|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1899/QĐ-BYT 2019 Danh mục điều kiện đầu tư kinh doanh sản phẩm thuộc quản lý Bộ Y tế
|
Số hiệu:
|
1899/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Trương Quốc Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
20/05/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
05 nhóm thực phẩm phải thực hiện kiểm tra chuyên ngành
Vừa qua, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 1899/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục điều kiện đầu tư kinh doanh và danh mục sản phẩm, hàng hóa kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.Theo đó, có 5 nhóm hàng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế phải kiểm tra chuyên ngành, bao gồm:
- Nước uống đóng chai;
- Nước khoáng thiên nhiên;
- Thực phẩm chức năng (Thực phẩm bổ sung, Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, Thực phẩm dinh dưỡng Y học);
- Phụ gia thực phẩm (bao gồm hương liệu thực phẩm)/chất hỗ trợ chế biến;
- Dụng cụ vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm.
Bên cạnh đó, 100% các mặt hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học nhập khẩu đã đăng ký bản công bố sản phẩm được miễn kiểm tra nhà nước.
Quyết định 1899/QĐ-BYT năm 2019 có hiệu lực từ ngày 20/5/2019.
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1899/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 5 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG
HÓA KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
- Căn cứ Luật đầu
tư ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ
sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của Luật
đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016.
- Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và
Công trình y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Danh mục điều kiện đầu tư kinh doanh và danh mục sản
phẩm, hàng hóa kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng
và Cục trưởng các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, cá nhân liên chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TB-CT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Quốc Cường
|
PHỤ LỤC 1
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
|
TT
|
Bộ Y tế
|
Trước cắt giảm,
đơn giản hóa
|
Sau khi cắt giảm,
đơn giản hóa
|
Ghi chú
|
|
1
|
Điều kiện kinh doanh
|
1.996
|
620
|
Chi tiết tại Phụ lục 2
|
|
2
|
Sản phẩm, hàng hóa kiểm tra chuyên ngành
|
|
|
|
|
Mặt hàng: Thực phẩm
|
815 dòng hàng (Thông tư 05/2018/TT-BYT ngày 05/4/2018) được chi tiết từ
5 mặt hàng theo phân công quản lý của Bộ Y tế
|
Khoảng 98% các lô hàng thực phẩm nhập khẩu của Bộ
Y tế sẽ không phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu mà sẽ thực hiện hậu kiểm
khi tiêu thụ trên thị trường
|
Chi tiết tại Phụ lục 3
|
|
Các mặt hàng khác gồm: Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
(bao gồm cả dược liệu); Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc; Mỹ phẩm; Trang
thiết bị y tế; Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế; Phương tiện tránh thai và thiết bị y học cổ truyền
|
9
|
0
|
Ngày 28/3/2019 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số
05/2019/TT-BYT bãi bỏ Thông tư số 31/2017/TT-BYT ngày 25/7/2017.
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ
ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
|
STT
|
Ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện
|
Điều kiện đầu
tư kinh doanh
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
|
I
|
Lĩnh vực An toàn thực phẩm
|
|
|
1
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
1. Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo
đảm các điều kiện sau đây:
a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách
an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại
khác;
b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản
xuất, kinh doanh thực phẩm;
c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên
liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác
nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát
trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành
thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu
khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
e) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực
hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
trong bảo quản thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo
đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây:
a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có
diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện
kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;
b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm,
côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo
đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều
kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác
theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;
c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản
thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
trong vận chuyển thực phẩm
1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo
đảm các điều kiện sau đây:
a) Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo
bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;
b) Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt
quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh;
c) Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hóa độc hại
hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
2. Cơ quan quản Iý nhà nước có thẩm quyền quy định
về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số
loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị.
Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải
tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây:
a) Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại,
nguồn gây ô nhiễm;
b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản
xuất, kinh doanh thực phẩm;
c) Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh
doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm;
d) Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm;
đ) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực
hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
e) Thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
h) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn
gốc thực phẩm.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quy chuẩn
kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù trên địa
bàn tỉnh.
Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm
1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 19 của
Luật này.
2. Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm thực
phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại.
Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất
dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm
1. Nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm phải còn
thời hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm an toàn và giữ
nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm
không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khỏe,
tính mạng con người.
2. Vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm được sử dụng phải tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều
17 của Luật này.
Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến
1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao
gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm;
b) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối
với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an
toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Luật
này;
c) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh;
d) Bảo quản thực phẩm theo đúng hướng dẫn của tổ
chức, cá nhân sản xuất.
2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến
không bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có biện pháp bảo đảm cho thực phẩm không bị hỏng,
mốc, tiếp xúc với côn trùng, động vật, bụi bẩn và các yếu tố gây ô nhiễm
khác;
b) Rửa sạch hoặc khử trùng các dụng cụ ăn uống,
chứa đựng thực phẩm trước khi sử dụng đối với thực phẩm ăn ngay;
c) Có thông tin về xuất xứ và ngày sản xuất của
thực phẩm.
Và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo
nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;
b) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh
doanh, kho sản phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;
c) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với
thực phẩm dễ làm vệ sinh, không thôi nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm
đối với thực phẩm;
d) Có ủng hoặc giầy, dép để sử dụng riêng trong
khu vực sản xuất thực phẩm;
đ) Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại
xâm nhập vào khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm;
không sử dụng hóa chất diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực
sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm;
e) Không bày bán hóa chất dùng cho mục đích khác
trong cơ sở kinh doanh phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
2. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải được
tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc
các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi,
tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
|
- Điều 19, 20, 21, 22, 25, 26 và Điều 27 Luật an toàn thực phẩm;
- Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
2
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
|
1. Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
1. Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa
thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
2. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc
chế biến, kinh doanh.
3. Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất
thải bảo đảm vệ sinh.
4. Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải
thông thoát, không ứ đọng.
5. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì
chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
6. Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa
tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
7. Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có
trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.
Điều 29. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống
và thực phẩm chín.
2. Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an
toàn vệ sinh.
3. Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an
toàn, rửa sạch, giữ khô.
4. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực
hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
trong chế biến và bảo quản thực phẩm
1. Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải
rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.
2. Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn,
hợp vệ sinh.
3. Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc
thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của
côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.
2. Và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn
theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
b) Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực
phẩm phải bảo đảm vệ sinh và không gây ô nhiễm cho thực phẩm.
2. Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập
huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc
các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi,
tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm."
|
- Điều 28, 29 và Điều 30 Luật an toàn thực phẩm;
- Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
II
|
Lĩnh vực Dược phẩm
|
|
3
|
Lĩnh vực kinh doanh dược
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược
1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực
hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật dược
và được quy định cụ thể như sau:
a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực
hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn. Đối
với các văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải kèm theo bản sao có chứng
thực giấy công nhận tương đương của cơ quan có thẩm quyền về công nhận tương
đương theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác
nhận thời gian thực hành theo quy định tại Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp thực hành tại nhiều cơ sở, thời gian thực
hành được tính là tổng thời gian thực hành tại các cơ sở nhưng phải có Giấy
xác nhận thời gian thực hành của từng cơ sở đó;
đ) Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược
với phạm vi hoạt động khác nhau và yêu cầu thời gian thực hành, cơ sở thực
hành chuyên môn khác nhau thì hồ sơ phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành
chuyên môn và nội dung thực hành chuyên môn của một hoặc một số cơ sở đáp ứng
yêu cầu của mỗi phạm vi, vị trí hành nghề. Trường hợp các phạm vi hoạt động
chuyên môn có cùng yêu cầu về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên
môn thì không yêu cầu phải có Giấy xác nhận riêng đối với từng phạm vi hoạt động
chuyên môn;
e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác
nhận kết quả thi do cơ sở tổ chức thi quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định
này cấp đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo hình thức thi;
2. Đối với các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Các giấy tờ này
phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định.
3. Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ.
|
Điều 3 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật
dược và được quy định cụ thể như sau:
a) Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ.
|
Điều 4 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP; Khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược
a) Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành
nghề dược thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
b) Đối với trường hợp thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn, yêu cầu các giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi sau: Văn bằng
chuyên môn tương ứng và giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn tại cơ sở
dược phù hợp.
c) Đối với trường hợp thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn, yêu cầu các giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi sau: Văn bằng
chuyên môn tương ứng và giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn tại cơ sở
dược phù hợp.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các giấy
tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
3. Đối với các giấy tờ quy định tại điểm b và c
khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, phải là bản được hợp
pháp hóa lãnh sự theo quy định. Các giấy tờ này phải có bản dịch sang tiếng
Việt và được công chứng theo quy định.
4. Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ.
3. Trách nhiệm của cơ quan cấp, thu hồi Chứng chỉ
hành nghề dược:
|
Điều 5 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Cơ sở đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về
dược cho người hành nghề dược
1. Cơ sở đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về
dược phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Là một trong các tổ chức sau: Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành y, dược; cơ sở giáo dục có đào tạo mã
ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe; viện nghiên cứu có chức năng đào tạo
chuyên ngành y, dược; cơ sở có chức năng đào tạo nhân lực y tế; các hội nghề
nghiệp về dược;
2. Đánh giá và cấp giấy xác nhận hoàn thành
chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược theo Mẫu số 12 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Điều 9, 14 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 3, 4 Điều 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Cơ sở thực hành chuyên môn
1. Cơ sở thực hành chuyên môn là các cơ sở quy định
tại khoản 2 Điều 13 của Luật dược, gồm:
Cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở đào
tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân
nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là
cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành
nghề.
2. Cơ sở thực hành chuyên môn phù hợp là cơ sở thực
hành chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều này có hoạt động phù hợp với nội
dung thực hành chuyên môn của người thực hành quy định tại Điều 20 của Nghị định
này.
3. Cơ sở thực hành chuyên môn xác nhận thời gian
thực hành chuyên môn cho người thực hành chuyên môn tại cơ sở theo Mẫu số 03
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về các nội
dung xác nhận.
|
Điều 19 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 5 Điều 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Yêu cầu đối với cơ sở tổ chức thi xét cấp Chứng
chỉ hành nghề dược
Phải là một trong các cơ sở đào tạo đại học
chuyên ngành dược, chuyên ngành y dược cổ truyền.
|
Điều 23 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 7 Điều 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Tổ chức thi xét cấp Chứng chỉ hành nghề dược
2. Sau thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết
quả thi, cơ sở tổ chức thi trả Giấy xác nhận kết quả thi cho người dự thi
theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo
danh sách người thi đạt kết quả xét cấp Chứng chỉ hành nghề dược về Bộ Y tế.
3. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ định cơ sở đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này tổ chức thi xét cấp Chứng chỉ
hành nghề dược trong trường hợp không có cơ sở nào tổ chức thi xét cấp Chứng
chỉ hành nghề dược.
|
Điều 28 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 12 Điều 4 Nghị định 155/2017/NĐ-CP
|
|
|
|
Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược
Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật dược và được quy định cụ thể như sau:
1. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 19, 20 và 21 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
2. Tài liệu kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1
và điểm b khoản 2 Điều 38 của Luật dược
bao gồm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc Giấy chứng nhận Thực
hành tốt tại địa điểm kinh doanh (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật sau:
a) Đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm
thuốc: Tài liệu về địa điểm, nhà xưởng sản xuất, phòng kiểm nghiệm, kho bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị, máy móc
sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản thuốc, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu
chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
Trường hợp cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh với phạm vi sản xuất thuốc có bán, giao hàng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thì phải có thêm tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự
theo nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường
hợp giao hàng tại kho của cơ sở sản xuất đó.
b) Đối với cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, cơ sở xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở kinh doanh dịch vụ
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Tài liệu về địa điểm, kho bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống
quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc
Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
c) Đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm
thuốc: Tài liệu về địa điểm, kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trang
thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài
liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt phân phối
thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
d) Đối với cơ sở bán lẻ thuốc: Tài liệu về địa điểm,
khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và
nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
Đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền: Tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định tại khoản 5
Điều 31 của Nghị định này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
đ) Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm
thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Tài liệu về địa điểm, phòng kiểm nghiệm hóa học,
vi sinh hoặc sinh học, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị kiểm nghiệm, hóa chất,
thuốc thử, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân
sự theo nguyên tắc Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối với kiểm tra chất lượng
thuốc;
e) Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng: Tài liệu về địa điểm, phòng thử nghiệm lâm sàng, phòng xét
nghiệm, thiết bị xét nghiệm sinh hóa, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu
chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt thử thuốc trên
lâm sàng;
g) Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương
đương sinh học của thuốc: Tài liệu về địa điểm, phòng thí nghiệm phân tích dịch
sinh học, trang thiết bị thí nghiệm dùng trong phân tích dịch sinh học, khu vực
lưu trú và theo dõi người sử dụng thuốc phục vụ cho việc đánh giá tương đương
sinh học, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự
theo nguyên tắc Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối với giai đoạn phân tích dịch
sinh học và Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng đối với giai đoạn nghiên cứu
trên lâm sàng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương
đương sinh học ký hợp đồng hoặc liên kết với cơ sở thử thuốc trên lâm sàng
đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng để thực hiện giai đoạn nghiên cứu
trên lâm sàng trong thử tương đương sinh học của thuốc thì tài liệu kỹ thuật
không yêu cầu phải có các tài liệu về tài liệu và địa điểm, phòng thí nghiệm
phân tích dịch sinh học, trang thiết bị thí nghiệm dùng trong phân tích dịch
sinh học, khu vực lưu trú và theo dõi người sử dụng thuốc phục vụ cho việc
đánh giá tương đương sinh học, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên
môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt thử thuốc trên lâm
sàng.
|
- Điều 33 Luật dược;
- khoản 11 Điều 5 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
- khoản 13 Điều 4 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
|
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về:
a) Bộ Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc một trong các trường hợp quy định tại
các điểm a, b, c, e, g và h khoản 2 Điều 32 của Luật dược;
b) Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở đối với trường
hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc một trong
các trường hợp quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều 32 của Luật dược;
2. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả
cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường
hợp cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân sự đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng Thực
hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, không phải tổ chức đánh giá thực tế
tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
b) Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
4. Khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, trong thời hạn 7 ngày làm việc,
kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản
gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi,
bổ sung.
5. Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo quy định
tại khoản 4 Điều này;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều này.
6. Sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:
a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế
đối với trường hợp không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa;
b) Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần
khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
đánh giá thực tế đối với trường hợp có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.
7. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa
của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trả lời lý do chưa cấp.
8. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ
sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không sửa đổi, bổ
sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không
đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố,
cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược;
b) Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược,
số Chứng chỉ hành nghề dược;
c) Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
10. Các trường hợp cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật dược, cơ sở phải nộp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược đã được cấp trước đó, trừ trường hợp bị mất Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
được lập thành 02 bản theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
12. Trường hợp cơ sở đã được đánh giá đáp ứng Thực
hành tốt, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cấp Giấy
chứng nhận đạt Thực hành tốt nếu cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đạt Thực
hành tốt.
|
Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
khoản 12 Điều 5 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều kiện bán lẻ thuốc lưu động
1. Cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất thuốc;
b) Cơ sở bán buôn thuốc;
c) Cơ sở bán lẻ thuốc;
d) Cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
có hoạt động cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải
đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Người bán lẻ thuốc lưu động phải là nhân viên
của cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này và có một trong các văn bằng chuyên
môn quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 13 của Luật dược.
3. Thuốc bán lẻ lưu động phải còn hạn dùng tối
thiểu 06 tháng và được bảo quản bằng các phương tiện, thiết bị bảo đảm vệ
sinh, tránh tiếp xúc với mưa, nắng.
4. Tại nơi bán lẻ thuốc lưu động phải có biển hiệu
ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động, họ tên người
bán, địa bàn hoạt động.
|
- Điều 38 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
- khoản 15 Điều 4 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Quy định về cơ sở vật chất của cơ sở kinh
doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
1. Đối với cơ sở sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. Kho hoặc khu vực
này phải có cửa, có khóa chắc chắn;
b) Có hệ thống camera theo dõi từng công đoạn
trong quá trình sản xuất và bảo quản thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
2. Đối với cơ sở sản xuất thuốc dạng phối hợp có
chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc. Kho hoặc khu vực này phải có cửa, có khóa chắc chắn;
b) Có khu vực riêng để bảo quản thuốc dạng phối hợp
có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất;
c) Có hệ thống camera theo dõi từng công đoạn
trong quá trình sản xuất và bảo quản thuốc;
d) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
3. Đối với cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc
phóng xạ;
d) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
4. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc:
a) Có kho riêng đáp ứng nguyên tắc Thực hành tốt
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. Kho hoặc khu vực phải có cửa, có khóa
chắc chắn;
b) Có hệ thống camera trong kho bảo quản thuốc và
nguyên liệu làm thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
5. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở bán
buôn, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối
hợp có chứa tiền chất:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc dạng
phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất. Kho phải có cửa, có khóa
chắc chắn;
b) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
6. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn
thuốc phóng xạ phải có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
7. Đối với cơ sở bán buôn thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất. Kho phải có cửa, có khóa chắc chắn;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
d) Có hệ thống phần mềm theo dõi quản lý quá
trình xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất.
8. Đối với cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất phải bảo quản trong tủ riêng hoặc ngăn riêng có khóa chắc chắn;
b) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
9. Đối với cơ sở bán lẻ thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc
dạng phối hợp có chứa tiền chất phải thực hiện việc theo dõi bằng hệ thống phần
mềm hoặc hồ sơ, sổ sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
10. Đối với cơ sở bán lẻ thuốc phóng xạ:
a) Có khu vực riêng để bảo quản thuốc phóng xạ;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
11. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc phóng xạ:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc
phóng xạ;
d) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
đ) Có hệ thống camera đối với cơ sở kinh doanh dịch
vụ bảo quản thuốc phóng xạ.
12. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc phải kiểm soát đặc biệt trừ các trường hợp
quy định tại khoản 11 Điều này phải bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây
nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp
có chứa tiền chất trong khu vực riêng có khóa chắc chắn hoặc tủ riêng, ngăn
riêng có khóa chắc chắn.
13. Đối với cơ sở kinh doanh thuốc độc, nguyên liệu
độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh
mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải có hồ sơ, sổ sách
quản lý toàn bộ quá trình xuất, nhập, tồn kho theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Y tế.
|
- Điều 42 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
- khoản 16 Điều 5 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Quy định về nhân sự của cơ sở kinh doanh thuốc
phải kiểm soát đặc biệt
1. Đối với cơ sở sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
a) Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện, nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện phải là người có bằng tốt nghiệp đại học
ngành dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ
sở kinh doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên, có thời gian
thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược;
2. Đối với cơ sở sản xuất thuốc dạng phối hợp có
chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất:
a) Thủ kho bảo quản nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện phải là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên,
có thời gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản nguyên liệu làm thuốc là dược
chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người có bằng tốt nghiệp
trung cấp ngành dược trở lên, có ít nhất 12 tháng thực hành chuyên môn tại cơ
sở kinh doanh dược;
3. Đối với cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ:
a) Thủ kho bảo quản thuốc phải có bằng tốt nghiệp
trung cấp dược trở lên hoặc cử nhân hóa phóng xạ, cử nhân chuyên ngành y học
bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên;
b) Người chịu trách nhiệm giám sát quá trình
nghiên cứu, sản xuất, phân tích, kiểm nghiệm phải là cử nhân hóa phóng xạ, cử
nhân chuyên ngành y học bức xạ hoặc y học hạt nhân hoặc có bằng tốt nghiệp đại
học ngành dược trở lên.
4. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
a) Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người có bằng tốt nghiệp đại học
ngành dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ
sở kinh doanh dược;
5. Đối với cơ sở bán buôn thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện phải là người
có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên
môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên, có thời
gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược;
7. Đối với cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Người chịu trách nhiệm bán lẻ thuốc gây nghiện
phải là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên;
b) Người chịu trách nhiệm bán lẻ thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở
lên.
8. Đối với cơ sở bán lẻ thuốc phóng xạ: Người chịu
trách nhiệm bán lẻ phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở
lên.
9. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc: Thủ kho bảo
quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc
là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải
là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực
hành chuyên môn ít nhất 12 tháng năm tại cơ sở kinh doanh dược.
10. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc: Người theo dõi, quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp
ngành dược trở lên.
11. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc phóng xạ:
a) Thủ kho bảo quản thuốc phải có bằng tốt nghiệp
trung cấp dược trở lên hoặc cử nhân hóa phóng xạ, cử nhân chuyên ngành y học
bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên;
b) Người chịu trách nhiệm giám sát quá trình
nghiên cứu, sản xuất, phân tích, kiểm nghiệm phải là cử nhân hóa phóng xạ, cử
nhân chuyên ngành y học bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên hoặc có bằng tốt
nghiệp đại học ngành dược trở lên.
|
Điều 44 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 21, 22 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP.
|
|
|
|
Quy định về thặng số bán lẻ của cơ sở bán lẻ
thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá bán lẻ tại cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm giá
mua vào ghi trên hóa đơn và thặng số bán lẻ tính bằng mức thặng số bán lẻ
nhân với giá mua vào. Cụ thể:
Giá bán lẻ = Giá mua vào + Mức thặng số bán lẻ
(%) x Giá mua vào.
2. Cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh công lập chỉ được mua thuốc trúng thầu của chính cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, thuốc đã có quyết định trúng thầu tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh,
tuyến trung ương trong vòng 12 tháng; thuốc đã có quyết định trúng thầu mua sắm
tập trung cấp địa phương, cấp quốc gia trong thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa
thuận khung mua sắm tập trung tính đến trước thời điểm mua thuốc với giá mua
vào theo quy định như sau:
a) Đối với các thuốc có trong Danh mục trúng thầu
của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giá mua vào của cơ sở bán lẻ thuốc
không được cao hơn giá thuốc trúng thầu cùng thời điểm;
b) Đối với thuốc không có trong Danh mục trúng thầu
của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giá mua vào không được cao hơn giá
trúng thầu của chính thuốc đó đã trúng thầu tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh,
tuyến trung ương trong vòng 12 tháng; trúng thầu mua sắm tập trung cấp địa
phương, cấp quốc gia trong thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận khung mua sắm
tập trung tính đến trước thời điểm mua thuốc.
Quy định này không áp dụng đối với các thuốc được
cấp phép nhập khẩu theo quy định tại Điều 67, Điều 68 của Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017; các thuốc
gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc tiền chất và thuốc mới theo quy định
tại Khoản 14 Điều 2 Luật dược chưa trúng
thầu tại các cơ sở y tế.
|
Điều 136 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Khoản 76 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP
|
|
III
|
Lĩnh vực Hiến, lấy, ghép
mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
|
|
4
|
Kinh doanh hoạt động ngân hàng mô
|
Điều 3a. Điều kiện hoạt động và cấp Giấy phép
hoạt động ngân hàng mô
1. Điều kiện hoạt động của ngân hàng mô: Ngân
hàng mô chỉ được hoạt động sau khi có Giấy phép hoạt động ngân hàng mô do Bộ
Y tế cấp.
2. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng
mô:
a) Có Quyết định thành lập ngân hàng mô hoặc ngân
hàng mô có tên trong văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định cơ cấu tổ chức
của cơ sở y tế đối với ngân hàng mô của nhà nước hoặc Giấy chứng nhận doanh
nghiệp đối với ngân hàng mô tư nhân.
b) Cơ sở vật chất phù hợp, phải có các bộ phận
sau đây:
- Buồng kỹ thuật để tiếp nhận, xử lý, bảo quản và
cung ứng mô;
- Phòng xét nghiệm. Riêng ngân hàng mô thuộc cơ sở
y tế thì việc xét nghiệm có thể sử dụng chung với bộ phận xét nghiệm của cơ sở
y tế;
- Khu vực hành chính tổng hợp, quản lý hồ sơ, tư
vấn.
c) Nhân lực tối thiểu:
- Người quản lý chuyên môn ngân hàng mô phải đủ
điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật
hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác;
- 01 bác sỹ đa khoa có chứng chỉ hành nghề về xét
nghiệm (Sinh hóa hoặc Huyết học hoặc Vi sinh vật) hoặc 01 cử nhân xét nghiệm
có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh về xét nghiệm;
- 01 kỹ thuật viên y hoặc điều dưỡng tốt nghiệp
trung cấp trở lên về chuyên ngành y, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Đối với ngân hàng mô thuộc cơ sở y tế thì nhân lực
có thể kiêm nhiệm, riêng kỹ thuật viên y hoặc điều dưỡng phải làm việc chuyên
trách.
d) Trang thiết bị: Có đủ các trang thiết bị theo
Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với ngân
hàng mô thuộc cơ sở y tế có thể sử dụng chung trang thiết bị với cơ sở y tế.
- Nếu ngân hàng mô có hoạt động về giác mạc thì
phải đáp ứng điều kiện tại khoản 3 Điều này.
- Quy trình quản lý hành chính.
- Quy trình kỹ thuật lấy, bảo quản, phân phối của
từng loại mô ngân hàng đăng ký.
3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với ngân
hàng giác mạc (ngân hàng mô chỉ hoạt động về giác mạc):
a) Cơ sở vật chất: Đủ điều kiện theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này.
b) Trang thiết bị: Có đủ trang thiết bị theo quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Nhân lực:
- Cỏ đủ nhân lực quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này;
- Người lấy giác mạc phải có trình độ văn hóa tốt
nghiệp phổ thông trung học, được đào tạo về lấy và bảo quản, vận chuyển giác
mạc.
|
- Điều 3a Nghị định số 118/2016/NĐ-CP;
- Điều 7 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP;
|
|
IV
|
Lĩnh vực Hóa chất chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
|
|
5
|
Sản xuất chế phẩm
|
Điều kiện đối với cơ sản xuất chế phẩm
Điều kiện về nhân sự
Có ít nhất 01 người chuyên trách về an toàn hóa
chất đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Có trình độ từ trung cấp về hóa học trở lên;
2. Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản
xuất;
Điều kiện đối với cơ sở vật chất, trang thiết
bị
1. Đáp ứng các yêu cầu tại mục 1 Chương II Nghị định
113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
2. Có phòng kiểm nghiệm kiểm nghiệm được thành phần
và hàm lượng hoạt chất của chế phẩm do cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản
xuất không có phòng kiểm nghiệm thì phải có hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm
có đủ năng lực theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
|
- Điều 4, 5, 6 Nghị định số 91/2016/NĐ- CP;
- Điều 8, 9 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
6
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm chế phẩm
|
Điều kiện đối với cơ sở thực hiện kiểm nghiệm
chế phẩm
1. Đạt tiêu chuẩn ISO 17025:2005 hoặc các phiên bản
cập nhật được cấp chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký theo quy định
của pháp luật về điều kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp.
2. Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện thực hiện
kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
|
- Điều 10 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP;
- Điều 8, 9 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
7
|
Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm chế phẩm
|
Điều kiện đối với cơ sở thực hiện khảo nghiệm
chế phẩm
1. Là cơ sở y tế.
2. Yêu cầu về nhân sự:
Người phụ trách bộ phận khảo nghiệm có ít nhất 03
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo nghiệm chế phẩm;
3. Yêu cầu về cơ sở vật chất:
a) Có phòng khảo nghiệm được quản lý, vận hành
theo tiêu chuẩn ISO 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn ISO 15189:2012 hoặc phiên bản
cập nhật. Trường hợp có hoạt động dịch vụ thử nghiệm thì hoạt động thử nghiệm
phải được đăng ký theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đánh giá sự phù hợp;
c) Có các chủng côn trùng, vi khuẩn, vi rút đủ cho
quy trình khảo nghiệm;
4. Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện thực hiện
khảo nghiệm quy định tại Điều 16 Nghị định này.
|
- Điều 14 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP;
- Điều 8, 9 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
8
|
Kinh doanh chế phẩm
|
Điều kiện đối với cơ sở mua, bán chế phẩm
1. Nhân sự:
a) Người phụ trách về an toàn hóa chất phải có
trình độ trung cấp trở lên về hóa học;
2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật:
a) Nơi bày bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
tách biệt với các loại thực phẩm;
b) Điều kiện bảo quản chế phẩm đáp ứng các yêu cầu
bảo quản ghi trên nhãn chế phẩm;
c) Có trang thiết bị sơ cấp cứu đáp ứng yêu cầu
sơ cấp cứu ghi trên nhãn chế phẩm.
3. Tổ chức, cá nhân mua bán các chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn thông dụng bao gồm: Nhang (hương) xua, diệt muỗi; tấm hóa
chất xua muỗi dùng trong gia dụng và y tế; bình xịt xua, diệt côn trùng; bả
diệt côn trùng; kem xoa, tấm dán, vòng xua côn trùng dùng cho người; dung dịch
bốc hơi xua, diệt muỗi; màn, rèm, giấy tẩm hóa chất xua, diệt muỗi; chế phẩm
diệt khuẩn dùng trong gia dụng không phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này.
|
- Điều 20 và Điều 40 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP.
- Điều 8, 9 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
9
|
Kinh doanh dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng
chế phẩm
|
Điều kiện đối với cơ sở cung cấp dịch vụ diệt
côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm
1. Người trực tiếp thực hiện diệt côn trùng, diệt
khuẩn phải được tập huấn kiến thức sau và được chủ cơ sở xác nhận đã được tập
huấn về:
a) Cách đọc thông tin trên nhãn chế phẩm;
b) Kỹ thuật diệt côn trùng, diệt khuẩn phù hợp với
dịch vụ mà cơ sở cung cấp.
c) Sử dụng và thải bỏ an toàn chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn..
2. Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm quy định tại Điều 43 Nghị định
này.
|
- Điều 40 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP;
- Điều 8, 9 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
V
|
Lĩnh vực Khám chữa bệnh
|
|
10
|
Kinh doanh hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
|
Điều 23a. Điều kiện chung để cấp giấy phép hoạt
động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Cơ sở vật chất:
a) Có địa điểm cố định (trừ trường hợp tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh lưu động);
b) Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng
cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
c) Phải bố trí khu vực tiệt trùng để xử lý dụng cụ
y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt trùng lại hoặc có
hợp đồng với cơ sở y tế khác để tiệt trùng dụng cụ.
2. Trang thiết bị y tế:
a) Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi
hoạt động chuyên môn của cơ sở;
b) Riêng cơ sở khám, điều trị bệnh nghề nghiệp ít
nhất phải có bộ phận xét nghiệm sinh hóa;
c) Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức
khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông không bắt buộc phải
có trang thiết bị y tế quy định tại điểm a, b khoản này nhưng phải có đủ các
phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với phạm vi hoạt
động đăng ký.
3. Nhân lực:
a) Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có một người
chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ
thuật và trưởng các khoa chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
- Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt
động chuyên môn phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở.
- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm nhiều
chuyên khoa thì chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ
thuật phải có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với ít nhất một trong các
chuyên khoa lâm sàng mà cơ sở đăng ký hoạt động.
- Đối với các phòng khám chuyên khoa dưới đây,
người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật còn phải đáp ứng các điều kiện như
sau:
+ Phòng khám chuyên khoa Phục hồi chức năng: Là
bác sỹ có chứng chỉ hành nghề về chuyên khoa vật lý trị liệu hoặc phục hồi chức
năng;
+ Phòng khám, điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy:
Là bác sỹ chuyên khoa tâm thần, bác sỹ đa khoa có chứng chỉ đào tạo về chuyên
khoa tâm thần hoặc bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền có chứng chỉ đào tạo về
hỗ trợ cai nghiện ma túy bằng phương pháp y học cổ truyền;
+ Phòng khám, điều trị HIV/AIDS: Là bác sỹ chuyên
khoa truyền nhiễm hoặc bác sỹ đa khoa và có giấy chứng nhận đã đào tạo, tập
huấn về điều trị HIV/AIDS;
+ Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền: Là bác
sỹ hoặc y sỹ chuyên khoa y học cổ truyền;
+ Phòng chẩn trị y học cổ truyền: Là lương y hoặc
là người được cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc là người được cấp
Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền;
+ Phòng khám dinh dưỡng: Là bác sỹ chuyên khoa
dinh dưỡng hoặc bác sỹ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa dinh dưỡng
hoặc bác sỹ y học dự phòng và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa dinh dưỡng
hoặc cử nhân chuyên ngành dinh dưỡng hoặc bác sỹ y học cổ truyền và có chứng
chỉ đào tạo về chuyên khoa dinh dưỡng hoặc cử nhân y khoa và có chứng chỉ đào
tạo về chuyên khoa dinh dưỡng hoặc y sỹ và có chứng chỉ đào tạo về chuyên
khoa dinh dưỡng;
+ Phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ: Là bác sỹ
chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hoặc chuyên khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ
hoặc chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ;
+ Phòng khám chuyên khoa nam học: Là bác sỹ
chuyên khoa nam học hoặc bác sỹ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về chuyên
khoa nam học;
+ Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp: Là bác sỹ
chuyên khoa bệnh nghề nghiệp có chứng chỉ hành nghề hoặc bác sỹ đa khoa có chứng
chỉ hành nghề và chứng chỉ đào tạo về bệnh nghề nghiệp;
+ Phòng xét nghiệm: Là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên
chuyên ngành xét nghiệm, trình độ đại học trở lên có chứng chỉ hành nghề
chuyên khoa xét nghiệm hoặc cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học
đối với người đã được tuyển dụng làm chuyên ngành xét nghiệm trước ngày Nghị
định này có hiệu lực và được cấp chứng chỉ hành nghề chuyên khoa xét nghiệm với
chức danh là kỹ thuật viên;
+ Phòng khám chẩn đoán hình ảnh, Phòng X-Quang:
Là bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh hoặc cử nhân X-Quang trình độ đại học
trở lên, có chứng chỉ hành nghề;
- Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít
nhất là 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có thời gian trực
tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ
nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
phải được thể hiện bằng văn bản;
- Là người hành nghề cơ hữu tại cơ sở.
b) Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đối tượng khác làm việc trong cơ sở nếu
có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ
được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân
công. Căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận
đào tạo và năng lực của người hành nghề, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ
thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công người hành nghề được thực hiện
các kỹ thuật chuyên môn bằng văn bản;
c) Kỹ thuật viên xét nghiệm có trình độ đại học
được đọc và ký kết quả xét nghiệm. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
không có bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm hoặc kỹ thuật viên xét nghiệm có trình
độ đại học thì bác sỹ chỉ định xét nghiệm đọc và ký kết quả xét nghiệm;
d) Cử nhân X-Quang có trình độ đại học được đọc
và mô tả hình ảnh chẩn đoán. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có
bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh hoặc bác sỹ X-Quang thì bác sỹ chỉ định
kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đọc và ký kết quả chẩn đoán hình ảnh;
đ) Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám
bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của
Luật khám bệnh, chữa bệnh thì được phép thực
hiện các hoạt động theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ
thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, âm ngữ
trị liệu, tâm lý trị liệu và các đối tượng khác), việc phân công phải phù hợp
với văn bằng chuyên môn của người đó.
4. Cơ sở khám sức khỏe đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là cơ sở khám, chữa bệnh đã được cấp giấy phép
hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Phải có đủ các bộ phận khám lâm sàng, cận lâm
sàng, nhân lực và thiết bị y tế cần thiết để khám, phát hiện được tình trạng
sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe và mẫu phiếu khám sức khỏe được ban hành
kèm theo các văn bản hướng dẫn khám sức khỏe theo quy định của pháp luật.
|
- Điều 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 và
Điều 39 của Nghị định số 109/2016/NĐ-CP
- khoản 4 và khoản 10 Điều 11 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
STT
|
Ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện
|
Điều kiện đầu
tư kinh doanh
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
|
|
|
5. Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không thuộc loại hình phải
có giấy phép hoạt động nhưng phải có văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ thẩm mỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở trước khi hoạt động ít nhất 10
ngày.
Các dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất,
thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp
có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác)
làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng, khiếm khuyết của các bộ phận
trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận
khác trên cơ thể người), xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng
tiêm chỉ được thực hiện tại bệnh viện có chuyên khoa thẩm mỹ hoặc phòng khám
chuyên khoa thẩm mỹ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động
chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với bệnh viện
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
23a Nghị định này, bệnh viện phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
1. Quy mô bệnh viện:
a) Bệnh viện đa khoa phải có ít nhất là 30 giường
bệnh;
b) Bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền
phải có ít nhất 20 giường bệnh; riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt, tâm
thần phải có ít nhất là 10 giường bệnh.
2. Cơ sở vật chất:
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
23a Nghị định này, tùy theo quy mô bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa, bệnh
viện phải được thiết kế, xây dựng đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Bố trí các khoa, phòng, hành lang bảo đảm hoạt
động chuyên môn theo mô hình tập trung, liên hoàn, khép kín trong phạm vi
khuôn viên của bệnh viện;
b) Đối với bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên
khoa bảo đảm diện tích sàn xây dựng ít nhất là 50 m2/giường bệnh
trở lên; chiều rộng mặt trước (mặt tiền) bệnh viện phải đạt ít nhất là 10 m;
c) Có máy phát điện dự phòng;
d) Bảo đảm các điều kiện về xử lý chất thải y tế
theo quy định của pháp luật về môi trường.
3. Thiết bị y tế: Có đủ phương tiện vận chuyển cấp
cứu trong và ngoài bệnh viện. Trường hợp không có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh
viện, phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép
hoạt động và có phạm vi hoạt động chuyên môn về cung cấp dịch vụ cấp cứu hỗ
trợ vận chuyển người bệnh.
4. Tổ chức:
a) Các khoa:
- Có ít nhất 02 trong 04 khoa nội, ngoại, sản,
nhi đối với bệnh viện đa khoa hoặc một khoa lâm sàng phù hợp đối với bệnh viện
chuyên khoa;
- Khoa khám bệnh: Có nơi tiếp đón người bệnh,
phòng cấp cứu, lưu bệnh, phòng khám, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu);
- Khoa cận lâm sàng: Có ít nhất một phòng xét
nghiệm và một phòng chẩn đoán hình ảnh. Riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt
nếu không có bộ phận chẩn đoán hình ảnh thì phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên
môn với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động có bộ phận
chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa dược;
- Các khoa, phòng chuyên môn khác trong bệnh viện
phải phù hợp với quy mô, chức năng nhiệm vụ.
b) Có các phòng, bộ phận để thực hiện các chức
năng về kế hoạch tổng hợp, tổ chức nhân sự, quản lý chất lượng, điều dưỡng,
tài chính kế toán và các chức năng cần thiết khác.
5. Nhân sự:
a) Số lượng người hành nghề làm việc toàn thời
gian (cơ hữu) trong từng khoa phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số người
hành nghề trong khoa;
b) Trưởng các khoa chuyên môn của bệnh viện phải
có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề
cơ hữu tại bệnh viện;
c) Trưởng khoa khác không thuộc đối tượng cấp chứng
chỉ hành nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học với chuyên ngành phù hợp với
công việc được giao và phải là người hành nghề cơ hữu tại bệnh viện.
Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với bệnh xá thuộc lực lượng Công an nhân dân
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
23a Nghị định này, bệnh xá thuộc lực lượng Công an nhân dân phải đáp ứng thêm
các điều kiện sau:
1. Quy mô:
a) Bệnh xá phải có ít nhất là 10 giường bệnh trở
lên;
b) Có ít nhất 02 chuyên khoa nội, ngoại, bao gồm
phòng cấp cứu; phòng người bệnh; bộ phận cận lâm sàng.
2. Cơ sở vật chất: Có phòng khám, phòng cấp cứu,
phòng người bệnh, phòng xét nghiệm có diện tích đủ để triển khai các phương
tiện, dụng cụ phục vụ cho công tác khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với phòng khám đa khoa
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
23a Nghị định này, phòng khám đa khoa phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
1. Quy mô phòng khám đa khoa:
a) Có ít nhất 02 trong 04 chuyên khoa nội, ngoại,
sản, nhi;
b) Có bộ phận cận lâm sàng (xét nghiệm và chẩn
đoán hình ảnh).
2. Cơ sở vật chất: Có phòng cấp cứu, phòng lưu
người bệnh, phòng khám chuyên khoa và phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu).
Các phòng khám trong phòng khám đa khoa phải có đủ diện tích để thực hiện kỹ
thuật chuyên môn.
3. Thiết bị y tế: Có hộp thuốc chống sốc và đủ
thuốc cấp cứu chuyên khoa.
4. Nhân sự:
Số lượng bác sỹ khám bệnh, chữa bệnh hành nghề cơ
hữu phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số bác sỹ hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh của phòng khám đa khoa. Người phụ trách các phòng khám chuyên khoa và bộ
phận cận lâm sàng (xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh) thuộc Phòng khám đa khoa
phải là người làm việc cơ hữu tại phòng khám.
Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với phòng khám chuyên khoa
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
23a Nghị định này, trừ điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật,
phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
1. Cơ sở vật chất:
a) Trường hợp thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ
thuật cấy ghép răng (implant), châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt thì phải có
phòng hoặc khu vực riêng dành cho việc thực hiện thủ thuật. Phòng hoặc khu vực
thực hiện thủ thuật phải có đủ diện tích để thực hiện kỹ thuật chuyên môn;
b) Trường hợp phòng khám chuyên khoa thực hiện cả
hai kỹ thuật nội soi tiêu hóa trên và nội soi tiêu hóa dưới thì phải có 02
phòng riêng biệt;
c) Trường hợp khám điều trị bệnh nghề nghiệp phải
có bộ phận xét nghiệm sinh hóa.
2. Thiết bị y tế: Có hộp thuốc chống sốc và đủ
thuốc cấp cứu chuyên khoa.
Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với phòng chẩn trị y học cổ truyền
1. Cơ sở vật chất:
Phòng chẩn trị có diện tích ít nhất là 10 m2
và có nơi đón tiếp người bệnh.
Tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký,
phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
- Trường hợp có châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt
thì phải có buồng hoặc bố trí nơi kê giường châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt có
diện tích ít nhất là 05 m2 một giường bệnh;
- Trường hợp có xông hơi thuốc thì phải có buồng
xông hơi có diện tích ít nhất là 02 m2 và phải kín nhưng đủ ánh
sáng.
2. Thiết bị y tế:
a) Nếu thực hiện việc khám bệnh, kê đơn, bốc thuốc:
Có tủ thuốc, các vị thuốc được đựng trong ô kéo
hoặc trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa trắng có nắp và ghi rõ tên vị thuốc ở
bên ngoài;
b) Trường hợp thực hiện việc châm cứu, xoa bóp,
day ấn huyệt phải có ít nhất các thiết bị sau:
- Có giường châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt;
- Có đủ dụng cụ để châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt;
- Có đủ dụng cụ và hướng dẫn xử lý vượng châm.
c) Trường hợp có xông hơi thuốc: Phải có hệ thống
tạo hơi thuốc, van điều chỉnh, có bảng hướng dẫn xông hơi và hệ thống chuông
báo trong trường hợp khẩn cấp.
3. Nhân sự:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của
phòng chẩn trị y học cổ truyền phải là bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền hoặc
y sỹ chuyên khoa y học cổ truyền hoặc là người có giấy chứng nhận là lương y
do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc người có bài thuốc gia
truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền và phải có chứng chỉ hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.
- Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ
truyền ít nhất là 54 tháng đối với bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền;
- Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ
truyền ít nhất là 48 tháng đối với y sỹ chuyên khoa y học cổ truyền;
- Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ
truyền ít nhất là 36 tháng đối với lương y hoặc người có bài thuốc gia truyền
hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền;
- Là người hành nghề cơ hữu tại phòng chẩn trị y
học cổ truyền.
Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với phòng xét nghiệm
1. Cơ sở vật chất:
Bảo đảm xử lý chất thải y tế, phòng cháy chữa
cháy theo quy định của pháp luật.
Có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ
chăm sóc người bệnh.
2. Thiết bị y tế:
Có đủ thiết bị xét nghiệm, dụng cụ y tế để thực
hiện được phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký, trong đó ít nhất phải
có đủ thiết bị để thực hiện được 01 trong 06 loại xét nghiệm vi sinh, hóa
sinh, huyết học, miễn dịch, giải phẫu bệnh và tế bào học, di truyền y học.
3. Nhân sự:
a) Người làm việc tại cơ sở nếu thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp
với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của
phòng xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện như sau:
- Là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên chuyên ngành xét
nghiệm, trình độ đại học trở lên có chứng chỉ hành nghề chuyên khoa xét nghiệm;
hoặc cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học đối với người đã được
tuyển dụng làm chuyên ngành xét nghiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực
và được cấp chứng chỉ hành nghề chuyên khoa xét nghiệm với chức danh là kỹ
thuật viên.
- Có thời gian làm chuyên khoa xét nghiệm phù hợp
ít nhất là 54 tháng hoặc thời gian hành nghề xét nghiệm ít nhất là 36 tháng,
bao gồm cả thời gian học sau đại học về chuyên khoa xét nghiệm kể từ ngày bắt
đầu thực hiện công việc xét nghiệm (xác định từ thời điểm ký kết hợp đồng lao
động hoặc có quyết định tuyển dụng) đến ngày được phân công, bổ nhiệm làm người
chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng xét nghiệm.
Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với phòng khám chẩn đoán hình ảnh, phòng X-Quang
1. Cơ sở vật chất:
Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 25 Nghị định này và các điều kiện sau đây tùy theo phạm vi hoạt
động chuyên môn đăng ký:
- Đối với phòng siêu âm, phòng nội soi chẩn đoán
phải được thiết kế độc lập, mỗi phòng có diện tích ít nhất là 10 m2;
- Đối với phòng nội soi tiêu hóa nếu thực hiện cả
hai kỹ thuật nội soi tiêu hóa trên và nội soi tiêu hóa dưới thì phải có 02
phòng riêng biệt, mỗi phòng có diện tích ít nhất là 10 m2.
3. Nhân sự:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của
phòng X-Quang phải là bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh hoặc cử nhân
X-Quang trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ hành nghề và có thời gian trực
tiếp làm chuyên khoa X-Quang ít nhất là 54 tháng. Cử nhân X-Quang (trình độ đại
học) được đọc và mô tả hình ảnh chẩn đoán nhưng không được kết luận chẩn
đoán; là người hành nghề cơ hữu tại phòng X-Quang.
Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với nhà hộ sinh
1. Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 23a Nghị định này, nhà hộ sinh phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
a) Cơ sở vật chất:
- Các phòng chức năng phải được thiết kế liên
hoàn, hợp lý để thuận tiện cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh:
- Có các phòng khám thai, khám phụ khoa, phòng nằm
của sản phụ. Các phòng này phải đủ có diện tích để thực hiện kỹ thuật chuyên
môn.
b) Thiết bị y tế:
- Có đủ phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và
ngoài nhà hộ sinh. Trường hợp không có phương tiện cấp cứu ngoài nhà hộ sinh
thì phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt
động và được phép cung cấp dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh;
- Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu
chuyên khoa.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của
nhà hộ sinh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là bác sỹ chuyên khoa sản phụ khoa hoặc hộ
sinh viên trình độ đại học trở lên có chứng chỉ hành nghề:
- Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh về
sản phụ khoa ít nhất là 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có
thời gian trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc
phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của nhà hộ
sinh phải được thể hiện bằng văn bản.
3. Trường hợp nhà hộ sinh có đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi theo quy định tại Điều 27 Nghị định
này hoặc tiêm chủng vắc-xin theo quy định của pháp luật về tiêm chủng thì được
bổ sung vào quy mô, phạm vi hoạt động chuyên môn của nhà hộ sinh.
Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng
1. Quy mô:
Phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng có quy mô
tương đương với phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa tùy theo cơ sở
pháp lý để thành lập các phòng khám này.
2. Cơ sở vật chất:
Trường hợp có quy mô tương đương với phòng khám
đa khoa thì cơ sở vật chất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định này. Trường hợp có quy mô tương đương với phòng khám chuyên khoa
thì cơ sở vật chất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 26
Nghị định này.
3. Thiết bị y tế:
Đáp ứng các điều kiện về thiết bị y tế phù hợp với
quy mô tương đương với phòng khám đa khoa quy định tại khoản 3 Điều 25 hoặc
quy mô tương đương với phòng khám chuyên khoa quy định tại khoản 2 Điều 26
Nghị định này.
4. Nhân sự:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của
Phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng phải là bác sỹ đa khoa có chứng chỉ
hành nghề hoặc bác sỹ chuyên khoa phù hợp có chứng chỉ hành nghề và có thời
gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng; là người hành nghề cơ hữu tại
phòng khám.
Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp
1. Quy mô:
Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp có quy mô
tương đương với phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa tùy theo cơ sở
pháp lý để thành lập các phòng khám này.
2. Cơ sở vật chất:
Trường hợp có quy mô tương đương với phòng khám
đa khoa thì cơ sở vật chất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định này. Trường hợp có quy mô tương đương với phòng khám chuyên khoa
thì cơ sở vật chất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 26
Nghị định này:
3. Thiết bị y tế:
Trường hợp có quy mô tương đương với phòng khám
đa khoa thì phải đáp ứng các điều kiện về thiết bị y tế quy định tại khoản 3
Điều 25 Nghị định này. Trường hợp có quy mô tương đương với phòng khám chuyên
khoa thì phải đáp ứng các điều kiện về thiết bị y tế quy định tại khoản 2 Điều
26 Nghị định này;
4. Nhân sự:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của
Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là bác sỹ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp có chứng
chỉ hành nghề hoặc bác sỹ đa khoa có chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ đào tạo
về bệnh nghề nghiệp;
- Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
ít nhất là 54 tháng;
- Là người hành nghề cơ hữu tại phòng khám.
Điều 33a. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với cơ sở dịch vụ y tế
1. Cơ sở vật chất: Đáp ứng các điều kiện quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 23a Nghị định này.
- Riêng cơ sở dịch vụ y tế nếu cung cấp dịch vụ
kính thuốc thì phải có diện tích tối thiểu là 15 m2.
- Phòng tiêm (chích), thay băng phải có diện tích
ít nhất là 10 m2.
2. Thiết bị y tế:
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 23a Nghị định này, cơ sở dịch vụ y tế nếu cung cấp dịch vụ:
a) Tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ,
đo huyết áp thì phải có hộp thuốc chống sốc;
b) Vận chuyển cấp cứu phải có xe ô tô cứu thương;
có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu. Có hợp đồng vận chuyển cấp cứu với
công ty dịch vụ hàng không nếu cơ sở đăng ký vận chuyển người bệnh ra nước
ngoài.
3. Nhân sự:
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
23a Nghị định này, trừ điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật,
cơ sở dịch vụ y tế nếu cung cấp dịch vụ:
a) Vận chuyển cấp cứu thì người chịu trách nhiệm
chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề.
- Có văn bằng chuyên môn hoặc chứng chỉ hoặc giấy
chứng nhận đã được học về chuyên ngành hồi sức cấp cứu.
b) Tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ,
đo huyết áp; dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà thì người chịu trách nhiệm
chuyên môn kỹ thuật phải là người tốt nghiệp trung cấp y trở lên có chứng chỉ
hành nghề và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh về tiêm (chích), thay băng, đếm
mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp ít nhất là 45 tháng;
c) Kính thuốc thì người chịu trách nhiệm chuyên
môn kỹ thuật phải là người tốt nghiệp trung cấp y trở lên, có chứng chỉ hành
nghề và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa mắt hoặc đo kiểm, chẩn đoán tật
khúc xạ mắt;
d) Thẩm mỹ thì người thực hiện xăm, phun, thêu
trên da không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm tại cơ sở dịch vụ thẩm mỹ phải
có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, dạy nghề về phun, xăm, thêu trên
da do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp;
đ) Các cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà
cung cấp các dịch vụ như thay băng, cắt chỉ; vật lý trị liệu, phục hồi chức
năng; chăm sóc mẹ và bé; lấy máu xét nghiệm, trả kết quả; chăm sóc người bệnh
ung thư và các dịch vụ điều dưỡng khác tại nhà, người chịu trách nhiệm chuyên
môn kỹ thuật đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà phải là người tốt
nghiệp trung cấp y trở lên có chứng chỉ hành nghề và có thời gian khám bệnh,
chữa bệnh ít nhất là 45 tháng
Điều 39. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối
với trạm y tế cấp xã, trạm xá
1. Cơ sở vật chất: Bảo đảm thiết kế theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế;
2. Thiết bị y tế: Có hộp thuốc chống sốc.
3. Nhân sự:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
- Là bác sỹ hoặc y sỹ có chứng chỉ hành nghề;
- Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54
tháng đối với bác sỹ và 45 tháng đối với y sỹ.
b) Số lượng người hành nghề thuộc trạm y tế cấp
xã phải đáp ứng định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
theo quy định của pháp luật.
c) Nhân viên y tế thôn, bản thực hiện chăm sóc sức
khỏe ban đầu theo sự phân công và chỉ đạo về chuyên môn của Trưởng Trạm y tế
xã.
4. Đối với trường hợp Trạm y tế xã có thực hiện
khám bệnh, chữa bệnh theo nguyên lý y học gia đình thì phải thực hiện theo hướng
dẫn thí điểm của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
|
VI
|
Lĩnh vực Mỹ phẩm
|
|
11
|
Sản xuất mỹ phẩm
|
Điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất mỹ phẩm
2. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Điều 3 Nghị định số 93/2016/NĐ-CP;
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất mỹ phẩm
Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng các điều kiện
như sau:
1. Điều kiện về nhân sự: Người phụ trách sản xuất
của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành sau: Hóa
học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu
của công việc.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết
bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở
đó dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất mỹ phẩm;
b) Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và
thành phẩm phải bảo đảm có sự tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói
và thành phẩm; có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất độc
tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại.
3. Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu
cầu sau:
a) Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng
trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất;
b) Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải
đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành;
c) Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm;
d) Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất
lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm;
|
- Điều 4 Nghị định số 93/2016/NĐ-CP;
- điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
- Điều 13 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
|
|
VII
|
Lĩnh vực Phòng chống bệnh
truyền nhiễm
|
|
12
|
Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh
truyền nhiễm
|
I. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh
học cấp I
1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
Có dụng cụ rửa mặt khẩn cấp, hộp sơ cứu;
2. Điều kiện về trang thiết bị:
a) Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật
và mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vật được xét nghiệm;
b) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với
loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp
I.
3. Điều kiện về nhân sự:
a) Số lượng nhân viên: Có ít nhất 02 nhân viên
xét nghiệm. Nhân viên trực tiếp thực hiện xét nghiệm vi sinh vật (sau đây gọi
tắt là nhân viên xét nghiệm) phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với
loại hình xét nghiệm mà cơ sở đó thực hiện;
b) Nhân viên xét nghiệm, người chịu trách nhiệm về
an toàn sinh học phải được tập huấn về an toàn sinh học từ cấp I trở lên;
4. Điều kiện về quy định thực hành:
a) Có quy định ra vào khu vực xét nghiệm;
b) Có quy trình xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật
và mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vật được xét nghiệm;
II. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn
sinh học cấp II
Khu vực xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện
sau:
1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định này;
b) Có hệ thống thu gom, xử lý hoặc trang thiết bị
xử lý nước thải. Đối với cơ sở xét nghiệm đang hoạt động trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành phải có kết quả xét nghiệm nước thải đạt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung;
c) Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào
của khu vực xét nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Điều kiện về trang thiết bị:
a) Các điều kiện về trang thiết bị quy định tại
điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b) Có tủ an toàn sinh học;
c) Có thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm hoặc
thiết bị khử khuẩn;
d) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại
kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II.
3. Điều kiện về nhân sự:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và
điểm d khoản 3 Điều 5 của Nghị định này;
b) Nhân viên xét nghiệm, người chịu trách nhiệm về
an toàn sinh học phải được tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên.
4. Điều kiện về quy định thực hành:
a) Các quy định theo khoản 4 Điều 5 Nghị định
này;
b) Có quy định lưu giữ, bảo quản mẫu bệnh phẩm,
tác nhân gây bệnh truyền nhiễm tại cơ sở xét nghiệm;
c) Có kế hoạch đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố an
toàn sinh học tại cơ sở xét nghiệm và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, xử lý sự
cố an toàn sinh học.
III. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn
sinh học cấp III
Khu vực xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Có phòng thực hiện xét nghiệm và phòng đệm;
b) Các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và
điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định này;
c) Riêng biệt với các phòng xét nghiệm và khu vực
khác của cơ sở xét nghiệm;
d) Cửa sổ và cửa ra vào phải sử dụng vật liệu chống
cháy và chịu lực;
e) Hệ thống cửa ra vào khu vực xét nghiệm phải bảo
đảm trong điều kiện bình thường chỉ mở được cửa phòng đệm hoặc cửa khu vực
xét nghiệm trong một thời điểm;
g) Phòng xét nghiệm có ô kính trong suốt hoặc thiết
bị quan sát bên trong khu vực xét nghiệm từ bên ngoài;
h) Hệ thống thông khí phải thiết kế theo nguyên tắc
một chiều; không khí ra khỏi khu vực xét nghiệm phải qua bộ lọc không khí hiệu
suất lọc cao;
i) Có hệ thống báo động khi áp suất của khu vực
xét nghiệm không đạt chuẩn; áp suất khu vực xét nghiệm luôn thấp hơn so với
bên ngoài khi khu vực xét nghiệm hoạt động bình thường;
k) Tần suất trao đổi không khí của khu vực xét
nghiệm ít nhất là 6 lần/giờ;
l) Hệ thống cấp khí chỉ hoạt động được khi hệ thống
thoát khí đã hoạt động và tự động dừng lại khi hệ thống thoát khí ngừng hoạt
động;
m) Có thiết bị tắm, rửa trong trường hợp khẩn cấp
tại khu vực xét nghiệm;
n) Phòng xét nghiệm có hệ thống liên lạc hai chiều
và hệ thống cảnh báo.
2. Điều kiện về trang thiết bị:
a) Các điều kiện về trang thiết bị quy định tại
điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b) Có tủ an toàn sinh học cấp II trở lên;
c) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với
loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại khu vực xét nghiệm an toàn sinh học cấp
III.
3. Điều kiện về nhân sự:
a) Số lượng nhân viên: ít nhất 02 nhân viên xét
nghiệm và 01 nhân viên kỹ thuật vận hành phòng xét nghiệm. Các nhân viên xét
nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm,
nhân viên kỹ thuật vận hành phải có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc vận
hành khu vực xét nghiệm;
b) Điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5
Nghị định này;
c) Nhân viên xét nghiệm, nhân viên kỹ thuật vận
hành khu vực xét nghiệm và người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học phải được
tập huấn về an toàn sinh học từ cấp III trở lên.
4. Điều kiện về quy định thực hành:
a) Có các quy định theo khoản 4 Điều 6 Nghị định
này;
b) Có quy trình khử trùng vật liệu, dụng cụ, thiết
bị, chất lây nhiễm trước khi mang ra khỏi khu vực xét nghiệm;
c) Có quy trình tiệt trùng khu vực xét nghiệm;
d) Có quy trình xử lý tình huống khẩn cấp trong
khu vực xét nghiệm;
đ) Có kế hoạch phòng ngừa, phương án khắc phục và
xử lý sự cố an toàn sinh học.
|
- Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 103/2016/NĐ-CP.
- Điều 14, Điều 15 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
13
|
Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng
|
I. Điều kiện đối với cơ sở tiêm chủng cố định
1. Cơ sở vật chất:
Khu vực tiêm chủng phải bảo đảm che được mưa, nắng,
kín gió và thông thoáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều từ đón tiếp, hướng
dẫn, tư vấn, khám sàng lọc, thực hiện tiêm chủng, theo dõi và xử trí phản ứng
sau tiêm chủng.
2. Trang thiết bị:
a) Có tủ lạnh, phích vắc xin hoặc hòm lạnh, các
thiết bị theo dõi nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc
xin;
h) Có hộp chống sốc, phác đồ chống sốc treo tại
nơi theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y
tế;
3. Nhân sự:
a) Số lượng: Có tối thiểu 03 nhân viên chuyên
ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở
lên; đối với cơ sở tiêm chủng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên có trình độ từ trung cấp chuyên ngành y
trở lên, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở
lên;
b) Nhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng
phải được tập huấn chuyên môn về tiêm chủng. Nhân viên trực tiếp thực hiện
khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có trình
độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; nhân viên thực hành tiêm chủng có trình độ từ
trung cấp Y học hoặc trung cấp Điều dưỡng - Hộ sinh trở lên.
|
Điều 9 Nghị định 104/2016/NĐ-CP
Điều 14, 15 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
II. Điều kiện đối với điểm tiêm chủng lưu động
1. Việc tiêm chủng tại nhà chỉ được thực hiện tại
các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chỉ áp dụng đối với hoạt động tiêm chủng thuộc
Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch;
b) Có phích vắc xin và hộp chống sốc theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Nhân sự bảo đảm điều kiện theo quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này.
2. Điều kiện đối với điểm tiêm chủng lưu động
khác:
a) Phải do cơ sở tiêm chủng đã công bố đủ điều kiện
tiêm chủng quy định tại Điều 11 Nghị định này thực hiện;
b) Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất: Bố trí theo
nguyên tắc một chiều từ đón tiếp, hướng dẫn, tư vấn, khám sàng lọc, thực hiện
tiêm chủng, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng;
c) Trang thiết bị: Có phích vắc xin hoặc hòm lạnh
và hộp chống sốc theo quy định của Bộ trưởng Y tế;
d) Nhân sự: Có tối thiểu 02 nhân viên chuyên
ngành y đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
|
- Điều 10 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP
- Điều 14, 15 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
VIII
|
Lĩnh vực Phòng chống HIV/AIDS
|
|
14
|
Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV
|
Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở thực hiện xét
nghiệm sàng lọc HIV.
1. Xét nghiệm sàng lọc HIV do cơ sở y tế cung cấp:
a) Nhân sự:
Có nhân viên xét nghiệm đáp ứng các điều kiện
sau:
- Có trình độ chuyên môn từ trung học chuyên nghiệp
trở lên thuộc một trong các chuyên ngành sau: y, dược, sinh học, hóa học;
- Đã được tập huấn về kỹ thuật xét nghiệm HIV;
b) Có trang thiết bị xét nghiệm và bảo quản sinh
phẩm, mẫu bệnh phẩm phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm HIV mà cơ sở đó thực hiện;
c) Cơ sở vật chất: Có địa điểm cố định.
2. Xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng:
a) Người làm xét nghiệm có kiến thức về tư vấn,
xét nghiệm HIV và thực hiện xét nghiệm HIV theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
b) Có dụng cụ xét nghiệm, bảo quản sinh phẩm phù
hợp với loại sinh phẩm xét nghiệm HIV được sử dụng.
|
Điều 4 Nghị định số 75/2016/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều 5. Điều kiện đối với cơ sở thực hiện xét
nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính.
1. Nhân sự:
Nhân viên phụ trách chuyên môn phải có trình độ đại
học trở lên chuyên ngành y, dược, sinh học hoặc hóa học, có kinh nghiệm về
xét nghiệm HIV từ 06 tháng trở lên.
2. Trang thiết bị bảo đảm tối thiểu như sau:
Có trang thiết bị xét nghiệm và bảo quản sinh phẩm,
mẫu bệnh phẩm phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm HIV mà cơ sở đó thực hiện;
3. Cơ sở vật chất bảo đảm tối thiểu các điều kiện
sau:
a) Khu vực thực hiện xét nghiệm sử dụng các vật
liệu không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn. Bảo đảm
ánh sáng, thoáng, sạch, tránh bụi, chống ẩm và có nước sạch;
b) Bàn xét nghiệm dễ làm sạch bằng các chất tẩy rửa
thông thường, được đặt ở vị trí đủ ánh sáng và tránh luồng gió;
c) Có chỗ rửa tay;
d) Có phương tiện hoặc biện pháp xử lý chất thải
trước khi chuyển vào nơi chứa chất thải chung.
4. Năng lực của cơ sở thực hiện xét nghiệm HIV:
a) Có thời gian thực hành xét nghiệm khẳng định
HIV ít nhất là 03 tháng tính đến trước ngày nộp hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều
kiện khẳng định kết quả xét nghiệm HIV dương tính;
b) Trong thời gian thực hành xét nghiệm HIV theo
quy định tại điểm a khoản này phải thực hiện được ít nhất 30 mẫu nghi ngờ
dương tính. Trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng máy phải thực hiện kỹ thuật
ít nhất 20 lần;
c) Có kết quả thực hiện xét nghiệm chính xác trên
bộ mẫu kiểm chuẩn của cơ sở xét nghiệm HIV được Bộ Y tế công nhận.
|
Điều 5 Nghị định số 75/2016/NĐ-CP và điểm b,c Khoản 1 Điều 16,
Khoản 2,3,4 Điều 17 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
15
|
Kinh doanh dịch vụ điều trị thay thế
|
Điều 12. Điều kiện hoạt động của cơ sở điều trị
thay thế
1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
Có nơi tiếp đón, phòng hành chính, phòng cấp phát
và bảo quản thuốc, phòng tư vấn, phòng khám bệnh và phòng xét nghiệm. Các
phòng trong cơ sở điều trị thay thế phải có diện tích từ 10m2 trở
lên;
2. Điều kiện về trang thiết bị:
a) Phòng cấp phát và bảo quản thuốc:
- Ẩm kế;
- Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng;
- Điều hòa nhiệt độ;
- 02 tủ chắc chắn có khóa để đựng thuốc, trong
đó: 01 tủ để đựng thuốc cấp phát hàng ngày và 01 tủ để bảo quản thuốc;
- Dụng cụ cấp phát thuốc;
- Thiết bị giám sát việc thực hiện điều trị.
b) Phòng khám bệnh:
- Nhiệt kế đo thân nhiệt;
- Ống nghe;
- Tủ thuốc cấp cứu (trong đó có thuốc giải độc);
- Máy đo huyết áp;
- Bộ trang thiết bị cấp cứu;
- Giường khám bệnh;
- Cân đo sức khỏe - chiều cao;
- Thiết bị khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm.
c) Phòng xét nghiệm:
- Bộ dụng cụ xét nghiệm nước tiểu và lấy máu;
- Tủ lạnh bảo quản sinh phẩm, bệnh phẩm.
d) Nơi lấy nước tiểu của người bệnh:
- Bộ bàn cầu (với đường cấp nước có van đặt ở bên
ngoài nơi lấy nước tiểu);
- Vách ngăn dán kính màu một chiều từ bên ngoài để
nhân viên của cơ sở điều trị quan sát được quá trình tự lấy mẫu nước tiểu của
người bệnh.
3. Điều kiện về nhân sự:
a) Có ít nhất 01 người phụ trách chuyên môn là
bác sỹ có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, tập huấn về điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện và là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở điều trị thay thế;
b) Có ít nhất 01 nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ
công tác khám bệnh, chữa bệnh có trình độ trung cấp chuyên ngành y trở lên;
c) Có ít nhất 02 nhân viên làm nhiệm vụ cấp phát
thuốc có trình độ trung cấp chuyên ngành y, dược trở lên. Nhân viên phụ trách
kho thuốc phải đáp ứng các điều kiện về chuyên môn theo quy định của pháp luật
về dược;
d) Có ít nhất 01 nhân viên làm nhiệm vụ xét nghiệm
có trình độ trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược, sinh học hoặc
hóa học trở lên;
đ) Có ít nhất 01 nhân viên làm nhiệm vụ tư vấn có
trình độ trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược hoặc xã hội trở
lên;
e) Có ít nhất 01 nhân viên làm nhiệm vụ hành
chính có trình độ trung cấp trở lên;
g) Căn cứ tình hình thực tế, cơ sở điều trị thay
thế bố trí nhân viên bảo vệ tại cơ sở nơi đặt cơ sở điều trị hoặc phối hợp với
công an nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở để bảo đảm công tác an ninh cho cơ sở
điều trị; trường hợp cần thiết, có thể bố trí tối đa 02 nhân viên bảo vệ
riêng cho cơ sở điều trị;
h) Việc bố trí nhân lực thực hiện điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện tại cơ sở được thực hiện theo chế độ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm, bảo đảm phù hợp về yêu cầu chuyên môn quy định tại khoản 3 Điều
này và quy mô của cơ sở điều trị thay thế.
|
Điều 12 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a, b, c Khoản 2, Điều 16 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
Điều 13. Điều kiện hoạt động của cơ sở cấp
phát thuốc
1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Có nơi tiếp đón, phòng cấp phát và bảo quản
thuốc. Phòng cấp phát và bảo quản thuốc phải có diện tích từ 10m2
trở lên;
b) Bảo đảm đủ điện, nước và đáp ứng các điều kiện
về quản lý chất thải y tế, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện về trang thiết bị:
Cơ sở cấp phát thuốc phải đáp ứng các điều kiện về
trang thiết bị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định này.
3. Điều kiện về nhân sự:
a) Cơ sở cấp phát thuốc phải đáp ứng các điều kiện
về nhân sự quy định tại các điểm c và điểm g khoản 3 Điều 12 Nghị định này;
b) Việc bố trí nhân lực thực hiện điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện tại cơ sở cấp phát thuốc thực hiện theo chế độ chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm, bảo đảm phù hợp về yêu cầu chuyên môn quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này và quy mô của cơ sở cấp phát thuốc.
|
Điều 13 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
Điểm d, Khoản 2, Điều 16 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
IX
|
Lĩnh vực Sức khỏe sinh sản
|
|
16
|
Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được phép
can thiệp y tế để xác định lại giới tính
|
Điều kiện đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính
Bệnh viện được thực hiện can thiệp y tế để xác định
lại giới tính khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là bệnh viện công lập đa khoa, chuyên khoa ngoại,
sản, nhi tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc bệnh viện tư nhân có khoa ngoại và
khoa sản hoặc khoa nhi.
2. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt phạm vi hoạt
động chuyên môn về can thiệp y tế để xác định lại giới tính.
|
- Điều 8 Nghị định số 88/2008/NĐ-CP
- Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
17
|
Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật thụ tinh trong ống
nghiệm
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ
thuật thụ tinh trong ống nghiệm
1. Là một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
sau đây:
a) Cơ sở phụ sản, sản - nhi của Nhà nước từ tuyến
tỉnh trở lên;
b) Bệnh viện đa khoa tư nhân có khoa sản, khoa sản
- nhi;
c) Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, chuyên khoa sản
- nhi tư nhân;
d) Bệnh viện chuyên khoa nam học và hiếm muộn.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và nhân sự
để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm bao gồm:
a) Cơ sở vật chất;
- Có phòng hồi sức cấp cứu;
- Có xét nghiệm nội tiết sinh sản;
- Có đơn nguyên riêng cho việc thực hiện kỹ thuật
thụ tinh trong ống nghiệm gồm các phòng: Chọc hút noãn; lấy tinh trùng; lab
nuôi cấy; xét nghiệm và lọc rửa tinh trùng đáp ứng các tiêu chuẩn theo khuyến
cáo của Tổ chức Y tế thế giới.
b) Trang thiết bị y tế:
Có tối thiểu các trang thiết bị y tế: 02 tủ cấy
CO2; 02 tủ ấm; 01 bình trữ tinh trùng; 01 máy ly tâm; 01 bình trữ
phôi đông lạnh; 01 máy siêu âm có đầu dò âm đạo; 01 kính hiển vi đảo ngược;
02 kính hiển vi soi nổi; 01 bộ tủ thao tác.
c) Nhân sự:
Nhân sự trực tiếp thực hiện kỹ thuật thụ tinh
trong ống nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có ít nhất 02 bác sỹ được đào tạo về kỹ thuật
thụ tinh trong ống nghiệm và 02 cán bộ có trình độ đại học y, dược hoặc sinh
học được đào tạo về phôi học lâm sàng
- 02 bác sĩ lâm sàng phải có chứng chỉ hành nghề
theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Các nhân sự phải có văn bằng, chứng chỉ hoặc chứng
nhận đã được đào tạo về kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm do cơ sở đào tạo
trong nước hoặc nước ngoài cấp;
- Các nhân sự phải có xác nhận đã thực hành ít nhất
20 chu kỳ điều trị vô sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm do cơ sở
đã được Bộ Y tế công nhận đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống
nghiệm cấp.
|
- Điều 7 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP;
- Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
|
|
19
|
Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo
|
Điều kiện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện
kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:
a) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật
thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép thực hiện kỹ thuật
này;
b) Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối
thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.
|
Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 98/2016/NĐ-CP
|
|
X
|
Lĩnh vực Trang thiết bị
y tế
|
|
20
|
Kinh doanh lĩnh vực phân loại trang thiết bị y tế
|
1. Điều kiện của cơ sở thực hiện việc phân loại
trang thiết bị y tế: Có ít nhất 01 người có chứng chỉ hành nghề phân loại
trang thiết bị y tế.
2. Điều kiện đối với người đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề phân loại trang thiết bị y tế:
a) Có trình độ từ đại học chuyên ngành kỹ thuật
hoặc chuyên ngành y, dược trở lên;
b) Có thời gian công tác trực tiếp về trang thiết
bị y tế từ đủ 24 tháng trở lên trong vòng 48 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
c) Đã hoàn thành khóa đào tạo về phân loại trang
thiết bị y tế theo chương trình đào tạo của Bộ Y tế tại các cơ sở y tế đã được
cấp mã đào tạo liên tục.
|
Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 169/2018/NĐ-CP
|
|
21
|
Sản xuất trang thiết bị y tế
|
Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất trang
thiết bị y tế
Điều kiện của người phụ trách chuyên môn:
a) Có trình độ từ cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị
y tế trở lên hoặc trình độ từ đại học chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành
y, dược trở lên. Đối với cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma
túy và tiền chất, người phụ trách chuyên môn phải có trình độ đại học chuyên
ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa học hoặc sinh học;
b) Có thời gian công tác trực tiếp về kỹ thuật
trang thiết bị y tế tại các cơ sở trang thiết bị y tế từ 24 tháng trở lên;
c) Làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất. Việc
phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất phải được
thể hiện bằng văn bản.
Điều kiện về quản lý chất lượng của cơ sở sản
xuất trang thiết bị y tế
1. Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng
theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định này.
2. Đối với cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có
chứa chất ma túy và tiền chất, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều này, phải có thêm hệ thống theo dõi quản lý quá trình xuất, nhập,
tồn kho, sử dụng nguyên liệu là chất ma túy và tiền chất, quá trình xuất, nhập,
tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất và kho bảo quản
đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm
2001 của Chính phủ hướng dẫn kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy ở trong nước.
|
- Điều 12 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP
- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 169/2018/NĐ-CP
- Điều 13 Nghị định số 169/2018/NĐ-CP
|
|
22
|
Kinh doanh, mua bán trang thiết bị y tế
|
Điều kiện của tổ chức được đứng tên công bố
tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế
1. Tổ chức được đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng
hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh của Việt
Nam là chủ sở hữu trang thiết bị y tế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh của Việt
Nam có chức năng kinh doanh trang thiết bị y tế được chủ sở hữu trang thiết bị
y tế ủy quyền đăng ký;
c) Văn phòng đại diện thường trú tại Việt Nam của
thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc
được ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.
2. Tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc
đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo hành tại Việt Nam hoặc
phải có hợp đồng với tổ chức đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế mà mình
đứng tên đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo
quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.
Trường hợp tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp
dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế thuộc quy định tại điểm c khoản
1 Điều này thì chủ sở hữu trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo hành tại Việt
Nam hoặc phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế
mà mình đứng tên công bố hoặc đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế
sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.
Cơ sở bảo hành phải được chủ sở hữu trang thiết bị
y tế chứng nhận đủ năng lực bảo hành sản phẩm mà tổ chức đó đứng tên đề nghị
cấp số lưu hành.
|
- Điều 21 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP
- Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 169/2018/NĐ-CP
|
|
Điều kiện của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế
thuộc loại B, C, D
1. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có trình độ
cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành y, dược hoặc cao đẳng kỹ thuật
trang thiết bị y tế trở lên hoặc có trình độ cao đẳng trở lên mà chuyên ngành
được đào tạo phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán;
2. Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển đáp ứng
các điều kiện tối thiểu sau đây:
a) Kho bảo quản:
- Có diện tích phù hợp với chủng loại và số lượng
trang thiết bị y tế được bảo quản;
- Bảo đảm thoáng, khô ráo, sạch sẽ, không gần các
nguồn gây ô nhiễm;
- Đáp ứng yêu cầu bảo quản khác của trang thiết bị
y tế theo hướng dẫn sử dụng.
b) Phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế từ
cơ sở mua bán đến nơi giao hàng phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở
mua bán;
Trường hợp không có kho hoặc phương tiện bảo quản
trang thiết bị y tế phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực để bảo quản và vận
chuyển trang thiết bị y tế.
3. Đối với cơ sở mua bán trang thiết bị y tế có
chứa chất ma túy và tiền chất:
a) Người phụ trách chuyên môn phải có trình độ đại
học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa dược hoặc sinh học;
b) Có kho bảo quản đáp ứng quy định tại Điều 7
Nghị định 80/2001/NĐ-CP;
c) Có hệ thống theo dõi quản lý quá trình xuất,
nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất.
|
|
|
23
|
Kinh doanh dịch vụ tư vấn về kỹ thuật trang thiết
bị y tế
|
Điều kiện thực hiện dịch vụ tư vấn về kỹ thuật
trang thiết bị y tế
1. Việc thực hiện dịch vụ tư vấn về lập danh mục
và xây dựng cấu hình, tính năng kỹ thuật trang thiết bị y tế phải được thực
hiện bởi cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đã qua đào tạo về tư vấn kỹ thuật
trang thiết bị y tế.
2. Điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn kỹ thuật
trang thiết bị y tế:
a) Có trình độ từ đại học chuyên ngành kỹ thuật
hoặc chuyên ngành y dược trở lên;
b) Có thời gian công tác trực tiếp về kỹ thuật
trang thiết bị y tế tại cơ sở trang thiết bị y tế từ 05 năm trở lên;
c) Đã được cơ sở đào tạo kiểm tra và công nhận đủ
khả năng tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế theo chương trình đào tạo do
Bộ Y tế ban hành.
3. Người tư vấn chỉ được tư vấn về kỹ thuật trang
thiết bị y tế sau khi đã được Bộ Y tế cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều
kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 48 Nghị định này.
|
Điều 47 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP
|
|
24
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết bị y tế
|
Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết
bị y tế
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của
pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng
các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 9001:2008 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với kiểm
định chuyên ngành.
3. Có ít nhất 04 kiểm định viên chính thức của tổ
chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc
lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng yêu cầu chuyên môn đối
với lĩnh vực kiểm định tương ứng, được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
Trong đó, việc đáp ứng yêu cầu chuyên môn đối với
lĩnh vực kiểm định trang thiết bị y tế được quy định như sau: mỗi quy trình
kiểm định mà tổ chức kiểm định đăng ký thực hiện phải có tối thiểu 02 kiểm định
viên có chứng nhận đã qua đào tạo về quy trình kiểm định đó.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động kiểm định,
phải có ít nhất 02 kiểm định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao
động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng
không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực kiểm định đăng ký bổ sung, được
đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
9001:2008.
4. Có máy móc, thiết bị, dụng cụ theo yêu cầu tại
quy trình kiểm định.
|
- Điều 50 Nghị định số 169/2018/NĐ-CP
- Điều 9 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
|
PHỤ LỤC 3
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI KIỂM TRA
CHUYÊN NGÀNH
Đối với thực phẩm thuộc Bộ Y tế quản lý có 5 nhóm mặt
hàng:
1. Nước uống đóng chai;
2. Nước khoáng thiên nhiên;
3. Thực phẩm chức năng (Thực phẩm bổ sung, Thực phẩm
bảo vệ sức khỏe, Thực phẩm dinh dưỡng Y học);
4. Phụ gia thực phẩm (bao gồm hương liệu thực phẩm)/chất
hỗ trợ chế biến;
5. Dụng cụ vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm.
Phương án cắt giảm tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP:
1. Cắt giảm theo mặt hàng: 100% các mặt hàng thực
phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học nhập khẩu đã đăng ký bản công
bố sản phẩm được miễn kiểm tra nhà nước.
2. Cắt giảm theo lô hàng nhập khẩu (đối với 4 nhóm
sản phẩm còn lại):
- Tất cả các lô hàng nhập khẩu thuộc diện phải kiểm
tra nhà nước đều không phải lấy mẫu kiểm nghiệm trước khi nhập khẩu trừ trường
hợp có cảnh báo mất an toàn thực phẩm theo thống kê hàng năm, số lượng lô hàng
cảnh báo phải lấy mẫu kiểm nghiệm ≤ 2%. Như vậy, tối thiểu 98% lô hàng không phải
lấy mẫu kiểm nghiệm.
- Các lô hàng phải kiểm tra được cắt giảm căn cứ
như sau:
+ Dựa vào lịch sử lô hàng (3 lô hàng liên tiếp đạt
yêu cầu nhập khẩu sẽ được áp dụng kiểm tra giảm).
+ Đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến
tại nước xuất khẩu thì được áp dụng kiểm tra giảm.
Với các lô hàng thuộc đối tượng này chỉ áp dụng kiểm
tra hồ sơ tối đa 5% các lô hàng nhập khẩu. Như vậy, tối thiểu 95% lô hàng không
phải qua kiểm tra chuyên ngành trước khi nhập khẩu.
Như vậy, với phương thức cắt giảm mặt hàng, lô hàng
và tỷ lệ kiểm tra chặt như trên, khoảng 98% lô hàng thực phẩm nhập khẩu thuộc đối
tượng quản lý của Bộ Y tế không phải kiểm tra trước khi nhập khẩu mà thực hiện
hậu kiểm sau khi nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
Quyết định 1899/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục điều kiện đầu tư kinh doanh và danh mục sản phẩm, hàng hóa kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1899/QĐ-BYT ngày 20/05/2019 công bố Danh mục điều kiện đầu tư kinh doanh và danh mục sản phẩm, hàng hóa kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2020
Ban hành:
30/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2022
Ban hành:
31/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2019
Ban hành:
08/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2019
Ban hành:
06/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2019
Ban hành:
20/05/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2019
Ban hành:
09/05/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2019
Ban hành:
29/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2019
Ban hành:
28/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2019
Ban hành:
28/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2019
9.975
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|