TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
4441-87
PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẪU NGẪU NHIÊN - SẢN PHẨM DẠNG ĐƠN CHIẾC
Methods of random
sampling of products of piece form
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1934 –
79
Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc lấy
mẫu ngẫu nhiên các sản phẩm có dạng đơn chiếc từ các lô hay dòng
sản phẩm. Các quy tắc này cho phép đánh giá chất lượng sản phẩm
theo những thủ tục kiểm tra xác định.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
sản phẩm đòi hỏi các phương pháp lấy mẫu đặc biệt khác do cơ quan
có thẩm quyền quy định (Ví dụ: lấy mẫu thực phẩm mau hỏng, sản
phẩm độc hại,…)
Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn theo TCVN
3691 – 81.
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Phương pháp lấy mẫu được quy định
tuỳ theo dạng trình bày sản phẩm để kiểm tra.
1.3. Để mẫu cung cấp thông tin chính xác
tình trạng chất lượng chung của tổng thể, cần tạo mẫu một cách
ngẫu nhiên. Các lô sản phẩm phải đảm bảo tính thuần nhất. Nếu đo
điều kiện nào đó, lô không đảm bảo yêu cầu này thì tuỳ theo khả năng
cho phép, cần chia lô thành các phần thuần nhất.
1.4. Khi tạo mẫu, để đảm bảo tính ngẫu
nhiên, mỗi sản phẩm phải có xác suất được lấy như nhau, không phụ
thuộc vào chất lượng và các yếu tố khác. Không được ưu tiên chọn
sản phẩm cảm thấy phù hợp hay không phù hợp với yêu cầu chất lượng
quy định.
Để lấy mẫu ngẫu nhiên, cần ưu tiên sử
dụng phương pháp dùng bảng số ngẫu nhiên theo TCVN 2601-78.
Nếu vì lý do kinh tế hay kỹ thuật,
việc phân lô thành các phần thuần nhất không thực hiện được thì áp
dụng cách lấy mẫu nhiều giai đoạn hay lấy mẫu phân vùng.
1.5. Khi áp dụng tiêu chuẩn này vào các
tài liệu pháp quy kỹ thuật, hợp đồng hay các tài liệu hướng dẫn
khác, ngoài việc chỉ rõ số hiệu của tiêu chuẩn này, cần chỉ rõ
phương pháp lấy sản phẩm vào mẫu.
II. DẠNG TRÌNH BÀY
SẢN PHẨM ĐỂ KIỂM TRA
Sản phẩm đưa kiểm tra được trình bày
theo một trong bốn dạng sau:
a) Dãy (xem 2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đống (xem 2.3)
d) Dòng (xem 2.5)
2.1. Dạng “a” có những đặc điểm sau:
- Các đơn vị sản phẩm đưa kiểm tra được
xếp thứ tự, có thể đánh số liên tiếp được và dễ dàng tìm và lấy
được sản phẩm có số thứ tự bất kỳ.
- Các lô sản phẩm phải thuần nhất và
được hình thành độc lập với trình tự thời gian sản xuất (xem ví dụ
1 phụ lục)
2.2. Dạng “b” có đặc điểm như “dãy”.
Nhưng sản phẩm nằm trong các đơn vị bao gói (cấp một, hai…) dễ tìm,
dễ lấy, số thứ tự quy ước của mỗi sản phẩm gồm một số nhóm con:
nhóm thứ nhất là số thứ tự đơn vị bao gói cấp một, nhóm thứ hai
số thứ tự đơn vị bao gói cấp hai….; Thông thường chỉ có thể tìm và
lấy được sản phẩm khi phá huỷ bao gói (xem ví dụ 2 trong phụ lục).
2.3. Dạng “c” có đặc điểm:
- Sản phẩm đưa kiểm tra không có thứ
tự, khó đánh số và trên thực tế không thể tìm và lấy được sản
phẩm xác định nào đó;
- Số sản phẩm đưa kiểm tra rất lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Nếu trên thực tế sản phẩm đưa kiểm
tra được trình bày đồng thời dưới dạng “b” và “c” thì áp dụng dạng
này một cách tự nhiên, tức là trước hết lấy một số bao gói (cấp
một rồi đến cấp hai,…), trong đơn vị bao gói cấp cuối cùng sản phẩm
được trình bày dưới dạng “đống”. Số lượng sản phẩm được lấy từ đơn
vị bao gói cấp cuối cùng tuỳ thuộc vào quy định riêng trong các văn
bản riêng. Thông thường, nếu không có quy định gì thêm về mức độ đồng
đều của các sản phẩm bên trong bao gói, thì số sản phẩm lấy từ mỗi
bao gói sẽ xấp xỉ như nhau hay tỉ lệ với số lượng sản phẩm chứa
trong mỗi bao gói (xem ví dụ 5, phụ lục)
2.5. Dạng “d” có những đặc điểm:
- Các sản phẩm đưa kiểm tra thành một
dòng liên tục đồng thời với quá trình sản xuất;
- Số lượng sản phẩm đưa kiểm tra rất
lớn.
- Các sản phẩm được xếp thứ tự, có
thể dễ dàng tìm và lấy được từng sản phẩm theo cách quãng bất kỳ
(xem ví dụ 3 phụ lục).
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP
LẤY MẪU SẢN PHẨM VÀO MẪU
3.1. Tuỳ thuộc vào cách trình bày sản
phẩm đưa kiểm tra có thể áp dụng một trong các phương pháp lấy mẫu
sau đây:
a/ Lấy mẫu theo bảng số ngẫu nhiên;
b/ Lấy mẫu nhiều giai đoạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d/ Lấy mẫu hệ thống.
3.2. Phương pháp lấy mẫu theo bảng số
ngẫu nhiên.
3.2.1. Phương pháp này được áp dụng khi
lô sản phẩm là thuần nhất và đưa kiểm tra dưới dạng “dãy”. Ngoài ra
khi áp dụng phương pháp không gây nên khó khăn lớn về kinh tế và kỹ
thuật.
3.2.2. Các sản phẩm trong lô được đánh
số liên tiếp mỗi số có cùng một số chữ số. Nếu số các chữ số
trong mỗi số khác nhau thì bổ sung thêm các số không (0) ở bên trái.
3.2.3. Khi sử dụng số ngẫu nhiên trong
việc lấy mẫu có thể dùng:
- Bảng số ngẫu nhiên theo TCVN 2601-78
(ví dụ 4 phụ lục)
- Bìa, phiếu, các phương tiện khác (ví
dụ 9, phụ lục)
3.3. Phương pháp lấy mẫu nhiều giai
đoạn:
3.3.1. Khi lấy mẫu theo phương pháp này,
mẫu được tạo thành qua nhiều giai đoạn, các đơn vị trong mỗi giai
đoạn được lấy ngẫu nhiên từ những đơn vị bao gói lấy trong giai đoạn
trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Khi áp dụng phương pháp này,
ngoài cỡ mẫu cần chỉ rõ số lượng đơn vị bao gói cấp một, hai ….
được lấy để tạo mẫu. Từ các đơn vị bao gói được lấy, lấy mẫu theo
mục 3.2.3.
3.3.4. Mẫu được tạo thành từ các số
sản phẩm như nhau lấy từ các đơn vị bao gói chọn theo 3.3.3;
3.3.5. Nếu các đơn vị bao gói cấp một
chứa các đơn vị bao gói cấp hai … thì trước hết lấy các đơn vị bao
gói cấp một, rồi đến cấp hai …. Không loại trừ trường hợp sản phẩm
trong các bao gói ở dạng “đống”
3.3.6. Để lấy các đơn vị bao gói, cần
áp dụng phương pháp ghi trong mục 3.2.3. Nếu các sản phẩm trong các bao
gói ở dạng “đống” thì áp dụng phương pháp “hú hoạ” theo mục 3.4,
(xem ví dụ 5, phụ lục).
3.4. Phương pháp lấy mẫu “hú doạ”
3.4.1. Phương pháp “hú hoạ” áp dụng cho
các sản phẩm ở dạng đống và có thể áp dụng khi phương pháp dùng
bảng số ngẫu nhiên gặp khó khăn về kỹ thuật và không lợi về kinh
tế. Phương pháp này không nên áp dụng khi các sản phẩm có khuyết tật
có thể cảm giác được trong khi lấy mẫu.
3.4.2. Khi áp dụng phương pháp “hú hoạ”,
cần chú trọng lấy các sản phẩm từ các phần khác nhau của lô kiểm
tra và độc lập với giả định chủ quan của người kiểm tra về chất
lượng sản phẩm được lấy (ví dụ 6, phụ lục)
3.5. Phương pháp lấy mẫu hệ thống:
3.5.1. Phương pháp lấy mẫu hệ thống áp
dụng cho các sản phẩm đưa kiểm tra ở dạng “dòng” (ví dụ 7, phụ lục)
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3. Khi áp dụng phương pháp lấy mẫu
hệ thống cần lưu ý để giá trị của thông số cần kiểm tra trong các
sản phẩm không biến thiên tuần hoàn theo đúng chu kỳ lấy mẫu.
IV. ĐẢM BẢO TÍNH
ĐẠI DIỆN CỦA MẪU
4.1. Để mẫu phản ánh đúng tình trạng
chung của lô, cần đảm bảo tính thuần nhất của lô, tránh trộn các lô
có chất lượng khác nhau thành một lô để đưa kiểm tra. Việc đảm bảo
tính thuần nhất của lô nhằm mục đích sau khi tiến hành kiểm tra có được
kết luận chính xác về lô.
4.2. Trường hợp không tạo được lô thuần
nhất thì, để đảm bảo tính đại diện của mẫu, cần chia lô thành các
lớp, phần thuần nhất, nếu điều kiện cho phép. Khi đó, các sản phẩm
được lấy vào mẫu từ các phần thuần nhất này với số lượng tỉ lệ
với số sản phẩm mỗi phần.
4.3. Nhiệm vụ cơ bản của việc tạo mẫu
là đảm bảo tính ngẫu nhiên. Cách tốt nhất để đảm bảo yêu cầu này
là dùng bảng số ngẫu nhiên, nó cho phép loại trừ được sai số hệ
thống trong quá trình tạo mẫu, đảm bảo được tính độc lập và xác
suất lấy mỗi đảm bảo vào mẫu như nhau.
Phương pháp lấy mẫu hệ thống không đảm
bảo được tính độc lập của việc lấy sản phẩm vào mẫu, nhưng đảm
bảo được xác suất lấy mỗi sản phẩm vào mẫu như nhau nếu gốc tính
được lấy ngẫu nhiên.
Phương pháp “hú hoạ” đảm bảo tốt hơn
tính độc lập của việc lấy sản phẩm vào mẫu, nhưng đảm bảo kém hơn
sự như nhau của xác suất lấy các sản phẩm vào mẫu.
4.4. Khi lô sản phẩm đảm bảo tính thuần
nhất và được trộn kỹ trước khi đưa kiểm tra thì các phương pháp đã
trình bày đều đem lại kết quả nhu nhau, vì tính đại diện được đảm bảo
bởi sự thuần nhất của lô, còn tính ngẫu nhiên được đảm bảo bởi
việc trộn kỹ từ trước.
CÁC VÍ DỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại hoá chất ở dạng bao gói, chai
lọ có thể thể xếp vào dạng “dãy”.

N – cỡ lô ; n1 – số cột; n2
– số dòng.
Mỗi đơn vị được ký hiệu bằng ij:
1 i n1; 1 j n2;
Hình 1
Ví dụ 2: Trình bày sản phẩm đưa kiểm
tra dưới dạng “bao gói”

N – Cỡ lô; M – số đơn vị bao gói trong lô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2
Ví dụ 3: Trình bày sản phẩm kiểm tra
theo phương cách “dòng”

Hình 3
Ví dụ 4:
Sản phẩm đưa kiểm tra dưới dạng “dãy”
gồm 4000 đơn vị, trải ra trên 80 hàng, 50 cột theo hình 1. Lấy ngẫu
nhiên 8 đơn vị để kiểm tra.
Áp dụng phương pháp 3.2.3 “a”, ta gán cho
mỗi hàng một số thứ tự từ 00 đến 79 và mỗi cột từ 00 tới 49.
Mỗi đơn vị được xác định bởi một số
gồm bốn chữ số bằng cách kết hợp số thứ tự của hàng và cột, số
thứ tự thứ nhất không quá 79, số thứ tự thứ hai không quá 49. Lấy
dòng 1, cột 1 bảng 8 trong TCVN 2601 – 78 làm gốc tính, khi đó được
các số sau (các số trong dấu ngoặc bị loại vì vượt ra ngoài phạm vi
của khoảng): (9268), (4561), 1449, (3955), 0408, 0829, 3337 (6366), (6099),
7711, (4255), 3922, (5283), (3595), 1234, 0723.
Theo điều kiện của ví dụ, ta được các
số 0408, 0723, 0829, 1234, 1449, 3337, 3922, 7711.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lô bu lông đựng trong các túi được
đưa kiểm tra. Khi nghiệm thu lô, người ta kiểm tra ngoại quan. Kích
thước, các tính chất cơ lý và chất lượng mạ.
Vì lý do kinh tế, số túi lấy vào mẫu
theo bảng 1, cỡ mẫu xác định theo bảng 2.
Bảng 1
Số túi trong lô
Số túi được lấy
Từ 1 tới 5
Toàn bộ
Từ 6 tới 99
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/20 số túi
Lớn hơn 399
20
Bảng 2
Cỡ lô
Cỡ mẫu để kiểm
tra
Ngoại quan, Kích
thước
Các tính chất cơ
lý
Không phá huỷ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít hơn 1200
32
13
5
1201 đến 3200
50
3201 đến 10000
80
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
Mẫu để kiểm tra các tính chất cơ lý
lấy từ mẫu dùng để kiểm tra ngoại quan và kích thước.
Giả sử cỡ lô là h = 20000 , đựng trong
100 túi, mỗi túi chứa 200 chiếc. Các bu lông trong mỗi túi để ở dạng
“đống”.
Theo bảng 1, trước hết lấy ngẫu nhiên 5
túi, Giả sử lấy gốc tính là dòng 15, cột 4, bảng 1 TCVN 2601 – 78
thì các số nhận được là 85, 31, 07, 33, 15; đó là số thứ tự các
túi được lấy trong giai đoạn 1.
Theo bảng 2 ở trên, cỡ mẫu để kiểm tra
ngoại quan, kích thước là 125. Như vậy từ mỗi túi đã lấy, lấy hú
hoạ 25 chiếc chú ý không trộn số bu lông vừa lấy trong các túi lại
với nhau.
Để kiểm tra các tính chất cơ lý theo
phương pháp không phá huỷ, theo bảng 2 cần lấy 20 chiếc. Để có số bu
lông này ta lấy hú doạ 4 chiếc mỗi túi từ 25 chiếc được lấy trước
đây
Để kiểm tra phá huỷ theo bảng 2 cần
lấy 5 chiếc, như vậy, từ mỗi túi lấy ra một chiếc.
Nếu lô có 200 túi, mỗi túi 100 chiếc
thì cần mở 10 túi, mỗi túi lấy 12 hay 13 chiếc. Khi cần thiết, số
sản phẩm trong các mẫu còn có thể được quy tròn tới trị số ưu tiên
theo TCVN 2600 – 78.
Ví dụ 7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 8:
Lô gồm 1000 sản phẩm, cỡ mẫu cần lấy
là 50. Được biết thêm là lô được hình thành từ ba dây chuyền công
nghệ có công suất tương ứng là 500, 300, và 200 sản phẩm.
Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, từ
dây chuyền thứ nhất lấy 25 sản phẩm; từ dây chuyền thứ hai – 15; từ
dây chuyền thứ ba – 10. Bằng cách lấy mẫu hệ thống ta lấy cách quãng
19 sản phẩm trên mỗi dây chuyền.
Ví dụ 9:
Gần kiểm tra một kho chứa 8000 bao bóng
đèn ống, mỗi bao chứa 2 bóng. Cỡ mẫu quy định là 320 bóng (160 bao)
Các bao đặt trên bốn dàn, mỗi dàn 2000
bao xếp thành bốn tầng, mỗi tầng 500 bao theo kích thước 20 x 25. Đối
với mỗi dàn có thể lấy mẫu từ mọi phía.
Để đảm bảo tính đại diện, ta lấy mẫu
theo cách phân vùng mỗi dàn là một vùng. Cỡ mẫu lấy từ mỗi vùng
là 40 bao.
Do lấy từ giữa dàn có nhiều khó khăn,
mặt khác, theo mặt trên và các mặt bên của các dàn cũng đã có một
số lượng đáng kể các bao nên có thể tạo mẫu như sau: từ một dàn
nào đó – Ví dụ: dàn thứ hai, ta lấy theo phương pháp ngẫu nhiên quy
định trong 3.2.3 “a” từ toàn bộ dàn. Đối với 3 dàn còn lại chỉ lấy
theo các mặt trên và bên.
Để lấy mẫu từ dàn thứ hai, ta đánh số
toàn bộ các bao trong dàn từ 0000 đến 1999. Nếu gốc tính được lấy
là dòng 16, cột 9, bảng 2 TCVN 2601 – 78, thì sau khi bỏ các số lớn
hơn 1999 ta được các số 1858, 1961, 0061, 1270, 0076, 1660, 1342…. Cho tới
khi được 40 số. Như vậy từ dàn thứ hai, cần lấy các bao có số thứ
tự sau: 61, 76, 221, 267, 709, 716, 891….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chọn ngẫu nhiên gốc tính cho mỗi
bảng số ngẫu nhiên trong TCVN 2601 – 78 ta xác định được số thứ tự của
40 bao cần lấy vào mẫu từ mỗi dàn.