TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4295:2009
ĐẬU
HẠT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pea beans – Test
methods
Lời nói đầu
TCVN 4295 : 2009 thay thế TCVN 4295 : 1986;
TCVN 4295 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn. Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẬU HẠT - PHƯƠNG PHÁP
THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử
cho đậu xanh (Phaseolus radiatus), đậu đen (Phaseolus mungo) và
đậu trắng (Diichos catjang) ở dạng khô.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5451 : 2008 (ISO 13690 : 1999), Ngũ
cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền – Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
TCVN 6129 (ISO 605), Đậu đỗ - Xác định tạp
chất, cỡ hạt, mùi lạ, côn trùng, loài và giống – Phương pháp thử
TCVN 8123 : 2009 (ISO 520 : 1977), Ngũ cốc
và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1.000 hạt
TCVN 8124 : 2009 (ISO 2171 : 2007), Ngũ
cốc, đậu đỗ và sản phẩm phụ của chúng – Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp
nung
TCVN 8125 : 2009 (ISO 20483 : 2006), Ngũ
cốc, đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – phương
pháp Kjeldahl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu theo TCVN 5451 : 2008 (ISO 13690 :
1999)
4. Phương pháp thử
4.1. Xác định cảm quan, tạp chất, cỡ hạt và
côn trùng
4.1.1. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu để kiểm tra cảm quan theo TCVN
6129
4.1.2. Cách tiến hành
Tiến hành xác định cảm quan, tạp chất, cỡ hạt
và côn trùng theo TCVN 6129.
4.2. Xác định khối lượng của 1000 hạt,
theo TCVN 8123 : 2009 (ISO 520 : 1977)
4.3. Xác định hàm lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước của đậu hạt được xác định theo
nguyên tắc sấy đậu hạt đã nghiền nhỏ trong tủ sấy đến khối lượng không đổi.
4.3.2. Thiết bị dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm
thông thường, cụ thể như sau:
4.3.2.1. Tủ sấy, có thể điều chỉnh
nhiệt độ ở 105oC ± 2oC.
4.3.2.2. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 1mg.
4.3.2.3. Hộp kim loại hoặc chén cân
thủy tinh.
4.3.2.4. Kẹp kim loại, để gắp hộp hoặc
chén cân.
4.3.2.5. Bình hút ẩm.
4.3.2.6. Rây, đường kính lỗ 1mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.8. Lọ thủy tinh có nút mài.
4.3.3. Chuẩn bị mẫu
Dùng cân (4.3.2.2), cân khoảng 300g đậu hạt
từ mẫu đã được lấy theo 3.1. Xay hoặc nghiền nhanh lượng mẫu cho đến khi lọt
hết qua rây (4.3.2.6), trộn nhanh mẫu đã nghiền và cho vào lọ thủy tinh có nút
mài (4.3.2.8). Mẫu đã chuẩn bị phải được bảo quản nơi khô, mát và không được để
quá 90 min.
4.3.4. Cách tiến hành
Từ mẫu đã được chuẩn bị (theo 4.3.3) cân 5g
mẫu chính xác đến 1mg, cho mẫu vào hộp hoặc chén cân (4.3.2.3) đã được sấy khô
đến khối lượng không đổi và được xác định khối lượng. Đặt hộp chứa mẫu vào tủ
sấy (4.3.2.1), mở nắp hộp và sấy mẫu trong 2 h kể từ khi nhiệt độ tủ sấy đạt
105oC ± 2oC. Sau đó dùng kẹp (4.3.2.4) lấy hộp hoặc chén
cân chứa mẫu đã đậy nắp ra và để nguội trong bình hút ẩm (4.3.2.5) khoảng 30
min. Cân và ghi lại khối lượng hộp chứa mẫu chính xác đến 1mg. Tiếp tục sấy mẫu
khoảng 45 min, làm nguội, rồi cân lần thứ hai. Nếu sai lệch giá trị giữa hai
lần cân vượt quá 1mg thì mẫu phải được sấy thêm cho đến khi chênh lệch khối
lượng giữa hai lần cân không vượt quá 1mg.
4.3.5 Tính và biểu thị kết quả
Hàm lượng nước, tính bằng phần trăm khối
lượng, X1, theo công thức (1):
X1 =
x 100
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng hộp hoặc chén cân chứa mẫu
thử trước khi sấy, tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng hộp hoặc chén cân
chứa mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam (g);
m0 là khối lượng hộp hoặc chén cân
rỗng, tính bằng gam (g);
Kết quả thử là trung bình cộng của hai lần
xác định song song và được biểu thị tới hai chữ số sau dấu phẩy.
Sai lệch giá trị giữa hai lần xác định song
song không được vượt quá 0,2% giá trị trung bình.
4.4. Xác định độ axit chuẩn độ được
4.4.1. Nguyên tắc
Chiết rút các axit có trong mẫu thử bằng nước
cất. Chuẩn độ phần dịch chiết thu được bằng dung dịch natri hydroxit 0,1M với
chất chỉ thị phenolphtalein đến khi xuất hiện màu hồng bền. Căn cứ vào số
mililit dung dịch natri hydroxit đã tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ để tính
độ axit chuẩn độ được.
4.4.2. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.1. Natri hydroxit (NAOH), dung dịch chuẩn nồng
độ 0,1M.
CHÚ THÍCH: Nồng độ chính xác của dung dịch
natri hydroxit sẽ được kiểm tra ngay trước mỗi đợt phân tích bằng cách sử dụng
dung dịch chuẩn gốc axit oxalic hoặc bằng các dung dịch chuẩn của các axit khác
như: axit clohydric, axit sulfuric. Từ đó xác định hệ số điều chỉnh nồng độ của
dung dịch natri hydroxit 0,1M
Dung dịch đã chuẩn bị được bảo quản trong lọ
thủy tinh màu nâu với nút cao su kín để tránh sự hấp thụ khí cacbon dioxit
trong không khí.
4.4.2.2. Phenolphtalein, 1% trong etanol
Hòa tan 1 g phenolphtalein trong 100 ml
etanol 95 % phần thể tích
4.4.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
4.4.3.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 1mg
4.4.3.2. Máy nghiền phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.4. Buret, dung tích 25 ml, có
vạch chia tới 0,1 ml
4.4.3.5. Pipet, dung tích 25 ml và
50 ml
4.4.3.6. Bình định mức, dung tích 250 ml
4.4.3.7. Bình nón, dung tích 250 ml,
có nút mài.
4.4.3.8. Giấy lọc trung tính
4.4.3.9. Phễu lọc, đường kính 7 cm
4.4.3.10. Hộp đựng mẫu, có nắp đậy kín
4.4.4. Chuẩn bị mẫu
Từ mẫu thử được lấy theo 3.1 chia đều và lấy
ít nhất khoảng 100g, đem nghiền cẩn thận trong máy nghiền (4.4.3.2) cho đến khi
mẫu lọt hoàn toàn qua rây (4.4.3.3). Mẫu được bảo quản trong các hộp đựng mẫu
(4.4.3.10) khô, sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn kỹ mẫu thử được chuẩn bị theo 4.4.4, cân
khoảng 10g đến 20g mẫu, chính xác đến 1mg cho vào bình định mức (4.4.3.6). Thêm
khoảng 100ml nước, đậy nút, lắc đều trong 5 min trên máy lắc hoặc lắc bằng tay.
Để yên trong 1h, thỉnh thoảng lắc nhẹ. Sau đó thêm nước đến vạch. Lắc đều và
lọc qua giấy lọc (4.4.3.8).
Dùng pipet (4.4.3.5) lấy chính xác 25 ml hoặc
50 ml dịch lọc cho vào bình nón dung tích 250ml. Thêm 5 giọt dung dịch chỉ thị
phenolphtalein. Vừa lắc đều, vừa chuẩn độ lượng aixt trong bình nón (4.4.3.7)
bằng dung dịch chuẩn natri hydroxit 0,1 M đến khi xuất hiện màu hồng bền trong
30s. Ghi lại số mililit dung dịch natri hydroxit 0,1 M đã dùng để chuẩn độ.
Tiến hành hai phép xác định song song trên
cùng một mẫu thử
4.4.6. Tính và biểu thị kết quả
Độ axit chuẩn độ được của đậu hạt, tính bằng
số mililit (ml) dung dịch natri hydroxit 0,1 M dùng để trung hòa 100g mẫu tính
theo chất khô, theo công thức (2)
X2 = 
(2)
Trong đó:
V là thể tích dung dịch natri hydroxit 0,1 M
dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thể tích mẫu
lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
K là hệ số hiệu chỉnh nồng độ của dung dịch
natri hydroxit 0,1 M;
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
là hàm lượng nước
của mẫu (tính theo 4.3);
100 là hệ số chuyển về 100g mẫu;
Kết quả thử là trung bình cộng của hai lần
xác định song song và được biểu thị tới hai chữ số sau dấu phẩy.
Sai lệch giá trị giữa hai lần xác định song
song không được vượt quá 0,2% giá trị trung bình.
4.5. Xác định hàm lượng protein tổng số, theo TCVN 8125 :
2009 (ISO 20483 : 2006)
4.6. Xác định hàm lượng lipit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này được dựa trên nguyên tắc
chiết lipit ra khỏi mẫu bằng dung môi hữu cơ ete etylic.
4.6.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có qui định khác.
4.6.2.1. Ete etylic
4.6.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.6.3.1. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 1mg.
4.6.3.2. Bộ chiết lipit Soxhlet.
4.6.3.3. Tủ sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.5. Giấy lọc
4.6.3.6. Bông vải đã khử lipit
4.6.3.7. Bình hút ẩm
4.6.3.8. Rây, đường kính mắt lưới
1mm
4.6.4. Chuẩn bị mẫu thử
Cân khoảng 300g đậu hạt từ mẫu đã được lấy
theo 3.1. Xay hoặc nghiền nhanh lượng mẫu cho đến khi lọt hết qua rây
(4.6.3.8), trộn nhanh mẫu đã nghiền và cho vào lọ thủy tinh có nút mài. Mẫu đã
chuẩn bị phải được bảo quản nơi khô, mát và không được để quá 180 min.
4.6.5. Cách tiến hành
Từ lượng mẫu đã được chuẩn bị (theo 4.6.4),
dùng cân (4.6.3.1), cân lấy 2g hoặc 3g, chính xác đến 1mg, cho vào giấy lọc đã
được gấp thành hình trụ bịt kín một đầu và có kích thước phù hợp với bộ
Soxhlet. Đầu trên ống giấy lọc chứa mẫu đặt một ít bông vải đã khử lipit. Chiều
cao của ống giấy lọc chứa mẫu phải thấp hơn ống hồi lưu ete của bộ cất Soxhlet.
Đặt ống giấy chứa mẫu vào phần giữa bộ Soxhlet,
lắp bình cầu khô, sạch đã biết trước khối lượng ở phía dưới, đổ ete etylic ngập
ống giấy chứa mẫu và cao hơn ống hồi lưu. Bộ Soxhlet được lắp trên bộ chưng cất
cách thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nguội bình 30 min trong bình hút ẩm, cân
bình cầu để xác định hàm lượng lipit có trong mẫu
4.6.6. Tính và biểu thị kết quả
Hàm lượng lipit có trong mẫu, tính bằng phần
trăm khối lượng, X3, theo công thức (3):
X3 = 
(3)
Trong đó:
là khối lượng của
bình cầu chức hàm lượng lipit của mẫu, tính bằng gam (g);
là khối lượng bình
cầu, tính bằng gam (g);
là khối lượng mẫu,
tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 8124 :
2009 (ISO 2171 : 2007)
5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng;
e) mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
f) Kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu thỏa
mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.