TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6549 : 1999
ISO 11621 : 1997
CHAI CHỨA KHÍ - QUY TRÌNH THAY ĐỔI KHÍ CHỨA
Gas
cylinders - Procedures for change of gas service
Lời nói đầu
TCVN 6549 : 1999 hoàn toàn tương
đương với ISO 11621 : 1997.
TCVN 6549 : 1999 do ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công Nghệ và Môi trường (nay là Bộ
Khoa học và Công Nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHAI
CHỨA KHÍ - QUY TRÌNH THAY ĐỔI KHÍ CHỨA
Gas
cylinders - Procedures for change of gas service
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chai
chứa khí nạp lại được làm bằng thép đúc, hợp kim nhôm và thép hàn tất cả các
cỡ, kể cả các chai chứa khí lớn (có dung tích nước lớn hơn 150 l).
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
chung và trình tự thực hiện cần phải tuân thủ mỗi khi chai chứa khí thay đổi
loại chứa khí này sang chứa loại khí khác đối với khí vĩnh cửu và khí đốt hóa
lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các chai chứa dung dịch acetylen, các khí phóng xạ hoặc các khí trong nhóm G
của Bảng 1.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 6551 : 1999 (ISO 5145 : 1990)
Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước.
ISO 6406 : 1992 Kiểm tra và thử
định kỳ chai khí bằng thép không hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6294 : 1997 (ISO 10460 : 1992)
Chai chứa khí bằng thép các bon hàn - Kiểm tra và thử định kỳ.
ISO 10461 : 1993 Chai chứa khí bằng
nhôm hợp kim không hàn - Kiểm tra và thử định kỳ.
ISO 11114-1: - 1) Tính
tương thích giữa vật liệu làm bằng chai chứa khí và vật liệu làm van với các
loại khí - Phần 1: Vật liệu kim loại.
3. Các chữ viết
tắt
TKPH: Thử không phá hủy (tiếng anh
viết tắt là NDT).
TAMUS: Thử ăn mòn ứng suất (tiếng
Anh viết tắt là SCT).
4. Quy định
chung
Các chai chứa khí được chế tạo theo
các tiêu chuẩn trong nước và/hoặc quốc tế nhằm sử dụng với nhiều loại khí trong
những điều kiện nạp xác định. Mặc dù có những loại chai chứa khí đặc biệt cho
một số loại khí, phần lớn các chai chứa có thể chuyển được từ loại khí này sang
loại khí khác, nếu thực hiện một số hiệu chỉnh khả thi, tuân theo các quy trình
hợp lý, và tôn trọng các điều kiện tương thích về mặt vật liệu (xem ISO
11114-1).
Các chai đã dùng có thể đã phải
chịu những điều kiện làm cho nó không còn an toàn khi thay đổi khí khác. Các
điều kiện đó có thể gây nhiễm bẩn khí, ăn mòn hoặc khí còn sót trong bình có
thể gây phản ứng. Do đó, điều kiện quan trọng là toàn bộ quy trình được chi
tiết hóa trong Điều 5 và trong các Bảng 1, 2 và 3 phải được tuân thủ nghiêm
ngặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng tiêu chuẩn này cần có
hiểu biết vận hành khí nén và am hiểu các tính chất hóa, lý của mặt hàng mà họ
nạp vào chai chứa các tạp chất dễ có trong chai.
4.1 Phân nhóm các loại khí
Nhằm phục vụ cho tiêu chuẩn này,
các loại khí có thể thường xuyên thay đổi chai chứa nhất được chia ra thành một
số nhóm. Sự phân nhóm này dựa trên hoạt tính lý, hóa của các chất khí và các
tạp chất thường gặp nhất.
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này có
thể không áp dụng được cho các khí và hỗn hợp khí không thuộc các nhóm khí
trong Bảng 3. Các hướng dẫn về làm sạch các chai chứa các loại khí đó sẽ do nhà
sản xuất các loại chai và/hoặc khí đó cung cấp. Các giá trị trong ngoặc của
Bảng 1 theo mã FTSC lấy từ các tiêu chuẩn TCVN 6551 : 1999 (ISO 5145) hoặc TCVN
6550 : 1990 (ISO 10156).
4.2 Các loại khí có ảnh hưởng
tới trạng thái của chai chứa
Các loại chai khi chứa một số loại
khí có thể chịu một số tác động có ảnh hưởng tới khả năng sử dụng trong tương
lai của chai và có thể làm cho chai khí không thích hợp để chứa khí nữa. Những
chai chứa này sẽ phải trải qua các quy trình đánh giá lại chất lượng nghiêm
ngặt hoặc bị cầm sử dụng để tiếp tục chứa khí.
VÍ DỤ:
chai thép chứa oxit các bon và hỗn
hợp oxit các bon có thể bị gãy vỡ do ăn mòn ứng suất;
chai thép chứa hydro nhưng không
được thiết kế và sản xuất dùng cho mục đích đó (xem ISO 11114-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
Vì những vấn đề có liên quan đến độ
an toàn tiềm ẩn (như ăn mòn, nhiễm tạp chất, độ tương thích vật liệu), cần có
thao tác cụ thể khi chuyển chai đang chứa một loại khí này sang chứa loại khí
khác. Các bước (chuỗi các thao tác) đã đánh số được liệt kê trong Bảng 3. Bảng
2 liệt kê dưới dạng bảng quy định các bước cần thực hiện cho mỗi lần chuyển.
Điều quan trọng là tiến hành từng bước một. Các nhóm khí được thể hiện bằng tên
và chữ cái trong Bảng 1. Các thao tác nêu trong Bảng 3 được mô tả chi tiết
trong 5.3.1 đến 5.3.10.
5.2 Sử dụng các Bảng 1, 2 và 3
VÍ DỤ 1
Một chai khí Nitơ được chuyển sang
chứa Hydro. Xác định nhóm khí từ Bảng 1 (Nitơ thuộc nhóm A; hydro thuộc nhóm
E). Dùng Bảng 2, tìm A trên cột bên trái và đi ngang qua bảng tới cột E, tại đó
tìm thấy các số 1, 4, 6. Sang Bảng 3, trên đó ghi rõ các công đoạn mà các bước
1, 4, 6 yêu cầu (để chi tiết, xem 5.3.1, 5.3.4 và 5.3.6).
VÍ DỤ 2
Một chai chứa khí Ôxy chuyển sang
chứa hỗn hợp 50 % khí Ôxy và 50 % Nitơ ôxit. Xác định nhóm khí từ Bảng 1 (ôxy
và nitơ ôxit thuộc nhóm C). Dùng Bảng 2, tìm C trên cột bên trái và đi ngang
qua bảng tới cột C và tìm thấy số 1. Sang bảng 3, sẽ thấy công đoạn nào được
yêu cầu ở bước 1 (để chi tiết xem 5.3.1).
Bảng
1 - Thay đổi công dụng của chai chứa theo nhóm khí
Nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
khí
A
Khí trơ1)
Nitơ, argon, heli, nêon,Kripton
và xênon và tất cả các hỗn hợp có mã FTSC 01X2) 0 (ngoại trừ các
khí của nhóm B)
B
Trơ/hoạt tính3)
Cácbonnic, các loại hỗn hợp của
các bon níc và các loại hỗn hợp của ôxy có chứa dưới 21 % ôxy có mã FTSC
01X0.
C
Ôxy hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Cháy
Ethylen, metan, propan mạch vòng,
các loại hydroxit carbon khác, các khí dầu mỏ hóa lỏng v.v..., và tất cả các
khí cũng như hỗn hợp khí có mã FTSC 21X0 (ngoại trừ các khí cháy của các nhóm
E và F)
E
Khí gây giòn (Embrittling)
Hydro và tất cả các loại khí
không độc trong nhóm 2 của ISO 11114-1 có mã FTSC 21X0.
Khí làm gẫy do ăn mòn ứng suất
(SCC4)
Ôxit các bon và hỗn hợp ôxit các
bon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc
Ăn mòn
Tự cháy
Khí rất độc (X3XX), độc (X2XX),
ăn mòn (XXXY5) và tự bốc cháy (3XXX) (trừ nhóm F)
Chú ý: Một số khí trong đó đồng
thời cũng gây giòn (xem ISO 11114-1)
1) Trơ theo nghĩa khả năng cháy
(xem tiêu chuẩn ISO 10156).
2) X có nghĩa là một chữ số nào
đó.
3) Trơ theo nghĩa là khả năng
cháy, song có tính ăn mòn khi ở trong môi trường ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Y
0
Bảng
2 - Quy trình thao tác phải thực hiện khi thay đổi loại khí chứa trong chai
Đến

Từ

A
Khí trơ
B
Khí
trơ/ hoạt tính
C
Ôxi hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Khí gây giòn
F
Monôxit
cacbon
G
Độc v.v...
A Khí trơ
1
1,2
1,3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,4,3
B Khí trơ/hoạt tính
1,7
1
1,3
1,7
1,4,6,7
1,5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Ôxy hóa
1,7
1
1
1,8,7
1,4,6,7,8
1,5,7,8
1,3,4,7,8
D Cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
1,8,3
1,8*
1,4,6,8
1,5,8*
1,4,5,8
E Khí gây giòn
1,8*,9
1,8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8,9
1,6,8*,9
1,5,8,9
1,3,4,8,9
F Monôxit cacbon
1,8,10
1,8,10
1,8,3,10
1,8,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5,8*,10
1,3,4,8,10
G Độc v.v...
Không thuộc phạm vi của tiêu
chuẩn này. Chỉ có thể thực hiện được khi có sự giám sát chặt chẽ các quy
trình đặc biệt.
Bảng
3 - Danh mục các thao tác thay đổi khí chứa
Bước
số
Thao
tác
1
Kiểm tra và chuẩn bị bên ngoài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt ngoài chai
Kiểm tra đầu ra của van và vận
hành
Kiểm tra áp suất làm việc/thông
số kỹ thuật
Chủ sở hữu
Ngày thử nghiệm - thử nghiệm lại
nếu việc thay đổi khí chứa yêu cầu
Giảm áp suất (xì hơi) tới áp suất
khí quyển bằng thiết bị xả thích hợp
Loại bỏ tất cả các nhãn, chữ in
v.v.... khi chai đã xả hết khí
Làm lại các loại nhãn mác
(service markings): nhãn, sơn vẽ, in dấu, v.v.... (sau khi đã xả hết khí
khỏi chai)
Nếu van đã được tháo, kiểm tra
bên trong bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ nhiễm bẩn
3
Kiểm tra bên trong để phát hiện
sự có mặt của chất lỏng và/hoặc Hydro cacbon. Nếu nghi ngờ phải làm sạch để
chứa ôxy.
4
Kiểm tra sự tương thích về mặt
vật liệu phù hợp với ISO 11114-1
5
Kiểm tra mức độ ẩm đối với các
chai bằng thép. Sử dụng các quy định về độ ẩm của ISO 11114-1
6
Kiểm tra khuyết tật bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra ăn mòn bên trong
8
Đuổi hết khí trong chai
8*
Hút chân không hoặc làm sạch (chỉ
khi đã tháo van)
9
Kiểm tra trước khi đưa vào sử
dụng theo ISO 11114-1. Nếu không tương thích, phải tiến hành TKPH và thử thủy
lực.
10
Nếu nghi ngờ chai đã bị ngấm
nước, phải tiến hành TKPH và thử thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới dây là các chi tiết và/hoặc giải
thích các thao tác liệt kê trong Bảng 3.
5.3.1 Kiểm tra và chuẩn bị bên
ngoài (bước 1)
Bước này là cần thiết với mọi chai
khi chuyển sang chứa loại khí khác. Mỗi thao tác liệt kê trong bước này cần
phải được tiến hành cho từng chai.... Trước khi thực hiện các công đoạn đó, cần
phải kiểm tra trong chai (khí hoặc nhóm khí) để xác định các quy trình thao tác
cần thiết từ Bảng 2. Các thao tác sau đây không cần thiết phải thực hiện theo
đúng trình tự đã ghi. Trong mọi trường hợp cần phải lưu ý tới các biện pháp an
toàn.
- Tiến hành kiểm tra bằng mắt
thường bên ngoài và van để xác định xem có phù hợp với yêu cầu sử dụng hay
không. Xem hướng dẫn trong ISO 6406, TCVN 6294 : 1997 (ISO 10460) và ISO 10461.
Cần chú ý rằng sự nhiễm bẩn bên ngoài, đặc biệt là của van có thể là dấu hiệu
của sự nhiễm bẩn bên trong.
- Kiểm tra xem chai có được trang
bị van có đầu nối ra hợp với TCVN 6551 : 1999 (ISO 5145) hoặc các tiêu chuẩn
Việt Nam về thay đổi khí chứa. Nếu không, xem Bảng 2 để xác định thêm có cần
thiết tiến hành các bước 8 và 8* trước khi thay van hay không. Đồng thời cũng
kiểm tra xem van có vận hành đúng đắn hay không.
- Xác định xem thiết bị giảm áp,
nếu có, có phải là kiểu phù hợp với khí định chứa trong chai và áp suất làm
việc/thử của chai.
- Kiểm tra áp suất làm việc/các
thong số kỹ thuật theo thiết kế của chai và các bộ phận điều chỉnh hiện có xem
chai có phù hợp và được phép sử dụng cho loại khí mới hay không.
- Kiểm tra chủ sở hữu của chai xem
người chủ đó có được quyền thay đổi công dụng chai khí hay không.
- Kiểm tra ngày thử nghiệm chai khí
xem các thử nghiệm chỉ định có nằm giữa khoảng chu kỳ thử nghiệm của loại chai
chứa khí cũ và loại chai chứa khí mới hay không. Thử nghiệm lại nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại bỏ mọi phương tiện nhận dạng
đối với loại khí cũ như nhãn, mã màu và các loại ký hiệu khác. Các dấu in dùng
cho loại khí cũ phải cạo bỏ hoặc xóa đi.
- Làm lại nhãn hiệu phù hợp với
công dụng mới của chai: sơn, dán nhãn, in khuôn và có thể in dấu.
- Nếu van đã được tháo ra, vì lý do
nào đó có cơ hội thuận lợi cần tiến hành xem xét bằng mắt thường bên trong
chai. Có thể không cần thay van nếu vai được chuyển chứa sang loại khí cùng
nhóm, nhưng có thể thay vì lý do hư hỏng hoặc vận hành không tốt. Việc xem xét
bên trong nhằm phát hiện các chỗ hư hỏng, ăn mòn hoặc nhiễm bẩn. Chỉ các chai
chấp nhận được mới giữa lại để dùng. Các chai nhiễm bẩn có thể được tẩy rửa
(xem Phụ lục A). Việc xem xét bên trong một chai có chứa khí ôxy hóa có thể
không cần đuổi khí bên trong phải dùng đến loại đèn an toàn. Tuy nhiên, nên xả/thổi
khí bên trong trước khi thăm hoặc làm việc nhúng bề mặt trong của chai.
5.3.2 Kiểm tra độ nhiễm ẩm (bước
2)
Khi có yêu cầu đối với bước 2 không
bắt buộc phải tháo bỏ van. Điểm cần chú ý là không có hơi ẩm trong chai. Sự có
mặt của nước ở thể lỏng hoặc của các chất có nước khác có thể được xác minh
bằng mắt thường hoặc bằng phép thử độ ẩm để xác định điểm sương. Nếu quan sát
bằng mắt thường thì mặt ngoài khô ráo là điều kiện bằng chứng chấp nhận được.
Nếu thấy có nước thì chai phải được làm khô, và/hoặc rửa và làm khô, trước khi
chuyển công dụng. Đối với các chai làm bằng hợp kim nhôm hoặc thép không gỉ
không cần thực hiện bước này nếu không phải vì lý do chất lượng khí.
5.3.3 Kiểm tra bên trong để phát
hiện sự có mặt của chất lỏng và/hoặc hydro cac bon (các bước 3).
Trước khi chuyển đổi bất kỳ một
chai nào để chứa khí ôxy hoặc khí ôxy hóa, phải tháo van và xem xét bằng mắt
thường bên trong chai để phát hiện mọi dấu hiệu về sự có mặt của chất lỏng hoặc
hydrocacbon. Chất lỏng có thể đọng lại ở dưới đáy chai hoặc đọng thành giọt
trên vách chai. Các hydro cacbon có thể thể hiện dưới dạng chất lỏng hoặc dầu.
Nếu thấy có các dấu hiệu như trên hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khi xem xét bằng
mắt thường để đảm bảo rằng các chất đã phát hiện và dung dịch tẩy rửa đã được
loại bỏ.
5.3.4 Kiểm tra sự tương thích về
vật liệu (bước 4)
Khi phải thực hiện bước 4, cần xác
định xem tất cả các loại vật liệu sẽ tiếp xúc trực tiếp với chất khí dự kiến
chứa trong chai, bao gồm vật liệu làm vỏ chai, lớp lót bên trong (nếu có), các
chi tiết van, các bộ phận giảm áp, các hợp chất bôi ren và dầu bôi trơn có
tương thích với chất khí dự kiến trong điều kiện bình thường về bảo quản, vận
chuyển và sử dụng chai (ISO 11114-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước này cần thiết hơn bước 2. Khi
cần thiết thực hiện bước này, phải kiểm từng chai sẽ được chuyển đổi công dụng
xem có đủ khô để không tạo thành nước ở thể lỏng bên trong chai trong khoảng áp
suất/nhiệt độ sử dụng. Điều này được thực hiện bằng phép thử độ ẩm xác định
điểm sương. Nếu độ ẩm vượt quá mức cho phép thì cần phải điều chỉnh lại bằng
cách sấy khô chai. Về mức ẩm cho phép, cần tham khảo ISO 11114-1. Bước này
không cần thiết đối với các chai bằng hợp kim nhôm và thép không gỉ.
5.3.6 Kiểm tra khuyết tật bên
trong (bước 6)
Khi tiến hành bước này, phải kiểm
tra xem bề mặt bên trong của chai có các khuyết tật bề mặt như vết cán, vết
cắt, rãnh hoặc vết nứt. Một số khuyết tật có thể phát hiện được bằng mắt
thường. Song, việc phát hiện các vết nứt và các khuyết tật nhỏ đòi một phép thử
không phá hủy (TKPH) ví dụ như thử bằng siêu âm hoặc thử truyền âm. Các chai có
mức khuyết tật vượt quá mức cho phép cần phải bị loại. Về nguyên tắc loại bỏ,
xem ISO 6406, TCVN 6294 : 1997 (ISO 10460) và ISO 10461.
5.3.7 Kiểm tra ăn mòn bên trong
(bước 7)
Khi tiến hành bước này, phải tiến
hành xem xét bên trong chai bằng mắt thường để xác định xem chai có bị ăn mòn
do chứa loại khí trước đây. Thêm vào đó, do các vết ăn mòn thường là khỏi đầu
của các vết nứt, nên chỉ các chai không có các vết ăn mòn nguy hiểm bên trong
(cần kiểm tra bằng TKPH thích hợp) mới được chuyển sang chứa các loại khí nhóm
E hoặc nhóm F. Bước này không cần thiết đối với các chai bằng hợp kim nhôm và
thép không gỉ.
5.3.8 Đuổi hết khí trong chai
(bước 8)
Khi tiến hành bước 8, các loại khí
ôxy hóa và dễ cháy trong chai sẽ chuyển đổi công dụng phải được đuổi ra hết một
cách an toàn. Nồng độ khí còn lại chấp nhận được thấp hơn giới hạn bắt lửa của
khí đó có thể đạt được bằng cách hút, tẩy hoặc điền đầy bằng nước sau đó tháo hết
và làm khô. Lượng khí bên trong cần phải được loại trừ hết trước khi xem xét
bên trong chai bằng cách chiếu sáng hay bằng một nguồn cháy nào khác.
Khi tiến hành bước 8*, việc rút khí
hay tẩy rửa chỉ đòi hỏi khi van đã được tháo ra trong quá trình chuyển công
dụng.
5.3.9 Kiểm tra độ tương thích
trước khi đưa vào sử dụng theo ISO 11114-1 (bước 9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.10 Nghi ngờ chai đã bị ngấm
nước bên trong (bước 10)
Khi tiến hành bước 10 (chuyển từ
nhóm E) xác định xem chai có dấu hiệu ngấm nước thực không. Nếu có, phải tiến
hành kiểm định bằng phép thử TKPH thích hợp (ví dụ thử sóng cắt siêu âm, thử
truyền âm). Các chai qua được phép thử này có thể được chuyển sang chứa loại
khí mới. Bước này không cần thiết cho các chai bằng hợp kim nhôm và thép không
gỉ.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Quy trình làm sạch chai chứa khí
Phụ lục này chỉ có tính chất tham
khảo. Các phương pháp khả dĩ khác có thể được dùng. Các phương pháp gợi ý ở đây
nhằm loại bỏ các chất bẩn thường thấy nhất nhằm đem lại kết quả vừa ý. Các chất
bẩn này bị loại bỏ hoặc vì lý do an toàn, hoặc để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm
khí khi nạp vào chai loại khí khác.
A.1 Yêu cầu chung
A.1.1 Xác định loại chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Lựa chọn quy trình làm
sạch
Hầu như các loại chất bẩn nguồn gốc
hydro cacbon đều có thể loại bỏ được hoặc bằng cách rửa bằng dung dịch nước
(A.2.1) hoặc rửa bằng dung môi hữu cơ, ở pha lỏng hoặc pha hơi. Tuy nhiên, một
số chất bẩn trở nên rất khó tẩy rửa bằng bất kỳ phương pháp nào, nếu như đầu
tiên đã dùng một dung môi hữu cơ, bởi vì dung môi này đã biến chất bẩn thành
một loại cao su không hòa tan. Chất tẩy rửa dĩ nhiên phải tương thích với loại
khí dự kiến sẽ được chứa trong chai, đặc biệt đối với các loại khí ôxy hóa, và
phải được làm sạch hết không được để dư đọng lại tới mức gây hại. Sự tác động
đến môi trường cũng cần phải được tính đến. Sơ đồ cho Hình A.1 trình bày các
phương pháp khác nhau được dùng để làm sạch chai khí. Các phương pháp này sẽ
được bàn kỹ trong điều tiếp sau.
A.2 Làm sạch bằng dung môi
A.2.1 Rửa bằng dung dịch nước
Có khá nhiều dung dịch nước có thể
dùng để tẩy rửa các vật liệu hữu cơ dính trên bề mặt trong của chai khí. Hầu
như tất cả các dung dịch đó đều trên cơ sơ dung dịch kiềm Natri Meta SiliCát,
mặc dù có một số dùng thẳng dung dịch kali hydroxit nồng độ khoảng 8o
Baume. Dung dịch kiềm không hòa tan được dầu, mỡ hoặc các chất bẩn tương tự.
Dung dịch tẩy rửa có độ dính ướt cao có khả năng sữa hóa lớp màng dầu và bao
bọc tất cả các chất bẩn bằng một lớp phim mỏng làm dầu tách ra và nổi tự do
trong dung dịch. Phải dự phòng một số dạng màng tẩy rửa bề mặt, vì tác động tẩy
rửa sẽ đẩy phần lớn các tạp chất lên bề mặt chất lỏng. Việc pha chế và sử dụng
một trong số các dung dịch như vậy sẽ được trình bày dưới đây.

Hình
1 - Các phương pháp sử dụng làm sạch chai chứa
Chú ý - Bình hợp kim nhôm thông
thường trong quá trình sản xuất đã được nhiệt luyện để có được các tính chất cơ
học cần thiết. Sau đó, việc tác động lên bình bằng nhiệt độ cần hạn chế. Không
bao giờ được sử dụng bình ở nhiệt độ cao hơn quy định của nhà sản xuất. Đối với
các bình hợp kim đã qua ram, nhiệt độ sử dụng tối đa là 150oC.
A.2.2.1 Tẩy rửa bằng dung dịch
kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bị dung dịch tẩy rửa dính trên
da, nhận biết qua cảm giác bỏng, gội rửa ngay vùng da đó bằng nước, tốt nhất là
nước nóng. Rửa nước dấm vùng da đó có tác dụng trung hòa chất kiềm. Nếu để dung
dịch tẩy rửa bắn vào mắt, phun rửa tức khắc bằng thật nhiều nước sạch và đi gặp
bác sĩ khám mắt.
Không dùng chất tẩy sơn ăn mòn để
làm sạch các chai khí bằng nhôm. Một số loại chất tẩy rửa, như dung dịch kiềm
và các dung môi hữu cơ có thể gây phản ứng phá hủy với nhôm và một số vật liệu
không sắt khác. Việc sử dụng các dung môi như vậy để làm sạch bên trong và bên
ngoài các vật liệu không sắt như vậy có thể làm chúng mất an toàn khi sử dụng sau
này. Liên hệ với nhà sản xuất chai khí để có các chỉ dẫn về các hợp chất rửa.
A.2.1.1.1 Pha chế dung dịch tẩy
rửa
Để pha chế dung dịch tẩy rửa có
nồng độ đậm đặc nhất, cho vào mỗi 20 l nước sạch 1kg natri meta silicat và 30 g
natri dichromat. Sản phẩm này có nồng độ khoảng 5 %. Dùng nước sạch và nóng.
Không dùng nước lấy từ phân xưởng lò hơi vì nước có thể đã bị nhiễm bẩn.
Nồng độ chất tẩy không nên cao hơn
yêu cầu cần thiết đủ đế tẩy rửa có hiệu quả. Ví dụ, nếu chất bẩn là dầu nhẹ,
dung dịch pha từ 150 g đến 200 g Natri Meta Silicat trong 20 l nước thường là
đủ.
Natri meta silicat tạo với sa
khoáng có trong nước một chất kết tủa không tan. Nếu nước dùng quá cứng, chất kết
tủa đó có thể lọc được khỏi dung dịch để tránh làm kẹt tắc thiết bị. Dung dịch
kiềm dùng để tẩy rửa nên pha chế dùng ngay và không được dùng lại.
A.2.1.1.2 Quy trình tẩy rửa
A.2.1.1.2.1 Tẩy rửa bên ngoài
Các chai bị phủ ngoài một lớp bùn
đất và dầu mỡ, nhưng không thấy các thứ đó ở trên hoặc bên trong cửa ra của
van, có thể chỉ cần rửa bên ngoài. Dung dịch trên đây được dùng với chổi hoặc
giẻ lau, có thể tẩy được phần lớn các chất bẩn. Cần đặc biết chú ý để tránh làm
dính dung dịch hoặc chất bẩn dây lên hoặc lọt vào cửa ra của van. Sau khi tẩy
rửa hết các chất bẩn, giội kỹ chai khí bằng nước sạch và nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.1.2.2 Làm sạch bên trong
Các chai khí rõ ràng bị nhiễm bẩn
bên trong phải được làm sạch bên trong
Quy trình 1
a) Tháo van. Đổ dung dịch kiềm nóng
vào bên trong chai chứa tới gần nửa chai, sau đó đậy nút.
b) Đặt chai nằm trên sàn và lăn đi
lăn lại khoảng 15 phút. Tốt nhất là dùng thiết bị quay chai, đặt chai ở trạng
thái nằm ngang và quay 15 phút.
c) Ngay sau khi lăn chai xong, dựng
chai đứng lên, mở nút và đổ nước sạch cho đến đầy chai. Phải đảm bảo là chai
đầy để vách bên trong được thấm ướt cho tới khi súc tráng chai.
d) Khi đã sẵn sàng súc tráng chai,
rút hết dung dịch ra bằng cách lật ngược chại. Khi chai đã lật ngược, miện chai
ở phía trước, tráng bên trong chai bằng cách phun nước mới, sạch, và chú ý để
nước tráng đến được mọi chỗ trên bề mặt bên trong chai. Tiếp tục tráng cho tới
khi mọi dấu vết của dung dịch tẩy rửa đã bị trôi hết. Quá trình tráng kéo dài
ít nhất 10 phút.
e) Làm khô chai ngay sau khi làm
sạch và tiến hành kiểm tra bên trong để xác định là chai đã sạch và không có
khuyết tật.
f) Đậy nút hoặc lắp van thích hợp
ngay sau khi kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một số quy trình làm sạch bằng
dung dịch kiềm khác có hiệu quả làm sạch tương đương, có thể thay thế quy trình
1. Dưới đây là một số trong số các quy trình đó cho kết quả làm sạch hoàn toàn
thỏa mãn;
a) Đầu ống dẫn hơi nước được luồn
vào tới tận đáy chai chứa đầy dung dịch kiếm. Hơi nước sạch dầu được thỗi vài
dung dịch qua ống dẫn hơi và để giữ dung dịch trong chai sôi trong khoảng 15
đến 30 phút. Trong quá trình sôi, một lượng nước sôi hoặc hơi gia tăng vừa đủ
được đưa qua ống vào chai, làm dung dịch tràn ra khỏi chai, mang theo các chất
bẩn nổi lên trên bề mặt.
b) Chai được để úp, miệng để mở
chúc xuống dưới. hỗn hợp hơi nước cao áp và dung dịch tẩy rửa như một trong số
các dung dịch đã mô tả ở trên, được phun vào trong chai qua ống dẫn hơi. Đầu
ống di chuyển lên xuống qua lại sao cho dung dịch tẩy rửa tới được mọi chỗ của
bề mặt bên trong chai. Việc quay chai cũng có tác dụng tốt.
c) Chai được để úp, miệng để mở
chúc xuống dưới, bên trên một hệ thống ống ngắn. Dung dịch tẩy rửa kiềm nóng
được phun ngược vào qua hệ thống ống, đậy vào đáy chai, chảy ngược lại theo
thành chai ra ngoài và do đó tiếp xúc với toàn bề mặt bên trong thành chai.
d) Sau khi được làm sạch bằng dung
dịch nước hoặc kiềm nào đó, chai cần phải được tráng xúc cẩn thận bằng nước
sạch.
e) Sấy khô cẩn thận chai ngay sau
khi tráng xúc, và tiến hành xem xét bằng mắt thường xem chai đã thật sạch chưa.
f) Đậy nắp hoặc lắp van thích hợp
ngay sau đó để tránh nhiễm bẩn do hơi ẩm của không khí.
A.2.2 Dung dịch rửa hữu cơ
A.2.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp làm sạch này phụ thuộc
vào khả năng dung môi hòa tan các chất hữu cơ trong khoảng thời gian ngắn, chỉ
để lại ít lượng dư không bay hơi trên thành chai, và không gây phản ứng với vật
liệu chế tạo chai. Có nhiều loại dung môi thương phẩm trên thị trường đáp ứng
được các yêu cầu này.
Chú ý - Hầu hết tất cả các dung
môi đều có hại khi hít phải, việc rửa chai bằng các chất này chỉ được tiến hành
trong không gian được thông gió tốt, và phải do những người có trang bị bảo hộ
tốt thực hiện.
Cácbon tetrachlorit không được
dùng để rửa chai vì đó là chất cực độc.
A.2.2.2 Các dung môi hữu cơ
có thể biến một số chất bẩn hòa tan trong nước thành dạng cao su không hòa tan.
Nếu như việc xem xét bên trong chai thấy có thể có cả các vật liệu hoàn tan
trong nước và không hòa tan trong nước, trước hết cần phải rửa chai đầu tiên
bằng dung dịch kiềm theo các quy trình đã nêu trong các mục A.2.1.1.2.2 và sau
đó, nếu cần, rửa bằng dung môi hữu cơ theo quy trình dưới đây.
A.2.2.3 Quy trình hòa tan nguội
a) Rót dung môi làm sạch vào đến
quá nửa chai, sau đó đậy nắp lại. Đặt chai nằm ngang và lăn khoảng 15 phút. Có
thể lăn chai bằng thiết bị cơ khí hoặc lăn qua lăn lại trên sàn.
b) Dốc hết các chất ra khỏi chai và
quan sát. Nếu dung môi mới bẩn thì lặp lại quá trình trên với dung môi mới.
Không nên dùng lại dung môi cũ vì có thể sẽ làm lắng chất bẩn trở lại. Nếu có
quy trình tái chế thích hợp, một số dung môi có thể được tái chế bằng cách
chưng cất. Ngược lại, chất dung môi đã dùng phải được loại bỏ hoặc chỉ được
dùng cho làm sạch thủ công hoặc các nhu cầu không đòi hỏi khắt khe khác.
c) Sau khi làm sạch, sấy khô chai,
thổi không khí sạch dầu mỡ hoặc khí nitơ để làm sạch các chất dung môi còn sót
hoặc hơi và xem xét bằng mắt thường bên trong để phát hiện xem chai đã sạch
chưa và có khuyết tật hay không. Đậy nắp hoặc lắp van chính xác ngay sau khi đã
làm khô.
A.2.2.4 Quy trình hơi dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý - Vì có một lượng lớn hơi
dung môi hữu cơ được sinh ra, nên thiết bị phải được chế tạo bảo dưỡng và vận
hành sao cho tránh được sự ngưng tụ hơi nguy hiểm trong khu vực làm việc.
CHÚ THÍCH Các chai khí có các lớp
gỉ để tróc, sơn hoặc chất bẩn bên trong hoặc bên ngoài chưa nên đưa vào thiết
bị tẩy mỡ bằng hơi chừng nào chưa làm sạch các vết bẩn đó. Điều đó sẽ giúp ngăn
ngừa việc làm tắt nồi hơi, nhiễm bẩn so sánh và quá nhiệt ống xoắn.
Chi tiết quy trình như sau:
a) Rửa chai bằng nước, cả bên trong
và bên ngoài, để loại bỏ các chất bẩn hòa tan trong nước, và sau đó làm khô.
b) Lật ngược chai bằng một giá treo
thích hợp và hạ thấp lên trên đầu ống phun hơi làm sạch. ống phun hơi gần chạm
đáy chai. Chiều dài ống nên thay đổi được để có thể dùng cho các cỡ chai khác
nhau.
c) Để hơi làm sạch chai trong
khoảng 15 đến 45 phút từ khi bắt đầu xì ra khỏi miệng chai. Thời gian cần thiết
phụ thuộc vào độ mở của miệng ống hơi và bản chất của chất bẩn.
d) Lấy chai khỏi ống phun hơi và
ngay sau đó thổi sạch bằng ít nhất 3 m3 không khí hoặc nitơ nén sạch
dầu. Khí thoát ra khỏi chai cần được dẫn ra ngoài nhà nếu quá trình làm sạch
được thực hiện bên trong nhà.
e) Sấy khô ngay chai
f) Kiểm tra bằng mắt bên trong để
xem chai đã sạch chưa và có khuyết tật không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Làm sạch cơ khí
A.3.1 Yêu cầu chung
Nếu việc xem xét bên trong cho thấy
có gỉ , vẩy mịn hoặc các chất rắn lạ khác bám trên thành chai, thì phải tẩy
sạch các chất đó trước khi đưa chai vào sử dụng hoặc làm sạch bằng hóa chất.
Các loại vật liệu đó được làm sạch bằng phương pháp cơ khí. Một số quy trình
làm sạch cơ khí được trình bày dưới đây.
A.3.2 Dùng bàn chải kim loại
Mặt trong của các loại chai nhỏ
hoặc các loại chai có miệng to có thể làm sạch bằng cách thò bàn chải kim loại
được thiết kế đặc biệt qua miệng lắp van và quay nó bằng khoan điện, máy tiện,
v.v... trong khi ấn chổi vào vách chai và di chuyển chổi hoặc chai lên xuống
sao cho chổi quét qua toàn bộ mặt trong của chai. Thỉnh thoảng dốc chai để đổ
các chất bẩn ra.
CHÚ THÍCH Chai có chứa các chất khí
dễ cháy phải được đuổi ra hết.
A.3.3 Làm sạch bằng cách quay
Cho vào chai một lượng vật liệu
mài, như phoi bào thép tôi, các mẩu que hàn cứng, v.v... Sau đó quay chai ở
thế nằm ngang trong khoảng thời gian cần thiết để tránh bong các vật liệu bám
trên thành chai. Không gỉ nên quay tròn chai, vì chuyển động đó có xu hướng chỉ
làm cho vật liệu mài trượt trên vùng bề mặt phía trong mà không gây tác động
làm sạch đủ mạnh. Nên dùng chuyển động quay kết hợp với rung hoặc lắc sẽ làm
cho vật liệu mài đập vào bề mặt trong của chai.
A.3.4 Phun cát hoặc bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5 Sau khi áp dụng một
phương pháp làm sạch cơ khí, lật ngược chai để đổ bỏ các chất bẩn, sau đó súc
kỹ bằng nước sạch và làm khô. Đậy nắp hoặc van thích hợp ngay sau khi làm khô.