TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
194:2006
NHÀ
CAO TẦNG – CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT
High Rise Building – Guide for Geotechnical Investigation
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn xây dựng
TCXDVN 194 : 2006 "Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật"
được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số: 14 /2006/QĐ-BXD ký ngày 24
tháng 5 năm 2006.
1.
Phạm vi ứng dụng
- Tiêu chuẩn này là
cơ sở để lập phương án khảo sát địa kỹ thuật (KSĐKT) phục vụ thiết kế và thi
công nền móng nhà cao tầng.
- Tiêu chuẩn này thay
thế cho tiêu chuẩn TCXD 194 : 1997.
2.
Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4419 : 1987,
Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản;
TCXD 112 : 1984,
Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới (thiết bị do PNUD
đầu tư ) và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình;
TCXD 203 : 1997, Nhà
cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Nhà cao tầng là
nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9. (Tham khảo phụ lục A).
3.2 Khảo sát địa kỹ
thuật là một phần của công tác khảo sát xây dựng nhằm điều tra, xác định và
đánh giá các điều kiện địa kỹ thuật để xây dựng nhà và công trình; đồng thời
xem xét tương tác của môi trường địa chất với bản thân nhà và công trình trong
quá trình xây dựng và khai thác chúng.
3.3 Đề cương khảo sát
địa kỹ thuật qui định thành phần, khối lượng công tác khảo sát và các yêu cầu
kỹ thuật cần thực hiện trong quá trình khảo sát địa kỹ thuật. Ngoài ra, đề
cương khảo sát địa kỹ thuật cần trình bày giải pháp tổ chức thực hiện, tiến
độ, giá thành dự kiến của công tác khảo sát.
3.4 Hố khoan thông
thường là những hố khoan khảo sát phục vụ trực tiếp cho thiết kế công trình xây
dựng.
3.5 Hố khoan khống
chế là những hố khoan khảo sát được sử dụng với mục đích nắm bắt toàn bộ điều
kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng. Hố khoan khống chế thường sâu
hơn các hố khoan thông thường, nhưng số lượng thì ít hơn nhiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Nhiệm vụ KSĐKT
cho thiết kế, thi công nền móng nhà cao tầng do nhà thầu tư vấn thiết kế lập,
chủ đầu tư phê duyệt. Đề cương KSĐKT được nhà thầu khảo sát soạn thảo trên cơ
sở nhiệm vụ KSĐKT và được chủ đầu tư phê duyệt.
4.2 Công tác KSĐKT
cho nhà cao tầng được thực hiện theo các giai đoạn tương ứng với các giai đoạn
thiết kế: KSĐKT giai đoạn trước thiết kế cơ sở, KSĐKT giai đoạn thiết kế cơ sở,
KSĐKT giai đoạn thiết kế kỹ thuật và KSĐKT giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công.
Khi vị trí công trình xây dựng đã được xác định có thể bỏ qua giai đoạn khảo
sát trước thiết kế cơ sở.
4.3 Công tác KSĐKT
cho nhà cao tầng gắn liền với công tác khảo sát chung cho xây dựng, theo TCVN
4419 : 1987.
4.4. Cơ sở để lập đề
cương KSĐKT:
-
Các
tài liệu lưu trữ liên quan đến khu vực dự kiến xây dựng: cấu trúc địa chất,
địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn, các vấn đề về động lực công trình, tính
chất cơ lý của đất đá;
-
Nhiệm
vụ KSĐKT, các số liệu liên quan đến đặc điểm công trình như mặt bằng, kết cấu,
công năng sử dụng.
4.5 Các vấn đề chủ
yếu cần giải quyết trong KSĐKT cho nhà cao tầng:
4.5.1 Làm sáng tỏ
điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng, bao gồm: đặc điểm địa kiến
tạo (địa tầng, cấu trúc địa chất , kiến tạo); địa hình - địa mạo; địa chất thuỷ
văn; các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình; tính chất cơ lý
của đất đá; vật liệu xây dựng thiên nhiên.
4.5.2 Trong mọi
trường hợp, đều phải chỉ rõ vị trí và những đặc điểm của lớp đất có thể mang
phần lớn hoặc phần đáng kể của tải trọng công trình (gọi là lớp mang tải).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4 Khi lớp mang
tải là đá cần làm rõ mức độ phong hoá và nứt nẻ, chỉ số RQD, các tính chất vật
lý cần thiết, sức kháng nén dọc trục của lõi đá. Trong một số trường hợp cần
xác định sức kháng cắt, kháng tách vỡ của đá.
4.5.5 Khi có một hoặc
một số quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình (động đất, lũ quét,
lũ bùn đá, trượt lở, karst,...), ngoài việc giải quyết các vấn đề nêu trên, cần
tham khảo các tiêu chuẩn tương ứng để thực hiện những khảo sát bổ sung.
4.5.6 Khi dự kiến áp
dụng các giải pháp xử lý nền, cần tiến hành thử nghiệm và quan trắc trước cũng
như sau khi xử lý.
4.5.7 Khi thiết kế hố
đào sâu, cần thí nghiệm và dự báo khả năng hạ thấp mực nước ngầm, mức độ ảnh
hưởng tới các công trình lân cận, kiến nghị các giải pháp xử lý nếu cần.
5.
Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác KSĐKT
5.1. KSĐKT giai đoạn
trước thiết kế cơ sở
5.1.1. Kết quả khảo
sát của giai đoạn này dùng để luận chứng cho qui hoạch tổng thể và lập phương
án cho giai đoạn khảo sát tiếp theo.
5.1.2. Trong giai
đoạn này cần làm rõ các vấn đề sau:
-
Đánh
giá sơ bộ các yếu tố điều kiện địa chất công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Các
loại móng có khả năng sử dụng cho công trình.
5.1.3. Phương pháp
khảo sát là thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu đã có liên quan đến khu
vực khảo sát. Trong trường hợp cần thiết thì bổ sung thêm đo vẽ địa chất công
trình.
5.2 Khảo sát địa kỹ
thuật giai đoạn thiết kế cơ sở
5.2.1 Mục tiêu KSĐKT
giai đoạn thiết kế cơ sở là cung cấp số liệu về địa tầng cấu trúc địa tầng,
tính chất cơ lý của đất đá, nước dưới đất làm cơ sở cho việc lập luận chứng và
kiến nghị các phương án móng thích hợp.
5.2.2 Nhiệm vụ khảo
sát bao gồm:
-
Xác
định sự phân bố của các các lớp đất đá theo diện và chiều sâu;
-
Xác
định đặc tính cơ lý của các lớp đất, mực nước dưới đất và đánh giá sơ bộ về
khả năng ăn mòn của nước ;
-
Đánh
giá sơ bộ khả năng chịu tải, tính nén lún của các lớp đất đá nghiên cứu;
-
Đánh
giá sơ bộ các hiện tượng địa chất bất lợi ảnh hưởng đến công tác thi công hố
đào sâu và kiến nghị các phương án chống đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phương
pháp địa vật lý;
-
Khoan
kết hợp thí nghiệm SPT, lấy mẫu đất để mô tả và phân tầng. Khối lượng mẫu
nguyên trạng để thí nghiệm trong phòng được lấy trong một số hố khoan đại diện
, theo điều 4.3.4 của TCXD 112 : 1984;
-
Thí
nghiệm xuyên tĩnh được xen kẽ giữa các hố khoan, nhằm xác định sự biến đổi tổng
quát bề dày các lớp đất và độ cứng của chúng;
-
Thí
nghiệm cắt cánh hiện trường (đối với đất có độ trạng thái từ dẻo mềm đến chảy);
-
Thí
nghiệm trong phòng với mẫu đất nguyên trạng xác định các chỉ tiêu phân loại
đất, độ bền và tính biến dạng của các loại đất;
-
Phân
tích hoá học một số mẫu nước đặc trưng.
GHI CHÚ. Các phương
pháp thí nghiệm hiện trường: tham khảo theo phụ lục D. Tuỳ theo yêu cầu, nhiệm
vụ khảo sát mà lựa chọn và bổ sung phương pháp thí nghiệm phù hợp.
5.2.4 Bố trí mạng
lưới thăm dò
5.2.4.1 Trong giai
đoạn khảo sát phục vụ thiết kế cơ sở, các điểm thăm dò được bố trí theo mạng
lưới, khoảng cách giữa các điểm khảo sát được quyết định dựa trên các yếu tố
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mức
độ quan trọng và phức tạp của kết cấu, tải trọng và diện tích bố trí công
trình;
-
Mức
độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình.
GHI CHÚ. Nên tham
khảo bảng phân cấp mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình tham khảo
ở phụ lục 2 của TCVN 4419:1987.
5.2.4.2 Khoảng cách
giữa các điểm khảo sát thường dao động từ 50m đến 200m Tuy nhiên việc bố trí cụ
thể các điểm khảo sát còn biến đổi tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bố của từng khu
trong khu đất xây dựng công trình. Có thể bố trí thí nghiệm cắt cánh, thí
nghiệm nén ngang, thí nghiệm xuyên giữa các hố khoan với khoảng cách dày hơn
tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật.
5.2.5 Chiều sâu các
điểm thăm dò được xác định tuỳ thuộc công trình, mức độ quan trọng của kết cấu,
mức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình. (tham khảo phụ lục B).
5.3 Khảo sát địa kỹ
thuật giai đoạn thiết kế kỹ thuật
5.3.1 Mục đích KSĐKT
giai đoạn thiết kế kỹ thuật là cung cấp đầy đủ và chi tiết số liệu về cấu trúc
địa chất, các chỉ tiêu cơ lý của đất đá, nước dưới đất của khu đất xây dựng để
chính xác hoá vị trí xây dựng các hạng mục công trình và tính toán thiết kế nền
móng công trình.
5.3.2 Nhiệm vụ khảo
sát là làm sáng tỏ điều kiện địa chất công trình; phân chia chi tiết các lớp
đất đá; đặc điểm địa chất thuỷ văn và các hiện tượng địa chất bất lợi cho xây dựng
công trình; lấy các mẫu nước dưới đất để xác định các tính chất vật lý , phân
tích thành phần hoá học và đánh giá khả năng ăn mòn đối với các kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép.
5.3.3 Khảo sát địa kỹ
thuật phục vụ thiết kế thi công hố đào sâu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Làm
rõ hiện trạng, đặc điểm kết cấu và khả năng biến dạng đối với các công trình
lân cận và công trình ngầm do thi công hố đào. Tại khu vực có đường ống tập
trung dày đặc, cần phải thu thập các hồ sơ dữ liệu để làm rõ loại hình, mặt
bằng bố trí, độ sâu và khi cần thiết nên tiến hành thăm dò hệ thống đường ống
dưới công trình;
-
Cung
cấp các thông số, điều kiện địa chất thuỷ văn phục vụ tính toán chống giữ và
chống thấm cho thành và đáy hố đào.
5.3.4 Khảo sát phục
vụ phương án gia cố nền (nếu có):
-
Cung
cấp các thông số cơ lý của đất nền cần thiết cho công tác thiết kế và thi công;
phương án xử lý gia cố;
-
Đánh
giá khả năng ảnh hưởng của phương án xử lý gia cố đối với môi trường và công
trình lân cận. Kiến nghị các phương án xử lý tương ứng.
5.3.5 Phương pháp
khảo sát thăm dò trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật:
- Khoan kết hợp
thí nghiệm SPT, lấy mẫu thí nghiệm. Lấy mẫu đất để xác định các chỉ tiêu cơ lý.
Số lượng mẫu thí nghiệm cho từng lớp đất phải đủ tập hợp thống kê, bảo đảm độ
tin cậy yêu cầu được qui định trong các tiêu chuẩn xây dựng.
-
Thí
nghiệm xuyên tĩnh để cung cấp số liệu cho thiết kế móng cọc;
-
Thí
nghiệm xuyên động được kết hợp để chính xác hoá mái lớp tựa cọc và lựa chọn
phương pháp đóng cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Quan
trắc nước dưới đất để xác định chế độ biến đổi mực nước tĩnh, đo áp lực nước
theo chiều sâu;
-
Thí
nghiệm xác định hệ số thấm của đất đá tại hiện trường;
-
Thí
nghiệm trong phòng các mẫu đất đá nguyên trạng và không nguyên trạng lấy trong
các hố khoan và hố đào thăm dò. Ngoài việc thí nghiệm tất cả các chỉ tiêu cơ
lý, cần phải xác định các đặc trưng tính thấm nước, trương nở và co ngót của
đất đá đặt tầng hầm. Phân tích đánh giá mức độ ăn mòn kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép của nước dưới đất.
GHI CHÚ. Tuỳ thuộc
vào yêu cầu nhiệm vụ khảo sát cụ thể mà lựa chọn các phương pháp khảo sát cho
phù hợp.
5.3.6 Bố trí mạng
lưới khảo sát
5.3.6.1 Mạng lưới
thăm dò phải được bố trí trực tiếp ở phạm vi móng các khối nhà, công trình hoặc
hạng mục công trình. Khoảng cách giữa các điểm thăm dò tuỳ thuộc mức độ phức
tạp của điều kiện địa chất công trình, cấp loại công trình, kích thước mặt bằng
nhà và tính nhạy cảm với sự lún không đều của đất nền ( phụ lục C).
5.3.6.2 Thành phần và
khối lượng công tác khảo sát để thiết kế móng cọc ma sát có thể tham khảo tại
bảng 1 của TCXD 160 : 1987.
5.3.6.3 Số lượng các
điểm khảo sát khống chế không được ít hơn 1/3 số lượng điểm khảo sát.
5.3.6.4 Số lượng điểm
khoan lấy mẫu và thí nghiệm hiện trường không ít hơn 2/3 tổng số điểm khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7.1 Chiều sâu
thăm dò trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật thì phụ thuộc chủ yếu vào kết quả
khảo sát của giai đoạn trước và loại nền móng sử dụng.
5.3.7.2 Đối với công
trình trên nền tự nhiên , chiều sâu của các công trình thăm dò phụ thuộc vào
chiều sâu của đới chịu nén nhưng phải lớn hơn chiều sâu đới chịu nén từ 1m đến
2m (mục 4.4.4 và 4.4.5 của TCXD 112 : 1984).
5.3.7.3 Đối với cọc
chống hoặc cọc có mũi chịu lực là chính, chiều sâu thăm dò không ít hơn 5m dưới
mũi cọc. Đối với lớp chịu lực là đá nếu gặp dải vụn do đứt gãy hoặc hang động
nên khoan xuyên vào trong lớp đá gốc không phong hoá ít nhất 3m.
5.3.7.4 Đối với cọc
ma sát hoặc ma sát là chính, chiều sâu thăm dò phải vượt qua chiều sâu vùng
hoạt động của móng khối qui ước dưới mũi cọc, tới độ sâu mà ứng suất của công
trình truyền xuống nhỏ hơn hoặc bằng 15% ứng suất do trọng lượng bản thân của
đất gây ra.
5.3.7.5 Đối với
phương án dùng cọc có độ dài khác nhau, chiều sâu khảo sát được xác định theo
cọc có chiều dài lớn nhất.
5.3.7.6 Chiều sâu và
phạm vi khảo sát cho hố đào phải căn cứ vào điều kiện địa chất công trình và
yêu cầu thiết kế để xác định:
- Độ sâu thăm dò nên
lấy từ 2 ¸ 3 lần chiều sâu hố
đào.Trong phạm vi này, nếu gặp lớp sét cứng, lớp sỏi cuội hoặc đá, có thể căn
cứ vào yêu cầu kỹ thuật gia cố mà giảm chiều sâu khảo sát;
- Mặt bằng phạm vi
khảo sát nên rộng hơn phạm vi hố đào, từ 2 ¸
3 lần chiều sâu hố đào;
- Tại khu vực có lớp
đất yếu dày, phạm vi và chiều sâu khảo sát nên mở rộng một cách thích hợp.
Ngoài khu vực hố đào, cần thiết phải điều tra nghiên cứu, thu thập tài liệu để
bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Khảo sát địa kỹ
thuật giai đoạn này được tiến hành trước hoặc trong quá trình thi công công
trình. Mục đích giai đoạn khảo sát này là kiểm tra và chính xác hoá các vấn đề
còn tồn nghi, thiếu hoặc bổ sung cho phương án dự phòng được đề cập trong kết
luận và kiến nghị khi kết thúc giai đoạn thiết kế để chuyển sang giai đoạn thi
công.
5.4.2 Nhiệm vụ khảo
sát bao gồm:
-
Bổ
sung hoặc làm chính xác một số thông tin về địa tầng, cấu trúc địa chất, chỉ
tiêu cơ lý của đất và của nước dưới đất trong trường hợp cần thiết để khẳng
định hoặc điều chỉnh phương án thi công;
-
Thí
nghiệm kiểm tra kết quả trong và sau thi công như nén tĩnh cọc, siêu âm, khoan
kiểm tra lõi cọc, lắp đặt thiết bị và quan trắc lún, vv... Nếu có phương án xử
lý gia cố nền cần tiến hành thí nghiệm hiện trường để đối chứng, kiểm tra tham
số thiết kế và hiệu quả của phương án gia cố.
5.4.3 Mạng lưới bố
trí và chiều sâu thăm dò được quyết định tuỳ thuộc vào yêu cầu và điều kiện cụ
thể.
6.
Quan trắc địa kỹ thuật
6.1 Quan trắc địa kỹ
thuật nhằm mục đích theo dõi sự thay đổi biến dạng và độ bền của đất đá cũng
như của công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác. Vị trí và
thời gian quan trắc được xác định tuỳ theo đặc điểm công trình xây dựng và điều
kiện địa kỹ thuật khu vực xây dựng.
6.2 Quan trắc địa kỹ
thuật phải phản ánh được qui mô, trị số của các hiện tượng theo không gian và
thời gian, phát hiện chiều hướng phát triển của các hiện tượng bất lợi nhằm
hoạch định các biện pháp phòng chống hữu hiệu.
6.3 Đối với nhà cao
tầng, đối tượng quan trắc chính là nhà và hố móng đào sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Đối với hố đào
sâu, quan trắc địa kỹ thuật chủ yếu phục vụ thi công, bao gồm:
-
Lún
bề mặt đất xung quanh hố đào;
-
Chuyển
vị ngang thành hố đào;
-
Mực
nước ngầm hoặc mực thuỷ áp;
-
Bùng
nền đáy hố đào;
-
Chuyển
vị đỉnh tường cừ;
-
Áp
lực đất tác dụng vào tường cừ;
-
Chuyển
vị và ứng suất trong các thanh chống của hệ chống đỡ;
-
Biến
dạng nhà và công trình lân cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Quan
sát hiện trạng nền móng lân cận, loại móng, trạng thái của móng. Có thể tiến
hành hố đào mở để quan sát hình dáng, hiện trạng và kích thước móng lân cận;
-
Quan
sát hiện trạng của phần thân công trình, các vết nứt và hư hỏng đã có để đề
xuất các biện pháp phòng chống cần thiết trong quá trình thi công;
-
Đặt
mốc đo lún và thiết bị đo nghiêng (inclinometer) tại công trình lân cận để theo
dõi liên tục trong quá trình thi công nền móng.
7.Báo
cáo khảo sát địa kỹ thuật
Báo cáo
kết quả khảo sát địa kỹ thuật là bản tổng hợp các kết quả khảo sát địa kỹ thuật
tại hiện trường và trong phòng tại địa điểm xây dựng, tham khảo các tài liệu
địa kỹ thuật khu vực lân cận. Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật gồm các phần sau:
Mở
đầu:
-
Nêu
mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát;
-
Khái
quát điều kiện mặt bằng, đặc trưng kết cấu, tải trọng, số tầng nhà và các yêu
cầu đặc bịêt khác.
I.PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bố
trí các điểm thăm dò;
-
Các
phương pháp khảo sát: nêu rõ tiêu chuẩn hoặc cơ sở áp dụng để thực hiện các
phương pháp khảo sát và thí nghiệm.
II. ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ
THUẬT CỦA ĐẤT NỀN:
-
Phân
biệt, phân chia và mô tả đất, đá theo thứ tự địa tầng trong đó đề cập đến cả
diện phân bố, thế nằm qua kết quả khảo sát;
-
Nước
dưới đất và các vấn đề liên quan đến thi công và ăn mòn, xâm thực đến vật liệu
nền móng và công trình;
-
Tổng
hợp tính chất cơ lý các lớp đất đá theo các loại thí nghiệm và lựa chọn giá trị
đại diện phục vụ tính toán thiết kế nền móng.
-
Kết
quả quan trắc địa kỹ thuật (nếu có);
III. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU
KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
-
Trình
bày rõ địa tầng, tính chất cơ lý của đất nền, đánh giá định tính và định lượng
mức độ đồng đều của các lớp đất, đặc trưng độ bền và tính biến dạng của đất
nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đánh
giá ảnh hưởng của điều kiện địa chất thuỷ văn đối với công tác thi công nền
móng, đánh giá sự ổn định của mái dốc, độ ăn mòn của nước đối với bê tông và bê
tông cốt thép, đồng thời đưa ra phương án dự phòng;
-
Nên
có phân tích, khuyến cáo sử dụng hợp lý môi trường địa chất cho mục đích xây
dựng công trình;
-
Đánh
giá sự ảnh hưởng công trình xây dựng với các công trình lân cận.
IV. KẾT LUẬN CHUNG VÀ
KIẾN NGHỊ
V. PHẦN PHỤ LỤC
Phần phụ
lục báo cáo gồm các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ, bảng tính, biểu đồ. Các phụ lục
cần thiết phải có:
-
Mặt
bằng bố trí các điểm thăm dò;
-
Các
trụ địa tầng hố khoan;
-
Mặt
cắt địa kỹ thuật: các mặt cắt dọc, ngang trên đó thể hiện thứ tự tên gọi lớp,
số hiệu lớp, ký hiệu đất, đá, nước dưới đất, biểu đồ thí nghiệm, giá trị cơ lý
đại diện...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Các
biểu đồ thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
-
Các
biểu bảng khác liên quan đến kết quả khảo sát;
-
Tài
liệu tham khảo.
PHỤ LỤC A (THAM KHẢO)
MỘT
SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA VỀ NHÀ CAO TẦNG
A.1. Định nghĩa nhà
cao tầng theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế:
Ngôi nhà mà chiều cao
của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác
với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng.
A.2. Căn cứ vào chiều
cao và số tầng nhà, Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế phân nhà cao tầng ra 4 loại như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà cao tầng loại
2: từ 17 đến 25 tầng (cao nhất 75m)
- Nhà cao tầng loại
3: từ 26 đến 40 tầng (cao nhất 100m)
- Nhà cao tầng loại
4: từ 40 tầng trở lên (gọi là nhà siêu cao tầng)
A.3. Về độ cao khởi
đầu của nhà cao tầng, các nước có những qui định khác nhau. Dựa vào yêu cầu
phòng cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng được trình bày ở bảng A.
Bảng A - Độ cao khởi đầu nhà cao tầng của
một số nước
Tên nước
Độ cao khởi đầu
Trung Quốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên Xô (cũ)
Nhà ở 10 tầng và 10
tầng trở lên, kiến trúc khác 7 tầng
Mỹ
22 ¸ 25 m hoặc trên 7 tầng
Pháp
Nhà ở > 50m,
kiến trúc khác > 28m
Anh
24,3m
Nhật Bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tây Đức
≥ 22m (từ mặt nền
nhà)
Bỉ
25m (từ mặt đất
ngoài nhà)
PHỤ LỤC B (THAM KHẢO)
Chiều
sâu các điểm thăm dò - Giai đoạn khảo sát cho thiết kế cơ sở
B.1 Đối với điều kiện
địa chất phức tạp, công trình quan trọng, qui mô lớn đến rất lớn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nếu
gặp đất tốt: khoan sâu đến 10m ¸
15m;
-
Nếu
gặp đá nông: khoan vào đá tươi 1m;
-
Mỗi
hạng mục (hoặc mỗi đơn nguyên) khoan 1 hố khoan khống chế.
B.2 Đối với điều
kiện địa chất trung bình, công trình khá quan trọng, qui mô khá lớn:
-
Nếu
gặp đất yếu: phải khoan qua đất yếu, 1/3 số điểm khoan vào đất tốt ít nhất 3m
(NSPT > 30);
-
Nếu
gặp đất tốt: khoan sâu đến 10m;
-
Nếu
gặp đá nông: khoan vào đá tươi 1m;
-
Mỗi
hạng mục (hoặc mỗi đơn nguyên) khoan 1 hố khoan khống chế.
B.3 Đối với điều kiện
địa chất đơn giản, công trình loại bình thường, qui mô khá lớn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nếu
gặp đá nông: khoan chạm vào đá không bị phong hoá;
-
Một
hố khoan khống chế cho toàn khu.
PHỤ LỤC C (THAM KHẢO)
BỐ
TRÍ MẠNG LUÓI THĂM DÒ - GIAI ĐOẠN KHẢO SÁT CHO THIẾT KẾ KỸ THUẬT
C.1 Đối với điều kiện
địa chất phức tạp, công trình quan trọng, nhạy cảm với độ lún và lún lệch:
-
Khoảng
cách khoan thông thường từ 20m ¸
30m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 10m;
-
Yêu
cầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ và không ít hơn 3 ¸ 5 điểm cho một cụm nhà hoặc công
trình;
-
Trong
trường hợp đặc biệt cần khoanh sự phân bố các lớp đất yếu, sự phân bố của các
khối trượt và karst… thì khoảng cách bố trí có thể < 20m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Đối với
điều kiện địa chất trung bình, công trình khá quan trọng, khá nhạy cảm với lún
không đều:
-
Khoảng
cách khoan thông thường từ 30m ¸
50m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 15m ¸ 25m;
-
Yêu
cầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ và không ít hơn 3 ¸ 5 điểm cho một cụm nhà hoặc công
trình.
GHI CHÚ. Khi điều
kiện địa chất của đất nền phức tạp, hoặc thiết kế có yêu cầu đặc biệt, có thể
bố trí khoảng cách dày lên một cách thích hợp.
C.3 Đối với điều kiện
địa chất đơn giản, công trình loại bình thường:
-
Khoảng
cách khoan thông thường từ 50m ¸
75m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 25m ¸ 30m;
-
Yêu
cầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ hoặc cho một cụm nhà
hoặc công trình.
GHI CHÚ. Khi điều
kiện địa chất của đất nền phức tạp, hoặc thiết kế có yêu cầu đặc biệt, có thể
bố trí khoảng cách dày lên một cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG
D.1 Thí nghiệm xuyên
tĩnh có thể được thực hiện để làm rõ tính đồng nhất của địa tầng, đặc tính biến
dạng và sức chịu tải của đất nền, dự tính sức chịu tải của cọc đơn.v.v. Thí
nghiệm được thực hiện trong các lớp đất dính và đất rời không chứa cuội sỏi.
Mục đích của thí nghiệm này là cung cấp thêm các thông tin để thiết kế và thi công
các phần ngầm có độ sâu không lớn.
D.2 Thí nghiệm xuyên
tiêu chuẩn SPT là thí nghiệm xuyên động được thực hiện trong hố khoan, được
dùng làm cơ sở để phân chia các lớp đất đá, xác định độ chặt của đất loại cát,
trạng thái của đất loại sét, xác định vị trí lớp đất đặt mũi cọc, tính toán khả
năng chịu tải của cọc, cũng như thiết kế móng nông… Thí nghiệm này còn được
dùng để xác định chiều sâu dừng khảo sát, đánh giá khả năng hoá lỏng của đất
loại cát bão hoà nước.
D.3
Thí nghiệm cắt cánh được thực hiện trong các lớp đất có trạng thái từ dẻo mềm
đến chảy, trong hố khoan để xác định sức kháng cắt không thoát nước của đất,
cung cấp thêm các thông tin cho việc thiết kế và thi công các công trình ngầm
có độ sâu không lớn.
D.4 Thí nghiệm nén
ngang trong hố khoan được sử dụng cho các lớp đất rời và đất dính và thực hiện
được ở các độ sâu khác nhau để xác định đặc tính biến dạng và mô đun biến dạng
ngang của đất đá.
D.5 Thí nghiệm ép
nước trong hố khoan được dùng để xác định tính thấm nước, khả năng hấp thụ nước
của đá gốc nứt nẻ. Bản chất của phương pháp thí nghiệm là cách ly từng đoạn hố
khoan bằng các nút chuyên môn, sau đó ép nước vào các đoạn đất đá cách ly với
các chế độ áp lực định trước.
D.6 Thí nghiệm hút
nước từ hố khoan nhằm xác định lưu lượng, hệ số thấm, kể cả của đất ở thành hố
móng, độ dốc thuỷ lực và khả năng có thể sinh ra áp lực thuỷ động… phục vụ cho
công tác thiết kế chống giữ và chống thấm cho thành và đáy hố móng, công tác
thiết kế thi công hạ mực nước ngầm
D.7 Quan trắc nước để
xác định chế độ biến đổi mực nước dưới đất trong khu vực khảo sát. Chế độ nước
trong đất được đo bằng hai loại thí nghiệm:
D.7.1 Đo mực nước
tĩnh (ống standpipe): chiều sâu đặt ống < 15m nhằm cung cấp các thông tin về
chế độ nước mặt. Ống đo nước cho phép thấm vào bên trong trên toàn bộ chiều
dài. Các kết quả đo được sử dụng cho việc thiết kế thi công hố đào, tường tầng
hầm , đề xuất biện pháp làm khô đáy móng cho việc thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.8 Thí nghiệm xác
định điện trở của đất: được thực hiện trong lòng hố khoan theo độ sâu để cung
cấp các thông số thiết kế chống sét và tiếp đất.
D.9 Trong một số
trường hợp cần xác định tầng hoặc túi chứa khí trong đất có khả năng gây nhiễm
độc hoặc cháy nổ khi khoan cọc nhồi hoặc đào hố móng sâu.
D.10 Khi khảo sát
phục vụ cho thiết kế kỹ thuật và lập bản vẽ thi công móng cọc, tiến hành công
tác thí nghiệm nén tĩnh để xác định sức chịu tải của cọc đơn và các phương pháp
khác để kiểm tra chất lượng cây cọc. Khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật phải
tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
PHỤ LỤC E (THAM KHẢO)
CÁC
PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
E.1 Phương pháp thí
nghiệm trong phòng cần phải được lựa chọn thực hiện nhằm cung cấp đầy đủ các
thông tin cần thiết phù hợp với các mô hình tính toán, thiết kế đã được đặt ra
trong nhiệm vụ KSĐKT.
E.2 Thí nghiệm xác
định các chỉ tiêu vật lý để nhận dạng và phân loại đất.
E.3 Thí nghiệm xác
định các chỉ tiêu biến dạng (thông qua thí nghiệm nén không nở hông), các chỉ
tiêu cường độ (thông qua các thí nghiệm nén ba trục, thí nghiệm nén một trục nở
hông hoặc thí nghiệm cắt trực tiếp). Các phương pháp và sơ đồ thí nghiệm nén và
cắt cần được lựa chọn tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc thực tế của công trình,
mô hình tính toán thiết kế phần ngầm công trình.
E.4 Thí nghiệm xác
định các chỉ tiêu cường độ của đất nền cần phù hợp với các qui định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.2 Để tính toán độ
ổn định của mái dốc và thiết kế tường chắn, neo trong đất… nên sử dụng thí
nghiệm nén ba trục không thoát nước, không cố kết hoặc thí nghiệm nén nở hông,
thí nghiệm cắt phẳng nhanh không thoát nước.
E.4.3 Khi cần dùng
chỉ tiêu cường độ để tính sức chịu tải của cọc, thí nghiệm trong phòng phải phù
hợp với các qui định sau:
E.4.3.1 Khi cần tính
ma sát cực hạn dọc thân cọc, có thể sử dụng giá trị Cu,ju của thí nghiệm không
cố kết, không thoát nước trong thí nghiệm nén ba trục.
E.4.3. 2 Khi cần tính
sức chống cực hạn dưới mũi cọc, đối với đất sét có thể sử dụng giá trị Ccu,jcu của thí nghiệm cố
kết không thoát nước hoặc giá trị C’, j’
của thí nghiệm cố kết thoát nước trong thí nghiệm nén ba trục.
E.5 Thí nghiệm nén cố
kết được sử dụng để xác định tính biến dạng của đất nền, mức độ cố kết, nhằm
đánh giá khả năng xuất hiện lực ma sát âm. Đối với công tác hố đào, để quan
trắc biến dạng đàn hồi, nên tiến hành thí nghiệm nén, dỡ tải theo từng cấp theo
điều kiện làm việc thực tế công trình.
E.6 Đối với mẫu đá
nên xác định cường độ kháng nén một trục của đá ở trạng thái tự nhiên và trạng
thái bão hoà. Trong một số trường hợp cần thiết có thể xác định thêm thành phần
thạch học, thành vật khoáng hoá của đá.
E.7 Mẫu nước cần phải
được thí nghiệm để đánh giá tính chất và mức độ ăn mòn của nước đối với kết cấu
bê tông móng.