|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1885/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 10 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-NHNN
ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý
ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc;
Căn cứ Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về thủ tục,
hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân
hàng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ
tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ:
(i) Ngày 12 tháng 10 năm 2018 đối với thủ tục hành
chính bị bãi bỏ theo quy định tại thông tư số 19/2018/TT-NHNN
ngày 28 tháng 8 năm 2018.
(ii) Ngày 01 tháng 11 năm 2018 đối với các thủ tục
hành chính mới ban hành được quy định tại thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra,
giám sát ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cục KSTTHC-VPCP (để p/h);
- Lưu: VP, VP4.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đào Minh Tú
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1885/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
I. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng
Nhà nước
|
|
1
|
Thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi là tổ chức
tín dụng)
|
Cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
|
|
2
|
Thủ tục chấp thuận dự kiến nhân sự bổ nhiệm Tổng
giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
Cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
|
|
3
|
Thủ tục thông báo danh sách những người được bầu,
bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và
thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
|
|
II. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng
Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi không có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng
|
|
1
|
Thủ tục thông báo danh sách những người được bầu,
bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và
thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng
Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.
|
Cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi không có Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng.
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
B-NHA-183727-TT
|
Cấp giấy phép thu Nhân dân tệ tiền mặt
|
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-NHNN
ngày 28 tháng 8 năm 2018 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương
mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
|
PHẦN II. NỘI DUNG
CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng
Nhà nước
1. Thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
của tổ chức tín dụng
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
gửi Ngân hàng Nhà nước.
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước (Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung
hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn tối đa 45 ngày làm việc kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng (Trường hợp không chấp thuận, văn bản trả
lời nêu rõ lý do).
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp.
+ Qua đường bưu điện.
- Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự, trong đó tối thiểu phải có các nội
dung sau:
a) Lý do của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự;
b) Danh sách dự kiến nhân sự, trong đó nêu rõ: họ
và tên, chức danh, đơn vị công tác hiện tại; chức danh dự kiến được bầu, bổ nhiệm
tại tổ chức tín dụng;
c) Cơ cấu, danh sách các thành viên của Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát hiện tại và dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm
của tổ chức tín dụng (trường hợp dự kiến nhân sự bầu, bổ nhiệm vào Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát), trong đó:
(i) Đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần:
nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng quản trị, số lượng thành viên độc lập,
thành viên không phải là người điều hành, số lượng thành viên là người có liên
quan theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Các tổ
chức tín dụng; số lượng thành viên Ban kiểm soát, số lượng thành viên
chuyên trách của Ban kiểm soát;
(ii) Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm
hữu hạn: nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên
Ban kiểm soát, số lượng thành viên chuyên trách của Ban kiểm soát.
d) Đánh giá về việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm
bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó
đánh giá cụ thể việc đáp ứng đối với từng điều kiện.
2. Văn bản thông qua danh sách dự kiến nhân sự của
tổ chức tín dụng (đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể:
a) Đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần: Nghị
quyết của Hội đồng quản trị;
b) Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu;
c) Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên:
(i) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền
của các thành viên góp vốn;
(ii) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc
(Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
3. Lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
theo mẫu Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
4. Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ
nhiệm:
a) Trường hợp nhân sự dự kiến có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp,
trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được
xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Trường hợp nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông
tin về tình trạng án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được
xóa; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,
hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp theo quy định.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương
đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng nộp
hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.
5. Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm theo mẫu Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư 22/2018/TT-NHNN ngày 05/9/2018.
6. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình
độ chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó văn bằng của người có
quốc tịch Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và
Đào tạo công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan.
7. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 1 Điều
50 Luật Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít nhất 3 năm là người quản
lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 5 năm là người quản
lý, người điều hành của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân
hàng, kế toán, kiểm toán”:
(i) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối
với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng);
(ii) Nội dung Điều lệ của tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp quy định về người quản lý, điều hành;
(iii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm
chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm
nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự.
b) Đối với điều kiện “có ít nhất 5 năm là người quản
lý, người điều hành của doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn
pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng”:
(i) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp quy định về
người quản lý, điều hành;
(ii) Bản sao các báo cáo tài chính đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc
đang công tác;
(iii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
doanh nghiệp nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm
nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian
đảm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp của nhân sự.
c) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm việc trực
tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán”: Văn bản
của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc
xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân
hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại các bộ phận này hoặc
bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của
nhân sự tại bộ phận này.
8. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức
tín dụng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 50 Luật
Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít nhất 5 năm làm người điều
hành của tổ chức tín dụng”:
(i) Nội dung Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định
về người điều hành;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ
chức tín dụng nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm
nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian
đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự.
b) Đối với điều kiện “có ít nhất 5 năm là Tổng giám
đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu
tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng
và có ít nhất 5 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế
toán, kiểm toán”:
(i) Bản sao các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang
giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc);
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
doanh nghiệp nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm
nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian
đảm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp của nhân sự;
(iii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự
làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công
tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực này.
c) Đối với điều kiện “có ít nhất 10 năm làm việc trực
tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán”: Văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận
nhân sự làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm
toán và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng
minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực
này.
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính,
kế toán hoặc kiểm toán” đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm
soát của tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại
diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự
làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán hoặc kiểm toán
và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng
minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực
này.
10. Đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm thuộc trường
hợp quy định tại điểm đ, e khoản 2 Điều 33 Luật
Các tổ chức tín dụng: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến
làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức tín dụng (bao gồm ngân hàng thương mại (trừ ngân hàng thương mại nhà nước),
tổ chức tín dụng phi ngân hàng).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản chấp thuận hoặc không chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự được bầu, bổ nhiệm
của tổ chức tín dụng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
theo Phụ lục số 01 tại Thông tư 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
+ Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm theo Phụ lục số 02 tại Thông tư 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
- Yêu cầu, điều kiện:
Điều kiện đối với người quản lý, người điều hành
theo quy định tại Điều 50 Luật các tổ chức tín
dụng, cụ thể:
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện:
a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
33 Luật các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có bằng đại học trở lên;
d) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều
hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là người quản lý, người điều
hành của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm
toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định
đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực
tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
2. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn,
điều kiện:
a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
33 Luật các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành
kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 03 năm làm
việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán hoặc kiểm toán;
d) Không phải là người có liên quan của người quản
lý tổ chức tín dụng;
đ) Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách phải cư
trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
3. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn,
điều kiện:
a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
33 Luật các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành
kinh tế, quản trị kinh doanh, luật;
d) Có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức
tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc
(Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định
đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực
tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10
năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật các tổ chức
tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm
2017;
+ Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018 hướng dẫn thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
Phụ
lục số 01
(Ban hành kèm Thông
tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH(1)
|
1. Về bản thân
|
|
Ảnh hộ chiếu
(4x6cm)
|
|
- Họ và tên khai sinh.
|
|
|
- Họ và tên thường gọi.
|
|
|
- Bí danh.
|
|
|
- Ngày, tháng, năm sinh.
|
|
- Nơi sinh.
- Quốc tịch/các quốc tịch (nếu có).
- Địa chỉ thường trú theo hộ khẩu, địa chỉ theo chứng
minh nhân dân/căn cước công dân và địa chỉ cư trú hiện nay.
- Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân (hoặc hộ
chiếu/giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp tương đương khác); Ngày, tháng, năm
và nơi cấp chứng minh nhân dân/căn cước công dân (hoặc hộ chiếu/giấy tờ chứng
thực cá nhân hợp pháp tương đương khác).
- Tên, địa chỉ của pháp nhân mà mình đại diện, tỷ lệ
vốn góp được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp của cổ đông hoặc
thành viên góp vốn là pháp nhân hoặc là người được cử làm đại diện phần vốn góp
của Nhà nước tại tổ chức tín dụng).
2. Trình độ học vấn
- Giáo dục phổ thông.
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường;
chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18
tuổi đến nay(2).
|
STT
|
Thời gian (từ
tháng/năm đến tháng/năm)(3)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ(4)
|
Lĩnh vực hoạt động
của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm theo kết luận
thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử
phạt vi phạm hành chính(6).
4. Năng lực hành vi dân sự(7)
5. Cam kết trước pháp luật
Tôi cam kết:
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh
... tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Không vi phạm các quy định của pháp luật trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Thông báo cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai này phát
sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước đang xem xét đề nghị của ... (tên tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
- Các thông tin cá nhân Tôi cung cấp cho tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để trình Ngân hàng Nhà nước xem xét,
chấp thuận dự kiến nhân sự là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.
...., ngày ... tháng ... năm ……
Chữ ký và họ tên đầy đủ của người khai
(Chứng thực chữ ký người khai)
Ghi chú:
1. Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo
yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp
không phát sinh thì ghi rõ không có.
2. Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn
vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
3. Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
4. Nêu rõ nếu nhân sự là người quản lý, người điều
hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp.
5. Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường
hợp sau:
a) Công ty con của tổ chức tín dụng;
b) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều
lệ trở lên;
c) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều
33 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Đơn vị theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều
33 Luật Các tổ chức tín dụng;
6. Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại
điểm đ, h khoản 1 Điều 33 Luật Các tổ chức tín
dụng
7. Ghi cụ thể: đầy đủ/hạn chế/mất năng lực hành
vi dân sự.
(Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai
có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết)
Phụ
lục số 02
(Ban hành kèm Thông
tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Bản kê khai người có liên quan
|
STT
|
Người khai và
“người có liên quan” của người khai
|
Mối quan hệ với
người khai
|
Số/ngày chứng
minh nhân dân hoặc căn cước công dân/Hộ chiếu
|
Chức vụ tại tổ
chức tín dụng đề nghị
|
Chức vụ tại
Công ty con của tổ chức tín dụng đề nghị
|
Tỷ lệ sở hữu cổ
phần hoặc tỷ lệ vốn góp đại diện tại tổ chức tín dụng đề nghị (%)
|
...
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
…
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
Người khai
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
Vợ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam kết các thông tin cung cấp trên đây là đúng
sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực,
chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.
|
|
….., ngày ...
tháng ... năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Chứng thực chữ ký người khai)
|
Ghi chú:
- Đối với phần kê khai người có liên quan tại cột
(3): Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan tại cột (2) thuộc trường
hợp cụ thể theo quy định tại khoản 28 Điều 4, khoản 2 Điều 62 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định có liên
quan để điền vào cột này.
(Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, người
khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết)
2. Thủ tục chấp thuận dự kiến nhân sự bổ nhiệm Tổng
Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước.
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước (Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước
ngoài bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn tối đa 45
ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
dự kiến nhân sự bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước
ngoài (Trường hợp không chấp thuận, văn bản trả lời chi nhánh ngân hàng nước
ngoài nêu rõ lý do).
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp.
+ Qua đường bưu điện.
- Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề
nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc)
chi nhánh tại Việt Nam, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Lý do của việc bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc)
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Họ và tên, chức danh và đơn vị công tác hiện tại,
số hộ chiếu hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân của Tổng giám
đốc (Giám đốc) dự kiến được bổ nhiệm;
c) Đánh giá về việc Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến
được bổ nhiệm đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của
pháp luật có liên quan, trong đó đánh giá cụ thể việc đáp ứng đối với từng điều
kiện.
2. Văn bản của đại diện có thẩm quyền của ngân hàng
nước ngoài thông qua việc dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
3. Lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
theo Phụ lục số 01 tại Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
4. Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ
nhiệm:
a) Trường hợp nhân sự dự kiến có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp,
trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được
xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Trường hợp nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông
tin về tình trạng án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được
xóa; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,
hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp theo quy định.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương
đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng nộp
hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.
5. Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm theo Phụ lục số 02 tại Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05/9/2018.
6. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình
độ chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó văn bằng của người có
quốc tịch Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và
Đào tạo công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan.
7. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức
tín dụng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 50 Luật
Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít nhất 5 năm làm người điều
hành của tổ chức tín dụng”:
(i) Nội dung Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định
về người điều hành;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ
chức tín dụng nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm
nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian
đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự.
b) Đối với điều kiện “có ít nhất 5 năm là Tổng giám
đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu
tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng
và có ít nhất 5 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế
toán, kiểm toán”:
(i) Bản sao các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang
giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc);
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
doanh nghiệp nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm
nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian
đảm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp của nhân sự;
(iii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự
làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công
tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực này.
c) Đối với điều kiện “có ít nhất 10 năm làm việc trực
tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán”: Văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận
nhân sự làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm
toán và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng
minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực
này.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự bổ nhiệm Tổng Giám đốc
(Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bổ nhiệm theo
Phụ lục số 01 tại Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
+ Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến
bổ nhiệm theo Phụ lục số 02 tại Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
- Yêu cầu, điều kiện:
Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
33 Luật các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành
kinh tế, quản trị kinh doanh, luật;
d) Có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức
tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc
(Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định
đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực
tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10
năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật các tổ chức
tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm
2017;
+ Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018 hướng dẫn thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
Phụ lục số 01
(Ban hành kèm Thông
tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH(1)
|
1. Về bản thân
|
|
Ảnh hộ chiếu
(4x6cm)
|
|
- Họ và tên khai sinh.
|
|
|
- Họ và tên thường gọi.
|
|
|
- Bí danh.
|
|
|
- Ngày, tháng, năm sinh.
|
|
- Nơi sinh.
- Quốc tịch/các quốc tịch (nếu có).
- Địa chỉ thường trú theo hộ khẩu, địa chỉ theo chứng
minh nhân dân/căn cước công dân và địa chỉ cư trú hiện nay.
- Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân (hoặc hộ
chiếu/giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp tương đương khác); Ngày, tháng, năm
và nơi cấp chứng minh nhân dân/căn cước công dân (hoặc hộ chiếu/giấy tờ chứng
thực cá nhân hợp pháp tương đương khác).
- Tên, địa chỉ của pháp nhân mà mình đại diện, tỷ lệ
vốn góp được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp của cổ đông hoặc
thành viên góp vốn là pháp nhân hoặc là người được cử làm đại diện phần vốn góp
của Nhà nước tại tổ chức tín dụng).
2. Trình độ học vấn
- Giáo dục phổ thông.
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường;
chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18
tuổi đến nay(2).
|
STT
|
Thời gian (từ
tháng/năm đến tháng/năm)(3)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ(4)
|
Lĩnh vực hoạt động
của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm theo kết luận
thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử
phạt vi phạm hành chính(6).
4. Năng lực hành vi dân sự(7)
5. Cam kết trước pháp luật
Tôi cam kết:
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh
... tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Không vi phạm các quy định của pháp luật trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Thông báo cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai này phát
sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước đang xem xét đề nghị của ... (tên tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
- Các thông tin cá nhân Tôi cung cấp cho tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để trình Ngân hàng Nhà nước xem xét,
chấp thuận dự kiến nhân sự là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.
...., ngày ... tháng ... năm ……
Chữ ký và họ tên đầy đủ của người khai
(Chứng thực chữ ký người khai)
Ghi chú:
1. Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo
yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp
không phát sinh thì ghi rõ không có.
2. Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn
vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
3. Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
4. Nêu rõ nếu nhân sự là người quản lý, người điều
hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp.
5. Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường
hợp sau:
a) Công ty con của tổ chức tín dụng;
b) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều
lệ trở lên;
c) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều
33 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Đơn vị theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều
33 Luật Các tổ chức tín dụng;
6. Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại
điểm đ, h khoản 1 Điều 33 Luật Các tổ chức tín
dụng
7. Ghi cụ thể: đầy đủ/hạn chế/mất năng lực hành
vi dân sự.
(Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai
có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết)
Phụ lục số 02
(Ban hành kèm Thông
tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Bản kê khai người
có liên quan
|
STT
|
Người khai và
“người có liên quan” của người khai
|
Mối quan hệ với
người khai
|
Số/ngày chứng
minh nhân dân hoặc căn cước công dân/Hộ chiếu
|
Chức vụ tại tổ
chức tín dụng đề nghị
|
Chức vụ tại
Công ty con của tổ chức tín dụng đề nghị
|
Tỷ lệ sở hữu cổ
phần hoặc tỷ lệ vốn góp đại diện tại tổ chức tín dụng đề nghị (%)
|
...
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
…
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
Người khai
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
Vợ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam kết các thông tin cung cấp trên đây là đúng
sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực,
chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.
|
|
….., ngày ...
tháng ... năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Chứng thực chữ ký người khai)
|
Ghi chú:
- Đối với phần kê khai người có liên quan tại cột
(3): Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan tại cột (2) thuộc trường
hợp cụ thể theo quy định tại khoản 28 Điều 4, khoản 2 Điều 62 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định có liên
quan để điền vào cột này.
(Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, người
khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết)
3. Thủ tục thông báo danh sách những người được
bầu, bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch
và thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Trình tự thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bầu, bổ
nhiệm các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành
viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(Giám đốc), tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức tín dụng
là công ty cổ phần có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản thông
báo cho Ngân hàng Nhà nước danh sách những người được bầu, bổ nhiệm theo Phụ lục
số 03 đính kèm Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp.
+ Qua đường bưu điện.
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo danh sách những người được bầu, bổ
nhiệm theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ
chức tín dụng là công ty cổ phần có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh, thành phố
nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định
- Phí, Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh sách những người được bầu, bổ nhiệm
theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018 .
- Yêu cầu, điều kiện: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật các tổ chức
tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm
2017;
+ Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018 hướng dẫn thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
Phụ
lục số 03
(Ban hành kèm Thông
tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
Danh sách những người được bầu, bổ nhiệm làm thành
viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Kiểm
soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Kính gửi: ……………………
Căn cứ Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ
nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành
viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận tại văn bản số ... ngày …………., tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đã thực hiện các thủ tục bầu, bổ nhiệm nhân sự theo đúng quy định của
pháp luật.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
xin thông báo Ngân hàng Nhà nước kết quả của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự như
sau:
1. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên (nhiệm
kỳ....)
a) Kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh được bầu,
bổ nhiệm(1)
|
Tỷ lệ biểu quyết tại
Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần)
|
Nghị quyết/Quyết định
bầu, bổ nhiệm nhân sự (*)
|
|
|
|
|
|
|
b) Cơ cấu Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều
62 Luật Các tổ chức tín dụng (áp dụng đối
với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần), trong đó nêu rõ thành viên độc lập,
thành viên là/không phải là người điều hành tổ chức tín dụng các thành viên Hội
đồng quản trị là người có liên quan.
2. Ban kiểm soát (nhiệm kỳ...)
a) Kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh được bầu,
bổ nhiệm(2)
|
Tỷ lệ biểu quyết tại
Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần)
|
Nghị quyết/Quyết định
bầu, bổ nhiệm nhân sự (*)
|
|
|
|
|
|
|
b) Cơ cấu Ban Kiểm soát theo quy định tại Điều 44 Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó nêu rõ
thành viên chuyên trách/thành viên không chuyên trách của Ban kiểm soát.
3. Tổng Giám đốc (Giám đốc):
|
STT
|
Họ và tên
|
Quyết định bổ nhiệm
(*)
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày ...
tháng... năm
Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Nêu rõ chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng
quản trị/Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
2. Nêu rõ chức danh Trưởng ban, thành viên Ban
kiểm soát (chuyên trách/không chuyên trách)
(*) Nêu rõ loại văn bản, số, ngày ban hành, ngày
hiệu lực của văn bản kèm bản sao của văn bản đó.
(Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể bổ sung các nội dung khác
nếu cần thiết)
B. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng
Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi không có Cục Thanh
tra, giám sát ngân hàng
1. Thủ tục thông báo danh sách những người được
bầu, bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch
và thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng
Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.
- Trình tự thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bầu, bổ
nhiệm các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành
viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc
(Giám đốc), tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh,
thành phố nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản thông báo
cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính và Cơ
quan thanh tra, giám sát ngân hàng danh sách những người được bầu, bổ nhiệm
theo mẫu Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp.
+ Qua đường bưu điện.
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo danh sách những người được bầu, bổ
nhiệm theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
+ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi
không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có trụ sở
chính trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định
- Phí, Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh sách những người được bầu, bổ nhiệm
theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018.
- Yêu cầu, điều kiện: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật các tổ chức
tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm
2017;
+ Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05/9/2018 hướng dẫn thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
(Ban hành kèm Thông
tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
Danh sách những người
được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành
viên, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Kính gửi: ……………………
Căn cứ Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ
nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành
viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận tại văn bản số ... ngày …………., tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đã thực hiện các thủ tục bầu, bổ nhiệm nhân sự theo đúng quy định của
pháp luật.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
xin thông báo Ngân hàng Nhà nước kết quả của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự như
sau:
1. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên (nhiệm
kỳ....)
a) Kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh được bầu,
bổ nhiệm(1)
|
Tỷ lệ biểu quyết tại
Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần)
|
Nghị quyết/Quyết định
bầu, bổ nhiệm nhân sự (*)
|
|
|
|
|
|
|
b) Cơ cấu Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều
62 Luật Các tổ chức tín dụng (áp dụng đối
với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần), trong đó nêu rõ thành viên độc lập,
thành viên là/không phải là người điều hành tổ chức tín dụng các thành viên Hội
đồng quản trị là người có liên quan.
2. Ban kiểm soát (nhiệm kỳ...)
a) Kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh được bầu,
bổ nhiệm(2)
|
Tỷ lệ biểu quyết tại
Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần)
|
Nghị quyết/Quyết định
bầu, bổ nhiệm nhân sự (*)
|
|
|
|
|
|
|
b) Cơ cấu Ban Kiểm soát theo quy định tại Điều 44 Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó nêu rõ
thành viên chuyên trách/thành viên không chuyên trách của Ban kiểm soát.
3. Tổng Giám đốc (Giám đốc):
|
STT
|
Họ và tên
|
Quyết định bổ nhiệm
(*)
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày ...
tháng... năm
Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Nêu rõ chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng
quản trị/Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
2. Nêu rõ chức danh Trưởng ban, thành viên Ban
kiểm soát (chuyên trách/không chuyên trách)
(*) Nêu rõ loại văn bản, số, ngày ban hành, ngày
hiệu lực của văn bản kèm bản sao của văn bản đó.
(Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể bổ sung các nội dung khác
nếu cần thiết)