|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THỐNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 2384/QĐ-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 12
năm 2012
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM
NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ KỸ NĂNG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MUA BÁN NGƯỜI TRONG TOÀN XÃ
HỘI”
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người
ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số
50/2011/NĐ-CP ngày 24/6/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP
của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày
18 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động
phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011-2015;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Báo
chí,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt đề án “Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng, chống tội phạm mua bán người trong
toàn xã hội” với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU:
Tăng cường giáo dục nhằm nâng cao nhận
thức và hành động cho mọi tầng lớp nhân dân về phòng, chống tội phạm mua bán
người, để
mọi người thấy được quyền lợi, nghĩa vụ, chủ động phòng ngừa và tích cực tham
gia công tác này.
Với các chỉ tiêu cụ thể:
1. Chỉ tiêu 1: Đến năm 2013 đạt
85% và năm 2015 đạt 100% các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm
mua bán người được
chuyển
tải thành tài liệu tuyên
truyền tới xã,
phường, thị trấn (viết tắt là cấp xã).
2. Chỉ tiêu 2: Đến năm 2013 đạt
75% và năm 2015 đạt 100% cán bộ cấp xã chuyên trách có kiến thức chỉ đạo, hướng
dẫn về chính sách pháp luật phòng, chống tội phạm mua bán người.
3. Chỉ tiêu 3: Đến năm 2013,
100% cấp tỉnh có ít nhất 10 báo cáo viên, cấp huyện có ít nhất 05 báo cáo viên,
cấp xã có ít nhất 10 tuyên truyền viên.
4. Chỉ tiêu 4: Đến năm 2013 đạt
70% và năm 2015 đạt 85% người dân hiểu biết về phương thức, thủ đoạn, hậu quả và
cách thức phòng, chống tội phạm mua bán người cũng như chính sách pháp luật có
liên quan.
5. Chỉ tiêu 5: 100% phóng viên các cơ
quan truyền thông đại chúng từ Trung ương đến địa phương theo dõi mảng nội
chính có kiến thức, kỹ năng viết và đưa tin về phòng, chống mua bán người.
6. Chỉ tiêu 6: Hàng năm, tỷ lệ số vụ người
dân trình báo với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã, hoặc bất kỳ cơ quan,
tổ chức nào về các trường hợp có dấu hiệu phạm tội mua bán người tăng ít nhất 10% so
với năm trước.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phạm vi thực hiện
Đề án được triển khai trên phạm vi cả
nước, ưu tiên nguồn lực tập trung tại các tỉnh, thành phố trọng điểm nơi có nhiều
người đến sinh sống và làm việc, địa bàn các tỉnh giáp biên giới với nước bạn.
2. Đối tượng thụ hưởng
- Mọi công dân có quốc tịch Việt Nam, người nước
ngoài cư trú hợp pháp tại Việt
Nam, trong đó tập trung vào nhóm có nguy cơ cao bị mua bán và nạn nhân.
- Gia đình, người thân của nhóm đối tượng có
nguy cơ cao, gia đình của những nạn nhân bị mua bán, nhóm chủ sử dụng lao động, các chủ
nhà trọ...
- Các cơ quan thuộc các Bộ, ngành và địa phương
được giao nhiệm vụ phòng, chống mua bán người.
3. Thời gian thực hiện đề án triển khai thực
hiện từ năm 2013 đến năm 2015
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
ĐỀ ÁN
1. Tiểu đề án 1 “Tuyên truyền nâng cao nhận thức
phòng, chống tội phạm mua bán người thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng ở Trung ương và địa phương”
1.1. Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin
và Truyền thông.
1.2. Cơ quan phối hợp: Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đài Truyền
hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan báo chí và các bản, bộ,
ngành, tổ chức khác có liên quan.
1.3. Hoạt động:
1.3.1. Kịp thời tuyên truyền, phổ biến các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm
mua bán người; tình hình, thủ đoạn và hậu quả, tác hại của tội phạm mua bán người;
các biện pháp phòng ngừa; kết quả công tác phòng, chống tội phạm
mua bán người; các gương điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, kinh nghiệm hay
về phòng, chống mua bán
người.
- Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí trong
việc đẩy mạnh việc
tuyên truyền các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo về phòng, chống mua bán người.
- Thực hiện tọa đàm, phóng sự, chuyên đề, quảng
cáo trên truyền hình và Internet để tuyên truyền về tình hình phòng, chống mua
bán người; tuyên truyền các gương điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, kinh
nghiệm trong phòng, chống mua bán người cũng như những thủ đoạn, hậu quả tác hại
và cách thức phòng, chống tội phạm mua bán người để người dân
nâng cao nhận thức về
loại
tội phạm này.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên
truyền về công tác phòng, chống tội phạm mua bán người trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
- Tổ chức thi các tác phẩm báo chí xuất
sắc về phòng chống mua bán người.
- Xây dựng phim tài liệu về hoạt động đấu tranh
phòng, chống mua bán người để làm công cụ tuyên truyền.
- Các cơ quan quản lý văn hóa, du lịch, hệ thống
thiết kế
văn
hóa ở cơ sở thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch, kinh doanh, dịch vụ tuyên
truyền về phòng, chống mua bán người.
- Phối hợp với chính quyền địa phương chỉ đạo
điểm bưu điện văn hóa xã tham gia thông tin, tuyên truyền về phòng, chống mua
bán người.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao lưu trao đổi
thông tin, chia sẻ
kinh nghiệm trong công tác truyền thông phòng, chống mua bán người.
1.3.2. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ
năng cho phóng viên các cơ quan báo chí Trung ương, các địa phương trọng điểm
theo dõi mảng nội chính về các văn bản mới trong
phòng, chống mua bán
người; kiến thức, kỹ
năng viết, đưa tin về phòng, chống mua bán
người.
2. Tiểu đề án 2 “Tuyên truyền, giáo dục nâng
cao nhận thức và kỹ năng phòng, chống tội phạm mua bán người qua các hoạt động
tuyên truyền tại cộng đồng”.
2.1. Cơ quan chủ trì: Trung ương Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
2.2. Cơ quan phối hợp: Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ
chức
thành viên và các bản, bộ, ngành, tổ chức khác có liên quan.
2.3. Nội dung hoạt động:
2.3.1. Xây dựng tài liệu truyền thông
chung về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống
tội phạm mua bán người;
phương thức, thủ đoạn và hậu quả, tác hại của tội phạm mua bán người; các biện
pháp phòng ngừa; kỹ năng ứng xử trong trường hợp có dấu hiệu về việc mua bán
người dưới nhiều hình thức
như băng rôn, khẩu hiệu, tờ gấp, tranh cổ động,
sổ
tay,
sách hỏi đáp ...
- Biên soạn tài liệu phổ biến chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm mua bán người. Luật
phòng, chống mua bán người và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cũng như các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan được biên soạn, in ấn và chuyển tới
tất cả các xã, phường, thị trấn và đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên nòng
cốt trên cả nước.
- Biên soạn tài liệu kiến thức, kỹ
năng ứng xử trong phòng, chống mua bán người dành cho tuyên truyền viên tại cộng đồng.
- Biên soạn tờ rơi dành cho người dân cộng đồng
về phương thức, âm mưu, thủ đoạn, hậu quả và biện pháp phòng ngừa và các tài liệu
khác: băng zôn, áp phích, tranh cổ động, băng hình, băng đĩa.
2.3.2. Xây dựng, củng cố và mở rộng mạng lưới
báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên về phòng, chống tội
phạm mua bán người.
- Cấp thẻ báo cáo viên tuyên truyền phòng, chống
mua bán người cho đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh, huyện.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ
năng cho báo cáo viên và tuyên truyền viên.
- Thiết lập và duy trì mạng lưới báo cáo viên,
tuyên truyền viên. Trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm giữa các báo cáo
viên, tuyên truyền viên trong công tác truyền thông phòng, chống mua bán người.
2.3.3. Tổ chức các hoạt
động tuyên truyền dưới nhiều hình thức
như gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp, cung cấp tài liệu;
thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục; hoạt động văn hóa, du lịch, sinh hoạt
cộng đồng và các loại
hình khác.
- Tuyên truyền trong các thôn, bản, ấp, các cuộc
sinh hoạt của các đoàn thể, trong trường
học. Vận động nhân dân tham gia phát hiện, tố giác tội phạm mua bán người.
- Thi sáng tác về chủ đề phòng, chống mua bán
người, thi tuyên truyền viên giỏi
phòng, chống mua bán người.
- Tuyên truyền trên hệ thống phát thanh cơ sở.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm dành cho các
nhóm đối tượng khác nhau
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, vay vốn, tạo việc
làm.
- Tuyên truyền các vụ xét xử lưu động về tội
mua bán người tại cộng đồng.
2.3.4. Phổ biến, giáo dục
pháp luật về
phòng,
chống mua bán người.
- Tập huấn những nội dung cơ bản của Luật
phòng, chống mua bán người.
- Tổ chức hội thi tìm hiểu kiến thức pháp luật về
phòng, chống mua bán người
- Tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý lưu động
và sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
2.3.5. Xây dựng, duy
trì và nhân rộng các mô hình phòng ngừa tại các địa bàn trọng điểm về tội phạm mua
bán người
- Duy trì và nhân rộng mô hình hiệu quả.
- Xây dựng mô hình mới “nhóm đồng đẳng” (tiếng
nói của phụ nữ trong phòng, chống mua bán người).
- Tổ chức giao lưu mô hình và thăm quan học tập
các mô hình phòng, chống mua bán người trong và ngoài nước.
- Vận động tài trợ của các tổ chức quốc tế
và phi chính phủ để triển khai mô
hình phòng ngừa tại cộng đồng.
2.3.6. Tổ chức các chiến dịch truyền
thông tại cộng đồng; các chiến dịch truyền thông, trao
đổi thông tin,
kinh nghiệm với
các nước trong khu vực, đặc biệt là các nước có chung đường biên giới.
- Tổ chức các chiến dịch truyền
thông cộng đồng tại địa bàn trọng điểm trong nước.
- Tổ chức, tham gia các Hội thảo
song phương và đa phương với các nước trong khu vực.
- Tổ chức chiến dịch truyền
thông chung, trao đổi thông tin,
kinh nghiệm với các nước trong khu vực, đặc biệt là các nước có chung đường
biên giới.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án do Nhà nước
cấp
Ngân sách được bố trí có mục tiêu của
nhà nước đảm bảo 55 tỷ đồng, trong đó cấp cho các Bộ, ngành Trung ương 10 tỷ đồng
và hỗ trợ địa
phương 45 tỷ đồng. Cụ thể 2 tiểu đề án:
- Tiểu đề án 1: Được bố trí
có mục tiêu từ ngân sách nhà nước đảm bảo 15 tỷ đồng, trong đó, cấp cho các Bộ,
ngành Trung ương 4 tỷ đồng và hỗ trợ địa phương 11 tỷ đồng.
- Tiểu đề án 2: Được bố trí
có mục tiêu từ ngân sách nhà nước đảm bảo 40 tỷ đồng, trong đó, cấp cho
các Bộ, ngành Trung ương 6 tỷ đồng
và hỗ trợ địa phương 34 tỷ đồng.
(Có Kế hoạch hoạt động và
kinh phí hàng năm kèm theo)
2. Kinh phí huy động và tài trợ từ các nguồn
khác.
Ngân sách huy động và tài trợ khác: Từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ,
các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước.
Nguồn ngân sách huy động và tài trợ sẽ thực hiện
đúng theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban chủ nhiệm Đề án 1
a) Trưởng ban: Đồng chí Thứ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
b) Phó ban: Đồng chí Phó
chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
c) Thành viên: Đại diện
lãnh đạo cấp vụ, cục thuộc các bộ: Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng, Bộ Tư lệnh bộ đội
biên phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội Nông dân, Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam
Trách nhiệm của Ban
chủ nhiệm:
- Ban chủ nhiệm đề án xây dựng kế hoạch; xây dựng
quy chế hoạt động, cơ chế phối hợp giữa
các thành viên và chỉ đạo triển khai thực hiện các hoạt động của đề án từ trung
ương đến cơ sở sau khi đề án được phê duyệt.
- Định kỳ họp đánh giá kết quả hoạt động, trao
đổi, thống nhất
kế hoạch hoạt động tiếp theo. Giám sát và đánh giá việc triển khai thực hiện đề
án. Báo cáo kết quả hoạt động của Đề án theo quy định.
d) Cơ quan thường trực:
- Cơ quan thường trực của
Đề án: Cục Báo chí,
Bộ Thông tin và Truyền thông
Tiểu Đề án 1: Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền
thông
Tiểu Đề án 2: Ban Chính sách - Luật pháp, Trung ương Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam
2. Phân công trách nhiệm
2.1. Bộ Thông tin truyền
thông
- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện
các hoạt động tuyên truyền phòng, chống mua bán người trên các phương tiện
thông tin đại chúng ở trung ương và địa phương.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho phóng viên các cơ quan báo chí từ
Trung ương đến địa
phương theo dõi mảng nội chính về các văn bản mới trong phòng, chống mua bán
người; về kiến thức, kỹ năng viết, đưa tin về phòng, chống mua bán người.
- Phối hợp với Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam và các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các đề án của Chương trình.
- Chủ trì các cuộc họp, giao ban, tổng kết Đề án.
2.2. Trung ương Hội LHPN
Việt Nam
- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo tổ chức thực hiện
các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng. Chủ trì, nghiên cứu xây dựng
tài liệu truyền thông chung về phòng, chống mua bán người cho các bộ, ngành và
địa phương thực hiện.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và
Truyền thông, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam để đẩy mạnh tuyên
truyền và vận động các hội viên, thanh thiếu niên và toàn dân tham gia phòng ngừa,
phát hiện, tố
giác
tội phạm, cảm hoá, giáo dục người phạm tội tại gia đình, cộng đồng dân cư
phòng, chống mua bán người.
- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức
thực hiện các hoạt động của đề án.
2.3. Các bộ, ngành
Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông và Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam triển khai hoạt động
theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của Luật phòng, chống mua bán người và
Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện các
nội dung của đề án.
a) Bộ Tư pháp phối hợp phổ biến,
giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người và trợ giúp pháp lý cho nạn
nhân.
b) Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng) phối hợp tổ chức
tuyên truyền, vận động
quần chúng nhân
dân ở khu vực biên giới, biển và hải đảo tham gia phòng, chống tội phạm mua bán người.
c) Bộ Công an (Tổng cục Cảnh
sát phòng, chống
tội
phạm) phối hợp cung
cấp
thông tin; làm báo cáo viên và tuyên truyền viên; chỉ đạo công an các cấp phối
hợp tổ chức các hoạt động
truyền thông các vụ việc, pháp luật về mua bán người, các nội dung của Đề án.
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối
hợp việc lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào các chương trình xóa
đói, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và quản lý, hướng dẫn, thanh
tra, kiểm tra công tác giới thiệu việc làm, đưa người Việt Nam đi lao động tại
nước ngoài... nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người.
e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp
tuyên truyền về phòng, chống mua bán người trong các chương trình văn hóa, du lịch;
quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động du lịch, dịch vụ văn hóa nhằm phòng, chống
việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người.
f) Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp tuyên
truyền kiến thức, phổ
biến
giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên.
g) Ủy Ban Dân tộc phối hợp xây dựng mô hình phòng, chống
mua bán người cho đối tượng dân tộc thiểu số; chỉ đạo Bản Dân tộc triển khai các hoạt
động về phòng, chống mua bán người; lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về phòng, chống mua bán người cho đồng bào dân tộc thiểu số.
h) Bộ Ngoại giao phối hợp tổ chức các hoạt
động đối ngoại có liên quan đến phòng, chống mua bán người và truyền thông
chung giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới.
i) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối
hợp bố trí kinh phí thực hiện Đề án 1 theo cơ chế tài chính như đối với chương
trình mục tiêu quốc gia.
k) Bộ Tài chính phối hợp xây dựng văn
bản hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 1 theo cơ
chế tài chính chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo quyết
định số 135/QĐ-TTg ngày 4 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
l) Tòa án nhân dân Tối cao chỉ đạo
tăng cường xét xử lưu động các vụ án về mua bán người tại cộng đồng, cung cấp
thông tin về các phiên toà công khai cho báo chí.
m) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các Tổ chức thành viên:
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lồng ghép các hoạt động phòng,
chống mua bán người
với
cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” nhằm
tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về
phòng, chống mua bán người và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt
động truyền thông
phòng, chống mua bán người.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh lồng
ghép tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mua bán
người cho đoàn viên, hội viên; xây dựng mô hình truyền thông phòng, chống mua
bán người cho đối tượng là nữ
thanh niên.
- Hội Nông dân lồng ghép tuyên truyền, giáo dục,
phổ biến pháp luật về phòng, chống mua bán người cho hội viên; phối hợp xây dựng
mô hình về phòng, chống mua bán người cho đối tượng là nông dân.
- Hội Cựu chiến binh chỉ đạo lồng ghép tuyên
truyền, giáo dục
phổ biến pháp luật về
phòng, chống mua bán
người cho hội viên.
2.4. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
- Căn cứ vào nội dung, mục tiêu của đề án; các
quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người và các quy định khác có
liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế
hoạch, đầu tư nguồn lực để thực hiện các hoạt động của Đề án theo quy định
của pháp luật và Quyết định 1427/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 Phê duyệt Chương trình
hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011 - 2015.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với Hội Liên hiệp
Phụ nữ cùng cấp để
thực
hiện tốt các hoạt động
của Đề án.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp đưa nhiệm vụ tuyên
truyền phòng, chống mua bán người thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại
địa phương
3. Giám sát, đánh giá thực hiện Đề án.
Bộ Thông tin và Truyền thông và Trung
ương Hội LHPN Việt Nam chủ động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án, tiểu Đề án. Thành lập
các đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. Định kỳ hàng năm báo cáo đánh giá
kết quả thực hiện Đề
án
và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Phối hợp với các bộ, ngành liên quan
trong Chương
trình
tham gia các đoàn kiểm tra liên
ngành đánh giá việc thực hiện các Đề án, tiểu Đề án của Chương trình hành động.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Báo chí và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng CP (để b/c);
- Ban Tuyên giáo
TW;
- Các
Bộ, ngành có liên quan;
- UBKT
Quốc hội; UBNS Quốc hội;
- Kiểm
toán Nhà nước;
- UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo
130/CP;
- Các
đơn vị có liên quan thuộc Bộ TTTT;
-
Lưu: VT, CBC, VH100.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn
Bắc Son
|
KẾ HOẠCH
CHI
TIẾT KINH PHÍ (NĂM 2013 – 2015)
(Ban hành kèm theo Quyết
định số
2384/QĐ-BTTTT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Đơn vị tính: triệu đồng
Tiểu đề án 1:
|
TT
|
Nội dung hoạt
động
|
Mô tả
|
Chủ trì thực
hiện
|
Phối hợp thực hiện
|
Năm 2013
|
Năm 2014
|
Năm 2015
|
|
I. KINH PHÍ DO
TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí đẩy
mạnh việc tuyên truyền về các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo về phòng, chống
mua bán người
|
Ban hành văn bản gửi các cơ quan báo
chí, hoặc tại giao ban báo chí hàng tuần sẽ đề nghị các cơ quan báo chí đẩy mạnh
tuyên truyền về phòng, chống mua bán người
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ VN, Bộ
Công an và các Bộ, ngành liên quan
|
|
-
|
-
|
|
2
|
Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục
tuyên truyền về công tác phòng, chống tội phạm mua bán người trên báo chí cả ở TW.
|
Một số ấn phẩm báo chí sẽ có riêng
chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về công tác phòng, chống mua bán người
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Trung ương Hội Liên
hiệp phụ nữ Việt Nam, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan
|
500
|
500
|
-
|
|
3
|
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho
phóng viên các cơ quan báo chí Trung ương, địa phương trọng điểm theo dõi mảng
nội chính về các văn bản mới trong phòng, chống mua bán người; kiến thức,
kỹ năng viết, đưa tin về phòng, chống mua bán người.
|
Mở các lớp đào tạo, tập huấn bồi
dưỡng kỹ năng cho
phóng viên một số
cơ quan báo
chí, mỗi cơ
quan 1-2
người
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt
Nam, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan
|
420
|
500
|
-
|
|
4
|
Xây dựng phim tài liệu về hoạt động
đấu tranh phòng, chống mua bán người để làm công cụ tuyên truyền.
|
Phim tài liệu về hoạt động đấu tranh
phòng, chống mua bán người có độ dài khoảng 30-45 phút, chiếu trên truyền hình và làm đĩa cho các địa phương
|
Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
TW Mội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Bộ
Công an và các Bộ, ngành liên quan
|
300
|
|
-
|
|
5
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao
lưu trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác truyền thông
phòng, chống MBN
|
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
TW Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Bộ
Công an và các Bộ, ngành liên quan
|
200
|
270
|
470
|
|
6
|
Kiểm tra, đôn đốc, việc thực hiện
tuyên truyền phòng, chống mua bán người tại một số địa phương.
|
Đi trực tiếp các địa phương thực hiện
việc kiểm tra thực hiện tuyên truyền phòng, chống mua bán người
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
TW Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Bộ
Công an và các Bộ, ngành liên quan
|
50
|
|
|
|
7
|
Thực hiện các toạ đàm, phóng sự,
chuyên đề, quảng cáo trên truyền hình để tuyên truyền về phòng, chống mua bán
người.
|
Làm các buổi toạ đàm với các chuyên
gia, làm các phóng sự, quảng cáo trên truyền hình để tuyên truyền về phòng,
chống MBN
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
TW Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Bộ
Công an và các Bộ, ngành liên quan
|
|
200
|
|
|
8
|
Tổ chức liên hoan, cuộc thi các tác
phẩm báo chí về phòng, chống mua bán người
|
Tiến hành liên hoan hoặc cuộc thi
các tác phẩm báo chí về phòng, chống mua bán người để vinh danh những tác phẩm
báo chí chất lượng làm công tác tuyên truyền phòng, chống MBN
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
TW Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Bộ
Công an và các Bộ, ngành liên quan
|
|
|
500
|
|
9
|
Quản lý hành chính.
|
Chi phí hành chính cho tiểu đề án
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
30
|
30
|
30
|
|
|
Cộng kinh phí theo từng năm
|
|
|
|
1.500
|
1.500
|
1.000
|
|
|
KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG
|
|
|
|
4.000
|
|
II
|
KINH PHÍ DO ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí địa
phương đẩy mạnh việc tuyên truyền về các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo về
phòng, chống mua bán người.
|
Ban hành văn bản gửi các cơ quan báo
chí, hoặc tại giao ban báo chí đề nghị các cơ quan báo chí đẩy mạnh
tuyên truyền về phòng, chống mua bán người
|
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
và các Ban, ngành
liên quan
|
|
|
|
|
|
2
|
Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên
truyền về công tác phòng, chống tội phạm mua bán người trên báo chí ở ĐP
|
Báo chí một số tỉnh, thành phố trực thuộc
TW sẽ xây dựng chuyên trang, chuyên mục
|
UBND, Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW
|
Các cơ quan báo chí ở địa phương
|
2.000
|
1.000
|
500
|
|
3
|
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho
phóng viên các cơ quan báo chí địa phương trọng điểm theo dõi mảng nội chính
về các văn bản mới trong phòng, chống mua bán người; kiến thức, kỹ năng viết,
đưa tin về phòng, chống mua bán người
|
Các tỉnh trọng điểm đào tạo, bồi dưỡng
cho các phóng viên viết về mảng nội chính về kỹ năng, kiến thức
|
UBND, Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW
|
Bộ TTTT, Bộ Công an, TW Hội Liên hiệp
phụ nữ VN, Ban Tuyên
giáo tỉnh, thành phố trực thuộc TW
|
500
|
300
|
|
|
|
Thực hiện các toạ đàm, phóng sự, chuyên đề,
quảng cáo trên truyền hình để tuyên truyền về phòng, chống mua bán người
|
Làm các buổi toạ đàm với các chuyên
gia, làm các phóng sự, quảng cáo trên truyền hình để tuyên truyền
về phòng, chống MBN
|
UBND, Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW
|
Các chuyên gia, các cơ quan báo chí
và các ngành liên quan
|
|
800
|
|
|
4
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao lưu
trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác truyền thông phòng, chống
MBN.
|
|
UBND, Sở TTTT các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW
|
Bộ TTTT, Bộ Công an, TW Hội Liên hiệp
phụ nữ VN, các đơn vị liên quan
|
1.000
|
700
|
1.000
|
|
5
|
Chính quyền địa phương chỉ đạo các điểm bưu
điện văn hóa xã thông tin, tuyên truyền về phòng, chống mua bán người.
|
Địa phương cấp kinh phí để các điểm bưu
điện văn hóa xã thông tin, tuyên truyền về phòng, chống mua bán người
|
UBND, Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW
|
Các điểm bưu điện văn hóa xã, các
ngành liên quan
|
500
|
300
|
|
|
8
|
Các cơ quan quản lý văn hóa, du lịch, hệ thống
thiết chế văn hóa ở cơ sở tuyên truyền về phòng, chống mua bán người thông
qua các hoạt động văn hóa, du lịch, kinh doanh, dịch vụ.
|
Địa phương cấp kinh phí để các cơ quan
quản lý văn hóa, du lịch, hệ thống thiết chế văn hóa ở cơ sở tuyên truyền
phòng, chống MBN thông qua các hoạt động văn hóa, kinh doanh, dịch vụ
|
UBND, Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW
|
Các cơ quan quản lý văn hóa,
thiết chế văn hóa, các ngành liên quan
|
500
|
400
|
|
|
9
|
Quản lý hành chính.
|
|
|
|
500
|
500
|
500
|
|
|
Cộng kinh phí theo từng năm
|
|
|
|
5.000
|
4.000
|
2.000
|
|
|
KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG
|
|
|
|
11.000
|
|
|
TỔNG KINH PHÍ TIỂU
ĐỀ ÁN 1
|
|
|
|
15.000
|
Tiểu đề án 2:
|
TT
|
Nội dung hoạt
động
|
Mô tả
|
Chủ trì thực
hiện
|
Phối hợp thực hiện
|
Năm 2013
|
Năm 2014
|
Năm 2015
|
|
I. KINH PHÍ DO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng, tài liệu tuyên truyền luật pháp,
chính sách về phòng, chống tội phạm mua bán người.
|
Biên soạn cuốn sách về Luật phòng, chống
mua bán người và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan. Sách được in ấn và chuyển cho báo cáo viên các tỉnh,
thành phố
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công
an, Bộ Lao động TBXH
|
400
|
-
|
-
|
|
2
|
Xây dựng tài liệu kiến thức, kỹ năng ứng xử
trong phòng, chống mua bán người
|
Tài liệu được biên soạn và in ấn
phát hành tới đội ngũ
tuyên truyền viên tại cộng đồng
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
Bộ Tư pháp, chuyên gia, tư vấn độc lập
|
300
|
300
|
-
|
|
3
|
Xây dựng, tờ rơi, băng zôn,
áp phích, tranh cổ động, băng hình, băng đĩa.
|
Tài liệu được xây dựng và
chuyển tới 60% dân số tại những địa bàn trọng điểm
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
Bộ Công an, Bộ Thông
tin TT, chuyên gia, tư vấn
|
500
|
300
|
-
|
|
4
|
Tập huấn cho đội ngũ báo cáo
viên các tỉnh, thành.
|
Tập huấn cho báo cáo viên các tỉnh,
thành theo khu vực. Mỗi tỉnh, thành 10 báo cáo viên
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
Công an, Tư pháp, tư vấn độc lập
|
600
|
-
|
-
|
|
5
|
Tuyên truyền giáo dục pháp luật
phòng, chống mua bán người trong các trường học
|
Biên soạn nội dung phòng chống MBN lồng
ghép tuyên truyền với các buổi sinh hoạt ngoại khóa trong trường học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Đoàn thanh niên CSHCM
|
100
|
50
|
50
|
|
6
|
Tuyên truyền giáo dục pháp luật phòng, chống
mua bán người trong các tầng lớp thanh thiếu
|
Tổ chức các buổi truyền thông trực
tiếp tại cộng
đồng
cho đối
tượng thanh
thiếu niên
|
TW Đoàn Thanh niên CSHCM
|
Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam
|
200
|
100
|
50
|
|
7
|
Tuyên truyền giáo dục pháp luật phòng, chống
mua bán người trong các tầng lớp nông dân
|
Tổ chức các buổi truyền thông, sinh hoạt
trực tiếp tại cộng đồng cho hội
viên Hội Nông dân
|
Hội Nông dân Việt Nam
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
200
|
100
|
50
|
|
8
|
Hội thi tìm hiểu kiến thức Luật pháp, chính
sách về phòng, chống mua bán người trong các tầng lớp phụ nữ, cán bộ, hội
viên phụ nữ
|
Tổ chức hội thi cấp khu vực, hội thi
toàn quốc
tìm hiểu về những quy định của luật pháp về PCMBN.
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
Bộ Công an, Bộ Thông tin TT, Bộ
Văn hóa TTDL, Bộ Tư pháp
|
|
500
|
500
|
|
9
|
Tổ chức chiến dịch truyền thông chung giữa
Hội LHPN Việt Nam và Phụ nữ nước giáp biên
|
Phối hợp với Hội/Bộ phụ nữ
nước Bạn tổ chức phát động chiến dịch truyền thông chung 2 nước
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
Bộ Công an, Bộ Văn hóa TTDL, Bộ
TTTT, Bộ Ngoại giao, Biên phòng,
|
|
500
|
|
|
10
|
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá công tác truyền
thông PCMBN
|
Thực hiện 1 nghiên cứu, đánh giá
công tác truyền thông PCMBN thời gian qua, định hướng thời gian tới
|
|
|
|
|
600
|
|
11
|
Hội nghị tổng kết đề án, tiểu đề án
|
Tổng kết, đánh giá kết quả đạt được
của đề án.
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
Bộ TTTT
|
|
|
300
|
|
12
|
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiểu đề
án 2
|
Kiểm tra, giám sát hàng năm
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
Bộ, ngành liên quan
|
50
|
50
|
50
|
|
13
|
Quản lý hành chính và chi cho Bản chỉ đạo đề
án, tiểu đề án
|
Chi phí hành chính hàng năm cho tiểu
đề án.
|
TW Hội LHPN Việt Nam
|
|
50
|
50
|
50
|
|
|
Cộng kinh phí theo từng năm
|
|
|
|
2.400
|
1.950
|
1.650
|
|
|
KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG
|
|
|
|
6.000
|
|
II
|
KINH PHÍ DO ĐỊA
PHƯƠNG THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhân bản, in ấn các tài liệu hướng dẫn,
tuyên truyền về phòng, chống MBN do trung ương biên soạn
|
In ấn sách mỏng phát cho báo cáo
viên các huyện và tuyên truyền viên các xã. In ấn tờ rơi kiến thức,
kỹ năng phòng ngừa MBN phát cho người dân cộng đồng các xã trọng điểm, nguy
cơ cao
|
Hội LHPN các tỉnh, thành
|
|
1.000
|
|
|
|
2
|
Tập huấn cho đội ngũ báo
cáo viên cấp huyện và tuyên truyền viên cấp xã của 63 tỉnh, thành
|
5 báo cáo viên/huyện, 10 tuyên truyền
viên/xã được
tập
huấn kiến thức kỹ năng về phòng chống MBN
|
Hội LHPN các tỉnh, thành
|
Sở ngành liên quan của tỉnh
|
|
2.000
|
|
|
3
|
Tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng
thông qua hình thức sân khấu hóa
|
Tổ chức các buổi sinh hoạt
tuyên truyền về PCMBN tại các cụm dân cư, nhà văn hóa, trung tâm của tỉnh,
huyện, khu vực biên giới
|
Hội LHPN các cấp tỉnh, huyện, xã
|
Sở ngành và phòng ban liên quan
của tỉnh, huyện, xã
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
|
4
|
Tổ chức các cuộc thi viết, thi tìm hiểu về
PCMRN cho hội viên
|
Thi giữa các đội của xã, các xã của huyện và các huyện
của tỉnh
|
Hội LHPN các cấp tỉnh, huyện, xã
|
Sở,ngành và phòng ban liên quan của
tỉnh, huyện, xã
|
2.000
|
3.000
|
2.000
|
|
5
|
Tổ chức các buổi mít tinh phát động chiến dịch
truyền thông
|
|
|
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
|
6
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình phòng ngừa
MBN hiệu quả tại cộng đồng
|
Tổng kết đánh giá những mô hình hiệu quả để
duy trì và nhân rộng ra các địa bàn khác.
|
Hội LHPN các cấp tỉnh, huyện, xã
|
Sở,ngành và phòng ban liên quan của
tỉnh, huyện, xã
|
3.000
|
2.000
|
1.000
|
|
7
|
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi thông
tin, chia sẻ kinh nghiệm, lấy ý kiến đóng góp, bàn giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác truyền thông PCMBN
|
Tổ chức các buổi trao đổi, tọa đàm với đại
diện các sở, ngành, phòng, ban liên quan của địa phương
|
Hội LHPN các cấp tỉnh
|
Sở, ngành và phòng ban liên quan
của tỉnh
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
8
|
Kiểm tra, giám sát, đánh giá
|
Hàng năm kiểm tra giám sát và đánh giá hoạt
động
|
Hội LHPN các cấp tỉnh
|
Sở, ngành và phòng ban liên quan
của tỉnh
|
500
|
500
|
500
|
|
9
|
Sơ, tổng kết tiểu đề án
|
|
|
|
500
|
500
|
500
|
|
|
Cộng kinh phí theo từng năm
|
|
|
|
12.000
|
13.000
|
9.000
|
|
|
KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG
|
|
|
|
34.000
|
|
|
TỔNG KINH PHÍ TIỂU
ĐỀ ÁN 2
|
|
|
|
40.000
|