|
BỘ
XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2025/TT-BXD
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
được sửa đổi bổ sung bởi Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 48/2014/QH13;
Căn cứ
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư
xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo
trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Điều
1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư
này hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước gồm: chi phí bảo dưỡng thường
xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; chi phí sửa chữa kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa và chi phí công tác khác trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác bảo
trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nêu tại Điều 1 Thông tư
này.
Điều
3. Xác định chi phí bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Chi phí bảo
dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được chủ đầu tư tổng hợp
dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này, gồm các khoản chi phí sau:
1. Chi phí
thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
là chi phí được xác định để thực hiện các công tác kiểm tra công trình đường
thủy nội địa; bảo trì báo hiệu; bảo trì đèn báo hiệu, thiết bị, hệ thống thông
tin, các công trình phục vụ trên tuyến đường thủy nội địa; đo dò bãi cạn; công
tác đặc thù trong bảo trì đường thủy nội địa. Việc xác định chi phí thực hiện
công việc bảo dưỡng thường xuyên theo Phụ lục II Thông tư này.
2. Chi phí
quản lý của các cơ quan quản lý đường thủy nội địa hoặc cơ quan được giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư)
là chi phí để thực hiện các nhiệm vụ tổng hợp dự toán trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt; tổ chức lựa chọn, ký hợp đồng với đơn vị bảo trì; nghiệm thu, thanh
toán; tổ chức quản lý việc thực hiện của các đơn vị đối với các nhiệm vụ bảo
trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Chi phí quản lý của chủ đầu tư được xác
định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định tại mục I
Phụ lục III Thông tư này. Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý của chủ đầu
tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí
tư vấn là chi phí thực hiện các công tác tư vấn có liên quan để bảo dưỡng
thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được xác định theo quy định
tại mục II Phụ lục III Thông tư này.
4. Chi phí
khác là chi phí cho các công việc cần thiết khác có liên quan trong quá trình
thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Chi phí cho các công việc cần thiết khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần
trăm (%) hoặc lập dự toán theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Xác định chi phí sửa chữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Chi phí
sửa chữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa gồm:
a) Chi phí
sửa chữa định kỳ gồm các chi phí nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa theo
cấp kỹ thuật đã công bố; sửa chữa âu tàu, kè, nhà trạm, thủy chí; thanh thải
vật chướng ngại trong luồng và hành lang bảo vệ luồng; sửa chữa, bổ sung, thay
thế báo hiệu, đèn báo hiệu; sửa chữa, thay thế, bổ sung hạng mục, công trình phụ
trợ, thiết bị, phụ kiện phục vụ trực tiếp công tác quản lý, bảo trì và khai
thác giao thông đường thủy nội địa.
b) Chi phí
sửa chữa đột xuất là chi phí sửa chữa sự cố hư hỏng do thiên tai hoặc sự cố bất
thường khác gây ra.
2. Chi phí
sửa chữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được xác định theo hướng dẫn xác
định chi phí bảo trì công trình xây dựng của Bộ Xây dựng.
Điều
5. Xác định chi phí công tác khác trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa
1. Chi phí
công tác khác gồm các chi phí khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa; điều
tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa, thường trực chống
va trôi; lập, điều chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì kết
cấu hạ tầng được đầu tư bằng ngân sách nhà nước; kiểm định, quan trắc, đánh giá
an toàn kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật; ứng dụng công nghệ phục vụ trực tiếp công tác quản lý, bảo trì và khai
thác giao thông đường thủy nội địa.
2. Dự toán
cho các công việc khảo sát, kiểm định, quan trắc được xác định theo các quy
định hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.
3. Dự toán
cho các công việc điều tiết khống chế đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội
địa; thường trực chống va trôi được xác định như đối với dự toán chi phí thực
hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy
định tại Phụ lục II Thông tư này.
4. Dự toán
cho các công việc lập, điều chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo
trì đối với kết cấu hạ tầng được đầu tư bằng ngân sách nhà nước; đánh giá an
toàn kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;
ứng dụng công nghệ phục vụ trực tiếp công tác quản lý, bảo trì và khai thác kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa được xác định trên cơ sở phạm vi khối lượng công
việc thực hiện, định mức, đơn giá, xây dựng dự toán chi tiết hoặc báo giá của
các đơn vị tư vấn, đơn vị cung ứng dịch vụ trong trường hợp không có định mức,
đơn giá.
Điều
6. Quản lý dự toán chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Dự toán
chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do chủ đầu tư tổ chức lập
gồm toàn bộ hoặc một số công việc quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều
5 Thông tư này theo kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa
thuộc phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư. Chủ đầu tư tổng hợp dự toán chi phí
bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hằng năm theo hướng dẫn tại Phụ lục
IV Thông tư này.
2. Cơ quan
được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa ở Trung ương tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa thuộc phạm vi được giao quản lý làm cơ sở báo cáo Bộ Xây dựng giao
dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm.
3. Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi
phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.
Điều
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá bảo trì kết cấu hạ tầng đường thuỷ
nội địa
1. Định mức
kinh tế - kỹ thuật bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền.
2. Đơn giá
để lập dự toán các công việc bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được
xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước ban
hành hoặc được xác định trên cơ sở báo giá thị trường hoặc đơn giá công tác
tương tự đã thực hiện.
3. Giá vật
tư, vật liệu, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị được sử dụng để xác
định đơn giá các công tác bảo dưỡng, sửa chữa được xác định trên cơ sở:
a) Giá vật
tư, vật liệu, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị phục vụ công tác bảo
trì do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định.
b) Trường
hợp giá vật tư, vật liệu, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị phục vụ
công tác bảo trì chưa có trong công bố thông tin giá xây dựng hoặc có nhưng
chưa phù hợp với đặc thù, đặc điểm của công tác bảo trì kết cấu hạ tầng đường
thủy, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập thông tin từ báo giá của nhà sản
xuất hoặc thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá tương tự đã thực hiện để
quyết định việc áp dụng lập đơn giá dự toán chi phí bảo trì định kỳ kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa, đảm bảo hiệu quả trong quản lý.
c) Trường
hợp kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nằm trên địa giới nhiều tỉnh, thành phố thì
tùy theo phạm vi, khối lượng công tác bảo trì, chủ đầu tư quyết định việc áp
dụng thông tin giá xây dựng công bố của một địa phương, hoặc tính theo giá bình
quân trên cơ sở giá công bố của các địa phương liên quan để làm cơ sở lập đơn
giá dự toán chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2. Bãi bỏ
Thông tư số 38/2020/TT- BGTVT ngày 31/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý
giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT ngày 03/10/2022.
Điều
9. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các
nhiệm vụ bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa đã được phát hành hồ sơ mời
thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
Thông tư số 38/2020/TT- BGTVT ngày 31/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý
giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT ngày 03/10/2022 đến khi hoàn
thành./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục
HH&ĐTVN, Cục KT-QLĐTXD.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Xuân Sang
|
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI
PHÍ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025 /TT-BXD ngày 11/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
NỘI DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
1
|
Chi
phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa
|
|
|
|
GTH
|
|
1.1
|
Tuyến
sông, tuyến kênh 1
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
trực tiếp
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
gián tiếp
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu nhập
chịu thuế tính trước
|
|
|
|
|
|
-
|
Thuế giá
trị gia tăng
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tuyến sông,
tuyến kênh 2
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
trực tiếp
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
gián tiếp
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu nhập
chịu thuế tính trước
|
|
|
|
|
|
-
|
Thuế giá
trị gia tăng
|
|
|
|
|
|
….
|
…..
|
|
|
|
|
|
1.n
|
Tuyến
sông, tuyến kênh n
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi
phí quản lý của chủ đầu tư
|
|
|
|
GQL
|
|
3
|
Chi
phí tư vấn
|
|
|
|
GTV
|
|
3.1
|
Lập hồ sơ
báo cáo KTKT hoặc phương án, dự toán
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Lập hồ sơ
mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi
phí khác
|
|
|
|
Gk
|
|
4.1
|
Thẩm định
dự toán
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Thẩm định
hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
|
|
|
|
|
|
…
|
………
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (1+2+3+4)
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2025 /TT-BXD ngày 11/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
I. DỰ
TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
THỦY NỘI ĐỊA
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Ký hiệu
|
Cách tính
|
Giá trị
|
|
1
|
Chi
phí trực tiếp
|
TT
|
TT = VL + NC + M
|
|
|
1.1
|
Chi phí
vật liệu
|
VL
|

|
|
|
1.2
|
Chi phí
nhân công
|
NC
|

|
|
|
1.3
|
Chi phí
máy
|
M
|

|
|
|
2
|
Chi
phí gián tiếp
|
GT
|
|
|
|
2.1
|
Chi phí
chung
|
C
|
NC x tỷ lệ %
|
|
|
2.2
|
Chi phí
nhà tạm
|
LT
|
TT x tỷ lệ %
|
|
|
3
|
Thu
nhập chịu thuế tính trước
|
TL
|
TL = (TT + GT) x 6%
|
|
|
|
Dự toán
chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa trước thuế
|
G
|
TT + GT + TL
|
|
|
4
|
Thuế
giá trị gia tăng
|
T
|
G x TGTGT
|
|
|
|
Dự
toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa sau thuế
|
GT
|
G + T
|
|
- Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác
bảo dưỡng thường xuyên thứ j (j = 1 + n);
+ DjVL, DjNC, DjM là đơn giá vật liệu;
đơn giá nhân công; đơn giá xe, máy, thiết bị thi công thứ j;
+ LT: Chi
phí nhà tạm để ở và điều hành thi công
+ G: Chi
phí thực hiện trước thuế;
+ TGTGT: mức thuế suất thuế
GTGT quy định cho công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;
+ GT: Chi phí xây dựng sau
thuế.
II. XÁC
ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ
1. Chi
phí trực tiếp
1.1 Chi phí
trực tiếp gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do Chủ đầu tư cấp), chi phí
nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công;
1.2. Phương
pháp xác định:
Chi phí
trực tiếp được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá các công tác bảo dưỡng
thường xuyên, trong đó:
a) Khối
lượng các công tác bảo dưỡng thường xuyên xác định trên cơ sở quy trình bảo
trì, kế hoạch và định mức kinh tế - kỹ thuật bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa theo phạm vi quản lý của chủ đầu tư;
b) Đơn giá
công tác bảo dưỡng thường xuyên xác định theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư này.
c) Các
thành phần chi phí trong đơn giá gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.3 dưới đây.
1.3. Xác
định các thành phần chi phí trong đơn giá khi xác định theo định mức kinh tế -
kỹ thuật:
a) Chi phí
vật liệu (bao gồm: nguyên liệu, vật liệu, năng lượng)
Chi phí vật
liệu được xác định theo công thức:

Trong đó:
- Vi: Lượng hao phí vật
liệu thứ i (i = 1 ÷ n) tính cho một đơn vị khối lượng công việc quy định trong
định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành;
- GVLi: Giá tại hiện trường
của một đơn vị vật liệu thứ i (i = 1÷ n), được xác định phù hợp với tiêu chuẩn,
chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng và theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư này. Giá vật liệu sử dụng để tính toán là giá vật liệu
chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;
+ KVL là hệ số điều chỉnh vật
liệu (nếu có).
b) Chi phí
nhân công:

- Ni: Lượng hao phí lao
động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i (i = 1
÷ n) cho một đơn vị khối lượng công việc quy định trong định mức kinh tế - kỹ
thuật do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
- GiNC: Đơn giá ngày công
theo cấp bậc của nhân công trực tiếp được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này;
- KNC: Hệ số điều chỉnh chi
phí nhân công (nếu có).
c) Chi phí
máy, thiết bị, phương tiện (sau đây gọi chung là máy): Chi phí máy được xác
định bằng công thức sau:

Trong đó:
- Mi: Lượng hao phí ca máy
của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i = 1 ÷ n) tính cho một khối lượng
công việc quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật;
- GiMTC: Giá ca máy của loại
máy, thiết bị thi công thứ i (i = 1 ÷ n) theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư này;
- KMTC: là hệ số điều chỉnh
chi phí máy (nếu có);
- Giá ca
máy sử dụng để tính toán là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Chi
phí gián tiếp
2.1 Chi
phí chung:
a) Chi phí
chung gồm các chi phí chi cho bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp; chi phí
phục vụ công nhân (chi phí bảo hộ lao động, chi phí công cụ lao động); các khoản
chi phí xã hội mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước (bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp); chi phí khấu
hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý điều hành doanh
nghiệp, chi phí thuê kiểm toán của doanh nghiệp và các khoản chi khác có liên
quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.
b) Chi phí
chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo bảng dưới đây nhân
với chi phí nhân công thuộc chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực hiện
công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được xác
định cho các tuyến sông, tuyến kênh thuộc phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
c) Định mức
tỷ lệ phần trăm (%) xác định theo tổng chi phí nhân công thuộc chi phí trực
tiếp trong dự toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng chi phí nhân công trong chi phí trực
tiếp - NC (tỷ đồng)
|
|
≤ 15
|
≤ 50
|
≤ 100
|
> 100
|
|
1
|
Định mức
tỷ lệ (%) chi phí chung – Kc
|
66
|
63
|
60
|
56
|
2.2 Chi
phí nhà tạm:
a) Chi phí
nhà tạm để ở và điều hành thi công, phục vụ công việc bảo dưỡng thường xuyên
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm
(%) theo bảng dưới đây nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực
hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được
xác định cho các tuyến sông, tuyến kênh thuộc phạm vi quản lý của từng chủ đầu
tư.
b) Định mức
tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm được xác định theo tổng chi phí trực tiếp
trước thuế trong dự toán chi phí công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng chi phí trực tiếp trước thuế trong dự
toán chi phí công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa (tỷ đồng)
|
|
≤ 15
|
≤100
|
≤500
|
≤1000
|
|
1
|
Định mức
tỷ lệ phần trăm (%) chi
phí nhà tạm
để ở và điều hành thi công
|
2,2
|
2,0
|
1,9
|
1,8
|
3. Thu
nhập chịu thuế tính trước:
Thu nhập
chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm phù hợp với mặt bằng thị trường,
được tính bằng 6% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí
công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
4. Thuế
giá trị gia tăng: Áp
dụng theo quy định hiện hành.
PHỤ LỤC III
CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA CHỦ
ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ TƯ VẤN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2025 /TT-BXD ngày 11/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
I. Chi
phí quản lý của Chủ đầu tư
1. Chi phí
quản lý của chủ đầu tư được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định
tại bảng dưới đây nhân với giá trị dự toán chi phí thực hiện công việc bảo
dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (chưa bao gồm thuế GTGT)
thuộc phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
2. Định mức
tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý công tác bảo trì được xác định theo chi phí
thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
của từng chủ đầu tư.
3. Trường
hợp chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực
thuộc có đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý, chi phí của chủ đầu tư xác
định theo bảng định mức chi phí quản lý và điều chỉnh với hệ số k = 0,8.
Bảng định mức chi phí quản lý
Đơn vị tính: tỷ lệ %
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị dự toán trước thuế chi phí thực hiện
công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (tỷ đồng)
|
|
≤ 10
|
20
|
50
|
100
|
200
|
500
|
≤ 1000
|
|
1
|
Định mức
tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý của cơ quan quản lý đường thủy nội địa
|
3,024
|
2,566
|
2,292
|
1,771
|
1,655
|
1,329
|
1,088
|
II. Chi
phí tư vấn
1. Chi phí
tư vấn được tính riêng cho từng nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở định mức tỷ lệ %
nhân với chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên trước thuế. Định
mức tỷ lệ % được xác định trên cơ sở quy mô chi phí thực hiện công việc bảo
dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trước thuế tương ứng với
quy mô chi phí ban hành tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.
2. Trường
hợp chi phí tư vấn chưa được quy định định mức hoặc đã quy định định mức nhưng
không phù hợp thì được xác định bằng lập dự toán; việc lập dự toán chi phí tư
vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về xác định chi phí quản lý đầu tư
xây dựng.
PHỤ LỤC IV
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI
PHÍ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2025 /TT-BXD ngày 11/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
NỘI DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
1
|
Chi
phí bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tuyến
sông, tuyến kênh 1
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
thực hiện
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
quản lý của chủ đầu tư
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
tư vấn
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
khác
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tuyến
sông, tuyến kênh 2
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
thực hiện
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
quản lý của chủ đầu tư
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
tư vấn
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi phí
khác
|
|
|
|
|
|
1.3
|
….
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi
phí sửa chữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
|
|
|
GQL
|
|
2.1
|
Tuyến
sông, kênh 1
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Tuyến
sông, kênh 2
|
|
|
|
|
|
2.3
|
….
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi
phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa
|
|
|
|
GTV
|
|
3.1
|
Chi phí điều
tiết khống chế đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chi phí
thường trực chống va trôi
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Chi phí khảo
sát định kỳ luồng đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Chi phí
kiểm định
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Chi phí
quan trắc
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Chi phí
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
….
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (1+2+3)…
|
|
|
|
|