phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, an ninh, quốc phòng.
3. Các dịp cao điểm lễ,
tết, hè khi mà nhu cầu vận tải hành khách tăng cao, thì doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt được phép sắp xếp thêm ghế phụ và chuyển đổi giường nằm thành
ghế ngồi để vận chuyển hành khách trên toa xe. Trong trường hợp này cần đảm bảo
các điều kiện sau đây: không được phép vượt quá tải trọng cho phép của toa xe,
tải trọng cầu đường và đảm bảo chất lượng phục vụ, thuận tiện, an toàn cho hành
khách, an toàn chạy tàu; công bố công khai phương án bán ghế phụ, chuyển đổi
giường nằm thành ghế ngồi trước khi bán vé cho hành khách.
4. Từ chối vận chuyển
hàng hóa không theo đúng quy định về đóng gói, bao bì, ký hiệu, mã hiệu hàng
hóa và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển.
5. Yêu cầu người thuê
vận tải, người nhận hàng thanh toán đủ tiền vận chuyển và các chi phí phát
sinh.
6. Yêu cầu người thuê
vận tải bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuê vận tải gây ra.
7. Yêu cầu giám định
hàng hóa khi cần thiết.
8. Lưu giữ hàng hóa
trong trường hợp người thuê vận tải không thanh toán đủ tiền vận chuyển và chi
phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải.
9. Yêu cầu trả tiền
đọng toa xe do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng gây ra.
10. Niêm yết tại ga,
trạm đường sắt, các điểm bán vé tàu và công bố công khai trên phương tiện thông
tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt những thông tin sau:
a) Giờ tàu, giá vé hành
khách, hành lý ký gửi trước thời điểm áp dụng, kế hoạch bán vé. Đối với các tàu
bán vé bằng hệ thống điện tử phải thông báo số chỗ còn cho hành khách;
b) Hàng hóa là hành lý
ký gửi bị nghiêm cấm trong hoạt động vận tải đường sắt;
c) Hàng hóa là hành lý
xách tay không được mang theo người;
d) Chủng loại hàng hóa,
khối lượng, kích thước tối đa cho phép của hành lý xách tay được vận chuyển
miễn phí; quy cách đóng gói hành lý;
đ) Chủng loại hàng hóa,
khối lượng, số lượng tối đa nhận vận chuyển hành lý ký gửi tùy theo loại tàu và
tuyến đường;
e) Các quy định của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt về trách nhiệm phục vụ hành khách đi
tàu và các nội dung khác có liên quan đến việc thực hiện Thông tư này; các quy
định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải phù hợp với các quy
định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
11. Có biện pháp kiểm
tra, kiểm soát hành khách, hành lý trên tàu, dưới ga để đảm bảo an toàn, an
ninh, trật tự trên tàu, dưới ga và trong suốt quá trình vận chuyển.
12. Khi tàu khách đi,
đến ga chậm giờ theo lịch trình, đại diện của doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt, Trưởng tàu phải thông báo kịp thời cho hành khách biết.
13. Thực hiện các nghĩa
vụ khác theo quy định của Tổ chức OSJD; quy định của Nghị định thư hội nghị
đường sắt biên giới Việt Nam - Trung Quốc hàng năm.
14. Vận tải hàng hóa
đến địa điểm đến và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo hợp đồng vận tải,
15.Thông báo kịp thời
cho người thuê vận tải, người nhận hàng khi hàng hóa đã được vận chuyển đến địa
điểm giao hàng, khi việc vận chuyển bị gián đoạn.
16. Bảo quản hàng hóa
trong trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hóa hoặc hàng hóa không thể
giao được cho người nhận hàng và thông báo cho người thuê vận tải biết.
17. Bồi thường thiệt
hại cho người thuê vận tải khi để xảy ra hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng,
hư hỏng, giảm chất lượng hoặc quá thời hạn vận chuyển do lỗi của doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt.
18. Tạo điều kiện thuận
lợi cho người thuê vận tải trong việc thuê toa xe xếp hàng hóa đảm bảo có đủ số
lượng theo đúng chủng loại toa xe theo yêu cầu của người thuê vận tải.
19. Thông báo công khai
cho người thuê vận tải biết các quy định của pháp luật và của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt trước khi ký kết các hợp đồng vận tải.
20. Hàng ngày cập nhật
dữ liệu về vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa vào cơ sở dữ liệu quản lý vận
tải của Bộ Xây dựng.
21. Thực hiện chế độ
báo cáo theo quy định của Thông tư này.
22. Thực hiện các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật.
Tiểu mục 6
ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT TAI
NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
196. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
1. Công bố công khai
địa chỉ, số điện thoại của các tổ chức, cá nhân có liên quan trực thuộc để phục
vụ công tác giải quyết tai nạn.
2. Cử công chức tham
gia Hội đồng giải quyết tai nạn theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 164; tham gia Hội đồng phân tích tai nạn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 165 Thông tư này.
3. Thành lập Hội đồng
phân tích tai nạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 165 Thông
tư này.
4. Phối hợp với các cơ
quan chức năng trong việc điều tra, xác minh, giải quyết tai nạn khi có yêu
cầu.
5. Đôn đốc công tác cập
nhật cơ sở dữ liệu về quản lý an toàn giao thông của Bộ Xây dựng.
6. Thực hiện công tác
báo cáo theo quy định.
7. Thực hiện các nhiệm
vụ khác liên quan đến việc giải quyết tai nạn theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều
197. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
1. Công bố công khai
địa chỉ, số điện thoại của các tổ chức, cá nhân có liên quan trực thuộc để phục
vụ công tác giải quyết tai nạn.
2. Cử công chức tham
gia Hội đồng giải quyết tai nạn theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 164; tham gia Hội đồng phân tích tai nạn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 165 Thông tư này.
3. Thành lập Hội đồng
phân tích tai nạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 165 Thông
tư này.
4. Phối hợp với các cơ
quan chức năng trong việc điều tra, xác minh, giải quyết tai nạn khi có yêu
cầu.
5. Đôn đốc công tác cập
nhật cơ sở dữ liệu về quản lý an toàn giao thông của Bộ Xây dựng.
6. Thực hiện công tác
báo cáo theo quy định.
7. Thực hiện các nhiệm
vụ khác liên quan đến việc giải quyết tai nạn giao thông đường sắt quốc gia
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
198. Doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt
1. Công bố công khai
địa chỉ, số điện thoại của các tổ chức, cá nhân có liên quan của doanh nghiệp
để phục vụ công tác giải quyết tai nạn.
2. Chủ trì giải quyết
các tai nạn trên đường sắt thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ trì thành lập
Hội đồng giải quyết, phân tích tai nạn theo quy định của Thông tư này.
4. Phối hợp với các cơ
quan chức năng trong việc điều tra, xác minh, giải quyết tai nạn khi có yêu
cầu.
5. Xây dựng, ban hành
quy định của doanh nghiệp về công tác giải quyết, phân tích tai nạn, quy định
rõ nhiệm vụ, trình tự thực hiện các công việc của từng bộ phận chuyên môn; công
tác phối hợp với các cơ quan liên quan.
6. Xây dựng, ban hành
quy định của doanh nghiệp về công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
7. Thường xuyên cập
nhật cơ sở dữ liệu về quản lý an toàn giao thông của Bộ Xây dựng.
8. Thực hiện báo cáo
theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm
vụ khác liên quan đến việc giải quyết tai nạn theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều
199. Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt (trừ đường sắt đô thị;
đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia và đường sắt địa
phương)
1. Công bố công khai
địa chỉ, số điện thoại của các tổ chức, cá nhân có liên quan của doanh nghiệp
để phục vụ công tác giải quyết tai nạn.
2. Tham gia Hội đồng
giải quyết, phân tích tai nạn.
3. Phối hợp với doanh
nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt, chính quyền địa phương, các cơ
quan chức năng để giải quyết, phân tích tai nạn.
4. Phối hợp với các cơ
quan chức năng trong việc điều tra, xác minh, giải quyết tai nạn giao thông
đường sắt khi có yêu cầu.
5. Thực hiện các nhiệm
vụ khác liên quan đến việc giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy
định của pháp luật có liên quan.
Điều
200. Chế độ lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường sắt
1. Hồ sơ tai nạn, báo
cáo của Hội đồng giải quyết, phân tích tai nạn và các tài liệu có liên quan
phải được bảo quản, lưu trữ đầy đủ tại doanh nghiệp được giao quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng đường sắt, vận tải đường sắt.
2. Thông tin về tai nạn
phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quản lý an toàn giao thông đường sắt của
Bộ Xây dựng ngay sau khi hoàn thành báo cáo phân tích tai nạn.
3. Doanh nghiệp quản
lý, vận hành, khai thác đường sắt có trách nhiệm cập nhật thông tin về tai nạn
vào cơ sở dữ liệu quản lý an toàn giao thông đường sắt của Bộ Xây dựng đảm bảo
tính chính xác, kịp thời.
Mục
2. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Điều
201. Đối với lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt
1. Các Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật và tem kiểm định đã cấp cho phương tiện trước ngày Thông tư
này có hiệu lực vẫn có giá trị cho đến hết thời hạn còn hiệu lực.
2. Khi các quy định
được dẫn chiếu tại Thông tư này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực
hiện theo quy định tại văn bản mới.
3. Các Quyết định công
nhận/công nhận lại/ban hành lại cho đăng kiểm viên đã cấp trước ngày Thông tư
này có hiệu lực vẫn có giá trị cho đến hết thời hạn còn hiệu lực. Các quá trình
tập huấn nghiệp vụ, thực tập nghiệp vụ đang diễn ra trước ngày Thông tư này có
hiệu lực vẫn được tiếp tục tính chuyển tiếp.
Điều
202. Đối với Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
1. Các phương tiện đã
được Cục Đường sắt Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành được giữ nguyên số đăng ký phương tiện. Trường hợp
chủ sở hữu có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thi thực hiện
theo quy định của Thông tư này.
2. Trường hợp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng do Cục Đường sắt
Việt Nam cấp trước đây thì thông báo cho Cục Đường sắt Việt Nam biết để theo
dõi.
3. Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng chưa đủ điều
kiện thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 20
của Thông tư này, cần có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng tiếp tục thực hiện
thẩm quyền cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký phương
tiện giao thông đường sắt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông
tư này, trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật
Đường sắt có hiệu lực thi hành.
Điều
203. Đối với nhân viên đường sắt và Giấy phép lái tàu
1. Các chức danh nhân
viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu đã được công nhận chức danh và bố trí
công tác trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được đảm nhận chức danh
và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này.
2. Đối với giấy phép
lái tàu còn thời hạn do cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp trước ngày Thông tư
này có hiệu lực:
a) Có giá trị sử dụng
đến hết thời hạn ghi trên giấy phép, hoặc đến khi cơ quan cấp giấy phép lái tàu
cấp lại, thu hồi theo quy định tại Thông tư này;
b) Trường hợp doanh
nghiệp, cá nhân có nhu cầu được cấp lại giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại
Thông tư này có thể thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 61
Thông tư này.
3. Trường hợp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị, đường
sắt chuyên dùng do Cục Đường sắt Việt Nam cấp trước đây phải thông báo cho Cục
Đường sắt Việt Nam để theo dõi.
4. Chấm dứt hiệu lực
đối với toàn bộ thẻ sát hạch viên đã được cấp.
5. Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng chưa đủ điều
kiện thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Thông
tư này, cần có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng tiếp tục thực hiện thẩm quyền
cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu quy định tại khoản 2 Điều
58 Thông tư này, trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt có hiệu lực thi hành.
Mục
3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
204. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các văn bản, quy
định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành:
a) Thông tư số 09/2018/TT-BGTVT ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về vận tải hành khách, hành lý
trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc
gia;
b) Thông tư số 19/2018/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn đăng kiểm viên đường sắt và
yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt;
c) Thông tư số 20/2018/TT-BGTVT ngày 26 tháng 04 năm 2018 quy
định về thông tin, chỉ dẫn, trang thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị an toàn
trên phương tiện giao thông đường sắt;
d) Thông tư số 22/2018/TT-BGTVT ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về việc vận tải hàng hóa trên
đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia
hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;
đ) Thông tư số 23/2018/TT-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ
Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
và phân tích, thống kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt;
e) Thông tư số 14/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường
sắt, di chuyển của phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt;
g) Thông tư số 15/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối
với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương
trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp
phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu
hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt;
h) Thông tư số 26/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối
với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương
trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp
phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu
hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt;
i) Thông tư số 01/2024/TT-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt;
k) Thông tư số 08/2024/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT-BGTVT
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn đăng kiểm viên đường
sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường
sắt;
l) Điều
20, Điều 23 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính
quyền địa phương;
m) Thông tư số 20/2025/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về lĩnh vực
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao
thông đường sắt./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT (5b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
|
PHỤ LỤC I
CHU KỲ KIỂM TRA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
Loại
phương tiện
|
Chu
kỳ kiểm tra
(tháng)
|
|
Chu
kỳ đầu
|
Chu
kỳ định kỳ
|
|
1. Đường sắt quốc gia
|
|
1.1. Phương tiện nhập
khẩu và sản xuất lắp ráp mới
|
a) Đầu máy, phương
tiện chuyên dùng tự hành
|
18
|
-
|
|
b) Toa xe khách
|
28
|
-
|
|
c) Toa xe hàng,
phương tiện chuyên dùng không tự hành
|
36
|
-
|
|
1.2. Phương tiện khai
thác dưới hoặc bằng 30 năm tính từ năm sản xuất
|
a) Đầu máy, phương
tiện chuyên dùng tự hành
|
-
|
18
|
|
b) Toa xe khách
|
-
|
14
|
|
c) Toa xe hàng,
phương tiện chuyên dùng không tự hành
|
-
|
20
|
|
1.3. Phương tiện khai
thác trên 30 năm tính từ năm sản xuất đến 40 năm đối với đầu máy, toa xe
khách hoặc đến 45 năm đối với toa xe hàng
|
a) Đầu máy, phương
tiện chuyên dùng tự hành
|
-
|
15
|
|
b) Toa xe khách
|
-
|
12
|
|
c) Toa xe hàng,
phương tiện chuyên dùng không tự hành
|
-
|
15
|
|
1.4. Phương tiện khai
thác trên 40 năm đối với đầu máy, toa xe khách hoặc 45 năm đối với toa xe
hàng tính từ năm sản xuất và còn niên hạn sử dụng
|
a) Đầu máy, phương
tiện chuyên dùng tự hành
|
-
|
12
|
|
b) Toa xe khách
|
-
|
9
|
|
c) Toa xe hàng,
phương tiện chuyên dùng không tự hành
|
-
|
12
|
|
1.5. Phương tiện đang
khai thác ít sử dụng
|
a) Đầu máy đẩy; đầu
máy dồn tại ga, xưởng chế tạo sửa chữa, kho bãi với km chạy hằng năm nhỏ hơn
40.000 km
|
-
|
24
|
|
b) Toa xe công vụ,
nhiệm sở có số km chạy hằng năm nhỏ hơn 40.000 km
|
-
|
24
|
|
2. Đường sắt đô thị
|
|
2.1. Phương tiện nhập
khẩu và sản xuất lắp ráp mới
|
a) Phương tiện chuyên
dùng tự hành
|
18
|
-
|
|
b) Toa xe đường sắt
đô thị
|
28
|
-
|
|
c) Phương tiện chuyên
dùng không tự hành
|
36
|
-
|
|
2.2. Phương tiện khai
thác dưới hoặc bằng 30 năm tính từ năm sản xuất
|
a) Phương tiện chuyên
dùng tự hành
|
-
|
18
|
|
b) Toa xe đường sắt
đô thị
|
-
|
14
|
|
c) Phương tiện chuyên
dùng không tự hành
|
-
|
20
|
|
2.3. Phương tiện khai
thác trên 30 năm tính từ năm sản xuất đến 40 năm
|
a) Phương tiện chuyên
dùng tự hành
|
-
|
15
|
|
b) Toa xe đường sắt
đô thị
|
-
|
12
|
|
c) Phương tiện chuyên
dùng không tự hành
|
-
|
15
|
|
2.4. Phương tiện khai
thác trên 40 năm tính từ năm sản xuất và còn niên hạn sử dụng
|
a) Phương tiện chuyên
dùng tự hành
|
-
|
12
|
|
b) Toa xe đường sắt
đô thị
|
-
|
9
|
|
c) Phương tiện chuyên
dùng không tự hành
|
-
|
12
|
|
3. Đường sắt chuyên
dùng
|
|
3.1. Phương tiện nhập
khẩu và sản xuất lắp ráp mới
|
30
|
-
|
|
3.2. Phương tiện khai
thác dưới hoặc bằng 30 năm tính từ năm sản xuất
|
-
|
18
|
|
3.3. Phương tiện khai
thác trên 30 năm tính từ năm sản xuất đến 40 năm đối với đầu máy, toa xe
khách hoặc đến 45 năm đối với toa xe hàng
|
-
|
15
|
|
3.4. Phương tiện khai
thác trên 40 năm đối với đầu máy, toa xe khách hoặc 45 năm đối với toa xe
hàng tính từ năm sản xuất và còn niên hạn sử dụng
|
-
|
12
|
|
4. Phương tiện nhập
khẩu đã qua sử dụng
|
12
|
|
|
5. Các phương tiện
quy định tại khoản 3 Điều 35, Điều 36 Thông tư này
|
|
5.1. Đầu máy khai
thác trên 60 năm tính từ năm sản xuất
|
-
|
9
|
|
5.2. Toa xe khách,
toa xe đường sắt đô thị khai thác trên 60 năm tính từ năm sản xuất
|
-
|
9
|
|
5.3. Toa xe hàng khai
thác trên 65 năm tính từ năm sản xuất
|
-
|
9
|
Ghi chú:
“-”: Không áp dụng.
“*”: Chu kỳ kiểm tra
định kỳ áp dụng theo mục 1.2, 1.3, 1.4, 2.2, 2.3, 2.4, 3.2, 3.3, 3.4 của Phụ
lục này, tương ứng với từng loại phương tiện.
PHỤ LỤC II
MẪU - ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…,
ngày … tháng … năm …
ĐƠN
ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN
Kính
gửi: ………….. 1)
Tổ chức/doanh nghiệp
đăng ký chứng nhận: 2) ……….………………………….
Người đại diện theo
pháp luật: 3)
…………………………………………………
Địa chỉ: 4) ………………………………..Mã số
doanh nghiệp: 5) ………………
Điện thoại người liên
hệ: ………………...Địa chỉ email: ………………………..
Nội dung đăng ký chứng
nhận:
- Loại hình kiểm tra: 6) ……………………….
- Đối tượng kiểm tra: 7) ………………………
- Số hiệu/số chế tạo:
………………….............
Hồ sơ kèm theo: 8) …………………………………………………………..……
Nhận kết quả: Bản điện
tử/Bản giấy.
… 2) cam đoan và chịu trách
nhiệm về nội dung khai báo, tính hợp pháp của hồ sơ đăng ký chứng nhận và chất
lượng của … 7)
… 6) trước pháp luật.
|
|
Lãnh
đạo … 2)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
1) Tên Tổ chức kiểm tra
2) Tên Cơ sở sản xuất/doanh
nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương
tiện
3) Tên người đại diện theo
quy định pháp luật của Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
4) Địa chỉ của Tổ chức/doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận
5) Mã số doanh nghiệp của
Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
6) Lựa chọn: Sản xuất lắp
ráp/nhập khẩu/hoán cải/định kỳ
7) Ghi rõ đối tượng: toa
xe …/đầu máy …/phương tiện chuyên dùng …/linh kiện …
8) Danh mục hồ sơ theo quy
định tại Điều 10 của Thông tư này
PHỤ LỤC III
MẪU - THÔNG BÁO HOÀN THIỆN HỒ SƠ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
…
1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm 20...
|
Kính
gửi: …………………… 2)
Ngày … tháng … năm …, …
1)
đã nhận
được hồ sơ đăng ký chứng nhận …. Sau khi xem xét, rà soát, đối chiếu nội dung
hồ sơ đăng ký chứng nhận với nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia …, … 1) thông báo tới Quý … 2) các nội dung sau cần
phải hoàn thiện:
… (Nội dung chi
tiết).
… 1) trân trọng thông báo để
Quý … 2)
được biết
và hoàn thiện hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
3)
-
Như trên;
…
|
Người
kiểm tra 3)
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
____________________
1) Tên Tổ chức kiểm tra
2) Tên Tổ chức/doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận
3) Chỉ áp dụng đối với
thông báo bằng văn bản
PHỤ LỤC IV
MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ
THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu giấy chứng nhận cấp
cho linh kiện, phương tiện sản xuất lắp ráp, nhập khẩu, hoán cải và kiểm tra
định kỳ
|
|
…
1)
…
2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence
- Freedom - Happiness
|
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG … 3)
CERTIFICATE OF TECHNICAL SAFETY QUALITY AND
ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR …
|
Số Giấy chứng nhận:
(Certificate N0):
|
Số Tem kiểm định: 4)
(Inspection sticker
N0):
|
Liên số (Copy N0): 5)
…. 6)
Căn cứ
…
… 1) CHỨNG NHẬN
…
2)
HAS
CERTIFIED THAT
|
Loại
hình kiểm tra: 7)
(Type of
inspection):
|
Số hiệu/chế
tạo:
(Component/Vehicle’s
N0):
|
|
Loại
thiết bị/phương tiện:
(Component/Vehicle’s
type):
|
Số đăng
ký (nếu có):
9) 10) 11)
(Registration N0(if
any)):
|
|
Tổ chức/Doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận: 8)
(Certification
registration organization):
|
Năm sản
xuất: 10)
(Year
of manufacture):
|
|
Địa
chỉ: 12)
(Address):
|
Nước
sản xuất: 10)
(Country
of manufacture):
|
Nội dung
hoán cải:
11)
(Modified
items):
|
____________________
1) Tên Tổ chức kiểm tra bằng
tiếng Việt
2) Sử dụng tiếng Anh nếu Tổ
chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận là Tổ chức/doanh nghiệp nước ngoài
3) PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG SẮT (railway vehicle): Áp dụng đối với phương tiện giao thông đường sắt
LINH KIỆN SỬ DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (component of railway
vehicle): Áp dụng đối với linh kiện sử dụng trên phương tiện giao thông đường sắt
4) Không áp dụng đối với
linh kiện và phương tiện hoán cải
5) Chỉ áp dụng đối với bản
giấy GCN
6) Trường hợp cấp lại ghi
rõ Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2
7) Lựa chọn: Sản xuất lắp
ráp/nhập khẩu/hoán cải/định kỳ
8) Tên Cơ sở sản xuất/doanh
nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương tiện
9) Áp dụng đối với phương
tiện kiểm tra định kỳ
10) Ghi theo văn bản của Tổ
chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
11) Áp dụng đối với phương
tiện hoán cải
12) Địa chỉ của Tổ chức/doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
MAJOR
TECHNICAL SPECIFICATIONS
(Thông số kỹ thuật theo từng loại linh kiện/phương
tiện cụ thể)
Linh kiện/Phương
tiện này đã được kiểm tra phù hợp với …
This
component/vehicle has been inspected in compliance with …
Giấy
chứng nhận này có hiệu lực đến hết ngày: ... 13)
This
certificate is valid until …
|
|
…,
(Date)
ngày
tháng năm
…
1)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú
(Note): 14)
- Loại
linh kiện/phương tiện, số hiệu/chế tạo, số đăng ký, năm sản xuất, nước sản
xuất, thông số kỹ thuật cơ bản được ghi theo thông tin trên văn bản của Tổ
chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận. Tổ chức kiểm tra không chịu trách nhiệm
về các thông tin của Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận trong hồ sơ đăng
ký chứng nhận và các vấn đề liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ, nhãn hiệu hàng
hóa, kiểu dáng công nghiệp, sở hữu trí tuệ, các loại thuế (thuế xuất khẩu,
nhập khẩu, …), giá trị thương mại đối với linh kiện/phương tiện đăng ký chứng
nhận.
- …. 15)
Ghi
chú
(Note): 16)
- …. 15)
|
____________________
13) Không áp dụng đối với
linh kiện, phương tiện hoán cải
14) Áp dụng đối với trường
hợp cấp mới Giấy chứng nhận
15) Các ghi chú khác (nếu
có)
16) Áp dụng đối với trường
hợp cấp lại Giấy chứng nhận
PHỤ LỤC V
MẪU - TEM KIỂM ĐỊNH VÀ VỊ TRÍ DÁN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Mẫu tem kiểm định

2. Vị trí dán tem kiểm
định
a) Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng tự hành: tem kiểm định được dán ở ở vị trí dễ quan sát
và bảo quản;
b) Đối với toa xe khách
và toa xe đường sắt đô thị: tem kiểm định được dán ở trong toa xe tại vị trí dễ
quan sát và bảo quản;
c) Đối với toa xe hàng,
phương tiện chuyên dùng không tự hành: tem kiểm định được dán tại bệ xe (khu
vực xà dọc giữa). Vị trí trên có thể thay đổi tùy theo kết cấu của bệ xe nhưng
tem kiểm định phải dán ở vị trí thuận lợi cho việc dán, quan sát và bảo quản.
____________________
1) Tên Cơ quan chủ quản/
Tổ chức kiểm tra
2) Thời hạn hiệu lực
PHỤ LỤC VI
MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT
LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…,
ngày……..tháng….…năm ….….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính
gửi: ………….. 1)
Tổ chức/doanh nghiệp đề
nghị cấp lại: 2) ……….………………………………..
Người đại diện theo
pháp luật: 3)
…………………………………………………
Địa chỉ: 4) …………………………………Mã số
doanh nghiệp: 5) …………….
Điện thoại người liên
hệ: …………………..Địa chỉ email: …………………........
Nội dung đề nghị: Cấp
lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Số Giấy chứng nhận: 6)
Lý do cấp lại: 7) ……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
… 2) cam đoan và chịu trách
nhiệm về nội dung khai báo trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu…
|
Lãnh
đạo … 2)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
1) Tên Tổ chức kiểm tra
2) Tên Cơ sở sản xuất/doanh
nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ phương tiện/chủ khai thác phương tiện
3) Tên người đại diện theo
quy định pháp luật của Tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp lại
4) Địa chỉ của Tổ chức/doanh
nghiệp đề nghị cấp lại
5) Mã số doanh nghiệp của
Tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp lại
6) Số Giấy chứng nhận còn
hiệu lực của phương tiện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
7) Lý do đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận
PHỤ LỤC VII
MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
............[1]
|
Loại phương tiện: …
|
Số
đăng ký :
|
|
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ: …
Số hiệu: …
Nước sản xuất: …
Nhà sản xuất (nếu có):
… Năm sản xuất: …
Số Giấy chứng nhận
ATKT&BVMT: … do … cấp ngày … tháng … năm …
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng lượng
chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/Tải trọng
trục (tấn ) - số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền động
|
|
|
Kiểu loại động cơ
|
|
|
Công suất động cơ HP/KW
|
|
|
Loại giá chuyển hướng
|
|
|
Kích thước giới hạn
của phương tiện: (DxRxC) mm
|
|
|
|
…
ngày … tháng … năm …
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
|
____________________
[1] Trường hợp cấp lại ghi
rõ Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2…
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong
bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ,
loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ
đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu
loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
PHỤ LỤC VIII
MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
CHỦ SỞ HỮU
PHƯƠNG TIỆN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng
cho phương tiện đăng ký lần đầu)
Kính
gửi[2]: …
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ: …
Kính đề nghị[3]…
xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương
tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu
máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất,
nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng
nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực: … do … cấp ngày … tháng … năm...
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng lượng
chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/tải trọng
trục (tấn) - Số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền động
|
|
|
Kiểu loại động cơ
|
|
|
Công suất động cơ
|
|
|
Loại giá chuyển hướng
|
|
|
Kích thước giới hạn
của phương tiện: (DxRxC)
|
|
Giấy tờ kèm theo gồm:
1. .....
2. ....
..........
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
Chủ
sở hữu phương tiện
(Ký
tên, đóng dấu - nếu có)
|
____________________
[2] Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện;
[3] Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện.
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong
bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ,
loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ
đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu
loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
PHỤ LỤC IX
MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
CHỦ SỞ HỮU
PHƯƠNG TIỆN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
,ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng
cho phương tiện đã chuyển quyền sở hữu hoặc thay đổi tính năng sử dụng hoặc
thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu)
Kính
gửi[4]: …
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ: …
Mã số doanh nghiệp (nếu
chủ sở hữu đổi
tên)....................................................................
Kính đề nghị[5] … xét cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu
máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất,
nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng
nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực : … do … cấp ngày … tháng … năm.
Số đăng ký phương tiện
đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện số ….do … cấp ngày … tháng … năm …
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng lượng
chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/tải trọng
trục (tấn) - Số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền động
|
|
|
Kiểu loại động cơ
|
|
|
Công suất động cơ
|
|
|
Loại giá chuyển hướng
|
|
|
Kích thước giới hạn
của phương tiện: (DxRxC)
|
|
Lý do xin cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện[6]:
...........................................................................................................................................
Giấy tờ kèm theo gồm:
1. ....
2. ....
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
Chủ
sở hữu phương tiện
(Ký
tên, đóng dấu - nếu có)
|
____________________
[4] Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện;
[5] Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện;
[6] Nêu rõ lý do xin cấp
lại: Mua lại (hoặc Điều chuyển) từ tổ chức hoặc cá nhân nào theo Quyết định điều
chuyển số hoặc hợp đồng cho, tặng, mua bán...; đã chuyển quyền sở hữu, thay đổi
tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu...
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong
bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ,
loại giá chuyển hướng, kích thước giới hạn của phương tiện(DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ
đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu
loại động cơ, công suất động cơ; kích thước giới hạn của phương tiện(DxRxC).
PHỤ LỤC X
MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
CHỦ SỞ HỮU
PHƯƠNG TIỆN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
,ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng
cho phương tiện bị mất bị mất hoặc hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện)
Kính
gửi[7]: …
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ: …
Kính đề nghị[8] … xét cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu
máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất,
nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng
nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực: … do … cấp ngày … tháng … năm…
Số đăng ký phương tiện
đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện số … do … cấp ngày … tháng … năm …
Lý do xin cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện[9]: …
Giấy tờ kèm theo gồm:
1. ....
2. ....
...
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
Chủ
sở hữu phương tiện
(Ký
tên, đóng dấu - nếu có)
|
____________________
[7] Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện;
[8] Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện;
[9] Nêu rõ lý do xin cấp
lại:Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải nêu rõ thời
gian, địa điểm, hoàn cảnh mất; trường hợp hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện phải nêu rõ tình trạng hư hỏng;
PHỤ LỤC XI
MẪU - GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
XÁC NHẬN
ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
….[13] xác nhận:
… [14] đã có Đơn đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, số: … ngày …
tháng … năm … đối với phương tiện:
Loại phương tiện: …
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ chủ sở hữu
phương tiện: …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất,
nhà sản xuất): …
Năm sản xuất: …
Số Giấy chứng nhận ATKT
& BVMT: … do … cấp ngày … tháng …. năm …
Số đăng ký phương tiện
đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện số … do … cấp ngày … tháng … năm …
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng lượng
chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/tải trọng
trục (tấn) - Số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền động
|
|
|
Kiểu loại động cơ
|
|
|
Công suất động cơ
|
|
|
Loại giá chuyển hướng
|
|
|
Kích thước giới hạn
của phương tiện: (DxRxC)
|
|
Lý do xin cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện[15]: …
Giấy xác nhận này thay
thế Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và có hiệu lực trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ký.
|
|
…
…, ngày … tháng … … năm……
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
[13] Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện;
[14] Tên chủ sở hữu phương
tiện;
[15] Nêu rõ lý do xin cấp
lại: Bị mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, thời gian, địa điểm, hoàn cảnh
mất;
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong
bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ,
loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ
đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu
loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
PHỤ LỤC XII
MẪU - BIỂN SỐ THỨ TỰ BÊN NGOÀI TOA XE
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Vật liệu: tấm nhôm
hoặc inox
2. Kích thước biển: 150
mm x 220 mm x 1 mm
3. Chiều cao chữ số:
100 mm
4. Màu chữ số: sơn phản
quang màu đỏ
5. Màu nền tấm biển số
là màu trắng
Chú ý: Biển số có móc
kẹp để treo ngoài toa xe khi tác nghiệp hành khách tại ga

PHỤ LỤC XIII
MẪU - GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Mặt trước

Ghi chú:
- Mục “Giấy phép lái ...”
phải ghi rõ loại giấy phép lái tàu được quy định tại khoản 1 Điều
56 Thông tư này;
- Mục “Trên: …” phải
ghi rõ “đường sắt quốc gia” hoặc đường sắt chuyên dùng”, “đường sắt địa phương”
hoặc “đường sắt đô thị”
2. Mặt sau
Ghi chú: Hướng dẫn sử
dụng giấy phép lái tàu và các thông tin liên quan khác nếu có

3. Quy cách
a) Kích thước khung:
cao 54 mm x rộng 86 mm;
b) Tiêu đề “Giấy phép
lái ...” in hoa màu đỏ; các chữ khác màu đen;
c) Tên loại phương tiện
dùng chữ in hoa;
d) Tên người được cấp
giấy phép lái tàu dùng chữ in hoa;
đ) Chất liệu thẻ nhựa
cứng màu trắng, nền có in chữ tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu mờ màu vàng.
PHỤ LỤC XIV
MẪU - VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÉT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…
V/v: …
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ...,
… (tên đơn vị) kính đề nghị …(tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xét, cấp giấy
phép lái tàu lái tàu trên phương tiện … đối với (ghi rõ số lượng) nhân viên của
đơn vị, như sau:
1. Danh sách nhân viên
đề nghị được xét cấp giấy phép lái tàu
|
TT
|
Họ
tên
|
Ngày
sinh
|
Trình
độ, chuyên ngành đào tạo
|
Loại
GPLT
đăng
ký
|
Loại
phương tiện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề
nghị xét cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên bao gồm: (Liệt kê
đầy đủ danh mục, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
59 Thông tư này) …
Kính đề nghị … (tên Cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu…
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC XV
MẪU - XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ
LÁI TÀU ĐÃ TRỰC TIẾP ĐIỀU KHIỂN ĐOÀN TÀU BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH VẬN
HÀNH THỬ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số….
|
…..,
ngày… tháng… năm…
|
GIẤY
XÁC NHẬN
Nhân
sự lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận
hành thử
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Đơn vị ... (ghi rõ tên
đơn vị xác nhận) xác nhận, đánh giá các ông/bà có tên sau đây đã trực tiếp điều
khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử trên tuyến ... (ghi
rõ đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương):
|
TT
|
Họ tên
|
Ngày
sinh
|
Giới tính
|
Thời
gian tham gia vận hành thử toàn hệ thống
|
Tổng
số Km kế hoạch
|
Phương
tiện lái
|
Tổng
số Km mỗi nhân sự lái tàu phải thực hiện
|
Tổng
số Km đã thực hiện
|
Tổng
số Km lái tàu an toàn
|
Đánh
giá chung
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị ... (ghi rõ tên
đơn vị xác nhận) xin cam đoan những nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu
sai đơn vị ... (ghi rõ tên đơn vị xác nhận) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
Kính đề nghị … (tên Cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) … xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu…
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột (5): Ngày bắt đầu
trực tiếp điều khiển đoàn tàu vận hành thử;
- Cột (6): Ngày hoàn
thành tham gia trực tiếp điều khiển đoàn tàu vận hành thử;
- Cột (7): Tổng số Km
vận hành của đoàn tàu theo kế hoạch vận hành thử;
- Cột (9): Quy định số
Km mà mỗi nhân sự lái tàu phải trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời
gian vận hành thử theo yêu cầu của Dự án. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh
đường sắt có quy định số km mà mỗi nhân sự lái tàu phải trực tiếp điều khiển
đoàn tàu an toàn lớn hơn số km theo yêu cầu của Dự án thì thực hiện theo quy
định của doanh nghiệp này;
- Cột (10): Số Km thực
tế mà nhân sự lái tàu trực tiếp điều khiển đoàn tàu trong thời gian vận hành
thử, yêu cầu không ít hơn số Km tại Cột (9);
- Cột (11): Số Km thực
tế mà nhân sự lái tàu trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận
hành thử, yêu cầu không ít hơn số Km tại Cột (9);
- Cột (12) Đánh giá
nhân sự lái tàu đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu khi trực tiếp điều khiển
đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử;
- Tổng số Km lái tàu an
toàn tại cột (11) phải bằng tổng số Km thực tế nhân sự lái tàu thực hiện nêu
tại cột (10) mới đủ điều kiện xác nhận đạt yêu cầu lái tàu an toàn tại cột (12);
PHỤ LỤC XVI
MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Xét
cấp giấy phép lái tàu
Loại
giấy phép lái tàu: …
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Tên tôi là: ……
Số định danh cá nhân/CCCD:
…
Sinh ngày … tháng … năm
…
Điện thoại: ……
Đơn vị công tác hiện
nay: ……
Tóm tắt quá trình công
tác:
|
Từ
tháng...năm ...
đến tháng...năm...
|
Chức
danh
|
Công
việc đảm nhiệm
|
Nơi
công tác
|
|
|
|
|
|
Đối chiếu với điều kiện
để được xét cấp giấy phép lái tàu, tôi thấy mình đủ điều kiện để được xét cấp
giấy phép lái tàu trên phương tiện …;
Đề nghị cấp giấy phép
lái tàu: … (ghi rõ bản cứng/bản điện tử).
Tôi xin cam đoan những
nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị ... (tên
cơ quan cấp giấy phép lái tàu) ... xem xét, giải quyết./.
|
|
.....,
ngày… tháng… năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC XVII
MẪU - VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP
LÁI TÀU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
Vv..
|
….,
ngày…tháng…năm…
|
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ...,
… (tên đơn vị) kính đề nghị …( tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) tổ chức sát
hạch, cấp giấy phép lái tàu trên … (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên
dùng của doanh nghiệp/đường sắt địa phương…) cho … (ghi rõ số lượng) nhân viên
của đơn vị, như sau:
1. Danh sách nhân viên
đề nghị được sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
|
TT
|
Họ
tên
|
Ngày
sinh
|
Trình
độ, chuyên ngành đào tạo
|
Số
tháng trực tiếp làm phụ lái tàu
|
Loại GPLT đăng ký
|
Phương
tiện sát hạch
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề
nghị sát hạch, cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên gồm: … (liệt
kê đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Thông
tư này)
2. Đề xuất thành viên
tham gia Hội đồng sát hạch
|
TT
|
Họ
tên
|
Ngày
sinh
|
Chức
vụ
|
Đơn
vị công tác
|
Chức
danh trong Hội đồng sát hạch
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Đề xuất thành viên
tham gia các tổ giúp việc hội đồng sát hạch
|
TT
|
Họ
tên
|
Ngày
sinh
|
Trình
độ đào tạo
|
Loại,
số Giấy phép lái tàu
|
Số
năm công tác liên quan đến lái tàu
|
Chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sát hạch lái tàu (Số, ngày cấp)
|
Chức
vụ, Đơn vị công tác
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kính đề nghị … (tên Cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) … xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu…..
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC XVIII
MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI
TÀU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Sát
hạch cấp giấy phép lái tàu
Loại
…
Kính
gửi: … (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) ...
Tên tôi là: …
Số định danh cá nhân/CCCD:
…
Sinh ngày … tháng … năm
…
Điện thoại: …
Đơn vị công tác hiện
nay: …
Tóm tắt quá trình công
tác:
|
Từ
tháng năm đến tháng năm
|
Chức
danh
|
Công
việc đảm nhiệm
|
Nơi
công tác
|
|
|
|
|
|
Đối chiếu với điều kiện
dự sát hạch, tôi thấy mình đủ điều kiện để tham dự kỳ sát hạch cấp giấy phép
lái tàu.
Kính đề nghị …… (tên cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) …… xem xét, cho phép tôi được tham dự sát hạch cấp
giấy phép lái tàu loại: … trên … (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên
dùng của doanh nghiệp/đường sắt đô thị…)
Đề nghị cấp giấy phép
lái tàu: … (ghi rõ bản cứng/bản điện tử) nếu đạt yêu cầu.
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC XIX
MẪU - VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
Vv….
|
…,
ngày… tháng … năm…
|
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ...,
… (tên đơn vị) kính đề nghị …(tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xét, cấp lại
giấy phép lái tàu cho các cá nhân theo danh sách dưới đây:
|
TT
|
Họ
tên
|
Ngày
sinh
|
Chức
danh, đơn vị công tác
|
Số,
loại, thời hạn giấy phép lái tàu đã được cấp
|
Lý
do
cấp
lại
|
Kết
quả kiểm tra nghiệp vụ[37]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên gồm: … (liệt kê đầy đủ
thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Thông tư này).
Đơn vị (ghi rõ tên đơn
vị đề nghị) xin cam đoan những nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai
đơn vị (ghi rõ tên đơn vị đề nghị) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị … (tên Cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu….
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[37] Đối với trường hợp mất
giấy phép lái tàu quá 6 tháng
PHỤ LỤC XX
MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại giấy phép lái tàu
Loại
…
Kính
gửi: … (Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) …
Tên tôi là: ……
Số định danh cá nhân/CCCD:
…
Sinh ngày: … tháng …
năm …
Điện thoại: …
Đơn vị công tác hiện
nay: ……
Tôi đã được … (tên cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) … cấp giấy phép lái tàu:
Loại giấy phép: … Số
giấy phép: … ngày cấp … thời hạn hiệu lực đến ngày …
Đề nghị … (tên cơ quan
cấp giấy phép lái tàu) …… xem xét, cấp lại cho tôi giấy phép lái tàu … (ghi rõ
bản cứng/bản điện tử).
Loại: ……
Lý do:[38]
……
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
|
|
.....,
ngày… tháng… năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[38] Trường hợp giấy phép
lái tàu bị hỏng phải ghi rõ tình trạng hỏng; trường hợp bị mất phải ghi rõ thời
gian, địa điểm, hoàn cảnh mất
PHỤ LỤC XXI
QUY TRÌNH THỰC HIỆN SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI
TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I
QUY TRÌNH SÁT HẠCH VÀ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
BƯỚC
1
HỌP
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH VÀ CÁC TỔ GIÚP VIỆC
Ngay sau khi có Quyết
định thành lập, Hội đồng sát hạch và các tổ giúp việc tổ chức họp (lần 1), nội
dung:
1. Thông qua kế hoạch,
thời gian, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ để tổ chức kỳ sát hạch;
2. Thông qua nội quy kỳ
sát hạch (theo mẫu 1 kèm theo)
3. Lập Biên bản làm
việc của Hội đồng sát hạch lần 1 (theo mẫu 2
kèm theo),
BƯỚC
2
XÂY
DỰNG NỘI DUNG SÁT HẠCH, ĐỀ SÁT HẠCH
I. Tổ chức xây dựng nội
dung sát hạch
1. Tổ trưởng Tổ ra đề
thi tổ chức họp Tổ (lần 1) xây dựng nội dung sát hạch:
a) Lý thuyết: Lựa chọn,
đề xuất các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 69 của Thông
tư này;
b) Thực hành khám máy:
Quy trình, thời gian khám máy (khám nguội, khám nóng), các chi tiết, bộ phận
phải khám, các “Pan" đối với từng chủng loại phương tiện mà doanh nghiệp
đề nghị sát hạch;
c) Thực hành lái tàu:
Quy trình lái tàu; các quy định xử lý tình huống khẩn cấp trên đường hoặc trong
khu depot (đối với sát hạch lái tàu đường sắt đô thị);
d) Quy định thời hạn
hoàn thành xây dựng nội dung sát hạch;
đ) Lập Biên bản cuộc
họp (theo mẫu 3 kèm theo).
2. Tổ trưởng Tổ ra đề
thi tổng hợp nội dung sát hạch trình Chủ tịch Hội đồng sát hạch ra thông báo
cho Hội đồng sát hạch, các tổ giúp việc và thí sinh.
II. Xây dựng ngân hàng
câu hỏi
Căn cứ nội dung sát
hạch đã được Chủ tịch Hội đồng sát hạch thông báo, Tổ trưởng Tổ ra đề thi tổ
chức họp Tổ (lần 2), phân công xây dựng ngân hàng câu hỏi đề thi:
1. Phần lý thuyết: Tối
thiểu 180 câu, trong đó có tối thiểu 60 câu về Luật
Đường sắt và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Phần thực hành khám
máy đối với từng chủng loại đầu máy sát hạch:
a) Chuẩn bị Phiếu chấm điểm
khám máy (khám nguội, khám nóng) đối với từng chủng loại phương tiện thực hành
(tối đa 50 điểm), trong đó phải nêu rõ trình tự, bộ phận, chi tiết khám theo
nội dung sát hạch đã được phê duyệt; yêu cầu tư thế khám; yêu cầu an toàn lao
động …; điểm tối đa, điểm đạt từng mục;
b) Chuẩn bị các phương
án “Pan" đối với từng chủng loại phương tiện thực hành (mỗi “Pan" 10 điểm).
Số lượng “Pan " tùy theo số lượng thí sinh để bảo đảm công tác ra đề theo
quy định, tối thiểu như sau: 06 phương án “Pan" (kèm theo đáp án) ở bộ
phận chạy, động cơ (hoặc bộ phận hãm), điện ở trạng thái nguội, đánh số ký hiệu
từ 1.1 đến 1.6; 04 phương án “Pan" (kèm theo đáp án) ở bộ phận hãm (hoặc
động cơ), điện ở trạng thái nóng; đánh số ký hiệu từ 2.1 đến 2.4.
3. Phần thực hành lái
tàu:
a) Chuẩn bị Phiếu chấm điểm
thực hành lái tàu đối với từng chủng loại phương tiện thực hành; trong đó phải
nêu rõ nội dung công việc, điểm tối đa từng mục, điểm đạt từng mục;
b) Đối với thực hành
lái tàu đường sắt đô thị phải chuẩn bị thêm các tình huống khẩn cấp giả định
(có thể xảy ra trong Depot, trong khu gian hoặc trong ga).
4. Lập Biên bản họp
phân công, quy định rõ các nhiệm vụ, thời hạn thực hiện (theo mẫu 4 kèm theo).
III. Xây dựng bộ đề thi
lý thuyết
Trên cơ sở ngân hàng
câu hỏi đề thi, Tổ trưởng Tổ ra đề thi chỉ đạo xây dựng bộ đề thi:
1. Trường hợp thi trắc
nghiệm trên giấy: Xây dựng tối thiểu 04 đề thi (theo mẫu 5 kèm theo); phiếu làm bài thi của thí sinh
(theo mẫu 6 kèm theo); đáp án (theo mẫu 7 kèm theo), phiếu chấm điểm cho từng đề thi
(theo mẫu 8 kèm theo).
2. Trường hợp thi trắc
nghiệm trên máy tính: Thực hiện theo quy trình của phần mềm thi trắc nghiệm.
IV. Xây dựng đề sát
hạch thực hành khám máy đối với từng chủng loại đầu máy, phương tiện sát hạch
1. Nội dung đề sát hạch
gồm 02 phần:
a) Khám nguội: Khám
tổng thể, đầy đủ các bộ phận, chi tiết của phương tiện theo nội dung sát hạch
đã được phê duyệt); phát hiện và có phương án xử lý đúng 03 “pan" nguội;
b) Khám nóng: Khám tổng
thể, đầy đủ các bộ phận, chi tiết của phương tiện (theo nội dung sát hạch đã
được phê duyệt); phát hiện và có phương án xử lý đúng 02 “pan" nóng.
2. Số lượng đề sát hạch
được xác định theo số lượng thí sinh và tình hình thực tế, bảo đảm các phương
án “Pan" khác nhau đối với từng thí sinh.
3. Mỗi đề sát hạch thực
hành khám máy (theo mẫu 9 kèm theo) phải có
Phiếu đánh giá kết quả sát hạch (theo mẫu 10
kèm theo).
V. Xây dựng đề sát hạch
thực hành lái tàu đối với từng chủng loại đầu máy, phương tiện sát hạch
1. Đề sát hạch thực
hành lái tàu xây dựng theo quy trình lái tàu đối với từng chủng loại đầu máy,
phương tiện; nêu rõ đoạn đường sát hạch (theo mẫu
11 kèm theo); phải có Phiếu đánh giá kết quả sát hạch (theo mẫu 12, 13 kèm
theo).
2. Đối với sát hạch lái
tàu đường sắt đô thị phải có tình huống khẩn cấp giả định (tình huống trên khu
gian, trong nhà ga hoặc trong khu Depot).
VI. Bảo mật đề thi
Tổ trưởng Tổ ra đề thi
niêm phong túi đựng đề thi lý thuyết, túi đựng đề sát hạch thực hành khám máy,
túi đựng đề sát hạch thực hành lái tàu và các túi đựng đáp án, phiếu chấm điểm;
bảo mật bộ đề sát hạch, đáp án theo quy định.
BƯỚC
3
TỔ
CHỨC SÁT HẠCH
I. Tổ chức Khai mạc kỳ
sát hạch
1. Thành phần tham dự:
Chủ tịch và các thành viên Hội đồng sát hạch, các tổ giúp việc, các thí sinh
tham dự kỳ sát hạch và đại diện doanh nghiệp, cơ quan liên quan;
2. Thư ký Hội đồng sát
hạch: Công bố các Quyết định của Cơ quan cấp giấy phép lái tàu liên quan đến kỳ
sát hạch; phổ biến quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu; phổ biến các thông
tin liên quan đến kỳ sát hạch.
3. Chủ tịch Hội đồng
sát hạch: Chỉ đạo và quán triệt đối với Hội đồng sát hạch, các tổ giúp việc và
các thí sinh dự thi nghiêm túc thực hiện các quy định về sát hạch cấp giấy phép
lái tàu; Tuyên bố khai mạc kỳ sát hạch.
4. Tổ trưởng Tổ ra đề
thi:
a) Báo cáo Chủ tịch Hội
đồng sát hạch Bộ đề sát hạch; căn cứ số lượng thí sinh dự sát hạch, đề nghị Chủ
tịch Hội đồng sát hạch lựa chọn đề thi lý thuyết chính thức (tối thiểu 02 đề),
các đề thi còn lại dùng để dự phòng;
b) Bàn giao túi đề thi
lý thuyết chính thức còn niêm phong cho Tổ trưởng Tổ coi thi lý thuyết;
c) Bàn giao túi đáp án
đề thi lý thuyết chính thức còn niêm phong cho Tổ trưởng Tổ chấm thi lý thuyết;
d) Bàn giao túi đề thi
thực hành còn niêm phong cho Tổ trưởng Tổ sát hạch thực hành. (Biên bản bàn
giao theo mẫu 14 kèm theo).
5. Tổ trưởng Tổ coi
thi, chấm thi lý thuyết, Tổ trưởng Tổ sát hạch thực hành nhận bàn giao tài
liệu, cam kết tổ chức coi thi, chấm thi lý thuyết, sát hạch thực hành nghiêm
túc trung thực, khách quan, đúng quy định.
II. Họp các Tổ giúp
việc Hội đồng sát hạch
1. Tổ trưởng coi thi lý
thuyết:
a) Phân công nhân bản
đề thi chính thức và phiếu làm bài thi theo số lượng thí sinh thực tế (đảm hai
thí sinh ngồi cạnh nhau có mã đề thi khác nhau); chuẩn bị giấy nháp cho thí
sinh. Thống nhất giờ gọi thí sinh vào phòng thi, giờ phát đề thi, giờ bắt đầu
làm bài, giờ thu bài…;
b) Phân công nhiệm vụ
thành viên tổ coi thi lý thuyết coi thi (mỗi phòng thi ít nhất 02 cán bộ coi
thi), trong đó trường hợp thi trắc nghiệm trên máy tính, mỗi bài thi phải có 02
cán bộ coi thi xác nhận;
2. Tổ trưởng Tổ chấm
thi lý thuyết
a) Tổ trưởng phụ trách
việc ghi phách, rọc phách, bảo quản phách;
b) Phân công thành viên
trong tổ chấm thi, trong đó mỗi bài thi phải có 2 cán bộ chấm thi.
3. Tổ trưởng Tổ sát
hạch thực hành phân công sát hạch viên thực hiện nội dung sát hạch thực hành
khám máy, thực hành lái tàu đối với từng thí sinh;
III. Tổ chức thi lý
thuyết
1. Chuẩn bị phòng thi,
gọi thí sinh vào phòng thi
Cán bộ coi thi:
a) Kiểm tra phòng thi,
đánh số báo danh của thí sinh tại các bàn thi; gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm
tra CCCD hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của thí sinh; hướng dẫn thí sinh
ngồi đúng vị trí; nhắc nhở thí sinh về nội quy, những vật dụng bị cấm mang vào
phòng thi;
b) Ký phiếu làm bài
thi, giấy nháp phát cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh thí gấp phiếu làm bài thi
đúng quy cách, ghi số báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần
thiết.
2. Xác nhận tình trạng
đề thi, mở đề thi, phát đề thi
a) Tổ trưởng coi thi lý
thuyết mời 02 thí sinh kiểm tra niêm phong túi đựng đề thi và ký biên bản xác
nhận (theo mẫu 15 kèm theo);
Trường hợp túi đựng đề
thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, Tổ trưởng coi thi lý
thuyết lập biên bản (có xác nhận của 02 thí sinh) tại phòng thi; đồng thời
thông báo Chủ tịch Hội đồng xem xét, giải quyết;
b) Cán bộ coi thi mở
túi đề thi, phát đề thi và phiếu làm bài thi cho thí sinh theo nguyên tắc thí
sinh ngồi cạnh nhau không được sử dụng mã đề thi giống nhau và thông báo thời
gian bắt đầu làm bài;
Trường hợp sau khi đã
mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu
trang, nhầm trang) hoặc thừa, thiếu số lượng đề thi, Tổ trưởng tổ coi thi lý
thuyết phải báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng sát hạch để xem xét, giải quyết.
Việc sử dụng đề thi dự phòng do Chủ tịch Hội đồng sát hạch quyết định.
3. Coi thi
a) Trong giờ làm bài,
một cán bộ coi thi bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, cán bộ coi thi còn lại
bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ thi; cán bộ coi thi không
được đứng cạnh bất kỳ thí sinh nào hoặc giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất
kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai các câu hỏi của thí sinh trong
phạm vi quy định. Trường hợp thí sinh yêu cầu thay thế phiếu làm bài thi, giấy
nháp thì giám thị coi thi phải ký phiếu làm bài thi, giấy nháp đủ để phát cho
thí sinh (không ký thừa);
b) Cán bộ coi thi có
trách nhiệm nhắc nhở, xử lý thí sinh vi phạm nội quy (nếu có); bảo vệ đề thi
trong giờ thi, không để lộ lọt đề thi ra ngoài phòng thi. Sau khi tính giờ làm
bài 15 phút, cán bộ coi thi giao lại các đề thi thừa đã được niêm phong lại cho
Tổ trưởng tổ coi thi;
c) Cách tính thời gian:
Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi cán bộ coi thi
phát xong đề thi cho thí sinh. Tổng thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi.
Cán bộ coi thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng
thi;
d) Trước khi hết giờ
làm bài 15 phút, cán bộ coi thi thông báo thời gian còn lại cho thí sinh dự thi
biết để kiểm tra và hoàn thiện các thông tin của thí sinh vào các mục cần thiết
của phiếu làm bài thi trước khi nộp bài.
4. Thu bài thi
a) Chỉ thu bài thi khi
đã hết giờ làm bài;
b) Khi hết giờ làm bài,
cán bộ coi thi yêu cầu thí sinh ngừng làm bài; một cán bộ coi thi gọi tên từng
thí sinh lên nộp đề thi, phiếu làm bài thi, đếm đủ tổng số phiếu làm bài thi
của thí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh ký tên vào Biên bản thu bài thi lý thuyết
(theo mẫu 16 kèm theo); một cán bộ coi thi duy
trì trật tự và kỷ luật phòng thi;
c) Các cán bộ coi thi
kiểm tra, sắp xếp phiếu làm bài thi theo thứ tự tăng dần của số báo danh và các
biên bản xử lý vi phạm (nếu có), cho vào túi đựng phiếu làm bài thi; kiểm tra
và đối chiếu đề thi, số phiếu làm bài thi, danh sách thu bài thi và các biên
bản xử lý kỷ luật (nếu có) và lập biên bản coi thi lý thuyết (theo mẫu 17 kèm theo);
d) Sau khi kiểm tra túi
đựng bài thi và danh sách thu bài thi, các cán bộ coi thi niêm phong túi đựng
bài thi, cùng ký giáp lai giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài thi;
đ) Tổ trưởng Tổ coi lý
thuyết thi bàn giao túi đựng bài thi cho Tổ trưởng Tổ chấm thi lý thuyết;
e) Tổ trưởng Tổ chấm
thi lý thuyết ký niêm phong vào túi đựng bài thi; ký Biên bản bàn giao với Tổ
coi thi lý thuyết (theo mẫu 18 kèm theo).
6. Chấm thi trắc nghiệm
trên giấy
a) Việc chấm thi được
thực hiện thống nhất tại một khu vực biệt lập, được bảo vệ, có đủ phương tiện
phòng cháy, chữa cháy do Tổ trưởng chấm thi quyết định;
b) Tổ trưởng Tổ chấm
thi lý thuyết: Bóc túi bài thi, ghi phách (theo mẫu
19 kèm theo); rọc phách, bảo quản đầu phách;
c) Bàn giao bài thi và
Phiếu chấm thi cho cán bộ chấm thi;
d) Cán bộ chấm thi thực
hiện chấm thi trên Phiếu chấm thi của Hội đồng sát hạch, theo đúng hướng dẫn
chấm, đáp án, thang điểm đã được duyệt; tổng hợp kết quả chấm thi vào Phiếu
tổng hợp điểm (theo mẫu 20 kèm theo); nộp lại
bài thi, Phiếu chấm điểm, Phiếu tổng hợp điểm cho Tổ trưởng Tổ chấm thi;
đ) Cán bộ chấm thi
không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm thi; không được mang
điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật
thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin
khác hoặc các tài liệu riêng, tẩy, bút xóa, bút chì. Chỉ được dùng bút mực đỏ
khi chấm thi.
7. Trừ điểm bài thi đối
với các thí sinh vi phạm nội quy sát hạch
a) Thí sinh vi phạm nội
quy của kỳ sát hạch đến mức bị lập biên bản nhưng chưa đến mức bị đình chỉ thi
sẽ bị trừ 25% tổng số điểm của bài làm nếu thi viết; hoặc bị trừ 10% tổng số điểm
của bài làm nếu thi trắc nghiệm;
b) Khi ghép phách và
tổng hợp điểm, căn cứ biên bản xử lý vi phạm, sát hạch viên chấm thi thực hiện
trừ điểm đối với trường hợp thí sinh vi phạm nội quy của kỳ sát hạch.
8. Các trường hợp bài
thi bị chấm điểm không (0)
Tổ trưởng Tổ chấm thi
lý thuyết quyết định việc chấm điểm không (0) trên cơ sở báo cáo bằng văn bản
của sát hạch viên chấm thi đối với một trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh bị đình chỉ
sát hạch hoặc bị hủy kết quả sát hạch;
b) Thí sinh có từ hai
bài làm trở lên;
c) Bài thi có từ hai
loại chữ viết khác nhau trở lên;
d) Bài thi được viết từ
hai loại màu mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng màu mực không đúng quy định,
trừ trường hợp có biên bản xác nhận của sát hạch viên coi thi tại phòng thi;
đ) Bài thi được viết
trên giấy nháp, giấy không do cán bộ coi thi phát.
9. Tổng hợp kết quả sát
hạch
a) Tổ trưởng Tổ chấm
thi lý thuyết tổ chức ghép phách; tổng hợp điểm thi vào Bảng tổng hợp kết quả
thi lý thuyết (theo mẫu 21 kèm theo);
b) Tổ trưởng Tổ chấm
thi lý thuyết, các cán bộ chấm thi ký tên vào bản tổng hợp kết quả thi; thu các
phiếu làm bài thi, đề thi và niêm phong lại vào túi đựng bài thi; niêm phong
các Phiếu chấm thi và bản tổng hợp kết quả chấm thi vào phong bì riêng; bàn
giao cho Thư ký Hội đồng sát hạch để thực hiện các công việc tiếp theo. Việc
giao, nhận trên được lập Biên bản (theo mẫu 22
kèm theo).
10. Việc tổ chức thi lý
thuyết bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính thực hiện theo quy trình của phần
mềm thi trắc nghiệm. Tổ coi thi lý thuyết có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của
Tổ chấm thi lý thuyết.
11. Hội đồng sát hạch
họp (lần 2):
a) Thư ký hội đồng kiểm
tra Phiếu chấm thi, bảng tổng hợp kết quả chấm điểm, lập Biên bản xác nhận kết
quả thi lý thuyết; báo cáo Hội đồng sát hạch để xem xét, thông qua trong cuộc
họp; (theo mẫu 23 kèm theo);
b) Trên cơ sở thống
nhất của Hội đồng sát hạch, Chủ tịch Hội đồng sát hạch công bố điểm thi của các
thí sinh; thông báo danh sách thí sinh đạt yêu cầu thi lý thuyết để chuẩn bị
tiếp tục tham gia sát hạch thực hành.
IV. Tổ chức sát hạch
thực hành
1. Công tác chuẩn bị
a) Phó Chủ tịch hội
đồng phụ trách sát hạch thực hành chỉ đạo bố trí phương tiện, nhân sự của doanh
nghiệp phục vụ công tác sát hạch thực hành;
b) Tổ trưởng Tổ sát
hạch thực hành:
(1) Chỉ đạo kiểm tra
dụng cụ, phương tiện sát hạch phù hợp với chủng loại phương tiện đề nghị sát
hạch, lập Biên bản xác nhận (theo mẫu 24 kèm
theo);
(2) Sắp xếp các sát
hạch viên để thực hiện sát hạch thực hành theo kế hoạch đã phân công;
(3) Tổ chức cho thí
sinh bốc thăm đề thi sát hạch thực hành khám máy và thứ tự thực hiện sát hạch
thực hành lái tàu, lập Biên bản bốc thăm đề thi (theo mẫu 25, 26 kèm
theo);
(4) Phân công sát hạch
viên thực hiện đánh “Pan” theo quy định tại từng đề sát hạch thực hành khám
máy;
(5) Phân công chuẩn bị
tình huống khẩn cấp (nếu cần) đối với sát hạch thực hành lái tàu đường sắt đô
thị.
2. Sát hạch thực hành
khám máy, lái tàu
Sát hạch viên có trách
nhiệm giám sát quá trình thực hành của thí sinh; ghi thời gian, chấm điểm, trừ điểm
vi phạm, ghi điểm vào Phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh theo mẫu quy định;
bảo đảm an toàn lao động, an toàn chạy tàu trong quá trình sát hạch.
3. Trừ điểm thực hành
khám máy đối với thí sinh sát hạch trên phương tiện đường sắt quốc gia, đường
sắt chuyên dùng
a) Thời gian thực hành
vượt quy định theo đề thi từ 1 đến dưới 20 phút: Mỗi phút vượt trừ 02 điểm; nếu
vượt từ 20 phút trở lên thi dừng sát hạch và chấm điểm 0;
b) Không làm đủ thủ tục
khám máy theo quy định: Trừ 05 điểm;
c) Để xảy ra tai nạn
lao động ở mức độ nhẹ: Trừ 05 điểm;
d) Khám sai trình tự,
sai tư thế: Mỗi lần vi phạm trừ 01 điểm;
đ) Khám sót chi tiết
hoặc bộ phận: Mỗi chi tiết hoặc bộ phận khám sót trừ 01 điểm;
e) Làm hư hỏng chi tiết
chưa đến mức phải thay thế: Mỗi chi tiết bị làm hư hỏng trừ 5,0 điểm.
4. Trừ điểm thực hành
khám máy đối với thí sinh sát hạch trên phương tiện đường sắt đô thị
a) Thời gian thực hành
vượt thời gian quy định theo đề thi từ 1 đến dưới 10 phút: Mỗi phút vượt trừ 01
điểm; nếu vượt từ 10 phút trở lên thi dừng sát hạch và chấm điểm 0;
b) Không thực hiện đúng
quy trình tác nghiệp theo quy định: Trừ 03 điểm;
c) Để xảy ra tai nạn
lao động chưa đến mức Hội đồng sát hạch phải dừng sát hạch để giải quyết: Trừ
03 điểm;
d) Kiểm tra sai trình
tự, sai tư thế: Mỗi lần vi phạm trừ 01 điểm;
đ) Kiểm tra thiếu chi
tiết hoặc bộ phận: Mỗi chi tiết hoặc bộ phận kiểm tra thiếu trừ 01 điểm;
e) Làm hư hỏng chi tiết
chưa đến mức phải thay thế: Mỗi chi tiết bị làm hư hỏng trừ 03 điểm.
5. Trừ điểm thực hành
lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
a) Công tác chuẩn bị:
Sau khi kiểm tra vẫn để thiếu dụng cụ, ấn chỉ chạy tàu, mỗi loại thiếu trừ 01 điểm;
b) Báo cáo, hô đáp: Báo
cáo, hô đáp thiếu hoặc sai mỗi lần trừ 03 điểm;
c) Kỹ năng dừng tàu:
Mỗi mét dừng trước khoảng cho phép bị trừ 01 điểm, mỗi mét dừng quá khoảng cho
phép bị trừ 03 điểm;
d) Thời gian lái tàu trên
mỗi khu gian chênh lệch so với quy định trong biểu đồ chạy tàu: Mỗi phút chênh
lệch trừ 03 điểm;
đ) Vi phạm quy định về
kỹ năng lái tàu: Mỗi lỗi vi phạm trừ 02 điểm;
e) Kỹ năng hãm tàu: Mỗi
lỗi vi phạm trừ 02 điểm.
6. Trừ điểm thực hành
lái tàu trên đường sắt đô thị
a) Công tác chuẩn bị:
Sau khi kiểm tra vẫn để thiếu dụng cụ hoặc các loại giấy tờ cần thiết phục vụ
chạy tàu, mỗi loại thiếu trừ 01 điểm;
b) Báo cáo, hô đáp và
xác nhận tín hiệu: Yêu cầu hô đáp đúng quy định của quy tắc vận hành tàu đường
sắt đô thị, mỗi lần không thực hiện trừ 05 điểm. Trường hợp không xác nhận tín
hiệu thì dừng sát hạch;
c) Kỹ năng đo khoảng
cách bằng mắt: Sai số giữa cự ly đo bằng mắt và cự ly thật nhỏ hơn hoặc bằng 10
mét không trừ điểm. Đối với cự ly trung bình, cứ mỗi 10 mét vượt quá sai số cho
phép trừ 05 điểm. Đối với cự ly dài, cứ mỗi 10 mét vượt quá sai số cho phép trừ
03 điểm;
d) Dừng tàu trước mốc
dừng tàu chuẩn ngoài khoảng cho phép cứ mỗi 0,5 mét trừ 03 điểm;
đ) Dừng tàu quá mốc
dừng tàu chuẩn ngoài khoảng cho phép cứ mỗi 0,5 mét trừ 05 điểm;
e) Dừng tàu quá biển
báo hoặc tín hiệu dừng tàu thì dừng sát hạch và chấm điểm 0;
g) Thời gian chạy tàu:
Tàu đến ga sớm hoặc muộn so với quy định trong biểu đồ chạy tàu không quá 10
giây. Mỗi giây sớm hoặc muộn quá quy định này trừ 0,5 điểm; sớm hoặc muộn từ
phút thứ hai trở lên thì dừng sát hạch và chấm điểm 0;
h) Kỹ năng sử dụng tay
ga: Khởi động đoàn tàu không đúng quy định hoặc vi phạm quy tắc thao tác mỗi
lần trừ 01 điểm;
i) Kỹ năng kiểm soát
tốc độ: Che đồng hồ tốc độ trong buồng lái và sử dụng máy đo tốc độ làm chuẩn
thực hiện kiểm tra kỹ năng quan sát, phán đoán tốc độ của lái tàu, sai số ± 5
km/h không trừ điểm, nếu quá giới hạn quy định mỗi km/h trừ 03 điểm. Tiến hành
giả định 02 vị trí giảm tốc độ và thực hiện đo tốc độ thực tế tàu chạy qua nếu
thấp hơn tốc độ quy định 03 km/h không trừ điểm, nếu thấp hơn tốc độ quy định
từ 3,1 km/h trở lên mỗi km/h trừ 03 điểm, nếu vượt quá tốc độ quy định mỗi km/h
trừ 05 điểm. Trường hợp vượt quá tốc độ giới hạn của tuyến đường thì dừng sát
hạch và chấm điểm 0;
k) Khi tàu vào ga phải
sử dụng thiết bị phanh hãm tự động để dừng tàu êm dịu, mức độ êm dịu được đo
bằng máy đo rung động. Nếu dừng tàu ở mức 2 không trừ điểm, ở mức 3 trừ 03 điểm,
ở mức 4 và mức 5 trừ 07 điểm; trên mức 5 trừ 15 điểm;
l) Sử dụng thiết bị
phanh hãm tự động không đúng quy định mỗi lần trừ 03 điểm. Nếu sử dụng thiết bị
phanh hãm tự động ở mức khẩn cấp không có lý do thì dừng sát hạch và chấm điểm
0;
m) Đưa ra biện pháp xử
lý hoặc nội dung liên lạc sai khi xử lý tình huống khẩn cấp: Mỗi lần sai trừ
tối đa 10 điểm.
7. Tổng hợp kết quả sát
hạch thực hành
a) Sau khi kết thúc các
nội dung sát hạch thực hành, cán bộ coi thi tổng hợp kết quả chấm điểm, ký vào
Phiếu đánh giá kết quả sát hạch thực hành khám máy, lái tàu của từng thí sinh
do mình sát hạch, báo cáo Tổ trưởng Tổ sát hạch thực hành;
b) Trường hợp có thí
sinh không đạt một trong hai nội dung thực hành (khám máy hoặc lái tàu), Tổ
trưởng Tổ sát hạch thực hành báo cáo Phó Chủ tịch hội đồng phụ trách sát hạch
thực hành để tổ chức sát hạch lại theo quy định;
c) Kết thúc sát hạch
thực hành, Tổ sát hạch thực hành tổ chức tổng hợp điểm sát hạch, ký tên vào Bảng
tổng hợp chung kết quả điểm sát hạch (theo mẫu 27
kèm theo); thu các đề thi, Phiếu chấm điểm và niêm phong lại vào túi đựng bài
sát hạch thực hành; bàn giao cho Thư ký Hội đồng sát hạch để thực hiện các công
việc tiếp theo. Việc giao, nhận trên được lập Biên bản (theo mẫu 28 kèm theo).
V. Tổng hợp kết quả kỳ
sát hạch
Hội đồng sát hạch tổ
chức họp (lần 3):
1. Thư ký Hội đồng
a) Kiểm tra các Phiếu
chấm điểm, bảng tổng hợp kết quả chấm điểm sát hạch thực hành khám máy, thực
hành lái tàu;
b) Tổng hợp kết quả thi
lý thuyết và thực hành của từng thí sinh; lập Biên bản cuộc họp xác nhận kết
quả kỳ sát hạch (theo mẫu 29 kèm theo); báo
cáo Hội đồng sát hạch xem xét, thông qua trong cuộc họp;
2. Căn cứ Biên bản họp
Hội đồng sát hạch đã được thông qua, Chủ tịch Hội đồng sát hạch làm báo cáo kết
quả kỳ sát hạch, tổng hợp các hồ sơ, biên bản liên quan trình cơ quan cấp giấy
phép lái tàu theo quy định (theo mẫu 30 kèm
theo).
BƯỚC
4
CÔNG
NHẬN KẾT QUẢ
1. Cơ quan chuyên môn
của cơ quan cấp giấy phép lái tàu
a) Kiểm tra báo cáo, hồ
sơ của Hội đồng sát hạch về công tác tổ chức kỳ sát hạch. Trường hợp phát hiện
có sai sót phải yêu cầu Hội đồng sát hạch báo cáo, giải trình, hoàn thiện;
b) Lập Báo cáo kết quả
kỳ sát hạch trong đó nêu rõ quá trình tổ chức kỳ sát hạch, kết quả kiểm tra hồ
sơ về sự đầy đủ, tuân thủ quy định theo quy trình này, kết quả điểm sát hạch
của từng thí sinh, các trường hợp đủ, không đủ điều kiện cấp giấy phép lái tàu;
dự thảo Quyết định công nhận kết quả kỳ sát hạch, Giấy phép lái tàu cho thí
sinh đạt yêu cầu và thông báo đối với các trường hợp không đạt yêu cầu (nếu
có), trình cơ quan cấp giấy phép lái tàu.
2. Cơ quan cấp giấy
phép lái tàu
Ký Quyết định công nhận
kết quả kỳ sát hạch, giấy phép lái tàu để cấp cho thí sinh đạt yêu cầu theo thủ
tục hành chính quy định tại Thông tư này; thông báo các trường hợp không đạt
yêu cầu (nếu có).
PHẦN II
CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ QUY TRÌNH SÁT HẠCH
I. Mẫu 1 - Nội quy kỳ
sát hạch cấp giấy phép lái tàu
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
NỘI
QUY KỲ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Tại
…
Căn cứ Thông tư số …;
Căn cứ Quyết định số …
về việc Tổ chức kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu tại…;
Căn cứ Quyết định số …
về việc Thành lập Hội đồng sát hạch và các tổ giúp việc hội đồng sát cấp giấy
phép lái tàu (sau đây gọi là Hội đồng sát hạch) tại …;
Căn cứ Biên bản họp
ngày … của Hội đồng sát hạch;
Hội đồng sát hạch ban
hành nội quy kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia/địa
phương/chuyên dùng tại …năm …, như sau:
I. Quy định đối với thí
sinh
1. Đối với thi lý
thuyết
a) Phải có mặt tại
phòng thi đúng giờ quy định, trang phục gọn gàng. Thí sinh đến muộn quá … phút
tính từ khi bắt đầu giờ làm bài thi thì không được dự thi;
b) Chỉ được mang vào
phòng thi bút viết để làm bài thi và một số loại thuốc mà thí sinh dự thi có
bệnh án phải mang theo.
c) Không được mang vào
phòng thi … (điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương
tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa
đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến
nội dung thi …);
d) Tuân thủ mọi hướng
dẫn của sát hạch viên; giữ trật tự, không được hút thuốc hoặc sử dụng chất kích
thích trong phòng thi. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai sát hạch viên;
đ) Không được trao đổi
với người khác trong thời gian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp,
không được chép bài hoặc nhìn bài thi của thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành
động gian lận nào khác. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, truyền tải thông tin
có liên quan đến đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận thông tin từ ngoài vào
phòng thi;
e) Chỉ được ra khỏi
phòng thi sớm nhất sau … thời gian làm bài thi. Trường hợp nhất thiết phải ra
khỏi phòng thi phải được Tổ trưởng Tổ sát hạch giải quyết;
g) Ngừng làm bài ngay
khi sát hạch viên tuyên bố hết thời gian làm bài thi;
h) Trong thời gian
không được ra ngoài phòng thi theo quy định tại khoản e Điều này, nếu thí sinh
có đau, ốm bất thường thì phải báo cho sát hạch viên và sát hạch viên phải báo
ngay cho Tổ trưởng Tổ sát hạch xem xét, giải quyết;
i) Trường hợp thi viết
hoặc thi trắc nghiệm trên giấy: Chỉ sử dụng loại giấy thi được phát để làm bài
thi; phải ghi đầy đủ các mục quy định đối với thí sinh trên giấy làm bài thi.
Bài thi chỉ được dùng một loại bút mực có màu xanh hoặc màu đen; không được
đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài thi. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang
phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ
quan, hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo
hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định
khác). Khi nộp bài phải ghi rõ tổng số tờ giấy thi đã nộp và ký vào danh sách
nộp bài thi. Trường hợp không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi,
giấy nháp.
2. Đối với sát hạch
thực hành
a) Phải có mặt tại địa điểm
sát hạch thực hành đúng giờ quy định. Trang phục gọn gàng, mặc đồ bảo hộ hoặc
đồng phục đúng quy định. Thí sinh đến muộn quá … phút tính từ khi bắt đầu giờ
sát hạch thì không được dự sát hạch;
b) Chuẩn bị đầy đủ dụng
cụ như: … (Búa khám máy, bút thử điện, kìm và các dụng cụ cần thiết khác);
c) Phải tuân thủ các
quy định về an toàn lao động, bảo đảm an toàn trong quá trình sát hạch;
d) Tuân thủ đúng các
hướng dẫn của sát hạch viên trong quá trình sát hạch.
3. Thí sinh dự thi có
quyền tố giác người vi phạm nội quy, quy chế với sát hạch viên, Tổ trưởng Tổ
sát hạch, thành viên Hội đồng sát hạch.
II. Xử lý vi phạm đối
với thí sinh
1. Đối với thi lý
thuyết
a) Cán bộ coi thi lập
biên bản, công bố công khai tại phòng thi đối với thí sinh vi phạm một trong
các lỗi sau:
(1) Cố ý ngồi không
đúng chỗ ghi số báo danh của mình;
(2) Trao đổi với thí
sinh khác và đã bị nhắc nhở nhưng vẫn không chấp hành;
(3) Trao đổi bài làm
hoặc giấy nháp với thí sinh khác;
(4) Cho thí sinh khác
chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác;
…
b) Trường hợp thí sinh
vi phạm nội quy, quy chế bị lập biên bản, sát hạch viên và thí sinh vi phạm
cùng phải ký vào biên bản. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng
thi, sát hạch viên phải báo cáo ngay với Tổ trưởng Tổ sát hạch;
Trường hợp thí sinh vi
phạm không ký biên bản vi phạm thì sát hạch viên mời hai thí sinh bên cạnh cùng
ký xác nhận sự việc. Trường hợp có một trong hai thí sinh hoặc cả hai thí sinh
được mời ký xác nhận sự việc không ký biên bản thì sát hạch viên vẫn lập biên
bản và báo cáo Tổ trưởng Tổ sát hạch xem xét, quyết định;
c) Đình chỉ sát hạch:
Tổ trưởng Tổ coi thi
quyết định việc đình chỉ sát hạch đối với thí sinh dự sát hạch thuộc một trong
các trường hợp sau: Vi phạm quy định bị lập biên bản đến lần thứ 2; mang tài
liệu, vật dụng không được phép vào phòng thi; cố ý gây mất trật tự, mất an
toàn, làm ảnh hưởng đến phòng thi …;
Việc đình chỉ thi được
công bố công khai tại phòng thi.
d) Hủy kết quả thi lý
thuyết:
Căn cứ vào báo cáo của
Tổ trưởng Tổ coi thi, Chủ tịch Hội đồng sát hạch quyết định hủy bỏ kết quả thi
lý thuyết đối với thí sinh có một trong các hành vi sau: Viết, vẽ vào tờ giấy
thi những nội dung không liên quan đến bài thi; đánh tráo bài thi hoặc thi hộ
…;
2. Đối với sát hạch
thực hành khám máy
Thí sinh thuộc một
trong các trường hợp sau đây sẽ bị đình chỉ sát hạch:
a) Để xảy ra tai nạn
lao động đến mức phải dừng sát hạch để giải quyết;
b) Làm hỏng các chi
tiết máy đến mức phải bồi thường vật chất hoặc phải thay thế;
c) Trong quá trình sát
hạch không chấp hành lệnh của sát hạch viên hoặc có hành vi gây rối, mất trật
tự, mất an toàn đến mức bị lập biên bản;
…
3. Đối với thực hành
lái tàu:
Thí sinh thuộc một
trong các trường hợp sau đây sẽ bị đình chỉ sát hạch:
a) Phạm lỗi đến mức bị
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành đối với lái tàu;
b) Tự động mở máy cho
tàu chạy vào khu gian khi chưa có chứng vật chạy tàu hoặc tín hiệu phát xe của
trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu;
c) Tàu chưa dừng hẳn đã
đổi chiều chạy;
d) Sử dụng hãm với áp
lực gió quá lớn gây trượt lết tàu;
đ) Để tàu chết máy trên
dốc, gây sự cố, dừng tàu vượt mốc tránh va chạm;
e) Không phát hiện và
xử lý kịp thời tình huống phát sinh gây chết máy, dừng tàu;
g) Để xảy ra các tình
huống nguy hiểm khác mà Tổ sát hạch buộc phải sử dụng các biện pháp khẩn cấp để
ngăn chặn, chống xảy ra tai nạn;
h) Trong quá trình sát
hạch không chấp hành lệnh của sát hạch viên hoặc có hành vi gây rối, mất trật
tự, mất an toàn đến mức bị lập biên bản;
…
III. Quy định đối với
thành viên Hội đồng sát hạch, các Tổ giúp việc Hội đồng sát hạch
1. Tham dự đầy đủ các
cuộc họp theo quy định
2. Phải có mặt tại địa điểm
thi đúng giờ quy định. Trang phục gọn gàng, văn minh, lịch sự.
3. Thực hiện đúng chức
trách, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này, Quy trình và nhiệm vụ cụ thể
được phân công.
4. Giữ trật tự, không
được làm việc riêng; không được hút thuốc; không được sử dụng các loại đồ uống
có cồn hoặc các chất kích thích; không được sử dụng điện thoại di động, máy ghi
âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương
tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác (trừ trường
hợp cán bộ coi thi kiêm kỹ thuật viên sử dụng máy vi tính và các thiết bị có
liên quan phục vụ thi lý thuyết bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính)
trong khi làm nhiệm vụ của kỳ sát hạch.
5. Không được trao đổi
riêng với bất kỳ thí sinh nào trong thời gian thi.
…
IV. Xử lý vi phạm cá
nhân liên quan vi phạm nội quy, quy chế
1. Người tham gia tổ
chức kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu là cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động có hành vi vi phạm nội quy, quy chế sẽ bị đình chỉ nhiệm vụ đang đảm
nhiệm trong công tác sát hạch cấp giấy phép lái tàu. Trường hợp vi phạm đến mức
bị xử lý kỷ luật sẽ không được đảm nhiệm những công việc có liên quan đến công
tác tổ chức kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu từ 01 năm đến 03 năm kể từ thời điểm
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý kỷ luật về hành vi vi
phạm đối với những trường hợp nêu trên.
2. Người không tham gia
tổ chức kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu nhưng có các hành vi, như: Thi hộ;
chuyển đề thi ra ngoài; đưa lời giải vào cho thí sinh; đưa thông tin sai lệch
gây ảnh hưởng xấu đến kỳ thi; gây rối làm mất trật tự tại khu vực thi thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
…
V. Tổ chức thực hiện
Thành viên Hội đồng sát
hạch, các Tổ giúp việc Hội đồng sát hạch, thí sinh dự sát hạch và những người
có liên quan đến kỳ sát hạch chịu trách nhiệm thực hiện nội quy này.
|
|
TM.
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
II. Mẫu 2 - Biên bản
họp Hội đồng sát hạch lần 1
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Lần
1)
Thực hiện Quyết định số
…
Vào hồi ... giờ ...
phút, ngày ... tháng ... năm ... tại …, Hội đồng sát hạch sát hạch đã tổ chức
cuộc họp lần 1. Nội dung như sau:
A. Thành phần tham dự
cuộc họp:
1.1. Ông (bà): … Chủ
tịch Hội đồng;
1.2. Ông (bà): … Phó
Chủ tịch Hội đồng;
1.3. Ông (bà): … Thành
viên Hội đồng;
….
1… Ông (bà): …Thành
viên, Thư ký Hội đồng.
B. Nội dung cuộc họp
1. Thống nhất kế hoạch
thời gian, địa điểm khai mạc và thi lý thuyết; thời gian, địa điểm sát hạch
thực hành.
a) Thi lý thuyết
- Thời gian thi: ngày …
tháng … năm
- Địa điểm thi: …
b) Sát hạch thực hành
- Thời gian sát hạch
thực hành khám máy: …
- Địa điểm sát hạch
thực hành khám máy: …
- Thời gian sát hạch
thực hành lái tàu: …
- Địa điểm sát hạch
thực hành lái tàu: …
2. Thống nhất mẫu biển
tên, chức danh cho thành viên Hội đồng sát hạch, các tổ giúp việc và các nhân
sự khác tham gia kỳ sát hạch.
3. Các nhiệm vụ, nội
dung, yêu cầu khác phục vụ kỳ sát hạch.
IV. Thông qua Dự thảo
nội quy kỳ sát hạch
1. Thư ký Hội đồng sát
hạch đọc dự thảo nội quy kỳ sát hạch;
2. Ý kiến tham gia của
các thành viên Hội đồng sát hạch:
- …
3. Kết luận của Hội
đồng sát hạch:
V. Kết luận cuộc họp
1. Chủ tịch Hội đồng
sát hạch kết luận các nội dung đã thống nhất
2. Giao Thư ký Hội đồng
sát hạch:
a) Lập Biên bản cuộc
họp;
b) Tiếp thu ý kiến tham
gia của các thành viên Hội đồng sát hạch, hoàn thiện nội quy kỳ sát hạch trình
Chủ tịch Hội đồng sát hạch ký ban hành.
Cuộc họp kết thúc lúc …
giờ … ngày … tháng … năm…
Biên bản đã được các
thành viên dự họp thông qua và thống nhất cùng ký tên dưới đây. Biên bản này
được lập thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
CHỦ
TỊCH
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CÁC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1. …
...
|
III. Mẫu 3 - Biên bản
họp Tổ ra đề thi lần 1
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN HỌP TỔ RA ĐỀ THI
(Lần
1)
Thực hiện Quyết định số
…;
Vào hồi ... giờ ...
phút, ngày ... tháng ... năm ... tại …, Tổ ra đề thi đã tổ chức cuộc họp (lần
1) phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ ra đề thi xây dựng nội dung sát
hạch, cụ thể như sau:
1. Thành phần tham dự:
1.1. Ông (bà): … Tổ
trưởng;
1.2. Ông (bà): … thành
viên;
1.3. …
2. Phân công xây dựng
nội dung sát hạch
|
TT
|
Họ
tên thành viên
Tổ ra đề
|
Nội
dung phân công
|
|
Lý
thuyết
|
Thực
hành
|
|
Khám
máy (ghi rõ
loại phương tiện)
|
Lái
tàu (ghi rõ
loại phương tiện)
|
|
1.
|
...
|
x
|
|
|
|
2.
|
...
|
|
|
x
|
3. Yêu cầu nội dung sát
hạch
Thực hiện theo quy định
tại Mục I Bước 2 Phần I của Quy trình này.
a) Về nội dung thi lý
thuyết:
Liệt kê cụ thể các văn
bản dự kiến sử dụng để xây dựng đề thi theo quy định tại Điều
69 của Thông tư này;
b. Về nội dung sát hạch
thực hành (đối với từng loại phương tiện):
- Phần khám máy: Các
tài liệu, quy định về quy trình khám máy; các Pan;
- Phần lái tàu: Các tài
liệu quy định về quy trình lái tàu.
4. Thời hạn thực hiện: Các thành viên được
phân công hoàn thành nội dung sát hạch, báo cáo Tổ trưởng Tổ ra đề thi trước
ngày ... tháng ... năm ...
Cuộc họp kết thúc lúc
... giờ ... ngày … tháng … năm…
Biên bản đã được các
thành viên dự họp thông qua và thống nhất cùng ký tên dưới đây. Biên bản này
được lập thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
TỔ
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CÁC
THÀNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1…
…
|
IV. Mẫu 4 - Biên bản
họp Tổ ra đề thi lần 2
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN HỌP TỔ RA ĐỀ THI
(lần
2)
Thực hiện Quyết định số
…;
Vào hồi ... giờ ...
phút, ngày ... tháng ... năm ... tại …, Tổ ra đề thi đã tổ chức cuộc họp (lần
2) để phân công nhiệm vụ xây dựng ngân hàng câu hỏi đề thi:
1. Thành phần dự họp:
- Ông ... Tổ trưởng;
- ...
2. Phân công xây dựng
Bộ ngân hàng câu hỏi
|
TT
|
Họ
tên thành viên Tổ ra đề thi
|
Nội
dung phân công
|
|
Xây
dựng bộ câu hỏi lý
thuyết
|
Xây
dựng nội dung sát hạch thực hành
|
|
Khám
máy
|
Lái
tàu
|
|
1.
|
Ông A
|
(Ghi
số lượng câu hỏi kiến thức chung, kiến thức chuyên môn cần chuẩn bị theo quy
định, kèm đáp án)
|
|
|
|
2.
|
Ông B
|
|
- Xây dựng phiếu chấm
điểm khám máy chi tiết đối với loại phương tiện ...
- Chuẩn bị các “pan”
theo quy định
|
|
|
3.
|
Ông C
|
|
|
Chuẩn bị phiếu chấm điểm
chi tiết quy trình lái tàu đối với loại phương tiện ...
|
|
4.
|
…
|
|
|
|
3. Thời hạn thực hiện:
Thành viên Tổ ra đề thi
nộp bộ câu hỏi kèm đáp án, phiếu chấm điểm cho Tổ trưởng trước ngày...
Cuộc họp kết thúc lúc …
giờ … ngày … tháng … năm…
Biên bản đã được các
thành viên dự họp thông qua và thống nhất cùng ký tên dưới đây.
Biên bản này được lập
thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
TỔ
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CÁC
THÀNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
1…
…
|
V. Mẫu 5 - Đề thi lý
thuyết trắc nghiệm trên giấy
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ
THI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT SỐ ....
Kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái tàu ….[39]
tại ………[40]
|
Họ
tên, chữ ký của Tổ trưởng Tổ ra đề thi
|
Thời
gian làm bài: 60 phút
|
Thí sinh lựa chọn câu
trả lời đối với các câu hỏi sau đây:
Câu 1: 01 điểm
…[41]
a. …
b. …
c. …
d. …
Câu ...
…
Ghi chú: Cán bộ coi thi
không được giải thích gì thêm
-----------HẾT-----------
____________________
[39] Ghi rõ đường sắt quốc
gia/đường sắt chuyên dùng/ đường sắt đô thị
[40] Tên doanh nghiệp chủ
trì
[41] Nội dung câu hỏi
VI. Mẫu 6 - Phiếu làm
bài thi lý thuyết trắc nghiệm trên giấy
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
BÀI
THI LÝ THUYẾT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Thời
gian 60 phút)
|
Tổ
trưởng
Tổ coi thi
(ký tên)
|
Họ và tên thí sinh:
... ngày sinh: ...
Nơi công tác: ...
Ngày thi: Lúc ...
ngày ... tháng ... năm ...
Địa điểm thi: ...
Chữ ký của thí sinh:
....
|
|
|
|
|
Số
phách
|
____________________________________________________________________________
|
Cán
bộ coi thi (ký ghi rõ họ tên)
1. ...
...
|
|
Đề số
|
Bài
làm
|
Số
phách
|
|
|
|
Câu hỏi
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Trả lời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu hỏi
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
Trả lời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu hỏi
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
|
Trả lời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu hỏi
|
31
|
32
|
33
|
34
|
35
|
36
|
37
|
38
|
39
|
40
|
|
Trả lời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu hỏi
|
41
|
42
|
43
|
44
|
45
|
46
|
47
|
48
|
49
|
50
|
|
Trả lời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu hỏi
|
51
|
52
|
53
|
54
|
55
|
56
|
57
|
58
|
59
|
60
|
|
Trả lời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII. Mẫu 7 - Đáp án đề
thi lý thuyết trắc nghiệm trên giấy
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐÁP
ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT SỐ ....
Kỳ
thi sát hạch cấp giấy phép lái tàu ….[42]
tại
………[43]
Thời
gian làm bài: 60 phút
|
Câu hỏi
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Đáp án
|
a
|
b
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
Câu hỏi
|
51
|
52
|
53
|
54
|
55
|
56
|
57
|
58
|
59
|
60
|
|
Đáp án
|
a
|
b
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
-----------HẾT-----------
____________________
[42] Ghi rõ đường sắt quốc
gia/đường sắt chuyên dùng/ đường sắt đô thị
[43] Tên doanh nghiệp chủ
trì
VIII. Mẫu 8 - Phiếu
chấm điểm bài thi trắc nghiệm lý thuyết
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
PHIẾU
CHẤM ĐIỂM BÀI THI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT ĐỀ THI SỐ ...
Kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu ... [44]
Tại ... [45]
Thời
gian làm bài: 60 phút
Số phách bài thi: ...
Cán bộ chấm thi: ...
Kết
quả chấm điểm:
|
Câu hỏi
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Điểm
đạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Câu hỏi
|
51
|
52
|
53
|
54
|
55
|
56
|
57
|
58
|
59
|
60
|
|
Điểm
đạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng điểm đạt: ... /60
|
|
CÁN
BỘ CHẤM THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
[44] Ghi rõ đường sắt quốc
gia/đường sắt chuyên dùng/ đường sắt đô thị
[45] Tên doanh nghiệp chủ
trì
IX. Mẫu 9 - Đề sát hạch
thực hành khám máy
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ
SÁT HẠCH THỰC HÀNH KHÁM MÁY SỐ ...
Kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái tàu ... [46]
tại ... [47]
|
Họ
tên, chữ ký của Tổ trưởng Tổ ra đề thi
|
|
Phương tiện thực hành: ………………………………
Thời gian thực hành:
………… phút
I. PHẦN SÁT HẠCH KHÁM
MÁY NGUỘI: ……. điểm
1. Khám tổng thể, đầy
đủ ….[48]
bộ phận,
chi tiết của phương tiện, đảm bảo đúng thủ tục, trình tự, tư thế, an toàn lao
động (….. điểm)
2. Phát hiện đúng 03
PAN nguội (mỗi PAN 10 điểm)
II. PHẦN SÁT HẠCH KHÁM
MÁY NÓNG: 30 điểm
1. Khám tổng thể, đầy
đủ ….[49]
bộ phận,
chi tiết của phương tiện, đảm bảo đúng thủ tục, trình tự, tư thế, an toàn lao
động (….. điểm)
2. Phát hiện đúng 02
PAN nóng (Mỗi PAN 10 điểm)
Ghi chú: Sát hạch viên
không được giải thích gì thêm
-----------HẾT-----------
____________________
[46] Ghi rõ đường sắt quốc
gia/đường sắt chuyên dùng/ đường sắt đô thị
[47] Tên doanh nghiệp chủ
trì
[48] Ghi rõ số lượng
[49] Ghi rõ số lượng
X. Mẫu 10 - Phiếu đánh
giá kết quả sát hạch thực hành khám máy
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
PHIẾU
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH KHÁM MÁY
Kỳ
thi sát hạch cấp giấy phép lái tàu ... [50]
tại
... [51]
Họ và tên thí sinh: …
Ngày sinh: … SBD ...
Đơn vị công tác: ...
Ngày sát hạch:
... địa điểm sát hạch: ...
Sát hạch viên: ...
Loại phương tiện sát
hạch: ... Đề số: ...
Thời gian thực hành
thực tế: Từ ... giờ ... phút đến ... giờ ... phút.
Tổng thời gian thực
hành thực tế: ... phút
I. KHÁM MÁY NGUỘI
|
STT
|
NỘI
DUNG BỘ PHẬN, CHI TIẾT KHÁM
|
Điểm
tối đa
|
Điểm
đạt
|
Ghi
chú
|
|
1
|
….
|
1
|
|
|
|
…
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
..
|
|
|
|
|
Điểm tổng kiểm tra
máy nguội
|
…
|
|
|
|
|
Điểm quy đối khám
nguội (hệ số quy đổi ….)
|
…
|
|
|
|
|
Pan 1: ......
|
10
|
|
|
|
|
Pan 2: ......
|
10
|
|
|
|
|
Pan 3: .......
|
10
|
|
|
|
|
Tổng
điểm
|
…
|
|
|
II. KHÁM MÁY NÓNG
|
STT
|
NỘI
DUNG BỘ PHẬN, CHI TIẾT KHÁM
|
Điểm
tối đa
|
Điểm
đạt
|
Ghi
chú
|
|
1
|
….
|
1
|
|
|
|
…
|
…
|
2
|
|
|
|
…
|
…
|
..
|
|
|
|
|
Điểm tổng kiểm tra
máy nguội
|
…
|
|
|
|
|
Điểm quy đối khám
nguội (hệ số quy đổi….)
|
…
|
|
|
|
|
Pan 1: ......
|
10
|
|
|
|
|
Pan 2: ......
|
10
|
|
|
|
|
Tổng
điểm
|
…
|
|
|
III. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
KHÁM MÁY (nếu
có)
IV. TRỪ ĐIỂM TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP KHÁC
Các lỗi bị đình chỉ sát
hạch (nếu có): …
Tổng điểm đạt: ... /100 điểm.
|
THÍ
SINH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
SÁT
HẠCH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
[50] Ghi rõ đường sắt quốc
gia/đường sắt chuyên dùng/ đường sắt đô thị
[51] Tên doanh nghiệp chủ
trì
XI. Mẫu 11 - Đề sát
hạch thực hành lái tàu
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
|
Họ
tên, chữ ký của Tổ trưởng Tổ ra đề thi
|
ĐỀ
SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU SỐ ....
Kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái tàu ... [52]
tại ... [53]
|
1. Phương tiện thực
hành: ...
2. Đoạn đường thực
hành: ...
3. Khu gian chạy thử:
...
4. Khu gian thực hành:
...
CÁC
YÊU CẦU THỰC HÀNH
1. Thực hiện đúng công
tác chuẩn bị theo quy định (…. điểm)
2. Thực hiện đúng chế
độ báo cáo hô đáp theo quy định (…. điểm)
3. Thực hiện kỹ năng đo
khoảng cách (đối với lái tàu đường sắt đô thị) (….điểm)
4. Quy định các vị trí
dừng tàu: (…. điểm)
Ví trí 1: ….
Vị trí ……
…
5. Thực hiện đúng kỹ
năng lái tàu, kỹ năng dừng tàu, kỹ năng hãm tàu theo quy định (…. điểm)
6. Tình huống khẩn cấp
giả định (đối với lái tàu đường sắt đô thị): … (…điểm)
Ghi chú: Sát hạch viên
không được giải thích gì thêm
-----------HẾT-----------
____________________
[52] Ghi rõ đường sắt quốc
gia/đường sắt chuyên dùng/ đường sắt đô thị
[53] Tên doanh nghiệp chủ
trì
XII. Mẫu 12 - Phiếu
đánh giá kết quả sát hạch thực hành lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt
chuyên dùng, đường sắt địa phương (không bao gồm đường sắt đô thị)
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
PHIẾU
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU
Kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái tàu ... [54]
tại ... [55]
Họ và tên thí sinh: …
Ngày sinh: … SBD……
Đơn vị công tác: …
Ngày sát hạch: … địa điểm
sát hạch: ...
Sát hạch viên: ...
Loại phương tiện sát
hạch: ... Đề số: ...
Quãng đường sát hạch:
...
KẾT
QUẢ ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
NỘI
DUNG, KẾT QUẢ SÁT HẠCH
|
LỖI
VI PHẠM
|
ĐIỂM
TRỪ
|
TỔNG
ĐIỂM ĐẠT
|
|
1
|
Công
tác
chuẩn bị (10 điểm)
|
1. Kiểm tra các loại
dụng cụ: …
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra các loại
ấn chỉ chạy tàu: …
|
|
|
|
2
|
Báo
cáo, hô đáp (20 điểm)
|
1. Báo cáo tần số
đoàn tàu: …
|
|
|
|
|
2. Đọc cảnh báo: …
|
|
|
|
3. Hô đáp khi :
|
|
|
|
a. Xuất phát: …
|
|
|
|
b. Chiều hướng ghi: …
|
|
|
|
c. Đường ngang, đường
cong: …
|
|
|
|
d. Hô đáp với phụ lái
tàu: …
|
|
|
|
4. Kiểm tra sự nguyên
vẹn của đoàn tàu: …
|
|
|
|
3
|
Kỹ
năng dừng tàu (20 điểm)
|
1. Vị trí dừng 1: …
2. Vị trí dừng 2: …
|
|
|
|
|
4
|
Kỹ
năng lái tàu
(30
điểm)
|
1. Thời gian chạy khu
gian (KG) (10 điểm)
|
|
|
|
|
a) Khu gian 1: Ga đi:
… Ga đến: …
|
|
|
|
b) Khu gian 2: Ga đi:
… Ga đến: …
|
|
|
|
2. Kỹ năng lái tàu
(20 điểm)
|
|
|
|
|
a) Thao tác mở máy: …
|
|
|
|
b) Điều khiển tay
máy: …
|
|
|
|
c) Tốc độ chạy tàu: …
|
|
|
|
d) Kiểm tra các loại
đồng hồ: …
|
|
|
|
đ) Làm các thủ tục an
toàn để rời khỏi ghế lái tàu khi tàu dừng: …
|
|
|
|
5
|
Kỹ
năng hãm tàu (20 điểm)
|
1. Cấp gió hãm: …
|
|
|
|
|
2. Giảm áp lần đầu
|
|
|
|
3. Truy áp: …
|
|
|
|
4. Xả gió (giảm áp) :
…
|
|
|
|
5. Giảm áp và Truy
áp: …
|
|
|
|
6. Sử dụng hãm con để
dừng tàu: …
|
|
|
|
7. Sử dụng hãm con để
hãm khẩn cấp: …
|
|
|
|
8. Các yêu cầu khác:
…
|
|
|
|
CỘNG
|
|
|
Các lỗi bị đình chỉ sát
hạch: (nếu có) ….
Tổng điểm: ... điểm.
|
THÍ
SINH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
…,
ngày … tháng … năm …
SÁT HẠCH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[54] Ghi rõ đường sắt quốc
gia/đường sắt chuyên dùng/ đường sắt đô thị
[55] Tên doanh nghiệp chủ
trì
XIII. Mẫu 13 - Phiếu
đánh giá kết quả sát hạch thực hành lái tàu trên đường sắt đô thị
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
PHIẾU
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU
Kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái tàu ... [56]
tại ... [57]
Họ và tên thí sinh: …
Ngày sinh: … SBD……
Đơn vị công tác: …
Ngày sát hạch: … địa điểm
sát hạch: ...
Sát hạch viên: ...
Loại phương tiện sát
hạch: ... Đề số: ...
Quãng đường sát hạch:
...
KẾT
QUẢ ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
NỘI
DUNG, KẾT QUẢ SÁT HẠCH
|
LỖI
VI PHẠM
|
ĐIỂM
TRỪ
|
TỔNG
ĐIỂM ĐẠT
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị, báo cáo, hô đáp, xác nhận tín hiệu (100 điểm)
|
1. Kiểm tra các loại
dụng cụ: …
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra các loại
giấy tờ cần thiết phục vụ chạy tàu: …
|
|
|
|
3. Báo cáo tình trạng
đoàn tàu: …
|
|
|
|
4. Xác nhận các cảnh
báo: …
|
|
|
|
5. Hô đáp khi:
|
|
|
|
a) Xuất phát: …
|
|
|
|
b) Chiều hướng ghi: …
|
|
|
|
c) Đường cong, điểm
hạn chế tốc độ: …
|
|
|
|
d) Xác nhận tín hiệu:
…
|
|
|
|
2
|
Kỹ
năng đo khoảng cách bằng mắt (100 điểm)
|
1. Đo cự ly trung
bình: …
2. Đo cự ly dài : …
|
|
|
|
|
3
|
Kỹ
năng dừng tàu (100 điểm)
|
1. Vị trí dừng tàu 1:
…
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
4
|
Kỹ
năng lái tàu (100 điểm)
|
1. Thời gian chạy tàu
|
|
|
|
|
a) Ga thứ nhất: …
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Kỹ năng sử dụng
tay ga: …
|
|
|
|
3. Kỹ năng kiểm soát
tốc độ: …
|
|
|
|
5
|
Kỹ
năng sử dụng thiết bị phanh hãm tự động (100 điểm)
|
1. Mức độ rung động
|
|
|
|
|
a) Độ rung động ga 1:
…
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Thao tác hãm không
phù hợp: …
|
|
|
|
6
|
Xử
lý tình huống khẩn cấp (100 điểm)
|
Phát hiện và có
phương án xử lý đúng
|
|
|
|
|
CỘNG
|
|
|
Các lỗi bị đình chỉ sát
hạch: (nếu có) ….
Tổng điểm: ... điểm.
|
THÍ
SINH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
CÁN BỘ COI THI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[56] Ghi rõ đường sắt quốc
gia/đường sắt chuyên dùng/ đường sắt đô thị
[57] Tên doanh nghiệp chủ
trì
XIV. Mẫu 14 - Biên bản
bàn giao túi đề thi lý thuyết, túi đáp án thi lý thuyết, túi đề sát hạch thực
hành
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN
BÀN GIAO TÚI ĐỀ THI LÝ THUYẾT, TÚI ĐÁP ÁN THI LÝ THUYẾT, TÚI ĐỀ SÁT HẠCH THỰC
HÀNH
Thực hiện Quyết định số
...;
Hôm nay vào hồi … giờ …
ngày … tại …, Tổ trưởng Tổ ra đề thi đã bàn giao cho Tổ trưởng Tổ coi thi lý
thuyết, Tổ chấm thi lý thuyết, Tổ sát hạch các tài liệu như sau:
I. Túi đề thi lý thuyết
1. Bên giao
Ông (bà): … Phó Chủ
tịch Hội đồng sát hạch, Tổ trưởng Tổ ra đề thi
2. Bên nhận
Ông (bà): ... Tổ trưởng
coi thi lý thuyết.
3. Nội dung bàn giao
a) Túi đề chính thức: …
túi (trong mỗi túi có 01 đề thi và 01 mẫu phiếu làm bài thi);
b) Túi đề thi dự phòng:
01 túi (trong đó có 01 đề thi và 01 mẫu phiếu làm bài thi);
Các túi đề thi còn niêm
phong nguyên vẹn.
II. Túi đáp án đề thi
lý thuyết
1. Bên giao
Ông (bà): … Phó Chủ
tịch Hội đồng sát hạch, Tổ trưởng Tổ ra đề thi
2. Bên nhận
Ông (bà): ... Tổ trưởng
chấm thi lý thuyết.
3. Nội dung bàn giao
a) Túi đáp án đề thi
chính thức: … túi (trong mỗi túi có 01 đáp án và 01 mẫu phiếu chấm thi);
b) Túi đề thi dự phòng:
01 túi (trong đó có 01 đáp án và 01 mẫu phiếu chấm thi).
Các túi đề thi còn niêm
phong nguyên vẹn.
III. Túi đề sát hạch
thực hành
1. Bên giao
Ông (bà): … Phó Chủ
tịch Hội đồng sát hạch, Tổ trưởng Tổ ra đề thi
2. Bên nhận
Ông (bà): ... Tổ trưởng
Tổ sát hạch thực hành.
3. Nội dung bàn giao
a) Đề sát hạch thực
hành khám máy: 01 túi đề (trong đó có … đề sát hạch kèm theo mẫu phiếu chấm điểm);
b) Đề sát hạch thực
hành lái tàu: 01 túi đề (trong đó có đề sát hạch kèm theo mẫu phiếu chấm điểm).
Các túi đề thi còn niêm
phong nguyên vẹn.
IV. Xác nhận của các
bên
Biên bản này được lập
lúc ... giờ … ngày … tháng … năm… đã được các bên thông qua và thống nhất cùng
ký tên dưới đây.
Biên bản này được lập
thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
BÊN
GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Tổ ra đề thi
|
BÊN
NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1. Tổ trưởng Tổ coi thi
...
2. Tổ trưởng Tổ chấm thi
...
3. Tổ trưởng Tổ sát hạch
...
|
XV. Mẫu 15 - Biên bản
xác nhận niêm phong bộ đề thi
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN XÁC NHẬN NIÊM PHONG BỘ ĐỀ THI LÝ THUYẾT
Thực hiện Quyết định số
…;
Hôm nay vào hồi … giờ …
ngày … tại …,
Tổ trưởng Tổ coi thi và
đại diện thí sinh đã xác nhận tình trạng niêm phong túi đề thi. Nội dung như
sau:
1. Thành phần tham dự:
- Ông (bà): … Tổ trưởng
Tổ coi thi
- Ông (bà): … thí sinh;
- Ông (bà): … thí sinh.
2. Nội dung xác nhận:
Tình trạng túi thi còn
nguyên vẹn; có dấu niêm phong của ...
Biên bản này được lập
lúc … giờ ... ngày … đã được các thành viên thông qua và thống nhất cùng ký tên
dưới đây.
Biên bản này được lập
thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
TỔ
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CÁC
THÍ SINH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1…
2…
|
XVI. Mẫu 16 - Biên bản
thu bài thi lý thuyết
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN THU BÀI THI LÝ THUYẾT
Ngày thi: …
Địa điểm thi: ...
Giờ bắt đầu làm bài:
...
Giờ kết thúc làm bài:
...
|
TT
|
Họ
tên thí sinh
|
Ngày
sinh
|
Đề
số
|
Ký
tên
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Biên bản này được lập
lúc … giờ ... ngày … tại phòng thi; đã được Tổ coi thi thống nhất và cùng ký
tên dưới đây.
Biên bản này được lập
thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
CÁN
BỘ COI THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1. …
2. …
|
TỔ
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XVII. Mẫu 17 - Biên bản
coi thi lý thuyết
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN COI THI LÝ THUYẾT
Hôm nay, ngày …, tại ….
Tổ coi thi lý thuyết
gồm:
a) Ông … Tổ trưởng Tổ
coi thi
b) Ông … cán bộ coi thi
1
c) Ông … cán bộ coi thi
2
Đã coi thi phần thi lý
thuyết kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu tại…như sau:
1. Diễn tiến buổi sát
hạch:
a) Thời gian bắt đầu
lúc: … giờ ... phút;
b) Thời gian kết thúc
lúc: … giờ ... phút;
c) Số lượng thí sinh
đăng ký dự thi: … người;
d) Số lượng thí sinh có
mặt: … người;
đ) Số lượng thí sinh
vắng mặt: … người.
2. Kết quả thu bài
a) Tổng số phiếu làm
bài thi đã thu: … phiếu;
b) Tổng số đề thi đã
thu: …đề;
c) Biên bản xử lý vi
phạm (nếu có): …
3. Đánh giá chung của
cán bộ coi thi lý thuyết: …
Biên bản này được lập
lúc ... giờ ... ngày … tại phòng thi; đã được Tổ coi thi thống nhất và cùng ký
tên dưới đây.
|
CÁN
BỘ COI THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1. …
2. …
|
TỔ
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XVIII. Mẫu 18 - Biên
bản bàn giao túi bài thi lý thuyết
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN BÀN GIAO
TÚI BÀI THI LÝ THUYẾT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Hôm nay, ngày …, tại…,
Tổ trưởng Tổ coi thi bàn giao túi bài thi cho Tổ trưởng Tổ chấm thi.
1. Thành phần bàn giao:
- Ông … Tổ trưởng Tổ
coi thi,
- Ông … Tổ trưởng Tổ
chấm thi
2. Nội dung:
Tổ trưởng Tổ coi thi
bàn giao túi bài thi cho Tổ trưởng Tổ chấm thi:
a) Tổng số phiếu làm
bài thi đã thu: … phiếu;
b) Tổng số đề thi đã
thu: … tờ;
c) Biên bản xử lý vi
phạm (nếu có): …
Tổ trưởng Tổ chấm thi
đã tiếp nhận toàn bộ túi bài thi lý thuyết còn nguyên niêm phong.
Biên bản này được lập
lúc … giờ ... ngày … tại …, đã được các thành viên thống nhất thông qua và cùng
ký tên dưới đây.
Biên bản này được lập
thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
TỔ
TRƯỞNG TỔ COI THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
TỔ
TRƯỞNG TỔ CHẤM THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XIX. Mẫu 19 - Biên bản
ghi số phách bài thi lý thuyết
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN GHI SỐ PHÁCH
BÀI THI LÝ THUYẾT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Hôm nay, ngày …, tại …,
Tổ trưởng Tổ chấm thi đã ghi phách và rọc phách các bài thi lý thuyết như sau:
DANH
SÁCH GHI PHÁCH BÀI THI LÝ THUYẾT
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
sinh
|
Số
báo danh
|
Số
phách
|
|
1.
|
…
|
|
|
|
|
2.
|
…
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
Biên bản này được lập
lúc ... giờ … ngày … đã được Tổ trưởng Tổ chấm thi lập thành 01 bản để lưu hồ
sơ./.
|
|
TỔ
TRƯỞNG TỔ CHẤM THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XX. Mẫu 20 - Phiếu tổng
hợp điểm bài thi lý thuyết
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
PHIẾU
TỔNG HỢP ĐIỂM BÀI THI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Họ và tên cán bộ chấm
thi: …
Số phách bài thi: …
Kết
quả chấm điểm:
|
Danh
mục
|
Số
lượng
|
Điểm
đạt
|
Ghi
chú
|
|
Câu trả lời đúng
|
…/60
|
|
|
|
Câu trả lời sai
|
…/60
|
|
|
|
Tổng
điểm đạt
|
|
|
|
|
CÁN
BỘ CHẤM THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XXI. Mẫu 21 - Bảng tổng
hợp kết quả bài thi lý thuyết
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BẢNG
TỔNG HỢP KẾT QUẢ
BÀI THI LÝ THUYẾT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Hôm nay, ngày …, tại …,
Chúng tôi gồm có:
1. Tổ trưởng Tổ chấm
thi: ông …;
2. Cán bộ chấm thi:
a) Ông …;
b) ...
Đã tiến hành ghép phách
và tổng hợp điểm bài thi lý thuyết của từng thí sinh, kết quả như sau:
|
TT
|
Họ
tên thí sinh
|
Ngày
sinh
|
Số
phách
|
Số
báo danh
|
Điểm
chấm của cán bộ chấm thi 1
|
Điểm
chấm của cán bộ chấm thi 2
|
Điểm
tổng hợp
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chấm thi đã niêm
phong các bài thi, đề thi vào Túi đựng bài thi; niêm phong các Phiếu chấm thi
và bản tổng hợp kết quả chấm thi vào phong bì Kết quả chấm thi.
Biên bản này được lập
lúc ... giờ … ngày … tại …; đã được Tổ chấm thi thống nhất thông qua và cùng ký
tên dưới đây.
|
CÁN
BỘ CHẤM THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1. …
…
|
TỔ
TRƯỞNG TỔ CHẤM THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XXII. Mẫu 22 - Biên bản
bàn giao túi chấm thi lý thuyết
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN BÀN GIAO TÚI CHẤM THI LÝ THUYẾT
Hôm nay, ngày …, tại …,
Tổ trưởng Tổ chấm thi đã bàn giao túi chấm thi, túi kết quả chấm thi cho Thư ký
hội đồng sát hạch.
1. Bên giao
Ông (bà): … Tổ trưởng
Tổ chấm thi
2. Bên nhận
Ông (bà): ……… Thư ký
Hội đồng sát hạch
3. Nội dung:
a) Tổ trưởng Tổ chấm
thi đã bàn giao túi chấm thi kèm theo bì đựng Phiếu chấm thi và bản tổng hợp
kết quả chấm thi còn nguyên vẹn, có niêm phong cho Thư ký hội đồng sát hạch.
b) Tổ trưởng Tổ chấm
thi chịu trách nhiệm về danh mục và sự đầy đủ của các tài liệu trong túi chấm
thi:
- 01 Bảng tổng hợp điểm
- Số lượng phiếu làm
bài thi: …
- 01 Biên bản ghi
phách;
- Số lượng phiếu chấm
thi: …
- Số lượng đề thi: …
- Các biên bản khác:
...
Biên bản này được lập
lúc ... giờ ... ngày …đã được các bên thống nhất thông qua và cùng ký tên dưới
đây.
Biên bản này được lập
thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
THƯ
KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
TỔ
TRƯỞNG TỔ CHẤM THI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XXIII. Mẫu 23 - Biên
bản họp Hội đồng sát hạch lần 2
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Lần
2)
Thực hiện Quyết định số
…;
Hôm nay, ngày …, tại …,
Hội đồng sát hạch đã tổ chức họp (lần 2) xem xét kết quả thi lý thuyết.
1. Hội đồng sát hạch:
1.1. Ông (bà): … Chủ
tịch Hội đồng;
1.2. Ông (bà): … Phó
Chủ tịch Hội đồng;
1.3. Ông (bà): … Thành
viên Hội đồng;
….
… Ông (bà): … Thành
viên, Thư ký Hội đồng.
2. Nội dung cuộc họp:
2.1. Thư ký Hội đồng
báo báo tóm tắt quá trình thi lý thuyết:
a) Số lượng thí sinh
b) Các cán bộ coi thi
c) Việc thực hiện nội
quy phòng thi
d) Các cán bộ chấm thi
đ) Kết quả điểm thi.
e) Các nội dung khác …
2.2. Ý kiến các thành
viên Hội đồng sát hạch
…
3. Hội đồng sát hạch thống
nhất thông qua kết quả điểm thi lý thuyết của các thí sinh, cụ thể như sau:
|
TT
|
Họ
tên thí sinh
|
Ngày
sinh
|
Điểm
thi lý thuyết
|
Kết
quả Đạt/không đạt
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
4. Hội đồng thống nhất để
Chủ tịch Hội đồng công bố kết quả điểm thi lý thuyết cho thí sinh để tiếp tục
tổ chức sát hạch thực hành.
Cuộc họp kết thúc lúc …
giờ … ngày …Biên bản này đã được các thành viên dự họp thống nhất thông qua và
cùng ký tên dưới đây. Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau để
lưu hồ sơ./.
|
CHỦ
TỊCH
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CÁC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1…
…
|
XXIV. Mẫu 24 - Biên bản
kiểm tra tiêu chuẩn, quy cách của phương tiện, trang thiết bị chuyên môn phục
vụ sát hạch thực hành
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN XÁC NHẬN, KIỂM TRA TIÊU CHUẨN, QUY CÁCH CỦA PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ
CHUYÊN MÔN PHỤC VỤ SÁT HẠCH THỰC HÀNH
Thực hiện Quyết định số
… về việc thành lập Hội đồng sát hạch và các tổ giúp việc của Hội đồng sát hạch
cấp giấy phép lái tàu tại …;
Hôm nay, ngày …, tại …,
Tổ sát hạch thực hành và Đại diện chủ sở hữu phương tiện đã trực tiếp kiểm tra
tiêu chuẩn, quy cách của phương tiện, trang thiết bị chuyên môn phục vụ công
tác sát hạch thực hành cấp giấy phép lái tàu,
I. Thành phần tham dự
1. Đại diện Tổ sát
hạch:
a) Ông … Tổ trưởng
b) …
2. Đại diện Doanh
nghiệp sử dụng phương tiện:
a) Ông …
b) …
II. Kết quả kiểm tra
|
TT
|
Nội
dung kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra
|
|
1.
|
Phương tiện phục vụ
sát hạch gồm: (ghi rõ loại phương tiện, số hiệu phương tiện dùng để sát hạch
thực hành khám máy, thực hành lái tàu).
|
|
|
a) Có Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện giao thông đường sắt do cơ quan có thẩm quyền cấp;
|
Đạt
yêu cầu
|
|
|
b) Có Giấy chứng nhận
chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông
đường sắt hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện giao thông đường sắt do cơ quan có thẩm quyền cấp còn
hiệu lực.
|
Đạt
yêu cầu
|
|
2.
|
Trang thiết bị phục
vụ sát hạch (búa khám máy, bút thử điện, dụng cụ sửa chữa …)
|
Đủ
|
Biên bản này được lập
lúc ... giờ … ngày …đã được đại diện các bên thông qua và thống nhất cùng ký
tên dưới đây.
|
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN
|
TM.
TỔ SÁT HẠCH THỰC HÀNH
TỔ TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XXV. Mẫu 25 - Biên bản
tổ chức bốc thăm sát hạch thực hành khám máy
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN BỐC THĂM SÁT HẠCH THỰC HÀNH KHÁM MÁY
Thực hiện Quyết định số
… về việc thành lập Tổ sát hạch cấp giấy phép lái tàu tại …
Hôm nay, ngày …, tại …,
Tổ sát hạch thực hành tổ chức bốc thăm đề sát hạch, thứ tự sát hạch thực hành
khám máy cho các thí sinh.
Kết quả cụ thể như sau:
|
TT
|
Họ
tên thí sinh
|
Ngày
sinh
|
Đề
số
|
Thứ
tự sát hạch
|
Phương
tiện
sát hạch
|
Chữ
ký thí sinh
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản này đã được Tổ
Sát hạch và các thí sinh tham gia sát hạch ký tên xác nhận.
|
|
TM.
TỔ SÁT HẠCH THỰC HÀNH
TỔ TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XXVI. Mẫu 26 - Biên bản
tổ chức bốc thăm sát hạch thực hành lái tàu
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN BỐC THĂM THỨ TỰ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU
Thực hiện Quyết định số
… về việc thành lập Hội đồng sát hạch và các tổ giúp việc của Hội đồng sát hạch
cấp giấy phép lái tàu tại …;
Hôm nay, ngày …, tại …,
Tổ sát hạch thực hành tổ chức bốc thăm thứ tự sát hạch thực hành lái tàu cho
các thí sinh.
Kết quả cụ thể như sau:
|
TT
|
Họ
tên thí sinh
|
Ngày
sinh
|
Đề
số
|
Thứ
tự sát hạch
|
Phương
tiện
sát hạch
|
Chữ
ký thí sinh
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản này đã được Tổ
Sát hạch và các thí sinh tham gia sát hạch ký tên xác nhận.
|
|
TM.
TỔ SÁT HẠCH THỰC HÀNH
TỔ TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XXVII. Mẫu 27 - Bảng
tổng hợp kết quả sát hạch thực hành
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BẢNG
TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH
Hôm nay, ngày …, tại …,
Chúng tôi gồm có:
1. Ông … Tổ trưởng Tổ
sát hạch;
2. Ông … Sát hạch viên
thực hành;
3. Ông … Sát hạch viên
thực hành;
…
Đã tiến hành lập Biên
bản tổng hợp kết quả sát hạch thực hành của các thí sinh tham dự kỳ sát hạch.
Kết quả sát hạch thực hành của từng thí sinh, cụ thể như sau:
|
TT
|
Họ
tên thí sinh
|
Ngày
sinh
|
Thực
hành
|
Kết
quả
|
|
Khám
máy
|
Lái
tàu
|
|
Lần
1
|
Lần
2
|
Lần
1
|
Lần
2
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Các phiếu chấm điểm và bảng
tổng hợp điểm được niêm phong vào túi đựng bài thi thực hành theo quy định.
Biên bản này được lập
lúc ... giờ … ngày … tại …, đã được các thành viên Tổ sát hạch thống nhất thông
qua và cùng ký tên dưới đây.
|
SÁT
HẠCH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1. …
…
|
TỔ
TRƯỞNG
TỔ SÁT HẠCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XXVIII. Mẫu 28 - Biên
bản bàn giao túi túi đựng bài sát hạch thực hành
|
TÊN
CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN BÀN GIAO TÚI ĐỰNG BÀI SÁT HẠCH THỰC HÀNH
Thực hiện Quyết định số
…;
Hôm nay, ngày …, tại …,
Tổ trưởng Tổ sát hạch thực hành đã bàn giao túi đựng bài sát hạch thực hành cho
Thư ký hội đồng sát hạch.
1. Bên giao
Ông (bà): … Tổ trưởng
Tổ sát hạch
2. Bên nhận
Ông (bà): … Thư ký Hội
đồng sát hạch
3. Nội dung
Tổ trưởng tổ sát hạch
đã bàn giao túi đựng bài sát hạch thực hành hành còn nguyên vẹn, có niêm phong
cho Thư ký hội đồng sát hạch.
Tổ trưởng Tổ sát hạch
chịu trách nhiệm về danh mục và sự đầy đủ của các tài liệu trong túi đựng bài
sát hạch thực hành:
- 01 Bảng tổng hợp điểm
- Các đề thi.
- Số lượng phiếu chấm điểm
khám máy: …
- Số lượng phiếu chấm điểm
lái tàu: …
- Các biên bản khác:
...
Biên bản này được lập
lúc … giờ … ngày …, đã được các bên thống nhất thông qua và cùng ký tên dưới
đây. Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
THƯ
KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
TỔ
TRƯỞNG TỔ SÁT HẠCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XXIX. Mẫu 29 - Biên bản
họp Hội đồng sát hạch lần 3
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Lần
3)
Thực hiện Quyết định số
…;
Hôm nay, ngày …, tại…,
Hội đồng sát hạch đã tổ chức họp xem xét, thông qua kết quả kỳ sát hạch.
I. HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
1. Ông (bà): …. Chủ
tịch Hội đồng;
2. Ông (bà): … Phó Chủ
tịch Hội đồng;
3. Ông (bà): … Thành
viên Hội đồng;
….…
Ông (bà): …Thành viên,
Thư ký Hội đồng.
Có mặt dự họp:
…… Vắng mặt: ……, lý do
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Thư ký Hội đồng báo
cáo:
a) Tóm tắt quá trình tổ
chức sát hạch thực hành:
b) Số lượng thí sinh
c) Sát hạch viên thực
hành
d) Việc thực hiện nội
quy sát hạch thực hành;
đ) Tổng hợp kết quả sát
hạch thực hành;
e) Tổng hợp chung kết
quả thi lý thuyết, thực hành đối với từng thí sinh (có bảng tổng hợp kèm theo)
g) Các nội dung khác: …
2. Đánh giá của Hội
đồng sát hạch
Sau khi nghe các ý kiến
đánh giá và báo cáo kết quả sát hạch, Hội đồng sát hạch nhất trí nhận xét và
đánh giá kết quả như sau:
a) Việc thực hiện nội
quy, quy trình kỳ sát hạch:
(Việc tuân thủ nội quy,
quy trình sát hạch của Hội đồng sát hạch, các tổ giúp việc và thí sinh dự sát
hạch; tình hình chuẩn bị cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị phục vụ
sát hạch; việc đảm bảo an ninh, an toàn …);
b) Hội đồng biểu quyết
thông qua kết quả kỳ sát hạch
Thống nhất với kết quả
kỳ sát hạch, trong đó
- Số thí sinh đạt yêu
cầu kỳ sát hạch: …
- Số thí sinh không đạt
yêu cầu kỳ sát hạch: …
Kết quả biểu quyết:
- Có …… /…… (= …. %)
thành viên Hội đồng sát hạch nhất trí
- Có …... / ……. (=….%)
thành viên Hội đồng sát hạch không nhất trí
(Có danh sách kèm theo)
III. ĐỀ NGHỊ CỦA HỘI
ĐỒNG SÁT HẠCH
Căn cứ kết quả biểu
quyết và nguyên tắc làm việc của Hội đồng sát hạch, Hội đồng sát hạch thống
nhất đề nghị ... (tên cơ quan có thẩm quyền):
1. Cấp GPLT cho các ông
(bà) có tên sau đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
sinh
|
Giới
tính
|
Loại
giấy phép lái tàu
|
|
1.
|
...
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Không cấp giấy phép
lái tàu cho ông có tên sau đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
sinh
|
Lý
do
|
|
|
|
|
|
3. Các nội dung khác: (nếu có) …
Căn cứ vào kết quả kỳ
sát hạch, Hội đồng sát hạch đề nghị Chủ tịch Hội đồng sát hạch báo cáo kết quả
về … (Tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét cấp giấy phép lái tàu cho các
thí sinh đạt yêu cầu kỳ sát hạch.
Cuộc họp kết thúc lúc
... giờ … ngày … tháng … năm…
Biên bản đã được các
thành viên dự họp thông qua và thống nhất cùng ký tên dưới đây. Biên bản này
được lập thành 02 bản có giá trị như nhau để lưu hồ sơ./.
|
CHỦ
TỊCH
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CÁC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
1…
…
|
XXX. Mẫu 30 - Báo cáo
kết quả kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu
|
TÊN
CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP LÁI TÀU HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO
CÁO
KẾT QUẢ KỲ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số …;
Căn cứ Quyết định …
Căn cứ Biên bản làm
việc ngày … của Hội đồng sát hạch;
Hội đồng sát hạch xin
báo cáo như sau:
I. Tóm tắt quá trình tổ
chức sát hạch:
1. Số lượng thí sinh
2. Thời gian, địa điểm
thi lý thuyết
3. Số thí sinh đạt yêu
cầu thi lý thuyết
4. Thời gian, địa điểm
sát hạch thực hành
5. Số thí sinh đạt yêu
cầu sát hạch thực hành
6. Số thí sinh đạt yêu
cầu kỳ sát hạch
7. Số thí sinh không
đạt yêu cầu kỳ sát hạch
II. Đánh giá chung kỳ
sát hạch
1. Tóm tắt về quá trình
xây dựng nội dung sát hạch, đề sát hạch, tổ chức thi lý thuyết, thực hành.
2. Đánh giá việc thực
hiện nội quy, quy trình sát hạch (Việc tuân thủ nội quy, quy trình sát hạch của
Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch và thí sinh dự sát hạch; tình hình chuẩn bị cơ
sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị phục vụ sát hạch; việc đảm bảo an
ninh, an toàn …)
III. Kết quả sát hạch
|
TT
|
Họ
tên thí sinh
|
Ngày
sinh
|
Điểm
thi lý thuyết
|
Điểm
sát hạch thực hành
|
Kết
quả
|
|
Khám
máy
|
Lái
tàu
|
|
Lần
1
|
Lần
2
|
Lần
1
|
Lần
2
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Số thí sinh đạt yêu
cầu: …;
2. Số thí sinh không
yêu cầu: ……
IV. Đề nghị của Hội
đồng sát hạch
1. Hội đồng sát hạch đề
nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) cấp GPLT cho các ông (bà) có tên sau
đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
sinh
|
Giới
tính
|
Loại
giấy phép lái tàu
|
|
2.
|
...
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Hội đồng sát hạch đề
nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) không cấp giấy phép lái tàu cho ông
có tên sau đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
sinh
|
Lý
do
|
|
|
|
|
|
V. Các nội dung khác: (nếu có) ….
VI. Hồ sơ gửi kèm gồm:
1. …
…
Hội đồng sát hạch cấp
giấy phép lái tàu tại … xin cam kết những nội dung nêu trên là đúng sự thật và
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kỳ sát hạch trước pháp luật.
Hội đồng sát hạch kính
đề nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét, quyết định./.
|
|
TM.
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC XXII
MẪU - BÁO CÁO TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Họ tên, chức vụ
người báo cáo, đơn vị công tác:
2. Vụ việc xảy ra
vào:...giờ... ngày...tháng...năm...
3. Địa điểm xảy ra tai
nạn:
4. Tình hình thời tiết
khi xảy ra tai nạn:
5. Số hiệu đoàn tàu, số
hiệu đầu máy, thành phần đoàn tàu, trọng tải:
6. Họ tên, chức danh
của những người liên quan: trưởng tàu, lái tàu, phụ lái tàu, trực ban chạy tàu,
trưởng ga, nhân viên hỗ trợ an toàn v.v...
7. Khái quát tình hình,
nguyên nhân của tai nạn:
8. Biện pháp đã giải
quyết, xử lý:
9. Sơ bộ đánh giá thiệt
hại về vật chất:
10. Thiệt hại về người:
a) Họ, tên, tuổi, nam
hay nữ, nghề nghiệp, địa chỉ, số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu) v.v... của nạn
nhân.
b) Số vé đi tàu của nạn
nhân, ga đi, ga đến, số toa hành khách bị nạn (nếu có).
c) Tình trạng thương
tích của nạn nhân.
d) Tư trang hành lý của
nạn nhân.
đ) Thân nhân của nạn
nhân (họ tên, nơi ở, số điện thoại...).
e) Cách giải quyết của
người có trách nhiệm.
g) Họ, tên, chức vụ
người ở lại trông coi thi thể nạn nhân.
11. Kết luận sơ bộ
trách nhiệm thuộc ai:
12. Ngày, tháng, năm
báo cáo. Báo cáo có chữ ký của người có trách nhiệm lập và những người tham
gia.
Ghi chú: Phần nào không
có thì không viết.
|
|
…,ngày
… tháng … năm …
Người báo cáo
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC XXIII
MẪU - BIÊN BẢN VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tên vụ tai nạn:
2. Vị trí xảy ra tai
nạn:
a) Tuyến đường sắt (ghi
rõ tuyến đường sắt nơi xảy ra tai nạn);
b) Lý trình nơi xảy ra
tai nạn (ghi rõ lý trình, khu gian nơi xảy ra tai nạn);
c) Địa điểm nơi xảy ra
tai nạn: (ghi rõ xã, tỉnh nơi xảy tai nạn).
3. Thời gian bắt đầu
lập biên bản:
4. Thành phần tham gia
gồm những ai tham gia (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị) đã đến tận nơi xảy ra
tai nạn tiến hành xem xét hiện trường, ghi lại kết quả.
5. Tình hình khái quát:
(số hiệu đoàn tàu, số hiệu đầu máy, số lượng toa xe, họ và tên những người có
liên quan, tình hình thời tiết, kế hoạch, tác nghiệp chỉ huy chạy tàu hoặc dồn
tàu và nội dung sự việc khi xảy ra tai nạn, vẽ sơ đồ hiện trường).
6. Tang vật, dấu vết và
số liệu đo đạc, di chuyển các thiết bị của đầu máy, toa xe, đường, ghi, trang
thiết bị, hàng hóa...
7. Dấu vết liên quan
đến con người, vị trí đã di chuyển, xê dịch...
8. Thống kê sơ bộ thiệt
hại: (đầu máy, toa xe, cầu đường, ghi, giờ ách tắc giao thông, số tàu chậm, số
tàu chuyển tải hoặc bãi bỏ, số người chết, bị thương...).
9. Kết luận sơ bộ
(nguyên nhân và trách nhiệm):
Biên bản lập xong
lúc...giờ...phút, ngày...tháng...năm..., đã đọc lại cho các thành viên cùng
nghe, công nhận đúng, cùng ký tên.
|
Các thành phần khác
cùng tham gia
|
…,ngày
… tháng … năm …
Người lập biên bản
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC XXIV
MẪU - BÁO CÁO CỦA NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT CÓ LIÊN
QUAN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Họ và tên người báo:
…
Chức vụ: …
Đơn vị công tác: …
2. Đoàn tàu: … do đầu
máy … kéo, gồm … xe, đến km … khu gian … thuộc xã (phường) … tỉnh (TP) …, xảy
ra vụ tai nạn lúc ... giờ ... phút, ngày .. tháng ... năm ... , thời tiết lúc
xảy ra tai nạn ...
3. Khái quát tình hình
vụ việc: …
Tôi xin cam đoan bản
báo cáo trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
…,ngày
… tháng … năm …
Người báo cáo
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC XXV
MẪU - BÁO CÁO CỦA NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Họ và tên người báo:
…
Địa chỉ: …
Số chứng minh nhân dân
hoặc thẻ căn cước công dân: …
2. Vụ tai nạn xảy ra
lúc … giờ … phút, ngày … tháng … năm …, tại km … thuộc xã (phường) … tỉnh (TP)
… thời tiết lúc xảy ra tai nạn …
3. Khái quát tình hình
vụ việc : …
Tôi xin cam đoan bản
báo cáo trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
…,ngày
… tháng … năm …
Người báo cáo
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC XXVI
MẪU - BIÊN BẢN BÀN GIAO
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Vào hồi … giờ … phút,
ngày … tháng … năm …
Tại (địa điểm bàn giao)
…
Cùng thống nhất lập
biên bản bàn giao về người, tài sản và các giấy tờ có liên quan trong vụ tai
nạn giao thông đường sắt, xảy ra lúc … giờ … phút, ngày … tháng … năm …, tại km
… khu gian … thuộc xã (phường) … tỉnh (TP) …, bao gồm những nội dung sau:
1. Bên giao:
- Họ và tên: … chức vụ:
…
- Đơn vị công tác: …
2. Bên nhận:
- Họ và tên: … chức vụ:
…
- Đơn vị công tác: …
3. Nội dung bàn giao:
a) Về người (trường hợp
có giấy tờ tùy thân thì ghi rõ họ tên nạn nhân, địa chỉ, tình trạng thương
tích; trường hợp không có giấy tờ tùy thân thì không cần ghi):
b) Giới tính nạn nhân:
…
c) Tài sản, giấy tờ của
nạn nhân (nếu có): …
Biên bản lập xong
lúc...giờ...phút, được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã đọc cho các bên
liên quan nghe, công nhận đúng và cùng nhau ký tên dưới đây.
|
BÊN
NHẬN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
GIAO
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|