TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6415-3:2016
GẠCH GỐM ỐP, LÁT -
PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH
ĐỘ HÚT NƯỚC, ĐỘ XỐP BIỂU KIẾN,
KHỐI LƯỢNG RIÊNG TƯƠNG ĐỐI VÀ KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
Ceramic floor
and wall tiles - Test method -
Part 3:
Determination of water absorption, apparent porosity, apparent relative and
bulk density
Lời nói đầu
TCVN 6415-3:2016 thay thế TCVN
6415-3:2005.
TCVN 6415-3:2016 tương đương
ISO 10545-3:1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6415-1:2016 (ISO 10545-1:2014) Phần 1: Lấy mẫu
và nghiệm thu sản phẩm;
- TCVN 6415-2:2016 (ISO 10545-2:1995) Phần 2: Xác định
kích thước và chất lượng bề mặt;
- TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) Phần
3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng
riêng tương đối và khối lượng thể tích;
- TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) Phần
4: Xác định độ bền uốn và lực
uốn gãy;
- TCVN 6415-5:2016 (ISO
10545-5:1996) Phần 5: Xác định độ bền va đập
bằng cách đo hệ số
phản hồi;
- TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010)
Phần 6: Xác định độ bền
mài mòn sâu đối với gạch không phủ men;
- TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996)
Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với
gạch phủ men;
- TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) Phần
8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt
dài;
- TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) Phần
9: Xác định độ bền sốc nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6415-11:2016 (ISO
10545-11:1994) Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối
với gạch men;
- TCVN 6415-12:2016 (ISO
10545-12:1995) Phần 12: Xác định độ bền băng giá;
- TCVN 6415-13:2016 (ISO
10545-13:1995) Phần 13: Xác định độ bền hóa học;
- TCVN 6415-14:2016 (ISO
10545-14:2015) Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn;
- TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995)
Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch
phủ men;
- TCVN 6415-16:2016 (ISO
10545-16:2010) Phần 16: Xác định sự khác biệt
nhỏ về màu;
- TCVN 6415-17:2016 Phần 17: Xác định hệ số ma sát;
- TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) Phần
18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs.
TCVN 6415-3:2016 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định. Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GẠCH GỐM ỐP, LÁT -
PHƯƠNG PHÁP THỬ
-
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH
ĐỘ HÚT NƯỚC, ĐỘ XỐP BIỂU
KIẾN, KHỐI LƯỢNG RIÊNG TƯƠNG ĐỐI VÀ KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
Ceramic floor
and wall tiles - Test method -
Part 3:
Determination of water absorption, apparent porosity, apparent relative and
bulk density
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước, độ xốp
biểu kiến, khối lượng
riêng tương đối
và khối lượng thể tích của các loại gạch gốm ốp, lát có phủ men hoặc
không phủ men.
Có hai phương pháp làm bão hòa nước cho mẫu
thử (tách không khí khỏi mẫu thử): phương
pháp đun sôi và phương pháp ngâm trong chân không.
- Phương pháp đun sôi: nước được thấm vào các lỗ
hở dễ làm đầy,
phương pháp này được dùng để xác định độ
hút nước;
- Phương pháp ngâm trong chân không có
thể làm đầy nước vào tất cả các lỗ hở, được dùng để xác định độ hút nước, độ xốp
biểu kiến, khối lượng
riêng tương đối và khối lượng thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm ngập mẫu khô vào nước và sau đó
cân thủy tĩnh. Tính toán một
loạt các tinh chất, sử dụng mối quan hệ giữa khối lượng khô, khối lượng bão hòa
nước và khối lượng mẫu cân thủy
tĩnh.
3 Thiết bị, dụng
cụ
3.1 Tủ sấy, có bộ phận điều
khiển và khống chế nhiệt độ đến
(110±5) °C;
Có thể sử dụng lò vi sóng,
tủ hồng ngoại hoặc
hệ thống làm khô khác mà có kết quả tương đương.
3.2 Thiết bị gia nhiệt, được làm bằng
vật liệu thích hợp, có thể đặt mẫu vào
để đun sôi.
3.3 Nguồn nhiệt
3.4 Cân, chính xác đến
0,01 %.
3.5 Nước cất hoặc nước
đã khử ion.
3.6 Bình hút ẩm, có silicagel
hoặc chất hút ẩm khác, nhưng
không có axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Vòng lưới,
giá đựng, hoặc giỏ, để chứa mẫu
ngâm trong nước khi cân thủy tĩnh.
3.9 Cốc thủy tinh, hoặc vật chứa
tương tự có kích thước và hình dáng đủ để chứa mẫu và vòng lưới (3.8) khi cân thủy tĩnh
(3.4). Mẫu và vòng lưới được ngâm chìm trong nước và không chạm vào thành cốc.
3.10 Bình chân không và hệ thống
hút chân không, có dung tích đủ lớn để đặt
các viên mẫu thử theo yêu cầu,
có khả năng đạt được ở áp suất (100
± 1) kPa trong 30 min.
4 Quy cách và số lượng mẫu thử
4.1 Nếu gạch có
diện tích bề mặt nhỏ hơn
0,04 m2 cần 10 viên gạch nguyên
để thử.
4.2 Nếu gạch có
diện tích bề mặt lớn hơn hoặc bằng 0,04 m2 thì chỉ cần 5 viên gạch
nguyên. Tuy nhiên trường hợp mẫu có kích thước lớn
thì phải cắt ra
cho phù hợp với thiết bị.
4.3 Nếu khối lượng
mỗi viên nhỏ hơn 50
g, phải lấy đủ một số lượng
mẫu sao cho mỗi
mẫu thử từ 50 g đến 100 g.
4.4 Đối với gạch
có chiều dài lớn hơn
200 mm, có thể cắt cạnh thành các phần nhỏ, nhưng phải đo kích thước phần mẫu.
Đối với gạch đa giác thì cất mẫu thành hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thước
trùng với cạnh của viên gạch.
5 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân từng viên mẫu và ghi kết quả (m1) với độ
chính xác theo Bảng 1.
Bảng 1 - Khối
lượng mẫu thử và
độ chính xác của
phép đo
Tính bằng gam
Khối lượng
mẫu thử
Độ chính xác của
phép đo
50 đến 100
0,02
Lớn hơn 100
đến 500
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Lớn hơn
1000 đến 3000
0,50
Lớn hơn
3000
1,00
5.1 Bão hòa nước
cho mẫu
thử (tách không khí khỏi mẫu
thử)
5.1.1 Phương pháp
đun sôi
Đặt các viên mẫu theo chiều đứng,
không tiếp xúc với nhau, trong thiết bị đun (3.2) sao cho mức nước (3.5) phía
trên mẫu và dưới
mẫu là 5 cm. Giữ mức nước trên bề mặt viên gạch là 5 cm trong suốt quá trình thử. Gia nhiệt đến
khi nước sôi và giữ nước sôi trong 2 h. Sau đó ngắt nguồn nhiệt (3.3) và để mẫu
nguội đến nhiệt độ phòng, trong khoảng 4 h ± 15 min. Có thể dùng nước thông thường
hoặc nước trong tủ lạnh để làm nguội mẫu.
Chuẩn bị khăn ẩm (3.7), bằng
cách thấm nước và vắt kiệt nước bằng tay, dùng khăn ẩm lau sạch nước bám dính
trên các cạnh và bề mặt viên mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Phương pháp
chân không
Đặt các viên mẫu vào bình chân không (3.10)
theo chiều đứng sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Hút chân không đến áp suất
(100 ± 1) kPa và duy trì trong 30 min. Sau đó vừa duy trì chân không vừa cho nước
ngập vào mẫu thử 5 cm. Hút
chân không và duy trì mẫu ngập trong nước 15 min.
Chuẩn bị khăn ẩm (3.7), bằng
cách thấm nước và vắt kiệt nước
bằng tay, dùng khăn ẩm lau sạch nước bám dính trên các cạnh và bề mặt viên mẫu.
Ngay sau đó cân mẫu và ghi kết quả (m2v) với độ chính xác theo Bảng
1.
5.2 Cân thủy tĩnh
Trước khi cân, điều chỉnh cân cùng với
khung treo, giá đựng hay giỏ và ngâm ngập
trong nước cùng độ sâu như mẫu thực hiện ở 5.1.2. Tiến hành cân bằng cách đặt mẫu vào
vòng lưới, giá đựng hay giỏ (3.8) đã được treo vào cân (3.4). Các viên mẫu thử sau khi có kết quả (m2v), được đem
cân thủy tĩnh và ghi kết quả (m3), chính xác đến
0,01 g.
6 Biểu thị kết quả
6.1 Độ hút nước
Đối với mỗi mẫu thử, độ hút nước (Eb,v).
tính bằng phần trăm (%) khối lượng khô, theo công thức (1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m1 là khối lượng mẫu khô,
tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng mẫu ướt,
tính bằng gam (g);
m2b là khối lượng mẫu bão hòa nước trong nước sôi, tính bằng gam (g);
m2v là khối lượng mẫu bão hòa nước trong
chân không, tính bằng gam
(g).
Ký hiệu Eb biểu thị cho độ hút
nước sử dụng m2v và Ev biểu thị cho độ hút
nước có sử dụng Eb biểu thị cho nước thâm nhập vào các lỗ rỗng
có thể, trong khi Ev biểu thị nước vào hầu
hết các lỗ rỗng
hở.
6.2 Độ xốp biểu kiến
6.2.1 Thể tích bên
ngoài mẫu, V, tính bằng
cm3, theo công
thức (2):
V = m2v - m3 (2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3 là khối lượng mẫu cân thủy
tĩnh, tính bằng gam (g).
6.2.2 Thể tích lỗ rỗng
hở (Vo), thể tích
thực (Vi), tính bằng cm3, theo công thức (3)
và (4):
Vo
= m2v - m1 (3)
Vi
= m1
- m3 (4)
trong đó:
m1 là khối lượng
mẫu khô, tính bằng gam
(g);
m2v là khối lượng mẫu bão hòa nước
trong chân không, tính bằng gam
(g);
m3 là khối lượng mẫu
cân thủy tĩnh, tính bằng gam (g).
6.2.3 Độ xốp biểu
kiến, Xbk, tính bằng phần
trăm (%), biểu
thị mối quan hệ
giữa
thể tích lỗ rỗng hở
của mẫu với thể tích thực của mẫu. Độ xốp biểu kiến được tính theo công thức (5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m1 là khối lượng
mẫu khô, tính bằng gam
(g);
m2 là khối lượng
mẫu bão hòa nước trong chân không, tính bằng gam (g);
V là thể tích bên
ngoài mẫu, tính bằng cm3.
6.3 Khối lượng riêng tương đối
Khối lượng riêng tương đối (ρr) của lỗ rỗng
thực của mẫu thử được tính
theo công thức (6):
(6)
trong đó:
m1 là khối lượng mẫu khô, tính bằng gam
(g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3 là khối lượng mẫu
cân thủy tĩnh, tính bằng gam
(g).
6.4 Khối lượng thể
tích
Khối lượng thể tích (g) của mẫu thử, tính bằng
g/cm3, là tỷ số giữa khối
lượng khô của mẫu và thể tích mẫu, kể cả lỗ rỗng hở. Khối lượng thể tích được tính theo công thức
(7):
(7)
trong đó:
m1 là khối lượng
mẫu khô, tính bằng
gam (g);
V là thể tích bên
ngoài mẫu, tính bằng cm3.
CHÚ THÍCH: Các phép tính toán công
nhận 1 cm3 nước nặng 1 g.
7 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) mô tả viên mẫu;
c) kết quả từng chỉ tiêu của từng viên
mẫu;
d) kết quả trung bình của từng
chỉ tiêu.