|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2076/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM
2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu phát triển:
- Phát triển vùng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một
vùng đô thị lớn phát triển năng động và bền vững; có vai trò, vị thế quan trọng
trong khu vực Đông Nam Á và hướng tới quốc tế.
- Phát triển vùng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một
vùng kinh tế hiện đại, trung tâm kinh tế lớn của cả nước và khu vực Đông Nam Á.
Trung tâm thương mại - tài chính, trung tâm nghiên cứu khoa học - dịch vụ;
trung tâm công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chuyên sâu với trình độ
chuyên môn hóa cao; trung tâm văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ
và y tế chất lượng cao trong khu vực Đông Nam Á.
- Phát triển không gian vùng theo hướng cân bằng bền
vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, Liên kết vùng với khung hạ tầng kỹ thuật
đồng bộ, hiện đại. Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị hạt nhân, trung
tâm tri thức, trung tâm kinh tế tổng hợp đa chức năng hiện đại ngang tầm với
các đô thị trong khu vực Đông Nam Á.
2. Phạm vi, quy mô:
Phạm vi vùng Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm toàn bộ
ranh giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh và 07 tỉnh lân cận là Bà Rịa - Vũng
Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Tiền Giang. Tổng diện
tích toàn vùng khoảng 30.404 km2.
3. Tính chất:
- Là vùng đô thị lớn có tỷ lệ đô thị hóa cao và chất
lượng sống tốt, vùng phát triển kinh tế năng động có tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao và bền vững; có vai trò vị thế chiến lược trong khu vực Đông Nam Á, châu Á
Thái Bình Dương có sức cạnh tranh cao trong nước và quốc tế.
- Là trung tâm giao thương quốc tế của vùng Nam Bộ
và cả nước, đầu mối liên kết các vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Tây Nguyên và vùng duyên hải Nam Trung
Bộ.
- Là trung tâm công nghiệp, công nghệ cao, công
nghiệp chuyên sâu, trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ chất lượng cao tầm
quốc gia và khu vực; trung tâm du lịch văn hóa lịch sử, du lịch rừng cảnh quan
tầm quốc gia.
- Là trung tâm văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo,
trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của quốc gia và khu vực;
trung tâm nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp chuyên canh của vùng Nam Bộ và
cả nước.
- Là vùng có vị trí chiến lược quan trọng về quốc
phòng, an ninh.
4. Chỉ tiêu dân số, đô thị hóa,
đất xây dựng đô thị và nông thôn:
a) Dự báo dân số, tỷ lệ đô thị hóa:
- Dân số: Đến năm 2030 dân số khoảng 24 - 25 triệu
người, trong đó dân số đô thị khoảng 18 - 19 triệu người, dân số nông thôn khoảng
6 - 7 triệu người; khoảng 18 - 19 triệu lao động.
- Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 70 - 75%.
b) Đất xây dựng đô thị - nông thôn:
- Đất xây dựng đô thị đến năm 2030 đạt khoảng
270.000 - 290.000 ha, bình quân 100 - 150 m2/người.
- Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn đến năm 2030 đạt
khoảng 150.000 - 170.000 ha, bình quân 180 - 210 m2/người.
5. Mô hình phát triển và cấu
trúc không gian:
a) Mô hình phát triển:
Phát triển vùng Thành phố Hồ Chí Minh với mô hình tập
trung - đa cực, đảm bảo sự thống nhất, cân bằng trong phát triển vùng và thích ứng
với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Cụ thể:
- Phát triển các đô thị nén, hạn chế mở rộng phát
triển đô thị trên diện rộng, đặc biệt tại các khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu.
- Xây dựng và phát triển các cực tăng trưởng tại
các vùng có nền địa hình cao trên các trục hành lang kinh tế trọng điểm và ở
khu vực ngoại vi.
- Tập trung phát triển hệ thống giao thông đường bộ,
mạng lưới đường sắt đô thị nội vùng nhằm tăng cường kết nối vùng đô thị trung
tâm và các cực tăng trưởng.
- Duy trì và bảo vệ các vùng sinh thái, cảnh quan tự
nhiên đặc trưng, nguồn nước và các hành lang xanh trong vùng.
b) Cấu trúc không gian vùng:
Vùng Thành phố Hồ Chí Minh được phân ra thành các
tiểu vùng và trục hành lang phát triển kinh tế như sau:
- Các tiểu vùng:
+ Tiểu vùng đô thị trung tâm: Bao gồm Thành phố Hồ
Chí Minh và vùng phụ cận tại các tỉnh Long An, Bình Dương, Đồng Nai.
+ Tiểu vùng phía Đông: Bao gồm các tỉnh Đồng Nai và
Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Tiểu vùng phía Bắc - Tây Bắc: Bao gồm các tỉnh
Bình Phước, Tây Ninh và phía Bắc tỉnh Bình Dương.
+ Tiểu vùng phía Tây Nam: Bao gồm các tỉnh Tiền
Giang và Long An.
- Các trục hành lang kinh tế trọng điểm:
+ Trục hành lang phía Đông Nam dọc quốc lộ 51, gồm
chuỗi các đô thị: Phú Mỹ, Bà Rịa, Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu); trong đó, thành
phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa là cực tăng trưởng.
+ Trục hành lang phía Đông dọc quốc lộ 1, gồm chuỗi
các đô thị: Dầu Giây, Long Khánh, Gia Ray (Đồng Nai); trong đó đô thị Long
Khánh là cực tăng trưởng.
+ Trục hành lang phía Bắc dọc quốc lộ 13, gồm chuỗi
các đô thị: Bàu Bàng (Bình Dương), Chơn Thành, Bình Long, Hoa Lư - Lộc Ninh, Đồng
Xoài (Bình Phước); trong đó đô thị Chơn Thành là cực tăng trưởng.
+ Trục hành lang phía Tây Bắc dọc quốc lộ 22, quốc
lộ 22B, gồm chuỗi các đô thị Trảng Bàng, Phước Đông - Bời Lời, Gò Dầu, Mộc Bài - Bến Cầu, Hòa Thành, Tây Ninh, Tân
Biên, Xa Mát (Tây Ninh); trong đó, các đô thị Trảng Bảng - Gò Dầu, thành phố
Tây Ninh là cực tăng trưởng.
+ Trục hành lang phía Tây Nam dọc quốc lộ 1, gồm
chuỗi các đô thị Bến Lức, Tân An (Long An), Mỹ Tho, Cai Lậy (Tiền Giang); trong
đó, thành phố Tân An - thành phố Mỹ Tho là cực tăng trưởng.
- Các vùng cảnh quan và hành lang xanh:
+ Tổ chức các khu vực cảnh quan nằm giữa các trục
hành lang kinh tế trọng điểm, tạo lập các hành lang xanh bao gồm: Phía Nam,
phía Đông Nam, phía Đông Bắc, phía Tây Bắc và phía Tây Nam.
+ Vùng cảnh quan nông nghiệp bao gồm vùng cảnh quan
sản xuất nông nghiệp chuyên canh ở phía Đông, phía Tây Bắc và phía Bắc, vùng cảnh
quan nông nghiệp ngập nước thích ứng biến đổi khí hậu ở phía Tây Nam, vùng nông
nghiệp đô thị ô tiểu vùng đô thị trung tâm, nông nghiệp công nghệ cao.
+ Vùng bảo tồn cảnh quan rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ ở phía Đông, phía Bắc; bảo tồn rừng ngập mặn Cần Giờ, vùng ngập nước Đồng
Tháp Mười, vườn cây ăn trái dọc sông Tiền; bảo tồn cảnh quan dọc các sông, hồ lớn
trong vùng.
6. Định hướng phát triển không
gian vùng:
a) Định hướng phát triển các tiểu vùng:
- Tiểu vùng đô thị trung tâm: Bao gồm Thành phố Hồ
Chí Minh và vùng phụ cận gồm các huyện, thành phố, thị xã: Đức Hòa, Cần Giuộc,
Bến Lức (Long An); Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Bến Cát, Tân Uyên (Bình
Dương); Biên Hòa, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Long Thành và một phần huyện Vĩnh Cửu
(Đồng Nai); trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị hạt nhân trung tâm vùng;
thành phố Bình Dương là đô thị động lực phía Bắc, thành phố Biên Hòa - Long
Thành - Nhơn Trạch là vùng đô thị động lực phía Đông. Đô thị Củ Chi - Hậu Nghĩa
- Đức Hòa là các đô thị động lực vùng phía Tây Bắc. Các đô thị Bến Lức - Cần
Giuộc - Hiệp Phước là các đô thị sinh thái phía Tây Nam. Diện tích khoảng 5.164
km2, dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 15.700.000 người. Tỷ lệ đô thị
hóa năm 2030 khoảng 85 - 90%.
Tiểu vùng đô thị trung tâm có vị trí trung tâm của
toàn vùng, có tốc độ và tỷ lệ đô thị hóa cao; nổi bật với các thế mạnh về công
nghiệp công nghệ cao và chuyên sâu, đào tạo, y tế, đầu mối giao thương kết nối
với quốc tế. Phát triển không gian về phía Đông và Đông Bắc, xây dựng mô hình
đô thị nén và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tổ chức hệ thống giao thông đồng
bộ, tăng cường không gian xanh dọc các sông Sài Gòn, sông Đồng Nai; duy trì và
phát triển các hành lang xanh nhằm giảm nguy cơ ngập lụt; bảo tồn không gian
sinh quyển Cần Giờ. Đối với các tỉnh thuộc tiểu vùng:
+ Thành phố Hồ Chí Minh với vị thế là trung tâm
kinh tế lớn nhất cả nước, là đô thị hạt nhân của vùng, có vai trò liên kết và hỗ
trợ các đô thị trong vùng cùng phát triển; là trung tâm giao thương quốc tế của
vùng và quốc gia; trung tâm văn hóa, tri thức sáng tạo, nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ, công nghiệp công nghệ cao tầm khu vực; trung tâm du lịch,
tài chính - thương mại và dịch vụ logistics tầm quốc tế. Tỷ lệ đô thị hóa đến
năm 2030 của Thành phố đạt khoảng từ 80 - 90%.
+ Khu vực phía Nam tỉnh Bình Dương (Thủ Dầu Một, Dĩ
An, Thuận An, Bến Cát, Tân Uyên) phát triển đô thị - công nghiệp - dịch vụ -
tài chính gắn với các trung tâm đầu mối đa phương tiện, tạo động lực phát triển
cho khu vực phía Bắc của tiểu vùng đô thị trung tâm. Tăng cường phát triển các
chức năng về y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục thể thao, nghiên cứu và chuyển
giao công nghệ và trung chuyển hàng hóa. Duy trì và bảo tồn cảnh quan dọc các
sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và cảnh quan nông nghiệp đô thị.
+ Khu vực phía Tây tỉnh Đồng Nai (Biên Hòa, Nhơn Trạch,
Trảng Bom, Long Thành) phát triển kinh tế tổng hợp về dịch vụ, công nghiệp đa
ngành, công nghệ cao. Tăng cường phát triển các chức năng về thương mại, y tế,
giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, trung chuyển
hàng hóa gắn với cảng hàng không quốc tế Long Thành. Phát triển du lịch cảnh
quan sinh thái dọc sông Đồng Nai, cảnh quan rừng, cảnh quan nông nghiệp đô thị.
Phát triển du lịch văn hóa lịch sử Cù Lao Phố.
+ Khu vực phía Đông tỉnh Long An (Đức Hòa - Bến Lức
- Cần Giuộc) phát triển đô thị sinh thái, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp đô thị
thích ứng với biến đổi khí hậu, có vai trò bảo vệ cảnh quan sinh thái và thoát lũ cho tiểu vùng đô thị trung tâm. Tăng
cường phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp sạch, công nghiệp đa ngành,
công nghiệp chế biến nông sản; nông nghiệp công nghệ cao gắn với trung tâm giáo
dục đào tạo, thương mại dịch vụ, trung chuyển hàng hóa nhằm giảm tải cho Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Tiểu vùng phía Đông: Gồm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
và phần còn lại phía Đông của tỉnh Đồng Nai (thị xã Long Khánh và các huyện Thống
Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú, một phần huyện Vĩnh Cửu). Trong đó,
thành phố Vũng Tàu và Bà Rịa là cực tăng trưởng trên trục hành lang kinh tế dọc
quốc lộ 51; thị xã Long Khánh là cực tăng trưởng trên hành lang kinh tế dọc quốc
lộ 1A. Diện tích 6.266,50 km2, dân số dự báo năm 2030 khoảng
2.838.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 khoảng 55 - 60%.
Tiểu vùng phía Đông có vai trò là cửa ngõ giao
thương quốc tế của cả vùng và quốc gia thông qua cảng hàng không quốc tế Long
Thành và cảng biển trung chuyển quốc tế Cái Mép - Thị Vải. Tập trung phát triển
công nghiệp (khai thác dầu khí, cảng, công nghiệp phụ trợ và đa ngành), nông
nghiệp (công nghệ cao, chuyên canh, khai thác và đánh bắt nuôi trồng thủy sản).
Tăng cường các chức năng dịch vụ trung chuyển hàng hóa, kho vận, tiếp vận cấp
quốc gia và quốc tế gắn với đầu mối hạ tầng giao thông cảng biển, sân bay quốc
tế; phát triển du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, du lịch cảnh quan sinh thái rừng.
Bảo tồn cảnh quan rừng tự nhiên, vùng sinh thái ngập mặn và nguồn nước hồ Trị
An.
+ Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là cửa ngõ giao thương quốc
tế phía Đông Nam của vùng Thành phố Hồ Chí Minh. Tập trung phát triển về công
nghiệp (công nghiệp cảng, khai thác dầu khí), dịch vụ tiếp vận và trung chuyển,
dịch vụ dầu khí gắn với trục hành lang kinh tế dọc quốc lộ 51 và cảng biển; du
lịch nghỉ dưỡng sinh thái biển - đảo; nông nghiệp công nghệ cao, đánh bắt nuôi
trồng thủy sản.
+ Khu vực phía Đông tỉnh Đồng Nai là cửa ngõ phía
Đông của vùng Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối với vùng Tây Nguyên và duyên hải
Nam Trung bộ. Tập trung phát triển công nghiệp phụ trợ và đa ngành, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao và du lịch sinh thái rừng. Bảo vệ nguồn nước hồ Trị An,
cảnh quan rừng và bảo tồn sự đa dạng sinh học trong hành lang xanh phía Đông Bắc
của vùng Thành phố Hồ Chí Minh
- Tiểu vùng phía Bắc - Tây Bắc: Gồm tỉnh Bình Phước,
tỉnh Tây Ninh và một phần của tỉnh Bình Dương (huyện Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú
Giáo, Bắc Tân Uyên). Trong đó đô thị Chơn Thành - Đồng Xoài là cực tăng trưởng
trên trục hành lang kinh tế dọc quốc lộ 13. Đô thị Trảng Bàng - Gò Dầu - Hòa
Thành - Tây Ninh là cực tăng trưởng trên trục hành lang phía Tây Bắc dọc quốc lộ
22. Diện tích 13.087 km2, dân số dự báo năm 2030 khoảng 3.565.000
người. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 khoảng 40 - 45%.
Với vai trò là cửa ngõ giao thương phía Bắc - Tây Bắc
của vùng Thành phố Hồ Chí Minh kết nối vùng sông Mê Kông mở rộng và vùng Đông
Nam Á, tiểu vùng Bắc - Đông Bắc phát triển nổi trội về công nghiệp đa ngành, chế
biến nông, lâm sản, trồng cây công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao. Tăng cường các chức năng về thương mại - dịch vụ, du lịch văn hóa lịch sử
và du lịch sinh thái. Duy trì và bảo vệ hệ sinh thái rừng và bảo vệ nguồn nước,
bảo đảm phát triển cân bằng sinh thái cho toàn vùng.
+ Tỉnh Tây Ninh phát triển các chức năng về kinh tế
cửa khẩu, kho vận, trung chuyển hàng hóa trên trục hành lang Xuyên Á; công nghiệp
chế biến nông lâm sản, trồng cây công nghiệp. Phát triển du lịch sinh thái rừng,
du lịch văn hóa lịch sử tầm quốc gia, quốc tế; có vai trò quan trọng trong bảo
vệ nguồn nước, bảo tồn cảnh quan rừng và sự đa dạng sinh học của vùng Thành phố
Hồ Chí Minh. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 khoảng 45 - 50%.
+ Tỉnh Bình Phước là cửa ngõ quan trọng phía Bắc
vùng Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối với vùng Tây Nguyên, vùng sông Mê Kông mở rộng
và các nước ASEAN. Phát triển về kinh tế cửa khẩu, công nghiệp (đa ngành, chế
biến, sản xuất điện năng), du lịch sinh thái, nông nghiệp chuyên canh, ứng dụng
công nghệ cao. Duy trì và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và nguồn nước trong hành
lang xanh phía Đông Bắc của vùng Thành phố Hồ Chí Minh. Tỷ lệ đô thị hóa đến
năm 2030 khoảng 45 - 50%.
+ Khu vực phía Bắc tỉnh Bình Dương (huyện Bàu Bàng,
Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên): Là khu vực bảo vệ hệ sinh thái rừng và nguồn
nước, góp phần cân bằng sinh thái cho toàn vùng. Ưu tiên phát triển công nghiệp
(đa ngành, chế biến nông lâm sản), trung tâm dịch vụ - thương mại cấp vùng, du
lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử.
- Tiểu vùng phía Tây Nam: Gồm tỉnh Tiền Giang và một
phần tỉnh Long An (trừ huyện Đức Hòa, Cần Giuộc, Bến Lức). Trong đó thành phố Mỹ
Tho, thành phố Tân An là cực tăng trưởng trên trục hành lang dọc quốc lộ 1 phía
Tây Nam. Diện tích 6.075 km2, dân số dự báo năm 2030 khoảng
2.897.000 người, năm 2050 khoảng 3.410.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030
khoảng 35 - 40%.
Với vai trò là cửa ngõ của vùng Thành phố Hồ Chí
Minh với vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng sông Mê Kông mở rộng, tiểu vùng
phía Tây Nam phát triển chủ yếu về công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công
nghiệp phụ trợ, công nghiệp cảng; nghiên cứu về công nghệ sinh học cấp quốc
gia; nông nghiệp chuyên canh lúa, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao. Tăng cường các chức năng về thương mại - dịch vụ, du lịch
cảnh quan sinh thái sông nước trên cơ sở khai thác cảnh quan rừng ngập nước Đồng
Tháp Mười và vườn cây ăn trái dọc sông Tiền.
+ Tỉnh Tiền Giang phát triển kinh tế về nông nghiệp
chuyên canh trồng lúa, vườn cây ăn trái, thủy sản; du lịch sinh thái đặc trưng
sông nước; là trung tâm kho vận về nông sản phía Tây Nam; trung tâm nghiên cứu
công nghệ sinh học của quốc gia, trung tâm dịch vụ, giáo dục đào tạo, y tế của
tiểu vùng. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 khoảng 30 - 35%.
+ Khu vực các huyện còn lại của tỉnh Long An (trừ
huyện Đức Hòa, Cần Giuộc, Bến Lức) có vai trò là vùng trữ nước, bảo tồn cảnh
quan sinh thái Đồng Tháp Mười, điều tiết nước và giảm xâm nhập mặn cho vùng đồng
bằng sông Cửu Long; phát triển về nông nghiệp chuyên canh trồng lúa, nuôi trồng
thủy sản, du lịch sinh thái, công nghiệp chế biến thủy sản; là đầu mối kinh
doanh - thương mại quan trọng của vùng với các tỉnh phía Bắc của vùng đồng bằng
sông Cửu Long. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 khoảng 40 - 45%.
b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
Tập trung phát triển các đô thị tỉnh lỵ và các đô
thị chuyên ngành có vai trò tạo động lực trong vùng trên cơ sở tăng cường sự
liên kết và khai thác hiệu quả hệ thống đường vành đai (vành đai 3, vành đai
4); các trục, hành lang kinh tế (Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu; Thành phố Hồ
Chí Minh - Bình Dương - Bình Phước; Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Đà Lạt;
Tây Ninh - Mộc Bài - Thành phố Hồ Chí Minh; Thành phố Hồ Chí Minh - Long An -
Tiền Giang - Bến Tre).
- Hệ thống đô thị trong tiểu vùng đô thị trung tâm:
Khai thác, chia sẻ và liên kết các chức năng lợi thế riêng của từng đô thị, đặc
biệt là các đô thị trung tâm của tiểu vùng nhằm phát huy thế mạnh của toàn
vùng. Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng đô thị, cấu trúc đô thị hài hòa với
cảnh quan tự nhiên, ưu tiên hình thành các vùng không gian xanh nông, lâm nghiệp.
Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế phát triển theo mô hình đô thị lan tỏa.
Hình thành hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại và các công trình hạ tầng
cấp vùng. Các đô thị tỉnh lỵ và đô thị là cực tăng trưởng của vùng gồm:
+ Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, phát
triển theo mô hình tập trung đa cực gồm khu vực trung tâm và 04 cực phát triển
được kết nối bằng hệ thống giao thông đường vành đai kết hợp các trục hướng
tâm, có mối liên kết với mạng lưới giao thông vùng và quốc gia. Nghiên cứu khai
thác hiệu quả khu vực lấn biển để hình thành trung tâm đa chức năng gắn với đô
thị hiện hữu, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội phía Đông Nam Thành phố
trên nguyên tắc đảm bảo môi trường và hệ sinh thái tự nhiên. Không phát triển
đô thị tại các khu vực bảo tồn nghiêm ngặt và vùng phục hồi sinh thái thuộc khu
bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn thuộc khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, các khu
rừng đặc dụng, phòng hộ trên địa bàn các huyện Bình Chánh và Củ Chi.
+ Đô thị Bình Dương dự kiến hình thành gồm thành phố
Thủ Dầu Một (đô thị loại I), các đô thị Thuận An, Dĩ An (đô thị loại II) và các
đô thị Bến Cát, Tân Uyên (đô thị loại III), tỉnh Bình Dương: Trung tâm cấp vùng
về công nghiệp, thương mại - tài chính, đào tạo, y tế, văn hóa - thể dục thể
thao, du lịch, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về phía Bắc của
vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đô thị Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (đô thị loại I):
Là đầu mối giao thông quan trọng và trung tâm tiếp vận phía Đông của vùng Thành
phố Hồ Chí Minh. Trung tâm cấp vùng về dịch vụ đa lĩnh vực chất lượng cao, cung
cấp các dịch vụ đô thị và công; trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ, thương mại - tài chính, du lịch, thể dục thể thao về phía Đông của
vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đô thị Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (đô thị loại
II): Là trung tâm công nghiệp sạch, công nghiệp đa ngành tại khu vực phía Đông;
là trung tâm dịch vụ Logistics của vùng, đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt,
đường thủy đường hàng không; trung tâm giải trí và du lịch cảnh quan sinh thái
của vùng.
+ Đô thị Long Thành, tỉnh Đồng Nai (đô thị loại
III): Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Long Thành; trung tâm
y tế, giáo dục - đào tạo nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chất lượng
cao, thương mại - tài chính cấp vùng; trung tâm dịch vụ Logistics cấp vùng và
quốc gia.
+ Đô thị Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (đô thị loại
III): Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa huyện Trảng Bom; trung tâm công
nghiệp tập trung đa ngành, trung tâm tiếp vận, kho vận phía Đông; trung tâm giải
trí, thể dục thể thao và du lịch sinh thái cấp vùng.
+ Đô thị Hậu Nghĩa - Đức Hòa, tỉnh Long An (đô thị
loại III): Là trung tâm hành chính - chính trị và dịch vụ đô thị huyện Đức Hòa;
trung tâm thương mại - dịch vụ, giáo dục - đào tạo cấp vùng; trung tâm công
nghiệp tại khu vực phía Tây Bắc.
+ Đô thị Bến Lức, tỉnh Long An (đô thị loại III):
Là trung tâm hành chính - chính trị, thương mại dịch vụ của huyện Bến Lức;
trung tâm giáo dục - đào tạo, trung tâm y tế, thể dục thể thao, thương mại - dịch
vụ và công nghiệp cấp vùng.
+ Đô thị Cần Giuộc, tỉnh Long An (đô thị loại III):
Là trung tâm hành chính - chính trị, thương mại dịch vụ của huyện Cần Giuộc;
trung tâm giáo dục - đào tạo, giải trí cấp vùng.
- Hệ thống đô thị tại tiểu vùng phía Đông, tiểu
vùng phía Bắc - Tây Bắc và tiểu vùng phía Tây Nam: Khuyến khích phát triển hệ
thống đô thị vừa và nhỏ là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các vùng
ngoại vi. Tập trung đầu tư hệ thống hạ tầng gắn kết chặt chẽ giữa các đô thị
trung tâm với các đô thị trong tỉnh và liên tỉnh, làm cơ sở phát triển các vùng
nông, lâm nghiệp kỹ thuật cao. Các đô thị là cực tăng trưởng trên các trục hành
lang kinh tế trọng điểm gồm:
+ Tiểu vùng phía Đông, trên trục hành lang phía
Đông Nam dọc quốc lộ 51, và trục hành lang phía Đông quốc lộ 1A qua tỉnh Đồng
Nai gồm có các đô thị:
. Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đô thị
loại I): Là trung tâm cấp vùng về dịch vụ thương mại; trung tâm du lịch nghỉ dưỡng
biển, dịch vụ cảng biển và dịch vụ dầu khí quan trọng của quốc gia; đầu mối
giao thương về cảng biển với quốc tế. Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc
phòng và bảo vệ môi trường biển.
. Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đô thị
loại II): Là cực tăng trưởng trọng điểm phía Đông Nam của vùng; trung tâm dịch
vụ - thương mại, đào tạo, nghiên cứu khoa học cấp vùng.
. Đô thị Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đô thị loại
III): Là trung tâm công nghiệp chuyên sâu, công nghiệp cảng biển; trung tâm
thương mại - dịch vụ; trung tâm kho vận, dịch vụ Logistics của vùng; đầu mối
giao thông cảng quan trọng của vùng và quốc gia.
. Đô thị Long Khánh, tỉnh Đồng Nai (đô thị loại
II): Là cực tăng trưởng trọng điểm phía Đông của vùng. Là trung tâm công nghiệp
phía Đông, trung tâm thương mại - dịch vụ, kho vận hàng hóa cấp vùng.
+ Tiểu vùng phía Bắc - Tây Bắc, trên trục hành lang
phía Bắc dọc quốc lộ 13 và trục hành lang phía Tây Bắc dọc quốc lộ 22 gồm có
các đô thị:
. Đô thị Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (đô thị loại
III): Là cực tăng trưởng trọng điểm phía Bắc của vùng. Là trung tâm công nghiệp
phía Bắc, trung tâm thương mại - dịch vụ, giáo dục - đào tạo, y tế cấp vùng; đầu
mối giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng của vùng và quốc gia.
. Đô thị Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (đô thị loại
II): Là đầu mối giao thương quan trọng kết nối với vùng Tây Nguyên; là trung
tâm cấp vùng về thương mại, dịch vụ, y tế - giáo dục - đào tạo phía Đông Bắc của
vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
. Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (đô thị loại
II): Là trung tâm cấp vùng về thương mại - dịch vụ, du lịch văn hóa lịch sử
phía Tây Bắc của vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
. Đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (đô thị loại
III): Là cực tăng trưởng trọng điểm phía Tây Bắc vùng Thành phố Hồ Chí Minh, đầu
mối giao thông quan trọng trên tuyến hành lang Xuyên Á; trung tâm công nghiệp,
thương mại - dịch vụ cấp vùng; trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia.
+ Tại tiểu vùng phía Tây Nam, trên trục hành lang
phía Tây Nam dọc quốc lộ 1A, gồm có các đô thị:
. Thành phố Tân An, tỉnh Long An (đô thị loại II):
Là trung tâm thương mại - dịch vụ, đào tạo, y tế, thể dục thể thao, giải trí cấp
vùng tại phía Tây Nam.
. Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (đô thị loại
I): Là cực phát triển phía Tây Nam của vùng; trung tâm du lịch văn hóa lịch sử,
thương mại - dịch vụ và nghiên cứu khoa học chuyên sâu về chế biến nông sản của
vùng; cửa ngõ kết nối vùng Thành phố Hồ Chí Minh với vùng đồng bằng sông Cửu
Long.
+ Hệ thống đô thị trong các hành lang xanh:
. Hành lang xanh phía Đông Nam gồm: Phước Bửu, Ngãi
Giao (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và các đô thị trung tâm huyện trong tiểu vùng.
. Hành lang xanh phía Đông Bắc gồm: Định Quán, Tân
Phú (tỉnh Đồng Nai), Phước Long (tỉnh Bình Phước) và các đô thị trung tâm huyện
trong tiểu vùng.
. Hành lang xanh phía Tây Nam gồm: Kiến Tường, Tân
Thạnh, Thạnh Hóa (tỉnh Long An) và các đô thị trung tâm huyện trong tiểu vùng.
. Hành lang xanh phía Nam gồm: Cần Đước (tỉnh Long
An), Gò Công (tỉnh Tiền Giang), Cần Giờ (Thành phố Hồ Chí Minh) và các đô thị
trung tâm huyện trong tiểu vùng.
c) Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
- Tập trung nguồn lực để xây dựng nông thôn mới;
theo hướng kết hợp cải tạo không gian cũ với phát triển mới tại các điểm dân cư
nông thôn sản xuất nông nghiệp hiện đại, kết hợp xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng
và dịch vụ đồng bộ, giữ gìn và bảo vệ môi trường.
- Phát triển hình thái không gian dân cư nông thôn
theo đặc trưng của từng tiểu vùng: Tiểu vùng đô thị trung tâm phát triển các
khu dân cư nông thôn tập trung, liên kết chặt chẽ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội của khu vực đô thị trung tâm; tiểu vùng phía Bắc và phía Đông ưu
tiên phát triển các khu dân cư tập trung trong các vùng chuyên canh lớn phù hợp
với thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp; vùng phía Nam và Tây
Nam phát triển theo tuyến dân cư dọc đường giao thông, sông, kênh rạch lớn,
thích nghi với vùng sản xuất nông nghiệp ngập lũ, xâm nhập mặn và gắn kết chặt
chẽ với mô hình du lịch cộng đồng tại vùng Đồng Tháp Mười.
- Phát triển các trung tâm cụm xã trở thành các
trung tâm dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu
thủ công nghiệp tại khu vực nông thôn.
- Kết hợp không gian văn hóa truyền thống của địa
phương với thiết chế văn hóa làng xã, xây dựng đời sống văn minh. Bảo tồn và
phát triển các khu vực làng nghề, kết hợp phát triển du lịch, dịch vụ thương mại.
Các điểm dân cư nằm trong hành lang du lịch kết hợp với mô hình du lịch sinh
thái, trồng cây ăn trái đặc sản.
- Cải tạo, xây dựng kiến trúc nhà ở và cơ sở hạ tầng
nông thôn phù hợp với điều kiện sống của dân cư theo đặc trưng từng vùng, không
phá vỡ cảnh quan sinh thái nông thôn; đối với các điểm dân cư mới phát triển phải
có quy hoạch kiến trúc cảnh quan phù hợp với truyền thống và đáp ứng điều kiện
sống mới.
d) Định hướng phát triển công nghiệp:
- Dự kiến diện tích đất xây dựng các khu công nghiệp
đến năm 2030 khoảng 69.000 ha; trong đó (Thành phố Hồ Chí Minh: 7.080 ha, Đồng
Nai: 13.400 ha, Bà Rịa - Vũng Tàu: 9.210 ha, Bình Dương: 14.790 ha, Tây Ninh:
5.185 ha, Bình Phước: 8.220 ha, Long An: 13.500 ha, Tiền Giang: 3.200 ha).
- Phát triển theo hướng hình thành vùng công nghiệp
- đô thị hiện đại, gắn kết giữa phát triển khu đô thị, khu công nghiệp, khu
thương mại - dịch vụ, đảm bảo cho khu công nghiệp phát triển bền vững. Phát triển
liên kết các khu công nghiệp thành vùng công nghiệp, hình thành các vùng công
nghiệp chuyên sâu và công nghiệp địa phương.
- Phân bố công nghiệp tiểu vùng đô thị trung tâm:
Hình thành các vùng công nghiệp khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh gồm các
quận 9, quận 7, quận 12, Thủ Đức, Tân Bình, Bình Chánh; vùng công nghiệp tập
trung vành đai phía Đông gồm thành phố Biên Hòa - Trảng Bom - Long Thành - Nhơn
Trạch; vùng công nghiệp vành đai phía Bắc gồm thành phố Bình Dương - Thủ Dầu Một
- Bến Cát - Tân Uyên, Dĩ An, Thuận An; vùng công nghiệp vành đai phía Tây gồm Bắc
Củ Chi - Đức Hòa; vùng công nghiệp vành đai phía Tây Nam gồm Bến Lức - Hiệp Phước.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công
nghiệp phụ trợ.
- Phân bố công nghiệp tiểu vùng phía Đông:
+ Trên trục hành lang kinh tế dọc quốc lộ 1A gồm Dầu
Giây - Long Khánh - Gia Ray - Cẩm Mỹ. Phát triển các khu công nghiệp đa ngành,
công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến nông lâm sản. Phát triển các ngành
công nghiệp nhẹ cơ khí, may mặc giày da, công nghệ sinh học.
+ Trên trục hành lang kinh tế dọc quốc lộ 51, phát
triển vùng công nghiệp chuyên sâu gắn với đầu mối hạ tầng giao thông hành lang
Xuyên Á cảng biển trung chuyển quốc tế, sân bay quốc tế Long Thành. Phát triển
các ngành công nghiệp cảng, công nghiệp nặng, công nghiệp dầu khí gắn với các
khu công nghiệp Phú Mỹ, khu công nghiệp Bà Rịa - khu công nghiệp Vũng Tàu.
- Phân bố công nghiệp tiểu vùng phía Bắc - Tây Bắc:
+ Trên trục hành lang kinh tế dọc quốc lộ 13: Phát
triển các khu công nghiệp Chơn Thành, Đồng Xoài - Đồng Phú, khu phi thuế quan gắn
với Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư. Các khu công nghiệp đa ngành, công nghiệp phụ
trợ. Công nghiệp địa phương. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến
gỗ xuất khẩu, công nghiệp chế biến nông sản (cao su, hạt điều, cà phê) công
nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, công nghiệp cơ khí vật liệu xây dựng.
+ Trên trục hành lang kinh tế dọc quốc lộ 22: Phát
triển các khu công nghiệp tập trung Trảng Bàng - Gò Dầu, Tây Ninh, khu công
nghiệp trong khu phi thuế quan gắn với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa
Mát. Ưu tiên các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp
đa ngành; phát huy lợi thế về nguyên liệu như mía, sắn, cao su. Tập trung phát
triển các ngành công nghiệp chế biến đường mía, chế biến tinh bột sắn, chế biến
mủ cao su, điều, chế biến súc sản, chế biến gỗ.
- Phân bố công nghiệp tiểu vùng phía Tây Nam, trên
trục hành lang kinh tế dọc quốc lộ 1A, quốc lộ 50: Phát triển các khu công nghiệp
Mỹ Tho - Gò Công, khu công nghiệp Tân An. Khai thác lợi thế tiếp giáp Thành phố
Hồ Chí Minh, ưu tiên phát triển công nghiệp chuyên sâu về chế biến nông sản,
công nghiệp phụ trợ về nông nghiệp, công nghiệp công nghệ sạch, công nghiệp phụ
trợ, công nghiệp cảng.
- Các vùng công nghiệp địa phương trong các hành
lang xanh: Phát triển kinh tế địa phương nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa, thu hút lao động. Khuyến khích phát triển các ngành nghề tạo sản phẩm đặc
trưng tại từng địa phương; duy trì các làng nghề truyền thống, mở rộng phát triển
thành các ngành công nghiệp hiện đại.
đ) Định hướng phát triển du lịch vùng:
- Vùng Thành phố Hồ Chí Minh là vùng du lịch trung
tâm, quan trọng của miền Nam với các sản phẩm du lịch đa dạng, đặc thù; kết nối
với du lịch sinh thái sông nước, biển đảo của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Trung tâm du lịch trọng điểm là tiểu vùng đô thị
trung tâm. Phát triển du lịch hỗn hợp, tham quan, văn hóa, giải trí tại Thành
phố Hồ Chí Minh; du lịch nghỉ dưỡng biển và sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực
Cần Giờ; du lịch văn hóa lịch sử Cù Lao Phố - cảnh quan sông Đồng Nai tại thành
phố Biên Hòa - du lịch sinh thái miệt vườn, tham quan làng nghề, vui chơi giải
trí, di tích lịch sử văn hóa tại Bình Dương, Tiền Giang.
+ Phát triển các khu du lịch, điểm du lịch cấp quốc
gia, cấp vùng gắn với việc bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên (đồi núi, rừng, sông hồ...)
và bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử gồm: Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen,
hồ Dầu Tiếng, Tòa Thánh Tây Ninh; rừng ngập nước vùng Đồng Tháp Mười, vườn quốc
gia Cát Tiên, suối khoáng Bình Châu; du lịch
nghỉ dưỡng biển quốc tế Bà Rịa - Vũng Tàu - Côn Đảo.
+ Hình thành các cụm du lịch sinh thái cảnh quan cấp
vùng gồm: Thác Mơ, Hoa Lư Xa Mát, Mộc Bài; hồ Thác Mơ - Núi Bà Rá, vườn quốc
gia Bù Gia Mập, Trảng cỏ Bù Lạch (Bình
Phước); Lò Gò - Xa Mát - Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam và các cụm cảnh quan
nông nghiệp đặc trưng trong các hành lang xanh.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng và cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, đảm bảo liên kết giữa các vùng, khu và điểm
du lịch trên địa bàn vùng hoàn thiện các trung tâm dịch vụ, cơ sở lưu trú, lữ
hành kết nối với các vùng, khu, điểm du lịch trong vùng và các vùng lân cận
khác, phát huy thế mạnh các sản phẩm đặc trưng của vùng.
- Thiết lập các tuyến du lịch cấp vùng trên cơ sở kết
nối các di sản tự nhiên và văn hóa.
e) Định hướng phát triển thương mại và dịch vụ:
- Phát triển trung tâm tài chính, thương mại, dịch
vụ cấp quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tân An, Biên Hòa, Long Thành, Phú Mỹ,
Vũng Tàu, các khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát, Hoa Lư và Long An.
- Phát triển các trung tâm dịch vụ kho vận cấp quốc
gia, quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, Long Thành, Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai),
thành phố Vũng Tàu, Long An, Bình Dương gắn với cảng biển, cảng hàng không, các
trục hành lang kinh tế trọng điểm và tuyến thương mại liên vùng.
- Hình thành trung tâm hội chợ triển lãm cấp vùng,
quốc gia và quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh; hình thành các trung tâm triển
lãm tại Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cùng với Thành phố Hồ Chí
Minh tạo thành một tổ hợp triển lãm cấp quốc gia, quốc tế. Tại các tỉnh trong
vùng, khuyến khích hình thành và phát triển các cụm hoặc khu vực hội chợ triển
lãm, các trung tâm xúc tiến quảng bá, giao lưu quốc tế đóng vai trò kết nối nội
vùng và giữa vùng Thành phố Hồ Chí Minh với các vùng khác.
- Các trung tâm thương mại chợ đầu mối: Tập trung
phát triển tại các vùng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có quy mô - sản lượng
lớn như chợ đầu mối nông sản Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh, chợ nổi An Hữu -
Cái Bè, chợ đầu mối trái cây quốc gia tại huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang), chợ đầu
mối nông sản tại thành phố Mỹ Tho, chợ đầu mối nông sản tại huyện Gò Dầu (tỉnh
Tây Ninh); kết cấu gồm: Trung tâm giao dịch hàng hóa, trung tâm bán buôn, trung
tâm phân phối, tổng kho đầu mối.
g) Định hướng phát triển nghiên cứu khoa học, giáo
dục và đào tạo:
Vùng Thành phố Hồ Chí Minh là một trong các trung
tâm đào tạo dạy nghề lớn nhất cả nước, đến năm 2030 có khoảng 1.200.000 -
1.500.000 sinh viên.
- Hình thành các khu đại học tập trung với kết cấu
hạ tầng đồng bộ. Ưu tiên dành quỹ đất mở rộng các trường theo tiêu chí trường
chuẩn quốc gia và và quốc tế. Các trường đại học có các ngành trọng điểm cho
vùng và cả nước như kỹ thuật - công nghệ, kinh tế được phát triển gắn với các cực
tăng trưởng trên trục hành lang kinh tế trọng điểm; các trường đại học gắn với
các ngành y tế, văn hóa, xã hội nhân văn, phát triển gắn với vùng đô thị trung
tâm đô thị trung tâm vùng tỉnh; các trường cao đẳng đào tạo theo lĩnh vực công
nghệ và trường cao đẳng cộng đồng phát triển gắn với đô thị động lực của các tỉnh
đô thị chuyên ngành; các trường cao đẳng đào tạo các ngành, đa cấp phân bổ tại
các đô thị nhỏ ở vùng nông thôn.
- Thành phố Hồ Chí Minh: Ưu tiên đào tạo đại học và
sau đại học ở các ngành khoa học cơ bản, nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng
khoa học công nghệ. Xây dựng Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Thủ Đức.
Khuyến khích đầu tư xây dựng các trường đại học tầm cỡ quốc tế. Di dời các cơ sở
đào tạo đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không còn phù hợp ra khỏi nội thành
thành phố.
- Trung tâm giáo dục - đào tạo tầm quốc tế: Phân bố
các trường đại học cấp quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh; Dĩ An, Thủ Dầu Một (tỉnh
Bình Dương); thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch - Long Thành (tỉnh Đồng Nai) và Đức
Hòa (tỉnh Long An) - Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh).
- Trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và vùng
bố trí tại: Khu đô thị Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa, Long
Thành, Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai), Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương), Bến Cát,
thành phố Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), thành phố Tân An, Cần Giuộc, Bến Lức
(tỉnh Long An), thành phố Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang).
- Dự kiến đất xây dựng các trường đại học - cao đẳng
đến năm 2030 khoảng 13.700 ha (Thành phố Hồ Chí Minh 3.000 ha, Đồng Nai 2.000
ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 1.500 ha, Bình Dương 2.500 ha, Tây Ninh 1.200 ha, Bình
Phước 1.000 ha, Long An 1.500 ha, Tiền Giang 1.000 ha).
- Phát triển các trung tâm nghiên cứu khoa học và dịch
vụ khoa học công nghệ tầm quốc tế. Tại các thành phố: Hồ Chí Minh, Biên Hòa,
Long Thành, Bình Dương, Vũng Tàu và Mỹ Tho. Trong đó Thành phố Hồ Chí Minh, đô
thị Bình Dương (tỉnh Bình Dương), Long Thành, thành phố Biên Hòa (tỉnh Đồng
Nai) là cụm tri thức mới.
- Phát triển các trung tâm nghiên cứu khoa học - dịch
vụ tầm quốc gia và vùng. Hình thành Trung tâm nghiên cứu khoa học và dịch vụ
khoa học công nghệ cấp quốc gia tại Quận 9, Hóc Môn, Bình Chánh (Thành phố Hồ
Chí Minh), Thuận An (tỉnh Bình Dương), Long Thành, Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai),
thành phố Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang), Hậu Nghĩa (tỉnh Long An).
h) Định hướng phát triển y tế và văn hóa, thể dục
thể thao
- Y tế:
Vùng Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm y tế chuyên
sâu, chất lượng cao lớn nhất cả nước, được phân bổ phù hợp giữa Thành phố Hồ
Chí Minh và các địa phương không chỉ phục vụ nội vùng mà còn cho cả các vùng
lân cận với tổng nhu cầu giường bệnh toàn vùng đến năm 2030 khoảng 90.000 -
100.000 giường. Trong đó:
+ Thành phố Hồ Chí Minh: Phát huy vai trò là trung
tâm y tế lớn nhất khu vực phía Nam. Đầu tư xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng cao tầm cỡ quốc tế, quốc
gia. Thực hiện di dời các cơ sở khám chữa bệnh có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi
các khu vực đông dân cư.
+ Hình thành các trung tâm y tế chuyên sâu, bệnh viện
đa khoa; xây dựng bệnh viện theo mô hình du lịch - điều dưỡng với chất lượng dịch
vụ y tế kỹ thuật cao tại các đô thị là cực tăng trưởng trên trục hành lang kinh
tế trọng điểm.
+ Xây dựng các trung tâm y tế đa khoa và chuyên
khoa, các bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện trung ương tại các đô thị tỉnh lỵ
như: Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Mỹ Tho, Bà Rịa, Tây Ninh đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh tại các địa phương, hạn chế bệnh nhân tập trung vào khu vực nội đô Thành
phố Hồ Chí Minh.
+ Phát triển mạng lưới y tế tại cấp quận/huyện/thị
xã để nâng cao năng lực khám chữa bệnh, dễ tiếp cận dịch vụ y tế đối với người
dân. Đặc biệt quan tâm tới hệ thống cơ sở y tế cộng đồng.
Dự kiến đất xây dựng các công trình y tế đến năm
2030 khoảng 920 - 1.020 ha trong đó: Thành phố Hồ Chí Minh 500 - 540 ha, Đồng
Nai 110 - 120 ha Bà Rịa - Vũng Tàu 40 - 50 ha, Bình Dương 100 - 110 ha, Tây
Ninh 40 - 45 ha Bình Phước 35 - 40 ha, Long An 45 - 55 ha, Tiền Giang 50 - 60
ha.
- Văn hóa, thể dục thể thao:
Phát triển văn hóa, thể dục - thể thao theo hướng bảo
tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc trở thành thương hiệu văn hóa - nghệ
thuật của vùng. Hình thành các trung tâm văn hóa thể dục thể thao cấp vùng tại
Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Bình Dương và gắn với các đô thị là
cực tăng trưởng trong vùng gồm: Nhơn Trạch, Long Khánh, Tân An, Mỹ Tho.
i) Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp:
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao sinh thái và
hữu cơ, nông nghiệp thích ứng cho những vùng ngập lũ và xâm nhập mặn. Bảo vệ đất
nông nghiệp tại các khu vực ven đô thị, phát triển các vùng nông nghiệp chuyên
canh lớn ở vùng phía Đông, phía Tây Bắc và phía Bắc, vùng sản xuất nông nghiệp
thích ứng với biến đổi khí hậu ở vùng Tây Nam. Hình thành các vùng sản xuất trồng
trọt ứng dụng công nghệ cao: Rau an toàn, cây cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh,
Tiền Giang, Long An, Tây Ninh; hồ tiêu tại Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng
Tàu; lúa tại Long An, Tiền Giang, Tây Ninh; cây ăn quả đặc sản tại Đồng Nai, Tiền
Giang. Hình thành các vùng chuyên canh vùng nguyên liệu nông sản hàng hóa cho
các ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu và tiêu dùng; nâng cấp và xây dựng mới
các trung tâm giống cây trồng vật nuôi, các mô hình nông nghiệp công nghệ cao,
sản xuất sạch và an toàn.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất và chế biến sản phẩm: Vùng phía Bắc và phía Đông, Đông
Nam (Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu) phát triển vùng cây
công nghiệp, cây ăn trái đặc sản; vùng phía Tây và Tây Nam (Tiền Giang, Long
An) phát triển vùng nuôi trồng thủy sản, vùng lúa đặc sản, lúa chất lượng cao,
rau quả sạch, cây ăn trái đặc sản; phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp
kết hợp du lịch sinh thái.
- Chuyển đổi phương thức sản xuất từ quy mô nhỏ lẻ
sang quy mô trang trại và hình thành các cánh đồng mẫu lớn; chuyển đổi giống,
cây trồng theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ, xây dựng các tuyến đê, quản lý ven bờ,
tôn cao đất đai và bảo vệ các công trình ven sông, hồ... nhằm ứng phó với tác động
của biến đổi khí hậu.
- Phát triển vùng chuyên canh ngành thủy sản ứng dụng
công nghệ sinh học, sản xuất các loại giống nuôi phù hợp với từng vùng và có
giá trị kinh tế cao. Tăng cường hoạt động khai thác đánh bắt thủy sản gần bờ và
xa bờ, những sản phẩm biển có giá trị kinh tế cao, phục vụ ngành chế biến và xuất
khẩu hải sản. Phát triển cảng cá, dịch vụ hậu cần thủy sản, đầu tư xây dựng cảng
cá tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang.
- Bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, khu dự trữ sinh
quyển tại Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Côn Đảo; khu bảo tồn thiên nhiên Bình
Châu - Phước Bửu, Cần Giờ, Đồng Tháp Mười; khu vực hành lang bảo vệ xung quanh
các sông hồ lớn trong vùng. Bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ thuộc các tỉnh Tây Ninh,
Bình Phước và rừng ngập mặn ven biển tại Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền
Giang.
7. Định hướng phát triển hệ thống
giao thông:
Trên cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, đầu tư nâng
cấp và phát triển hoàn thiện hệ thống giao thông vùng. Đảm bảo nhu cầu về giao
thông vận tải, phát huy tối đa lợi thế về đầu mối giao thông quốc gia, quốc tế
của vùng. Tạo mối liên kết chặt chẽ và đồng bộ giữa các loại hình vận tải. Chú
trọng phát triển giao thông công cộng trong các đô thị và kết nối giữa các đô
thị trong vùng bằng các phương tiện giao thông hiện đại, thân thiện với môi trường.
a) Đường bộ:
- Đường cao tốc: Hoàn thiện mạng lưới đường cao tốc
hướng tâm và các đường vành đai.
+ Các tuyến cao tốc tiếp tục hoàn thiện: Thành phố
Hồ Chí Minh - Trung Lương - Cần Thơ; Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu
Giây; Bến Lức - Long Thành; cao tốc Bắc - Nam phía Tây (đường Hồ Chí Minh giai
đoạn 3) đoạn Bình Phước - Tây Ninh - Long An - Tiền Giang - Đồng Tháp.
+ Giai đoạn đến năm 2030, các tuyến xây dựng mới gồm:
. Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu: Là tuyến nối thành
phố Biên Hòa với thành phố Vũng Tàu; đây cũng là tuyến Xuyên Á trong tương lai.
. Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một -
Chơn Thành (Bình Phước): Dự kiến kéo dài tới cửa khẩu Hoa Lư kết nối với
Campuchia.
. Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây
Ninh): Từ giao đường vành đai tại ngã tư An Sương đi cửa khẩu Mộc Bài sang
Campuchia; nối tiếp từ Gò Dầu đến cửa khẩu Xa Mát sang Campuchia.
. Cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt: Từ Dầu Giây (Đồng Nai)
đến Đà Lạt (Lâm Đồng).
. Xây dựng khép kín đường Vành đai 3 (điều chỉnh
quy mô mặt cắt ngang đoạn Mỹ Phước - Tân Vạn).
. Xây dựng đường Vành đai 4. Hoàn thành trước năm
2020 đoạn Bến Lức - Long An đến cuối tuyến Trục Bắc - Nam Thành phố Hồ Chí Minh
và đoạn Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến Trảng Bom - Đồng Nai.
+ Giai đoạn sau năm 2030 nâng cấp các tuyến cao tốc
hiện tại lên quy mô 6 - 8 làn xe nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông đường bộ tăng
cao.
- Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:
+ Cải tạo các tuyến quốc lộ hiện hữu và nâng cấp một
số tuyến đường tỉnh quan trọng trong vùng lên quốc lộ. Các tuyến này đạt tiêu
chuẩn đường cấp I, cấp II đồng bằng.
+ Kết nối các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trong vùng tạo
thành mạng lưới liên hoàn và đấu nối với hệ thống
đường cao tốc quốc gia góp phần nâng cao năng lực vận tải của mạng lưới đường bộ.
- Các tuyến đường chuyên dụng:
+ Tuyến đường bộ ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu - Thành
phố Hồ Chí Minh - Tiền Giang; kết hợp nghiên cứu các giải pháp giao thông phù hợp,
kết nối giữa các tỉnh trong vùng.
+ Xây dựng các đường liên cảng tăng cường kết nối
giữa cảng biển với hệ thống quốc lộ, gồm
đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải, từ cảng tổng hợp container Cái Mép Hạ (huyện
Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) đến cảng Phước An (huyện Long Thành, tỉnh Đồng
Nai). Nâng cấp, cải tạo tuyến đường 991D, Phước Hòa - Cái Mép, Long Sơn - Cái
Mép.
+ Đường liên cảng Đồng Nai: Từ khu công nghiệp Ông
Kèo (tại Rạch Chà Là Lớn) đến cảng tổng hợp Việt Thuận Thành (huyện Nhơn Trạch,
tỉnh Đồng Nai).
+ Đường Gò Găng - Long Sơn: Từ đảo Gò Găng sang đảo
Long Sơn (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
+ Đường hành lang tuần tra biên giới từ Bình Phước
tới Đồng Tháp theo tuyến N1.
b) Đường sắt
- Đường sắt quốc gia:
+ Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam hiện có, đảm bảo
tốc độ chạy tàu bình quân 80 - 90 km/h đối với tàu khách và 50 - 60 km/h đối với
tàu hàng.
+ Xây dựng mới các tuyến đường sắt:
. Tuyến Trảng Bom - Hòa Hưng (Sài Gòn), trong đó
xây dựng mới tuyến tránh thành phố Biên Hòa về phía Nam và xây dựng đoạn Bình
Triệu - Hòa Hưng thành đường sắt trên cao, đường sắt đôi, khổ 1.435 mm.
. Tuyến Biên Hòa - Vũng Tàu kết nối đường sắt với cảng
biển Vũng Tàu, trung chuyển hàng với đường sắt Bắc - Nam tại ga Trảng Bom mới,
kết nối với đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng tại ga Biên Hòa mới.
. Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ (định
hướng kéo dài đến Cà Mau), kết nối với đường sắt Bắc - Nam tại ga An Bình.
. Tuyến Dĩ An - Lộc Ninh và kết nối Campuchia.
. Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh (định hướng
kéo dài lên cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát), kết nối với đường sắt Thành phố Hồ Chí
Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ tại ga Tân Chánh Hiệp.
. Tuyến đường sắt nhẹ Thủ Thiêm - Cảng hàng không
quốc tế Long Thành với điểm đầu tại ga Thủ Thiêm.
. Tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam,
ưu tiên xây dựng trước đoạn tuyến có nhu cầu vận tải lớn như Thành phố Hồ Chí
Minh - Nha Trang.
. Tuyến đường sắt đôi chuyên dụng kết nối từ đường
sắt quốc gia tới cảng Hiệp Phước và cảng Long An. Điểm đầu từ ga Long Định của
tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ.
- Đường sắt nội vùng: Xây dựng mới kết hợp nâng cấp
một số tuyến đường sắt quốc gia tạo thành mạng lưới đường sắt nội vùng với các
tuyến vận tải hành khách, kết nối trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đến các thành
phố trung tâm các tỉnh trong bán kính 60 - 80 km. Quy mô đường sắt đôi, điện
khí hóa khổ 1.435 mm, tốc độ thiết kế 120 - 150 km/h. Sử dụng kết hợp đường sắt
quốc gia vận tải hành khách nội vùng theo các hướng Bình Dương, Bình Phước, Tây
Ninh, Mỹ Tho, Long Khánh.
- Đường sắt đô thị: Xây mới hệ thống đường sắt đô
thị Thành phố Hồ Chí Minh và phát triển các tuyến đường sắt vận chuyển khách nội
- ngoại ô Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng 08 tuyến metro xuyên tâm và vành
khuyên nối các trung tâm chính của Thành phố, kết nối với các đô thị vệ tinh
trong vùng.
- Công trình đầu mối đường sắt: Hình thành các công
trình đầu mối tại các khu vực cửa ngõ đô thị:
+ Ga khách kỹ thuật phía Bắc (ga Bình Triệu), ga
khách trung tâm (ga Sài Gòn) và ga trung chuyển hành khách phía Tây (ga Tân
Kiên). Xây dựng mới ga Thủ Thiêm và các ga trên các tuyến đường sắt xây dựng mới.
+ Ga hàng: Ga lập tàu An Bình, ga hàng hóa Trảng
Bom, Phước Tân và các ga tại các cảng trong khu vực.
c) Đường hàng không:
- Đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng cấp cảng hàng
không, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất theo quy hoạch điều chỉnh được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt: Công suất đạt 40 - 50 triệu hành khách/năm và 1 - 2 triệu
tấn hàng hóa/năm đến 2030.
- Xây dựng mới Cảng hàng không quốc tế Long Thành:
Triển khai thực hiện theo các giai đoạn đầu tư phát triển cảng theo dự án được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cảng hàng không Côn Sơn: Là cảng hàng không phục
vụ bay nội vùng. Cảng hàng không dùng chung mục đích dân dụng và quân sự. Quy
mô đạt cấp sân bay 3C theo phân cấp ICAO và sân bay quân sự cấp II, công suất
500.000 hành khách/năm và 2.000 tấn hàng hóa/năm.
- Xây dựng Cảng hàng không Vũng Tàu: Là cảng hàng
không lưỡng dụng phục vụ vận chuyển hàng không nội địa, hoạt động bay trực
thăng bay taxi, khai thác du lịch, dầu khí được đầu tư xây dựng mới tại khu vực
Gò Găng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
d) Đường thủy:
- Đường biển:
+ Phát triển cảng tại khu vực Cái Mép - Thị Vải, Bến
Đình - Sao Mai, Hiệp Phước và các vị trí tiềm năng như Long Sơn để khai thác hiệu
quả quỹ đất xây dựng cảng, tăng khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn, thúc đẩy
tiềm năng trung chuyển quốc tế của Nhóm cảng biển số 5.
+ Phát triển cảng biển gắn với việc kết nối đồng bộ
các hạ tầng đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. Kết hợp phát triển hài hòa
các bến cảng chuyên dùng để đáp ứng yêu cầu lưu thông các loại hàng hóa toàn
khu vực.
- Cảng biển:
+ Cảng Vũng Tàu: Cảng tổng hợp quốc gia, cửa ngõ quốc
tế kết hợp trung chuyển container quốc tế (loại 1A).
+ Cảng Thành phố Hồ Chí Minh: Cảng tổng hợp quốc
gia, đầu mối khu vực (loại I).
+ Cảng Đồng Nai: Cảng tổng
hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I).
+ Luồng hàng hải: Tập trung cải tạo nâng cấp các luồng
sông để đảm bảo hoạt động của tàu thuyền ra vào các cảng trong khu vực, một số
luồng hàng hải chính như: Luồng Vũng Tàu - Cái Mép - Thị Vải đến Gò Dầu; luồng
vào cảng Thành phố Hồ Chí Minh theo sông Soài Rạp; luồng sông Đồng Tranh để kết
nối vận tải hàng hóa từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Cái Mép - Thị Vải; luồng sông
Lòng Tàu qua Vịnh Gành Rái; luồng Sông Dinh; luồng Sông Tiền qua cửa Tiểu và cửa
Hàm Luông.
- Cảng cạn ICD:
+ Phát triển ICD (cảng cạn) chính trong khu vực:
Khu vực Đông Bắc Thành phố Hồ Chí Minh: Xây dựng cảng cạn ICD Trảng Bom. Khu vực
Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh hình thành cảng cạn ICD Tân Kiên.
+ Xây dựng và phát triển hệ thống cảng cạn theo quy
hoạch của địa phương gồm: Bình Dương, Tân Cảng Long Bình, Bình Phước tại Chơn
Thành, Đức Hòa, Bến Lức, Thành Thành Công, Mộc Bài, Thanh Phước tại tỉnh Tây
Ninh,… Từng bước hình thành và phát triển hệ thống
các cảng cạn tại các đầu mối nhằm thúc đẩy phát triển vận tải đa phương thức và
dịch vụ logistics.
đ) Giao thông đô thị và nông thôn:
- Giao thông đô thị:
+ Xây dựng hệ thống giao thông đô thị đồng bộ với
các quy hoạch chuyên ngành khác và theo quy hoạch chung xây dựng của các đô thị,
đảm bảo tỷ lệ diện tích đất giao thông đạt tỷ lệ theo quy phạm. Bố trí đủ diện
tích đất dành cho giao thông tĩnh và các công trình đầu mối; chỉ tiêu về mật độ
mạng đường trong đô thị đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Tổ chức hệ thống giao thông đô thị tách biệt với
giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống
nút giao thông. Hạn chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.
+ Tổ chức mạng lưới giao thông công cộng cho các đô
thị: Việc lựa chọn loại hình vận tải hành khách công cộng tùy theo tốc độ phát
triển của các đô thị trong vùng; ưu tiên xây dựng phát triển vận tải hành khách
công cộng tại vùng đô thị trung tâm của vùng (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình
Dương, Biên Hòa, Long Thành) với các loại hình đa dạng gồm: Đường sắt đô thị,
xe buýt nhanh, hệ thống xe buýt thông thường
và taxi; hình thành các tuyến xe bus nội vùng kết nối giữa trung tâm Thành phố
Hồ Chí Minh và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; tăng cường phát triển các loại
hình giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch, thân thiện với môi trường; hạn
chế và từng bước loại bỏ việc sử dụng phương tiện cá nhân trong khu vực trung
tâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giao thông nông thôn:
+ Đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn
trong vùng đảm bảo theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới; kết nối liên thông với
các tuyến tỉnh lộ quốc lộ đáp ứng nhu cầu về vận tải và phát triển hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn.
+ Phát huy lợi thế về địa lý và điều kiện tự nhiên
của địa phương, kết hợp giữa giao thông với thủy lợi, nông lâm nghiệp và các
ngành kinh tế khác, nhằm đảm bảo khả năng lưu thông hiệu quả.
+ Xây dựng và cải tạo các tuyến giao thông nông
thôn hiện hữu, đảm bảo lưu thông suốt, chất lượng mặt đường và các công trình
trên đường đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, khuyến khích bê tông hóa
mặt đường.
e) Công trình đầu mối giao thông:
Các trung tâm hậu cần, tiếp vận giao thông vận tải
là nơi chuyển tiếp giữa các loại hình vận tải được xây dựng tại các khu vực đầu
mối giao thông của các đô thị và của vùng, gồm có:
- Trung tâm Long Thành - liên kết đường sắt quốc
gia, đường sắt nội đô với đường bộ và đường hàng không, trung tâm trung chuyển
quốc tế trong tương lai.
- Trung tâm Trảng Bom - là trung tâm tiếp vận lớn
khu vực phía Đông Bắc của vùng, liên kết đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị,
đường bộ, đường thủy (cụm cảng Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Trung tâm Sóng Thần - Bình Dương: Là trung tâm tiếp
vận lớn khu vực, cảng cạn; trung chuyển hàng hóa giữa đường sắt quốc gia, đường
sắt nội vùng với đường bộ, đường thủy (qua cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Bình
Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Trung tâm tiếp vận Tân Kiên phía Tây Nam Thành phố
Hồ Chí Minh: Trung chuyển hàng hóa giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy (qua cụm
cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang) đi các tỉnh trong vùng và các
khu vực khác trong nước và quốc tế.
- Các trung tâm tiếp vận tại các địa phương khác
trong vùng: Trung chuyển hàng hóa và hành khách giữa đường bộ, đường sắt, đường
thủy đi các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên,...
8. Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khác:
a) Cao độ nền và tiêu thoát
nước:
- Cao độ nền đất xây dựng:
+ Đất xây dựng được lựa chọn phải đảm bảo phát triển
đô thị bền vững và ổn định trong xây dựng, giảm thiểu các ảnh hưởng xấu đến môi
trường và cảnh quan đô thị, ít chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu như
ngập lụt, nước biển dâng,...
+ Xác định cao độ xây dựng của các đô thị căn cứ
vào hình hiện trạng, tình hình ngập lụt và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu - nước
biển dâng tới các khu vực phát triển của từng đô thị. San nền cần đảm bảo hiệu
quả trong xây dựng, giảm khối lượng san đắp và bảo vệ mặt phủ tự nhiên. Đảm bảo
tuân thủ quy định về cao độ khống chế trong quá trình triển khai xây dựng đô thị.
- Thoát nước
mặt: Gồm các lưu vực thoát nước chính như
sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông - Vàm Cỏ Tây, sông Tiền và sông
Dinh.
+ Nạo vét, cải tạo nâng cao khả năng tiêu thoát nước của các sông chính và hệ thống kênh
rạch trong vùng.
+ Thoát nước
đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước đô
thị hoàn chỉnh và kết nối với hệ thống sông rạch trong vùng. Khu vực đô thị cũ
sử dụng hệ thống thoát nước chung hiện hữu,
xây dựng các tuyến thu gom nước thải sinh hoạt đưa về trạm xử lý; khu vực đô thị
xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hạn chế tối đa san lấp hồ,
sông, kênh rạch hiện trạng, khuyến khích xây dựng mới các hồ điều hòa.
- Phòng chống lũ, ngập úng:
+ Công tác phòng chống lũ và ngập úng trong vùng được
xác định: Xây dựng các công trình điều tiết lũ ở thượng lưu (kết hợp với hồ thủy
điện: Hồ Đambri, Đồng Nai 5, Đồng Nai 6,...) và các hồ chứa nước ở hạ lưu.
+ Thực hiện việc phòng chống lũ tại các địa phương
theo quy hoạch thoát lũ chuyên ngành và
quy hoạch chống ngập của từng địa phương (đặc biệt là các địa phương bị ảnh hưởng
nặng do biến đổi khí hậu - nước biển dâng như Thành phố Hồ Chí Minh, Long An,
Tiền Giang,...).
- Phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển:
+ Có kế hoạch và phương pháp khai thác cát, nạo vét
lòng sông một cách khoa học kết hợp với việc điều tiết dòng chảy qua việc xả lũ
của các hồ lớn trên thượng nguồn (hồ Trị An, hồ Dầu Tiếng,...) để đảm bảo không
bị ảnh hưởng tới sự ổn định lòng sông và không thay đổi hướng và vận tốc dòng
chảy của sông.
+ Gia cố và thường xuyên cải tạo bờ sông tại những
vị trí xung yếu có nguy cơ sạt lở cao như kè bờ sông, trong cây bảo vệ bờ,...
+ Có biện pháp bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn chủ yếu
trong phạm vi các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh để giữ nước, giảm tốc độ dòng chảy
phòng chống lũ gây xói lở phá hủy mặt phủ tự nhiên.
+ Thường xuyên kiểm tra, nâng cấp cải tạo các công
trình đê kè đã có và xây mới các kè biển tại các vị trí thường xuyên bị xói lở
(khu vực ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang).
b) Cấp nước:
- Tổ chức hệ thống cấp nước nhằm đảm bảo cung cấp
nước đầy đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và sản xuất trong vùng theo
quy chuẩn hiện hành. Đảm bảo an toàn cấp nước, kinh tế, khả thi, phù hợp với điều
kiện hiện tại và tương lai, giảm tối đa thất thoát
nước.
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị và công
nghiệp toàn vùng đến năm 2030 khoảng 7,506 triệu m3/ngày đêm trong
đó nước sinh hoạt đô thị khoảng 6,95 triệu m3/ngày đêm, công nghiệp
khoảng 546 ngàn m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp trong vùng chủ yếu sử dụng nước mặt
các sông chính (Đồng Nai, Sài Gòn, Tiền, Dinh) và các hồ lớn (Trị An, Thác Mơ,
Dầu Tiếng, Phước Hòa, Đá Đen, Sông Ray). Hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm để cấp
nước, chỉ sử dụng nước ngầm để cấp nước cho những khu vực phân tán có khó khăn
về nguồn nước mặt, những khu dân cư nông thôn với quy mô nhỏ xa mạng lưới cấp
nước của vùng.
- Mạng lưới cấp nước được xác định trên cơ sở nâng
cấp các nhà máy nước hiện hữu, xây dựng mới nhà máy nước nhằm đáp ứng nhu cầu cấp
nước tại các đô thị có thuận lợi về nguồn nước. Xây dựng các tuyến cấp nước thô
cung cấp cho các nhà máy nước hiện hữu và dự kiến xây dựng có khả năng bị ảnh
hưởng xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu - nước biển dâng. Xây dựng các nhà máy
nước quy mô lớn tại các tỉnh, thành phố nhằm cấp nước cho các khu vực đô thị
trong địa phương và khu vực nông thôn liền kề.
- Cải tạo, mở rộng nâng công suất các nhà máy nước
hiện hữu: Nhà máy nước hồ Đá Đen - 250.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước
Châu Đức - 100.000 m3/ngày đêm (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu); nhà máy nước
Thủ Dầu Một - 200.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Dĩ An - 200.000 m3/ngày
đêm, nhà máy nước Khu liên hợp - 150.000 m3/ngày đêm (tỉnh Bình
Dương); nhà máy nước Đồng Xoài - 60.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước
Bình Phước - 30.000 m3/ngày đêm (tỉnh Bình Phước); nhà máy nước Hòa
Khánh Tây - 80.000 m3/ngày đêm (tỉnh Long An); nhà máy nước BOO Đồng
Tâm - 160.000 m3/ngày đêm (tỉnh Tiền Giang).
- Xây dựng mới các nhà máy nước mặt quy mô lớn
trong từng tỉnh cấp nước cho liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn
nhà máy nước: Thủ Đức IV công suất 300.000 m3/ngày đêm, Thủ Đức V -
500.000 m3/ngày đêm, Tân Hiệp III - 300.000 m3/ngày đêm
(Thành phố Hồ Chí Minh); Thiện Tân II - 100.000 m3/ngày đêm, Thiện
Tân III - 200.000 m3/ngày đêm, Nhơn Trạch II -100.000 m3/ngày
đêm, Nhơn Trạch III - 200.000 m3/ngày đêm, hệ thống cấp nước Gia Tân - 200.000 m3/ngày đêm, hồ cầu
Mới - 90.000 m3/ngày đêm (tỉnh Đồng Nai); Tân Hiệp - 200.000 m3/ngày
đêm (tỉnh Bình Dương); Chơn Thành - 120 000 m3/ngày đêm, Nha Bích -
80.000 m3/ngày đêm (tỉnh Bình Phước); dự án cấp nước Phú Mỹ Vinh II
- 300.000 m3/ngày đêm (tỉnh Long An); sông Tiền 1 - 300.000 m3/ngày
đêm (tỉnh Tiền Giang).
c) Cấp điện:
- Vùng Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm năng lượng
lớn của quốc gia, gồm các nhà máy nhiệt điện và thủy điện đóng vai trò quan trọng
trong việc cung cấp điện cho vùng và quốc gia.
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn vùng đến năm 2030 khoảng
28.200 MW (trong đó: Khu vực đô thị khoảng 8.770MW; khu vực nông thôn khoảng
1.000MW; công nghiệp khoảng 13.195MW; công cộng, dịch vụ, hành chính khoảng
5.236MW).
- Xây dựng mới và cải tạo hệ thống điện trong vùng
kết nối với hệ thống điện quốc gia đảm bảo đáp ứng cung cấp điện cho sinh hoạt,
sản xuất của vùng theo quy hoạch phát triển điện lưới quốc gia và quy hoạch
phát triển của các địa phương trong vùng. Đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, liên tục,
an toàn trong hiện tại và tương lai. Chú trọng phát triển nguồn năng lượng,
năng lượng tái tạo thân thiện với môi trường.
- Nguồn điện:
+ Nguồn điện được cấp từ các nhà máy điện trong
vùng: Nhiệt điện Hiệp Phước, Thủ Đức, Bà Rịa, Phú Mỹ, Nhơn Trạch, Formosa; thủy
điện: Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn, Srok Phu Miêng và cận vùng; phát triển mô hình
nguồn điện phân tán sử dụng năng lượng mới và tái tạo (năng lượng mặt trời,
năng lượng gió,...)
+ Xây dựng mới nhà máy điện Long An 1 và Long An 2,
Tân Phước 1 và Tân Phước 2, Nhơn Trạch 3 và Nhơn Trạch 4 và các nguồn điện khác
theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Lưới điện:
+ Lưới 500KV:
. Cải tạo nâng công suất các trạm 500kV hiện hữu:
Phú Lâm, Nhà Bè, Cầu Bông.
. Xây dựng trạm 500kV: Củ Chi, Thủ Đức Bắc.
. Xây dựng tuyến 500kV: Sông Mây - Tân Uyên, Củ Chi
- Đức Hòa, Củ Chi - Mỹ Phước, Củ Chi - Tây Ninh, tuyến 500kV từ trạm 500kV Đức
Hòa đến đường dây mạch kép Phú Lâm - Cầu Bông.
. Cải tạo nâng công suất các trạm 500kV hiện hữu:
Tân Định, Sông Mây, Mỹ Tho.
. Xây dựng trạm 500KV: Đức Hòa, Long Thành, Mỹ Phước,
Bình Dương 1, Tây Ninh.
. Xây dựng tuyến 500KV: Sông Mây - trung tâm điện lực
Vĩnh Tân, Phú Mỹ - trung tâm điện lực Sơn Mỹ, Đức Hòa - Thốt Nốt, Đức Hòa - Mỹ
Tho.
+ Lưới 220KV: Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm
220KV và tuyến 220KV hiện hữu. Xây dựng mới các tuyến 220KV và trạm 220KV dự kiến
theo quy hoạch phát triển điện lưới quốc gia.
d) Thông tin liên lạc:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin
liên lạc hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng,
xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ viễn thông chất lượng
cao, tầm cỡ quốc tế.
- Dịch vụ thông tin liên lạc có chất lượng tốt, đáp
ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ.
- Thực hiện cáp quang hóa toàn vùng với công nghệ
hiện đại, công nghệ truyền dẫn tiên tiến đối với mạng truyền dẫn liên tỉnh, nội
tỉnh, nội hạt. Phát triển thông tin di động theo hướng tăng dung lượng, mở rộng
và nâng cao chất lượng vùng phủ sóng.
- Ứng dụng rộng rãi và hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, các ngành
kinh tế, các lĩnh vực xã hội, văn hóa và an ninh quốc phòng.
đ) Thoát nước
và xử lý nước thải:
- Tổng khối lượng nước thải đô thị và công nghiệp toàn
vùng đến năm 2030 khoảng 4,52 triệu m3/ngày đêm (trong đó đô thị khoảng
2,95 triệu m3/ngày đêm; công nghiệp khoảng 1,6 triệu m3/ngày
đêm).
- Tất cả các đô thị loại 5 trở lên và các khu, cụm
công nghiệp tập trung phải xây dựng hệ thống thoát
nước thải riêng. Đối với các đô thị, khu, cụm công nghiệp nằm ở khu vực thượng
nguồn sông Đồng Nai, sông Sài Gòn phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A,
các khu vực khác nằm ngoài hạ lưu, lưu vực sông đạt tiêu chuẩn loại B theo Quy
chuẩn Việt Nam QCVN 14/2008 và QCVN 40/2011 trước khi xả ra môi trường. Các khu
xử lý rác ở thượng nguồn sông Đồng Nai, sông Sài Gòn (từ biên mặn trở lên) phải
xây dựng khu xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn loại A theo Quy chuẩn Việt Nam
QCVN 14/2008.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Các đô thị: Công nghệ xử lý nước thải hiện đại
cho các đô thị, đặc biệt là các đô thị tỉnh lỵ và Thành phố Hồ Chí Minh. Các
khu đô thị hiện hữu giữ hệ thống cống chung, xây dựng các tuyến cống bao tách
dòng để thu nước thải về trạm xử lý. Các khu vực xây dựng mới phải xây dựng hệ
thống thoát nước thải riêng.
+ Khu vực nông thôn: Các thị tứ, cụm dân cư nông
thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước
chung. Xử lý nước thải bằng sinh học tự nhiên tại các hồ, kênh rạch.
+ Khu, cụm công nghiệp: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng, xây dựng trạm
xử lý nước thải và làm sạch đạt tiêu chuẩn theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN40/2011
trước khi xả ra môi trường.
e) Quản lý chất thải rắn:
- Phát huy năng lực các cơ sở xử lý chất thải rắn
(CTR) đang hoạt động, xây dựng 02 khu liên hợp xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp
cho các đô thị lớn mang tính chất liên vùng và 01 khu xử lý rác công nghiệp,
rác y tế độc hại, có thể chọn một ô chôn rác độc hại trong khu liên hợp để quản
lý chung.
- Đến năm 2030, 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt
đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường; 100% tổng lượng chất thải rắn
công nghiệp, 80% lượng chất thải rắn các điểm dân cư nông thôn tập trung và
100% tại các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn.
- Tổng khối lượng chất thải rắn toàn vùng đến năm
2030 khoảng 40.340 tấn/ngày đêm (trong đó: Đô thị khoảng 21.700 tấn/ngày đêm,
nông thôn khoảng 4.800 tấn/ngày đêm, công nghiệp khoảng 13.840 tấn/ngày đêm).
- Giải pháp quy hoạch:
+ Các khu xử lý CTR cấp vùng: Xây dựng khu liên hợp
xử lý CTR tại Thủ Thừa - Long An cho Thành phố Hồ Chí Minh và Long An với diện
tích 1.760 ha (trong đó Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng 1.000 ha).
+ Các khu xử lý CTR cấp tỉnh: Các tỉnh, thành phố
đã có các bãi chôn lấp riêng, cần nâng cấp thành khu liên hợp công suất nhỏ với
công nghệ tổng hợp (chôn lấp, chế biến, đốt lấy năng lượng) diện tích từ 100 -
200 ha.
+ Hệ thống thu gom và công nghệ xử lý:
. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, CTR công nghiệp,
y tế thông thường, chất thải rắn các khu dân cư tập trung được thu gom, vận
chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch.
. Chất thải rắn công nghiệp, y tế nguy hại phải được
phân loại, thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh
môi trường.
. Sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, chế biến
(làm phân bón hoặc tái sử dụng), đốt. Loại hình công nghệ ưu tiên đầu tư vào
lĩnh vực tái sinh tái chế và xử lý CTR đô thị như: Tái sử dụng, tái sinh, tái
chế các loại chất thải; sản xuất khí sinh học CH4 và phát điện kết hợp sản xuất
phân hữu cơ; sản xuất nhiên liệu (nhiệt phân) và phát điện; đốt kết hợp phát điện;
bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
g) Quản lý nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang tập trung cho đô thị. Khuyến
khích hình thức hỏa táng. Các nghĩa trang xây dựng theo hướng công viên nghĩa
trang.
- Quy hoạch vị trí và xác định quy mô các khu hỏa
táng và địa táng mang tính chất chức năng vùng tỉnh, với hình thức công viên
nghĩa trang.
+ Nghĩa trang cấp vùng:
. Đồng Nai: An viên Vĩnh Hằng, quy mô 316 ha (Vĩnh
Cửu) phục vụ cho tỉnh Đồng Nai, khu vực Đông - Nam Thành phố Hồ Chí Minh và các
tỉnh lân cận.
. Bình Dương: Hoa viên nghĩa trang Bình Dương, quy
mô 200 ha (Bến Cát) phục vụ cho tỉnh Bình Dương, khu Đông - Bắc Thành phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh lân cận.
. Tây Ninh: Sơn trang Tiên cảnh, quy mô 75 ha (Hòa
Thành) đang phục vụ cho tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
. Nghĩa trang cấp tỉnh, huyện: Thực hiện theo quy
hoạch của địa phương.
9. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu,
khắc phục tác động và rủi ro:
- Xây dựng và triển khai các giải pháp nhằm bảo vệ
môi trường, hạn chế các tác động xấu đến môi trường trong quá trình phát triển
đô thị và các khu công nghiệp. Xác định các khu vực cần bảo vệ môi trường, có giải pháp trong quy hoạch phát triển đô thị
nhằm phát triển bền vững, tăng cường sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái chế,
hạn chế các nguồn gây ô nhiễm, phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ứng phó với
hiện tượng biến đổi khí hậu - nước biển dâng, đặc biệt lưu ý giải pháp chống ngập
tại Tiểu vùng đô thị trung tâm.
- Các đô thị lớn, vùng phát triển công nghiệp tập
trung cần được cách ly với các khu dân cư, các khu vực bảo tồn bằng các hành
lang xanh, vành đai xanh. Khuyến khích phát triển giao thông công cộng nội thị
và đối ngoại để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm do giao thông.
- Xử lý triệt để chất thải, kiểm soát và giám sát ô
nhiễm môi trường đô thị, nông thôn và các khu công nghiệp trong quá trình xây dựng
cơ sở hạ tầng. Đối với các khu xử lý CTR, ưu tiên dự án có công nghệ xử lý tiên
tiến, hiện đại. Nước thải sinh hoạt đô thị, công nghiệp phải được xử lý đạt
tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Bảo tồn nghiêm ngặt Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập
mặn Cần Giờ, khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai để bảo vệ nguồn nước, giảm nhẹ tác
động của biến đổi khí hậu. Bảo tồn các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
khu vực đất ngập nước ven sông Tiền, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây và vùng cửa sông.
Bảo vệ và phát triển các không gian xanh, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, các
hành lang xanh dọc sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, sông Tiền, hồ Trị An, Dầu
Tiếng, Thác Mơ, Cần Đơn,... Hạn chế các hoạt động phát triển làm biến đổi dòng
chảy, gây mất an toàn đối với các khu dân cư và cơ sở hạ tầng.
- Có các giải pháp chủ động phòng tránh và ứng phó
với biến đổi khí hậu. Xây dựng kế hoạch và các biện pháp thích ứng, phòng tránh
và ứng phó biến đổi khí hậu chung của vùng. Tăng diện tích cây xanh và mặt nước
giúp tăng khả năng thoát nước và điều hòa
vi khí hậu. Cải tạo, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát
nước đô thị. Phát triển không gian rừng kết nối với các mảng xanh nông nghiệp,
công viên chuyên đề, không gian mở của các đô thị.
b) Chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ
thuật, quản lý và quan trắc:
- Xây dựng chương trình quản lý tổng hợp các lưu vực
sông trong vùng (lưu vực sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ
Đông, sông Vàm Cỏ Tây,...).
- Xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường
do chất thải từ các đô thị, khu, cụm công nghiệp, giao thông vận tải,...
- Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng môi trường
vùng, hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm tác động của biến đổi khí hậu như cảnh
báo mực nước biển, nước sông dâng lên bất thường, hạn hán kéo dài.
10. Khung cơ chế chính sách
phát triển vùng:
Từng bước nghiên cứu xây dựng các chính sách phát
triển vùng, trong đó tập trung vào 05 nhóm chính sách sau:
- Liên kết chia sẻ giữa các địa phương trong vùng về
đầu tư, khai thác các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ
môi trường.
- Phát triển đô thị, công nghiệp và sử dụng đất tiết
kiệm, hiệu quả.
- Tài chính hỗ trợ phát triển hạ tầng vùng.
- Phát triển nguồn nhân lực tạo sự cân bằng, hài
hòa lực lượng sản xuất trong vùng.
- Phát triển nông thôn, sản xuất nông nghiệp.
11. Các chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư:
Ưu tiên phát triển các dự án trọng điểm cấp quốc tế,
quốc gia và vùng tại tiểu vùng đô thị trung tâm, làm động lực chính phát triển
lan tỏa các tiểu vùng khác trong vùng. Tập trung ưu tiên đầu tư các dự án có
vai trò tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho vùng và các tỉnh trong
vùng theo từng lĩnh vực cụ thể:
- Về hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên phát triển hạ tầng kỹ
thuật khung kết nối với quốc tế, quốc gia và vùng như các dự án đầu tư xây dựng
các tuyến cao tốc (Dầu Giây - Phan Thiết, Bến Lức - Long Thành, Trung Lương - Mỹ
Thuận, Biên Hòa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài và Gò Dầu - thành
phố Tây Ninh - Xa Mát); đường vành đai (vành đai 3, vành đai 4), quốc lộ (quốc
lộ 22, 22B, đường N1, quốc lộ 14C kéo dài, quốc lộ 50), đường liên cảng Thị Vải
- Cái Mép, đường 991B, Phước Hòa - Cái Mép, Long Sơn - Cái Mép; đường sắt (nâng
cấp đường sắt đầu mối hiện có, xây dựng đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc
Bài, Dĩ An - Lộc Ninh, Biên Hòa - Vũng Tàu, đường sắt nội đô Thành phố Hồ Chí
Minh); nâng cấp cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, xây dựng cảng hàng không
quốc tế Long Thành,...; dự án chống ngập khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, các dự
án thủy lợi và phòng chống lũ liên tỉnh; xây mới và nâng cấp các nhà máy nước
liên vùng tỉnh; xây dựng khu Công nghệ Môi trường xanh tại Thủ Thừa (tỉnh Long
An).
- Về hạ tầng xã hội: Đầu tư các dự án trọng điểm đầu
tư các trung tâm y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thể dục thể thao cấp vùng
tại khu vực ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trong vùng
(Bình Dương, Đồng Nai, Long An...) để giảm tải cho khu vực nội thành Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Về thương mại - dịch vụ, khoa học công nghệ, du lịch:
Ưu tiên đầu tư các dự án lớn tại tiểu vùng đô thị trung tâm và các cực tăng trưởng
trọng điểm, gắn với các đầu mối giao thông quan trọng.
- Về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn: Ưu
tiên đầu tư khu nông nghiệp công nghệ cao, vùng sản xuất trồng trọt và chăn
nuôi ứng dụng công nghệ cao. Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn cây
công nghiệp dài ngày, vùng lúa chất lượng cao, cây ăn trái có giá trị kinh tế
cao.
Điều 2. Trách nhiệm phối hợp và
tổ chức thực hiện
1. Mô hình quản lý phát triển vùng:
Thành lập Ban Chỉ đạo trực thuộc Chính phủ, là cơ
quan tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ trong chỉ đạo, điều hành phát triển vùng
Thành phố Hồ Chí Minh; Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tổ chức, phối hợp giữa các bộ,
ngành trung ương và các địa phương trong vùng để triển khai thực hiện theo đồ
án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch).
2. Trách nhiệm các bộ, ngành:
a) Bộ Xây dựng:
- Thực hiện công các kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện Quy hoạch; tổ chức rà soát, điều chỉnh Quy hoạch theo chỉ đạo của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ. Phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong vùng, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ
việc thực hiện Quy hoạch.
- Đề xuất danh mục các Quy hoạch xây dựng nhằm triển
khai cụ thể hóa quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc đề xuất thành lập
Ban Chỉ đạo.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Bộ Tài chính
và các bộ, ngành liên quan xác định danh mục các dự án đầu tư, xây dựng các cơ
chế chính sách về tài chính để huy động nguồn lực đầu tư cho các công trình hạ
tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội trọng điểm của vùng.
c) Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với
các bộ, ngành và địa phương lập kế hoạch, giải pháp, cơ chế chính sách phát triển
hạ tầng xã hội vùng theo chức năng nhiệm vụ nhằm giảm tải sức ép cho Thành phố
Hồ Chí Minh và chia sẻ cơ hội hưởng lợi từ dịch vụ y tế, giáo dục và đào tạo
cho các tỉnh trong vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Bộ Giao thông vận tải: Tập trung triển khai các
dự án hạ tầng giao thông trọng điểm của vùng, ưu tiên phát triển các tuyến đường
cao tốc, vành đai, đường liên cảng gắn với các đô thị động lực thuộc tiểu vùng
đô thị trung tâm và đô thị trên các hành lang phát triển; đường sắt nội đô và nội
vùng, hàng không.
đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Bộ Xây
dựng và các bộ, ngành và địa phương lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất phù hợp với quy hoạch được duyệt.
e) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp
với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các địa phương rà soát các quy hoạch phòng chống
lũ theo hướng điều chỉnh bổ sung chức năng sử dụng đất, khai thác hiệu quả quỹ
đất và cảnh quan dọc sông để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn phòng
chống lũ. Ban hành hướng dẫn khai thác quỹ đất khu vực hành lang ven sông.
g) Bộ Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, các địa phương
trong vùng đề xuất thành lập Ban Chỉ đạo.
- Phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương
nghiên cứu rà soát, điều chỉnh, bổ sung, các văn bản pháp luật về thể chế chính
sách và cơ chế điều hành, chỉ đạo phát triển vùng.
h) Các bộ, ngành theo các chức năng nhiệm vụ xây dựng
hoặc điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, các chiến lược phát triển ngành phù hợp
với Quy hoạch được duyệt.
3. Trách nhiệm các tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh:
a) Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch liên
quan thuộc trách nhiệm của từng tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh và triển khai thực
hiện theo các chương trình dự án sau khi Quy hoạch này được phê duyệt.
b) Phối hợp với các bộ, ngành xây dựng cơ chế thu
hút và đa dạng hóa nguồn lực phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật vùng, đặc
biệt là hệ thống giao thông, cấp nước, bảo vệ môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Công Thương, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và
Công nghệ, Y tế, Nội vụ, Quốc phòng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy
ban nhân dân các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,
Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo,
Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài
nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Nội
vụ, Y tế, Quốc phòng;
- Thành ủy, UBND Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long
An, Tây Ninh, Tiền Giang;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, NC,
KGVX;
- Lưu: VT, CN (2).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|