Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 15/2026/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 19/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã

Ngày 19/5/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 15/2026/TT-NHNN sửa đổi một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Trong đó có quy định mới về bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã.

Quy định về bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã

Theo đó quy định về bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã tại Điều 26 Thông tư 53/2025/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 15/2026/TT-NHNN như sau:

(1) Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;

- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;

- Hoạt động không đúng nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động được phép theo quy định của pháp luật

(2) Khi phát hiện trường hợp tại Mục (1) 

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã có văn bản

+ Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh)

+ Gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

(3) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Mục (2) hoặc trong quá trình giám sát phát hiện các trường hợp quy định tại Mục (1),

Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.

(4) Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại Mục (1), Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

(5) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Mục (4) hoặc trong quá trình quản lý phát hiện trường hợp quy định tại Mục (1), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

(6) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Mục (3), (5), ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

Có văn bản báo cáo thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể với:

+ Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch),

+ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp)

(7) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, ngân hàng hợp tác xã phải có phương án xử lý phòng giao dịch do chi nhánh đó quản lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN

Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/5/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA MỘT SỐ THÔNG TƯ VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ LIÊN QUAN ĐẾN CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 63/2025/TT-NHNN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8

1. Bãi bỏ điểm b, c khoản 5.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

“1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.”.

Điều 3. Bổ sung khoản 8 vào Điều 18

“8. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Phụ lục số 04

4. Năng lực hành vi dân sự(5); thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp không có thông tin này):”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 53/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét:

a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 như sau:

“a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);

b) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;”.

Điều 6. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 13

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập chi nhánh) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành lập quy định tại khoản 6 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 25

“b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 26

Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;

c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, ngân hàng hợp tác xã phải có phương án xử lý phòng giao dịch do chi nhánh đó quản lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 45

“4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc có văn bản chấp thuận, văn bản yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, khoản 2 Điều 25, khoản 5 Điều 26 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các nội dung sau:

a) Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

c) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

d) Việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

đ) Việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 46

“d) Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại Điều 14 Thông tư này sau 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;”.

Điều 12. Thay thế một số cụm từ, phụ lục

1. Thay thế cụm từ “khoản 4 Điều 26” thành “khoản 6 Điều 26” tại khoản 4 Điều 29.

2. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 73/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6

“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.

Điều 14. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 8

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9

“b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 13

1. Bãi bỏ điểm d khoản 1.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến;”.

Điều 17. Bổ sung khoản 7 vào Điều 15

“7. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.

Điều 18. Bổ sung khoản 10 vào Điều 16

“10. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

Điều 20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 20;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, ATHT4 (03).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:………

........., ngày ... tháng ... năm ...

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Ngân hàng hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Mã số hợp tác xã:

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực… xem xét, chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp như sau:

I. Đơn vị mạng lưới đề nghị

1. Thành lập chi nhánh:

1.1. Tên chi nhánh:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:

2. Thành lập phòng giao dịch:

2.1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2.2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

2.3. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh quản lý phòng giao dịch:

3. Thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

3.1. Tên văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

3.3. Nội dung hoạt động:

3.4. Lý do thành lập:

3.5. Kế hoạch hoạt động dự kiến trong 03 năm đầu.

II. Đánh giá việc ngân hàng hợp tác xã đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                                          b. Không đảm bảo □

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm……là....%.

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm……….là……….%.

2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                                         b. Không đảm bảo □

3. Lợi nhuận sau thuế năm…..theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán:……

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng lưới:

a. Đảm bảo □                                         b. Không đảm bảo □

5. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo □                                           b. Không đảm bảo □

6. Đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch:

STT

Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập phòng giao dịch

Thông tin liên quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

 

Chi nhánh

Phòng giao dịch

Tên và địa chỉ chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý

Thời gian hoạt động (tháng)

Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cấp tín dụng, hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị

 

 

 

 

 

 

 

a. Đảm bảo □                                              b. Không đảm bảo □

- Đánh giá của ngân hàng hợp tác xã đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch.

III. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng hợp tác xã cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT
TỔ CHỨC TÍN DỤNG/NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:……

…..., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp…

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT TỔ CHỨC TÍN DỤNG/ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…

Căn cứ......................(1);

Xét đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị………(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã như sau:

1. Tên phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm....

Điều 3......(3) của ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố….;
- Lưu:.......

CỤC TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

No. 15/2026/TT-NHNN

Hanoi, May 19, 2026

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO SOME CIRCULARS PRESCRIBING CREDIT INSTITUTIONS THAT ARE COOPERATIVES REGARDING REDUCTION, DELEGATION OF AUTHORITY, AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cooperatives No. 17/2023/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby promulgates a Circular providing amendments to some Circulars prescribing credit institutions that are cooperatives regarding reduction, delegation of authority, and simplification of administrative procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 01/2025/TT-NHNN PRESCRIBING INITIAL ISSUANCE OF LICENSE, REPLACEMENT OF LICENSE OF PEOPLE’S CREDIT FUNDS AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 63/2025/TT-NHNN

Article 1. Amendments to and abrogation of some points and clause of Article 8

1. Points b, c clause 5 are abrogated.

2. Clause 7 is amended as follows:

“7. A copy of the establishment decision or another document of equivalent validity (for juridical persons).”.

Article 2. Amendments to clause 1 Article 9

 “1. The relevant SBV’s regional branch shall access necessary information from national databases and specialized databases when examining and appraising relevant information on enterprise registration of members of the people’s credit fund that are juridical persons; as well as information on residence, criminal record, diplomas, and certificates evidencing qualifications and professional expertise of individuals expected to be elected or appointed as the Chairperson and members of the Board of Directors, the Head and members of the Board of Controllers, and the Director of the people’s credit fund.

Where information cannot be obtained from national or specialized databases, or where the obtained information is incomplete, the SBV’s regional branch shall request the Preparatory Committee to provide additional documents, papers, or written confirmations given by competent authorities as prescribed by law to verify information on enterprise registration of members of the people’s credit fund that are juridical persons; and information on residence, diplomas, and certificates of individuals expected to be elected or appointed as the Chairperson and members of the Board of Directors, the Head and members of the Board of Controllers, and the Director of the people’s credit fund.”.

Article 3. Addition of clause 8 to Article 18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Amendments to point 4 of Appendix No. 04

4. Capacity of civil acts(5); information on prohibition from undertaking of certain positions, establishment and management of enterprises and cooperatives (if this information is not available in the criminal record):”

Chapter II

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 53/2025/TT-NHNN PRESCRIBING OPERATING NETWORK OF CREDIT INSTITUTIONS THAT ARE COOPERATIVES

Article 5. Amendments to some points and clauses of Article 4

1.  Clause 2 is amended as follows:

“2. The Credit Institution Management and Supervision Department shall consider:

a) Approving the establishment of transaction offices of the cooperative bank;

b) Mandatorily requesting the termination of operation or dissolution of transaction offices of the cooperative bank.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“a) Approving the establishment of representative offices and administrative units; the relocation of branches and transaction offices of the cooperative bank within the area under the management of the SBV’s regional branch (including relocation prior to the commencement of operations);

b) Approving voluntary termination of operation or dissolution of branches and transaction offices; mandatorily requesting the termination of operation or dissolution of representative offices and administrative units of the cooperative bank.”.

Article 6. Abrogation of Point b clause 3 Article 13

Article 7. Amendments to some clauses of Article 14

1.  Clause 6 is amended as follows:

 “6. Within 30 business days (for establishment of a branch) from the date of the written confirmation of receipt of a complete and valid application as prescribed in Article 13 of this Circular, the SBV shall issue a written approval for the cooperative bank’s establishment of its branch using the form in Appendix II enclosed herewith. In case of refusal, SBV shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.

Within 30 business days (for establishment of a transaction office) from the date of the written confirmation of receipt of a complete and valid application as prescribed in Article 13 of this Circular, the Credit Institution Management and Supervision Department shall issue a written approval for the cooperative bank’s establishment of its transaction office using the form in Appendix III enclosed herewith. In case of refusal, the Credit Institution Management and Supervision Department shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.

Within 10 business days (for establishment of a representative office or administrative unit) from the date of the written confirmation of receipt of a complete and valid application as prescribed in Article 13 of this Circular, the SBV’s regional branch shall issue a written approval for the cooperative bank’s establishment of its representative office or administrative unit using the form in Appendix III enclosed herewith. In case of refusal, the SBV’s regional branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.”.

2. Clause 7 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Amendments to point b clause 2 Article 25

“b) Within 10 business days from the date of receipt of a complete application as prescribed in clause 1 of this Article, for voluntary termination of operation or dissolution of a branch, or within 07 business days from the date of receipt of a complete application as prescribed in clause 1 of this Article, for voluntary termination of operation or dissolution of a transaction office, the SBV’s regional branch in charge of the area in which the cooperative bank’s branch or transaction office is located shall issue a written approval of the cooperative bank’s application using the form in Appendix VII enclosed herewith.  In case of refusal, the SBV’s regional branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.”.

Article 9. Amendments to Article 26

“Article 26. Mandatory termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices and administrative units of the cooperative bank

1. A branch, transaction office, representative office, or administrative unit of the cooperative bank shall be subject to mandatory termination of operation or dissolution in any of the following cases:

a) There is evidence showing that the application for establishment of the branch, transaction office, representative office, or administrative unit contains false information, leading to a misassessment of the cooperative bank’s satisfaction of the conditions for establishing such branch, transaction office, representative office, or administrative unit;

b) The branch or transaction office is relocated without prior written approval;

c) It operates beyond the permitted scope of operations or outside the permitted area of operation.

2. Upon detecting any case specified in clause 1 of this Article, the SBV Inspectorate or the SBV’s regional branch in charge of the area where the branch or transaction office of the cooperative bank is located shall submit a written proposal, clearly stating the reasons, to the SBV’s Governor (for termination of operation or dissolution of a branch), or to the Credit Institution Management and Supervision Department (for termination of operation or dissolution of a transaction office), requesting termination of operation or dissolution of the branch or transaction office.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Upon detecting any case specified in clause 1 of this Article, the SBV Inspectorate or the Credit Institution Management and Supervision Department shall send a written proposal, clearly stating the reasons, to the SBV’s regional branch in charge of the area where the representative office or administrative unit of the cooperative bank is located, requesting the termination of operation or dissolution of such representative office or administrative unit.

5. Within 15 business days from the receipt of the written proposal for termination of operation or dissolution of the representative office or administrative unit as prescribed in clause 4 of this Article, or where, during management activities, any of the cases specified in clause 1 of this Article is detected, the SBV’s regional branch shall issue a written request requiring the cooperative bank to terminate the operation of or dissolve its representative office or administrative unit.

6. Within 90 days from the date on which the SBV issues a written request requiring the cooperative bank to terminate operation of or dissolve its branch, transaction office, representative office, or administrative unit as prescribed in clauses 3 and 5 of this Article, the cooperative bank shall complete the termination of operation or dissolution as requested; submit a written report to the SBV (for termination of operation or dissolution of a branch or transaction office) or to the SBV’s regional branch (for termination of operation or dissolution of a representative office or administrative unit) specifying the date and results of such termination or dissolution.

7. Within 12 months from the date on which the SBV issues a written request requiring the cooperative bank to mandatorily terminate operation of or dissolve its branch, the cooperative bank shall formulate a plan for handling the transaction offices managed by such branch to ensure compliance with this Circular.”.

Article 10. Amendments to clause 4 Article 45

“4. Within 03 business days from the date on which the SBV’s regional branch issues a written confirmation that the cooperative bank has satisfied the conditions set out in clause 4 Article 15 and clause 7 Article 19 of this Circular, or issues a written approval or request as prescribed in clause 6 Article 14, clause 2 Article 25, or clause 5 Article 26 of this Circular, or from the date of receipt of a notification or report from the cooperative bank as prescribed in this Circular, the SBV’s regional branch shall send a written report to the SBV on the following matters:

a) The commencement of operations of branches, transaction offices, representative offices, and administrative units;

b) Changes in the name or relocation of branches, transaction offices, representative offices, and administrative units;

c) Voluntary termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices, and administrative units; 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Mandatory termination of operation or dissolution of representative offices and administrative units.”.

Article 11. Amendments to point d clause 1 Article 46

“d) Provide the written approval for the establishment of a branch or transaction office as prescribed in Article 14 of this Circular to the SBV’s regional branch in charge of the area where the cooperative bank intends to locate such branch or transaction office within 02 business days from the date of issuance of such approval, so that the SBV’s regional branch may give a notification thereof to the relevant business registration authority;”.

Article 12. Replacement of some phrases, appendixes

1. The phrase “khoản 4 Điều 26” (“clause 4 Article 26”) is replaced with the phrase “khoản 6 Điều 26” (“clause 6 Article 26”) in clause 4 Article 29.

2. Appendix I, Appendix III enclosed with the Circular No. 53/2025/TT-NHNN are replaced with Appendix I, Appendix III enclosed herewith.

Chapter III

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 73/2025/TT-NHNN PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL OF CHANGES AND RECOMMENDED PERSONNEL LISTS OF CREDIT INSTITUTIONS THAT ARE COOPERATIVES 

Article 13. Amendments to point c clause 1 Article 6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the document evidencing the credit institution that is a cooperative’s rights to use, or lawful ownership of, the headquarters at the new location is a Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land, and information on such Certificate is available in the national land database, the credit institution that is a cooperative shall write the code of such Certificate in the application form specified at point a of this clause. In such case, the credit institution that is a cooperative is not required to submit such Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land.

Where the SBV is unable to access the relevant information from the national land database, or where the information obtained is incomplete or inaccurate, the SBV shall request the credit institution that is a cooperative to provide a copy of the Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land.”.

Article 14. Abrogation of point dd clause 1 Article 8

Article 15. Amendments to point b clause 2 Article 9

“b) Within 20 days from the date of receipt of a complete and valid application, SBV shall issue a Decision to modify the License regarding the term of operation of the credit institution that is a cooperative. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

Article 16. Amendments to and abrogation of some points of Article 13

1. Point d Clause 1 is abrogated.

2. Point e clause 1 is amended as follows:

“e) Diplomas, degrees and certificates of recommended persons, evidencing their satisfaction of eligibility requirements and standards set out by SBV, which are issued by foreign training institutions and recognized by Vietnamese competent authorities in accordance with relevant regulations of law (if any);”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“a) At least 40 days prior to the scheduled date of meeting of the General Meeting of Members or the date on which the Board of Directors plans to appoint (including through employment) of its General Director (Director), the credit institution that is a cooperative shall prepare an application consisting of the documents prescribed in article 1 of this Article and send it to SBV.

The SBV shall access necessary information from national databases and specialized databases when examining and appraising relevant information on residence, criminal record, diplomas, and certificates evidencing qualifications and professional expertise of the recommended persons of the credit institution that is a cooperative.

Where information cannot be obtained from national or specialized databases, or where the obtained information is incomplete, the SBV shall request the credit institution that is a cooperative to provide additional documents, papers, or written confirmations given by competent authorities as prescribed by law to verify information on residence, diplomas, and certificates of its recommended persons;”.

Article 17. Addition of clause 7 to Article 15

“7. Send a written request to the authority in charge of managing the criminal record database to provide information relating to the criminal records of recommended persons of the cooperative bank, in accordance with law, where such criminal record information cannot be obtained from national databases or specialized databases, or where the obtained information is incomplete.”.

Article 18. Addition of clause 10 to Article 16

“10. Send a written request to the authority in charge of managing the criminal record database to provide information relating to the criminal records of recommended persons of the concerned people’s credit fund, in accordance with law, where such criminal record information cannot be obtained from national databases or specialized databases, or where the obtained information is incomplete.”.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular comes into force from May 19, 2026.

Article 20. Responsibility for implementation

Heads of SBV’s affiliated units, the cooperative bank, and people’s credit funds are responsible for the implementation of this Circular./.

 


 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 15/2026/TT-NHNN ngày 19/05/2026 sửa đổi một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

1.106

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.55.239