|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
250/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Tiến Châu
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kỹ thuật trình bày số, ký hiệu văn bản hợp nhất từ 01/7/2026
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 250/2026/NĐ-CP hướng dẫn kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.Kỹ thuật trình bày số, ký hiệu văn bản hợp nhất từ 01/7/2026
Theo đó, tại tiểu mục 1 Mục II Phụ lục bạn hành kèm theo Nghị định 250/2026/NĐ-CP hướng dẫn trình bày số, ký hiệu văn bản hợp nhất như sau:
- Số của văn bản hợp nhất được ghi bằng chữ số Ả Rập, gồm số thứ tự đăng ký được đánh số riêng cho văn bản hợp nhất được ký xác thực trong một năm và năm ký xác thực văn bản hợp nhất đó; bắt đầu từ số 01 và đánh số liên tiếp đến văn bản hợp nhất cuối cùng được ký xác thực trong năm, với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; năm được tính từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm đó; trường hợp cơ quan ký xác thực được hình thành do việc sắp xếp, tổ chức bộ máy thì số 01 là số văn bản đầu tiên được tính kể từ ngày cơ quan ký xác thực chính thức hoạt động; năm ký xác thực phải ghi đầy đủ các số; giữa số thứ tự và năm ký xác thực văn bản hợp nhất có dấu gạch chéo (/).
- Ký hiệu của văn bản gồm chữ viết tắt “VBHN”, chữ viết tắt tên loại văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần và chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất. Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng; giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-).
Tên loại văn bản được viết tắt như sau: Bộ luật, Luật của Quốc hội là LQ; Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là PL; Nghị quyết là NQ (trừ Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội); Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là NQTV; Nghị quyết liên tịch là NL; Lệnh của Chủ tịch nước là LC; Quyết định của Chủ tịch nước là QĐC; Nghị định của Chính phủ là NĐ; Quyết định là QĐ (trừ Quyết định của Chủ tịch nước và Quyết định của Chủ tịch Üy ban nhân dân cấp tỉnh); Thông tư là TT; Thông tư liên tịch là TL; Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là QĐCТ.
- Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), không cách chữ. Các ký tự trong số, ký hiệu của văn bản được trình bày liền nhau, không cách chữ.
Xem chi tiết tại Nghị định 250/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 250/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6
năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ
KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HỢP NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy
phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản
hợp nhất.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều
18 của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 về kỹ thuật trình bày
văn bản hợp nhất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ
quan, đơn vị, người có thẩm quyền
trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất
Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất được thực hiện
theo hướng dẫn và mẫu quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền
trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 của Pháp lệnh
số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 thực hiện hợp
nhất văn bản theo hướng dẫn và mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
3.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
KỸ THUẬT TRÌNH BÀY
VĂN BẢN HỢP NHẤT
(Kèm theo Nghị định số 250/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
I. THỂ THỨC VĂN BẢN HỢP NHẤT
1. Quy định chung
Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông
chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trong văn bản hợp nhất được thực hiện tương
tự theo quy định của pháp luật về kỹ thuật trình
bày văn bản quy phạm pháp luật.
2. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản hợp nhất

II. TRÌNH BÀY SỐ, KÝ HIỆU VÀ TÊN VĂN BẢN HỢP
NHẤT
1. Trình bày số,
ký hiệu văn bản hợp nhất
-
Số của văn bản hợp nhất được ghi bằng chữ số Ả Rập, gồm số
thứ tự đăng ký được đánh số riêng
cho văn bản hợp nhất được ký xác thực trong
một năm và năm ký xác thực văn bản hợp nhất đó; bắt đầu từ số 01 và đánh số liên tiếp đến văn bản hợp nhất cuối cùng được ký
xác thực trong năm, với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm
số 0 phía trước; năm được tính từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 của năm đó; trường hợp cơ quan ký
xác thực được hình thành do việc sắp xếp, tổ
chức bộ máy thì số 01 là số văn bản
đầu tiên được tính kể từ ngày
cơ quan ký xác thực chính thức hoạt động;
năm ký xác thực phải ghi đầy đủ các số;
giữa số thứ tự và năm ký xác thực văn bản hợp nhất có
dấu gạch chéo (/).
-
Ký hiệu của văn bản gồm chữ viết tắt “VBHN”, chữ viết tắt
tên loại văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính,
bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần
hoặc được công bố tiếp tục có hiệu
lực một phần và chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất. Ký hiệu của văn bản được trình
bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng; giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-).
Tên
loại văn bản được viết tắt như sau: Bộ luật, Luật của
Quốc hội là LQ; Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội là PL; Nghị quyết là NQ (trừ
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội); Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội là NQTV; Nghị quyết liên tịch
là NL; Lệnh của Chủ tịch nước là LC; Quyết định của Chủ tịch nước là QĐC; Nghị định của Chính
phủ là NĐ; Quyết định là QĐ (trừ Quyết định của Chủ tịch nước và Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Thông tư là TT;
Thông tư liên tịch là TL; Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là QĐCT.
-
Giữa số và ký hiệu văn bản có
dấu gạch chéo (/), không cách chữ. Các
ký tự trong số, ký hiệu của văn bản được trình
bày liền nhau, không cách chữ.
Ví dụ 1: Trình bày số,
ký hiệu của văn bản hợp nhất
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Bộ luật, Luật của Quốc
hội: 01/2026/VBHN-LQ-VPQH
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Quốc
hội: 01/2026/VBHN-NQ-VPQH
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 01/2026/VBHN-PL-VPQH
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội: 01/2026/VBHN-NQTV-VPQH
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết liên
tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với cơ quan có thẩm quyền: 01/2026/VBHN-NL-VPQH
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Lệnh của Chủ tịch nước
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký xác thực: 01/2026/VBHN-LC-BTP
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Quyết định của Chủ
tịch nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký xác thực: 01/2026/VBHN-QĐC-BNV
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị định của Chính
phủ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký xác thực:
01/2026/VBHN-NĐ-BQP
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Chính
phủ do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch ký xác thực: 01/2026/VBHN-NQ-BVHTTDL
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết liên
tịch giữa Chính phủ với cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương ký xác thực:
01/2026/VBHN-NL-BCT
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký xác thực:
01/2026/VBHN-QĐ-BNNMT
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao ký xác thực: 01/2026/VBHN-NQ-TANDTC
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: 01/2026/VBHN-TT-TANDTC
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: 01/2026/VBHN-TT-VKSNDTC
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: 01/2026/VBHN-TT-BTP
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước: 01/2026/VBHN-TT-KTNN
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với cơ
quan có thẩm quyền do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký xác thực: 01/2026/VBHN-TL-TANDTC
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân các cấp: 01/2026/VBHN-NQ-HĐND
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Quyết định của Ủy ban
nhân dân các cấp: 01/2026/VBHN-QĐ-UBND
Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 01/2026/VBHN-QĐCT-UBND
2. Trình bày tên của văn bản hợp nhất và
liệt kê các văn bản được hợp nhất
ngay sau tên của văn bản
-
Tên văn bản hợp nhất gồm tên loại và
tên gọi của văn bản.
-
Tên loại văn bản là tên loại của văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, đính
chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng
hiệu lực một phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần.
-
Tên gọi của văn bản hợp nhất là tên gọi
của văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần,
hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần.
-
Các văn bản được hợp nhất được liệt kê ngay sau tên
của văn bản hợp nhất. Đối với văn bản quy phạm pháp luật thì ghi đầy đủ tên, số, ký
hiệu, ngày, tháng, năm thông qua/ký ban hành, cơ quan ban
hành, ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản. Đối với văn bản
khác thì ghi đầy đủ tên, số, ký
hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Các văn bản được hợp nhất là văn bản được sửa đổi, bổ sung
và văn bản sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16
(không thực hiện hợp nhất các văn bản
sửa đổi, bổ sung với nhau).
|
TÊN LOẠI VĂN BẢN
TÊN GỌI CỦA VĂN
BẢN
… (Tên, số, ký hiệu
của văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công
bố tiếp tục có hiệu lực một phần) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban
hành) của … (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành),
có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …, được sửa đổi, bổ sung/đính chính/được bãi bỏ một phần/hết hiệu lực một phần/bị tạm ngưng hiệu lực một phần/được
công bố tiếp tục có hiệu lực một phần
bởi:
1. … (Tên, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu
lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần lần thứ
nhất) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban
hành) của … (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành),
có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... hoặc ... (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
văn bản hành chính để đính
chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố
tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy
định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ
chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản
được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể
để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần
thứ nhất);
2. … (Tên, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu
lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần lần
tiếp theo) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký
ban hành) của … (tên cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành),
có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... hoặc ... (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
văn bản hành chính để đính
chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố
tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy
định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ
chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản
được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể
để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần tiếp
theo);
3. ...
|
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung, đính chính tên thì tên văn bản hợp nhất là
tên đã được sửa đổi, bổ sung, đính chính, đồng
thời, ngay sau cụm từ/từ được sửa đổi, bổ sung, đính chính (trường hợp sửa đổi, bổ sung, đính chính cụm từ/từ)
hoặc ngay sau tên văn bản hợp nhất (trường hợp sửa đổi toàn
bộ tên của văn bản) được ký hiệu chú thích và ghi chú ở cuối trang. Nội dung ghi
chú nêu rõ nội dung được sửa đổi, bổ sung, đính
chính theo quy định tại điểm/khoản của Điều nào của văn bản quy phạm pháp luật nào và có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào (riêng văn bản đính
chính thì không ghi có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào
mà ghi ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính).
|
TÊN LOẠI VĂN BẢN
TÊN GỌI CỦA VĂN
BẢN1
… (Tên, số, ký hiệu
của văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công
bố tiếp tục có hiệu lực một phần) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban
hành) của … (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành),
có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …, được sửa đổi, bổ sung/đính chính/được bãi bỏ một phần/hết hiệu lực một phần/bị tạm ngưng hiệu lực một phần/được
công bố tiếp tục có hiệu lực một phần
bởi:
1. … (Tên, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, tạm ngưng hiệu lực
một phần lần thứ nhất) ngày … tháng …
năm … (thông qua/ký ban hành) của … (tên
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành),
có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... hoặc ... (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
văn bản hành chính để đính
chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố
tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy
định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ
chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản
được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể
để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần
thứ nhất);
2. … (Tên, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, tạm ngưng hiệu lực
một phần lần tiếp theo) ngày … tháng …
năm … (thông qua/ký ban hành) của … (tên
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành),
có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... hoặc ... (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
văn bản hành chính để đính
chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố
tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy
định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ
chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản
được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể
để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần
tiếp theo);
3. ...
______________________________
1 Tên/cụm từ “…”
trong tên/từ “…” trong tên của… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản được
sửa đổi, bổ sung) được sửa đổi/thay thế theo quy
định tại điểm/khoản/Điều… của … (tên loại, số,
ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….;
hoặc Tên/cụm từ trong tên/từ trong tên của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được sửa đổi,
bổ sung) được đính chính theo điểm/khoản/Điều… của … (tên loại, số, ký
hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính).
|
Ví dụ 2: Trình bày tên văn bản hợp nhất và liệt kê các
văn bản được hợp nhất ngay sau tên của
văn bản (trường hợp không sửa
đổi, đính chính tên)
Ví dụ 3: Trình bày tên văn bản hợp nhất và liệt kê các
văn bản được hợp nhất ngay sau tên của
văn bản (trường hợp không sửa
đổi, đính chính tên)
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày … tháng …
năm …
|
LUẬT
AN TOÀN THỰC PHẨM
Luật An toàn thực phẩm số
55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 28/2018/QH14 ngày 15
tháng 6 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có
liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
|
Ví dụ 4: Trình bày tên văn bản hợp nhất (trường hợp sửa đổi toàn bộ tên)
Khoản 4 Điều 1 Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 quy định: thay thế cụm từ “Cảnh sát môi trường”
bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi
trường” tại tên Pháp lệnh. Tên văn bản hợp nhất được trình bày như sau:
Ví dụ 5: Trình bày tên văn bản hợp nhất (trường hợp sửa đổi cụm từ/từ
trong tên)
Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 28/2016/QH14 bỏ
từ “giảm” tại tên Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử
dụng đất nông nghiệp. Tên văn bản hợp
nhất được trình bày như sau:
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../2026/VBHN-NQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày … tháng …
năm …
|
NGHỊ QUYẾT
Về miễn1
thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị quyết số 55/2010/QH12
ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Nghị quyết số 28/2016/QH14
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12
về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
2. Nghị quyết số 107/2020/QH14
ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về kéo dài
thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12
ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm
2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2021;
3. Nghị quyết số 216/2025/QH15
ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo
dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
______________________________
1 Từ “giảm” trong tên
của Nghị quyết số 55/2010/QH12
được bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số
28/2016/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2017.
|
III. TRÌNH BÀY LỜI NÓI ĐẦU TRONG VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
LỜI NÓI ĐẦU1
…………………………………………….2
………………… 3 ……………………….
……………………………………………4
……………………………………………5
______________________________
1 Lời nói đầu này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế
theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ
sung lần thứ nhất), có hiệu lực
kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính chính
theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay
thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ
sung lần tiếp theo), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính
chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).
2 Đoạn/cụm từ/từ “…”
được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế bởi đoạn/cụm từ/từ “…” theo quy định
tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay
thế bởi đoạn/cụm từ/từ “…” theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính
chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).
3 Đoạn/cụm từ/từ “…”
được bổ sung theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung), có hiệu lực kể
từ ngày … tháng … năm …
4 Đoạn/cụm từ/từ “…”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung), có hiệu lực kể
từ ngày … tháng … năm …
5 Đoạn/cụm từ/từ “…”
được đính chính bởi đoạn/cụm từ/từ “…” theo … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản đính
chính).
|
Ví dụ 6: Trình bày lời
nói đầu được hợp nhất
Lời nói đầu trong văn bản hợp nhất của Bộ luật Lao động năm 1994 và Luật số 35/2002/QH10 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Bộ luật Lao động được trình
bày như sau:
|
LỜI NÓI
ĐẦU
Lao động là hoạt động quan
trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng
suất, chất lượng và hiệu quả cao là
nhân tố quyết định sự phát triển của đất
nước.
Pháp luật lao động quy định quyền và
nghĩa vụ của người lao động và của người
sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các
nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản
xuất, vì vậy có vị trí quan
trọng trong đời sống xã hội và
trong hệ thống pháp luật của quốc gia.
Kế thừa và phát triển pháp
luật lao động của nước ta từ sau Cách mạng
Tháng Tám năm 1945 đến nay, Bộ luật Lao động thể chế hóa đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và cụ
thể hóa các quy định của Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 về lao động, về sử dụng và
quản lý lao động.
Bộ luật Lao
động bảo vệ quyền làm việc, lợi
ích và các quyền khác của người lao
động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều
kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, góp
phần phát huy trí sáng tạo và tài
năng của người lao động trí óc và lao động
chân tay, của người quản lý lao động,
nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và
quản lý lao động, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh1.
______________________________
1 Đoạn “Bộ luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng lao
động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động trí óc
và lao động chân tay, của người quản lý
lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ,
hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước vì
sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” được sửa đổi bởi đoạn “Bộ luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng lao
động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động trí óc
và lao động chân tay, của người quản lý
lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ,
hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước vì
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
35/2002/QH10, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2003.
|
IV. TRÌNH BÀY CĂN CỨ BAN HÀNH TRONG VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
Căn cứ ………………….
………………………………………….1
…
______________________________
1 (tên loại,
số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy
định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công
bố tiếp tục có hiệu lực một phần
lần thứ nhất) có căn cứ ban hành
như sau:
“…” (Trích phần căn cứ ban hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần
hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần lần thứ nhất).
(tên loại, số, ký hiệu
của văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ
một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công
bố tiếp tục có hiệu lực một phần
lần tiếp theo) có căn cứ ban hành
như sau:
“…” (Trích phần căn cứ ban hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần
hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần lần tiếp theo).
…
|
Ví dụ 7: Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất (trường hợp có một văn bản sửa đổi, bổ sung)
Căn
cứ ban hành trong văn bản hợp nhất
của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP về việc lập và
hoạt động của Văn phòng đại diện của các
tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài
tại Việt Nam và Nghị định số 62/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP được trình bày như sau:
|
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao1,
______________________________
1 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19
tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về
việc lập và hoạt động của Văn phòng
đại diện của các tổ chức hợp tác,
nghiên cứu của nước ngoài tại Việt
Nam”.
|
Ví dụ 8: Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất (trường hợp có một văn bản sửa đổi, bổ sung)
Căn
cứ ban hành trong văn bản hợp nhất
của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội và
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt
động của thôn, tổ dân phố trên
địa bàn thành phố Hà Nội
ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND được trình bày như sau:
|
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN
ngày 17/4/2008 của Chính phủ - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành
các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều
26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 04/2012/TT-BNV ngày
31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và
hoạt động của thôn, tổ dân
phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2189/TTr-SNV
ngày 16/9/2019 về việc ban hành Quy
chế tổ chức và hoạt động của thôn,
tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội1.
______________________________
1 Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN
ngày 17/4/2008 của Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành
các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều
26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và
hoạt động của thôn, tổ dân
phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 04/2012/TT-BNV ngày
31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và
hoạt động của thôn, tổ dân
phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 336/TTr-SNV
ngày 18/02/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn,
tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19/9/2019
của UBND thành phố Hà
Nội.”.
|
Ví dụ 9: Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất (trường hợp có nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung)
Căn
cứ ban hành trong văn bản hợp nhất
của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật
Nuôi con nuôi và các nghị định: (1) Nghị định số 114/2016/NĐ-CP quy định lệ phí đăng ký
nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài;
(2) Nghị định số 24/2019/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP;
(3) Nghị định số 06/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi
được trình bày như sau:
Ví dụ 10: Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất (trường hợp có nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung)
Căn
cứ ban hành trong văn bản hợp nhất
của Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND của Hội
đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách địa phương năm 2023 và giai đoạn
2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND và Nghị
quyết số 21/2024/NQ-HĐND được trình
bày như sau:
|
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12
năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt danh sách các xã khu vực III, khu
vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ dự toán
chi thường xuyên ngân sách nhà nước
năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm
2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt danh sách huyện nghèo,
xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025;
Triển khai thực hiện Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm
2021 của Ủy ban Dân tộc phê
duyệt danh sách các thôn đặc biệt
khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 2312/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc công nhận xã
đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Xét Tờ trình số 11987/TTr-UBND
ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 202/BC-HĐND
ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp1.
______________________________
1 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ
về hợp đồng đối với một số loại công việc trong
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công
lập;
Xét Tờ trình số
12605/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 238/BC-BKTNS ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh và ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.”.
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về
hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công
lập;
Xét Tờ trình số
13851/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 314/BC-BKTNS ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình
của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo
cáo số 477/BC-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 và ý
kiến thảo luận của các đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp.”.
|
V. TRÌNH BÀY NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI/SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG/ĐÍNH CHÍNH TRONG VĂN BẢN HỢP NHẤT
1. Trình bày phần, chương, mục, tiểu mục được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung
|
Phần (số thứ tự của phần)
……………………. (tên phần) …………………….1
…
Phần ……..
…………………………………………..
Chương (số thứ tự của chương)
............................ (tên chương)
...................... 2
...
Chương ……………..
…
Mục (số thứ tự của mục)
……………………….. (tên mục) ………………………3
Điều …
…
Điều …
…
Tiểu mục (số thứ tự của Tiểu mục)
……………………….. (tên Tiểu mục) ………………………4
Điều …
…
Điều …
…
______________________________
1 Phần này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … ; được
sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi,
bổ sung lần tiếp theo), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm …
2 Chương này được sửa
đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi,
bổ sung lần thứ nhất), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm …; được sửa đổi/sửa đổi, bổ
sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi,
bổ sung lần tiếp theo), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm …
3 Mục này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …; được sửa đổi/sửa
đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi,
bổ sung lần tiếp theo), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm …
4 Tiểu mục này
được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …; được sửa đổi/sửa
đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi,
bổ sung lần tiếp theo), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm …
|
2. Trình bày điều, khoản, điểm, đoạn, cụm từ, từ được sửa đổi/sửa đổi,
bổ sung/đính chính (bao gồm cả trường hợp sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/đính chính
cụm từ, từ trong tên của Phần, Chương, Mục, Tiểu mục)
|
Chương (số thứ tự của chương)
............................ (tên chương)
.............. 1
Điều (số thứ tự điều).(tên điều)2
…
Điều (số thứ tự điều).(tên điều)
1.3 ……………………………
2. …………………………….
a)4 ……………………………
b) …………………5 ………..
……………………………….
______________________________
1 Tên Chương này được
sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi,
bổ sung lần thứ nhất), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Tên Chương
này được đính chính theo điểm/khoản/Điều …
của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính
chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa
đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi,
bổ sung lần tiếp theo), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính
chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).
2 Điều này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều
này được đính chính theo điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính
chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa
đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi,
bổ sung lần tiếp theo), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính
chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).
3 Khoản này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều này được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc
được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).
4 Điểm này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều này được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc
được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).
5 Đoạn/cụm từ/từ “…”
được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế bởi đoạn/cụm từ/từ “…” theo quy định
tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều này được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế bởi đoạn/cụm từ/từ “…” theo
quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại,
số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp
theo), có hiệu lực kể từ ngày
… tháng … năm … hoặc được đính chính bởi
đoạn/cụm từ “…” theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).
|
Ví dụ 11: Trình bày điều/khoản/điểm được sửa đổi trong văn bản hợp nhất
a)
Khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân tỉnh Khánh Hòa về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
địa phương năm 2023 và giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND
và được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong
văn bản hợp nhất được trình bày như sau:
|
Điều 11. Chi quản lý hành chính
nhà nước, Đảng, các tổ chức chính
trị - xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp
1. ...
2.1 Định mức phân bổ không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (đối với biên chế được giao nhưng chưa tuyển được xác định trên
cơ sở hệ số lương bậc 1 của ngạch vị trí tuyển dụng chuyên viên là 2,34; các khoản phụ cấp
theo lương và các khoản đóng góp theo quy định).
______________________________
1 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị
quyết số 21/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024;
được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị
quyết số 21/2024/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
|
b)
Khoản 2 Điều 3, Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định
số 16/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội trong văn bản hợp nhất được trình bày như sau:
|
Điều 3. Nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Hoạt động của thôn, tổ dân
phố bảo đảm tính tự quản của cộng đồng dân
cư, tuân thủ pháp luật, dân chủ, công khai, minh bạch; bảo đảm sự lãnh
đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền
cấp xã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội cấp xã.
2.1 Không chia tách các thôn, tổ dân
phố đang hoạt động ổn định để thành lập thôn
mới, tổ dân phố mới. Trường hợp đặc biệt,
đối với các thôn, tổ dân phố có
quy mô số hộ gia đình quá lớn, hoạt động
gặp nhiều khó khăn, có thể xem xét chia tách để thành lập thôn, tổ dân
phố mới, nếu đảm bảo các điều kiện theo
quy định tại Điều 8 Quy chế này.
3. Khuyến khích việc sáp
nhập thôn, tổ dân phố
để thành lập thôn, tổ dân phố có quy mô lớn hơn nhằm tinh gọn bộ máy,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành
của chính quyền cấp xã và nâng cao
hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của thôn, tổ dân phố.
Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố2
Mỗi thôn có Trưởng thôn,
trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng
thôn; Mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố, trường hợp cần thiết thì
có 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
______________________________
1 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết
định số 08/2020/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày
27 tháng 4 năm 2020.
2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết
định số 08/2020/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày
27 tháng 4 năm 2020.
|
Ví dụ 12: Trình bày điều/khoản/điểm được sửa đổi, bổ sung trong văn bản hợp nhất
a)
Điều 1 của Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh trong văn bản hợp nhất được trình bày như sau:
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1
Pháp lệnh này quy định về
việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây
gọi tắt là văn bản), thẩm quyền, trách
nhiệm của các cơ quan trong việc hợp nhất
văn bản, trình tự, kỹ thuật hợp nhất văn bản nhằm góp
phần bảo đảm cho hệ thống pháp luật đơn
giản, rõ ràng, dễ sử dụng, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.
______________________________
1 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
của Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
|
b)
Khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân tỉnh Khánh Hòa về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
địa phương năm 2023 và giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong
văn bản hợp nhất được trình bày như sau:
|
Điều 13. Đối với Trung tâm học tập cộng đồng; Trung tâm Văn hóa thể
thao cấp xã; Trung tâm học tập cộng đồng - Văn hóa
thể thao cấp xã
1.1 Trung tâm học tập cộng
đồng bố trí định mức 70 triệu đồng/trung tâm/năm,
trong đó chế độ phụ cấp cho người tham gia vào công tác
quản lý trung tâm thực hiện như sau:
- Đối với 3 chức danh (Giám đốc, Phó Giám đốc, cán bộ
Hội khuyến học) được hưởng phụ cấp hàng tháng 50% mức
lương cơ sở hiện hành.
- Đối với kế toán, thủ quỹ
được hưởng phụ cấp hàng tháng 20% mức lương cơ sở hiện hành.
______________________________
1 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
1 của Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
|
Ví dụ 13: Trình bày đoạn/cụm
từ/từ được thay thế trong văn bản hợp nhất
Cụm từ “Cục Con nuôi” tại Điều 18
của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi được thay thế bằng cụm từ
“Bộ Tư pháp” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi trong văn bản hợp nhất
được trình bày như sau:
|
Điều 18. Yêu cầu về
kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài
Việc kiểm tra hồ sơ của người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, người nước ngoài thường
trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt
Nam làm con nuôi được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây:
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ của người nhận con nuôi,
Bộ Tư pháp1 kiểm tra, thẩm định
hồ sơ để xác định:
a) Người nhận con nuôi đã được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó
thường trú bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật
của nước đó;
b) Người nhận con nuôi đáp ứng
đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam.
2. Khi thẩm định hồ sơ, nếu thấy cần thiết, Bộ
Tư pháp2 lấy ý kiến của
chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để xác định người nhận con nuôi có điều kiện tốt nhất để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con nuôi.
3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được chấp thuận nếu đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
trường hợp không chấp thuận, Bộ Tư pháp3
trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn
bản.
Điều 19. Chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi
cho Sở Tư pháp
…
______________________________
1 Cụm từ “Cục Con nuôi”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Tư pháp” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
06/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 08
tháng 01 năm 2025.
2 Cụm từ “Cục Con nuôi”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Tư pháp” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
06/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 08
tháng 01 năm 2025.
3 Cụm từ “Cục Con nuôi”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Tư pháp” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
06/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 08
tháng 01 năm 2025.
|
Ví dụ 14: Trình bày nội
dung được đính chính trong văn bản hợp nhất
Điều 2 của Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy
định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh được đính chính theo quy định
tại Điều 1 của Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong văn bản hợp nhất được
trình bày như sau:
|
Điều 2.1 Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định
số 21/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
ban hành Nội quy mẫu về chợ; Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban
hành Quy định phân cấp quản lý
chợ trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi một số điều của Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang.
______________________________
1 Điều này được đính chính theo quy định tại Điều
1 của Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026.
|
VI. TRÌNH BÀY NỘI DUNG ĐƯỢC BỔ SUNG TRONG VĂN
BẢN HỢP NHẤT
1. Trình bày phần, chương, mục, tiểu mục được bổ
sung
|
Phần (số thứ tự của phần được bổ sung)
…………. (tên phần) ………….1
...
Phần …..
...
Chương (số thứ tự của chương được bổ sung)
…………… (tên chương) …………..2
Điều ….
Điều ….
…
Chương …………
...
Mục (số thứ tự của mục được bổ sung)
……………….. (tên mục) ………………..3
Điều …
…
Tiểu mục (số thứ tự của Tiểu mục được bổ sung)
…………….. (tên Tiểu mục) ……………..4
Điều …
…
______________________________
1 Phần này bao
gồm các chương … (số thứ tự các
chương trong phần), từ Điều … (số thứ tự điều đầu tiên của phần) đến Điều … (số thứ tự điều cuối cùng
của phần) được bổ sung theo quy định
tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …
2 Chương này bao gồm
các điều … (số thứ tự các
điều trong chương) được bổ sung theo
quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …
3 Mục này bao
gồm các điều … (số
thứ tự các điều trong mục) được bổ sung theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung), có hiệu lực kể
từ ngày … tháng … năm …
4 Tiểu mục này
bao gồm các điều … (số thứ tự các điều trong tiểu mục) được bổ sung theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung), có hiệu lực kể
từ ngày … tháng … năm …
|
Ví dụ 15: Trình bày phần/chương/mục/tiểu mục được bổ sung trong văn bản hợp nhất
Mục 6 gồm các Điều 59a và 59b được bổ sung vào
sau Mục 5 Chương IV của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
trong văn bản hợp nhất được trình bày như sau:
|
Chương IV
XÂY DỰNG, BAN HÀNH
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
...
Mục 6
XÂY DỰNG, BAN HÀNH
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN
DÂN CÁC CẤP, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH THEO TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC RÚT
GỌN1
Điều 59a. Trình tự,
thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân
dân các cấp
…
Điều 59b. Trình tự,
thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân
dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
…
______________________________
1 Mục này bao
gồm Điều 59a và Điều 59b được bổ sung theo quy
định tại khoản 37 Điều 1 của Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
|
2. Trình bày điều, khoản, điểm, đoạn, cụm từ, từ
được bổ sung
|
Điều (số thứ tự của điều
được bổ sung).(tên
điều)1
…
Điều …
1. …
a) …
b) …
(Số thứ tự khoản).2 (Nội dung khoản)
…
Điều …
1. …
a) …
(Thứ tự điểm)3 (Nội dung điểm)
…
2. …………….4 …………………….
…
______________________________
1 Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung), có hiệu lực kể
từ ngày … tháng … năm …
2 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung), có hiệu lực kể
từ ngày … tháng … năm …
3 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản sửa
đổi, bổ sung), có hiệu lực kể
từ ngày … tháng … năm …
4 Đoạn/cụm từ “…”
được bổ sung theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ
sung), có hiệu lực kể từ ngày
… tháng … năm …
|
Ví dụ 16: Trình bày điều/khoản/điểm được bổ sung trong văn bản hợp nhất
a)
Điều 10a được bổ sung vào sau Điều 10 Chương
III của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 56/2024/NĐ-CP trong văn bản
hợp nhất được trình bày như sau:
|
Điều 10. …
…
Điều 10a. Tổ chức pháp chế ở đơn vị sự nghiệp công lập1
1. Căn cứ vào yêu cầu công
tác pháp chế, cấp có thẩm quyền quyết định
việc thành lập tổ chức, bộ phận pháp chế chuyên trách hoặc bố trí viên chức thực hiện công tác pháp chế ở đơn vị sự
nghiệp công lập. Việc thành lập tổ
chức hoặc bộ phận pháp chế chuyên trách thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức pháp chế, bộ
phận pháp chế chuyên trách, viên chức
thực hiện công tác pháp chế ở đơn vị sự nghiệp công
lập chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ trong công tác pháp chế của tổ chức pháp chế cơ quan chủ quản và chịu sự quản lý về công tác pháp chế của Bộ Tư pháp.
Điều 11. …
…
______________________________
1 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị
định số 56/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 7 năm 2024.
|
b)
Điểm e được bổ sung vào sau điểm đ khoản
1 Điều 36 của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm
b khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 187/2025/NĐ-CP trong văn bản hợp nhất
được trình bày như sau:
|
Điều 35. …
…
Điều 36. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
…
e)1 Việc xây dựng,
ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều
51 của Luật.
…
______________________________
1 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1
của Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
|
Ví dụ 17: Trình bày đoạn/cụm
từ/từ được bổ sung trong văn bản hợp nhất
Cụm từ “qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp” được bổ sung sau cụm từ “01 bộ hồ sơ đề
nghị” tại khoản 1 Điều 20 và tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định
số 36/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục,
thể thao theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2
Điều 3 của Nghị định số 31/2024/NĐ-CP trong văn bản hợp nhất được trình
bày như sau:
|
Điều 20. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị qua bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực
tiếp1 đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể
thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có
trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp
có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
…
Điều 21. ...
…
Điều 22. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị qua bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp2 đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc
nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh
doanh hoạt động thể thao.
…
______________________________
1 Cụm từ “qua bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực
tiếp” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3
của Nghị định số 31/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 3 năm 2024.
2 Cụm từ “qua bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực
tiếp” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3
của Nghị định số 31/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 3 năm 2024.
|
VII. TRÌNH BÀY NỘI DUNG ĐƯỢC BÃI BỎ THEO QUY
ĐỊNH TẠI VĂN BẢN KHÁC TRONG VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
Phần (số thứ tự của phần)1 (được bãi bỏ)/(hết hiệu lực)
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ……………….
Chương (số thứ tự của chương)
……………..… (tên chương) …………………
…
Chương (số thứ tự của chương)2 (được bãi bỏ)/(hết hiệu lực)
Chương (số thứ tự của chương)
………………… (tên chương) …………………
Mục (số thứ tự của mục)
……………. (tên mục) ……………..
...
Mục (số thứ tự của mục)3 (được bãi bỏ)/(hết hiệu lực)
Mục (số thứ tự của mục)
……………. (tên mục) ……………..
Điều (số thứ tự của điều). (tên điều)
…
Điều (số thứ tự của điều).4 (được
bãi bỏ)/(hết
hiệu lực)
Điều (số thứ tự của điều).(tên điều)
1. …
a) …
b) …… 5 …………..
(Thứ tự điểm) 6 (được bãi
bỏ)/(hết hiệu lực)
…
(Số thứ tự khoản). 7 (được bãi
bỏ)/(hết hiệu lực)
…
______________________________
1 Phần này bao
gồm các chương … (số thứ tự các
chương trong phần), từ Điều … (số thứ tự điều đầu tiên của phần) đến Điều … (số thứ tự điều cuối cùng
của phần) được bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp
luật sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần),
có hiệu lực kể từ ngày …
tháng … năm …. hoặc Phần này bao gồm các
chương … (số thứ tự các chương trong phần), từ Điều … (số thứ
tự điều đầu tiên của phần) đến Điều … (số thứ tự điều cuối cùng
của phần) hết hiệu lực theo quy định
tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
quy định về nội dung hết hiệu lực một phần), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….
2 Chương này bao gồm
các điều (số thứ tự các điều được bãi bỏ) được
bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Chương này
bao gồm các điều (số thứ tự các
điều hết hiệu lực) hết hiệu lực theo
quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
quy định về nội dung hết hiệu lực một phần), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….
3 Mục này bao
gồm các điều (số thứ tự các
điều được bãi bỏ) được bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản …. Điều
… của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Mục này bao gồm các điều (số thứ tự các điều hết hiệu lực) hết hiệu lực theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật quy định về nội dung hết hiệu lực
một phần), có hiệu lực kể từ ngày
… tháng … năm ….
4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản/Điều …
của … (tên loại, số ký hiệu
của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một phần), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều
này hết hiệu lực theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của
… (tên loại, số, ký hiệu
của văn bản quy phạm pháp luật quy định về nội
dung hết hiệu lực một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….
5 Đoạn/cụm từ “..”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc hoặc Đoạn/cụm
từ “…” hết hiệu lực theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật quy định về nội dung hết hiệu lực
một phần), có hiệu lực kể từ ngày
… tháng … năm ….
6 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản/Điều …
của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….
hoặc Điểm này hết hiệu lực theo quy định
tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
quy định về nội dung hết hiệu lực một phần), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….
7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản/Điều …
của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….
hoặc Khoản này hết hiệu lực theo quy định
tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
quy định về nội dung hết hiệu lực một phần), có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….
|
Ví dụ 18: Trình bày phần/chương/mục được bãi bỏ trong văn bản hợp
nhất
Chương III của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 285/2025/NĐ-CP trong văn bản
hợp nhất được trình bày như sau:
Ví dụ 19: Trình bày điều/khoản/điểm được bãi bỏ trong văn bản hợp
nhất
a)
Điều 58 và Điều 59 của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được bãi bỏ theo quy định tại khoản
4 Điều 51 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 trong văn bản hợp nhất
được trình bày như sau:
b)
Các khoản 9, 10, 11 và 12 Điều 4 của Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều
49 của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 trong
văn bản hợp nhất được trình bày như sau:
c)
Các điểm c, d và đ khoản 5 Điều 30 của Nghị định số
152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý
người lao động Việt Nam làm việc cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản
14 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP trong văn bản hợp nhất được trình
bày như sau:
d)
Điều 15 và khoản 2 Điều 16 của Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về một số nội dung thuộc lĩnh
vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà
Nội được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND trong văn bản
hợp nhất được trình bày như sau:
|
Điều 15.1 (được bãi bỏ)
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
1. Các trường hợp theo quy định tại Điều 6 Quy
định này mà chưa được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất thì thực hiện theo
Quy định này.
2.2 (được bãi
bỏ)
Điều 17. Trách nhiệm
của các Sở, ngành Thành phố
…
______________________________
1 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
7 Điều 2 của Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
7 Điều 2 của Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
|
Ví dụ 20: Trình bày đoạn/cụm
từ được bãi bỏ trong văn bản hợp nhất
a)
Cụm từ “Thanh tra,” tại khoản 7 Điều
64 của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 62 của Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15 trong văn bản hợp nhất được trình bày như
sau:
|
Điều 64. Trách nhiệm
của Bộ Công Thương
1. …
…
7. 1 Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực
phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu,
kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
______________________________
1 Cụm từ “Thanh tra,”
được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 62 của Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
|
b)
Đoạn “Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao
động và xác nhận người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho
người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế” và cụm từ “tiếp nhận báo
cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài” tại điểm đ khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP
quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế được bãi bỏ theo quy định tại khoản
1 Điều 2 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP trong văn bản hợp nhất Nghị định số
35/2022/NĐ-CP được trình bày như sau:
|
Điều 68. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghiệp,
khu kinh tế
1. …
2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a)…
…
đ) 1
Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với lao động làm việc trong khu công
nghiệp, khu kinh tế, bao gồm: tổ chức thực hiện đăng ký
nội quy lao động;2 báo cáo tình hình sử dụng lao động; báo cáo tình hình thay đổi lao
động qua Cổng dịch vụ công quốc gia; tiếp nhận và
xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động
đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày
cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp,
khu kinh tế; nhận báo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ kỹ năng nghề hằng năm; thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công
nghiệp, khu kinh tế;
…
______________________________
1 Đoạn “Cấp, cấp lại,
gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện
cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm
việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế”
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 18 tháng 9 năm 2023.
2 Cụm từ “tiếp nhận báo
cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
1 Điều 2 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.
|
Ví dụ 21: Trình bày chương hết hiệu lực trong văn bản hợp nhất
Chương V của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 hết hiệu lực theo quy định tại Điều 35 của Luật Tiếp
công dân số 42/2013/QH13 trong văn bản hợp nhất được trình bày như
sau:
|
Chương IV
KHIẾU NẠI, GIẢI
QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC
Điều …
…
Điều …
…
Chương V1 (hết hiệu lực)
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ THẨM QUYỀN TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG
TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều …
…
Điều …
…
______________________________
1 Chương này bao gồm
các Điều 59, 60, 61 và 62 hết hiệu
lực theo quy định tại Điều 35 của Luật số 42/2013/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
|
VIII. TRÌNH BÀY NỘI DUNG BỊ TẠM NGƯNG HIỆU LỰC
TRONG VĂN BẢN HỢP NHẤT
Nội dung bị tạm ngưng hiệu lực trong văn bản hợp nhất được ghi chú,
chú thích về thời điểm tạm ngưng hiệu lực theo quy định tại văn
bản tạm ngưng hiệu lực; nội dung bị tạm ngưng hiệu lực được giữ nguyên
trong văn bản hợp nhất. Vị trí chú thích được
đặt ngay sau tên của phần/chương/mục/tiểu mục/điều đối với
trường hợp phần/chương/mục/tiểu mục/điều bị tạm ngưng hiệu lực; đặt sau số thứ
tự khoản, thứ tự điểm đối với trường hợp khoản/điểm bị tạm ngưng hiệu lực; đặt
sau từ cuối cùng của đoạn/cụm từ bị tạm ngưng hiệu lực đối
với trường hợp đoạn/cụm từ bị tạm ngưng hiệu lực. Tại cuối trang của văn bản
hợp nhất phải ghi chú về thời điểm tạm ngưng hiệu lực theo
quy định tại văn bản tạm ngưng hiệu lực.
Trường hợp văn bản tạm ngưng hiệu lực không xác định
cụ thể phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm, đoạn, cụm từ nào
bị tạm ngưng hiệu lực thì vị trí chú
thích đặt ngay sau tên của văn bản, nội dung
ghi chú nêu toàn bộ nội dung quy định về việc tạm ngưng
hiệu lực tại văn bản tạm ngưng hiệu lực.
|
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ………………. 1
Chương (số thứ tự của chương)
…………………… (tên chương) …………………
…
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ……………….
Chương (số thứ tự của chương)
……………… (tên chương) ………………2
Mục (số thứ tự của mục)
……………. (tên mục) ……………..
…
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ……………….
…
Chương (số thứ tự của chương)
…………………… (tên chương) …………………
…
Mục (số thứ tự của mục)
……………. (tên mục) …………..3
…
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ……………….
…
Chương (số thứ tự của chương)
…………………… (tên chương) …………………
…
Mục (số thứ tự của mục)
……………. (tên mục) …………..
Điều (số thứ tự của điều).(tên điều)
…
Điều (số thứ tự của điều).(tên điều)4
…
Điều (số thứ tự của điều).(tên điều)
1. …
a) …
b) ……5…………..
(Thứ tự điểm)6 …
(Số thứ tự khoản).7 …
(Số thứ tự khoản).8 …
______________________________
1 Phần này bao
gồm các chương … (số thứ tự các
chương trong phần), từ Điều … (số thứ tự điều đầu tiên của phần) đến Điều … (số thứ tự điều cuối cùng
của phần) bị tạm ngưng hiệu lực kể từ
... đến... (theo thời điểm tạm ngưng hiệu lực quy định tại văn bản tạm
ngưng hiệu lực một phần) theo quy định tại điểm/khoản/Điều... của ... (tên
loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành của văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần).
2 Chương này bao gồm
các điều (số thứ tự các điều) bị tạm ngưng hiệu lực kể từ ... đến... (theo
thời điểm tạm ngưng hiệu lực quy định tại văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần)
theo quy định tại điểm/khoản/Điều... của ... (tên loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành của văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần).
3 Mục này bao
gồm các điều (số thứ tự các
điều) bị tạm ngưng hiệu lực kể từ ...
đến... (theo thời điểm tạm ngưng hiệu lực quy định tại văn bản tạm ngưng
hiệu lực một phần) theo quy định tại điểm/khoản/Điều... của ... (tên
loại, số, ký hiệu, ngày,
tháng, năm ban hành của văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần).
4 Điều này bị tạm ngưng hiệu lực kể từ ... đến... (theo thời điểm tạm ngưng
hiệu lực quy định tại văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần) theo quy định
tại điểm/khoản/Điều... của ... (tên loại, số,
ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành
của văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần).
5 Đoạn/cụm từ “…” bị tạm ngưng hiệu lực kể từ ... đến... (theo thời điểm tạm ngưng
hiệu lực quy định tại văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần) theo quy định
tại điểm/khoản/Điều... của ... (tên loại, số,
ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành
của văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần).
6 Điểm này bị tạm ngưng hiệu lực kể từ ... đến... (theo thời điểm tạm ngưng
hiệu lực quy định tại văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần) theo quy định
tại điểm/khoản/Điều... của ... (tên loại, số,
ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành
của văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần).
7 Khoản này bị tạm ngưng hiệu lực kể từ ... đến... (theo thời điểm tạm ngưng
hiệu lực quy định tại văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần) theo quy định
tại điểm/khoản/Điều... của ... (tên loại, số,
ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành
của văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần).
8 Khoản này bị tạm ngưng hiệu lực kể từ ... đến... (theo thời điểm tạm ngưng
hiệu lực quy định tại văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần) theo quy định
tại điểm/khoản/Điều... của ... (tên loại, số,
ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành
của văn bản tạm ngưng hiệu lực một phần).
|
Ví dụ 22: Trình bày điều bị tạm ngưng hiệu lực trong văn bản hợp nhất
Điều 12 Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 bị ngưng hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 20 của Nghị quyết số 96/2023/QH15 trong văn bản hợp nhất
được trình bày như sau:
|
Điều 12. Lấy phiếu tín
nhiệm1
1. Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây:
a) Chủ tịch nước, Phó Chủ
tịch nước;
b) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc
hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của
Quốc hội;
c) Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các
thành viên khác của Chính phủ;
d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán
nhà nước.
2. Thời hạn, thời điểm, trình tự lấy phiếu tín nhiệm đối với người được Quốc
hội lấy phiếu tín nhiệm do Quốc hội quy định.
______________________________
1 Điều này bị ngưng hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 cho đến khi Quốc hội có quy định khác theo quy
định tại Điều 20 của Nghị quyết số 96/2023/QH15.
|
IX. TRÌNH BÀY NỘI DUNG VĂN BẢN HỢP NHẤT TRONG
TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT, QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP CỤ THỂ ĐỂ
TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH HẾT HIỆU LỰC DO VĂN BẢN ĐƯỢC QUY ĐỊNH CHI TIẾT, QUY
ĐỊNH BIỆN PHÁP CỤ THỂ ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH HẾT HIỆU LỰC THEO QUY ĐỊNH
TẠI LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1.
Trường hợp có văn bản công bố tiếp tục có hiệu lực một phần
Trong
văn bản hợp nhất, nội dung được công bố còn hiệu lực của văn bản quy định chi tiết, quy
định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành
được ghi chú, chú thích. Vị trí chú
thích đặt ngay sau tên phần/chương/mục/tiểu mục/điều/số
thứ tự khoản/thứ tự điểm/từ cuối cùng của đoạn được công
bố còn hiệu lực; tại cuối trang của văn bản
hợp nhất phải ghi chú rõ phần/chương/mục/tiểu mục/điều/khoản/điểm/đoạn
“được công bố còn hiệu lực” theo quy
định tại văn bản công bố. Trường hợp văn bản công bố xác định một phần nội dung của phần/chương/mục/tiểu
mục/điều/khoản/điểm/đoạn còn hiệu lực thì được bổ sung ghi chú về phần nội dung còn hiệu lực theo quy định của văn bản công bố.
Nội dung hết hiệu lực thì không thể hiện trong văn
bản hợp nhất. Số thứ tự phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, thứ tự điểm
trong văn bản hợp nhất được giữ nguyên như văn bản quy
định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng
dẫn thi hành. Trong văn bản hợp nhất có phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm hết hiệu lực thì phải có ký hiệu chú thích và ghi rõ cụm từ “hết hiệu lực” ngay sau số thứ tự của phần/chương/mục/tiểu mục/điều/khoản/thứ
tự điểm đó; trường hợp có đoạn hết
hiệu lực thì phải có ký hiệu chú
thích ngay tại vị trí của đoạn đó. Tại cuối trang của văn bản hợp nhất phải ghi chú rõ “hết hiệu lực từ ngày… do…” kèm theo tên loại, số, ký
hiệu của văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức hướng dẫn thi hành và cụm
từ “hết hiệu lực”.
2.
Trường hợp không có văn bản công
bố tiếp tục có hiệu lực
Trong
văn bản hợp nhất không thể hiện nội
dung hết hiệu lực của văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực
do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ
thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực. Số thứ tự
phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, thứ tự điểm trong văn bản hợp nhất
được giữ nguyên như văn bản quy định chi tiết, quy định
biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành. Trong
văn bản hợp nhất có phần, chương, mục, tiểu mục,
điều, khoản, điểm hết hiệu lực thì phải có ký hiệu chú thích và ghi rõ cụm từ “hết hiệu lực” ngay
sau số thứ tự của phần/chương/mục/tiểu mục/điều/khoản/thứ tự điểm đó;
trường hợp có đoạn hết hiệu lực thì
phải có ký hiệu chú thích ngay tại vị trí của đoạn đó. Tại
cuối trang của văn bản hợp nhất phải ghi chú rõ “hết hiệu
lực từ ngày… do…” kèm theo tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức hướng dẫn thi hành và cụm từ “hết
hiệu lực”.
|
Phần (số thứ tự của phần)1 (hết hiệu lực)
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ………………. 2
Chương (số thứ tự của chương)
…………………… (tên chương) …………………
…
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ……………….
Chương (số thứ tự của chương)3 (hết hiệu lực)
Chương (số thứ tự của chương)
……………… (tên chương) ………………4
Mục (số thứ tự của mục)
……………. (tên mục) ……………..
…
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ……………….
…
Chương (số thứ tự của chương)
…………………… (tên chương) …………………
…
Mục (số thứ tự của mục)5 (hết hiệu lực)
Mục (số thứ tự của mục)
……………. (tên mục) …………..6
…
Phần (số thứ tự của phần)
…………….. (tên phần) ……………….
…
Chương (số thứ tự của chương)
…………………… (tên chương) …………………
…
Mục (số thứ tự của mục)
……………. (tên mục) …………..
Điều (số thứ tự của điều). (tên điều)
…
Điều (số thứ tự của điều).7 (hết
hiệu lực)
Điều (số thứ tự của điều). (tên điều)8
…
Điều (số thứ tự của điều). (tên điều)
1. …
a) ……9…………..
b) ……10………….
(Thứ tự điểm)11 (hết hiệu lực)
(Thứ tự điểm)12 …
(Số thứ tự khoản).13 (hết hiệu lực)
(Số thứ tự khoản).14 …
______________________________
1 Phần này bao
gồm các chương … (số thứ tự các
chương trong phần), từ Điều … (số thứ tự điều đầu tiên của phần) đến Điều … (số thứ tự điều cuối cùng
của phần) hết hiệu lực từ ngày…
do … (tên loại, số, ký hiệu
của văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức hướng dẫn thi hành) hết hiệu lực.
2 Phần này bao
gồm các chương … (số thứ tự các
chương trong phần), từ Điều … (số thứ tự điều đầu tiên của phần) đến Điều … (số thứ tự điều cuối cùng
của phần) còn hiệu
lực theo quy định tại điểm/khoản/… Điều… của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản công
bố tiếp tục có hiệu lực trong
trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết
hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực); (quy định cụ thể của văn bản công bố về việc áp dụng hoặc không
áp dụng quy định trong văn bản được công bố (nếu có)).
3 Chương này bao gồm
các điều (số thứ tự các điều hết hiệu lực) hết hiệu lực từ ngày…
do … (tên loại, số, ký hiệu
của văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức hướng dẫn thi hành) hết hiệu lực.
4 Chương này bao gồm
các điều (số thứ tự các điều) còn hiệu lực theo quy
định tại điểm/khoản/… Điều… của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản công bố tiếp tục có
hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định
biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành
hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện
pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành
hết hiệu lực); (quy định cụ thể của văn bản công
bố về việc áp dụng hoặc không
áp dụng quy định trong văn bản được công bố (nếu có)).
5 Mục này bao
gồm các điều (số thứ tự các
điều hết hiệu lực) hết hiệu lực từ ngày…
do … (tên loại, số, ký hiệu
của văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức hướng dẫn thi hành) hết hiệu lực.
6 Mục này bao
gồm các điều (số thứ tự các
điều) còn hiệu
lực theo quy định tại điểm/khoản/… Điều… của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản công
bố tiếp tục có hiệu lực trong
trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết
hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực); (quy định cụ thể của văn bản công bố về việc áp dụng hoặc không
áp dụng quy định trong văn bản được công bố (nếu có)).
7 Điều này hết hiệu lực từ ngày… do … (tên loại,
số, ký hiệu của văn bản được quy định chi tiết,
quy định biện pháp cụ thể để tổ chức hướng dẫn
thi hành) hết hiệu lực.
8 Điều này còn
hiệu lực theo quy định tại điểm/khoản/… Điều… của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản công
bố tiếp tục có hiệu lực trong
trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết
hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực); (quy định cụ thể của văn bản công bố về việc áp dụng hoặc không
áp dụng quy định trong văn bản được công bố (nếu có)).
9 Đoạn/cụm từ “…” hết
hiệu lực từ ngày… do … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức hướng dẫn thi hành) hết hiệu lực.
10 Đoạn/cụm từ “…” còn
hiệu lực theo quy định tại điểm/khoản/… Điều… của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản công
bố tiếp tục có hiệu lực trong
trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết
hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực); (quy định cụ thể của văn bản công bố về việc áp dụng hoặc không
áp dụng quy định trong văn bản được công bố (nếu có)).
11 Điểm này hết hiệu lực từ ngày… do … (tên loại,
số, ký hiệu của văn bản được quy định chi tiết,
quy định biện pháp cụ thể để tổ chức hướng dẫn
thi hành) hết hiệu lực.
12 Điểm này
còn hiệu lực theo quy định tại điểm/khoản/… Điều… của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản công
bố tiếp tục có hiệu lực trong
trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết
hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực); (quy định cụ thể của văn bản công bố về việc áp dụng hoặc không
áp dụng quy định trong văn bản được công bố (nếu có)).
13 Khoản này hết hiệu lực từ ngày… do … (tên loại,
số, ký hiệu của văn bản được quy định chi tiết,
quy định biện pháp cụ thể để tổ chức hướng dẫn
thi hành) hết hiệu lực.
14 Khoản này
còn hiệu lực theo quy định tại điểm/khoản/… Điều… của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản công
bố tiếp tục có hiệu lực trong
trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết
hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực); (quy định cụ thể của văn bản công bố về việc áp dụng hoặc không
áp dụng quy định trong văn bản được công bố (nếu có)).
|
Ví dụ 23: Trình
bày nội dung văn bản hợp nhất trong trường hợp quy định tại văn
bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để
tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản
được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể
để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực theo
quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật nhưng được cơ quan có thẩm quyền công
bố còn hiệu lực
Điều 39 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài
trong lĩnh vực giáo dục được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP được công
bố tiếp tục còn hiệu lực theo quy định tại
Nghị quyết số 30/2026/NQ-CP về việc tiếp tục
hiệu lực của một số nghị định quy định chi tiết và biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc trách
nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
Điều 40 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được
Nghị quyết số 30/2026/NQ-CP công bố tiếp tục còn hiệu lực và quy định “Không thực hiện quy định về thẩm quyền quyết
định thành lập, cho phép thành lập cơ
sở giáo dục đại học có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều
40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; nội dung này thực hiện
theo quy định tại Luật Giáo dục” trong văn
bản hợp nhất được trình bày như sau:
|
Điều 39. Tiếp nhận
học sinh Việt Nam1
Cơ sở giáo dục quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 28 Nghị định này được phép tiếp nhận học sinh Việt Nam vào học chương trình giáo dục của nước ngoài.
Số học sinh Việt Nam học chương trình giáo dục của nước ngoài phải thấp hơn 50% tổng số học
sinh học chương trình giáo dục của nước ngoài tại cơ sở giáo dục.
Học sinh Việt Nam học chương trình giáo dục nước ngoài phải được học các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 3 Điều 37
Nghị định này.
Điều 40. Thẩm quyền cho phép thành
lập2
1. Thủ tướng Chính phủ
quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quyết định cho phép thành lập cơ
sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài,
tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo
dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông, trừ cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục
phổ thông quy định tại khoản 2 Điều này.
…
______________________________
1 Điều này còn
hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị quyết số 30/2026/NQ-CP.
2 Điều này còn
hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị quyết số 30/2026/NQ-CP; không thực hiện quy
định về thẩm quyền quyết định thành lập, cho phép
thành lập cơ sở giáo dục đại học có
vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy
định tại Điều 40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, nội dung này
thực hiện theo quy định tại Luật
Giáo dục.
|
X. TRÌNH BÀY QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THI HÀNH TRONG
VĂN BẢN HỢP NHẤT
1. Trình bày chú thích quy định về việc thi hành
tại tên chương hoặc điều về việc thi
hành hoặc tại phần quy định về việc thi hành
trong văn bản hợp nhất trong trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung
có điều khoản quy định về việc thi hành
a)
Trình bày chú thích quy định về việc thi hành tại tên chương về việc thi hành trong văn bản hợp nhất
|
Chương (số thứ tự của chương)
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH/TỔ CHỨC THỰC HIỆN …1
Điều …
Điều …
1. …
2. …
Điều …
…
______________________________
1 Điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định về
việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng …
năm … hoặc điểm/khoản/Điều … của … (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng,
năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính/tạm ngưng hiệu
lực/công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần thứ nhất) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực
một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực một phần)
Điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng
hiệu lực một phần lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc điểm/khoản/Điều
… của … (Tên, số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính/tạm ngưng hiệu
lực/công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần tiếp theo) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực
một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực một phần).
|
Ví dụ 24: Trình bày chú thích quy định về việc thi hành tại tên chương
về việc thi hành trong văn bản hợp
nhất
Điều 6 và Điều 7 của Luật số 38/2009/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản quy định về trách
nhiệm hướng dẫn thống nhất áp dụng các
thuật ngữ và hiệu lực thi hành. Trong
văn bản hợp nhất của Luật Đấu
thầu số 61/2005/QH11 và Luật số 38/2009/QH12 trình bày như sau:
|
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH1
Điều 76. Hướng dẫn thi hành
…
Điều 77. Hiệu lực thi hành
…
______________________________
1 Điều 6 và Điều 7
của Luật số 38/2009/QH12, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2009 quy định như sau:
“Điều 6
Chính phủ hướng dẫn thống nhất áp
dụng các thuật ngữ có
cùng nội dung nhưng có tên gọi khác
nhau trong các luật liên quan đến
đầu tư xây dựng cơ bản.
Điều 7
1. Luật này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8
năm 2009.
2. Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành các điều, khoản
được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.”
|
Ví dụ 25: Trình bày chú thích quy định về việc thi hành tại tên chương
về việc thi hành trong văn bản hợp
nhất
Các
Điều 2, 3 và 4 của Nghị định số 68/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành,
trách nhiệm thi hành. Trong văn bản hợp nhất
trình bày như sau:
|
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH1
Điều 36. Trách nhiệm
của Thanh tra Chính phủ
…
Điều 36a. Việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp kết quả
việc kê khai, xác minh, kết luận và
công khai bản kết luận2
…
Điều 37. Trách nhiệm
của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
....
Điều 38. Hiệu lực thi hành
…
Điều 39. Trách nhiệm
thi hành
…
______________________________
1 Các Điều 2, 3 và 4
của Nghị định số 68/2011/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2011 quy định
như sau:
“Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người chưa kê khai tài sản, thu nhập lần nào theo quy định
của Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị
định số 37/2007/NĐ-CP và
Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày
13 tháng 11 năm 2007 thì thực hiện việc kê khai lần đầu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Người đã kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật
Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và
Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày
13 tháng 11 năm 2007 thì thực hiện việc kê khai lần đầu theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân
dân, người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, người
dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý; người dự kiến bị miễn nhiệm, cách
chức thì kê khai theo Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9
năm 2011.
Các quy định, Mẫu bản kê khai trước đây trái với Nghị định này
được bãi bỏ, kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.”
2 Điều này
được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
của Nghị định số 68/2011/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 30 tháng 9 năm 2011.
|
b)
Trình bày chú thích quy định về việc thi hành tại tên điều về việc thi hành trong văn bản hợp nhất
|
Chương …
………………………………..
Điều …
Điều (số thứ tự
của điều). Hiệu lực thi hành/Điều khoản thi hành/Trách nhiệm thi hành/Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành/Quy
định chuyển tiếp …1
1. …
2. …
______________________________
1 Điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định về
việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng …
năm … hoặc điểm/khoản/Điều … của … (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng,
năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính, tạm ngưng hiệu
lực, công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần thứ nhất) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực
một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực một phần)
Điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực
một phần lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc điểm/khoản/Điều
… của … (Tên, số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính, tạm ngưng hiệu
lực, công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần tiếp theo) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực
một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực một phần).
|
Ví dụ 26: Trình bày chú thích quy định về việc thi hành tại tên điều về việc thi hành trong văn bản hợp nhất
Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 116/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 94/2008/NĐ-CP quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm Xã
hội Việt Nam quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành. Trong văn bản hợp nhất trình
bày như sau:
|
Điều 1. Vị trí và chức
năng
…
Điều 9. Bảo hiểm Xã hội huyện
....
Điều 10. Hiệu lực thi hành1
Nghị định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và
thay thế Nghị định số 100/2002/NĐ-CP ngày
06 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.
Điều 11. Trách nhiệm
thi hành
…
______________________________
1 Điều 2 và Điều 3
của Nghị định số 116/2011/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2012 quy định
như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02
năm 2012.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”
|
c)
Trình bày chú thích quy định về việc thi hành tại đơn vị bố cục khác quy định về việc thi hành
Ví dụ 27: Trình bày chú thích quy định về việc thi hành tại đơn vị bố cục khác
quy định về việc thi hành trong văn bản
hợp nhất
Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BCT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng
dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu
kim cương thô nhằm thực thi các quy định
của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley quy định về
hiệu lực thi hành. Trong văn bản hợp nhất trình bày
như sau:
|
Điều 19. Chế độ báo cáo cập nhật thông tin
…
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH1
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2002/TT-TM-XNK ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Bộ Thương mại hướng dẫn việc quản lý xuất
nhập khẩu kim cương thô và các Quyết định, văn bản hướng
dẫn có liên quan nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2002/TT-TM-XNK.
…
______________________________
1 Điều 5 Thông tư
liên tịch số 01/2012/TTLT-BCT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2012 quy định
như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
18 tháng 02 năm 2012.”
|
d)
Trình bày quy định về việc thi hành ở
cuối văn bản hợp nhất trong trường hợp văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính
chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực
một phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần không có chương, điều quy định về
việc thi hành
|
Chương ……………
…
Điều …
1. …
2. …
Điều …
Điều …
…
Quy định về việc thi hành
Điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng
hiệu lực một phần lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc điểm/khoản/Điều
… của … (Tên, số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính, tạm ngưng hiệu
lực, công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần thứ nhất) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu
lực một phần hoặc công bố tiếp tục có
hiệu lực một phần)
Điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng
hiệu lực một phần lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc điểm/khoản/Điều
… của … (Tên, số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính, tạm ngưng hiệu
lực, công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần tiếp theo) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu
lực một phần hoặc công bố tiếp tục có
hiệu lực một phần).
|
Ví dụ 28: Trình bày quy định về việc thi hành ở cuối văn bản hợp
nhất trong trường hợp văn bản được sửa đổi, bổ sung không
có chương, điều quy định về việc thi hành
Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số
21-LCT/HĐNN8 (không có chương, điều quy định về việc
thi hành) được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dân số
số 113/2025/QH15. Trong văn bản hợp nhất trình
bày như sau:
|
Chương 11
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 54. Những quy định trước đây
trái với Luật này đều bãi
bỏ.
Điều 55. Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết
thi hành Luật này.
Quy định về việc thi hành
Khoản 1 và khoản 3 Điều 30 của Luật số 113/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
3. Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp
lệnh số 07/2025/UBTVQH15 hết
hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
|
2. Trình bày quy định về việc thi hành
trong văn bản hợp nhất trong trường hợp có văn bản riêng quy định về việc thi hành
a)
Trường hợp có văn bản riêng
quy định về việc thi hành và trong văn bản
hợp nhất có chương về việc thi hành:
|
Chương (số thứ tự của chương)
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH/TỔ CHỨC THỰC HIỆN …1
Điều …
Điều …
…
______________________________
1 Điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định về
việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng …
năm … hoặc điểm/khoản/Điều … của … (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng,
năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính, tạm ngưng hiệu
lực, công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực
một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực một phần)
Việc thi hành … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định
về việc thi hành) được quy định tại điểm/khoản/Điều… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
định về việc thi hành lần thứ nhất) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) như
sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản quy định về việc thi hành)
Việc thi hành … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định
về việc thi hành) được quy định tại điểm/khoản/Điều… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
định về việc thi hành lần tiếp theo) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) như
sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản quy định về việc thi hành).
|
b)
Trường hợp có văn bản riêng
quy định về việc thi hành và trong văn bản
hợp nhất không có chương mà chỉ có điều về việc thi hành:
|
Chương (số thứ tự chương)
…………. (tên chương) ……………..
Điều …
Điều (số thứ tự
của điều). Hiệu lực thi hành/Điều khoản thi hành/Trách nhiệm thi hành/Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành/Quy
định chuyển tiếp …1
1…
2…
Điều …
…
______________________________
1 Điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định về
việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng …
năm … hoặc điểm/khoản/Điều … của … (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng,
năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính, tạm ngưng hiệu
lực, công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực
một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực một phần)
Việc thi hành … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định
về việc thi hành) được quy định tại điểm/khoản/Điều… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
định về việc thi hành lần thứ nhất) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) như
sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản quy định về việc thi hành)
Việc thi hành … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định
về việc thi hành) được quy định tại điểm/khoản/Điều… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
định về việc thi hành lần tiếp theo) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) như
sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản quy định về việc thi hành).
|
c)
Trường hợp có văn bản riêng
quy định về việc thi hành và trong văn bản
hợp nhất đã có phần quy định về việc thi hành:
|
Điều …
Điều …
1. …
2. …
Điều …
…
Quy định về việc thi hành1
…
______________________________
1 Điểm/khoản/Điều
… của … (tên loại, số, ký
hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định về
việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần), có hiệu lực kể từ ngày … tháng …
năm … hoặc điểm/khoản/Điều … của … (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng,
năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính, tạm ngưng hiệu
lực, công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực
một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực một phần)
Việc thi hành … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định
về việc thi hành) được quy định tại điểm/khoản/Điều… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
định về việc thi hành lần thứ nhất) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) như
sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản quy định về việc thi hành)
Việc thi hành … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định
về việc thi hành) được quy định tại điểm/khoản/Điều… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
định về việc thi hành lần tiếp theo) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) như
sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản quy định về việc thi hành)
|
d)
Trường hợp có văn bản riêng
quy định về việc thi hành, nhưng trong văn bản
hợp nhất không có chương, điều về việc thi hành và
cũng chưa có phần quy định về việc thi hành:
|
Điều …
1. …
2. …
Điều …
Điều …
…
Quy định về việc thi hành
- Điểm/khoản/Điều … của … (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực một phần, tạm ngưng
hiệu lực một phần), có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc điểm/khoản/Điều …
của … (Tên, số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành văn bản hành
chính để đính chính, tạm ngưng hiệu
lực, công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực) quy định như sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định về việc hết hiệu lực
một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực một phần)
- Việc thi hành … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định
về việc thi hành) được quy định tại điểm/khoản/Điều… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
định về việc thi hành lần thứ nhất) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) như
sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản quy định về việc thi hành)
- Việc thi hành … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được quy định
về việc thi hành) được quy định tại điểm/khoản/Điều… (tên
loại, số, ký hiệu của văn bản quy
định về việc thi hành lần tiếp theo) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) như
sau:
“…” (Trích quy định về việc thi hành
trong văn bản quy định về việc thi hành)
|
Ví dụ 29: Trình bày quy định về việc thi hành tại tên chương/điều về việc thi hành hoặc tại phần quy định về
việc thi hành trong trường hợp có văn
bản riêng quy định về việc thi hành
Việc thi hành Bộ luật Tố tụng
dân sự số 24/2004/QH11, Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật Tố tụng dân sự được
quy định tại: Nghị quyết số 32/2004/QH11 về
việc thi hành Bộ luật
Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 60/2011/QH12 về
việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong văn bản hợp
nhất trình bày như sau:
|
Điều 417. Văn bản ủy thác
tư pháp
…
Điều 418. Công
nhận giấy tờ, tài liệu do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài
lập, cấp hoặc xác nhận
1. Giấy tờ, tài liệu do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài lập,
cấp hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được Tòa án Việt Nam công nhận nếu có giấy tờ, tài liệu
đó đã được hợp pháp hóa lãnh sự,
trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
2. Giấy tờ, tài liệu lập bằng
tiếng nước ngoài phải được gửi cho Tòa án Việt Nam kèm theo bản dịch ra tiếng Việt đã
được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Quy định về việc thi hành1
Điều 2 của Luật số 65/2011/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2012 quy định như sau:
Điều 2.
1. Luật này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2012.
2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng
dẫn thi hành Luật này.”
______________________________
1 Việc thi hành Bộ luật số 24/2004/QH11 được
quy định tại Nghị quyết số 32/2004/QH11;
Việc thi hành Luật số 65/2011/QH12 được quy định tại Nghị quyết
số 60/2011/QH12.
|
XI. TRÌNH BÀY GHI CHÚ, CHÚ THÍCH TRONG TRONG
VĂN BẢN HỢP NHẤT ĐỐI VỚI QUY ĐỊNH/QUY CHẾ/ĐIỀU LỆ/DANH MỤC… BAN HÀNH KÈM THEO (nếu có)
-
Vị trí chú thích và nội dung ghi chú
trong văn bản hợp nhất đối với quy định/quy chế/điều lệ/danh mục…
ban hành kèm theo văn bản được hợp nhất thì được trình bày theo kỹ thuật tại các mục V, VI, VII, VIII, IX và X tại Phụ lục này.
-
Số thứ tự của chú thích trong quy định/quy
chế/điều lệ/danh mục… kèm theo văn bản hợp nhất được đánh
liên tiếp và tiếp theo sau số thứ tự chú
thích phần nội dung của văn bản hợp nhất.
Ví dụ 30: Trình bày ghi
chú, chú thích trong văn bản hợp nhất đối với quy định/quy chế/điều
lệ/danh mục… ban hành kèm theo văn bản được
hợp nhất
Phụ
lục ban hành kèm theo Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số
01/2012/UBTVQH13 được bãi bỏ bởi khoản 10 Điều 1 của Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 trong văn
bản hợp nhất được trình bày như sau:
XII. ĐÁNH SỐ TRANG CỦA VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số trang của văn bản hợp nhất được đánh từ số 1,
bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo
chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không
hiển thị số trang thứ nhất, bao gồm toàn bộ
quy định/quy chế/điều lệ/danh mục… kèm theo (nếu có).
XIII. TRÌNH BÀY PHẦN KÝ XÁC THỰC TRONG VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
…………………………………………
(Phần cuối cùng của
văn bản hợp nhất)
_____________________________________________________________________________________________________________
|
|
Nơi nhận:
- …
- Văn phòng Chính phủ/UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để đăng Công báo);
- Cơ quan có thẩm quyền (để đăng trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cơ quan có thẩm quyền (để đăng trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan);
- Lưu: VT ….., A.XX (số lượng văn bản, nếu cần).
|
(Tên cơ quan của
người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất)1
______________
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
…., ngày … tháng … năm …
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ XÁC THỰC
(Chữ ký
và dấu)
(Họ và
tên của người ký xác thực)
|
______________________________
1 Phần ký xác thực này ở cuối phần nội dung của văn bản hợp nhất và
được ngăn cách với phần nội dung văn bản
bằng đường kẻ ngang, dài, nét liền.
XIV. TRÌNH BÀY VĂN BẢN HỢP NHẤT ĐỂ XỬ LÝ SAI
SÓT VỀ KỸ THUẬT
Trường hợp văn bản hợp nhất có sai sót về kỹ thuật thì
cơ quan có thẩm quyền ký xác thực văn bản
hợp nhất có trách nhiệm thực hiện việc hợp nhất văn bản và
ký xác thực văn bản hợp nhất thay thế văn bản hợp nhất có
sai sót đó.
|
TÊN LOẠI VĂN BẢN
TÊN GỌI CỦA VĂN
BẢN
(Thay thế Văn bản
hợp nhất số .... ngày ... tháng ... năm của ... (tên cơ quan thực hiện hợp nhất))
...
|
XV. TRÌNH BÀY DỰ THẢO PHẦN NỘI DUNG HỢP NHẤT
ĐỂ TRÌNH ĐỒNG THỜI VỚI DỰ THẢO VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHI TRÌNH CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XEM XÉT, THÔNG QUA HOẶC KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
Dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời
được trình bày đối với toàn bộ nội
dung được ghi chú, chú thích theo quy định của Pháp
lệnh số 01/2012/UBTVQH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị
định này. Đối với nội dung ghi chú, chú thích theo khoản/điểm/đoạn/cụm từ/từ thì được trình bày đầy đủ nội dung của Điều chứa khoản/điểm/đoạn/cụm từ/từ đó.
Ví dụ 31: Trình bày dự
thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với
dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung khi trình thông qua văn bản sửa đổi, bổ sung
Dự thảo phần nội dung hợp nhất Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về hỗ trợ kinh phí cho công tác thi hành án dân sự, hành chính trên địa bàn tỉnh
Nghệ An được trình bày như sau:
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số: …/…/VBHN-NQ-HĐND
|
|
NGHỊ QUYẾT
Về hỗ trợ kinh phí
cho công tác thi hành án dân sự, hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
...
Điều 2. Nội dung hỗ trợ và
mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ kinh phí cho các nội dung sau:
a) Tuyên truyền, quán triệt
pháp luật thi hành án dân sự, hành
chính; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thi hành án
dân sự, hành chính.
b) Hoạt động xác minh điều
kiện thi hành án, cưỡng chế thi hành án dân sự.
c) Tiêu hủy vật chứng.
d) Tổ chức thi hành các vụ
việc có giá trị lớn, phức tạp, kéo dài.
đ) Sơ, tổng kết các quy chế
phối hợp thi hành án dân sự, hành chính hàng năm.
e) Khen thưởng, biểu dương thành tích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp trong chỉ đạo, tổ chức thi hành án dân sự,
hành chính.
g) Mua sắm, sửa chữa một phần trang thiết bị làm
việc hàng năm.
h)2 Công tác theo dõi thi hành án hành chính.
2.3 Mức kinh phí hỗ trợ: 2.500.000.000 đồng/năm (Hai tỷ, năm trăm triệu đồng/năm).
…
______________________________
2 Điểm này
được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số
… /…/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày … tháng …
năm …
3 Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số
… /…/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày … tháng …
năm …
…
(Phần cuối cùng của
văn bản hợp nhất)
__________________________________________________________________________________________________________
|
Nghị định 250/2026/NĐ-CP hướng dẫn kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị định 250/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 hướng dẫn kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2025
5.652
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|