|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 820/QĐ-BKHCN 2015 Danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ năng suất chất lượng
|
Số hiệu:
|
820/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Trần Việt Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
23/04/2015
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 820/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 04 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN ĐẶT HÀNG THUỘC DỰ ÁN “THÚC ĐẨY HOẠT
ĐỘNG NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG” THUỘC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA “NÂNG CAO NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020” ĐỂ TUYỂN
CHỌN BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM 2016
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP
ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm
2020”;
Căn cứ Quyết
định số 225/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng”
thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến
năm 2020”;
Căn cứ Kết quả làm việc và kiến nghị của Hội đồng
tư vấn xác định nhiệm vụ đặt hàng bắt đầu thực hiện từ năm 2016 thuộc dự án
“Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” tại Biên bản họp ngày
12/4/2015 (Hội đồng thành lập theo Quyết định số 622/QĐ-BKHCN ngày 02/4/2015 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ);
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN đặt hàng thuộc Dự án
“Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến
năm 2020” để tuyển chọn bắt đầu thực hiện từ năm 2016 (Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Giao cho Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng:
1. Tổ chức
thông báo nội dung các nhiệm vụ nêu tại Điều 1 trên các phương tiện thông tin đại
chúng theo quy định để các tổ chức, cá nhân biết và đăng ký tham gia tuyển chọn.
2. Tổ chức các hội đồng khoa học và công nghệ đánh
giá các hồ sơ đăng ký tuyển chọn theo quy định hiện hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ kết quả tuyển chọn.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT. TĐC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Việt Thanh
|
DANH MỤC
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG THUỘC DỰ ÁN “THÚC
ĐẨY HOẠT ĐỘNG NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG” ĐỂ TUYỂN CHỌN BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM
2016 (Kèm theo Quyết định số: 820/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 4 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Định hướng mục
tiêu
|
Yêu cầu đối với kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
Phương thức tổ
chức thực hiện
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Nghiên cứu phương pháp tính đóng góp của khoa học và công nghệ vào
tăng trưởng GDP thông qua năng suất yếu tố tổng hợp (TFP)
|
- Xây dựng được phương pháp luận tính toán đóng
góp của khoa học và công nghệ vào tăng trưởng kinh tế thông qua năng suất yếu
tố tổng hợp (TFP);
- Tính toán thử nghiệm đóng góp của khoa học và
công nghệ vào tăng năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) của nền kinh tế giai đoạn
2011 - 2015.
|
- Phương pháp luận tính toán đóng góp của yếu tố
khoa học công nghệ vào TFP trên cơ
sở phương pháp tính của Tổ
chức Năng suất Châu Á (APO) và Cơ quan Năng suất Malaysia (MPC);
- Kết quả tính đóng góp của yếu tố khoa học và
công nghệ vào tăng TFP của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015;
- Kiến nghị về ứng dụng khoa học và công nghệ phục
vụ tăng năng suất và tăng trưởng kinh tế.
|
12 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
2
|
Xây dựng mô hình điểm về áp dụng tích hợp các hệ
thống quản lý, mô hình,
công cụ cải tiến năng suất chất lượng cho doanh nghiệp lớn thuộc ngành Nhựa.
|
- Nâng cao năng suất chất lượng, khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp;
- Xây dựng mô hình điểm để làm cơ sở cho việc nhân rộng tại các
doanh nghiệp lớn trong ngành Nhựa trong những năm tiếp theo.
|
- 02 mô hình điểm về áp dụng hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến
năng suất chất lượng (NSCL) tại 02 doanh nghiệp lớn trong ngành Nhựa.
Yêu cầu:
+ Phạm vi áp dụng: Toàn doanh nghiệp;
+ Đánh giá kết quả, hiệu quả sau áp dụng thông
qua các chỉ tiêu về giảm lãng phí, tăng năng suất lao động (NSLĐ), chất lượng
sản phẩm, hàng hóa (SPHH), hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh...;
- Phương án nhân rộng mô hình điểm cho các doanh
nghiệp khác trong ngành Nhựa.
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
3
|
Xây dựng mô hình điểm về áp dụng tích hợp các hệ
thống quản lý, mô hình,
công cụ cải tiến năng suất chất lượng cho doanh nghiệp lớn thuộc ngành Chế biến
thực phẩm.
|
- Nâng cao năng suất chất lượng, khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp;
- Xây dựng mô hình điểm để làm cơ sở cho việc
nhân rộng tại các doanh nghiệp lớn trong ngành Chế biến thực phẩm trong những
năm tiếp theo.
|
- 02 mô hình điểm về áp dụng hệ thống quản lý, mô
hình, công cụ cải tiến NSCL tại 02 doanh nghiệp lớn trong ngành Chế biến thực
phẩm,
Yêu cầu:
+ Phạm vi áp dụng: Toàn doanh nghiệp;
+ Đánh giá kết quả. hiệu quả sau áp dụng thông
qua các chỉ tiêu về giảm lãng phí, tăng NSLĐ, chất lượng SPHH, hiệu quả sản
xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh...;
- Phương án nhân rộng mô hình điểm cho các doanh
nghiệp khác trong ngành Chế biến thực phẩm.
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
4
|
Xây dựng mô hình điểm về áp dụng tích hợp các hệ
thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cho doanh nghiệp
lớn thuộc ngành Dược phẩm
|
- Nâng cao năng suất, khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp;
- Xây dựng mô hình điểm để làm cơ sở cho việc nhân rộng tại các
doanh nghiệp lớn trong ngành Dược phẩm trong những năm tiếp theo.
|
- 02 mô hình điểm về áp dụng hệ thống quản lý, mô
hình, công cụ cải tiến NSCL tại 02 doanh nghiệp lớn ngành Dược phẩm,
Yêu cầu:
+ Phạm vi áp dụng: Toàn doanh nghiệp;
+ Báo cáo kết quả, hiệu quả sau áp dụng thông qua các chỉ tiêu về giảm
lãng phí, tăng NSLD, chất lượng SPHH, hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng
cạnh tranh...;
- Phương án nhân rộng mô hình điểm cho doanh nghiệp
khác trong ngành Dược phẩm.
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
5
|
Nhân rộng áp dụng các công cụ: Quản lý tinh gọn
(Lean); Duy trì hiệu suất thiết bị tổng
thể (TPM) và Chỉ số đánh giá hoạt động chính KPI vào doanh nghiệp Việt Nam.
|
Nhân rộng áp dụng các công cụ: Hệ thống quản lý tinh gọn (Lean); Duy trì
hiệu suất thiết bị tổng thể
(TPM) và Chỉ số đánh giá hoạt động chính KPI vào doanh nghiệp Việt Nam nhằm
thúc đẩy phong trào NSCL, nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp
|
- 180 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng các
công cụ cải tiến NSCL:
+ 150 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng Quản lý tinh gọn (Lean);
+ 15 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng công cụ
Duy trì hiệu suất thiết bị tổng
thể (TPM);
+ 15 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng công cụ
Chỉ số đánh giá hoạt động chính (KPI).
Yêu cầu:
+ Lựa chọn lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp;
+ Đánh giá kết quả, hiệu quả sau áp dụng thông
qua các chỉ tiêu về giảm lãng phí, tăng NSLĐ, chất lượng SPHH, hiệu quả sản
xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh...
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
6
|
Nhân rộng áp dụng công cụ Hạch toán chi phí dòng
nguyên liệu (MFCA) cho doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất, chế biến thực phẩm;
sản xuất đồ uống; sản xuất
sản phẩm từ gỗ
|
Nhân rộng áp dụng các công cụ: Hạch toán chi phí
dòng nguyên liệu (MFCA) cho doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất, chế biến thực
phẩm; sản xuất đồ uống; sản
xuất sản phẩm từ gỗ nhằm thúc đẩy phong trào NSCL, nâng cao năng suất lao động
của ngành
|
- 40 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng công cụ
Hạch toán chi phí dòng nguyên liệu (MFCA)
(Yêu cầu: đánh giá kết quả, hiệu quả sau áp dụng thông qua các chỉ tiêu
về giảm lãng phí, tăng NSLĐ, chất lượng SPHH, hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh
tranh...).
- Tài liệu hướng dẫn phương pháp áp dụng MFCA phù hợp cho doanh
nghiệp thuộc ngành sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm từ gỗ.
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
7
|
Nhân rộng áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001 tích hợp với ISO
3834 cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo
|
Nhân rộng áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001 tích hợp ISO
3834 cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo góp phần tăng NSCL, khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp
|
- 40 doanh nghiệp cơ khí chế tạo được hướng dẫn xây dựng, áp dụng hệ thống quản
lý ISO 9001 tích hợp ISO 3834
Yêu cầu:
- Đánh giá kết quả, hiệu quả sau áp dụng thông
qua các chỉ tiêu về NSLĐ, chất lượng SPHH, hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả
năng cạnh tranh...
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
8
|
Đào tạo chuyên gia triển khai các công cụ: Quản lý tinh gọn (Lean), Duy trì
hiệu suất thiết bị tổng thể (TPM), Chỉ số hoạt động chính (KPI) và Hạch toán
chi phí dòng nguyên liệu (MFCA) vào doanh nghiệp.
|
Phát triển đội ngũ chuyên gia triển khai các công
cụ: Quản lý tinh gọn
(Lean), Duy trì hiệu suất thiết bị tổng thể (TPM), Chỉ số hoạt động chính
(KPI), Hạch toán chi phí dòng nguyên liệu (MFCA) vào doanh nghiệp..
|
- Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo chuyên gia về triển khai các
công cụ: Quản lý tinh gọn
(Lean). Duy trì hiệu suất thiết bị tổng
thể (TPM), Chỉ số hoạt động chính (KPI) và Hạch toán chi phí dòng nguyên liệu
(MFCA);
- Tổ
chức đào tạo về các nội dung nêu trên cho khoảng 500 lượt học viên.
Yêu cầu:
+ Đào tạo về nội dung chuyên môn và kỹ năng tư vấn;
+ Đánh giá kết quả và cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu.
|
15 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
9
|
Nghiên cứu, áp dụng thử nghiệm công cụ Lean Six
Sigma vào doanh nghiệp Việt Nam.
|
Áp dụng thử nghiệm các công cụ cải tiến NSCL tiên
tiến đã được áp dụng thành
công trên thế giới vào doanh nghiệp Việt Nam
|
- Bộ tài liệu hướng dẫn áp dụng Lean Six Sigma
vào doanh nghiệp Việt Nam;
- 03 doanh nghiệp được tư vấn, hướng dẫn áp dụng
thử nghiệm (Yêu cầu: đánh giá được kết
quả, hiệu quả sau áp dụng thông qua các chỉ tiêu về giảm lãng phí,
tăng NSLĐ, hiệu quả sản xuất
kinh doanh...);
- Báo cáo về kết quả áp dụng thử nghiệm; khả năng, phương pháp áp dụng Lean
Six Sigma vào doanh nghiệp Việt Nam.
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
10
|
Áp dụng tích hợp hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng
phù hợp với các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực miền Bắc
|
- Phổ biến, hướng dẫn, nhân rộng HTQL kết hợp với
mô hình, công cụ cải tiến NSCL tại DN nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
các DNV&N;
- Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm NSCL tại các địa
phương miền Bắc
|
20 doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) tại các tỉnh,
thành phố thuộc khu vực miền Bắc được hướng dẫn áp dụng tích hợp hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL
phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp.
Yêu cầu:
+ Phạm vi áp dụng: toàn bộ doanh nghiệp;
+ 01- 02 Doanh nghiệp/tỉnh, TP;
+ Báo cáo kết quả, hiệu quả sau áp dụng thông qua
các chỉ tiêu về giảm lãng phí, tăng NSLĐ, chất lượng SPHH, hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh...
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
11
|
Áp dụng tích hợp hệ thống quản
lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng phù hợp với các loại hình
doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực miền Trung
|
- Phổ biến, hướng dẫn, nhân rộng HTQL kết hợp với
mô hình, công cụ cải tiến NSCL tại DN nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNV&N;
- Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm NSCL tại các địa
phương miền Trung
|
10 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các tỉnh, thành phố
thuộc khu vực miền Trung được hướng dẫn áp dụng tích hợp hệ thống quản lý,
công cụ cải tiến năng phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp.
Yêu cầu:
+ Phạm vi áp dụng: toàn bộ doanh nghiệp;
+ 01-02 Doanh nghiệp/tỉnh, TP;
+ Báo cáo kết quả, hiệu quả sau áp dụng thông qua
các chỉ tiêu về giảm lãng phí, tăng NSLĐ, chất lượng SPHH, hiệu quả sản xuất
kinh doanh, khả năng cạnh tranh…
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
|
12
|
Áp dụng tích hợp hệ thống quản lý, công cụ cải tiến
năng suất chất lượng phù hợp với các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực
miền Nam
|
- Phổ biến, hướng dẫn, nhân rộng HTQL kết hợp với
mô hình, công cụ cải tiến NSCL tại DN nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
các DNV&N;
- Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm NSCL tại các địa
phương miền Nam.
|
20 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các tỉnh, thành phố
thuộc khu vực miền Nam được hướng dẫn áp dụng tích hợp hệ thống quản lý, công
cụ cải tiến năng phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp.
Yêu cầu:
+ Phạm vi áp dụng: toàn bộ doanh nghiệp;
+ 01- 02 Doanh nghiệp/tỉnh, TP;
+ Báo cáo kết quả, hiệu quả sau áp dụng thông qua
các chỉ tiêu về giảm lãng phí, tăng NSLĐ, chất lượng SPHH, hiệu quả sản xuất
kinh doanh, khả năng cạnh tranh...
|
24 tháng
|
Tuyển chọn
|
Tổng số: 12 nhiệm vụ
Quyết định 820/QĐ-BKHCN năm 2015 Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN đặt hàng thuộc Dự án “Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” để tuyển chọn bắt đầu thực hiện từ năm 2016 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 820/QĐ-BKHCN ngày 23/04/2015 Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN đặt hàng thuộc Dự án “Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” để tuyển chọn bắt đầu thực hiện từ năm 2016 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2015
Ban hành:
23/04/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2015
Ban hành:
23/04/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2015
Ban hành:
23/04/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2015
Ban hành:
18/12/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2015
Ban hành:
27/01/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2014
Ban hành:
26/02/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
31/07/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/11/2012
Ban hành:
30/05/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2012
Ban hành:
25/05/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2012
4.525
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|