TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7445-2:2004
XI
MĂNG GIẾNG KHOAN CHỦNG LOẠI G - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Oil well cement class
G - Part 2: Test methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
thời gian đặc quánh, độ tách nước và cường độ nén của xi măng giếng khoan chủng
loại G.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 141 : 1998 Xi măng - phương pháp phân
tích hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6016 : 1995 Xi măng - phương pháp thử -
Xác định độ bền.
ISO 3310-1 Test sives - technical
requirements and testing - Part 1: Test sives of metal wire cloth (Sàng thử
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 1: Sàng thử nghiệm lưới
thép).
3. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
Theo TCVN 4787 : 2001.
4. Xác định thành
phần hóa
Theo TCV 141 : 1998.
5. Xác định thời gian
đặc quánh, lượng nước tự do (độ tách nước) và cường độ nén
5.1. Chuẩn bị hồ xi măng
5.1.1. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.2. Sàng: Dùng sàng số 20 (kích thước lỗ
sàng 850 μm) theo ISO 3310-1
5.1.1.3. Thiết bị khuấy hồ xi măng : Thiết bị
khuấy hồ xi măng là loại máy trộn 1 lít, động cơ, cơ cấu chuyển động và bảng
điều khiển nằm trong bệ máy (xem Hình 1). Bình khuấy hồ và cánh khuấy kiểu lưỡi
dao được chế tạo bằng thép không rỉ. Cần cân định kỳ phần cánh khuấy để kiểm
tra khối lượng, nếu giảm 10 % so với khối lượng ban đầu thì phải thay cánh
khuấy mới. Thiết bị khuấy có hai tốc độ: (4000 ± 200) vòng / phút và (12 000 ±
500) vòng/phút.

Hình 1 - Ví dụ về
thiết bị khuấy hồ xi măng
5.1.2. Cách tiến hành
5.1.2.1. Sàng mẫu: Trước khi trộn, xi măng
được sàng qua sàng 5.1.1.2.
5.1.2.2. Nhiệt độ của nước và xi măng: trước
khi khuấy 60 giây đảm bảo (23 ± 1) oC.
5.1.2.3. Nước trộn: Nước dùng để chuẩn bị hồ
xi măng là nước cất hoặc nước khử ion. Nước được cân trực tiếp trong bình khuấy
hồ đã được làm sạch và sấy khô trước đó. Không được cho nước để bù thêm do bay
hơi hoặc để làm ướt…
5.1.2.4. Lượng hồ xi măng: Lượng hồ xi măng cần
chuẩn bị cho một phép thử được quy định là (792 ± 0,5) g xi măng và (349 ± 0,5)
g nước (tương ứng với tỷ nước / xi măng = 0,44 tính theo khối lượng xi măng
khô). Dung tích hồ xi măng thu được khoảng 600 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ xi măng sau khi khuấy theo quá trình trên
dùng để thử các chỉ tiêu: thời gian đặc quánh, độ tách nước và cường độ nén.
5.2. Xác định độ đặc quánh và thời gian đặc
quánh
5.2.1. Nguyên tắc
Xác định độ đặc quánh ban đầu theo trị số đặc
quánh cao nhất tính theo (Bc) của hồ xi măng sau 15 phút đến 30 phút khuấy
trộn. Thời gian đặc quánh là khoảng thời gian (theo phút) từ khi tiến hành phép
đo đến khi độ đặc quánh của hồ xi măng đạt 100 Bc.
5.2.2. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị đo độ đặc quánh và thời gian đặc
quánh được mô tả trong (Hình 2). Thiết bị gồm hai phần chính là cốc chứa hồ xi
măng có dạng hình trụ quay (Hình 3), gắn với hệ thống cánh khuấy (Hình 4) có
thể xoay dưới tác động của ngoại lực. Cốc chứa hồ và hệ thống cánh khuấy bằng
thép không gỉ, được đặt trong buồng chịu áp suất, có khả năng duy trì áp suất,
nhiệt độ như quy định trong Bảng 2. Khoảng trống giữa cốc chứa hồ xi măng và
mặt trong buồng chịu áp được điền đầy hoàn toàn bằng dầu có tính chất vật lý
sau:
- độ nhớt từ 7 cSt đến 75 cSt tại 38oC;
- nhiệt dung riêng từ 2,1 kJ/(kg.K) đến 2,4
kJ (kg.K);
- độ dẫn nhiệt từ 0,119 W/(m.K) đến 0,133
W/(m.K);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống gia nhiệt có khả năng nâng nhiệt độ
dầu với tốc độ tối thiểu 3oC/phút. Hệ thống đo nhiệt độ có khả năng
đo nhiệt độ cả của dầu và cả của hồ xi măng với sai số ± 1oC. Cốc
chứa hồ xi măng được quay với vận tốc (150 ± 15) vòng/phút. Thiết bị đo độ đặc
quánh được hiệu chuẩn theo 5.2.3.2.
5.2.3. Hiệu chuẩn
5.2.3.1. Khái quát: Thiết bị đo thời gian đặc
quánh và các cơ cấu phụ trợ, phải được hiệu chuẩn để đảm bảo hệ thống vận hành
bình thường. Các cơ cấu phụ trợ bao gồm:
- phần đo độ đặc quánh;
- hệ thống đo, kiểm soát nhiệt độ và tốc độ
môtơ;
- dụng cụ đo thời gian.
5.2.3.2. Độ đặc quánh hiệu chuẩn thiết bị đo
độ đặc quánh bằng cơ cấu chiết áp (Hình 5) hoặc dùng dầu hiệu chuẩn.
a) Thiết bị chiết áp kiểu tải trọng tạo ra
một tập hợp các giá trị mômen tương đương dùng để hiệu chuẩn độ đặc quánh. Các
giá trị mô men tương đương được biểu thị bằng phương trình sau:
T = 78,2 + 20,02 Bc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là mô men xoắn, tính bằng gam nhân
centimét (g.cm);
Bc là đơn vị đo độ đặc quánh Bearden.
Quả cân được dùng để tạo mômen trên lò xo
chiết áp, sử dụng bán kính khung biến áp như cánh tay đòn của mômen. Khi đặt
tải, lò xo lệch đi và kết quả xuất hiện điện áp một chiều và/hoặc Bc tăng lên.
Các giá trị điện áp tương ứng được ghi nhận để xác định (Bc) theo Bảng 1.
Bảng 1 - Mômen xoắn
tương đương với độ đặc quánh của hồ xi măng
(Đối với cơ cấu chiết
áp có bán kính 52 mm ± 1 mm)
Mômen xoắn tương
đương, g.cm
Khối lượng, g
Độ đặc quánh, Bc
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
520
100
22
780
150
35
1040
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1300
250
61
1560
300
74
1820
350
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
100
b) Phương pháp dầu hiệu chuẩn
Thiết bị chiết áp được tiêu chuẩn bằng dấu
hiệu chuẩn, trong đó biết trước tương quan độ nhớt - nhiệt độ của dầu hiệu
chuẩn trong một khoảng từ 5 Bc đến 100 Bc (phải loại bỏ dầu sau khi dùng).

CHÚ DẪN
1 - Cảm biến đo nhiệt độ của hồ xi măng
trong cốc;
2 - Gioăng;
3 - Cơ cấu chiết áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - Đầu nối khí nén;
6 - Kim (đầu) tiếp xúc;
7 - Cảm biến đo áp xuất;
8 - Nắp bảo vệ;
9 - Ống xoắn làm mát;
10 - Thanh trục;
11 - Bộ truyền cốc mẫu (quay ngược chiều
kim đồng hồ);
12 - Màng ngăn của cốc;
13 - Đầu bơm dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 - Bánh răng chuyển động;
16 - Cốc mẫu;
17 - Hộp giảm tốc;
18 - Đệm truyền chuyển động;
19 - Vòng bi côn
Hình 2 - Sơ đồ cấu
tạo thiết bị đo thời gian đặc quánh
Kích thước tính bằng
milimet


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bộ cốc khuấy có
màng ngăn phẳng
CHÚ DẪN
1 Cặp nhiệt điện loại J
2 Cơ cấu chiết áp
3 Nắp đậy (trên)
4 Đáy
Hình 3 - Sơ đồ bộ cốc
khuấy hồ xi măng
Kích thước tính bằng
milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Góc quét
2 Góc dẫn
3 Trục cánh khuấy
Hình 4 - Sơ đồ cánh
khuấy của cốc chứa hồ xi măng

Hình 5 - Thiết bị
hiệu chuẩn chiết áp điển hình
5.2.3.3. Hệ thống đo nhiệt độ: Hệ thống đo
nhiệt độ cần được hiệu chuẩn đến độ chính xác ± 2oC. Việc hiệu chuẩn
được tiến hành ít nhất một tháng một lần.
5.2.3.4. Vận tốc môtơ: Vận tốc môtơ được hiệu
chỉnh để cốc chứa hồ đạt (150 ± 15) vòng/phút. Việc hiệu chỉnh được tiến hành
ba tháng một lần.
5.2.3.5. Đồng hồ bấm giây: Đồng hồ bấm giây
cần hiệu chỉnh đạt độ chính xác ± 30 giây/giờ và cần được kiểm tra nửa năm một
lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Cách tiến hành
5.2.4.1. Vận hành: Theo hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị và phải phù hợp với tiêu chuẩn này.
5.2.4.2. Đổ hồ xi măng vào cốc chứa mẫu theo
thứ tự sau:
- Đổ hồ xi măng đã được chuẩn bị theo điều
5.1 vào cốc chứa mẫu;
CHÚ THÍCH: Để tránh hồ xi măng khỏi bị tách
lớp trong quá trình đổ vào cốc khuấy có thể dùng dao trộn để khuấy nhẹ, đồng
thời tiến hành đổ càng nhanh càng tốt.
- Khi cốc đã đầy, gõ nhẹ vào thành ngoài cốc
để loại bỏ bọt khí;
- Vặn chặt đáy cốc chứa hồ xi măng;
- Xoáy chặt chốt bệ đỡ cốc chứa hồ.
5.2.4.3. Khởi động: Đặt cốc chứa hồ lên bàn
xoay (chính bàn xoay chủ động này truyền chuyển động để vận hành cốc trong quá
trình đo độ đặc quánh) của khoang áp suất (autoclave), bật máy cho quay cốc
chứa mẫu. Đặt cơ cấu chiết áp sao cho khớp vào thanh trục và bắt đầu bơm dầu
vào. Lắp cẩn thận nắp trên của autoclave và đầu đo nhiệt độ. Sau khi dầu dâng đầy
trong khoang áp suất (theo tín hiệu dầu tràn ra theo đường ống lắp thanh gắn
đầu đo nhiệt), xiết chặt ốc bịt đường dầu của thanh đo nhiệt độ. Bắt đầu vận
hành thiết bị 5 phút ± 15 giây ngay sau khi ngừng khuấy trộn hồ xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Biểu thị kết quả
Thiết bị đo đặc quánh có bộ phận tự động vẽ
giản đồ ghi tương quan giữa độ đặc quánh (theo Bc) và thời gian khuấy (theo
phút) từ thời điểm bắt đầu chạy máy tới khi độ đặc quánh đạt 100 Bc.
Từ giản đồ trên, ghi lại độ đặc quánh lớn
nhất (Bc) sau 15 phút đến 30 phút kể từ khi bắt đầu thử nghiệm và thời gian
(theo phút) khi độ đặc quánh của hồ xi măng đạt 100 Bc.
Bảng 2 - Chế độ nâng
và khống chế nhiệt độ, áp suất
Thời gian,
phút
Áp suất,
kPa ± 700 kPa
Nhiệt độ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
6900
27
2
9000
28
4
11100
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13100
32
8
15200
34
10
17300
36
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
14
21400
39
16
23400
41
18
25500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
27600
44
22
29600
46
24
31700
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33800
50
28
35600
52
5.3. Xác định lượng nước tự do (độ tách nước)
5.3.1. Nguyên tắc
Đo lượng nước tự do (ml) tách ra trên bề mặt
hồ xi măng sau khi lưu ở trạng thái tĩnh trong 2 giờ.
5.3.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2. Bình định mức: Bình định mức hình
trụ, dung tích 250 ml, bằng thủy tinh, có vạch chia 2 ml hoặc nhỏ hơn.
5.3.2.3. Pipet hoặc bơm tiêm: Dung tích từ 6
ml đến 10 ml, có khả năng đọc chính xác đến 0,1 ml.
5.3.2.4. Đồng hồ bấm giây: Có độ chính xác ±
30 giây / giờ. Đồng hồ bấm giây phải được kiểm tra độ chính xác sáu tháng một
lần.
5.3.2.5. Thiết bị khuấy hồ xi măng: Theo
5.1.1.3.
5.3.3. Cách tiến hành
5.3.3.1. Chuẩn bị hồ xi măng: theo quy trình
nêu tại 5.1.
5.3.3.2. Đổ hồ xi măng vào cốc chứa mẫu (đã
được làm sạch và sấy khô) của thiết bị đo độ đặc quánh đến vạch mức.
5.3.3.3. Lắp cốc chứa mẫu và phụ kiện liên
quan, sau đó đặt vào thiết bị đo đặc quánh và bật máy. Khoảng thời gian từ thời
điểm hoàn thành quá trình trộn hồ xi măng đến quá trình khởi động thiết bị đo
độ đặc quánh không vượt quá 1 phút.
5.3.3.4. Khuấy hồ xi măng trong khoảng thời
gian 20 phút ± 30 giây. Nhiệt độ khoang được duy trì ở (27 ± 2) oC trong
suốt quá trình khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.6. Tiếp tục khuấy hồ xi măng trong thiết
bị khuấy ở tốc độ 12000 vòng/phút ± 500 vòng/phút trong khoảng thời gian (35 ±
2) giây. Sau đó, rót hồ xi măng vào bình định mức tới vạch 250 ml trong khoảng
thời gian không quá 20 giây, đậy bình bằng màng tự bịt để tránh bay hơi.
5.3.3.7. Để bình định mức chứa hồ xi măng lên
một mặt phẳng tĩnh (tránh rung động) ở môi trường có nhiệt độ không khí (22,8 ±
3) oC trong khoảng thời gian 2 giờ ± 5 phút.
5.3.3.8. Sau 2 giờ, dùng pipét hoặc bơm tiêm
loại có dung tích từ 6 ml đến 10 ml để hút lượng nước tách ra trên bề mặt hồ xi
măng. Ghi lại lượng nước này chính xác tới ± 0,1 ml.
5.3.4. Biểu thị kết quả
Lượng nước ghi được (5.3.3.8) chính xác đến
0,1 ml là lượng nước tự do (độ tách nước) của hồ xi măng.
5.4. Xác định cường độ nén
5.4.1. Nguyên tắc
Xác định lực nén phá vỡ mẫu đá xi măng trên
một đơn vị diện tích bề mặt mẫu. Cường độ nén được tính bằng N/mm2
(MPa).
5.4.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Khoang thay
đổi cho phép của khuôn mẫu
Các thông số
Khuôn mới
Khuôn đang sử dụng
1. Độ phẳng của bề mặt, mm, không lớn hơn
0,025
0,05
2. Khoảng cách giữa các mặt đối diện, mm
50 ± 0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Chiều cao của mỗi khoang (h), mm
50 
50 
4 Góc giữa các mặt gần kề, độ
90 ± 0,5
90 ± 0,5
5.4.2.2. Máy thử độ bền nén: theo TCVN 6016 :
1995
5.4.2.3. Tấm đậy khuôn: được làm bằng thép
không rỉ, chiều dày 6 mm. Tấm đậy phải đủ lớn để phủ hết bề mặt tiếp xúc xi
măng.
5.4.2.4. Bể ổn nhiệt: phải có kích thước đủ để
nhúng ngập khuôn chứa mẫu trong nước và đảm bảo giữ được nhiệt độ thử trong
phạm vi ± 2 oC so với nhiệt độ sử dụng: 38oC và 60 oC.
Bể được trang bị máy khuấy hoặc hệ thống tuần hoàn nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.6. Dụng cụ đo nhiệt độ: có thể sử dụng
cặp nhiệt độ hoặc nhiệt kế loại 100oC, có thang chia 1 oC.
5.4.2.7. Đũa khuấy hồ xi măng: bằng thủy tinh
hoặc thép không rỉ, dạng hình trụ, đường kính 6 mm.
5.4.2.8. Mỡ làm kín khuôn: cần có tính chất
làm kín khuôn và chịu nước trong điều kiện nhiệt độ bảo dưỡng. Mỡ này được dùng
làm kín các mặt tiếp xúc đảm bảo hồ không lọt ra ngoài.
5.4.3. Cách tiến hành
5.4.3.1. Chuẩn bị khuôn: mặt trong khuôn và bề
mặt tiếp xúc với đế khuôn được sạch và khô. Khuôn được lắp kín. Bôi một lớp
mỏng dầu nhờn lên bề mặt phía trong của khuôn và bề mặt tiếp xúc với tấm đế.
5.4.3.2. Chuẩn bị hồ xi măng và đúc mẫu
- Chuẩn bị hồ xi măng theo 5.1.
- Đúc mẫu: Đổ hồ xi măng vào khuôn đã được
chuẩn bị sao cho tạo thành một lớp có chiều cao bằng 1/2 chiều cao khuôn. Dùng
đũa dằm và khuấy nhẹ 27 lần ở mỗi ngăn khuôn (để đảm bảo hồ xi măng được điền
đầy, không để lại lỗ rỗng cho mẫu). Sau đó, dùng đũa dằm và khuấy phần hồ xi
măng còn lại để phòng ngừa hồ xi măng bị lắng đọng. Đổ tiếp lượng hồ xi măng
còn lại vào khuôn cho tràn đầy, rồi tiếp tục dằm và khuấy như làm với lớp
trước. Dùng đũa để gạt phẳng phần hồ tràn trên mặt khuôn. Đậy chặt nắp đã được
làm sạch và khô lên trên khuôn. Mỗi thử nghiệm cần chuẩn bị không dưới 3 mẫu.
5.4.3.3. Bảo dưỡng mẫu: sau khi kết thúc quá
trình tạo mẫu 5 phút ± 15 giấy, đặt khuôn chứa mẫu vào bể ổn nhiệt đã được
nâng nhiệt theo một trong hai chế độ dưỡng hộ ở 38 oC hoặc 60 oC.
Thời gian lưu mẫu trong bể ổn nhiệt là 7 giờ 15 phút ± 5 phút. Sau đó, lấy mẫu
ra khỏi bể ổn nhiệt và tháo mẫu khỏi khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.5. Ép mẫu
- Lấy mẫu ra khỏi bể hạ nhiệt, lau và thấm
khô bề mặt từng mẫu.
- Đưa từng mẫu vào trong lòng má ép của máy
thử cường độ nén (má ép tiếp xúc với mặt bên của mẫu). Trước khi thử mỗi mẫu
cần phải kiểm tra khớp cầu sao cho luôn ở trạng thái linh động.
- Tăng tải trọng của máy thử cường độ nén với
tốc độ (72 ± 7) kN/phút đối với các mẫu dưỡng hộ ở nhiệt độ 60 oC và
(18 ± 2) kN/phút đối với các mẫu dưỡng hộ ở nhiệt độ 38 oC trong
suốt quá trình cho đến khi mẫu bị phá vỡ.
5.4.4. Tính kết quả
Cường độ nén (Rn), tính bằng N/mm2
(MPa), được xác định theo công thức sau:
Rn = F / S
trong đó:
F là tải trọng tối đa lúc mẫu bị phá hoại,
tính bằng Niu - tơn (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả cường độ nén của mẫu là trung bình
cộng của cường độ nén các mẫu đơn, lấy chính xác đến 0,01 N/mm2
(MPa).