|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/2025/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 02 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29
tháng 6 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
80/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị
định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Theo đề nghị của Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình
thủy điện.
Điều 1. Ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư
này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình thủy điện.
Ký hiệu: QCVN 27:2025/BCT.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục
Điện lực và Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này.
3. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát hiện khó khăn vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Công Thương (qua Cục Điện lực) để xem
xét, giải quyết và đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia phù hợp với điều kiện thực tế trong từng thời kỳ./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban TW Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ĐCK.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
QCVN
27:2025/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
National technical
regulation on Hydropower structures
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT
2.1. Phân cấp công trình thủy điện
2.1.1. Quy định chung
2.1.2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
thủy điện
2.2. Yêu cầu chủ yếu về thiết kế công trình
thủy điện
2.3. Các chỉ tiêu thiết kế chính
2.3.1. Mức bảo đảm phục vụ của công trình
thủy điện
2.3.2. Các chỉ tiêu thiết kế chính về dòng
chảy
2.3.3. Các chỉ tiêu thiết kế chính về khí
hậu
2.4. Tải trọng, tác động và tổ hợp của chúng
2.4.1. Các tải trọng tác động lên công trình
thủy điện
2.4.1.1. Các tải trọng thường xuyên
2.4.1.2. Các tải trọng tạm thời
2.4.2. Tổ hợp các tải trọng tác động lên
công trình thủy điện
2.5. Hệ số an toàn của công trình
2.6. Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với một
số loại công trình thủy điện thông dụng
2.6.1. Hồ chứa thủy điện
2.6.1.1. Quy định chung
2.6.1.2. Yêu cầu tính toán xác định các loại
mực nước điển hình của hồ chứa
2.6.1.2.1 Mực nước chết
2.6.1.2.2. Mực nước dâng bình thường
2.6.1.2.3. Mực nước lớn nhất thiết kế và
mực nước lớn nhất kiểm tra
2.6.1.2.4. Mực nước đón lũ
2.6.1.3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.6.1.4. Những công việc phải làm trước khi
hồ chứa tích nước
2.6.1.5. Khai thác vùng ảnh hưởng ngập
2.6.2. Đập chắn nước
2.6.2.1. Yêu cầu chung
2.6.2.2. Đập đất
2 6.2.3. Đập đá đắp
2.6.2.4. Đập bê tông và bê tông cốt thép
2.6.2.5. Các loại đập khác
2 6.3. Công trình tháo nước
2.6.4. Công trình lấy nước
2.6.5. Bể lắng cát
2.6.6. Đường dẫn nước kín
2.6.7. Đường ống dẫn nước khác
2.6.8. Đường hầm thủy công
2.6.9. Kênh dẫn nước và công trình trên kênh
2.6.10. Công trình bảo vệ hồ chứa và hạ lưu
cụm công trình đầu mối
2.6.11. Công trình cho cá đi và công trình
bảo vệ thủy sản
2.7. Quy định về tháo dỡ công trình thủy
điện
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Phụ lục A
Phụ lục B
Lời nói đầu
QCVN 27:2025/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Công trình thủy điện biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và Khuyến công trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 59/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
National technical
regulation on Hydropower structures
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu phải thực
hiện khi lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, các dự án xây dựng mới, sửa chữa nâng
cấp hoặc mở rộng công trình liên quan đến hoạt động xây dựng công trình thủy điện
trong các giai đoạn đầu tư (gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng)
và kiểm định đánh giá an toàn công trình trong giai đoạn xây dựng, vận hành theo
quy định, không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
Quy chuẩn này không áp dụng cho các dạng
công trình đê điều, công trình giao thông thủy (trừ công trình âu thuyền, công trình
chuyển tàu trong đầu mối công trình thủy điện), công trình biển, hệ thống cấp, thoát
nước đô thị.
Khi thiết kế xây dựng hoặc tháo dỡ công trình
thủy điện ngoài yêu cầu tuân thủ quy chuẩn này còn phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia khác, các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cũng
như các Luật, Điều ước quốc tế và các thỏa thuận mà nhà nước Việt Nam đã tham gia
hoặc ký kết có liên quan đến đối tượng công trình đang xem xét.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng với các tổ chức và
cá nhân liên quan đến các hoạt động quy định tại điểm 1.1.
1.3. Giải
thích từ ngữ
1.3.1. Công trình thủy
điện
Công trình thủy điện (bao gồm công trình
thủy điện tích năng) được tạo thành bởi trí tuệ, sức lao động của con người cùng
vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình nhằm mục đích chính là khai
thác năng lượng của các nguồn nước để phát điện phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội. Công trình thủy điện có thể bao gồm các hạng mục: hồ chứa thủy điện, công trình
đầu mối, tuyến năng lượng, hệ thống dẫn, chuyển nước và các công trình khác phục
vụ quản lý, khai thác thủy điện.
1.3.2. Hoạt động xây
dựng công trình thủy điện
Bao gồm nghiên cứu quy hoạch, lập dự án đầu
tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công
xây dựng công trình, thẩm tra, thẩm định dự án, giám sát thi công xây dựng công
trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, kiểm định an toàn công trình trong
giai đoạn xây dựng, vận hành và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công
trình thủy điện.
1.3.3. Dự án thủy điện
Tập hợp các đề xuất liên quan đến đầu tư
xây dựng mới, cải tạo nâng cấp hoặc mở rộng công trình thủy điện hiện hữu để đạt
được các mục tiêu đã xác định.
1.3.4. Hồ chứa thủy
điện
Hồ chứa thủy điện (hay hồ chứa) là công trình
tích, nâng cao đầu nước, điều tiết dòng chảy cung cấp nước để phát điện và cho các
mục tiêu khác theo chức năng, nhiệm vụ của công trình.
1.3.5. Công trình đầu
mối
Một tổ hợp các hạng mục công trình xây dựng
tập trung ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối,
cấp, điều tiết nước của công trình thủy điện. Công trình đầu mối có thể gồm một
hoặc các hạng mục công trình sau:
a) Đập chắn nước để tích nước và dâng nước;
b) Công trình tháo nước thừa ra khỏi hồ,
để điều tiết lũ và đảm bảo an toàn cho đập chắn nước, hạ du;
c) Công trình lấy nước ra khỏi hồ để phát
điện hoặc phục vụ các nhu cầu dùng nước ở hạ du;
d) Một số công trình khác theo yêu cầu sử
dụng như: công trình xả bùn cát, tháo cạn hồ; công trình giao thông thủy (âu thuyền,
công trình chuyển tàu, bến cảng, giao thông bộ; công trình cho cá đi, ...
1.3.6. Tuyến năng lượng
Tuyến năng lượng là tổ hợp các hạng mục công
trình từ công trình lấy nước trên hồ chứa thủy điện qua cửa van vào tuốc bin phát
điện đến hết kênh dẫn nước ra khỏi nhà máy thủy điện.
1.3.7. Hệ thống dẫn,
chuyển nước
Bao gồm kênh, đường ống, xi phông, đường
hầm, cầu máng hoặc lòng dẫn được cải tạo dùng để dẫn, chuyển nước.
1.3.8. Công trình lâu
dài
Công trình được sử dụng thường xuyên hoặc
định kỳ trong suốt quá trình khai thác.
1.3.9. Công trình tạm
thời
Công trình chỉ sử dụng trong thời kỳ xây
dựng hoặc dùng để sửa chữa công trình lâu dài trong thời kỳ khai thác.
1.3.10. Công trình chủ
yếu
Công trình mà bị hư hỏng hoặc phá hủy sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bình thường của công trình đầu mối và hệ thống
công trình sau đầu mối, làm cho chúng không đảm nhận được nhiệm vụ thiết kế đề ra.
Ghi chú: Một số hạng mục
công trình chủ yếu được nêu tại Phụ lục A
1.3.11. Công trình thứ
yếu
Công trình mà bị hư hỏng hoặc phá hủy ít
làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của công trình đầu mối và hệ thống công
trình sau công trình đầu mối, có thể phục hồi được trong thời gian ngắn.
Ghi chú: Một số hạng mục
công trình thứ yếu được nêu tại Phụ lục A
1.3.12. Mực nước chết
(MNC)
Mực nước thấp nhất của hồ chứa mà ở mực nước
này công trình thủy điện khai thác vận hành với mức đảm bảo thiết kế.
1.3.13. Mực nước dâng
bình thường (MNDBT)
Mực nước cao nhất hồ chứa cần phải đạt được
ở cuối thời kỳ tích nước để đảm bảo cung cấp đủ nước theo mức đảm bảo thiết kế.
1.3.14. Mực nước lớn
nhất thiết kế (MNLNTK)
Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa
khi trên lưu vực công trình thủy điện xảy ra lũ thiết kế.
1.3.15. Mực nước lớn
nhất kiểm tra (MNLNKT)
Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa
khi trên lưu vực công trình thủy điện xảy ra lũ kiểm tra.
1.3.16. Mực nước đón
lũ (MNĐL)
Còn gọi là mực nước phòng lũ hoặc mực nước
trước lũ, là mực nước cao nhất được phép duy trì trước khi có lũ để hồ chứa thực
hiện nhiệm vụ cắt, giảm lũ cho hạ lưu.
1.3.17. Lũ thiết kế
Trận lũ theo tính toán có thể sẽ xuất hiện
tại tuyến xây dựng công trình tương ứng với tần suất thiết kế.
1.3.18. Lũ cực hạn (Probable
Maximum Flood - PMF)
Trận lũ lớn nhất có khả năng xuất hiện tại
tuyến công trình, được hình thành từ tổ hợp bất lợi nhất của các điều kiện khí tượng
thủy văn xảy ra trên lưu vực công trình thủy điện đã bão hoà ẩm.
1.3.19. Lũ kiểm tra
Trận lũ theo tính toán có thể sẽ xuất hiện
tại tuyến xây dựng công trình tương ứng với tần suất kiểm tra hoặc là trận lũ cực
hạn.
1.3.20. Động đất cực
đại tin cậy (Maximum Credible Earthquake - MCE)
Trận động đất có cường độ lớn nhất có thể
xác định được trên cơ sở kiến tạo khu vực.
1.3.21. Động đất đánh
giá an toàn (Safety Evaluation Earthquake - SEE)
Trận động đất lớn nhất được sử dụng để phân
tích an toàn cho công trình trong tổ hợp tải trọng đặc biệt. Động đất đánh giá an
toàn được lựa chọn căn cứ vào loại công trình và mức độ ảnh hưởng đến hạ du, ví
dụ: đập chắn nước cấp đặc biệt lấy SEE bằng MCE hoặc trận động đất có chu kỳ lặp
10.000 năm; đập chắn nước nhỏ hơn cấp I và ảnh hưởng đến hạ du nhỏ, có thể chọn
SEE nhỏ hơn 10.000 năm; trường hợp công trình nhà máy thủy điện, cửa lấy nước, đường
hầm dẫn nước,... bố trí độc lập với đập chắn nước có thể lựa chọn SEE là trận động
đất có thời gian lặp 475 năm.
1.3.22. Động đất vận
hành cơ sở (Operating Basis Earthquake - OBE)
Trận động đất tác động lên công trình chỉ
gây những thiệt hại nhỏ, dễ dàng khắc phục sửa chữa và không ảnh hưởng đến vận hành
bình thường của công trình. Động đất vận hành cơ sở được xác định với chu kỳ lặp
lại 475 năm.
1.3.23. Động đất do hồ
chứa kích hoạt (Reservoir-Triggered Earthquake - RTE)
Trận động đất được kích hoạt do có hồ chứa
hoặc do dâng hạ mực nước của hồ chứa. RTE có thể nhỏ hơn hoặc bằng, hoặc lớn hơn
OBE, nhưng RTE không thể lớn hơn MCE.
1.3.24. Dung tích chết
Phần dung tích của hồ chứa nằm dưới cao trình
mực nước chết.
1.3.25. Dung tích hữu
ích
Phần dung tích của hồ chứa nằm trong phạm
vi từ mực nước chết đến mực nước dâng bình thường.
1.3.26. Dung tích phòng
lũ
Phần dung tích của hồ chứa nằm trong phạm
vi từ mực nước đón lũ đến mực nước lớn nhất kiểm tra làm nhiệm vụ điều tiết lũ.
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng công trình hồ chứa, dung tích phòng lũ có
thể bổ trí nằm dưới mực nước dâng bình thường hoặc nằm từ mực nước dâng bình thường
trở lên.
1.3.27
Dung tích toàn bộ
Là phần dung tích của hồ chứa được tính đến
mực nước dâng bình thường.
1.3.28. Đập chắn nước
Còn gọi là đập. Công trình chắn ngang dòng
chảy của sông suối để giữ nước, nâng cao mực nước trước đập hoặc để hỗ trợ chuyển
hướng dòng chảy sang vị trí khác.
1.3.29. Công trình tháo
nước
Công trình xả lượng nước thừa, điều chỉnh
lưu lượng xả về hạ lưu để đảm bảo an toàn cho công trình thủy điện hoặc công trình
dùng để chủ động tháo nước theo quy trình quản lý khai thác hồ: tháo cạn hoàn toàn
hoặc một phần nước khi cần sửa chữa công trình, dọn bùn cát bồi lấp hoặc rút nước
đề phòng sự cố.
1.3.30. Công trình tháo
nước kiểu xả mặt
Công trình tháo nước kiểu xả mặt là công
trình tháo nước mà mặt trên của dòng chảy hoàn toàn tiếp xúc với không khí hay còn
gọi là có bề mặt thoáng.
1.3.31. Công trình tháo
nước kiểu xả sâu
Công trình xả nước có bộ phận ngưỡng và trần
cửa vào đặt ngập hoàn toàn dưới mực nước dâng bình thường.
1.3.32. Công trình tháo
nước kiểu xả đáy
Công trình có ngưỡng xả đặt thấp sao cho
có thể tháo cạn nước phía thượng lưu đập chắn nước. Công trình tháo nước kiểu xả
đáy có thể là công trình tháo nước kiểu xả mặt hoặc là công trình tháo nước kiểu
xả sâu.
1.3.33. Công trình lấy
nước
Công trình lấy nước chủ động từ nguồn nước
vào công trình dẫn nước để vận hành tuốc bin nhà máy điện hoặc để cấp cho các đối
tượng dùng nước theo yêu cầu khai thác.
1.3.34. Âu thuyền và
công trình chuyển tàu
Công trình phục vụ các phương tiện vận tải
thủy qua đập chắn nước.
1.3.35. Đường cho cá
đi
Công trình giúp cho một số loài thủy sản
có thể di chuyển từ hạ lưu của công trình dâng nước lên thượng lưu và ngược lại
theo đặc tính sinh học của chúng.
1.3.36. Lòng hồ
Vùng được xác định từ ranh giới giải phóng
mặt bằng trở xuống của hồ chứa.
1.3.37. Vùng ngập thường
xuyên của hồ chứa
Vùng mặt đất của lòng hồ nằm từ mực nước
dâng bình thường trở xuống.
1.3.38. Vùng ảnh hưởng
ngập của hồ chứa
Được tính từ cao trình mực nước dâng bình
thường đến mực nước lớn nhất kiểm tra.
1.3.39. Vùng ảnh hưởng
hạ du đập thủy điện
Vùng bị ngập khi hồ chứa thủy điện thực hiện
xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.
1.3.40. Mức bảo đảm phục
vụ của công trình
Số năm công trình đảm bảo làm việc theo đúng
nhiệm vụ thiết kế trong chuỗi 100 năm khai thác liên tục, được tính bằng tỷ lệ phần
trăm.
2.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Phân
cấp công trình thủy điện
2.1.1. Quy định chung
2.1.1.1. Cấp công trình là căn cứ để xác
định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ theo các mức khác nhau phù hợp
với quy mô và tầm quan trọng của công trình. Trong Quy chuẩn này, cấp công trình
là cấp phục vụ thiết kế xây dựng, kiểm định đánh giá an toàn công trình.
2.1.1.2. Công trình thủy điện được phân thành
5 cấp theo thứ tự từ thấp đến cao (cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV)
tùy thuộc vào quy mô công trình hoặc tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của nó đến
phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng v.v... Công trình ở các cấp khác
nhau sẽ có yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Công trình cấp đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật
cao nhất và giảm dần ở các cấp thấp hơn.
2.1.2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
thủy điện
2.1.2.1. Phải xác định cấp theo các tiêu
chí: quy mô công suất, dung tích của hồ chứa, đặc tính kỹ thuật của các công trình
có mặt trong công trình đầu mối,... được quy định theo Bảng 1. Cấp công trình thủy
điện là cấp cao nhất trong số các cấp xác định theo từng tiêu chí nói trên.
2.1.2.2. Cấp công trình đầu mối được xác
định theo cấp của công trình thủy điện. Cấp của tuyến năng lượng được xác định theo
quy mô công suất của Nhà máy thủy điện. Các hạng mục thuộc tuyến năng lượng nằm
ở đầu mối được xác định theo cấp của công trình thủy điện.
2.1.2.3. Cấp công trình thủy điện xác định
theo Bảng 1 được xem xét giảm xuống một cấp (trừ công trình cấp IV) một trong các
trường hợp sau:
a) Khi cấp công trình xác định theo chiều
cao đập thấp hơn cấp xác định theo dung tích hồ ở mực nước dâng bình thường;
b) Các hạng mục của công trình cấp đặc biệt
và cấp I không nằm trong tuyến chịu áp lực nước (trừ nhà máy thủy điện, đường ống
dẫn nước có áp, ống dẫn nước vào tuốc bin, bể áp lực, tháp điều áp);
c) Các công trình trong tuyến năng lượng
khi cần phải tu bổ, sửa chữa không làm ảnh hưởng đến vận hành bình thường của công
trình đầu mối;
d) Cấp của đập phụ nằm trong công trình đầu
mối khi xem xét độc lập về cấp công trình theo Bảng 1, xét theo tiêu chí chiều cao
lớn nhất mà thấp hơn 2 cấp đối với công trình chính có cấp đặc biệt, cấp
I, cấp II và thấp hơn 1 cấp đối với công trình cấp III.
2.1.2.4. Cấp công trình thủy điện xác định
theo Bảng 1 được xem xét nâng lên một cấp (trừ công trình cấp đặc biệt) nếu một
trong các hạng mục công trình chính xảy ra sự cố có thể gây thiệt hại cho công trình
quan trọng liên quan đến quốc phòng an ninh, đô thị hoặc trung tâm kinh tế chính
trị quan trọng.
Bảng 1- Phân
cấp công trình thủy điện
|
Loại công trình,
năng lực và mức độ ảnh hưởng
|
Loại nền
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1. Hồ chứa có dung tích
ứng với MNDBT, 106 m3
|
|
>1000
|
>200 ÷ 1000
|
>20 ÷ 200
|
≥3 ÷ 20
|
< 3
|
|
2. Nhà máy thủy điện có
công suất 103kW
|
|
>1000
|
300 ÷ ≤1000
|
50 ÷ ≤300
|
10 ÷ ≤50
|
<10
|
|
3. Công trình cấp nước
nguồn chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác có lưu lượng, m3/s
|
|
>20
|
>10 ÷ 20
|
>2 ÷ 10
|
≤ 2
|
-
|
|
4. Đập đất, đất - đá có
chiều cao lớn nhất, m
|
A
|
>100
|
>70 ÷ 100
|
>25 ÷ 70
|
>10 ÷ 25
|
≤ 10
|
|
B
|
-
|
>35 ÷ 75
|
>15 ÷ 35
|
>8 ÷ 15
|
≤ 8
|
|
C
|
-
|
-
|
>15 ÷ 25
|
>5 ÷ 15
|
≤ 5
|
|
5. Đập bê tông, bê tông
cốt thép các loại và các công trình thủy điện chịu áp khác có chiều cao, m
|
A
|
>100
|
>60 ÷ 100
|
>25 ÷ 60
|
>10 ÷ 25
|
≤ 10
|
|
B
|
-
|
>25 ÷ 50
|
>10 ÷ 25
|
>5 ÷ 10
|
≤ 5
|
|
C
|
-
|
-
|
>10 ÷ 20
|
>5 ÷ 10
|
≤ 5
|
|
6. Tường chắn có chiều
cao, m
|
A
|
-
|
>25 ÷ 40
|
>15 ÷ 25
|
>8 ÷ 15
|
≤ 8
|
|
B
|
-
|
-
|
>12 ÷ 20
|
>5 ÷ 12
|
≤ 5
|
|
C
|
-
|
-
|
>10 ÷15
|
>4 ÷ 10
|
≤ 4
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Nền công trình chia
thành 3 nhóm điển hình ở trạng thái công trình làm việc:
- Loại A: nền là đá (nền
được xem là đá khi có cường độ kháng nén mẫu 1 trục khô gió >5 MPa);
- Loại B: nền là đất cát,
đất hòn thô, cuội sỏi, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng;
- Loại C: nền là đất sét
bão hòa nước ở trạng thái dẻo cứng đến chảy;
2) Chiều cao công trình
được tính như sau:
- Với đập đất, đất - đá:
chiều cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao
chân khay) đến đỉnh đập;
- Với đập bê tông các
loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: chiều cao tính từ đáy chân khay thấp
nhất đến đỉnh đập hoặc tương đương.
|
2.1.2.5. Trong sơ đồ khai thác bậc thang,
nếu công trình ở bậc thang phía hạ lưu được đầu tư xây dựng sau công trình ở thượng
lưu thì không được phép ảnh hưởng đến năng lực làm việc của công trình bậc trên,
bao gồm nhiệm vụ công trình, an toàn công trình, khả năng xả lũ, ... Trong trường
hợp thay đổi, phải xác định được hiệu quả chung của bậc thang sẽ tăng lên đáng kể,
đồng thời vẫn đảm bảo được an toàn của các công trình trong bậc thang theo quy định
thì cần phải có luận chứng, thống nhất giữa các chủ sở hữu công trình liên quan
và được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận. Nếu công trình ở bậc thang
phía trên được đầu tư xây dựng sau công trình ở hạ lưu thì chế độ xả vận hành của
công trình thượng lưu không được phá vỡ chế độ vận hành theo tần suất được thiết
kế của công trình hạ lưu (trừ trường hợp công trình được đầu tư xây dựng để bảo
đảm an toàn cộng đồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật có liên quan).
2.1.2.6. Các công trình xây dựng thuộc chuyên
ngành khác nằm trong dự án thủy điện hoặc công trình thủy điện thiết kế có sự giao
cắt với các công trình khác hiện có (đường bộ, đường sắt, thủy lợi v.v,..), thì
cấp các công trình đó được xác định riêng theo nguyên tắc đảm bảo an toàn cao nhất
trong các công trình đó.
2.1.2.7. Cấp của công trình thủy điện giao
cắt với đê bảo vệ phòng chống lũ được xác định như cấp của công trình chịu áp nhưng
không được thấp hơn cấp thiết kế và tiêu chuẩn an toàn tương đương của tuyến đê
đó.
2.1.2.8. Cấp của công trình tạm thời phục
vụ thi công được phép nâng lên cấp cao hơn quy định ở Bảng 2 phải có luận chứng
nhưng không cao hơn cấp của công trình chính nếu xảy ra sự cố có thể dẫn đến các
hậu quả sau:
a) Làm mất an toàn cho các công trình lâu
dài đang xây dựng dở dang;
b) Có thể gây ra tổn thất lớn về kinh tế
- xã hội và môi trường ở hạ lưu. Thiệt hại về vật chất nếu xảy ra sự cố lớn hơn
nhiều so với vốn đầu tư thêm cho công trình tạm thời;
c) Đẩy lùi thời gian đưa công trình vào khai
thác làm giảm hiệu quả đầu tư.
2.1.2.9. Cấp của từng công trình trong cùng
một công trình đầu mối, hệ thống công trình dẫn chuyển nước hoặc tuyến năng lượng
quy định trong Bảng 2. Đối với công trình thứ yếu và công trình tạm thời giá trị
quy định tại Bảng 2 là giá trị tối đa, trừ trường hợp quy định tại điểm 2.1.2.8.
Bảng 2 - Quan
hệ giữa cấp của công trình thủy điện với cấp của công trình chủ yếu, thứ yếu và
công trình tạm thời trong cùng một công trình đầu mối, hệ thống công trình dẫn chuyển
nước hoặc tuyến năng lượng
|
Cấp công trình
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
Cấp công trình chủ yếu
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
Cấp công trình thứ yếu
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
IV
|
|
Cấp công trình tạm thời
|
II
|
III
|
IV
|
IV
|
IV
|
2.1.2.10. Việc xác định cấp công trình quy
định từ điểm 2.1.2.1 đến điểm 2.1.2.9 do tư vấn thiết kế luận chứng và đề xuất,
được cấp quyết định đầu tư chấp thuận theo quy định.
2.1.2.11. Những công trình thủy điện, nếu
thấy cần thiết, cơ quan tư vấn thiết kế có thể kiến nghị lên chủ đầu tư để trình
cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng tiêu chuẩn thiết kế riêng cho một phần hoặc
toàn bộ công trình này.
2.2. Yêu cầu
chủ yếu về thiết kế công trình thủy điện
2.2.1. Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải căn cứ vào các quy hoạch khác có liên quan
đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề xuất phương án khai thác và
sử dụng hợp lý tài nguyên nước.
2.2.2. Lựa chọn trình tự khai thác bậc thang
thủy điện phải dựa trên quy hoạch và sơ đồ trình tự xây dựng bậc thang đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Việc khai thác bậc thang thủy điện phải đảm bảo khai thác
tối ưu nguồn nước, hạn chế xả thừa.
2.2.3. Phải đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng
và chế độ dòng chảy phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và nhu cầu khai thác,
sử dụng nước của các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng đã được
đưa vào kế hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp thêm nước cho các công trình
ở hạ lưu, yêu cầu giao thông thủy trong mùa khô.
2.2.4. Khi thiết kế cần xem xét khả năng
và tính hợp lý về kinh tế - kỹ thuật trên các mặt sau đây:
a) Khả năng kết hợp thêm một số chức năng
trong một hạng mục công trình. Có kế hoạch đưa công trình vào khai thác từng phần
nhằm sớm phát huy hiệu quả đầu tư;
b) Cơ cấu lại các công trình hiện có và đề
xuất các giải pháp cải tạo, khắc phục để chúng phù hợp và hài hòa với dự án mới
được đầu tư;
c) Chuẩn hóa việc bố trí thiết bị, kết cấu,
kích thước và phương pháp thi công xây lắp nhằm đẩy nhanh tiến độ, hạ giá thành
và tạo thuận lợi cho quản lý khai thác sau này;
d) Áp dụng công nghệ tiên tiến về vật liệu,
kết cấu và bố trí công trình.
2.2.5. Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm
mỹ của từng hạng mục công trình trong công trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng
với cảnh quan khu vực. Trong mọi trường hợp thiết kế đều phải đảm bảo duy trì các
điều kiện bảo vệ thiên nhiên, vệ sinh môi trường sinh thái. Nghiên cứu khả năng
kết hợp tạo thành điểm du lịch, nghỉ dưỡng, ...
2.2.6. Xác định rõ điều kiện và phương pháp
thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợp với tiến độ, yêu cầu vận hành phát điện,
khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, giao thông thủy
bộ và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án phục vụ xây dựng. Kết hợp giữa thi
công cơ giới và thủ công một cách hợp lý. Phải sử dụng tối đa ở mức có thể nguồn
vật liệu dễ khai thác và sẵn có ở khu vực xây dựng công trình.
2.2.7. Giám sát thường xuyên tình trạng công
trình và trang thiết bị trong thời gian thi công cũng như trong suốt quá trình khai
thác sau này.
2.2.8. Thiết kế và thi công xây dựng công
trình thủy điện trên các đoạn sông suối liên quan đến quy hoạch kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải đảm bảo những điều kiện
cần thiết để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được.
2.2.9. Giải quyết vấn đề di dân, tái định
cư, bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về sản xuất, tài sản, cơ sở hạ tầng kinh tế, văn
hóa, xã hội trong vùng bị ngập để lấy mặt bằng xây dựng công trình theo nguyên tắc
môi trường và điều kiện sống của người dân bị ảnh hưởng tại nơi ở mới bằng hoặc
tốt hơn, ngày càng ổn định và phát triển hơn.
2.2.10. Các công trình chủ yếu cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II phải bố trí thiết bị quan trắc để đánh giá mức độ bền vững công trình,
phát hiện kịp thời những hư hỏng, khuyết tật nếu có để quyết định biện pháp sửa
chữa, phòng ngừa sự cố và cải thiện điều kiện khai thác. Đối với công trình cấp
III và cấp IV, tùy từng trường hợp cụ thể về loại công trình, điều kiện làm việc
của công trình và nền cần bố trí thiết bị quan trắc cho một số hạng mục công trình
chính khi có luận cứ thỏa đáng và được chủ đầu tư chấp thuận. Bố trí các thiết bị
quan trắc phải có đủ số lượng để đánh giá được trạng thái công trình tại các khu
vực chịu tải lớn và các vị trí kết cấu chịu lực lớn hoặc tại các vị trí có giá trị
tải trọng tác động lên công trình thay đổi như áp lực nước ngầm, áp lực ngược, ...
Trong giai đoạn thiết kế và quá trình vận hành cần xây dựng tiêu chí đánh giá an
toàn công trình dựa trên kết quả quan trắc phù hợp với đặc điểm công trình.
2.2.11. Khi thiết kế xây dựng công trình
cấp đặc biệt và cấp I phải tiến hành một số nghiên cứu thực nghiệm để đối chứng,
hiệu chỉnh, chính xác hóa các thông số kỹ thuật và tăng thêm độ tin cậy cho hồ sơ
như: các nghiên cứu về nền móng, vật liệu xây dựng, chế độ thủy lực, thấm, tình
trạng làm việc của các kết cấu phức tạp, chế độ nhiệt trong bê tông, chế độ làm
việc của thiết bị, hiệu quả của việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới
v.v... Đối tượng và phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tùy thuộc vào từng trường hợp
cụ thể của từng công trình và được tư vấn thiết kế đề xuất ngay trong giai đoạn
đầu của dự án. Công tác này cũng được phép áp dụng cho hạng mục công trình cấp thấp
hơn khi trong thực tế chưa có hình mẫu xây dựng tương tự.
2.2.12. Khi thiết kế xây dựng công trình
thủy điện dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình,
phù hợp với trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm v.v... nhằm giảm
giá thành mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật.
2.2.13. Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi,
nâng cấp và mở rộng công trình thủy điện phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau:
a) Xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi,
nâng cấp, mở rộng công trình như sửa chữa để công trình hoạt động bình thường hoặc
kéo dài thời gian hoạt động trên cơ sở công trình thủy điện hiện hữu, hoặc cải thiện
điều kiện quản lý vận hành, tăng mức bảo đảm, nâng cao năng lực phục vụ, cải thiện
môi trường v.v...;
b) Trong thời gian tiến hành cải tạo, sửa
chữa, nâng cấp công trình không được gây ra những ảnh hưởng bất lợi quá mức cho
các đối tượng đang dùng nước, cần nghiên cứu sử dụng lại công trình cũ ở mức tối
đa;
c) Cần thu thập đầy đủ các tài liệu đã có
của công trình cần sửa chữa, phục hồi, nâng cấp về khảo sát, thiết kế, thi công,
quản lý, quan trắc, những sự cố đã xảy ra, kết hợp với các nghiên cứu khảo sát chuyên
ngành để đánh giá đúng chất lượng, tình trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công
trình v.v... làm cơ sở cho việc lựa chọn các giải pháp phù hợp.
2.2.14. Các công trình điều tiết nước (hồ
chứa, cống/cửa van điều tiết, ...) phải có quy trình vận hành điều tiết được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung quy trình phải đạt được các yêu cầu sau:
a) Cấp nước đảm bảo hài hòa lợi ích của các
đối tượng sử dụng nước tương ứng với năm thừa nước, đủ nước và năm ít nước;
b) Đảm bảo điều tiết theo yêu cầu phòng chống
lũ cho hồ chứa và phòng chống lũ cho hạ lưu đối với hồ chứa có nhiệm vụ phòng chống
lũ.
2.3. Các chỉ
tiêu thiết kế chính
2.3.1. Mức bảo đảm phục vụ của công trình
thủy điện
2.3.1.1. Mức bảo đảm phục vụ của công trình
thủy điện không thấp hơn các trị số quy định trong Bảng 3.
2.3.1.2. Việc hạ mức bảo đảm phục vụ của
công trình thủy điện chỉ được phép khi có luận chứng tin cậy và được cấp quyết định
đầu tư chấp thuận.
2.3.1.3. Khi việc khai thác sử dụng gây ảnh
hưởng xấu đến những đối tượng dùng nước hoặc dân sinh, môi trường hiện có, cơ quan
lập dự án cần có luận chứng về các ảnh hưởng này, nêu giải pháp khắc phục và làm
sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới để trình lên cấp phê duyệt và cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan cùng xem xét và quyết định.
2.3.1.4. Công trình đa mục tiêu phải thiết
kế sao cho mức bảo đảm của từng mục tiêu phục vụ không được thấp hơn các quy định
nêu trong Bảng 3.
2.3.1.5. Đối với hồ chứa có thêm nhiệm vụ
phòng lũ thì dung tích phòng lũ không được ảnh hưởng đến vận hành cấp nước của hồ
theo mức bảo đảm quy định trong Bảng 3
Bảng 3 - Mức
bảo đảm phục vụ của công trình thủy điện
|
Đối tượng
phục vụ của công trình
|
Mức đảm
bảo phục vụ theo cấp công trình, %
|
Các yêu
cầu khác
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1. Tưới nông nghiệp
|
85
|
85
|
85
|
85
|
75
|
|
|
2. Phát điện
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Hộ độc lập
|
90
|
90
|
85
|
80
|
80
|
Mức độ công suất thủy
điện đảm bảo làm việc trong năm (công suất đảm bảo)
|
|
b) Hộ sử dụng nước tưới
để phát điện
|
Theo chế độ
tưới
|
Khi có sự chênh lệch về
nước dùng cho phát điện và tưới trong ngày phải làm thêm hồ điều tiết ngày đêm
để điều tiết lại
|
|
3. Cấp nước:
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Không cho phép gián
đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước
|
95
|
95
|
95
|
95
|
95
|
Lưu lượng cấp tính toán
có thể là lưu lượng lớn nhất, lưu lượng trung bình ngày hoặc trung bình tháng,
... do cấp có thẩm quyền quy định và cấp cho cơ quan thiết kế. Cho phép nâng mức
bảo đảm cao hơn quy định trên nếu có đủ nguồn nước cấp và được người quyết định
đầu tư chấp thuận.
|
|
b) Không cho phép gián
đoạn nhưng được phép giảm yêu cầu cấp nước
|
90
|
90
|
90
|
90
|
90
|
Mức độ thiếu nước, thời
gian cho phép gián đoạn cấp nước căn cứ vào yêu cầu cụ thể của đối tượng dùng
nước do cấp có thẩm quyền quy định và cấp cho cơ quan thiết kế. Cho phép nâng
mức bảo đảm cao hơn quy định trên nếu có đủ nguồn nước cấp và được người quyết
định đầu tư chấp thuận.
|
|
c) Cho phép gián đoạn
thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp nước
|
85
|
85
|
85
|
85
|
80
|
Cho phép nâng mức bảo
đảm cao hơn quy định trên nếu có đủ nguồn nước cấp và được người quyết định đầu
tư chấp thuận.
|
2.3.1.6. Ranh giới giải phóng mặt bằng lòng
hồ được xác định như sau:
Đối với đất nông nghiệp, đất ở, đất xây dựng
công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp lấy cao hơn đường
nước dềnh tương ứng với mức nước lũ tính toán: 0.3m đối với đất nông nghiệp, đất
ở, đất xây dựng công trình sự nghiệp và 0.5m đối đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp, Tần suất lũ tính toán và mực nước quy định như sau:
- Trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung
và khu công nghiệp loại đặc biệt, loại I: 1%;
- Trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung
và khu công nghiệp loại II, III, IV: 2%;
- Trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung
và khu công nghiệp loại V: 10%;
- Cây xanh, công viên, thể dục thể thao loại
đặc biệt, loại I, II, III, IV: 10%;
- Cây xanh, công viên, thể dục thể thao loại
V: 50%;
- Đất dân cư nông thôn: 10%;
- Đất sản xuất nông nghiệp: 10%;
- Đất rừng và đất trống, lấy bằng mực nước
dâng bình thường;
CHÚ THÍCH:
Phân loại công trình đô thị, khu dân cư tập
trung, khu công nghiệp, cây xanh, công viên và thể dục thể thao theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
2.3.2. Các chỉ tiêu thiết kế chính về dòng
chảy
2.3.2.1. Tần suất lưu lượng và mực nước lớn
nhất để tính toán thiết kế và kiểm tra ổn định, kết cấu, nền móng, năng lực xả nước
của các công trình thủy điện xây dựng trên sông và ven bờ, các công trình trên tuyến
chịu áp, các công trình trong hệ thống tưới tiêu khi ở phía thượng nguồn chưa có
công trình điều tiết dòng chảy không lớn hơn các trị số quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Tần
suất lưu lượng, mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra công trình thủy điện
|
Loại công trình
|
Cấp thiết kế
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1. Công trình đầu mối
các loại; công trình trên tuyến năng lượng:
|
|
|
|
|
|
|
- Tần suất thiết kế, %
|
0,10
|
0,50
|
1,00
|
1,50
|
2,00
|
|
Tương ứng với chu kỳ lặp
lại, năm
|
1000
|
200
|
100
|
67
|
50
|
|
- Tần suất kiểm tra, %
|
0,02
|
0,10
|
0,20
|
0,50
|
1,0
|
|
Tương ứng với chu kỳ lặp
lại, năm
|
5000
|
1000
|
500
|
200
|
100
|
|
- Tần suất vượt kiểm tra
|
0,01
|
0,02
|
0,10
|
0,20
|
0,50
|
|
Tương ứng với chu kỳ lặp
lại, năm
|
10000
|
5000
|
1000
|
500
|
200
|
|
2. Công trình và hệ thống
dẫn nước liên quan trong hệ thống tưới tiêu nông nghiệp (trừ công trình dẫn nước
qua sông suối của hệ thống tưới tiêu nông nghiệp):
|
|
|
|
|
|
|
- Tần suất thiết kế, %
|
0,20
|
0,50
|
1,00
|
1,50
|
2,00
|
|
Tương ứng với chu kỳ lặp
lại, năm
|
500
|
200
|
100
|
67
|
50
|
|
- Tần suất kiểm tra, %
|
0,10
|
0,20
|
0,50
|
1,00
|
1,50
|
|
Tương ứng với chu kỳ lặp
lại, năm
|
1000
|
500
|
200
|
100
|
67
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Lưu lượng, mực nước
lớn nhất trong tập hợp thống kê là lưu lượng, mực nước có trị số lớn nhất xuất
hiện trong từng năm. Chất lượng của chuỗi thống kê (độ dài, tính đại biểu, thời
gian thống kê v.v...) cần phải thoả mãn các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn
tương ứng. Các số liệu cần được xử lý về cùng một điều kiện trước khi tiến hành
tính toán;
2) Nếu ở phía thượng nguồn
có những tác động làm thay đổi điều kiện hình thành dòng chảy hoặc có công trình
điều tiết thì khi xác định các yếu tố quy định trong điều này cần phải kể đến
khả năng điều chỉnh lại dòng chảy của các công trình đó;
3) Nếu ở phía hạ du đã
có công trình điều tiết thì mô hình xã trong trường hợp tương ứng với cấp công
trình hạ du nếu có không được phá hoại hoặc vượt quá khả năng điều tiết của công
trình đó;
4) Những công trình thủy
điện cấp đặc biệt nằm trong nhóm số 1 của Bảng này, khi có luận chứng tin cậy
và được Người quyết định đầu tư chấp thuận, lũ kiểm tra có thể tính với tần suất
0,01% (tương ứng với chu kỳ lặp lại 10000 năm) hoặc lũ cực hạn.
|
2.3.2.2. Khi xác định các chỉ tiêu chính
về dòng chảy bằng số liệu thống kê hoặc tính toán, cần dự báo khả năng diễn biến
của các chỉ tiêu đó trong tương lai sau khi xây dựng để có giải pháp kỹ thuật và
quyết định đúng đắn nhằm bảo đảm an toàn cho công trình và nâng cao hiệu quả đầu
tư.
2.3.2.3. Lưu lượng, mực nước thấp nhất để
tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng được quy định theo Bảng 5.
Bảng 5 - Lưu
lượng, mực nước thấp nhất để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng và bố
trí thiết bị
|
Loại công trình
|
Cấp công trình
|
Tần suất lưu
lượng, mực nước thấp nhất, %
|
|
Thiết kế
|
Kiểm tra
|
|
1. Hồ chứa
|
Đặc biệt, I,
II, III và IV
|
Mực nước chết
|
Mực nước tháo cạn thấp
nhất để sửa chữa, nạo vét v.v...
|
|
2. Công trình trên sông
|
Đặc biệt
|
99
|
Mực nước thấp nhất đã
xảy ra tại tuyến xây dựng công trình
|
|
I
|
97
|
|
II
|
95
|
|
III
|
95
|
|
IV
|
90
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Lưu lượng, mực nước
thấp nhất dùng trong tập hợp thống kê là lưu lượng, mực nước có trị số bé nhất
xuất hiện từng năm;
2) Khi các đối tượng dùng
nước ở hạ lưu yêu
cầu phải bảo đảm lưu lượng tối thiểu lớn hơn lưu lượng theo quy định ở Bảng 5
thì lưu lượng thấp nhất được chọn theo lưu lượng tối thiểu đó. Mực nước thấp nhất
tính toán lúc này chính là mực nước ứng với lưu lượng tối thiểu nói trên;
3) Khi thiết kế các công
trình từ cấp I trở lên phải xét đến khả năng mực nước này có thể hạ thấp hơn do
lòng dẫn hạ lưu bị xói sâu hoặc do ảnh hưởng điều tiết lại của các công trình
khác trong bậc thang sẽ được xây dựng tiếp theo.
|
2.3.2.4. Mực nước thấp nhất tại cửa lấy nước
để tính toán chế độ khai thác cho công trình nhà máy thủy điện được quy định là
mực nước chết.
2.3.2.5. Tần suất mực nước và lưu lượng lớn
nhất để thiết kế các công trình tạm thời phục vụ dẫn dòng thi công (đê quai, kênh
dẫn,...) không lớn hơn trị số quy định ở Bảng 6.
2.3.2.6. Tần suất dòng chảy lớn nhất thiết
kế chặn dòng không lớn hơn trị số quy định ở Bảng 7.
2.3.2.7. Khi sử dụng công trình chính đang
trong quá trình xây dựng để làm công trình dẫn dòng thi công thì tần suất dẫn dòng
phải lấy bằng tần suất thiết kế của công trình chính có quy mô tương ứng với thời
đoạn dẫn dòng.
2.3.2.8. Hình thức, mặt cắt, cao trình trong
quá trình xây dựng (hoặc phân đợt thi công) của các hạng mục công trình lâu dài
cần được quyết định theo điều kiện cụ thể có xét đến tiến độ xây dựng, điều kiện
khí tượng - thủy văn, khả năng cung ứng vật liệu xây dựng nhất là vật liệu tại chỗ,
mặt bằng thi công, năng lực và tốc độ xây dựng của đơn vị thi công, biện pháp xử
lý khi gặp lũ lớn hơn tần suất thi công để hạn chế thiệt hại công trình.
Bảng 6 - Tần
suất lưu lượng và mực nước lớn nhất để thiết kế các công trình tạm thời phục vụ
công tác dẫn dòng thi công
|
Cấp công trình
|
Tần suất lưu
lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế công trình tạm thời phục vụ dẫn dòng thi
công, không lớn hơn, %
|
|
Dẫn dòng trong
một mùa khô
|
Dẫn dòng từ
hai mùa khô trở lên
|
|
Đặc biệt
|
5
|
2
|
|
I
|
10
|
5
|
|
II, III, IV
|
10
|
10
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Lưu lượng, mực nước
lớn nhất trong tập hợp thống kê là lưu lượng, mực nước tương ứng với trị số lớn
nhất trong các lưu lượng lớn nhất xuất hiện trong thời đoạn dẫn dòng thi công.
Mùa dẫn dòng là thời gian trong năm yêu cầu công trình phục vụ công tác dẫn dòng
cần phải tồn tại chắc chắn khi xuất hiện lũ thiết kế;
2) Khi thượng lưu có công
trình xả lưu lượng lớn hơn lưu lượng ứng với tần suất thiết kế thời kỳ thi công
cần phải đánh giá ảnh hưởng lưu lượng xả nước của công trình ở thượng lưu đến
lưu lượng lũ thi công.
3) Những công trình phải
dẫn dòng thi công từ hai năm trở lên, khi có luận cứ chắc chắn nếu thiết kế xây
dựng công trình tạm thời dẫn dòng thi công với tần suất quy định trong Bảng 6
khi xảy ra sự cố có thể gây thiệt hại cho phần công trình chính đã xây dựng, làm
chậm tiến độ, gây tổn thất cho hạ lưu, … lớn hơn nhiều so với đầu tư thêm cho
công trình dẫn dòng thì cơ quan tư vấn thiết kế phải kiến nghị tăng mức bảo đảm
an toàn tương ứng cho công trình này;
4) Những công trình bê
tông trọng lực có điều kiện nền tốt cho phép tràn qua thì cơ quan thiết kế có
thể kiến nghị hạ mức đảm bảo của công trình tạm thời để giảm kinh phí đầu tư.
Mức hạ thấp nhiều hay ít tuỳ thuộc số năm sử dụng dẫn dòng tạm thời ít hay nhiều
và do cấp có thẩm quyền quyết định;
5) Cần dự kiến biện pháp
đề phòng tần suất thực tế dẫn dòng vượt tần suất thiết kế để chủ động đối phó
nếu trường hợp này xảy ra;
6) Tất cả kiến nghị nâng
và hạ tần suất thiết kế công trình tạm thời phục vụ dẫn dòng thi công đều phải
có luận chứng kinh tế - kỹ thuật chắc chắn và phải được cấp có thẩm quyền phê
duyệt dự án đầu tư chấp nhận.
|
Bảng 7 - Tần
suất dòng chảy lớn nhất để thiết kế chặn dòng
|
Cấp công trình
|
Tần suất dòng
chảy lớn nhất để thiết kế chặn dòng, không lớn hơn, %
|
|
Đặc biệt, I,
II
|
5
|
|
III, IV
|
10
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Dòng chảy trong tập
hợp thống kê là lưu lượng trung bình ngày có trị số lớn nhất đối với dòng chảy
không bị ảnh hưởng của thủy triều hoặc lưu lượng trung bình giờ có trị số lớn
nhất đối với dòng chảy chịu ảnh hưởng của thủy triều xuất hiện trong thời đoạn
dự tính chặn dòng của từng năm thống kê. Thời đoạn chặn dòng được chia 10 ngày
một lần trong tháng dự định chặn dòng, tương ứng với thời kỳ lưu lượng đang giảm;
2) Căn cứ vào số liệu
đo đạc thực tế trong thời gian trước thời điểm ấn định tiến hành chặn dòng (thường
tiến hành đo đạc liên tục từ thời điểm kết thúc mùa lũ đến thời điểm ấn định chặn
dòng), cho phép hiệu chỉnh lại phương án chặn dòng cho phù hợp với thực tế của
dòng chảy, thời tiết, lịch triều và trình lên Người quyết định đầu tư thông qua.
|
2.3.3. Các chỉ tiêu thiết kế chính về khí
hậu
2.3.3.1. Khi không có hoặc không đủ số liệu
đo dòng chảy tin cậy để xác định lượng nước đến hồ chứa thì sử dụng phương pháp
tính toán quan hệ mưa - dòng chảy của lưu vực dự án hoặc lưu vực tương tự để tính
với mức bảo đảm nêu trong Bảng 3.
2.3.3.2. Chỉ tiêu tính toán và phương pháp
tính toán các yếu tố khí hậu khác do cấp có thẩm quyền quy định tuỳ thuộc vào từng
đối tượng và trường hợp tính toán.
2.4. Tải
trọng, tác động và tổ hợp của chúng
2.4.1. Các tải trọng tác động lên công trình
thủy điện
2.4.1.1. Các tải trọng thường xuyên
Tải trọng thường xuyên là tải trọng tác động
liên tục trong suốt thời kỳ xây dựng và khai thác công trình, bao gồm:
a) Trọng lượng của công trình và các thiết
bị cố định đặt trên và trong công trình;
b) Áp lực nước tác động trực tiếp lên bề
mặt công trình và nền; áp lực nước thấm (bao gồm lực thấm và lực đẩy nổi thể tích
ở phần công trình và nền bị bão hòa nước; áp lực ngược của nước lên bề mặt không
thấm của công trình) ứng với mực nước lớn nhất khi xảy ra lũ thiết kế trong điều
kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường. Riêng các hạng mục nằm trong
tuyến chịu áp của hồ chứa, đập dâng còn phải tính thêm các áp lực nêu trong điều
này ứng với mực nước dâng bình thường;
c) Trọng lượng đất và áp lực bên của nó;
áp lực của đá (gây ra cho các đường hầm);
d) Tải trọng gây ra do kết cấu chịu ứng suất
trước.
2.4.1.2. Các tải trọng tạm thời
2.4.1.2.1. Tải trọng tạm thời là tải trọng
tác động lên công trình nhưng có thể không tác động ở một thời điểm hoặc thời kỳ
nào đó trong quá trình xây dựng và khai thác công trình.
2.4.1.2.2. Tải trọng có thời gian tác động
tương đối dài gọi là tải trọng tạm thời dài hạn, bao gồm các tải trọng sau đây:
a) Áp lực đất phát sinh do biến dạng nền
và kết cấu công trình hoặc do tải trọng bên ngoài khác;
b) Áp lực bùn cát lắng đọng trong thời gian
khai thác.
2.4.1.2.3. Tải trọng có thời gian tác động
ngắn gọi là tải trọng tạm thời ngắn hạn, bao gồm các tải trọng sau đây:
a) Áp lực sinh ra do tác dụng của co ngót
và từ biến;
b) Tải trọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗng
trong đất bão hòa nước khi chưa cố kết hoàn toàn ở mực nước dâng bình thường, trong
điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường;
c) Tác động nhiệt lên trên công trình và
nền trong thời kỳ thi công và khai thác của năm có biên độ dao động nhiệt độ bình
quân tháng của không khí là trung bình;
d) Tải trọng do tàu, thuyền và vật trôi (neo
buộc, va đập, …);
e) Tải trọng do các thiết bị nâng, bốc dỡ,
vận chuyển và các máy móc, kết cấu khác (như cần trục, cẩu treo, pa lăng v.v...),
chất hàng có xét đến khả năng chất vượt thiết kế;
g) Áp lực do sóng (được xác định theo tốc
độ gió lớn nhất trung bình nhiều năm);
h) Tải trọng gió;
i) Áp lực nước va trong thời kỳ khai thác
bình thường;
k) Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn
có áp và không áp khi dẫn nước ở mực nước dâng bình thường;
l) Tải trọng do dỡ tải khi đào móng công
trình;
m) Tải trọng do tác động của trận động đất
OBE.
CHÚ THÍCH:
Khi xét tải trọng OBE trong trường hợp khai
thác công trình, mực nước hồ chứa được lấy bằng mực nước dâng bình thường.
2.4.1.2.4. Tải trọng xuất hiện trong các
trường hợp làm việc đặc biệt gọi là tải trọng tạm thời đặc biệt. Các tải trọng tạm
thời đặc biệt có thể tác động lên công trình thủy điện gồm:
a) Tải trọng do tác động của trận động đất
SEE hoặc nổ;
b) Áp lực nước tương ứng với mực nước khi
xảy ra lũ kiểm tra;
c) Tải trọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗng
trong đất bão hòa nước khi chưa cố kết hoàn toàn ứng với mực nước kiểm tra lớn nhất
trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường hoặc ở mực nước dâng
bình thường nhưng thiết bị lọc và tiêu nước bị hỏng:
d) Áp lực nước thẩm gia tăng khi thiết bị
chống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường;
e) Tác động do nhiệt trong thời kỳ thi công
và khai thác của năm có biên độ dao động nhiệt độ bình quân tháng của không khí
là lớn nhất;
g) Áp lực sóng khi xảy ra tốc độ gió lớn
nhất thiết kế;
h) Áp lực nước và khi đột ngột cắt toàn bộ
phụ tải;
i) Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn
có áp và không áp khí dẫn nước ở mực nước lớn nhất thiết kế;
k) Tải trọng phát sinh trong mái đất do mực
nước tăng đột ngột và hạ thấp đột ngột (rút nước nhanh);
l) Tải trọng sóng cao do động đất gây ra
ở hồ chứa và sóng thần đối với công trình ven biển.
2.4.2. Tổ hợp các tải trọng tác động lên
công trình thủy điện
2.4.2.1 Khi thiết kế công trình thủy điện
phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt.
2.4.2.2. Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm
các tải trọng và tác động: tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và
tải trọng tạm thời ngắn hạn mà đối tượng đang thiết kế có thể phải tiếp nhận cùng
một lúc.
2.4.2.3. Tổ hợp tải trọng đặc biệt vẫn bao
gồm các tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợp tải trọng cơ bản nhưng một trong
chúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác động) tạm thời đặc biệt. Khi có luận
cứ chắc chắn có thể lấy hai hoặc nhiều hơn hai trong số các tải trọng hoặc tác động
tạm thời đặc biệt để kiểm tra. Phải lựa chọn đưa ra tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ
hợp tải trọng đặc biệt bất lợi nhất có thể xảy ra trong thời kỳ thi công và khai
thác công trình.
2.5. Hệ số
an toàn của công trình
2.5.1. Hệ số an toàn dùng để đánh giá mức
độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho từng hạng mục công trình
và nền của chúng. Hệ số an toàn là tỷ số giữa sức chống chịu tính toán tổng quát,
biến dạng hoặc thông số khác của đối tượng xem xét với tải trọng tính toán tổng
quát tác động lên nó (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác. Cho
phép sử dụng các phương pháp đánh giá an toàn khác để đánh giá an toàn của công
trình, nhưng phải đảm bảo tối thiểu tương đương với hệ số an toàn.
2.5.2. Khi tính toán ổn định, độ bền, ứng
suất, biến dạng chung và cục bộ cho các công trình thủy điện và nền của chúng, phải
tiến hành theo phương pháp trạng thái giới hạn. Các tính toán phải tiến hành theo
hai nhóm trạng thái giới hạn:
a) Trạng thái giới hạn thứ nhất: công trình,
kết cấu và nền của chúng làm việc trong điều kiện khai thác bất lợi nhất gồm: các
tính toán về độ bền và độ ổn định chung của hệ công trình - nền; độ bền thấm chung
của nền và của công trình đất; độ bền của các bộ phận mà sự hư hỏng của chúng sẽ
làm cho việc khai thác công trình bị ngừng trệ; các tính toán về ứng suất, chuyển
vị của kết cấu bộ phận mà độ bền hoặc độ ổn định công trình chung phụ thuộc vào
chúng v.v...
b) Trạng thái giới hạn thứ hai: công trình,
kết cấu và nền của chúng làm việc bất lợi trong điều kiện khai thác bình thường
gồm: các tính toán độ bền cục bộ của nền; các tính toán về hạn chế chuyển vị và
biến dạng, về sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và mối nối thi công; về sự phá hoại
độ bền thấm cục bộ hoặc độ bền của kết cấu bộ phận mà chúng chưa được xem xét ở
trạng thái giới hạn thứ nhất.
2.5.3. Để đảm bảo an toàn kết cấu và nền
của công trình, trong tính toán phải tuân thủ điều kiện quy định trong công thức
(1):
|

|
(1)
|
trong đó: là hệ số tổ hợp
tải trọng, xác định như sau:
- Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ
nhất:
Tổ hợp tải trọng cơ bản:
= 1,00;
Tổ hợp tải trọng đặc biệt:
= 0,90;
Tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và
sửa chữa:
= 0,95;
- Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ
hai:
= 1,00;
F là tải trọng
tính toán tổng quát (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác mà nó
là căn cứ để đánh giá trạng thái giới hạn, F được xác định
có tính đến hệ số lệch tải γf. Hệ số lệch tải được xác
định theo Bảng B.3 Phụ lục B.
R là sức chịu
tải tính toán tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác được xác lập theo các tài
liệu tiêu chuẩn thiết kế. Xác định R phải tính đến các hệ số
sai lệch về vật liệu γm, đất γg và hệ số điều
kiện làm việc γc.
γc là hệ số điều
kiện làm việc xét tới loại hình công trình, kết cấu hoặc nền, dạng vật liệu, tính
gần đúng của sơ đồ tính, nhóm trạng thái giới hạn và các yếu tố khác được quy định
trong các tài liệu tiêu chuẩn thiết kế hiện hành cho mỗi loại công trình, kết cấu
và nền khác nhau. Hệ số điều kiện làm việc của một số công trình thủy điện điển
hình quy định ở Bảng B.2 Phụ lục B.
Giá trị của các hệ số sai lệch đối với vật
liệu γm và đất γg, được sử dụng
để xác định sức đề kháng tính toán của vật liệu và các đặc tính của đất, các hệ
số này được thiết lập theo tiêu chuẩn thiết kế một số loại hình công trình, kết
cấu và nền móng của công trình.
γn là hệ số bảo
đảm được xét theo quy mô, nhiệm vụ và dạng công trình. Khi tính toán công trình
theo trạng thái giới hạn thứ nhất. γn lấy theo Bảng
B.1 Phụ lục B. Khi tính toán công trình theo trạng thái giới hạn hai, lấy γn = 1.
CHÚ THÍCH:
Khi áp dụng phương pháp tính toán khác phải
có kết quả về an toàn không thấp hơn với phương pháp trạng thái giới hạn nói trên.
2.6. Yêu cầu
kỹ thuật chủ yếu đối với một số loại công trình thủy điện thông dụng
2.6.1. Hồ chứa thủy điện
2.6.1.1. Quy định chung
2.6.1.1.1. Ngoài việc phải tuân thủ các quy
định tại điểm 2.3, khi tính toán thiết kế hồ chứa còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cấp đủ nước theo đúng mức bảo đảm thiết
kế;
b) Có đủ dung tích phòng lũ cho hạ lưu trong
trường hợp hồ chứa có yêu cầu phòng chống lũ cho hạ lưu và đảm bảo an toàn cho bản
thân công trình khi xảy ra lũ thiết kế và lũ kiểm tra. Quy trình xả lũ hằng năm
phải chú ý giảm thiểu thiệt hại cho hạ du.
c) Phải cảnh báo khả năng phát sinh động
đất do hồ chứa kích hoạt (RTE) đối với hồ chứa nằm trong vùng có hoạt động của động
đất từ cấp VII trở lên cho các vùng dân cư nằm trong khu vực ảnh hưởng của động
đất.
2.6.1.1.2. Dung tích bồi lắng của hồ chứa
xem như bị lấp đầy khi cao trình bề mặt bùn cát lắng đọng trước tuyến chịu áp đạt
bằng cao trình ngưỡng cửa nhận nước chính. Thời gian khai thác tính từ năm đầu tích
nước đến khi dung tích bồi lắng của hồ bị bùn cát lấp đầy nhưng không ảnh hưởng
đến khả năng lấy nước, trong điều kiện khai thác bình thường không được ít hơn quy
định trong Bảng 8:
Bảng 8 - Thời
gian cho phép dung tích bồi lắng của hồ chứa bị lấp đầy
|
Cấp công trình
hồ chứa
|
Đặc biệt, I
|
II
|
III, IV
|
|
Thời gian quy định ngưỡng
cửa lấy nước không bị bùn cát bồi lấp trong thời kỳ khai thác sau khi hồ tích
nước không ít hơn, năm
|
100
|
75
|
50
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Quá trình bồi lắng
của hồ chứa cấp đặc biệt và cấp I cần xác định thông qua tính toán thủy lực hoặc
thí nghiệm mô hình;
2) Khi có luận chứng kinh
tế kỹ thuật thoả đáng được phép chọn thời gian dung tích bồi lắng nhỏ hơn quy
định ở Bảng 11. Trong trường hợp này bắt buộc phải có biện pháp hạn chế bùn cát
bồi lấp trước cửa lấy nước bằng giải pháp công trình như xây dựng thêm cống xả
cát hoặc có biện pháp nạo vét định kỳ. Vị trí và quy mô cống xả cát của hồ chứa
cấp đặc biệt và cấp I được quyết định thông qua thí nghiệm mô hình thủy lực.
|
2.6.1.1.3. Trong trường hợp dòng chảy mùa
lũ có lượng nước thừa phong phú cần phải xem xét phương án bố trí cống xả cát để
giảm bớt dung tích bồi lắng, tăng tuổi thọ hồ chứa. Cống này nên kết hợp làm nhiệm
vụ dẫn dòng thi công và rút nước hồ khi có nguy cơ sự cố.
2.6.1.2. Yêu cầu tính toán xác định các loại
mực nước điển hình của hồ chứa
2.6.1.2.1. Mực nước chết
Mực nước chết của hồ chứa phải đảm bảo điều
kiện khai thác bình thường, yêu cầu trữ được dung tích bùn cát bồi lắng trong thời
gian khai thác quy định ở Bảng 8, có chế độ thủy lực ổn định qua công trình lấy
nước, cấp đủ nước theo yêu cầu cho các đối tượng dùng nước:
a) Đối với hồ chứa chỉ làm nhiệm vụ phát
điện là chính thì mực nước chết phải đảm bảo để mức bùn cát bồi lắng trong thời
gian khai thác không thấp hơn quy định tại điểm 2.6.1.1.2, điều kiện cấp nước bình
thường cho các đối tượng dùng nước và còn phải thoả mãn điều kiện kỹ thuật của thiết
bị thủy điện, khi làm việc ở mực nước này tuốc bin vẫn hoạt động bình thường và
nằm trong vùng hiệu suất cho phép. Mực nước chết có thể cao hơn thông qua tính toán
tối ưu kinh tế năng lượng;
b) Nếu hồ chứa có thêm các nhiệm vụ khác
(như thủy sản, du lịch, nghỉ dưỡng, vận tải thủy, ...) thì mực nước chết phải xét
đến đáp ứng các quy định của các nhiệm vụ thêm đó.
2.6.1.2.2. Mực nước dâng bình thường
Đảm bảo ứng với mực nước này hồ có dung tích
cần thiết để cung cấp đủ lượng nước theo yêu cầu của các đối tượng dùng nước đúng
với mức bảo đảm cấp nước.
2.6.1.2.3. Mực nước lớn nhất thiết kế và
mực nước lớn nhất kiểm tra
Đảm bảo khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra,
mực nước hồ không vượt quá mực nước lớn nhất thiết kế và mực nước lớn nhất kiểm
tra. Mực nước thiết kế lớn nhất và mực nước kiểm tra của các hồ chứa được xác định
trên cơ sở điều tiết lũ ở phần dung tích từ mực nước dâng bình thường trở lên. Khi
hồ có đặt dung tích phòng lũ thì mực nước này được xác định trên cơ sở điều tiết
lũ ở phần dung tích từ mực nước phòng lũ trở lên. Lượng nước xả và tháo qua các
công trình trong tuyến chịu áp của hồ chứa phải tính toán theo mô hình lũ bất lợi
nhất về đỉnh lũ hoặc tổng lượng lũ có xét đến khả năng xảy ra lũ kép do ảnh hưởng
của mưa bão (nếu đã từng xảy ra trong vùng dự án).
2.6.1.2.4. Mực nước đón lũ
Đảm bảo ứng với mực nước này hồ có đủ dung
tích để thực hiện nhiệm vụ điều tiết chống lũ cho công trình và chống lũ cho hạ
du theo tần suất thiết kế. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, mực nước đón lũ có thể
bằng hoặc thấp hơn mực nước dâng bình thường, thậm chí bằng mực nước chết.
2.6.1.3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.6.1.3.1. Thiết kế xây dựng công trình hồ
chứa phải đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
2.6.1.3.2. Phải phân tích đánh giá những
tác động bất lợi và có biện pháp bảo vệ hoặc giảm thiểu những tác động bất lợi sau
đây:
a) Những thiệt hại về vật chất do ngập nước
gây ra như mất đất đặc biệt là đất nông nghiệp, mất các khu bảo tồn thiên nhiên,
rừng đặc dụng, tài nguyên khoáng sản, cơ sở vật chất kinh tế - xã hội, văn hóa,
các địa danh và di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, sự suy giảm dẫn tới
tuyệt chủng của một số loài động, thực vật v.v...;
b) Nguy cơ dẫn đến thu hẹp hoặc làm mất đi
những vùng dân cư đã sinh sống ổn định hàng trăm năm, những bất lợi về an ninh,
xã hội, quốc phòng, hậu quả rủi ro do vỡ đập có thể xảy ra;
c) Vùng chịu ảnh hưởng ở hạ lưu hồ do thay
đổi chế độ dòng chảy, bùn cát,... dự báo tác động của những thay đổi đó đến lòng
dẫn, đê kè, vùng cửa sông;
d) Đánh giá các lợi ích kinh tế - xã hội
và môi trường sau khi xây dựng công trình.
2.6.1.3.3. Có biện pháp đảm bảo chất lượng
nước hồ trong quá trình quản lý và khai thác như hạn chế sự xâm nhập các chất độc
hại trên lưu vực vào hồ, phát triển rừng phòng hộ, nâng cao diện tích và chất lượng
thảm phủ thực vật trên lưu vực.
2.6.1.4. Những công việc phải làm trước khi
hồ chứa tích nước
2.6.1.4.1. Hoàn thành công tác giải phóng
mặt bằng lòng hồ.
2.6.1.4.2. Hoàn thành thu dọn lòng hồ theo
quy định.
2.6.1.4.3. Tạo các điều kiện cần thiết đáp
ứng yêu cầu giao thông thủy (nếu có).
2.6.1.4.4. Dự kiến các biện pháp khắc phục
khối than bùn và các khối vật chất khác (nếu có) bị đẩy nổi khi hồ tích nước.
2.6.1.4.5. Tuân thủ các quy định pháp luật
về an toàn công trình thủy điện như sau:
a) Hạng mục công trình, công trình tích nước
đã được cơ quan quản lý nhà nước có văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu đưa vào sử dụng;
b) Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện,
phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hoàn thành đầu tư, lắp đặt thiết bị cảnh
báo vận hành xả nước, camera giám sát, thiết bị quan trắc mực nước, hệ thống truyền
dẫn thông tin trực tiếp về các cơ quan quản lý về phòng chống thiên tai, công thương,
tài nguyên nước;
d) Có hệ thống bảo đảm duy trì dòng chảy
tối thiểu ở hạ du tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
đ) Hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
2.6.1.5. Khai thác vùng ảnh hưởng ngập
Cho phép nghiên cứu thiết kế khai thác vùng
ảnh hưởng ngập để sản xuất phù hợp với chế độ ngập nhưng không làm thay đổi nhiệm
vụ của hồ chứa, không ảnh hưởng đến an toàn và ổn định của hồ chứa.
2.6.2. Đập chắn nước
2.6.2.1. Yêu cầu chung
2.6.2.1.1. Tính toán thiết kế đập phải đảm
bảo an toàn về độ bền và độ ổn định của thân đập, nền đập và hai vai đập trong trường
hợp thiết kế và kiểm tra. Hệ số an toàn về ổn định, độ bền, biến dạng chung và cục
bộ của đập và nền theo quy định tại điểm 2.5.3. Các giá trị ổn định và độ bền về
thấm phải nằm trong phạm vi giá trị cho phép.
2.6.2.1.2. Kiểu và kết cấu đập cần lựa chọn
trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án, tuỳ thuộc vào nhiệm vụ, thông
số của công trình, điều kiện tự nhiên tại chỗ (khí hậu, thủy văn, địa hình, địa
chất công trình, kiến tạo khu vực và động đất, vật liệu xây dựng tại chỗ v.v...),
bổ trí tổng thể của cụm đầu mối, sơ đồ tổ chức thi công, thời hạn thi công, điều
kiện khai thác đập, nguồn nhân lực, vật liệu và trang thiết bị thi công.
2.6.2.2. Đập đất
2.6.2.2.1. Khi thiết kế đập đất phải đảm
bảo các yêu cầu kỹ thuật cơ bản sau đây:
a) Có đủ chiều cao an toàn (kể cả chiều cao
phòng lún của nền và thân đập) đảm bảo không bị tràn nước trong mọi trường hợp làm
việc;
b) Có đủ các công trình và thiết bị bảo vệ
đập, chống được các tác hại của sóng, gió, mưa, nhiệt độ v.v... cũng như các yếu
tố phá hoại khác;
c) Thấm qua nền đập, thân đập, hai vai đập,
vùng tiếp giáp giữa đập với nền, bờ và mang các công trình đặt trong đập không làm
ảnh hưởng đến lượng nước trữ trong hồ, không gây xói ngầm, không làm hư hỏng đập
và giảm tuổi thọ của công trình;
d) Nếu công trình tháo nước và công trình
lấy nước bố trí trong thân đập thì chúng phải đảm bảo an toàn, ổn định và phải có
giải pháp phòng chống thấm dọc theo mặt tiếp xúc giữa đất đắp của đập với các công
trình này và đảm bảo không xói chân đập khi xả lũ;
e) Vùng tiếp giáp giữa hai khối đắp trong
đập đất không đồng chất phải đảm bảo không phát sinh hiện tượng phá hoại đất do
thấm lối đất từ vùng này vào vùng kia quá mức cho phép, không phát sinh vết nứt,
không tạo ra những vùng có sự thay đổi ứng suất, biến dạng đột ngột trong đập và
nền;
f) Thiết kế phân đoạn, phân đợt thi công
không được tạo ra các khe thi công đắp đất trên mặt bằng liên thông từ thượng lưu
xuống hạ lưu. Khi thiết kế thi công khối gia tải để tăng ổn định nền và chân khay
hạ lưu thì phải coi nó như một bộ phận của mặt cắt đập chính thức. Trường hợp công
trình được phân chia thành các giai đoạn khai thác thì đỉnh của khối gia tải hạ
lưu phải nằm trên điểm ra của đường bão hòa mặt cắt đập thi công giai đoạn 1.
g) Độ chặt k (hệ số đầm nén) và dung trọng
khô của đất đắp đối với đập đất đầm nén phải được quy định trong hồ sơ thiết kế.
2.6.2.2.2. Hình dạng và kích thước mặt cắt
ngang của đập khi thiết kế phải thoả mãn yêu cầu sau:
a) Cao trình đỉnh đập phải đảm bảo theo quy
định tại đoạn a điểm 2.6.2.2.1;
b) Chiều rộng đỉnh đập phụ thuộc vào cấp
công trình, điều kiện giao thông, thi công và quản lý khai thác nhưng không nhỏ
hơn 10 m đối với đập cấp đặc biệt và cấp I. Khi có kết hợp sử dụng làm đường giao
thông thì mặt đập phải đảm bảo các quy định của giao thông nhưng bề rộng không được
nhỏ hơn yêu cầu nêu trên;
c) Mái đập phải được bảo vệ để chống lại
tác động phá hoại của sóng, mưa cũng như các yếu tố phá hoại khác và đảm bảo ổn
định trong mọi điều kiện làm việc của đập;
d) Những đập có chiều cao trên 15 m phải
có cơ. Chênh lệch độ cao giữa hai cơ liên tiếp trên cùng một mái đập không quá 15
m. Chiều rộng của cơ không nhỏ hơn 3,0 m. Nếu cơ đập phía hạ lưu có kết hợp làm
đường giao thông thì bề rộng và kết cấu của cơ phải đảm bảo các quy định của đường
giao thông. Mái thượng lưu phải bố trí cơ ở giới hạn dưới của lớp gia cố chính để
tạo thành gối đỡ cần thiết.
2.6.2.2.3. Khi tính toán thấm và độ bền thấm
phải xác định mặt cắt cơ bản để tính toán xác định các tham số sau đây của dòng
thấm trong thân đập, nền đập và bờ vai đập:
a) Vị trí bề mặt dòng thấm (đường bão hòa)
tại các mặt cắt điển hình trong thân đập và các vai đập;
b) Gradient áp lực (hoặc áp lực cột nước)
của dòng thấm trong thân đập và nền: ở vị trí dòng thấm chảy vào vật tiêu nước hoặc
đi ra mái đập, mái bờ vai, ở mặt tiếp xúc giữa các lớp đất có đặc trưng khác nhau
và ở ranh giới của các cơ cấu chống thấm;
c) Lưu lượng nước thấm qua thân, nền và các
vai đập;
d) Nếu cấu trúc địa chất nền hoặc đất đắp
không đồng nhất hoặc dị hướng cần xét thêm các đặc điểm riêng khi xác định các tham
số dòng thấm.
2.6.2.2.4. Thiết kế gia cố bảo vệ mái đập
phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:
a) Kết cấu bảo vệ mái và vật liệu dùng để
gia cố mái phải đảm bảo ổn định, bền vững dưới tác động của áp lực sóng; chống bị
ăn mòn, biến dạng trong điều kiện môi trường khô ướt liên tục;
b) Có cơ cấu lọc ngược đảm bảo ngăn ngừa
vật liệu đất thân đập và các hạt nhỏ của lọc bị kéo hút ra ngoài.
2.6.2.3. Đập đá đắp
2.6.2.3.1. Thực hiện theo quy định tại các
đoạn a, b và c điểm 2.6.2.2.2; các đoạn a, b, c, d điểm 2.6.2.2.1 và đoạn a điểm
2.6.2.2.3.
2.6.2.3.2. Những bộ phận đập liên quan đến
kết cấu chống thấm như lõi chống thấm, bản chân, tường lõi, ... phải đặt trên nền
đất tốt.
2.6.2.3.3. Nền của lăng trụ đá để phải đặt
tối thiểu trên lớp địa chất có mô đun biến dạng không thấp hơn mô đun biến dạng
của khối đã đắp.
2.6.2.3.4. Nếu trong tuyến đập có đoạn nền
là cát cuội sỏi dày khó bóc bỏ triệt để, cho phép dùng làm nền đập đá đắp khi đã
có các giải pháp xử lý kết cấu, chống thấm, làm chặt và giải pháp thi công thích
hợp. Độ chặt tương đối của cát cuội sỏi nền không được thấp hơn 75 %. Phải kiểm
soát lún, biến dạng để tránh hiện tượng nứt tách, treo lõi.
2.6.2.3.5. Cho phép bố trí tràn tạm xả lũ
thi công qua thân đập đá đắp xây dở nhưng phải có biện pháp công trình đảm bảo an
toàn cho đập và hồ chứa.
2.6.2.3.6. Yêu cầu kỹ thuật khi tính toán
thiết kế đập đất đá hỗn hợp theo quy định tại các điểm 2.6.2.2.1, 2.6.2.2.2, 2.6.2.2.3,
2.6.2.3.2, 2.6.2.3.3, 2.6.2.3.4, 2.6.2.3.5.
2.6.2.4. Đập bê tông và bê tông cốt thép
2.6.2.4.1. Tính toán ổn định và độ bền cho
đập còn phải kể đến sự làm việc của hệ thống hồ - đập - nền, phải đảm bảo an toàn
cho đập, các bộ phận của kết cấu đập và nền.
2.6.2.4.2. Đỉnh của đập không tràn phải có
đủ độ cao an toàn so với mực nước lớn nhất trước đập và không để nước tràn qua.
Bề rộng đỉnh đập phải đáp ứng yêu cầu thi công, quản lý, khai thác, giao thông và
các yêu cầu khác (nếu có). Khi có kết hợp sử dụng làm đường giao thông thì các kích
thước và cấu tạo đỉnh đập phải đảm bảo các quy định của giao thông.
2.6.2.4.3. Tính toán thấm và độ bền thấm
thực hiện theo quy định tại đoạn c điểm 2.6.2.2.1. Khi nền đập không phải là đá
thì phải tạo ra đường viền thấm dưới đất (đường tiếp giáp giữa các bộ phận kín nước
của đập với nền) gồm: đáy móng đập, sân trước, vật chắn nước đứng (cừ, chân khay,
tường hào, màn chống thấm v.v...) đủ dài để đảm bảo độ bền thấm chung của nền và
độ bền thấm cục bộ ở các vị trí nguy hiểm.
2.6.2.5. Các loại đập khác
Cho phép nghiên cứu áp dụng các loại hình
đập mới, công nghệ xây dựng mới đang được áp dụng tại các nước tiên tiến nhằm khắc
phục những nhược điểm của các loại đập truyền thống. Bất kể loại đập nào khi áp
dụng vào công trình cụ thể phải đảm bảo làm việc an toàn, ổn định (ổn định về cường
độ, chống trượt và chống lật, ổn định về thấm) trong các trường hợp thiết kế và
kiểm tra.
2.6.3. Công trình tháo nước
2.6.3.1. Phải đảm bảo công trình làm việc
an toàn, ổn định trong các trường hợp tính toán thiết kế và kiểm tra. Phải chủ động
xả nước, tháo nước theo quy trình quản lý, khai thác, đảm bảo mực nước trong hồ
không vượt quá mức quy định.
2.6.3.2. Bố trí tổng thể và kết cấu công
trình xả nước, tháo nước, giải pháp nối tiếp công trình với hạ lưu phải đảm bảo
khi chúng vận hành đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không làm ảnh hưởng đến an toàn, ổn định
của công trình hồ chứa cũng như điều kiện quản lý vận hành bình thường của chính
nó;
b) Khi vận hành xả lũ thiết kế không phá
hoại chế độ tự nhiên tương ứng của lòng sông hạ lưu, giảm thiểu ảnh hưởng đến các
hoạt động kinh tế - xã hội, không ảnh hưởng đến chế độ khai thác của các công trình
thủy điện có cấp công trình tương đương hoặc cao hơn ở bậc thang dưới, không gây
hư hỏng cho công trình xây dựng khác có mức bảo vệ hoặc cấp công trình tương đương
hoặc cao hơn ở khu vực phía hạ lưu. Khi có công trình vận tải thủy phải đảm bảo
cho dòng chảy và lưu tốc ở hạ lưu không ảnh hưởng xấu đến chế độ hoạt động của tàu
thuyền đã thiết lập trước đây;
c) Khi khai thác ở trường hợp làm việc với
mực nước kiểm tra, cho phép:
- Công trình tháo nước làm việc khác với
điều kiện khai thác bình thường nhưng không dẫn đến tình huống sự cố cho các đối
tượng dùng nước;
- Tháo nước qua đường dẫn kín với chế độ
thủy lực thay đổi (từ không áp sang có áp và ngược lại) nhưng không dẫn đến phá
hỏng đường dẫn;
- Lòng dẫn và mái dốc ở hạ lưu công trình
đầu mối bị xói lở nhưng sự hư hỏng này không đe dọa phá hủy các hạng mục chính của
công trình đầu mối cũng như làm giảm sự an toàn của các khu dân cư, khu công nghiệp
và cơ sở hạ tầng ở hạ lưu;
- Có hư hỏng ở công trình xả dự phòng nhưng
sự hư hỏng này không ảnh hưởng đến sự an toàn của công trình chính.
2.6.3.3. Lưu lượng xả tính toán trong quá
trình khai thác qua các công trình xả - tháo - chuyển nước lâu dài của công trình
đầu mối cần xác định xuất phát từ lưu lượng lũ thiết kế quy định tại điểm 2.3.2
và Bảng 4 có xét đến sự biến đổi của nó do tác động điều tiết lại của các hồ chứa
hiện có hoặc đang thiết kế và sự thay đổi điều kiện hình thành dòng chảy do những
hoạt động kinh tế - xã hội trong lưu vực.
2.6.3.4. Khi xác định lưu lượng lớn nhất
thiết kế và kiểm tra của công trình đầu mối trên sông khai thác theo sơ đồ bậc thang
cần xét đến cấp của bán thân công trình, vị trí của nó trong bậc thang, năng lực
xả - tháo - chuyển nước của cụm công trình đầu mối ở bậc trên ứng với mực nước dâng
bình thường và mực nước gia cường (khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra), quy định
vận hành khai thác công trình thủy và hồ chứa của các bậc thang, dòng chảy nhập
lưu của các sông nhánh vào đoạn sông thượng lưu tiếp cận với công trình đầu mối
đang thiết kế, để không làm ảnh hưởng đến khả năng xả của công trình bậc trên.
2.6.3.5. Những hồ chứa từ cấp I trở lên,
ngoài tràn xả lũ chính, phải có giải pháp để giải quyết trường hợp vượt lũ kiểm
tra. Hồ chứa từ cấp II trở xuống được xét đến lũ vượt kiểm tra khi có luận cứ thoả
đáng và được cấp có thẩm quyền chấp thuận:
a) Tràn xả lũ chính phải luôn đủ năng lực
để xả được lũ thiết kế và lũ kiểm tra;
b) Nếu giải pháp là bố trí tràn xả lũ dự
phòng thì tràn xả lũ dự phòng kết hợp với tràn xả lũ chính phải xả được trận lũ
vượt lũ kiểm tra, đảm bảo nước hồ không tràn qua đỉnh đập vật liệu địa phương. Tần
suất của trận lũ vượt lũ kiểm tra lấy theo quy định sau:
- Công trình cấp đặc biệt: lũ tần suất 0,01
% (tương ứng với chu kỳ lặp lại 10.000 năm) hoặc lũ cực hạn;
- Công trình từ cấp I trở xuống: lấy bằng
tần suất lũ kiểm tra tương ứng với cấp công trình được tăng thêm một bậc (xem Bảng
4);
c) Cho phép cấp an toàn công trình tràn xả
lũ dự phòng thấp hơn cấp công trình tràn xả lũ chính;
d) Khi không có điều kiện bố trí công trình
xả lũ dự phòng riêng biệt, cho phép nghiên cứu mở rộng công trình xả chính hoặc
thay đổi mực nước trước lũ hoặc nâng cao đập để tăng dung tích điều tiết của hồ
hoặc kết hợp các giải pháp nêu trên để đảm bảo xả được trận lũ vượt lũ kiểm tra;
e) Việc xác định mô hình trận lũ vượt lũ
kiểm tra và cấp công trình xả lũ dự phòng do tư vấn thiết kế đề xuất, được cấp quyết
định đầu tư chấp thuận theo quy định.
2.6.3.6. Hồ chứa có công trình xả lũ bằng
giếng tháo lũ hoặc đường hầm tháo lũ bắt buộc phải bố trí công trình xả lũ vượt
thiết kế (tràn sự cố).
2.6.3.7. Ngoài tràn xả lũ chính, cho phép
nghiên cứu khả năng sử dụng các công trình khác có trong cụm công trình đầu mối
được tham gia xả lũ, xả lưu lượng dẫn dòng thi công và xả bùn cát trong quá trình
khai thác.
2.6.3.8. Cho phép bố trí công trình xả lũ
ở ngay đỉnh đập và trong thân đập chắn nước nhưng phải đảm bảo an toàn cho đập trong
quá trình thi công và khai thác.
2.6.3.9. Công trình xả lũ cho những công
trình từ cấp I trở lên hoặc công trình cấp II nhưng có điều kiện thủy lực phức tạp
phải làm thí nghiệm mô hình vật lý để luận chứng tính hợp lý về bố trí và thiết
kế thủy lực.
2.6.3.10. Kết cấu của công trình xả lũ, tháo
nước và các bộ phận nối tiếp của chúng được tính toán thiết kế với các trường hợp
khai thác cơ bản và phải kiểm tra lại với trường hợp bất thường để đảm bảo an toàn
cho công trình và không cho phép nước tràn qua đỉnh tuyến chịu áp. Các trường hợp
tính toán bao gồm:
a) Làm việc với mực nước thiết kế lớn nhất
ở thượng lưu công trình đầu mối: Các công trình xả nước, tháo nước khi gặp lũ thiết
kế được mở hoàn toàn, tất cả các tuốc bin đều làm việc, các công trình tháo, chuyển
nước khác làm việc ở chế độ khai thác bình thường. Khi khai thác ở trường hợp này
các hạng mục trong công trình đầu mối kể cả phần nối tiếp thượng hạ lưu cùng trang
thiết bị phải bảo đảm làm việc bình thường, không bị hỏng hóc. Tải trọng và tác
động ứng với trường hợp này được tính theo tổ hợp tải trọng cơ bản. Đối với công
trình tháo nước có cửa van, khi có luận cứ thoả đáng cho phép xét đến khả năng một
hoặc một số cửa xả bị kẹt;
b) Làm việc với mực nước lớn nhất kiểm tra
ở thượng lưu công trình đầu mối: Tất cả các công trình tháo nước, xả nước, chuyển
nước v.v... nêu ở đoạn a điểm này và công trình xả dự phòng khi gặp lũ kiểm tra
đều được mở hoàn toàn. Không xét đến khả năng cửa xả bị kẹt. Tải trọng và tác động
ứng với trường hợp này được tính theo tổ hợp tải trọng đặc biệt;
c) Xét thêm một số tổ hợp mở cửa khác để
vừa đáp ứng mục tiêu thiết kế vừa bảo đảm an toàn công trình khi vận hành điều tiết
lũ hoặc sự cố có thể xảy ra;
d) Xét đến khả năng xảy ra trận lũ vượt lũ
kiểm tra.
CHÚ THÍCH:
Trường hợp tính toán nêu ở đoạn a của điểm
2.6.3.10 nếu xảy ra tình trạng một cửa xả chính bị kẹt không hoạt động, được xếp
vào trường hợp tính toán theo tổ hợp tải trọng đặc biệt.
2.6.3.11. Khi quyết định lưu lượng xả đơn
vị (tỷ lưu), vận tốc ở lòng dẫn hạ lưu, chế độ nối tiếp dòng chảy hạ lưu, kết cấu
công trình chính, biện pháp tiêu năng và gia cố khu vực hạ lưu phải căn cứ vào kết
quả so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các phương án.
2.6.3.12. Công trình tháo nước, xả sâu phải
có cửa van chính và cửa van sửa chữa đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Cửa van sửa chữa - sự cố bố trí phía trước
cửa van chính;
b) Khi không có khả năng tháo cạn để lộ phần
vào của công trình xả sâu thì ngoài cửa van chính và van sửa chữa - sự cố phải bố
trí thêm cửa van sửa chữa hoặc phải sửa chữa đặt ở phía trước;
c) Khi ngưỡng công trình tháo nước, xả sâu
thấp hơn mực nước hạ lưu thì ở phần sau mặt cắt ra của cống phải bố trí thêm cửa
van sửa chữa loại di chuyển được, hoặc phải sửa chữa;
d) Lập quy trình vận hành các cửa nói trên
theo sơ đồ khai thác điển hình.
2.6.3.13. Khi lựa chọn kiểu cửa van và máy
nâng phải căn cứ vào tốc độ lên của lũ, khả năng tích nước ở thượng hạ lưu, yêu
cầu bảo đảm lưu lượng tối thiểu cho hạ lưu, trong đó bao gồm cả trường hợp cắt đột
ngột một phần hoặc toàn bộ phụ tải của nhà máy thủy điện để quyết định.
2.6.3.14. Khi cửa van của công trình xả sâu
là cửa phẳng có diện tích trên 60 m2 song lại có yêu cầu tháo lưu lượng
nhỏ hơn đáng kể so với khả năng tháo của một lỗ cống thì phải thiết kế một lỗ tháo
riêng nhỏ hơn để thoả mãn yêu cầu này.
2.6.4. Công trình lấy nước
2.6.4.1. Tính toán thiết kế công trình lấy
nước phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Làm việc an toàn, ổn định trong các trường
hợp thiết kế và kiểm tra;
b) Lấy đủ lưu lượng và tổng lượng nước theo
yêu cầu của các đối tượng sử dụng nước;
c) Có khả năng điều chỉnh lượng nước cấp
và chủ động ngừng cấp khi cần kiểm tra, sửa chữa theo quy trình vận hành hoặc các
trường hợp gặp sự cố;
d) Phải bố trí lưới chắn rác; bố trí thiết
bị hoặc phương tiện thu gom rác, bậc ở phần vào, bể lắng cát, hành lang thảo rửa
v.v... nếu cần, để ngăn ngừa và loại bỏ bùn cát, rác và vật trôi nổi xâm nhập vào
đường dẫn;
e) Thuận lợi cho thi công, quản lý, kiểm
tra, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như điện khí
hóa và tự động hóa.
2.6.4.2. Kiểu kết cấu và bố trí tổng thể
của công trình lấy nước được lựa chọn phải phù hợp với nhiệm vụ của công trình và
tùy thuộc vào kiểu đường dẫn (có áp, không áp hoặc hỗn hợp; điều tiết và không tự
điều tiết); đặc điểm của công trình thu nước (kiểu có đập, kiểu không đập); điều
kiện tự nhiên như chế độ thủy văn, dòng chảy bùn cát, hình thái bờ, sự hiện diện
của cỏ rác, vật nổi, chế độ vận hành và bồi lắng ở thượng lưu công trình. Khi vận
hành lấy nước vào đường dẫn có áp phải đảm bảo không hút theo không khí và có tổn
thất cột nước là ít nhất. Công trình lấy nước nên thiết kế gồm một số đơn nguyên
để khi cần thiết có thể tách rời từng đơn nguyên tiến hành sửa chữa hoặc nạo vét.
2.6.4.3. Công trình lấy nước từ hồ chứa,
ngoài việc thực hiện các quy định tại điểm 2.6.4.1 còn phải đảm bảo các yêu cầu
sau đây:
a) Trong thời gian khai thác quy định ở Bảng
8 ngưỡng cửa lấy nước không bị bùn cát bồi lấp. Khi xảy ra quá trình tái tạo đường
bờ không làm ảnh hưởng đến tuyến dẫn nước;
b) Đối với công trình lấy nước là cống ngầm:
- Thân cống ngầm đặt trực tiếp trên nền đất
phải đảm bảo ổn định về kết cấu và thấm, thỏa mãn điều kiện về sức chịu tải của
nền;
- Chế độ dòng chảy trong cống có thể có áp,
không áp hoặc bán áp. Không để xảy ra trường hợp chảy bán áp mà cửa vào và cửa ra
của cống đều ngập nước (có áp) còn khu giữa của cống lại không có áp;
- Cống lấy nước đặt dưới đập đất hoặc đập
đá của các hồ chứa có dung tích từ 20 x 106 m3 trở lên đều
phải đặt trong hành lang dưới đập để thuận lợi cho công tác kiểm tra, sửa chữa và
đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho cống và đập;
- Công trình lấy nước là đường hầm phải đáp
ứng yêu cầu quy định tại điểm 2.6.8;
c) Đối với công trình lấy nước là đường ống
nằm trong thân đập bê tông hoặc bê tông cốt thép phải đáp ứng yêu cầu quy định trong
xây dựng đập bê tông và bê tông cốt thép.
2.6.4.4. Chọn kiểu công trình lấy nước từ
sông tùy thuộc vào các loại mực nước thiết kế trên sông và cao trình mực nước yêu
cầu trong đường dẫn chính, có xét đến điều kiện thủy văn, địa hình và địa chất tại
chỗ. Công trình lấy nước không đập được sử dụng trong trường hợp mực nước sông luôn
đảm bảo cao hơn cao trình mực nước yêu cầu của đường dẫn chính. Trường hợp mực nước
sông tại tuyến công trình lấy nước thấp hơn mực nước yêu cầu của đường dẫn chính
thì phải dùng công trình lấy nước có đập.
2.6.4.5. Mực nước tính toán kiểm tra ổn định,
kết cấu, nền móng ở thượng lưu công trình lấy nước quy định sau:
a) Với công trình lấy nước không đập: mực
nước tương ứng với lưu lượng tính toán lớn nhất thiết kế và kiểm tra tại tuyến công
trình được xác định phù hợp với các yêu cầu quy định tại điểm 2.3.2.1;
b) Với công trình lấy nước có đập: mực nước
tương ứng ở thượng lưu đập khi xả lưu lượng tính toán lớn nhất thiết kế và kiểm
tra.
2.6.4.6. Để đảm bảo điều kiện vận hành khai
thác và phòng ngừa sự cố cho bản thân công trình, cho đường dẫn và trang thiết bị
công nghệ của các công trình ở phía sau, cần trang bị các loại cửa van thích hợp
cho cửa nhận nước. Loại cửa van, số lượng, vị trí được xác định theo nhiệm vụ cụ
thể của từng công trình.
2.6.4.7. Để đảm bảo nước đưa vào đường dẫn
có độ trong cần thiết, khi thiết kế phải dự kiến công trình lắng cát cùng các thiết
bị thích hợp và được quyết định trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật.
2.6.4.8. Khi thiết kế công trình thu nước
và lấy nước cho hệ thống cấp nước sinh hoạt và nước cho các ngành sản xuất khác
phải tuân thủ yêu cầu của quy định về thiết kế mạng lưới bên ngoài và công trình
cấp nước tương ứng.
2.6.5. Bể lắng cát
2.6.5.1. Bể lắng cát và các thiết bị có liên
quan phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Giữ lại trong bể các hạt bùn cát có độ
lớn vượt quá trị số cho phép để lấy được nước có độ đục phù hợp với yêu cầu chất
lượng. Độ lớn của hạt bùn cát cho phép đưa vào đường dẫn được xác định trên cơ sở
tận dụng lượng phù sa có ích ở mức tối đa; hạn chế hoặc không gây bồi lắng hoặc
xói lở kênh dẫn; không làm giảm tuổi thọ trang thiết bị công nghệ dưới mức quy định
v.v...;
b) Chủ động loại bỏ bùn cát lắng đọng trong
buồng lắng khi cần thiết.
2.6.5.2. Tính toán thiết kế bể lắng cát trên
kênh dẫn nước phải căn cứ vào thành phần bùn cát của năm có độ đục trung bình và
kiểm tra khả năng làm việc của bể theo năm có độ đục lớn nhất có xét đến chế độ
làm việc của kênh.
2.6.5.3. Vị trí bể lắng cát cần đặt trong
phạm vi cụm đầu mối hoặc ở đầu đường dẫn chính có xét đến các điều kiện sau:
a) Điều kiện địa hình và địa chất tại chỗ
cho phép bố trí đường dẫn nước tới bể lắng cát có kích thước và chế độ chảy thích
hợp để những hạt bùn cát có hại lắng đọng trong bể lắng;
b) Có khả năng xả bỏ bùn cát lắng đọng ra
khỏi buồng lắng hoặc dồn đống trong bể để nạo vét định kỳ bằng cơ giới.
2.6.5.4. Chọn kiểu buồng lắng thau rửa liên
tục hoặc định kỳ bằng phương pháp thủy lực hay làm sạch bằng cơ giới phải tiến hành
trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật và dựa trên các cơ sở sau đây:
a) Buồng lắng thau rửa bằng thủy lực áp dụng
cho những nơi có lượng nước thừa phong phú, tuyến thau rửa có đủ độ dốc thủy lực;
b) Khi không đủ độ chênh cột nước để xói
rửa toàn bộ lớp lắng đọng trong bể cần sử dụng buồng lắng thau rửa kiểu hỗn hợp:
bùn cát hạt nhỏ được loại bỏ bằng phương pháp thủy lực, bùn cát hạt lớn được dọn
sạch bằng cơ giới;
c) Các bể lắng cát kiểu một buồng thau rửa
định kỳ chỉ áp dụng khi được phép ngừng cấp nước hoàn toàn hoặc được phép cấp nước
chưa xử lý (thô) trong thời gian thau rửa.
2.6.6. Đường dẫn nước kín
2.6.6.1. Đường dẫn kín (có mặt cắt ngang
khép kín) phải đảm bảo dẫn đủ nước với mọi chế độ khai thác dự kiến trong thiết
kế.
2.6.6.2. Trong mọi trường hợp khai thác phải
đảm bảo chế độ dòng chảy trong đường dẫn là ổn định (ổn định có áp hoặc ổn định
không áp). Nếu làm việc theo chế độ có áp phải đảm bảo không sinh ra chân không
trong đường dẫn nước. Nếu làm việc theo chế độ không áp phải có giải pháp đưa không
khí vào trong đường dẫn nước. Cho phép có sự chuyển đổi từ chế độ dòng chảy có áp
sang không áp hoặc ngược lại xảy ra trong một thời gian ngắn khi có luận cứ thoả
đáng.
2.6.6.3. Khi thiết kế đường dẫn nước và công
trình liên quan phải căn cứ vào kết quả tính toán thủy lực. Đường dẫn nước kín của
công trình cấp đặc biệt, cấp I có hình dáng phức tạp phải nghiên cứu thí nghiệm
mô hình thủy lực để xác định tổn thất cột nước, xác định mực nước cao nhất và thấp
nhất trong đường dẫn không áp khi dòng chảy không đều không ổn định, xác định áp
lực nước lớn nhất và nhỏ nhất theo chiều dài đường dẫn có áp khi sinh ra nước va.
2.6.6.4. Ở cửa nhận nước của đường dẫn có
áp đặt hở một phần hoặc hở trên toàn tuyến cấp nước phải bố trí cửa van sửa chữa
ở phía trước và cửa van sự cố cho từng đường ống riêng biệt nhằm đảm bảo điều kiện
bảo dưỡng và ngắt nhanh khi tuyến ống bị vỡ. Sau cửa van sự cố phải có giải pháp
cấp đủ không khí cho dưỡng ống. Ngoài ra cần dự kiến biện pháp bảo vệ phòng tránh
hư hại cho các công trình trong khu vực bị ảnh hưởng do vỡ ống.
2.6.6.5. Khi xác định mực nước lớn nhất tính
toán trong đường dẫn không áp phải xét đến sóng dương sinh ra khi cắt nhanh lúc
sự cố hoặc cắt đồng thời phụ tải lớn nhất khi khai thác.
2.6.6.6. Tính toán nước va ở đường dẫn vào
tuốc bin, ống đẩy trạm bơm cần xét các trường hợp sau:
a) Cắt đột ngột toàn bộ phụ tải nhà máy;
b) Đóng phụ tải theo quy trình khai thác
cho đến khi nhà máy đạt toàn bộ công suất.
2.6.6.7. Cửa van sửa chữa - sự cố vận hành
theo chế độ hoàn toàn tự động. Ngoài ra cửa phải thiết kế thêm chế độ điều khiển
từ xa và điều khiển tại chỗ để điều hành trong những trường hợp cần thiết.
2.6.7. Đường ống dẫn nước khác
2.6.7.1. Việc lựa chọn kiểu và kết cấu đường
ống dẫn phải tiến hành trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án có xét
đến nhiệm vụ của đường ống, trị số cột nước, đất nền, điều kiện lắp ráp và khai
thác. Tuyến đường ống bố trí đi qua vùng đất lún ướt, đất bị sũng nước, đất bùn,
vùng bị lầy hoá bắt buộc phải thiết kế đặt ống trên mặt đất, khi cần thiết phải
có biện pháp gia cố đất nền.
2.6.7.2. Khi thiết kế đường ống đặt hở trên
nền đất phải bố trí các khớp bù dọc theo chiều dài của chúng, kể cả ở đoạn tiếp
nối với các công trình xây đúc v.v... để đảm bảo lún và biến dạng nhiệt của các
đoạn là tách biệt nhau (độc lập); hoặc đặt trên móng bê tông cốt thép liền khối
để đảm bảo cho đường ống lún đều. Cho phép thiết kế ống dẫn bằng thép không có khớp
bù khi có luận cứ thoả đáng và trong những điều kiện thích hợp. Phải có biện pháp
bảo vệ chống gỉ và chống ăn mòn vật liệu.
2.6.7.3. Ở hai đầu và dọc tuyến đường ống
dẫn phải bố trí các cửa quan sát, thiết bị đưa nước làm đầy dần đường ống, thiết
bị cấp hoặc xả không khí.
2.6.7.4. Thiết kế đường ống dẫn bằng bê tông
cốt thép phải định rõ tiêu chuẩn hạn chế nứt theo các điều kiện ăn mòn và chống
thấm.
2.6.8. Đường hầm thủy công
2.6.8.1. Đường hầm thủy công được thiết kế
để đáp ứng yêu cầu sử dụng của một hoặc nhiều mục đích khác nhau như dẫn nước để
phát điện, xả lũ, xả cát, tháo cạn hồ, dẫn dòng thi công, cung cấp nước v.v....
2.6.8.2. Lựa chọn tuyến, kiểu (có áp hoặc
không áp) cũng như kết cấu và hình dạng mặt cắt ngang của đường hầm phải căn cứ
vào nhiệm vụ của chúng, tính toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật các phương
án và xét đến các yếu tố sau:
a) Bố trí tổng thể cụm đầu mối, ảnh hưởng
qua lại giữa đường hầm với các công trình bố trí trên mặt đất và công trình ngầm
liền kề;
b) Chiều sâu đặt dưới mặt đất, trị số cột
nước và chế độ thủy lực của đường hầm;
c) Điều kiện địa chất công trình và địa chất
thủy văn;
d) Điều kiện thi công.
2.6.8.3. Tuyến đường hầm nên là tuyến thẳng
với chiều dài ngắn nhất. Cho phép áp dụng tuyến đường hầm không thẳng nhưng phải
đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tại chỗ cong, góc ngoặt của đường hầm
không nhỏ hơn 60° (với tốc độ dòng chảy dưới 10 m/s) và bán kính cong không nhỏ
hơn 5 lần chiều sâu nước trong đường hầm;
b) Khi tốc độ dòng chảy trong đường hầm vượt
quá 10 m/s phải thí nghiệm mô hình thủy lực để xác định các trị số của góc ngoặt
và bán kính cong.
2.6.8.4. Chiều dày tối thiểu của lớp đá trên
đỉnh đường hầm không có vỏ và chảy không áp phải lớn hơn 3 lần đường kính đường
hầm đối với đường hầm có mặt cắt tròn hoặc 3 lần đường kính tương đương đối với
đường hầm có mặt cắt không tròn. Đối với đường hầm có áp, chiều dày tối thiểu của
lớp đá này còn phải được xác định theo điều kiện không tạo ra đứt gẫy thủy lực.
Hệ số an toàn theo điều kiện tránh phát sinh
đứt gẫy thủy lực được lấy như sau:
Trường hợp tổ hợp lực cơ bản: 1,3;
Trường hợp tổ hợp đặc biệt (có nước va):
1,1.
2.6.8.5. Loại bỏ tuyến đường hầm đi qua tầng
đất đã trương nở.
2.6.8.6. Phải giải quyết vấn đề tiêu năng
dòng chảy khu vực sau cửa ra của đường hầm đảm bảo không gây xói lở, sạt trượt các
công trình phía hạ lưu.
2.6.8.7. Kích thước mặt cắt của đường hầm
phải đáp ứng các yêu cầu về mặt sử dụng, điều kiện thi công, sửa chữa, bảo dưỡng
công trình nhưng không được nhỏ hơn trị số sau: chiều cao không nhỏ hơn 2,0 m và
chiều rộng không dưới 1,5 m.
2.6.9. Kênh dẫn nước và công trình trên kênh
Phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng và đảm
bảo an toàn, ổn định trong quá trình thi công và vận hành.
CHÚ THÍCH:
Với các kênh trên nền đắp có chiều cao lớn,
cần xem xét về ổn định và độ bền như đối với đập chắn.
2.6.9.1. Lựa chọn vị trí tuyến kênh, dạng
kênh, các thông số kỹ thuật, tổn thất đầu nước phải được luận chứng bằng cách so
sánh phương án có xét đến khả năng chuyển nước, khả năng đáp ứng giao thông thủy
(nếu có), khối lượng công tác xây dựng và trang thiết bị, phương thức vận hành điều
phối nước, chi phí khai thác, yêu cầu bảo vệ môi trường v.v....
2.6.9.2. Nếu không có yêu cầu khống chế cao
độ mặt nước thì kênh nên bố trí trong khối đào hoặc nửa đào nửa đắp. Khi xác định
bán kính cong của tuyến kênh cần đảm bảo khả năng đi lại của thuyền bè (nếu có)
và không gây xói lở lòng dẫn.
2.6.9.3. Cần dự kiến biện pháp chống ngập
và sình lầy hóa vùng đất ven tuyến kênh cũng như thực vật thủy sinh phát triển trong
kênh.
2.6.9.4. Khi thiết kế kênh trong những điều
kiện phức tạp như đi qua vùng đất lún ướt, trương nở, đất chứa muối dễ hòa tan,
trên sườn dốc lở, những nơi tuyến kênh có thể giao cắt với dòng bùn đá v.v..., cần
xét đến sự thay đổi đặc trưng của đất nền và đất đắp trong thời gian khai thác sau
này. Trong trường hợp cần thiết phải áp dụng các giải pháp kết cấu và công nghệ
thi công thích hợp.
2.6.9.5. Vận tốc dòng nước trong kênh được
quyết định theo điều kiện không gây xói hoặc bồi trong lòng dẫn. Cần dự kiến biện
pháp phòng ngừa tắc nghẽn lòng dẫn do rác, rong tảo, cây cỏ phủ mặt.
2.6.9.6. Để kênh không bị xói lở và hư hại
cơ học do mưa, do dòng chảy, do thấm mất nước cần dự kiến kết cấu bảo vệ thích hợp.
2.6.9.7. Độ dốc mái kênh phải xác định từ
điều kiện ổn định mái dốc.
2.6.9.8. Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn độ trong
của nước dùng cần dự kiến công trình lắng cát hoặc thay thế bằng giải pháp mở rộng
kích thước đoạn đầu kênh. Hình thức lắng cát và xử lý khối bùn cát lắng đọng trong
kênh sẽ được quyết định thông qua tính toán luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
2.6.9.9. Nên chia kênh dẫn nước thành nhiều
đoạn để thuận lợi cho việc kiểm tra bảo dưỡng định kỳ. Chiều dài mỗi đoạn kênh được
quyết định theo điều kiện cụ thể có xét đến đặc điểm tự nhiên và yêu cầu khai thác
sửa chữa.
2.6.9.10. Khi thiết kế kênh cần xem xét khả
năng sử dụng nguồn nước bổ sung từ sông suối giao cắt. Lượng dòng chảy bổ sung là
lượng nước cơ bản của sông suối sau khi đã trừ phần lưu lượng phải cấp về hạ lưu
cho nhu cầu duy trì dòng chảy môi trường.
2.6.9.11. Dọc kênh phải bố trí đường quản
lý để kiểm tra thường xuyên tình trạng của kênh. Nghiên cứu xây dựng hàng rào cách
ly tại những nơi kênh đi qua khu vực nguy hiểm, các tụ điểm dân cư, các công trình
dân dụng.
2.6.9.12. Khi sử dụng nguồn nước bổ sung
từ các sông suối phải tuân thủ các điều kiện sau:
a) Các chỉ tiêu chất lượng nước ở tuyến lấy
nước phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn nước dùng;
b) Lượng dòng chảy rắn và thành phần hạt
của nó phải phù hợp với khả năng chuyển tải của kênh.
2.6.9.13. Khi tính toán thủy lực kênh phải
xét đến chế độ chảy không ổn định xuất hiện khi lưu lượng và mực nước thay đổi,
ảnh hưởng của nước dềnh do gió, sóng do gió và sóng tạo thành khi vận hành cửa van,
vận hành tổ máy, công trình điều tiết, trạm bơm, âu thuyền v.v...
2.6.9.14. Trên các đoạn tuyến kênh đi qua
có điều kiện địa hình, địa chất không thuận lợi như địa hình bị chia cắt cục bộ
hay gặp các loại đất dễ bị xói hoặc đất yếu v.v... phải xem xét phương án thay thế
đoạn kênh đó bằng công trình nối tiếp phù hợp (cầu máng, xi phông v.v...).
2.6.9.15. Thiết kế kênh đa chức năng phải
thực hiện trên cơ sở dự báo nhu cầu nước và yêu cầu chất lượng nước thích ứng cho
các đối tượng dùng nước trong vùng dự án mà kênh có nhiệm vụ cung cấp.
2.6.9.16. Phải tận dụng tối đa khả năng kết
hợp phát triển giao thông nông thôn khi tính toán thiết kế kênh chuyển nước. Nếu
phù hợp với quy hoạch giao thông thì bờ kênh được thiết kế theo tiêu chuẩn của đường
giao thông. Khi thiết kế kênh kết hợp vận tải thủy phải căn cứ vào loại tàu thuyền
và cơ cấu đoàn tàu để xác định các mực nước tính toán và kích thước của kênh, đồng
thời phải xét đến các yêu cầu của công trình âu thuyền. Kênh vận tải thủy thường
được thiết kế cho tàu thuyền có thể đi lại theo hai chiều. Dọc kênh cần bố trí các
bến bãi ở những vị trí thích hợp.
2.6.9.17. Khi thiết kế công trình chui ngầm
qua đáy kênh, tầng phủ ở phía trên công trình này phải đảm bảo độ lún, lún lệch
đáy kênh trong phạm vi cho phép.
2.6.9.18. Thiết kế các công trình trên kênh:
tràn xả thừa, công trình điều tiết, đường dẫn nước, ... ngoài việc tuân thủ các
yêu cầu của điểm 2.6.9 còn phải thực hiện theo các yêu cầu tại các điểm 2.6.3, 2.6.4,
2.6.5, 2.6.6 và 2.6.7 trong Quy chuẩn này.
2.6.10. Công trình bảo vệ hồ chứa và hạ lưu
cụm công trình đầu mối
2.6.10.1. Phải dự kiến công trình bảo vệ
hồ chứa và hạ lưu cụm công trình đầu mối như đê bao, công trình gia cố bờ v.v...
nhằm bảo vệ tối đa các vùng đất có giá trị, các đối tượng kinh tế quốc dân như đô
thị, cơ sở công nghiệp, đất nông nghiệp, cải thiện điều kiện vệ sinh của ao hồ v.v...
khỏi bị úng ngập và lở bờ. Việc thiết kế các công trình bảo vệ được thực hiện theo
các quy định về thiết kế tương ứng do cấp có thẩm quyền quy định.
2.6.10.2. Khi thiết kế gia cố bờ phải dự
báo sự chuyển dịch và xói sâu lòng dẫn (nếu có), sự tái tạo bờ và mức độ đảm bảo
ổn định chung của cả đoạn tuyến phải bảo vệ.
2.6.10.3. Ở vùng đất được bảo vệ khỏi bị
ngập úng, phải dự kiến thiết lập mạng lưới hố khoan quan trắc diễn biến của nước
ngầm.
2.6.11. Công trình cho cá đi và công trình
bảo vệ thủy sản
2.6.11.1. Thiết kế xây dựng công trình thủy
điện trên sông, hồ ở vùng có giá trị thủy sản phải dự kiến bố trí xây dựng các công
trình cho cá đi và công trình bảo vệ thủy sản. Hồ sơ thiết kế các công trình này
phải phù hợp với các yêu cầu và quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2.6.11.2. Các công trình cho cá đi phải đảm
bảo đường cho loại thủy sản qua lại thường xuyên hoặc qua lại theo mùa phù hợp với
đặc tính sinh học của loài thủy sản được bảo vệ.
2.7. Quy
định về tháo dỡ công trình thủy điện
2.7.1. Chỉ xem xét đánh giá để quyết định
tháo dỡ công trình thủy điện trong các trường hợp sau:
a) Dung tích bồi lắng của hồ chứa bị lấp
đầy;
b) Công trình bị phá hủy lớn;
c) Kiểm định tổng thể công trình không còn
đảm bảo khai thác hiệu quả và an toàn theo quy định hiện hành.
d) Công trình không còn nhiệm vụ hoặc được
thay thế bằng các công trình có hiệu quả cao hơn.
2.7.2. Lập dự án đánh giá tổng thể về an
toàn và hiệu quả của công trình cần xem xét tháo dỡ.
2.7.3. Không tháo dỡ công trình nếu các đánh
giá có kết quả đáp ứng được ít nhất một trong các điểm sau đây:
a) Công trình vẫn còn khả năng tiếp tục vận
hành an toàn và phát huy hiệu quả;
b) Công trình có thể cải tạo để đảm bảo an
toàn và tiếp tục vận hành hiệu quả;
c) Công trình có thể nâng cấp, mở rộng quy
mô để tiếp tục vận hành hiệu quả;
d) Công trình vẫn an toàn và có thể chuyển
đổi nhiệm vụ so với ban đầu để tiếp tục sử dụng hiệu quả.
2.7.4. Công trình không phải tháo dỡ theo
các đoạn b, c, d điểm 2.7.3 cần lập thiết kế; trình tự và các bước thiết kế sẽ phụ
thuộc vào quy mô công trình cải tạo, nâng cấp hoặc nhiệm vụ mới.
2.7.5. Thiết kế tháo dỡ công trình thủy điện
phải có biện pháp đảm bảo cho an toàn cho quá trình tháo dỡ, đảm bảo an toàn cho
hạ du; thiết kế tháo dỡ phải có giải pháp khôi phục và khơi thông lại dòng chảy
theo hướng bền vững, hài hòa với cảnh quan môi trường và có biện pháp xử lý các
bãi thải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường. Trên cơ sở các giải pháp kinh tế
- kỹ thuật, an toàn cho bản thân công trình và vùng hạ du, cho phép thực hiện tháo
dỡ toàn bộ hoặc tháo dỡ một phần của công trình thủy điện cần tháo dỡ.
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Việc quản lý hoạt động xây dựng, tháo
dỡ, sửa chữa nâng cấp hoặc mở rộng các công trình thủy điện thực hiện theo Quy chuẩn
này và các quy định pháp luật về điện lực, xây dựng, tài nguyên nước, môi trường
và quy định pháp luật khác có liên quan.
3.2. Quy chuẩn kỹ thuật này bắt buộc áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng, tháo dỡ, sửa chữa
nâng cấp hoặc mở rộng công trình thủy điện trên lãnh thổ Việt Nam. Đối với các công
trình thủy điện đã thực hiện xây dựng trước thời điểm Quy chuẩn kỹ thuật này có
hiệu lực sẽ phải áp dụng Quy chuẩn này khi tiến hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng
hoặc tháo dỡ.
3.3. Trường hợp Việt Nam tham gia, ký kết
các hiệp định song phương hoặc đa phương thì thực hiện theo các quy định tại các
hiệp định đó.
4.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Khi sử dụng các phương pháp khoa học
kỹ thuật khác vào các công trình thủy điện phải phù hợp với các yêu cầu trong các
điều khoản của Quy chuẩn này.
4.2. Tổ chức, cá nhân liên quan có trách
nhiệm thực hiện các quy định của Quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản
lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
4.3. Cục Điện lực, Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
phân công, có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này đối với các
Sở Công Thương; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện để
sản xuất trên phạm vi cả nước.
4.4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện Quy chuẩn
này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trên địa bản quản lý
theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, phân cấp tại các văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành.
5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn
kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh
về Cục Điện lực - Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền./.
Phụ lục A
Danh mục các công trình chủ yếu và thứ yếu
A.1. Công trình chủ yếu
Các công trình thủy điện sau đây được xếp
vào loại công trình chủ yếu:
a) Đập các loại;
b) Tường biên, tường chắn, công trình cho
cá đi trong tuyến chịu áp;
c) Công trình nhận nước, lấy nước, thoát
nước và xả nước;
d) Kênh dẫn các loại và công trình trên kênh;
e) Trạm bơm, ống dẫn nước, đường hầm thủy
công;
f) Bể áp lực và tháp điều áp;
g) Nhà máy thủy điện;
h) Công trình gia cố bờ và chỉnh trị sông;
i) Công trình thông tàu (âu thuyền, nâng
tàu, đập điều tiết);
k) Các mái đào công trình đầu mối và tuyến
năng lượng.
A.2. Công trình thứ yếu
Các công trình thủy điện sau đây được xếp
vào loại thứ yếu:
a) Tường phân cách;
b) Tường biên và tường chắn không nằm trong
tuyến chịu áp;
c) Công trình xả dự phòng;
d) Công trình gia cố bờ nằm ngoài cụm công
trình đầu mối;
e) Các công trình bảo vệ cá;
f) Các đường máng cho bè mảng lâm nghiệp
và gỗ cây xuôi về hạ lưu;
g) Nhà và đường quản lý công trình;
h) Các mái dốc tự nhiên.
CHÚ THÍCH:
Tùy thuộc vào mức độ tổn thất có thể gây
ra khi bị hư hỏng hoặc khả năng xây dựng lại gặp nhiều khó khăn, một số công trình
thứ yếu trong từng trường hợp cụ thể khi có luận chứng thích đáng có thể chuyển
thành công trình chủ yếu.
Phụ lục B
Quy định về tính toán thiết kế công trình
B.1. Trị số của các
hệ số sai lệch về vật liệu γm và đất γg dùng để xác
định sức kháng tính toán của vật liệu và các đặc trưng của đất có trong các tiêu
chuẩn thiết kế quy định riêng cho mỗi loại công trình, kết cấu và nền của chúng
và được cấp có thẩm quyền quy định áp dụng. Khi công trình sử dụng khối lượng lớn
vật liệu tại chỗ bao gồm cả vật liệu đất đắp, đá đắp v.v..., sức kháng tính toán
của vật liệu được xác định thông qua xử lý thống kê các kết quả thí nghiệm trong
phòng và nghiên cứu thực nghiệm hiện trường.
B.2. Tính toán theo
trạng thái giới hạn thứ nhất được thực hiện với tải trọng tính toán. Tải trọng tính
toán bằng tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ số lệch tải γf (Bảng B.3). Tải
trọng tiêu chuẩn có trong các tiêu chuẩn khảo sát thiết kế quy định riêng cho mỗi
loại công trình, kết cấu và nền của chúng và do cấp có thẩm quyền quy định áp dụng.
B.3. Tính toán theo
trạng thái giới hạn thứ hai cho công trình, kết cấu và nền được thực hiện với hệ
số lệch tải γf, hệ số sai lệch về vật liệu γm và đất γg đều lấy bằng
1,0 trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền quy định cụ thể trong tiêu chuẩn khảo
sát thiết kế riêng.
B.4. Các nội dung
cần thiết phải tính toán, các giả định trường hợp tính toán, sơ đồ tính cho công
trình và nền phải phù hợp với khả năng có thể xảy ra, tuân thủ đầy đủ các quy định
về khảo sát thiết kế do cấp có thẩm quyền quy định áp dụng và cuối cùng phải tìm
được lời giải bất lợi nhất. Trong những trường hợp cần thiết còn phải xem xét thêm
các yếu tố sau:
a) Trình tự thi công và trình tự chất tải
của các bộ phận công trình;
b) Ảnh hưởng của các tác động của nhiệt độ,
co ngót và tác động của áp lực thấm đột biến;
c) Các biến dạng phi tuyến đàn hồi và dẻo
cũng như tính từ biến của vật liệu cấu thành công trình và nham thạch nền;
d) Tính rời rạc của cấu trúc thân công trình
và nền của chúng (độ nứt nẻ v.v...);
e) Tính không đồng nhất của vật liệu xây
dựng, nham thạch nền và tính dị hướng của chúng.
B.5. Khi tính toán
các kết cấu công trình nền bị lún phải xét tới nội lực phát sinh trong chúng do
biến dạng của nền gây ra. Độ lún và chênh lệch lún phải nằm trong giới hạn cho phép,
không gây bất lợi cho khai thác và độ bền, biến dạng của công trình, kết cấu từng
bộ phận hoặc giữa các bộ phận với nhau.
B.6. Những công trình
dẫn, tháo, xả nước từ cấp I trở lên phải thí nghiệm mô hình vật lý về thủy lực để
xác định khả năng dẫn tháo nước, kiểm tra chế độ thủy lực, vận tốc, áp lực nước
lên công trình, giải pháp nối tiếp công trình với thượng hạ lưu, biện pháp gia cố
chống mài mòn, xâm thực v.v..., xác định hình dạng, kích thước các bộ phận, lựa
chọn phương án bố trí tổng thể cụm công trình đầu mối một cách hợp lý và kinh tế
nhất. Công tác này cũng được phép áp dụng cho các công trình cấp II có hình dạng
đường dẫn phức tạp mà những chỉ dẫn tính toán thủy lực thông thường không đạt được
độ tin cậy cần thiết, đồng thời trong thực tế chưa có hình mẫu xây dựng tương tự
khi chưa có luận chứng thoả đáng.
Bảng B.1 - Hệ
số đảm bảo γn của công trình
|
Loại công trình
và hạng mục công trình
|
Hệ số đảm bảo
γn theo cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III, IV
|
|
1. Công trình bê tông
và bê tông cốt thép, mái dốc tự nhiên, mái dốc bằng đá đắp, mái đào.
|
1,25
|
1,20
|
1,15
|
1,15
|
|
2. Mái dốc nhân tạo bằng
đất đắp
|
1,5
|
1,35
|
1,3
|
1,25
|
Bảng B.2 - Hệ
số điều kiện làm việc γc của một số loại công trình thủy điện
|
Loại công trình
và loại nền
|
Hệ số điều
kiện làm việc (γc)
|
|
1. Công trình bê tông
và bê tông cốt thép trên nền đất và đá nửa cứng
|
1,00
|
|
2. Công trình bê tông
và bê tông cốt thép trên nền đá:
|
|
|
- Khi mặt trượt đi qua
các khe nứt trong đá nền
|
1,00
|
|
- Khi mặt trượt đi qua
mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nền có một phần qua các khe nứt,
một phần qua đá nguyên khối
|
0,95
|
|
3. Đập vòm và các công
trình ngăn chống khác trên nền đá
|
0,75
|
|
4. Các mái dốc tự nhiên
và nhân tạo
|
1,00
|
|
CHÚ THÍCH: Trong các trường
hợp cần thiết, khi có luận chứng thích đáng, ngoài các hệ số nêu trong bảng, được
phép lấy các hệ số điều kiện làm việc bổ sung để xét tới đặc điểm riêng của các
kết cấu công trình và nền của chúng.
|
Bảng B.3 - Hệ
số lệch tải γf
|
Tên tải trọng
và tác động
|
Hệ số lệch
tải (γf)
|
|
1. Trọng lượng bản thân
công trình (không kể trọng lượng đất, lớp áo đường hầm)
|
1,05 (0,95)
|
|
2. Trọng lượng bản thân
của lớp áo đường hầm
|
1,20 (0,80)
|
|
3. Áp lực thẳng do trọng
lượng đất gây ra
|
1,10 (0,90)
|
|
4. Áp lực bên của đất
|
1,20 (0,80)
|
|
5. Áp lực bùn cát
|
1,20
|
|
6. Áp lực đá: - Trọng
lượng của đá khi tạo vòm
|
1,50
|
|
-
Áp lực ngang của đá
|
1,20 (0,80)
|
|
7. Trọng lượng của toàn
bộ lớp đất, đá trên đường hầm hoặc trọng lượng vùng bị phá hủy v.v... (áp lực
thẳng đứng do trọng lượng đất gây ra)
|
1,10 (0,90)
|
|
8. Áp lực nước trực tiếp
lên bề mặt công trình và nền, áp lực sóng, áp lực nước đẩy ngược cũng như áp lực
nước thấm, áp lực kẽ rỗng
|
1,00
|
|
9. Áp lực tĩnh của nước
ngầm lên lớp áo đường hầm
|
1,10 (0,90)
|
|
10. Áp lực nước bên trong
đường hầm (kể cả nước va)
|
1,00
|
|
11. Áp lực mạch động của
nước
|
1,20
|
|
12. Áp lực của vữa khi
phụt xi măng
|
1,20 (1,00)
|
|
13. Tải trọng thẳng đứng
và nằm ngang của máy nâng, bốc dỡ, vận chuyển cũng như tải trọng của các thiết
bị công nghệ cố định
|
1,20
|
|
14. Tải trọng xếp kho
trong phạm vi bến xếp dỡ, hoạt động của cầu lăn
|
1,30
|
|
15. Tải trọng do gió
|
1,30
|
|
16. Tải trọng do tàu thuyền
|
1,20
|
|
17. Tác động của nhiệt
độ và độ ẩm
|
1,10
|
|
18. Tác động của động
đất
|
1,10
|
|
19. Tải trọng bốc hàng
khối
|
1,30 (1,00)
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Hệ số lệch tải do tàu
chạy trên đường sắt, xe chạy trên đường ô tô phải lấy theo tiêu chuẩn thiết kế
cầu;
2) Cho phép lấy hệ số
lệch tải bằng 1,00 đối với trọng lượng của bản thân công trình, áp lực thẳng đứng
do trọng lượng của khối đất đắp, nếu trọng lượng của khối đó được xác định từ
các giá trị tính toán đặc trưng của đất (trọng lượng riêng và đặc trưng độ bền),
còn bê tông được xác định từ đặc trưng vật liệu (trọng lượng riêng của bê tông
và các đặc trưng khác) phù hợp với các tiêu chuẩn thí nghiệm và tiêu chuẩn thiết
kế nền hiện hành;
3) Chỉ sử dụng các hệ
số lệch tải ghi trong ngoặc đơn khi kết quả tính toán thể hiện công trình ở trong
tình trạng bất lợi hơn.
|