TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 8143
: 2009
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CYPERMETHRIN
Pesticides –
Determination of cypermethin content
Lời nói đầu
TCVN 8143:2009 do Cục Bảo vệ thực vật biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
– XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CYPERMETHRIN
Pesticides –
Determination of cypermethin content
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng hoạt chất cypermethrin trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ
thực vật (BVTV).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Hàm lượng cypermethrin được xác định bằng
phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID), dùng bis
(2-etylhexyl) phthalat (DOP) làm chất nội chuẩn.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có
quy định khác.
4.1. Chất chuẩn cypermethrin, đã biết hàm lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Axeton.
4.4. Khí nitơ, có độ tinh khiết ³ 99,9 %.
4.5. Khí hydro, có độ tinh khiết ³ 99,9 %.
4.6. Không khí nén, dùng cho máy sắc ký
khí.
4.7. Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 8,0 mg/ml.
Dùng cân phân tích (5.4) cân 0,80 g chất nội
chuẩn DOP (4.2) chính xác tới 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (5.1). Hòa tan
và thêm axeton đến vạch.
4.8. Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (5.4) cân 0,01 g chất
chuẩn cypermethrin (4.1), chính xác tới 0,00001 g vào bình định mức 10 ml
(5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn. Hòa tan và
thêm axeton đến vạch.
Chú ý – Trước khi cân, cần đưa nhiệt độ của
mẫu chuẩn bảo quản lạnh đến nhiệt độ phòng cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1. Bình định mức, dung tích 10 ml; 100
ml.
5.2. Pipet, dung tích 1 ml.
5.3. Xyranh bơm mẫu, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1 ml
5.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,00001 g.
5.5. Thiết bị sắc ký khí được trang bị như
sau:
- Detector ion hóa ngọn lửa (FID);
- Injector chia dòng và không chia dòng;
- Cột mao quản HP-5 dài 30 m, đường kính 0,32
mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 mm
hoặc loại tương đương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo quy định trong Phụ lục A.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối
với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ lạnh thì cần tan
chảy ở nhiệt độ thích hợp, đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
7.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.4) cân mẫu thử có chứa
khoảng 0,01 g hoạt chất cypermethrin, chính xác tới 0,00001 g vào bình định mức
10 ml (5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn, hòa tan
và thêm axeton đến vạch. Lọc dung dịch trước khi bơm vào máy, nếu cần.
7.3. Điều kiện phân tích
- Nhiệt độ cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu
300 oC
- Nhiệt độ detector:
320 oC
- Khí mang nitơ:
2 ml/min
- Khí hydro:
35 ml/min
- Khí nén:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khí bổ trợ cho detector:
40 ml/min
- Thể tích bơm mẫu:
1 ml,
có chia dòng
- Tỷ lệ chia dòng:
50 : 1
7.4. Xác định
Dùng xyranh (5.3) bơm dung dịch mẫu chuẩn cho
đến khi tỉ số giữa diện tích pic của mẫu chuẩn và pic nội chuẩn thay đổi không
lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu chuẩn và mẫu thử, lặp lại 2 lần
(tỷ số số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn
1 % so với giá trị ban đầu). Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của mẫu thử
khi bơm vào máy.
7.5. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X =
x P
Trong đó:
Fm là trung bình tỉ số
giữa diện tích pic của mẫu thử với pic nội chuẩn;
FC là trung bình tỉ số
giữa diện tích pic của mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;
mC là khối lượng mẫu
chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng
phần trăm (%).
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) Mọi thao tác không được quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có
ảnh hưởng tới kết quả;
e) Kết quả thử nghiệm thu được.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẪU
A.1. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1. Mẫu đơn
Mẫu lấy từ các điểm khác nhau trong lô hàng,
lô sản phẩm cần kiểm tra. Mỗi mẫu đơn được lấy ra từ một đơn vị bao gói của lô
sản phẩm.
A.1.2. Mẫu gộp
Hỗn hợp của tất cả các mẫu đơn gộp lại.
A.1.3. Mẫu trung bình
Một phần hoặc tất cả mẫu gộp được trộn đều.
Mẫu trung bình được chia làm ba phần, một phần dùng để kiểm tra (gọi là mẫu
kiểm tra), một phần để cơ quan kiểm tra lưu mẫu, một phần để tổ chức, cá nhân
có mẫu kiểm tra lưu mẫu (mẫu lưu).
A.1.4. Lô hàng
Tập hợp sản phẩm đồng nhất về tên gọi, công
dụng, nhãn hiệu, kiểu dáng, bao gói được sản xuất trên cùng một dây chuyền công
nghệ trong cùng một thời điểm nhất định.
A.2. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lấy mẫu, giao, nhận mẫu phải có biên bản
có chữ ký của bên lấy mẫu và chủ hàng.
Dụng cụ lấy mẫu, lưu mẫu phải đảm bảo không
ảnh hưởng tới chất lượng thuốc BVTV.
Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV: mẫu
phải được lắc, khuấy trộn đều để đảm bảo cho mẫu đồng nhất trước khi lấy mẫu.
Trường hợp mẫu không được đồng nhất, phải lấy mẫu từng phần riêng biệt. Dụng cụ
lấy mẫu, đựng mẫu và lưu mẫu phải không ảnh hưởng tới các tính chất và chất
lượng mẫu. Lọ đựng mẫu phải có nút kín.
A.3. Phương pháp lấy mẫu
A.3.1. Lượng mẫu trung bình được lấy theo quy
định trong Bảng 1
Bảng 1
Dạng thuốc
Lượng mẫu trung
bình không nhỏ hơn
Thuốc dạng lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc dạng bột nhão
600 g
Thuốc dạng rắn
1500 g
A.3.2. Số lượng mẫu đơn cần lấy để kiểm tra
chất lượng thuốc BVTV
A.3.2.1. Thuốc dạng lỏng
A.3.2.1.1. Loại bao gói nhỏ hơn 50 l
Số lượng bao gói cần lấy theo quy định trong
Bảng 2.
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu đơn cần lấy
Nhỏ hơn 0,25 l
Cứ 1000 đơn vị bao
gói lấy 3 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100ml đến 150ml
Từ 0,25 l
Cứ 1000 đơn vị bao
gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy 100 ml
Từ trên 1 l trở lên
Cứ 1000 đơn vị bao
gói lấy từ 2 mẫu đến 3 mẫu, mỗi mẫu lấy 100 ml
A.3.2.1.2. Loại bao gói lớn hơn 50 l
Số lượng bao gói cần lấy theo quy định trong
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đơn vị trong lô
hàng
Số mẫu đơn cần lấy
Nhỏ hơn 10
Lấy từ 1 mẫu đến 2
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 ml đến 300 ml
Từ 10 đến 20
Lấy từ 1 mẫu đến 2
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 ml đến 200 ml
Từ 21 đến 40
Lấy từ 1 mẫu đến 2
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 ml đến 200 ml
Từ 40 đơn vị trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A .3.2.2. Thuốc dạng bột nhão
A.3.2.2.1. Mẫu loại bao gói từ 10 kg trở
xuống
Số lượng mẫu cần lấy theo quy định trong Bảng
4
Bảng 4
Khối lượng một đơn
vị bao gói
Số mẫu đơn cần lấy
Nhỏ hơn 0,1 kg
Cứ 100 đơn vị bao
gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 g đến 150 g
Từ 0,1 kg đến 2 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2 kg đến 10 kg
Cứ 100 đơn vị bao
gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy ít nhất 50g
A.3.2.2.2. Mẫu loại bao gói lớn hơn 10 kg
Số lượng mẫu đơn cần lấy theo quy định trong
Bảng 5.
Bảng 5
Số đơn vị trong lô
hàng
Số mẫu đơn cần lấy
Nhỏ hơn 10
Lấy từ 1 mẫu đến 3
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 600 g đến 650 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy từ 3 mẫu đến 4
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 300 g đến 350 g
Từ 31 đến 50
Lấy từ 4 mẫu đến 5
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 200 g đến 250 g
Từ 51 đến 100
Cứ 10 đơn vị lấy 1
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 g đến 150 g
Từ 100 trở lên
Cứ 15 đơn vị đến 20
đơn vị lấy 1 mẫu, mỗi mẫu lấy 100 g
A.3.2.3. Mẫu dạng hạt
A.3.2.3.1. Mẫu loại bao gói từ 10 kg trở
xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6
Khối lượng một đơn
vị bao gói
Số mẫu đơn cần lấy
Nhỏ hơn 0,1 kg
Cứ 1000 đơn vị bao
gói lấy từ 7 mẫu đến 10 mẫu
Từ 0,1 kg đến 2 kg
Cứ 500 đơn vị bao
gói lấy từ 5 mẫu đến 7 mẫu, mỗi mẫu lấy 300 g
Từ 2 kg đến 10 kg
Cứ 1000 đơn vị bao
gói lấy từ 3 mẫu đến 5 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 200 g đến 500 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu đơn cần lấy theo quy định trong
Bảng 7
Bảng 7
Khối lượng một đơn
vị bao gói
Số mẫu đơn cần lấy
Nhỏ hơn 10 kg
Lấy từ 1 mẫu đến 2
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 1000 g đến 1500 g
Từ 10 kg đến 30 kg
Lấy từ 2 mẫu đến 4
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 750 g đến 800 g
Từ 31 kg đến 50 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 51 kg đến 100 kg
Cứ 10 đơn vị lấy 1
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 250 g đến 300 g
Từ trên 100 kg
Cứ 15 đơn vị đến 20
đơn vị lấy 1 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 200 g đến 250 g
A.3.3. Bảo quản
Mẫu thuốc BVTV được bảo quản trong thời gian
3 tháng.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức cấu tạo:

Tên hoạt chất: cypermethrin
Tên hóa học (IUPAC): (RS)-a-cyano-3-phenoxybenzyl(1RS,3RS;1RS,3SR)-3-(2,2-dichlorovinyl)-2,2-dimethylcyclopropanecarboxylate
Công thức phân tử: C22H19Cl2NO3
Khối lượng phân tử: 416,3
Nhiệt độ nóng chảy: 61 oC đến
83 oC
Áp suất hơi bão hòa ở 20 oC: 2,0 x
10-4 mPa
Độ hòa tan ở 20 oC trong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004 mg/l
Axeton, xylen, cyclohexanon, cloroform:
> 450 g/l
Etanol:
377 g/l
Hexan:
103 g/l
Dạng bên ngoài: tinh thể không màu.
Độ bền: tương đối bền ở môi trường trung tính
và axit yếu, thủy phân trong môi trường kiềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Collaborative International Pesticide
analytical Council Limited, Analysis of Technical and Formulated Pesticides
Volume, CIPAC HANDBOOK 1C, 1985
[2] CDS Tomlin, The Pesticide Manual,
Thirteenth Edition, 2003