|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2026/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày
19 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC
THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn
cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính.
Chương
I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2013/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
VAY NƯỚC NGOÀI VÀ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 78/2025/TT-NHNN
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Thủ tục đăng
ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận
đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký khoản vay
nước ngoài (theo Phụ lục 1A kèm theo Thông tư này)
hoặc Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 1B kèm theo Thông tư này);
b) Thư bảo lãnh của Bộ Tài
chính;
c) Văn bản phê duyệt của cấp
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư hoặc phương án sản
xuất kinh doanh sử dụng vốn huy động từ khoản vay nước ngoài hoặc khoản phát
hành trái phiếu quốc tế;
d) Hợp đồng vay nước ngoài
đã ký hoặc các hợp đồng liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế (theo cấu
trúc đợt phát hành).
2. Trình tự thực hiện xác
nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn 30 (ba
mươi) ngày kể từ ngày thư bảo lãnh được ký và trước khi thực hiện rút vốn khoản
vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế, bên đi vay, bên phát hành trái
phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này tới Ngân hàng
Nhà nước;
b) Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi
bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng ký khoản vay
nước ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc tế.
Văn bản xác nhận đăng ký
khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế của Ngân hàng Nhà nước
bao gồm các nội dung chính sau: bên đi vay hoặc bên phát hành trái phiếu quốc tế,
bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp
vốn không sử dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khoản
vay nước ngoài hợp vốn, khoản phát hành trái phiếu quốc tế sử dụng đại diện bên
cho vay, đại diện các trái chủ); các đại lý liên quan đến khoản vay nước ngoài,
khoản phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có); các điều kiện cơ bản của khoản vay
nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế (giá trị khoản vay, tổng trị giá
khoản phát hành trái phiếu quốc tế; mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài, vốn từ
phát hành trái phiếu quốc tế; lãi suất; lãi phạt; phí; hình thức bảo đảm; thời
hạn vay; kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ gốc, lãi); tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được phép nơi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu
quốc tế mở tài khoản rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái
phiếu quốc tế và các nội dung khác liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản gửi bên đi vay, bên phát
hành trái phiếu quốc tế yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết
được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi
thông báo, nếu bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế không hoàn thành việc
hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện
đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái
phiếu quốc tế.”.
Điều
2. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Thẩm quyền
xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
1. Thẩm quyền xác nhận
đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái
phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Thông tư này là Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay hoặc bên phát hành trái phiếu
quốc tế đặt trụ sở chính.
2. Trường hợp thay đổi trụ
sở chính của bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế sang địa bàn tỉnh,
thành phố khác, thay đổi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế sang
doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi cơ
quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát
hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Bên đi vay, bên phát
hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thủ tục
hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan xác nhận đăng
ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu
quốc tế lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền xử lý. Việc chuyển hồ sơ (bản gốc hoặc bản sao điện tử) thực hiện trong
vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.
Điều
3. Thay thế cụm từ, Phụ lục
1. Thay thế cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay, bên phát
hành trái phiếu quốc tế đặt trụ sở chính” tại Điều 5.
2. Thay thế Phụ lục 1A, Phụ lục 1B, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông tư
số 22/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục 1A, Phụ lục 1B,
Phụ lục 2A, Phụ lục 2B thuộc
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2013/TT-NHNN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI
HỐI ĐỐI VỚI VIỆC CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI VÀ THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG
CƯ TRÚ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 78/2025/TT-NHNN
Điều
4. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5
“Điều 5a. Thẩm quyền
xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản
thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế
1. Thẩm quyền xác nhận
đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài:
a) Cục trưởng Cục Quản lý
Ngoại hối: đối với các khoản cho vay có số tiền cho vay theo thỏa thuận trên 10
triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);
b) Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi bên cho vay đặt trụ sở chính: đối với các khoản cho
vay có số tiền cho vay theo thỏa thuận đến 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác
có giá trị tương đương).
2. Thẩm quyền xác nhận
đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh quy định tại Thông
tư này là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên bảo lãnh đặt trụ
sở chính.
3. Trường hợp việc thay đổi
tăng hoặc giảm số tiền cho vay theo thỏa thuận, thay đổi đồng tiền cho vay,
thay đổi trụ sở chính của bên cho vay, thay đổi bên cho vay sang doanh nghiệp
có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi cơ quan có thẩm
quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay theo quy định tại khoản 1 Điều
này:
a) Bên cho vay có trách
nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay nước ngoài đến cơ quan có thẩm
quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan xác nhận đăng
ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài lần gần nhất phối hợp
cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước
ngoài theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển hồ sơ (bản gốc
hoặc bản sao điện tử) thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận
được yêu cầu.
4. Tỷ giá sử dụng để xác định
cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay
ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài
chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận cho vay ra nước ngoài hoặc
thỏa thuận thay đổi của khoản cho vay ra nước ngoài liên quan đến số tiền cho
vay theo thỏa thuận lần gần nhất.”
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Trình tự thực
hiện thủ tục đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế
1. Sau khi được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận cho tổ chức kinh tế bảo lãnh cho người không cư trú, trong
thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh,
bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại
Điều 11 Thông tư này trừ trường hợp Bên bảo lãnh hoàn thành
việc thu hồi toàn bộ nghĩa vụ nợ bảo lãnh trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ
ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Trong thời hạn 07 (bảy)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên bảo lãnh, Ngân
hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo
lãnh bao gồm các nội dung chính sau: bên bảo lãnh; bên được bảo lãnh; bên nhận
bảo lãnh; các điều kiện cơ bản của khoản thu hồi nợ bảo lãnh: hạn mức bảo lãnh,
số tiền đã bảo lãnh, mục đích bảo lãnh, lãi suất thu hồi nợ, lãi phạt, phí, kế
hoạch thu hồi nợ; tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản và các nội dung khác
liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận
đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu
mươi) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không hoàn thành việc hoàn thiện
hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ
đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế.”.
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Trình tự thực
hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế
1. Trong thời hạn ba mươi
(30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh, bên bảo
lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Trong thời hạn năm (5)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên bảo lãnh, Ngân
hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi
nợ bảo lãnh. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo
lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu
mươi) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không hoàn thành việc hoàn thiện
hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ đăng ký thay đổi khoản
thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế.”.
Điều
7. Thay thế cụm từ, Phụ lục
1. Thay thế cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên cho vay đặt trụ sở
chính” tại khoản 1 Điều 18.
2. Thay thế cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên bảo lãnh đặt trụ
sở chính” tại khoản 1, khoản 2 Điều 19.
3. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng
Vụ Quản lý Ngoại hối” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý Ngoại hối” và cụm từ
“Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương” bằng
cụm từ “Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Điều
23.
4. Thay thế Phụ lục số 1, Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư
số 37/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục số 1, Phụ lục
số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục
số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
Chương
III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2016/TT-NHNN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ
ĐỊNH SỐ 135/2015/NĐ-CP NGÀY 31/12/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
RA NƯỚC NGOÀI
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 6
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:
“b) Thời hạn kiểm tra tính
đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi
lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành liên quan;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 6 như sau:
“c) Trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tổng
hợp ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm b khoản này và trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định;”.
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15
“2. Trình tự, thủ tục cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
a) Ngân hàng thương mại có
nhu cầu thực hiện hoạt động nhận ủy thác nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu
điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến
Ngân hàng Nhà nước.
Thời hạn kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng
điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước
xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối, Ngân
hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều
10. Thay thế một số cụm từ
1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản
lý ngoại hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại phần căn cứ ban hành, Điều 29, Điều 31, Điều 38.
2. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng”
bằng cụm từ “Cục trưởng” tại phần căn cứ ban hành, Điều 38.
3. Thay thế cụm từ “Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” tại Điều 31.
4. Thay thế cụm từ “Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm
từ “Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các Khu vực” tại Điều
38.
Chương
IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 39/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI
TỆ Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Thẩm quyền cấp,
thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
1. Cục trưởng Cục Quản lý
ngoại hối xem xét, quyết định cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với
các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư này.
2. Đối với trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, thẩm quyền cấp, thu hồi,
sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện như sau:
a) Cục trưởng Cục Quản lý
ngoại hối cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong các trường hợp sau:
a.1) Tài khoản ngoại tệ ở
nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài ngắn hạn;
a.2) Tài khoản ngoại tệ ở
nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài phải đăng ký, đăng ký thay đổi với
Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với
việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và có số tiền vay theo thỏa thuận
trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);
a.3) Tài khoản ngoại tệ ở
nước ngoài để thực hiện nhiều khoản vay nước ngoài trong đó có khoản vay nước
ngoài có số tiền vay theo thỏa thuận trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác
có giá trị tương đương);
b) Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ
sung Giấy phép ngoài các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
c) Trường hợp việc thay đổi
tăng hoặc giảm số tiền vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của tổ
chức, thay đổi tổ chức sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh,
thành phố khác làm thay đổi thẩm quyền cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này:
c.1) Tổ chức có trách nhiệm
gửi hồ sơ cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đến cơ quan có thẩm quyền xử
lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này;
c.2) Cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép lần gần phối hợp cung cấp
thông tin, chuyển hồ sơ có liên quan đến tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển hồ sơ (bản gốc hoặc bản
sao điện tử) thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
yêu cầu.
d) Tỷ giá sử dụng để xác định
cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép là tỷ giá hạch
toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận vay nước
ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi của khoản vay nước ngoài liên quan đến số tiền
vay.
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9
“1. Các tổ chức (trừ tổ chức
tín dụng được phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông
tư này) khi có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ gửi
Ngân hàng Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông
tư này.”
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12
“1. Tổ chức (trừ tổ chức
tín dụng được phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông
tư này) khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấy phép, lập 01 bộ
hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Điều
8 Thông tư này.”
Điều
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 16
“3. Ngân hàng Nhà nước gửi
Quyết định thu hồi Giấy phép cho tổ chức để thực hiện; sao gửi Quyết định thu hồi
Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính
hoặc Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và tổ chức tín dụng được phép
nơi tổ chức thực hiện chuyển tiền sang tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài để phối
hợp quản lý, theo dõi.
4. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực, tổ chức có trách nhiệm:
a) Đóng tài khoản và chuyển
toàn bộ số dư trên tài khoản về nước;
b) Báo cáo kèm theo xác nhận
của ngân hàng nước ngoài về việc đóng tài khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở
chính;
c) Nộp lại bản gốc Giấy
phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước
theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này.”
Điều
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 17
“1. Trách nhiệm của Cục Quản
lý ngoại hối:
a) Tiếp nhận hồ sơ, xem
xét cấp, thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức
theo thẩm quyền;
b) Tiếp nhận, tổng hợp báo
cáo liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức;
c) Theo dõi, kiểm tra và
phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Tiếp nhận hồ sơ, xem
xét cấp, thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức
theo thẩm quyền;
b) Thực hiện thanh tra, kiểm
tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với hoạt động mở và sử dụng tài khoản ngoại
tệ ở nước ngoài của các tổ chức trên địa bàn theo thẩm quyền;
c) Tiếp nhận, theo dõi
tình hình thực hiện báo cáo liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ
ở nước ngoài của tổ chức trên địa bàn theo thẩm quyền;
d) Đôn đốc, nhắc nhở các tổ
chức trên địa bàn chấp hành chế độ báo cáo theo thông tư này.”
Điều
16. Thay thế Phụ lục
Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số
39/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2,
Phụ lục 3, Phụ lục
4, Phụ lục 5, Phụ
lục 6 thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2021/TT-NHNN HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH NGOẠI TỆ GIỮA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
Điều
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Tiếp nhận và xử
lý hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ
Trong thời hạn 04 (bốn)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch
ngoại tệ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức
tín dụng được phép về việc đồng ý hoặc không đồng ý thiết lập quan hệ giao dịch
ngoại tệ (trường hợp không đồng ý, ngân hàng Nhà nước nêu rõ lý do).
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi
hoặc bổ sung, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng được
phép trong vòng 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thiết
lập quan hệ giao dịch ngoại tệ. Tổ chức tín dụng được phép sửa đổi, bổ sung hồ
sơ và gửi đến Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được thông báo.”
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Điều
2, khoản 3 Điều 4, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều
19 Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Điều
19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các khoản vay
nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh, khoản
cho vay ra nước ngoài và khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế đã được
xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thì thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi được xác định theo Thông tư số 22/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 78/2025/TT-NHNN và Thông tư số 37/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 78/2025/TT-NHNN.
2. Trường hợp đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ theo quy định trước ngày Thông tư này có
hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính theo quy
định tại các thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều
20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 20;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, Cục QLNH (03).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 1A
|
Đơn đăng ký khoản vay nước
ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
|
Phụ lục 1B
|
Đơn đăng ký khoản phát
hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
|
Phụ lục 2A
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
|
Phụ lục 2B
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
Phụ lục 1A
|
TÊN BÊN ĐI VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v đăng ký khoản vay nước
ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
Tỉnh, Thành
phố, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC
NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi:
……………………………………………………
- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có);
- Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh và
các thông tư sửa đổi bổ sung;
- Căn cứ thỏa thuận vay nước
ngoài đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…/…;
- Căn cứ Thư bảo lãnh do Bộ
Tài chính phát hành ngày …../…../……;
[Tên Bên đi vay] đăng ký với
Ngân hàng Nhà nước về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của bên đi vay như
sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG
TIN VỀ BÊN ĐI VAY
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Loại hình bên đi vay(1):
5. Địa chỉ:
6. Điện thoại:
Email:
7. Họ và tên người đại diện
theo pháp luật:
Chức vụ:
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN
KHOẢN VAY
1. Thông tin về bên cho
vay
1.1 Tên bên cho vay (hoặc
đại diện bên cho vay) (2):
1.2. Quốc gia của bên cho
vay (hoặc đại diện bên cho vay):
1.3. Loại hình bên cho vay
(hoặc đại diện bên cho vay):
2. Thông tin về các bên
liên quan khác:
2.1. Ngân hàng cung ứng dịch
vụ tài khoản:
Địa chỉ ngân hàng cung ứng
dịch vụ tài khoản:
2.2. Bên bảo lãnh khác:
+ Bảo lãnh bởi người cư
trú:
+ Bảo lãnh bởi người không
cư trú: Quốc gia:
2.3. Bên liên quan khác(3):
3. Mục đích vay
3.1. Mục đích vay(4):
3.2. Địa phương, nơi khoản
vay sẽ được sử dụng:
3.3. Các tài liệu chứng
minh tính hợp pháp của mục đích vay:
4. Ngày ký Thỏa thuận vay nước ngoài:
5. Giá trị khoản vay:
- Giá trị bằng số:
- Giá trị bằng chữ:
6. Đồng tiền thực hiện khoản vay:
6.1. Đồng tiền nhận nợ:
6.2. Đồng tiền rút vốn:
6.3. Đồng tiền trả nợ:
7. Hình thức vay:
8. Thời hạn vay:
9. Lãi suất vay(5):
10. Các loại phí:
11. Lãi phạt:
12. Kế hoạch rút vốn:
13. Kế hoạch trả nợ gốc:
14. Kế hoạch trả nợ lãi:
15. Các biện pháp bảo đảm (nếu có):
16. Ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm:
17. Dự kiến giá trị khoản giải ngân bằng ngoại tệ sẽ được bán
cho TCTD được phép: (% khoản vay)
18. Dự kiến mua ngoại tệ trả nợ từ TCTD được phép: (% khoản
vay)
19. Các nội dung khác (nếu có):
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại
diện hợp pháp của bên đi vay) cam kết:
1. Chịu mọi trách nhiệm về
sự chính xác của mọi thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và
các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của
pháp luật Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa
chỉ nhận công văn:
|
Hướng dẫn điền Đơn đăng ký khoản vay nước
ngoài:
(1) Chọn loại hình bên đi vay theo phân tổ sau:
- Đối với khối doanh nghiệp
(không bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài):
+ Khối doanh nghiệp nhà nước:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE); doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).
+ Khối doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ
51% đến 100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới 51% vốn đầu tư
nước ngoài (F10).
+ Khối doanh nghiệp khác:
Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)
- Đối với khối tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Khối ngân hàng thương mại
có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn
nước ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên 50% vốn nước ngoài, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (FFI).
+ Khối tổ chức tín dụng có
vốn nhà nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (SFI)
+ Khối tổ chức tín dụng
khác: OFI
(2) Ghi chính xác tên bên cho vay. Trường hợp khoản vay hợp vốn
không có đại diện các bên cho vay (hoặc đại diện các bên cho vay không chịu
trách nhiệm nhận tiền/chuyển tiền với bên đi vay), ghi rõ các thông tin tại mục
này đối với từng bên cho vay, ghi chú bên cho vay chiếm đa số. Trường hợp khoản
vay hợp vốn có đại diện các bên cho vay và đại diện bên cho vay sẽ chịu trách
nhiệm làm đầu mối thanh toán chuyển tiền liên quan đến khoản vay (các bên cho
vay cụ thể không trực tiếp chuyển tiền/nhận tiền với bên đi vay): ghi các thông
tin của bên đại diện các bên cho vay. Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát
hành công cụ nợ không ghi danh, các thông tin về bên cho vay được thay thế bằng
các thông tin về bên làm đại lý phát hành, đại lý ủy thác,... tùy theo cấu trúc
phát hành
(3) Chỉ liệt kê các bên liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa
bên đi vay và các bên liên quan này. Trường hợp có các đại lý nhưng không có
dòng tiền chuyển trực tiếp đến các bên đại lý đó thì không nêu tại mục này. Lưu
ý các bên liên quan có thể là các doanh nghiệp được chia, tách từ bên đi vay
ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện khoản vay
theo thỏa thuận về trách nhiệm liên đới giữa bên cho vay và các bên được chia,
tách từ bên đi vay ban đầu.
(4) Trường hợp mục đích vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo quy định về đầu tư; ... Trường hợp mục đích vay để tăng quy mô vốn theo
phương án sử dụng vốn vay nước ngoài: ghi phương án sử dụng vốn vay nước ngoài
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trường hợp mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước
ngoài: ghi phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Ghi rõ mức lãi suất hoặc cách tính lãi, các tham chiếu cụ thể
(nếu có).
Phụ lục 1B
|
TÊN BÊN ĐI VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………………….
V/v đăng ký khoản phát hành
trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH
TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO
LÃNH
Kính gửi:
………………………………………………………..
- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có);
- Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh và
các thông tư sửa đổi bổ sung;
- Căn cứ thỏa thuận vay nước
ngoài đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…/…;
- Căn cứ Thư bảo lãnh do Bộ
tài chính phát hành ngày …../…../……;
[Tên Bên đi vay] đăng ký với
Ngân hàng Nhà nước về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của bên đi vay như
sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG
TIN VỀ BÊN ĐI VAY, BÊN CHO VAY VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin về bên đi
vay (là tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế):
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Loại hình bên đi vay(1):
5. Địa chỉ:
6. Điện thoại:
Email:
7. Họ và tên người đại diện
theo pháp luật:
Chức vụ:.
8. Quyết định thành lập
(hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
theo quy định của pháp luật)
II. Thông tin về đại diện
bên cho vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn cấu trúc phát hành có đơn vị đại diện
các trái chủ nước ngoài)
1. Tên đại diện bên cho
vay (2):
2. Quốc gia:
3. Loại hình đại diện bên
cho vay:
III. Thông tin về các
bên liên quan:
1. Tổ chức bảo lãnh phát
hành (Ghi rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát hành nếu có nhiều đơn
vị cùng bảo lãnh phát hành):
2. Các đại lý có liên quan
(ghi rõ tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát hành như Đại lý
niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng, Tổ chức lưu
ký và thanh toán bù trừ....):
3. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
3.1. Tên, địa chỉ TCTD,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
3.2. Số tài khoản vốn vay
và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
4. Các bên liên quan khác
trong trường hợp có phát sinh dòng tiền (3) (ghi rõ tên, địa chỉ,
liên quan):
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN
VỀ PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
1. Tổng trị giá phát hành:
2. Mục đích phát hành (nêu
rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của Bên đi
vay sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo
quy định của pháp luật (4) ):
3. Hình thức, loại tiền và
thị trường phát hành:
4. Thời điểm phát hành:
5. Phương án sử dụng nguồn
vốn phát hành:
6. Các văn bản phê duyệt,
chấp thuận phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng
Chính phủ; văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ quy định
về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước
và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế):
PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN
VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH
1. Tổng giá trị danh nghĩa
phát hành
1.1. Bằng số:
1.2. Bằng chữ:
2. Tổng số tiền thực nhận:
2.1. Bằng số:
2.2. Bằng chữ:
3. Ngày phát hành:
4. Ngày đáo hạn:
5. Lãi suất (5):
6. Các loại phí liên quan
đến đợt phát hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức phí hoặc cách tính
phí, ngày thanh toán hoặc kế hoạch thanh toán…):
7. Điều kiện bảo lãnh:
8. Điều kiện về chuyển đổi
trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm
theo chứng quyền (nếu có):
8.1. Thời gian chuyển đổi
trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm
theo chứng quyền:
8.2. Điều kiện chuyển đổi
trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm
theo chứng quyền:
9. Kế hoạch thu tiền bán
trái phiếu:
10. Kế hoạch thanh toán (gốc,
lãi, phí) trái phiếu:
11. Các điều kiện khác (nếu
có) :
(Đối với từng mục trên, đề
nghị nêu rõ các điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan).
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại
diện hợp pháp của bên đi vay) cam kết:
1. Chịu mọi trách nhiệm về
sự chính xác của mọi thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và
các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của
pháp luật Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa
chỉ nhận công văn:
|
Hướng dẫn điền Đơn đăng ký khoản phát hành
trái phiếu quốc tế:
(1) Chọn loại hình bên đi vay theo phân tổ sau:
- Đối với khối doanh nghiệp
(không bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài):
+ Khối doanh nghiệp nhà nước:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE); doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).
+ Khối doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ
51% đến 100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới 51% vốn đầu tư
nước ngoài (F10).
+ Khối doanh nghiệp khác:
Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)
- Đối với khối tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Khối ngân hàng thương mại
có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn
nước ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên 50% vốn nước ngoài, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (FFI).
+ Khối tổ chức tín dụng có
vốn nhà nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (SFI)
+ Khối tổ chức tín dụng
khác: OFI
(2) Ghi chính xác tên bên cho vay. Trường hợp khoản vay hợp vốn
không có đại diện các bên cho vay (hoặc đại diện các bên cho vay không chịu
trách nhiệm nhận tiền/chuyển tiền với bên đi vay), ghi rõ các thông tin tại mục
này đối với từng bên cho vay, ghi chú bên cho vay chiếm đa số. Trường hợp khoản
vay hợp vốn có đại diện các bên cho vay và đại diện bên cho vay sẽ chịu trách
nhiệm làm đầu mối thanh toán chuyển tiền liên quan đến khoản vay (các bên cho
vay cụ thể không trực tiếp chuyển tiền/nhận tiền với bên đi vay): ghi các thông
tin của bên đại diện các bên cho vay. Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát
hành công cụ nợ không ghi danh, các thông tin về bên cho vay được thay thế bằng
các thông tin về bên làm đại lý phát hành, đại lý ủy thác,... tùy theo cấu trúc
phát hành
(3) Chỉ liệt kê các bên liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa
bên đi vay và các bên liên quan này. Trường hợp có các đại lý nhưng không có
dòng tiền chuyển trực tiếp đến các bên đại lý đó thì không nêu tại mục này. Lưu
ý các bên liên quan có thể là các doanh nghiệp được chia, tách từ bên đi vay
ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện khoản vay
theo thỏa thuận về trách nhiệm liên đới giữa bên cho vay và các bên được chia,
tách từ bên đi vay ban đầu.
(4) Trường hợp mục đích vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo quy định về đầu tư;...Trường hợp mục đích vay để tăng quy mô vốn theo
phương án sử dụng vốn vay nước ngoài: ghi phương án sử dụng vốn vay nước ngoài
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trường hợp mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước
ngoài: ghi phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Ghi rõ mức lãi suất hoặc cách tính lãi, các tham chiếu cụ thể
(nếu có).
Phụ lục 2A
|
TÊN BÊN ĐI VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
Các tỉnh, TP,
ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
VAY NƯỚC NGOÀI
ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO
LÃNH
Kính gửi:
……………………………………………………….
- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có);
- Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh và
các thông tư sửa đổi, bổ sung;
- Căn cứ Thư bảo lãnh do Bộ
tài chính phát hành ngày …../…../……và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
[Tên Bên đi vay] đăng ký với
Ngân hàng Nhà nước về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của bên đi vay như
sau:
I. Bên đi vay (là tổ chức
phát hành trái phiếu quốc tế):
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Số, ngày của văn bản
xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước:
5. Số, ngày của (các) văn bản
xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (liệt kê
theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có):
II. NỘI DUNG THAY ĐỔI
|
TT
|
Tên nội dung
|
Nội dung hiện tại
|
Nội dung thay đổi
|
Lý do thay đổi (*)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
* Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại
thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi (nếu có).
III. KIẾN NGHỊ
[Tên bên đi vay] đề nghị
Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản
vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.
IV. CAM KẾT:
1. Chịu mọi trách nhiệm về
sự chính xác của mọi thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và
các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của
pháp luật Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch (hoặc
địa chỉ nhận công văn):
|
Phụ lục 2B
|
TÊN BÊN ĐI VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………………
V/v đăng ký thay đổi khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
………, ngày ……
tháng …… năm ………
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO
LÃNH
Kính gửi:
…………………………………………………………….
- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có);
- Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh và
các thông tư sửa đổi bổ sung;
- Căn cứ Thư bảo lãnh do Bộ
tài chính phát hành ngày …../…../…… và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
[Tên Bên đi vay] đăng ký với
Ngân hàng Nhà nước về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài dưới hình thức phát
hành trái phiếu quốc tế của bên đi vay như sau:
I. BÊN VAY:
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Số, ngày của văn bản
xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu ra thị
trường quốc tế của Ngân hàng Nhà nước:
5. Số, ngày của (các) văn bản
xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái
phiếu ra thị trường quốc tế của Ngân hàng Nhà nước (liệt kê theo trình tự thời
gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có):
II. NỘI DUNG THAY ĐỔI
1. Thay đổi 11:
- Nội dung hiện tại:
- Nội dung thay đổi:
Lý do thay đổi :
2. Thay đổi n2:
* Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại
thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi (nếu có).
III. GIẢI TRÌNH ĐỐI VỚI
TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THỎA THUẬN THAY ĐỔI(3)(*)
……………………………………………………………………………………..
IV. KIẾN NGHỊ:
[Tên bên đi vay]
...............................................................đề nghị Ngân
hàng Nhà nước xác nhận……… [Tên bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản
vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách: :
.......................................
Điện thoại:
....................................................
Email::
..........................................................
Địa chỉ giao dịch (hoặc
địa chỉ nhận công văn): ………................
|
Hướng dẫn điền Đơn đăng ký thay đổi khoản
phát hành trái phiếu quốc tế:
(1) Ghi rõ nội dung cần thay đổi, ví dụ:
1. Thay đổi bên cho vay:
- Bên cho vay hiện tại:
……………………………………………………………………………
- Bên cho vay thay đổi:
……………………………………………………………………………
(2) Trường hợp thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ mà các
thỏa thuận vay không nêu rõ kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ thay đổi, căn cứ
vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của bên đi vay phù hợp với thỏa
thuận vay, bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ dự kiến
chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.
Trường hợp có nhiều nội
dung thay đổi, bên đi vay ghi rõ từng nội dung cần thay đổi tương tự như hướng dẫn nêu trên.
(3) Ghi rõ 1 trong 2 lựa chọn nội dung sau:
- Các bên có ký thỏa thuận
sửa đổi
- Các bên không ký thỏa
thuận sửa đổi do nội dung thay đổi đã được thỏa thuận nguyên tắc tại Thỏa thuận
vay đã ký (nêu rõ Điều/khoản
Tên Thỏa thuận, ngày ký thỏa thuận chứa đựng nội dung sửa đổi)
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục số 1
|
Đơn đăng ký cho vay ra
nước ngoài
|
|
Phụ lục số 2
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản
cho vay ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 3
|
Đơn đăng ký khoản thu hồi
nợ bảo lãnh
|
|
Phụ lục số 4
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản
thu hồi nợ bảo lãnh
|
|
Phụ lục số 5
|
Báo cáo tình hình cho
vay, thu hồi nợ nước ngoài
|
|
Phụ lục số 6
|
Báo cáo khoản bảo lãnh
cho người không cư trú
|
|
Phụ lục số 7
|
Báo cáo tình hình bảo
lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
|
Phụ lục số 1
|
TÊN BÊN CHO VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v đăng ký khoản cho vay ra
nước ngoài
|
……,
Ngày…….tháng……năm……..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN CHO VAY
RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: …….
Căn cứ vào Thông tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về
quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho
người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ số .... ngày .../…/…
Căn cứ vào Thỏa thuận cho
vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên
Bên vay] ngày ..../..../....
Căn cứ Thư bảo lãnh (hoặc
Hợp đồng bảo lãnh) ngày …./ …./….. (nếu
có)
[Tên Bên cho vay] đăng ký
với Ngân hàng Nhà nước về khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài như sau:
I. THÔNG TIN VỀ BÊN CHO
VAY:
1. Tên bên cho vay:
2. Loại hình tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại:
5. Họ và tên Người đại diện
theo pháp luật:
6. Mã số thuế:
II: THÔNG TIN VỀ KHOẢN
CHO VAY (*)
|
1.
|
Tên Bên vay nước ngoài: Quốc gia:
|
|
2.
|
Tổng trị giá khoản cho
vay:
|
|
3.
|
Ngày ký Thỏa thuận cho
vay:
|
|
4.
|
Mục đích sử dụng vốn vay:
|
|
5.
|
Lãi suất:
|
|
6.
|
Các khoản phí:
|
|
7.
|
Lãi phạt:
|
|
8.
|
Thời hạn cho vay:
|
|
9.
|
Kế hoạch giải ngân:
|
|
10.
|
Kế hoạch thu hồi nợ lãi:
|
|
11.
|
Kế hoạch thu hồi nợ gốc:
|
|
12.
|
Các biện pháp bảo đảm của
khoản cho vay:
|
|
13.
|
Ngân hàng cung ứng dịch
vụ thanh toán qua tài khoản:
- Tên ngân hàng:
- Địa chỉ giao dịch:
|
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
1/ Người ký tên dưới
đây (đại diện hợp pháp của bên cho vay) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự
chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài
này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay ra nước ngoài của [Tên bên cho vay].
2/ [Tên bên cho vay] cam kết
tuân thủ các quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối,
Thông tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc
cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn
bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp
với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu
hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN CHO VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa
chỉ nhận công văn:
Phụ lục số 2
|
TÊN BÊN CHO VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…..
V/v đăng ký thay đổi khoản
cho vay ra nước ngoài
|
………..,
Ngày……..tháng……năm……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: ……….
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước
ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có);
Căn cứ văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ đối với các nội dung thay đổi số ... ....ngày …/…./….
(nếu có)
Căn cứ vào Thỏa thuận cho
vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên
Bên vay] ngày ..../..../....
Căn cứ vào Thỏa thuận thay
đổi cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày …./…./…..
Căn cứ Thư bảo lãnh ngày
…/…./….. (nếu có)
Căn cứ vào văn bản xác nhận
đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước số ……../NHNN-QLNH
ngày …./…./…..;
[Tên Bên cho vay] đăng ký với
Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi một số nội dung khoản cho vay, thu hồi nợ
nước ngoài như sau:
I. CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI:
Cho chọn nhiều nội dung thay đổi
1. [Nội dung thay đổi 1]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới:
Lý do Thay đổi:
2. [Nội dung thay đổi 2]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới
Lý do Thay đổi:
3. [Nội dung thay đổi n]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới:
II. GIẢI TRÌNH:
- Nội dung giải trình đối
với trường hợp không có thỏa thuận thay đổi:
- Nội dung giải trình đối
với trường hợp không có văn bản nêu ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh đối với
các nội dung thay đổi trong trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài được bảo
lãnh bởi một bên thứ ba:
III. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT:
1/ Đề nghị Ngân
hàng Nhà nước xác nhận [Tên
Bên cho vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản cho vay, thu hồi nợ
nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.
T/ Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên cho vay)
cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn
đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong
Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay ra nước ngoài của [Tên Bên cho vay].
3/ [Tên Bên cho vay] cam kết
tuân thủ các quy định tại Thông tư số …./..../TT-NHNN ngày …./…./… của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với
việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Pháp lệnh Ngoại hối và các quy định khác của
pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình
thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN CHO VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
…………………………………………
Điện thoại:
………………………………………………..
Email: ……………………………………………………
Địa chỉ giao dịch hoặc địa
chỉ nhận công văn: ………….
Phụ lục số 3
|
TÊN BÊN BẢO LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v đăng ký khoản thu hồi nợ
bảo lãnh cho người không cư trú
|
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN THU HỒI NỢ
BẢO LÃNH
Kính gửi: ……..
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước
ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có);
Căn cứ văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ số .... ngày .../…/…
Căn cứ vào Cam kết bảo
lãnh đã ký ngày …./…/…., Thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên Bên được bảo lãnh] ngày
…./…./….
[Tên Bên bảo lãnh] đăng ký với
Ngân hàng Nhà nước về khoản thu hồi nợ bảo lãnh như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG
TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin về Bên bảo
lãnh:
1. Tên Bên bảo lãnh:
2. Loại hình tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại: Email:
5. Họ và tên Người đại diện
hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy
quyền):
6. Quyết định thành lập
(hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh
doanh...) số ……… do ………….. cấp ngày
II. Thông tin về Bên được
bảo lãnh:
1. Tên Bên được bảo lãnh:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức:
4. Một số thông tin liên
quan khác:
- Giấy phép thành lập (hoạt
động) tại nước ngoài:
- Tổng vốn đầu tư theo Giấy
phép thành lập Bên được bảo lãnh (nếu có):
- Giấy phép đầu tư ra nước
ngoài của cổ đông Việt Nam tại Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp nước ngoài
(trong trường hợp Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp do Bên bảo lãnh tham gia
góp vốn đầu tư trực tiếp).
II. Thông tin về Bên nhận
bảo lãnh:
1. Tên Bên nhận bảo lãnh:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức:
4. Một số thông tin liên
quan khác (nếu có):
III. Thông tin về các
Bên liên quan khác (nếu có)
Ghi rõ tên, địa chỉ, loại
hình của từng bên liên quan
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN
VỀ KHOẢN BẢO LÃNH
1. Mục đích bảo lãnh:
2. Dự án, phương án liên quan
đến khoản bảo lãnh:
3. Ngày bắt đầu có hiệu lực
bảo lãnh:
4. Số tiền bảo lãnh:
5. Đồng tiền bảo lãnh:
6. Hình thức bảo đảm (nếu
có):
PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN
VỀ KHOẢN THU HỒI NỢ
1. Hạn mức bảo lãnh:
2. Số tiền đã thực hiện bảo
lãnh:
3. Ngày thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh:
4. Số tiền thu hồi nợ:
5. Các văn bản phê duyệt
khoản bảo lãnh (nêu rõ các văn bản phê duyệt theo quy định của pháp luật).
6. Các thỏa thuận liên
quan (Thỏa thuận bảo lãnh, Thỏa thuận ...)
7. Lãi suất khoản thu hồi
nợ:
8. Lãi phạt:
9. Thời hạn thu hồi nợ:
(thời hạn cho vay, thời gian ân hạn)
10. Kế hoạch thu hồi nợ:
11. Hình thức đảm bảo khác
có liên quan (nếu có):
12. Tên tổ chức tín dụng
được phép:
PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT
1/ Người ký tên dưới đây
(đại diện hợp pháp của Bên bảo lãnh) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính
xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ
đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của [Tên Bên bảo lãnh.]
2/ [Tên Bên bảo lãnh] cam kết
tuân thủ các quy định tại Thông tư số
/…./TT-NHNN ngày ..../…/…. của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc
cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn
bản sửa đổi, bổ sung; Pháp lệnh ngoại hối;
và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có
liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa
chỉ nhận công văn:
Phụ lục số 4
|
TÊN BÊN BẢO LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v đăng ký thay đổi khoản
thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
|
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
THU HỒI NỢ BẢO LÃNH
Kính gửi: ………….
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước
ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có);
Căn cứ văn bản số …. ngày
…./…./…. của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về các nội dung thay đổi [áp dụng với khoản bảo lãnh của tổ chức
kinh tế] (nếu có).
Căn cứ vào Cam kết bảo
lãnh đã ký ngày .../…/…..,
Thỏa thuận thay đổi thỏa
thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên
Bên được bảo lãnh] ngày..../..../...
Căn cứ vào (các) Văn bản
xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước số
…./NHNN-QLNH ngày …/…/….;
[Tên Bên bảo lãnh] đăng ký với
Ngân hàng Nhà nước về khoản thu hồi nợ bảo lãnh như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: CÁC NỘI
DUNG SỬA ĐỔI
1. [Nội dung thay đổi]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới:
Lý do thay đổi:
2. [Nội dung thay đổi]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới:
3. Lý do thay đổi:
PHẦN THỨ HAI: KIẾN NGHỊ:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước
xác nhận [Tên Bên bảo lãnh]
đã đăng ký thay đổi nội dung khoản thu hồi nợ bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
1/ Người ký tên dưới đây
(đại diện hợp pháp của Bên bảo lãnh) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính
xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ
đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của [Tên Bên bảo lãnh].
2/ [Tên Bên bảo lãnh] cam kết
tuân thủ các quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối,
Thông tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc
cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn
bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp
với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu
hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa
chỉ nhận công văn:
Phụ lục số 5
TÊN BÊN CHO VAY
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY,
THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI
Tháng ……./………
I/ Các khoản đăng ký
cho vay mới phát sinh trong Tháng báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên Vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Kỳ hạn cho vay
|
Lãi suất cho vay
|
NHNN xác nhận
|
|
Nguyên tệ (nghìn)
|
Đồng tiền
|
Quy nghìn USD
|
Kỳ hạn (tháng)
|
Đáo hạn (Tháng/năm)
|
|
Công văn số
|
Ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
xxx
|
|
|
|
|
|
II/ Tình hình thực hiện
các khoản cho vay trong quý báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Cho vay bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay bằng [ngoại tệ] quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III/ Dự kiến tình hình
thực hiện
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Đồng tiền
|
Dự kiến phát sinh trong kỳ tới (nguyên tệ)
|
Dự kiến phát sinh trong kỳ tới (quy USD)
|
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Quy USD
|
|
|
|
|
|
xxx
|
xxx
|
Xxx
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SOÁT
(ký, ghi rõ họ tên)
|
, ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TCKT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU
Hướng dẫn chung
1. Đối tượng báo cáo: Tổ
chức kinh tế cho vay
2. Thời hạn báo cáo: chậm
nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo
3. Đơn vị báo cáo: Nghìn
nguyên tệ hoặc quy nghìn USD
4. Tỷ giá quy đổi sang
USD: theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của
ngoại tệ tương ứng theo Reuters
Mục I: Báo cáo tình
hình ký cho vay mới phát sinh trong kỳ báo cáo
Cột 5: quy nghìn USD theo
trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ
tương ứng theo Reuters.
Cột 6: Thời hạn cho vay
tính theo quy định tại Thỏa thuận cho vay, làm tròn đến đơn vị tháng
Cột 7: Thời hạn trả nợ gốc
và/hoặc nợ lãi cuối cùng
Cột 8: Lãi suất cho vay
ghi theo thỏa thuận cho vay. Trường hợp cấu trúc lãi suất lựa chọn theo Thỏa
thuận phức tạp, ghi lãi suất ước tính vào thời điểm ký hợp đồng
Mục II: Báo cáo tình
hình thực hiện các khoản cho vay trong quý báo cáo
Báo cáo theo từng khoản
cho vay, liệt kê các khoản cho vay theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD
tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản cho vay,
quy nghìn USD
Cột 4: Tổng số dư cho vay
nước ngoài đầu kỳ báo cáo (bao gồm cả số quá hạn).
Cột 5: Số dư cho vay nước
ngoài quá hạn (khách hàng vay chưa trả theo cam kết) đầu kỳ báo cáo.
Cột 9: Tương tự cột 4, số
cuối kỳ. Cột 9 = cột (4 + 6 - 7)
Cột 10: Tương tự cột 5, số
cuối kỳ báo cáo.
Mục III: Báo cáo Dự kiến
tình hình thực hiện khoản cho vay kỳ tiếp theo
Báo cáo theo từng khoản
cho vay, liệt kê các khoản cho vay theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD
tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản cho vay,
quy nghìn USD
Số quy USD được quy đổi tại
tỷ giá theo quy định tại điểm 4 Hướng dẫn chung
TÊN BÊN CHO VAY
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY,
THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI
NĂM ……….
I/ Tình hình ký kết các
khoản cho vay nước ngoài trong năm báo cáo:
Báo cáo bằng lời theo các
tiêu chí: phân loại đồng tiền, quốc gia vay, lĩnh vực đầu tư
Các khó khăn và thuận lợi
trong việc ký kết các khoản cho vay nước ngoài
II/ Tình hình thực hiện
các khoản cho vay trong năm báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Cho vay phân loại theo ngoại tệ
|
Số tiền cho vay
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
Cho vay bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng JPY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng EUR
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng …….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng quy nghìn USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú: Báo cáo tổng hợp
theo từng đồng tiền, không báo cáo chi tiết cho từng khoản cho vay
Các khó khăn và thuận lợi
trong việc thực hiện các khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Giải trình nguyên nhân dẫn
đến nợ quá hạn, các giải pháp đã triển khai để giảm thiểu nợ quá hạn.
III/ Kiến nghị (nếu có):
|
|
, ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Phụ lục số 6
|
TÊN BÊN BẢO LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/….
V/v Báo cáo khoản bảo lãnh
|
|
BÁO CÁO KHOẢN BẢO LÃNH CHO
NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
Căn cứ vào Thông tư số /
/TT-NHNN ngày / / của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối
với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và
các văn bản sửa đổi, bổ sung – (nếu có)
Căn cứ văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ số
ngày
/ / (áp dụng với Bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế);
Căn cứ vào Cam kết bảo
lãnh đã ký ngày / /
, Thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên Bên được bảo lãnh] ngày /
/
[Tên Bên bảo lãnh hoặc Đại diện Bên bảo
lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài] báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về khoản bảo lãnh như
sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG
TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin về Bên bảo
lãnh (hoặc Đại diện Bên bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài):
1. Tên Bên bảo lãnh):
2. Loại hình tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại: Email:
5. Họ và tên Người đại diện
có thẩm quyền:
6. Quyết định thành lập
(hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp...) số ………… do …………… cấp ngày ………
7. Danh sách các Bên bên bảo
lãnh và số tiền bảo lãnh (áp dụng với khoản đồng bảo lãnh cho người không cư
trú: Theo Bảng A - kèm theo Đơn này.
II. Thông tin về Bên được
bảo lãnh:
1. Tên Bên được bảo lãnh:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức:
4. Một số thông tin liên
quan khác;
- Giấy phép thành lập (hoạt
động) tại nước ngoài:
- Tổng vốn đầu tư theo Giấy
phép thành lập Bên được bảo lãnh (nếu có):
- Giấy phép đầu tư ra nước
ngoài của cổ đông Việt Nam tại Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp nước ngoài
(trong trường hợp Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp do Bên bảo lãnh tham gia
góp vốn đầu tư trực tiếp).
II. Thông tin về Bên nhận
bảo lãnh:
1. Tên Bên nhận bảo lãnh:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức:
4. Số tài khoản ngân hàng
(được giao dịch liên quan đến khoản bảo lãnh)
5. Một số thông tin liên
quan khác (nếu có):
III. Thông tin về các
Bên liên quan khác (nếu có)
Ghi rõ tên, địa chỉ, loại
hình của từng bên liên quan
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN
VỀ KHOẢN BẢO LÃNH
1. Mục đích bảo lãnh:
2. Dự án, phương án liên
quan đến khoản bảo lãnh:
3. Ngày bắt đầu có hiệu lực
bảo lãnh:
4. Số tiền bảo lãnh:
(Trường hợp đồng bảo lãnh, ghi rõ số tiền
mỗi bên bảo lãnh sẽ bảo lãnh)
5. Đồng tiền bảo lãnh:
6. Ngày hết hiệu lực hoặc
trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh:
7. Hình thức bảo đảm (nếu
có):
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH/
ĐẠI DIỆN BÊN BẢO LÃNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa
chỉ nhận công văn:
Phụ lục số 7
TÊN BÊN BẢO LÃNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BẢO LÃNH,
THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
NĂM ……………
I/ Tình hình ký kết các
khoản bảo lãnh cho người không cư trú trong năm báo cáo:
Báo cáo bằng lời theo các
tiêu chí: phân loại đồng tiền, quốc gia vay, lĩnh vực đầu tư
Các khó khăn và thuận lợi
trong việc ký kết các khoản cho vay nước ngoài
II/ Tình hình thực hiện
bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh trong năm báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bảo lãnh theo ngoại tệ
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Số tiền phải thực hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (lãi)
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng JPY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng EUR
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng …….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng quy nghìn USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú: Báo cáo tổng hợp
theo từng đồng tiền, không báo cáo chi tiết cho từng khoản cho vay
Các khó khăn và thuận lợi
trong việc thực hiện các khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Giải trình nguyên nhân dẫn
đến nợ quá hạn, các giải pháp đã triển khai để giảm thiểu nợ quá hạn.
III/ Kiến nghị (nếu có):
|
|
, ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
TÊN BÊN BẢO LÃNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU HỒI NỢ
PHÁT SINH TỪ VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO LÃNH
Tháng …...../………
I/ Các khoản thu hồi nợ
bảo lãnh phát sinh trong tháng báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Số tiền bảo lãnh đã thực hiện
|
Thời điểm thực hiện bảo lãnh
|
Số nợ cần thu hồi
|
Lãi suất thu hồi nợ
|
NHNN xác nhận
|
|
Nguyên tệ (nghìn)
|
Đồng tiền
|
Quy nghìn USD
|
|
|
|
|
Công văn số
|
Ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II/ Tình hình thực hiện
thu hồi nợ trong tháng báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Tổng số nợ cần thu hồi
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Số tiền thực hiện bảo lãnh phát sinh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
Khoản bảo lãnh bằng
USD
|
|
|
- Tổ chức A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoản bảo lãnh bằng
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảo lãnh bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo lãnh bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo lãnh bằng [ngoại tệ] quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo lãnh quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III/ Dự kiến tình hình
thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh kỳ tiếp theo (Tháng …………/………):
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Đồng tiền
|
Dự kiến phát sinh trong kỳ tới (nguyên tệ)
|
Dự kiến phát sinh trong kỳ tới (quy USD)
|
|
Số tiền phải thực hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (lãi)
|
Số tiền phải thực hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (lãi)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SOÁT
(ký, ghi rõ họ tên)
|
, ngày tháng
năm
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU
Hướng dẫn chung
1. Đối tượng báo cáo: Tổ
chức kinh tế phải chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho
người không cư trú
2. Thời hạn báo cáo: chậm
nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo
3. Đơn vị báo cáo: Nghìn
nguyên tệ hoặc quy nghìn USD
4. Tỷ giá quy đổi sang
USD: theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của
ngoại tệ tương ứng theo Reuters
Mục I: Báo cáo tình
hình ký cho vay mới phát sinh trong kỳ báo cáo
Cột 5: quy nghìn USD theo
trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ
tương ứng theo Reuters.
Cột 6: Số tiền tổ chức
kinh tế đã chuyển ra nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 7: Ngày chuyển tiền ra
nước ngoài thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 8: Số nợ cần thu hồi từ
người không cư trú là bên được bảo lãnh sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 9: Lãi suất áp dụng
cho khoản nợ cần thu hồi từ người không cư trú là bên được bảo lãnh
Mục II: Báo cáo tình
hình thu hồi nợ trong tháng báo cáo
Báo cáo theo từng khoản
thu hồi nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo từng thỏa thuận
bảo lãnh), liệt kê các khoản thu hồi nợ theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác,
quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản
thu hồi nợ bảo lãnh, quy nghìn USD
Cột 4: Tổng số dư của các
khoản thu hồi nợ bảo lãnh (bao gồm cả số quá hạn), là số chênh lệch giữa số tiền
Tổ chức kinh tế đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và số tiền nhận thanh toán từ
bên được bảo lãnh là người không cư trú tại thời điểm báo cáo.
Cột 5: Số dư khoản thu hồi
nợ bảo lãnh quá hạn (bên được bảo lãnh chưa trả theo cam kết) đầu kỳ báo cáo.
Cột 9: Tương tự cột 4, số
cuối kỳ. Cột 9 = cột (4 + 6 - 7)
Cột 10: Tương tự cột 5, số
cuối kỳ báo cáo.
Mục III: Báo cáo Dự kiến
tình hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh kỳ tiếp theo
Báo cáo theo từng khoản bảo
lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh liệt kê các khoản bảo lãnh (theo từng thỏa thuận bảo
lãnh) theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ,
dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh quy
nghìn USD
Số quy USD được quy đổi tại
tỷ giá theo quy định tại điểm 4 Hướng dẫn chung
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 1
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
|
|
Phụ lục 2
|
Đơn đề nghị cấp quyết định
sửa đổi, bổ sung giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
|
|
Phụ lục 3
|
Giấy phép mở và sử dụng tài
khoản ngoại tệ ở nước ngoài của……......(tên tổ chức)
|
|
Phụ lục 4
|
Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của....(tên tổ
chức) lần thứ...
|
|
Phụ lục 5
|
Báo cáo tình hình hoạt động
tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
|
|
Phụ lục 6
|
Quyết định thu hồi Giấy
phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài/Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
|
Phụ lục 1
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………….
|
..……, ngày
....... tháng.... năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà
nước
(..............................................)1
Mã số doanh nghiệp/ số Quyết
định thành lập.................................................
Số định danh của tổ chức
(nếu có):......................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có):………….……………………
Cơ quan cấp:.....................................................ngày
......................................
Tên tổ chức:.....................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):....................................................................
Trụ sở
chính:....................................................................................................
Điện thoại:.............................................................Email:...................................
Lĩnh vực kinh doanh
:......................................................................................
Trụ sở chi nhánh, văn
phòng đại diện tại nước ngoài (nếu có):.......................
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước
xem xét và cấp Giấy phép được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.
Số lượng tài khoản:
……..(loại ngoại tệ tương ứng)2........................................
Ngân
hàng:.........................................................................................................
Địa chỉ:...............................................................................................................
Quốc gia: ............................................................................................................
Mục đích mở và sử dụng tài
khoản ngoại tệ ở nước ngoài (nêu rõ lý do cần thiết mở tài khoản)3:……………………………………………………………
Dự kiến chi tiết các nguồn
thu, chi trên mỗi tài khoản:
- Dự kiến nguồn
thu:……………………………………
- Dự kiến nguồn chi:
…………………………………
Thời gian sử dụng tài khoản
ở nước ngoài:.....................................................
Số tiền cần chuyển hàng
năm / Hạn mức số dư tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài:
...................................................................................................................
Ngân hàng chuyển tiền tại
Việt Nam:.......................................................
Các nội dung khác có liên
quan (nếu có):.................................................
(Đối với việc xin mở tài
khoản và chuyển tiền để thực hiện cam kết đáp ứng các điều kiện xin cấp phép
thành lập và hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở
nước ngoài, trong trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp
phép, tổ chức phải cam kết đóng tài khoản và chuyển số tiền đã được NHNN cho
phép chuyển ra nước ngoài về nước).
Chúng tôi xin cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung trong đơn,
các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm túc quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-NHNN, các văn bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có), các quy định quản lý ngoại hối hiện hành và các quy định pháp luật
liên quan.
|
Hồ sơ gửi kèm:..
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
Ký tên, đóng dấu
|
___________________
1 Ghi rõ gửi Cục Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực
(theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này)
2 Trường hợp mở tài khoản ngoại
tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài của bên đi vay, thực hiện các
cam kết với bên nước ngoài theo quy định tại điểm khoản 4 Điều 3 Thông tư số 39/2025/TT-NHNN mỗi tài khoản lập 1 Đơn riêng.
3 Tổ chức báo cáo chi tiết sự
cần thiết phải mở tài khoản như: Tài khoản được mở theo quy định tại Điều/Khoản
…của Thỏa thuận về tài khoản số… ký ngày…và các giấy tờ có liên quan khác chứng
minh mục đích mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài…
Phụ lục 2
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………….
|
..……, ngày
....... tháng.... năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà
nước
(..............................................)1
Mã số doanh nghiệp/ số Quyết
định thành lập:...................................................
Số định danh của tổ chức
(nếu
có)...........................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có):…………………………………
Cơ quan cấp:.....................................................ngày............................................
Tên tổ chức:..........................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):........................................................................
Trụ sở
chính:.........................................................................................................
Điện thoại:.............................................................Email:........................................
Lĩnh vực kinh
doanh:............................................................................................
Trụ sở chi nhánh, văn
phòng đại diện tại nước ngoài (nếu có):...........................
Số Giấy phép mở và sử dụng
tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp:...........................................ngày:
......................................................
Đã được cấp các Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép số…… ngày…….(nếu có)2 …………………......................................
Nội dung sửa đổi
Nội dung tổ chức đề nghị sửa
đổi, bổ sung với Ngân hàng Nhà nước: ……………………
Lý do sửa đổi1………………………………………………………………..…..
Chúng tôi xin cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung trong đơn,
các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm túc quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-NHNN, các thông tư sửa đổi, bổ sung
(nếu có), các quy định quản lý ngoại hối hiện hành và các quy định pháp luật
liên quan.
|
Hồ sơ gửi kèm:..
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(Ký và đóng dấu)
|
___________________
1 Ghi rõ gửi Cục Quản
lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực (theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều
8 Thông tư này)
2 Tổ chức liệt kê đầy đủ các Quyết định sửa đổi, bổ sung giấy
phép.
1Tổ chức báo cáo chi tiết các lý do sửa đổi như: sự cần thiết
phải sửa đổi Giấy phép theo quy định tại điều, khoản… tại Thỏa thuận….
Phụ lục 3
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
…………………………7
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-...
|
Hà Nội, ngày tháng
năm
|
GIẤY PHÉP
Mở và sử dụng tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài của……......(tên tổ chức)
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
KHU VỰC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối
và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người
cư trú là tổ chức và các thông tư sửa đổi, bổ sung;
Xét đề nghị tại Đơn đề nghị
cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của (tên tổ chức)..........
số…... ngày……….. kèm theo các hồ sơ liên quan;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Phòng…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
1. Cho phép (tên tổ chức).............................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/.......số.....
- Số định danh của tổ chức
(nếu có)……………..........................................
- Trụ sở chính:...............................................................................................
được mở tài khoản ngoại tệ (loại ngoại tệ) tại ngân hàng nước ngoài:
- Ngân
hàng:................................................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................
- Quốc
gia:...................................................................................................
2. Mục đích sử dụng của
tài khoản:................................................................
3. Nội dung thu, chi của
tài khoản:
a) Nội dung
thu:............................................................................................
b) Nội dung
chi:............................................................................................
4. Hạn mức chuyển ngoại tệ
vào tài khoản ở nước ngoài (Hạn mức số dư tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài);..............................................................................
5. Thời hạn sử dụng tài
khoản ở nước ngoài:................................................
6. Ngân hàng chuyển tiền tại
Việt Nam (Trường hợp mở tài khoản phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng
đại diện ở nước ngoài, thực hiện hợp đồng, cam kết, thỏa thuận với bên nước
ngoài):..................................................
Ngân hàng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng ngoại tệ hoặc
tài khoản ngoại tệ tại Việt Nam (Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc
biệt quan trọng theo chương trình của Chính phủ, doanh nghiệp đầu tư dưới hình
thức đối tác công tư (PPP) mở tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài):............................
7. Các nội dung khác có
liên quan (nếu có):..................................................
Điều 2:
1. (tên tổ chức).... phải
sử dụng tài khoản nói trên theo đúng mục đích quy định tại Điều 1 của Giấy phép
này. Hết thời hạn hiệu lực của Giấy phép, (tên tổ chức)... phải đóng tài khoản
và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản (nếu có) về nước, đồng thời báo cáo Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý Ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực…… (nơi tổ chức đặt trụ sở chính).
Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài có văn bản từ chối không cấp phép
thành lập và hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con (Tên tổ
chức) phải chuyển về nước số tiền đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển ra
nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định này sau khi trừ đi các
chi phí hợp lý liên quan đến việc mở, đóng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (Trường
hợp xin mở tài khoản và chuyển tiền để thực hiện cam kết đáp ứng các điều kiện
xin cấp phép thành lập và hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân
hàng 100% vốn ở nước ngoài).
2. Trường hợp (tên tổ chức)...
có nhu cầu điều chỉnh bất kỳ nội dung nào tại Điều 1 Giấy phép này, (tên tổ chức)...
phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Định kỳ hàng quý, trước
ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, (tên tổ chức)... phải gửi báo cáo
tình hình hoạt động của tài khoản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý
ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…..(nơi tổ chức đặt trụ sở
chính).
Điều 3:
Giấy phép mở và sử dụng
tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của....(tên tổ chức) có hiệu lực kể từ ngày
ký./.
|
Nơi
nhận:
- Tổ chức đề nghị;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ ….(để b/c);
- Cục QLNH hoặc NHNN chi nhánh Khu vực.. (để p/h);
- TCTD (để p/h);
- Lưu VT,...
|
CỤC
TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC NHNN
KHU VỰC….
|
____________________
7 Ghi rõ Cục Quản lý
ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực (theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8
Thông tư này)
Phụ lục 4
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
…………………………1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-
...
|
Hà Nội, ngày tháng
năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Giấy
phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của....(tên tổ chức) lần thứ...
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
KHU VỰC…………
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối
và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người
cư trú là tổ chức và các thông tư sửa đổi, bổ sung;
Xét đề nghị tại Đơn đề nghị
cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài của (tên tổ chức).......... số…... ngày….. kèm theo các hồ sơ liên quan;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Phòng…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
Các nội dung……..tại Giấy
phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của…..(tên tổ chức) số …
ngày … được sửa đổi, bổ sung như sau:
…………………………………………………………………..
Điều 2:
Quyết định sửa đổi, bổ sung
Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của ...(tên tổ chức) có
hiệu lực kể từ ngày ký/.
|
Nơi nhận:
- Tổ chức đề nghị;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ ….(để b/c);
- Cục QLNH hoặc NHNN chi nhánh Khu vực.. (để p/h);
- TCTD (để p/h);
- Lưu VT, ….....
|
CỤC
TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC NHNN
KHU VỰC….
|
____________________
1 Ghi rõ Cục Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực
(theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này)
Phụ lục 5
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………….
|
..……, ngày
....... tháng.... năm.......
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI
(Báo cáo Quý năm
)
|
Kính gửi:
|
- Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (nơi tổ chức đặt trụ sở chính)
|
Tên tổ chức, doanh nghiệp,
đơn vị:.......................................................................
Số định danh của tổ chức
(nếu có):.......................................................................
Địa chỉ:...................................................................................................................
Điện thoại:.......................................Email:................................................................
Đã được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chấp thuận việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo Giấy
phép số: …………ngày ….... tháng…... năm; Quyết định sửa đổi, bổ sung số……..ngày.....tháng……năm;
Mục đích mở tài khoản (ghi
đầy đủ mục đích trong Quyết định):…………..……
Tên ngân hàng mở tài khoản
ngoại tệ tại nước ngoài:………………………….…
Tên ngân hàng thực hiện việc
chuyển tiền tại Việt Nam:……………………..…..
Thời hạn sử dụng tài khoản:…………………………………………
……………
Ngày mở tài khoản:……………………Số
tài khoản:…………………………….
Loại ngoại tệ báo
cáo:…………………………………………………………..…
Tổng số tiền đã chuyển từ
Việt Nam ra nước ngoài trong quý báo cáo:…………
Đơn vị:……
|
Chỉ tiêu
|
Số phát sinh
|
Ghi chú
|
|
Ngoại tệ mở tài khoản
|
Quy
USD
|
|
I. Dư đầu kỳ
|
|
|
|
|
II. Phát sinh trong kỳ
(II= 1 - 2)
|
|
|
|
|
1. Tổng thu:
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
2. Tổng chi:
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
III. Dư cuối kỳ (III=
I+II)
|
|
|
|
Tổng số tiền đã chuyển về
Việt Nam trong quý báo cáo (nếu có):……………
* Cột chỉ tiêu: Ghi chi tiết
nội dung thu, chi trên tài khoản. Ví dụ nhận tiền từ tài khoản trong nước chuyển
sang sẽ được ghi nhận dưới phần Tổng thu, thanh toán tiền thuê văn phòng đại diện
sẽ được ghi nhận dưới phần Tổng chi.
|
Người lập bảng
|
Kiểm soát
|
...., ngày tháng năm
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(ký và đóng dấu)
|
Phụ lục 6
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
…………………………1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-...
|
Hà Nội, ngày
…. Tháng…. Năm….
|
QUYẾT ĐỊNH THU HỒI
Giấy phép mở và sử dụng
tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài/Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép mở và sử
dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
KHU VỰC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối
và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người
cư trú là tổ chức và các thông tư sửa đổi, bổ sung;
Xét đề nghị của Trưởng
phòng Phòng…,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Thu hồi Giấy phép số……….ngày .........tháng........
năm........và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) đã cấp cho tổ chức...(tên
tổ chức).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong thời hạn 30
(ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức có
trách nhiệm:
1. Đóng tài khoản và chuyển
toàn bộ số dư trên tài khoản về nước (nếu có);
2. Báo cáo kèm theo xác nhận
của ngân hàng nước ngoài về việc đóng tài khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở
chính;
3. Nộp lại bản gốc Giấy
phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước
(Cục Quản lý ngoại hối)/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ
sở chính.
Điều 3: ...(tên tổ chức) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Tổ chức để nghị;
- Cục QLNH hoặc NHNN chi nhánh Khu vực (để p/h);
- TCTD (để p/h);
- Lưu VP, ….....
|
CỤC
TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC NHNN
KHU VỰC….
|
_____________________
1 Ghi rõ Cục Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực
(theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này)