TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6989-2-1:2010
CISPR 16-2-1:2008
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐO VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐO NHIỄU VÀ MIỄN NHIỄM TẦN SỐ RAĐIÔ - PHẦN 2-1: PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỄU VÀ MIỄN
NHIỄM - ĐO NHIỄU DẪN
Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-1:
Methods of measurement of disturbances and immunity - Conducted disturbance
measurements
Lời nói đầu
TCVN 6989-2-1:2010 hoàn toàn tương
đương với CISPR 16-2-1:2008;
TCVN 6989-2-1:2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6989-1-1:2008, Thiết bị đo
nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị đo
TCVN 6989-1-2:2010, Thiết bị đo nhiễu
và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị đo phụ trợ - Nhiễu dẫn
TCVN 6989-1-3:2008, Thiết bị đo
nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị đo phụ trợ - Công suất nhiễu
TCVN 6989-1-4:2010, Thiết bị đo
nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Anten và vị trí thử nghiệm dùng để đo nhiễu
bức xạ
TCVN 6989-1-5:2008, Thiết bị đo
nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Vị trí thử nghiệm hiệu chuẩn anten trong dải
tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz
TCVN 6989-2-1:2010, Phương pháp đo
nhiễu và miễn nhiễm - Đo nhiễu dẫn
TCVN 6989-2-2:2008, Phương pháp đo
nhiễu và miễn nhiễm - Đo công suất nhiễu
TCVN 6989-2-3:2010, Phương pháp đo
nhiễu và miễn nhiễm - Đo nhiễu bức xạ
TCVN 6989-2-4:2008, Phương pháp đo
nhiễu và miễn nhiễm - Đo miễn nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR 16-3, Specification for radio
disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 3: CISPR
technical reports
CISPR 16-4-1, Specification for
radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-1:
Uncertainties, statistics and limit modelling - Uncertainties in standardized
EMC tests
CISPR 16-4-2, Specification for
radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-2: Uncertainties,
statistics and limit modelling - Uncertainties in EMC measurements
CISPR 16-4-3, Specification for
radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-3:
Uncertainties, statistics and limit modelling - Statistics considerations in
the determination of EMC compliance of mass-produced products
CISPR 16-4-4, Specification for
radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-4:
Uncertainties, statistics and limit modelling - Statistics of compliants and a
model for the calculation of limits
YÊU
CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỄU VÀ MIỄN NHIỄM TẦN SỐ
RAĐIÔ - PHẦN 2-1: PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỄU VÀ MIỄN NHIỄM - ĐO NHIỄU DẪN
Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-1:
Methods of measurement of disturbances and immunity - Conducted disturbance
measurements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn cơ
bản, qui định phương pháp đo hiện tượng nhiễu trong dải tần thường từ 9 kHz đến
18 GHz và đặc biệt là đo hiện tượng nhiễu dẫn trong dải tần từ 9 kHz đến 30
MHz.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1), Yêu
cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số
rađiô - Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị đo
TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2), Yêu
cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số
rađiô - Phần 1-2: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Nhiễu dẫn
TCVN 7447-4 (IEC 60364-4), Hệ thống
lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 4: Bảo vệ an toàn
TCVN 7492-1 (CISPR 14-1), Tương
thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị gia dụng, dụng cụ điện và thiết bị
tương tự - Phần 1: Phát xạ
CISPR/TR 16-3:2003, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 3:
CISSPR technical reports, Amendment 1:2005 và Amendment 2:2006 (Yêu cầu kỹ
thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô -
Phần 3: Báo cáo kỹ thuật CISPR, sửa đổi 1:2005, sửa đổi 2:2006)
3. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Thiết bị phụ trợ
(ancillary equipment)
Thiết bị chuyển đổi (ví dụ: đầu dò
dòng điện và điện áp, mạng giả) được nối đến máy thu đo hoặc bộ tạo tín hiệu
(thử nghiệm) và được sử dụng trong việc truyền tín hiệu nhiễu giữa EUT với
thiết bị đo hoặc thiết bị thử nghiệm.
3.2. Thiết bị kết hợp
(associated equipment)
AE
Thiết bị, không phải là một phần
của hệ thống cần thử nghiệm, nhưng cần thiết để hỗ trợ cho việc vận hành EUT.
3.3. Thiết bị phụ (auxiliary
equipment)
AuxEq
Thiết bị ngoại vi là một phần của
hệ thống cần thử nghiệm.
3.4. EUT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Tiêu chuẩn sản phẩm
(product publication)
Tiêu chuẩn qui định các yêu cầu về
EMC đối với sản phẩm hoặc họ sản phẩm, có tính đến các khía cạnh riêng của sản
phẩm và họ sản phẩm đó.
3.6. Giới hạn phát xạ (từ
một nguồn gây nhiễu) (emission limit (from a disturbing source))
Mức phát xạ lớn nhất qui định của
nguồn nhiễu điện từ.
[IEV 161-03-12]
3.7. Đất chuẩn (ground
reference)
Ghép nối tạo ra điện dung ký sinh
xác định ở xung quanh EUT và đóng vai trò điện thế chuẩn.
Chú thích: Xem thêm IEV 161-04-36
(có sửa đổi).
3.8. Phát xạ (điện từ)
((electromagnetic) emission)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEV 161-01-08]
3.9. Cáp đồng trục (coaxial
cable)
Cáp gồm một hoặc nhiều dây đồng
trục, được sử dụng chủ yếu để nối thiết bị kết hợp với thiết bị đo hoặc máy
phát tín hiệu (máy phát thử nghiệm) để tạo ra trở kháng đặc trưng qui định và
trở kháng đường truyền cáp lớn nhất cho phép qui định.
3.10. Điện áp (không đối xứng)
phương thức chung (common mode (asymmetrical) voltage)
Điện áp RF giữa điểm giữa giả của
một đường truyền hai dây dẫn và đất chuẩn, hoặc trong trường hợp một bó đường
truyền, điện áp nhiễu RF hiệu quả của cả bó (tổng vectơ của các điện áp không
đối xứng) so với đất chuẩn được đo bằng kẹp (máy biến dòng) tại trở kháng đầu
cuối xác định.
Chú thích: Xem thêm IEV 161-04-09.
3.11. Dòng điện phương thức
chung (common mode current)
Tổng vectơ của các dòng điện chạy
qua hai hoặc nhiều dây dẫn tại một mặt cắt qui định của một mặt phẳng “toán học”
cắt ngang các dây dẫn đó.
3.12. Điện áp (đối xứng) phương
thức vi sai (differential mode (symmetrical) voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEV 161-04-08, có sửa đổi]
3.13. Dòng điện phương thức vi
sai (differential mode current)
Nửa hiệu vectơ của các dòng điện
chạy qua hai bộ dây dẫn hoạt động qui định bất kỳ tại mặt cắt qui định của một
mặt phẳng “toán học” cắt ngang các dây dẫn đó.
3.14. Điện áp (đầu nối V) phương
thức mất đối xứng (unsymmetrical mode (V-terminal) voltage)
Điện áp giữa dây dẫn hoặc giữa đầu
nối của cơ cấu, thiết bị hoặc hệ thống và đất chuẩn qui định. Đối với trường
hợp mạng hai cổng, hai điện áp mất đối xứng được cho bởi:
a) tổng véctơ của điện áp không đối
xứng và nửa điện áp đối xứng; và
b) hiệu véctơ giữa điện áp không
đối xứng và nửa điện áp đối xứng.
Chú thích: Xem thêm IEV 161-04-13.
3.15. Máy thu đo (measuring
receiver)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Máy thu được qui định
theo TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1).
3.16. Cấu hình thử nghiệm
(test configuration)
Sự phối hợp tạo ra bố trí đo qui
định của EUT để đo mức phát xạ.
Chú thích: Các mức phát xạ và miễn
nhiễm được đo khi có yêu cầu trong IEV 161-03-11, IEV 161-03-12, IEV 161-03-14
và IEV 161-03-15, các định nghĩa về mức phát xạ.
3.17. Mạng giả (artifical
network)
AN
Trở kháng tải chuẩn (mô phỏng) được
thỏa thuận thay cho mạng thực đối với EUT (ví dụ: thay cho đường dây điện hoặc
đường dây liên lạc kéo dài) trên đó điện áp nhiễu RF được đo.
3.18. Mạng nguồn giả
(artifical mains network)
AMN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEV 161-04-05]
Chú thích: Có hai loại AMN cơ bản,
mạng V (V-AMN) ghép nối các điện áp mất đối xứng, và mạng tam giác ghép nối
điện áp đối xứng và không đối xứng một cách riêng rẽ. Thuật ngữ mạng ổn định
trở kháng đường dây (LISN) và V-AMN được sử dụng tương đương nhau. Trong tiêu
chuẩn này, cụm từ viết tắt AMN được dùng cho “V-AMN” vì mạng tam giác-AMN không
được sử dụng trong các tiêu chuẩn sản phẩm về đo phát xạ.
3.19. Trọng số (tách sóng tựa
đỉnh) (weighting (quasi-peak detection))
Sự chuyển đổi phụ thuộc tốc độ lặp
của điện áp xung tách sóng đỉnh thành chỉ số tương ứng với mức gây khó chịu về
tâm lý do nhiễu xung (nghe thấy hoặc nhìn thấy) theo đặc tính trọng số hoặc đưa
ra phương thức thay thế qui định trong đó đánh giá mức phát xạ hoặc mức miễn
nhiễm.
Chú thích 1: Đặc tính trọng số được
qui định trong TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1).
Chú thích 2: Mức phát xạ hoặc mức
miễn nhiễm cần được đánh giá khi có yêu cầu của IEC 60050(161), định nghĩa về
mức (xem IEV 161-03-01, IEV 161-03-11 và IEV 161-03-14).
3.20. Nhiễu liên tục
(continuous disturbance)
Nhiễu RF kéo dài trong khoảng thời
gian lớn hơn 200 ms tại đầu ra IF của máy thu đo, gây độ lệch trên đồng hồ đo
của máy thu đo theo phương thức tách sóng tựa đỉnh, độ lệch này không giảm tức
thời. [IEV 161-02-11, có sửa đổi]
Chú thích: Máy thu đo được qui định
trong TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nháy đếm được, nhiễu
kéo dài trong khoảng thời gian ngắn hơn 200 ms tại đầu ra IF của máy thu đo,
gây độ lệch nhất thời trên đồng hồ đo của máy thu đo ở phương thức tách sóng
tựa đỉnh.
Chú thích 1: Xem IEV 161-02-08 đối
với nhiễu xung.
Chú thích 2: Máy thu đo được qui
định trong TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1).
3.22. Thời gian đo
(measurement time)
Tm
Thời gian hiệu quả, nhất quán đối
với kết quả đo tại một tần số (đôi khi còn gọi là thời gian dừng)
- đối với bộ tách sóng đỉnh, thời
gian hiệu quả để tách giá trị cực đại của đường bao tín hiệu,
- đối với bộ tách sóng tựa đỉnh,
thời gian hiệu quả để đo giá trị cực đại của đường bao trọng số,
- đối với bộ tách sóng trung bình,
thời gian hiệu quả để lấy giá trị trung bình của đường bao tín hiệu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. Rà (sweep)
Sự biến đổi tần số liên tục trong
khoảng tần số cho trước.
3.24. Quét (scan)
Sự biến đổi tần số liên tục hoặc
theo bước trong khoảng tần số cho trước.
3.25. Thời gian rà hoặc thời
gian quét (sweep or scan time)
Ts
Thời gian tính từ tần số bắt đầu
đến tần số kết thúc của quá trình rà hoặc quét.
3.26. Khoảng tần số (span)
Df
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27. Tốc độ rà hoặc quét
(sweep or scan rate)
Khoảng tần số chia cho thời gian rà
hoặc thời gian quét.
3.28. Số lần rà trong một đơn vị
thời gian (ví dụ, trong một giây) (number of sweeps per time (e.g. per
second)
ns
1/(thời gian rà + thời gian trở
về).
3.29. Thời gian quan sát
(observation time)
To
Tổng các thời gian đo Tm
trên một tần số nhất định trong trường hợp rà nhiều lần. Nếu n là số lần rà hoặc
quét thì To = n x Tm.
3.30. Thời gian quan sát tổng
(total observation time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian hiệu quả để quan sát phổ
(rà một lần hoặc rà nhiều lần). Nếu c là số kênh trong một lần quét hoặc rà thì
Ttot = c x n x Tm.
4. Các loại
nhiễu cần đo
4.1. Qui định chung
Điều này đề cập đến việc phân loại
các loại nhiễu khác nhau và các bộ tách sóng thích hợp với phép đo.
4.2. Loại nhiễu
Vì các lý do vật lý và tâm lý, tùy
thuộc vào phân bố phổ, độ rộng băng tần máy thu đo, khoảng thời gian, tỷ lệ
xuất hiện, và mức độ khó chịu trong quá trình đánh giá và đo nhiễu rađiô, nên
có sự phân biệt giữa các loại nhiễu sau:
a) nhiễu liên tục băng tần hẹp,
nghĩa là nhiễu ở các tần số rời rạc, ví dụ như sóng cơ bản và hài phát ra năng
lượng RF với ứng dụng định trước liên quan đến thiết bị ISM, tạo nên phổ tần
chỉ gồm các vạch phổ đơn lẻ có khoảng cách giữa chúng lớn hơn độ rộng băng tần
máy thu đo sao cho trong quá trình đo chỉ một vạch nằm trong độ rộng băng tần
trái ngược với điểm b);
b) nhiễu liên tục băng tần rộng,
thường được tạo ra ngẫu nhiên do xung lặp của, ví dụ, động cơ cổ góp, và có tần
số lặp thấp hơn độ rộng băng tần của máy thu đo sao cho trong quá trình đo có
nhiều hơn một vạch phổ nằm trong độ rộng băng tần; và
c) nhiễu không liên tục băng tần
rộng cũng phát sinh ngẫu nhiên do quá trình đóng cắt cơ hoặc điện, ví dụ bộ
khống chế nhiệt hoặc bộ điều khiển theo chương trình có tốc độ lặp thấp hơn 1
Hz (tốc độ nháy nhỏ hơn 30/min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chức năng của bộ tách sóng
Tùy thuộc vào loại nhiễu, các phép
đo có thể được thực hiện bằng cách sử dụng máy thu đo có:
a) bộ tách sóng trung bình thường
sử dụng trong phép đo nhiễu và tín hiệu băng tần hẹp, và đặc biệt, để phân biệt
giữa nhiễu băng tần hẹp và nhiễu băng tần rộng;
b) bộ tách sóng tựa đỉnh dùng cho
phép đo trọng số của nhiễu băng tần rộng để đánh giá tạp âm tới tai nghe, nhưng
cũng có thể sử dụng cho nhiễu băng tần hẹp;
c) bộ tách sóng đỉnh có thể sử dụng
cho phép đo nhiễu băng tần rộng hoặc nhiễu băng tần hẹp.
Máy thu đo có lắp các bộ tách sóng
này được qui định trong TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1).
5. Đấu nối
thiết bị đo
5.1. Qui định chung
Điều này mô tả việc đấu nối thiết
bị đo, máy thu đo và thiết bị phụ trợ như mạng giả (AN), đầu dò dòng điện và
đầu dò điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp nối giữa máy thu đo và thiết bị
phụ trợ phải được bọc kim và trở kháng đặc trưng của nó phải tương thích với
trở kháng đầu vào của máy thu đo. Kết quả đo chính là độ suy giảm của cáp nối.
Đầu ra của thiết bị phụ trợ phải
được nối với trở kháng đã nêu. Độ suy giảm tối thiểu phải là 10 dB giữa đầu ra
AN và đầu vào máy thu đo để đáp ứng dung sai qui định của trở kháng AN tại cổng
EUTcủa nó. Suy giảm này có thể nằm trong AN. Cần sử dụng bộ hạn chế quá độ để
bảo vệ các mạch điện đầu vào máy thu. Bộ hạn chế này phải được thiết kế để
cung cấp các tín hiệu ở mức lớn nhất của đầu vào máy thu mà không tạo ra các
hiệu ứng phi tuyến.
5.3. Đấu nối đến đất chuẩn RF
Mạng giả (AN) phải được nối đến đất
chuẩn qua trở kháng RF thấp, ví dụ nhờ liên kết trực tiếp giữa vỏ AN và đất
chuẩn hoặc vách chuẩn của phòng chống nhiễu, hoặc qua dây dẫn trở kháng thấp,
càng ngắn và càng rộng càng tốt (tỷ lệ chiều dài và chiều rộng lớn nhất là 3:1
và cảm kháng của chúng nhỏ hơn 50 nH ứng với trở kháng nhỏ hơn xấp xỉ 10 W ở 30 MHz). Nên thực hiện thử nghiệm tại
hiện trường có hệ số phân áp như mô tả trong Phụ lục E. Thử nghiệm này sẽ giúp
tìm được, ví dụ cộng hưởng nối đất trong mạch AN nối đất.
Chú thích: Dây dẫn có mặt cắt chữ
nhật (xem hình vẽ dưới đây) có: chiều dài l = 30 cm, chiều rộng b = 3 cm, chiều
dày c = 0,02 cm sẽ tạo ra điện cảm L xấp xỉ 210 nH (XL = 40 W ở 30 MHz), giá trị này là quá lớn. Giá trị
L được tính bằng công thức dưới đây:

trong đó
L là điện cảm của dây dẫn,
tính bằng nH
l, b, c là các kích thước
của dây dẫn, tính bằng cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo điện áp đầu cuối phải qui
về đất chuẩn. Phải tránh các vòng lặp nối đất (ghép nối trở kháng chung). Vòng
lặp nối đất sẽ ảnh hưởng xấu đến độ tái lập của phép đo và có thể, ví dụ bị
tách sóng nếu các thành phần nối đất của bố trí thử nghiệm nhạy với sự tiếp xúc.
Điều này cũng cần được theo dõi đối với các dụng cụ đo (ví dụ các máy thu đo và
thiết bị phụ trợ như dao động ký, thiết bị phân tích, máy ghi, v.v…) được nối
với dây nối đất bảo vệ (PE) của thiết bị có cấp bảo vệ cấp I. Thiết bị đo phải
có cách ly RF sao cho AN chỉ có một đấu nối RF với đất. Điều này có thể thực
hiện được bằng các cuộn cản RF và máy biến áp cách ly, hoặc bằng cách cấp nguồn
cho thiết bị đo bằng pin/acqui. Hình 1 thể hiện một ví dụ của bố trí thử nghiệm
khuyến cáo có ba AMN và các cuộn cản PE để tránh các vòng lặp nối đất. Trên
hình vẽ, cáp nối RF của máy thu đến AMN có thể đóng vai trò như một mối nối đất
nếu máy thu được nối đất. Do đó, cần có một cuộn cản PE ở đầu vào của máy thu
hoặc nếu máy thu nằm ngoài phòng chống nhiễu thì cần một bộ triệt dòng điện vỏ
trên cáp nối. Do đó, từng AMN được nối đất chỉ qua RF.

Hình
1 - Ví dụ về bố trí thử nghiệm khuyến cáo với các cuộn cản PE có ba AMN và có
một bộ hấp thụ dòng điện vỏ trên cáp RF
Để an toàn, các cuộn cản PE phải có
trở kháng thấp ở điện áp nguồn tần số công nghiệp và ở điện áp trong trường hợp
có sai lỗi bất kỳ. Điện áp ngắn mạch ngang qua cuộn cản PE phải thấp hơn 4 V.
Các cuộn cản PE có thể lắp được bên trong AMN.
Trở kháng RF của cuộn cản PE và bộ
hấp thụ dòng điện vỏ trong dải tần số đo cần cao hơn trở kháng của mối nối AMN
với mặt phẳng nền chuẩn (RGP). Trên thị trường có thể có sẵn các cuộn cản PE có
điện kháng 1,6 mH ở dòng điện danh nghĩa đến 36 A nhưng chúng không được tiêu
chuẩn hoá trong TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2). Có thể thử nghiệm độ suy giảm
theo Phụ lục E. Có sẵn một số AMN lắp sẵn cuộn cản PE. Chênh lệch điện thế giữa
PE và RGP phải được tối thiểu hoá để tránh bão hoà cuộn cản PE do dòng điện một
chiều hoặc dòng điện tần số thấp sinh ra chạy qua cuộn cản. Nếu chưa biết dòng
điện này thì có thể phải đo.
Chú thích: Dòng điện vỏ là dòng
điện RF chạy trên vỏ của các cáp bọc kim (ví dụ cáp đồng trục), và là nguồn gốc
của độ không đảm bảo đo. Bộ hấp thụ dòng điện vỏ để làm giảm các dòng điện này.
Để xử lý đấu nối PE của EUT với đất
chuẩn, xem Điều A.4.
Cấu hình thử nghiệm tĩnh tại của
AMN không đòi hỏi phải đấu nối với dây đất bảo vệ nếu đất chuẩn được nối trực
tiếp và thỏa mãn các yêu cầu an toàn đối với dây nối đất bảo vệ (đấu nối PE).
5.4. Đấu nối giữa EUT và mạng
nguồn giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu và
điều kiện đo chung
6.1. Qui định
chung
Các phép đo nhiễu rađiô, trong phạm
vi độ không đảm bảo đo cho trong TCVN 6989-2-4 (CISPR 16-2-4) phải:
● có khả năng tái lập, nghĩa là
không phụ thuộc vào vị trí đo và các điều kiện môi trường, đặc biệt là tạp xung
quanh;
● không có sự tương tác, nghĩa là
việc nối EUT tới thiết bị đo không được ảnh hưởng đến chức năng của EUT cũng
như không ảnh hưởng đến độ chính xác của thiết bị đo.
Các yêu cầu này có thể được đáp ứng
bằng cách tuân thủ các điều kiện sau:
a) đảm bảo tỷ số tín hiệu-tạp thích
hợp ở mức đo mong muốn, ví dụ mức giới hạn nhiễu liên quan;
b) có bố trí đo, đầu cuối và các
điều kiện làm việc xác định của EUT;
c) trong trường hợp phép đo dùng
đầu dò điện áp trên mạng nguồn, đầu dò phải có trở kháng 1,5 kW, như qui định trong TCVN 6989-1-2 (CISPR
16-1-2); đối với phép đo trên các mạch điện khác, trở kháng có thể cần được
tăng thêm (nếu được cung cấp bởi các đầu dò điện áp chủ động) để tránh mang tải
quá mức cho mạch trở kháng cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) khi sử dụng máy phân tích phổ
hoặc máy thu quét, phải quan tâm thích đáng đến các yêu cầu làm việc và hiệu
chuẩn cụ thể.
6.2. Nhiễu
không do thiết bị cần thử nghiệm sinh ra
6.2.1. Qui định chung
Phép đo tỷ số tín hiệu trên tạp
liên quan đến tạp âm xung quanh phải đáp ứng các yêu cầu nêu dưới đây. Nếu mức
tạp vượt quá mức cho phép thì phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
6.2.2. Thử nghiệm sự phù hợp
Vị trí thử nghiệm phải cho phép
phân biệt được phát xạ từ EUT với tạp xung quanh. Tối thiểu mức tạp xung quanh
phải thấp hơn giới hạn qui định là 20 dB. Đối với thử nghiệm tại hiện trường,
tối thiểu mức tạp xung quanh phải thấp hơn giới hạn qui định là 6 dB. Trong các
trường hợp tại hiện trường, phát xạ cộng với tạp xung quanh không được lớn hơn
giới hạn này. Nếu phát xạ cộng với tạp xung quanh lớn hơn giới hạn này, thì cần
áp dụng các phương pháp khác, ví dụ, giảm độ rộng băng tần, không đặt tạp xung
quanh, thay đổi tần số, v.v… (Phụ lục A của TCVN 6989-2-3:2010 (CISPR
16-2-3:2006) đưa ra khuyến cáo để đo các nhiễu khi có phát xạ xung quanh). Có
thể xác định sự phù hợp của vị trí thử nghiệm đối với mức xung quanh cho phép
bằng cách đo mức tạp xung quanh khi EUT được đặt vào vị trí nhưng không hoạt
động.
6.3. Đo nhiễu
liên tục
6.3.1. Nhiễu liên tục băng tần
hẹp
Máy thu đo phải được điều hưởng đến
tần số rời rạc cần khảo sát và được điều hưởng lại nếu tần số này có sự biến
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá nhiễu liên tục băng tần
rộng có mức nhiễu không ổn định, phải tìm được giá trị phép đo có khả năng tái
lập lớn nhất. Chi tiết xem trong 6.5.1.
6.3.3. Sử dụng máy phân tích phổ
và máy thu quét
Máy phân tích phổ và máy thu quét
được sử dụng vào các phép đo nhiễu, đặc biệt để giảm thời gian đo. Tuy nhiên,
cần phải xem xét đặc biệt các đặc tính nhất định của các dụng cụ đo này, trong
đó bao gồm: đặc tính quá tải, tuyến tính, độ chọn lọc, đáp ứng thông thường đối
với xung, tốc độ quét tần, chặn tín hiệu, độ nhạy, độ chính xác biên độ và tách
sóng đỉnh, tách sóng tựa đỉnh và tách sóng trung bình. Các đặc tính này được
xem xét trong Phụ lục B.
6.4. Điều
kiện làm việc của EUT
6.4.1. Qui định chung
EUT phải làm việc trong các điều
kiện sau đây:
6.4.2. Điều kiện tải bình thường
Điều kiện tải bình thường phải như
được xác định trong yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm liên quan đến EUT và đối với
EUT không được đề cập trong các yêu cầu kỹ thuật sản phẩm thì như được chỉ ra
trong hướng dẫn của nhà chế tạo.
6.4.3. Thời gian làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4. Thời gian chạy rà/thời
gian nung nóng ban đầu
Không qui định thời gian chạy
rà/thời gian nung nóng ban đầu trước khi thử nghiệm, nhưng EUT phải làm việc
trong một khoảng thời gian đủ để đảm bảo rằng các phương thức và điều kiện làm
việc (ví dụ đạt đến nhiệt độ làm việc, tải xong phần mềm và EUT sẵn sàng thực
hiện các hoạt động dự kiến) là điển hình cho suốt tuổi thọ của thiết bị. Thuật
ngữ “chạy rà” liên quan đến EUT có chứa động cơ điện. Đối với một số EUT, các
điều kiện thử nghiệm đặc biệt có thể được mô tả trong các tiêu chuẩn sản phẩm
liên quan.
6.4.5. Nguồn cung cấp
EUT phải làm việc với nguồn có điện
áp danh định của EUT. Các EUT có từ hai điện áp danh định trở lên phải được thử
nghiệm ở điện áp danh định gây nhiễu lớn nhất. Tiêu chuẩn sản phẩm có thể yêu
cầu các phép đo bổ sung nếu, ví dụ, các mức nhiễu thay đổi đáng kể theo điện áp
nguồn cung cấp.
6.4.6. Chế độ làm việc
Phải cho EUT làm việc trong các
điều kiện sử dụng do nhà chế tạo dự kiến mà gây nhiễu lớn nhất ở tần số đo.
6.5. Thể hiện
kết quả đo
6.5.1. Nhiễu liên tục
a) ở mỗi tần số có mức nhiễu xấp xỉ
giới hạn và không ổn định, việc đọc trên máy thu đo được thực hiện trong ít nhất
là 15 s đối với mỗi phép đo; số đọc lớn nhất phải được ghi lại. Một số tiêu
chuẩn sản phẩm cho phép loại trừ các nháy đơn lẻ (ví dụ TCVN 7492-1 (CISPR
14-1)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) nếu EUT là một khối có thể đóng
và ngắt điện thường xuyên, hoặc có thể đảo chiều quay của EUT, thì tại mỗi tần
số đo, EUT phải được đóng điện hoặc đảo chiều trước mỗi phép đo, và cắt điện
sau mỗi phép đo. Mức lớn nhất thu được trong phút đầu tiên tại mỗi tần số đo
phải được ghi lại;
2) nếu EUT là một khối vận hành
trong khoảng thời gian dài trong sử dụng bình thường, thì cần đóng điện cho EUT
trong suốt thời gian thử nghiệm, và tại mỗi tần số, mức nhiễu phải được ghi lại
sau khi có số đọc ổn định (với điều kiện là phù hợp với điểm a)).
c) Nếu dạng nhiễu phát ra từ EUT
thay đổi từ phần đặc tính ổn định sang phần đặc tính ngẫu nhiên trong một thử
nghiệm, thì khi đó EUT phải được thử nghiệm phù hợp với điểm b).
d) Phép đo được thực hiện trên toàn
bộ dải phổ và được ghi lại ít nhất là tại tần số có số đọc lớn nhất và theo yêu
cầu của tiêu chuẩn CISPR liên quan.
6.5.2. Nhiễu không liên tục
Phép đo nhiễu không liên tục có thể
được thực hiện ở một số tần số nhất định. Chi tiết cụ thể, xem TCVN 7492-1
(CISPR 14-1).
6.5.3. Đo thời gian nhiễu
Để đo đúng được nhiễu và để khẳng
định đây là nhiễu không liên tục, cần biết khoảng thời gian của nhiễu, do đó
cần đo khoảng thời gian này. EUT được nối tới mạng nguồn giả tương ứng. Nếu có
sẵn máy thu đo thì nối máy thu đo đó đến mạng điện còn máy hiện sóng được nối
tới đầu ra IF của máy thu đo. Cũng có thể sử dụng chức năng quét qua zero hoặc
chức năng phân tích định giờ của máy thu đo (xem Hình 3). Nếu không có sẵn máy
thu thì máy hiện sóng được nối trực tiếp với mạng điện. Gốc thời gian của máy
hiện sóng có thể được khởi động bằng nhiễu cần thử nghiệm; gốc thời gian được
đặt từ 1 ms/div đến 10 ms/div đối với EUT có chuyển mạch tức thời và từ 10
ms/div đến 200 ms/div đối với các EUT khác. Khoảng thời gian nhiễu có thể được
ghi trực tiếp bằng máy hiện sóng kỹ thuật số và/hoặc ghi ra giấy theo kết quả
hiện trên màn hình.
6.6. Thời
gian đo và tốc độ quét dùng cho nhiễu liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép đo bằng tay và phép đo
tự động hoặc bán tự động, thời gian đo và tốc độ quét của máy thu đo và máy thu
quét phải được đặt sao cho đo được phát xạ lớn nhất. Đặc biệt, khi sử dụng bộ
tách sóng đỉnh để quét sơ bộ, thời gian đo và tốc độ quét phải tính đến việc
định giờ cho phát xạ cần thử nghiệm. Có thể xem hướng dẫn chi tiết về việc thực
hiện phép đo tự động trong Điều 8.
6.6.2. Thời gian đo tối thiểu
B.7 của tiêu chuẩn này đưa ra bảng
thời gian quét tối thiểu để thực hiện phép đo trên dải tần số đã nêu. Từ bảng
này rút ra được thời gian quét tối thiểu để thực hiện phép đo trong băng tần
CISPR đầy đủ:
Bảng
1 - Thời gian quét tối thiểu đối với ba băng tần CISPR có bộ tách sóng đỉnh và
bộ tách sóng tựa đỉnh
Băng
tần
Thời
gian quét Ts
dùng
cho tách sóng đỉnh
Thời
gian quét Ts
dùng
cho tách sóng tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
kHz - 150 kHz
14,1
s
2
820 s = 47 min
B
0,15
MHz - 30 MHz
2,985
s
5
970 s = 99,5 min = 1 h 39 min
C/D
30
MHz - 1 000 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
400 s = 323,3 min = 5 h 23 min
Thời gian quét trong Bảng 1 áp dụng
cho các tín hiệu sóng liên tục (CW). Tùy thuộc vào loại nhiễu, thời gian quét
có thể phải tăng lên - đặc biệt đối với phép đo quét tựa đỉnh. Trong các trường
hợp đặc biệt, thời gian đo Tm ở tần số nào đó có thể phải tăng lên
đến 15 s, nếu mức phát xạ quan sát được không ổn định (xem 6.5.1 ở trên).
Tốc độ quét và thời gian đo để sử
dụng với bộ tách sóng trung bình có thể xem trong Phụ lục D.
Hầu hết các tiêu chuẩn sản phẩm yêu
cầu tách sóng tựa đỉnh đối với các phép đo sự phù hợp, phép đo này đòi hỏi rất
nhiều thời gian, nếu không áp dụng các qui trình tiết kiệm thời gian (xem Điều
8). Trước khi có thể áp dụng qui trình tiết kiệm thời gian, phát xạ phải được
phát hiện bằng quét sơ bộ. Để đảm bảo rằng, ví dụ, các tín hiệu gián đoạn không
bị bỏ qua trong quá trình quét tự động, cần quan tâm đến các lưu ý trong các
điều từ 6.6.3 đến 6.6.5.
6.6.3. Tốc độ quét dùng cho máy
thu quét và máy phân tích phổ
Cần đáp ứng một trong hai điều kiện
để đảm bảo các tín hiệu không bị bỏ qua trong quá trình quét tự động trên các
khoảng tần số:
a) đối với rà một lần: thời gian đo
tại từng tần số phải lớn hơn các khoảng thời gian giữa các xung đại diện cho
tín hiệu gián đoạn;
b) đối với rà nhiều lần có lưu giữ
đường quét cực đại: thời gian quan sát tại từng tần số cần đủ để thu tín hiệu
gián đoạn.
Tốc độ quét tần số được giới hạn
bởi độ rộng băng tần phân giải của thiết bị đo, và chế độ đặt độ rộng băng tần
tín hiệu hình. Nếu chọn tốc độ quét quá nhanh đối với tình trạng thiết bị đo
cho trước thì kết quả đo sẽ không đúng. Do đó cần chọn thời gian rà đủ chậm như
xác định dưới đây đối với khoảng tần số đã chọn. Có thể nhận được tín hiệu gián
đoạn bằng cách rà một lần với thời gian quan sát đủ tại từng tần số hoặc rà
nhiều lần có lưu giữ đường quét cực đại. Thông thường để quan sát phát xạ chưa
biết thì sử dụng rà nhiều lần cho hiệu quả cao hơn: ngay khi phổ hiển thị thay
đổi vẫn có thể phát hiện ra các tín hiệu gián đoạn. Thời gian quan sát phải
được chọn theo chu kỳ xuất hiện tín hiệu gián đoạn. Trong một số trường hợp,
thời gian rà có thể phải thay đổi để tránh hiệu ứng đồng bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts
min = (k x Df)/(Bres)2 (1)
trong đó
Ts min là thời
gian rà nhỏ nhất
Df
là khoảng tần số
Bres là độ rộng
băng tần phân giải
k là hằng số tỷ lệ, liên quan đến
hình dạng của bộ lọc phân giải; hằng số này lấy giá trị từ 2 đến 3 đối với bộ
lọc điều hưởng đồng bộ, bộ lọc xấp xỉ Gauss. Đối với bộ lọc xấp xỉ hình chữ
nhật, bộ lọc điều hưởng chéo, k có giá trị từ 10 đến 15.
Chú thích: Nhà chế tạo cung cấp sẵn
giá trị thực của k. Giá trị thực này thường được tính vào phương thức ghép nối
của phần sụn của máy thu hoặc máy phân tích phổ.
Nếu độ rộng băng tần tín hiệu hình
được chọn nhỏ hơn hoặc bằng độ rộng băng tần phân giải thì có thể sử dụng công
thức dưới đây để tính thời gian rà nhỏ nhất:
Ts
min = (k x Df) / (Bres
x Bvideo) (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu hết các máy phân tích phổ và
máy thu quét nhiễu điện từ tự động ghép nối thời gian rà với khoảng tần số được
chọn và các chế độ đặt độ rộng băng tần. Thời gian rà được điều chỉnh để duy
trì hiển thị đã hiệu chuẩn. Việc chọn thời gian rà tự động có thể dài nếu thời
gian quan sát đòi hỏi dài hơn, ví dụ, để thu các tín hiệu biến đổi chậm.
Ngoài ra, đối với rà lặp lại, số
lần rà trong một giây sẽ được xác định bằng thời gian rà Ts min và thời gian trở
về (thời gian cần thiết để điều chỉnh lại máy hiện sóng tại chỗ và để lưu giữ
các kết quả đo, v.v...).
6.6.4. Thời gian quét đối với
máy thu theo bước
Máy thu nhiễu điện từ theo bước
được điều hưởng liên tiếp đến các tần số đơn lẻ bằng cách sử dụng cỡ bước định
trước. Trên toàn bộ dải tần cần xét theo các bước tần số rời rạc, yêu cầu dụng
cụ đo phải có thời gian dừng nhỏ nhất tại mỗi tần số để đo chính xác tín hiệu
vào.
Với phép đo thực tế, yêu cầu cỡ
bước tần số nhỏ hơn hoặc bằng xấp xỉ 50 % độ rộng băng tần phân giải sử dụng
(tùy thuộc vào hình dạng bộ lọc phân giải) để giảm độ không đảm bảo đo đối với
các tín hiệu băng hẹp do độ rộng của bước. Với các giả định này, đối với máy
thu theo bước có thể tính thời gian quét Ts min bằng cách sử dụng
công thức dưới đây:
Ts
min = Tm min x Df/
(Bres x 0,5) (3)
trong đó Tm min
là thời gian đo nhỏ nhất (thời gian dừng) tại mỗi tần số.
Ngoài thời gian đo, còn phải xem
xét đến thời gian để bộ tổng hợp chuyển sang tần số tiếp theo và thời gian để
phần sụn lưu giữ kết quả đo, mà trong hầu hết các máy thu đo, điều này được
thực hiện tự động sao cho thời gian đo được chọn là thời gian hiệu quả đối với
kết quả đo. Ngoài ra, bộ tách sóng được chọn, ví dụ, tách sóng đỉnh hoặc tựa
đỉnh, cũng xác định khoảng thời gian này.
Đối với phát xạ hoàn toàn là băng
rộng, có thể tăng cỡ bước tần số. Trong trường hợp này, mục đích chỉ là để tìm
phổ phát xạ lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi phép đo quét sơ bộ, xác
suất thu tất cả các thành phần tới hạn của phổ EUT phải càng gần 100 % càng
tốt. Tùy thuộc vào kiểu máy thu đo và đặc trưng của nhiễu mà có thể có các phần
tử băng hẹp và băng rộng, đề xuất hai phương pháp tiếp cận chung như sau:
- quét theo bước: thời gian đo
(dừng) phải đủ dài tại mỗi tần số để đo đỉnh tín hiệu, ví dụ, đối với tín hiệu
dạng xung, thời gian đo (dừng) cần dài hơn giá trị nghịch đảo của tần số lặp
của tín hiệu.
- quét rà: thời gian đo phải lớn
hơn khoảng thời gian giữa các tín hiệu không liên tục (rà một lần) và số lần
quét tần số trong thời gian quan sát cần lớn nhất để tăng xác suất thu tín
hiệu.
Hình 2, 3, 4 và 5 đưa ra các ví dụ
về mối quan hệ giữa phổ phát xạ biến đổi theo thời gian khác nhau và hiển thị
tương ứng trên máy thu đo. Trong từng trường hợp, phần phía trên của hình vẽ
chỉ ra vị trí của độ rộng máy thu khi rà qua hoặc có bậc qua phổ này.

Tp là thời gian lặp lại
xung của tín hiệu xung. Xung xuất hiện tại mỗi đường thẳng đứng của hiển thị
phổ-thời gian (phần phía trên của hình vẽ).
Hình
2 - Phép đo phối hợp tín hiệu sóng liên tục (“băng hẹp”) và tín hiệu xung (“băng
rộng”) bằng cách sử dụng rà nhiều lần có lưu giữ đường quét cực đại
Nếu loại phát xạ chưa biết thì rà
nhiều lần với thời gian rà càng ngắn càng tốt và tách sóng đỉnh cho phép xác
định đường bao phổ. Rà một lần thời gian ngắn là đủ để đo thành phần tín hiệu
băng hẹp liên tục của phổ EUT. Với các tín hiệu băng rộng liên tục và băng hẹp
không liên tục, rà nhiều lần với tốc độ quét khác nhau bằng cách sử dụng chức
năng “lưu giữ đường quét cực đại” có thể cần thiết để xác định đường bao phổ.
Với tín hiệu xung lặp thấp, việc rà nhiều lần là cần thiết để điền đầy đường
bao phổ của thành phần băng rộng.
Việc giảm thời gian đo đòi hỏi phải
phân tích định giờ của các tín hiệu cần đo. Có thể thực hiện việc này bằng máy
thu đo có hiển thị tín hiệu đồ họa được sử dụng theo phương thức mở rộng điểm 0
hoặc sử dụng máy hiện sóng nối với đầu ra tín hiệu hình hoặc đầu ra IF của máy
thu như ví dụ chỉ ra trên Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu từ động cơ một chiều cổ góp:
vì có nhiều phiến góp nên tần số lặp xung cao (xấp xỉ 800 Hz) và biên độ xung
biến đổi mạnh. Do đó, với ví dụ này, thời gian đo (dừng) khuyến cáo với bộ tách
sóng đỉnh lớn hơn 10 ms.
Hình
3 - Ví dụ về phân tích định giờ
Độ rộng xung và tần số lặp xung
theo cách này có thể được xác định và tốc độ quét hoặc thời gian dừng được chọn
tương ứng theo:
- đối với nhiễu băng hẹp không
điều biến liên tục, có thể sử dụng thời gian quét nhanh nhất có thể ứng với
chế độ đặt của dụng cụ đo được chọn;
- đối với nhiễu băng rộng liên
tục thuần túy, ví dụ như động cơ có bộ phận đánh lửa, máy hàn hồ quang, và
động cơ cổ góp, có thể sử dụng quét theo bước (có tách sóng đỉnh hoặc thậm chí
tách sóng tựa đỉnh) để lấy mẫu phổ phát xạ. Trong trường hợp này, dùng hiểu
biết về loại nhiễu để vẽ đường cong gồm nhiều đoạn thẳng là đường bao phổ (xem
Hình 3). Phải chọn cỡ bước sao cho không bỏ qua các biến đổi đáng kể trong
đường bao phổ. Đo rà một lần - nếu tiến hành đủ chậm - cũng sẽ có được đường
bao phổ;
- đối với nhiễu băng hẹp không
liên tục mà chưa biết tần số, có thể sử dụng rà nhanh trong thời gian ngắn
có lưu giữ đường quét cực đại (xem Hình 4) hoặc rà một lần chậm. Có thể yêu cầu
phân tích thời gian trước phép đo thực tế để đảm bảo thu đúng tín hiệu.
Nhiễu băng rộng không liên tục
phải được đo với máy phân tích nhiễu phù hợp với TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1).
Để giải thích các qui trình đo liên quan, xem TCVN 7492-1 (CISPR 14-1).

Thời gian đo (dừng) Tm
cần lớn hơn khoảng lặp xung Tp, mà khoảng lặp xung này chính là
nghịch đảo của tần số lặp xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
5 - Đo nhiễu băng hẹp không liên tục sử dụng rà nhanh lặp lại, thời gian ngắn
có lưu giữ đường quét cực đại để có được phổ phát xạ tổng thể
Chú thích: ở ví dụ trên, yêu cầu 5
lần rà cho đến khi tất cả các thành phần phổ được thu lại. Số lần rà yêu cầu
hoặc thời gian rà có thể phải tăng lên, tùy thuộc vào độ rộng xung và thời gian
lặp xung.
7. Đo nhiễu dẫn
dọc theo dây dẫn, 9 kHz đến 30 MHz
7.1. Giới
thiệu
Khi thử nghiệm sự phù hợp với các
giới hạn phát xạ đối với nhiễu điện từ dẫn dọc theo dây dẫn, ít nhất phải xem
xét các điểm sau, cả trên khía cạnh tiêu chuẩn hóa (các thử nghiệm điển hình)
và ở nơi lắp đặt (các thử nghiệm tại hiện trường):
a) các loại nhiễu: có hai
phương pháp đo nhiễu dẫn, hoặc theo điện áp (phương pháp phổ biến đối với phép
đo của CISPR) hoặc theo dòng điện. Cả hai phương pháp đều có thể sử dụng để đo
ba loại nhiễu nhiễu dẫn, đó là:
- phương thức chung (còn gọi là
phương thức không đối xứng, tức là tổng véctơ của điện áp/dòng điện trong bó
dây hoặc nhóm dây);
- phương thức vi sai (còn gọi là
phương thức đối xứng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Điện áp phương thức mất
đối xứng chủ yếu được đo ở cổng nguồn. Điện áp (hoặc dòng diện) phương thức
chung chủ yếu được đo ở các cổng viễn thông, cổng tín hiệu hoặc cổng điều
khiển.
b) thiết bị đo: loại thiết
bị đo được chọn phù hợp với các đặc tính nhiễu cần xác định (xem 7.2);
c) thiết bị phụ trợ: loại
thiết bị phụ trợ, nghĩa là mạng giả, đầu dò dòng điện hoặc đầu dò điện áp, được
chọn phù hợp với loại nhiễu cần đo theo 7.1 a). Mỗi loại thiết bị phụ trợ thể
hiện tải RF đối với tín hiệu đo và cổng đo (xem 7.3);
d) điều kiện tải RF của nguồn
nhiễu: bố trí thử nghiệm thể hiện trở kháng tải RF đối với (các) nguồn
nhiễu trong EUT. Các trở kháng này được tiêu chuẩn hóa trong các thử nghiệm
điển hình hoặc có thể phụ thuộc vào các điều kiện tại vị trí lắp đặt trong
trường hợp thử nghiệm tại hiện trường (xem 7.3 và 7.4);
e) cấu hình thử nghiệm của EUT:
cấu hình thử nghiệm tiêu chuẩn phải qui định đất chuẩn, vị trí của EUT và thiết
bị đo phụ trợ liên quan đến đất chuẩnđó, các đấu nối với đất chuẩnvà các đấu
nối giữa EUT với thiết bị đi kèm theo cách rõ ràng (xem 7.4 và 7.5).
7.2. Thiết bị
đo (máy thu, v.v…)
7.2.1. Qui định chung
Nói chung, giữa nhiễu liên tục và
không liên tục có sự phân biệt. Nhiễu liên tục tần số rađiô chủ yếu được đo
theo các tham số miền tần số. Nhiễu không liên tục cũng được đo theo các tham
số miền tần số nhưng có thể cần bổ sung các phép đo ở miền thời gian.
Phải sử dụng máy thu đo và các
thiết bị đo khác qui định trong TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1). Đối với phép đo
trong miền thời gian, có thể sử dụng máy hiện sóng, v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1) qui
định các đặc tính của bộ tách sóng cần thiết để thực hiện các phép đo theo qui
định kỹ thuật của sản phẩm. Một số qui định kỹ thuật sản phẩm yêu cầu sử dụng
cả bộ tách sóng tựa đỉnh và tách sóng trung bình đối với phép đo nhiễu dẫn.
Hằng số thời gian của hai bộ tách sóng này rất dài và làm cho phép đo tự động
tốn nhiều thời gian.
Có thể sử dụng bộ tách sóng đỉnh có
hằng số thời gian ngắn hơn để thực hiện các phép đo ban đầu và để xác định sự
phù hợp với giới hạn. Nhưng nếu mức nhiễu đo được lớn hơn giới hạn thì phải
thực hiện tiếp các phép đo sử dụng bộ tách sóng tựa đỉnh và bộ tách sóng trung
bình.
Phụ lục C đưa ra hướng dẫn cách
thực hiện hiệu quả các phép đo này.
7.3. Thiết bị
đo phụ trợ
7.3.1. Qui định chung
Thiết bị đo phụ trợ để đo nhiễu dẫn
được chia làm hai loại:
a) bộ cảm biến đo điện áp, như mạng
giả (AN) và đầu dò điện áp;
Chú thích: Mạng giả đôi khi được đề
cập đến như là mạng ổn định trở kháng (ISN). Thuật ngữ này áp dụng cho các AN
để đo phát xạ trên các cổng viễn thông (nghĩa là AAN và mạng Y) trong TCVN 7189
(CISPR 22).
b) bộ cảm biến đo dòng điện, ví dụ
như đầu dò dòng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.1. Qui định chung
Trở kháng phương thức chung, trở
kháng phương thức vi sai và trở kháng phương thức không đối xứng của mạng thực,
như nguồn điện và mạng điện thoại, được đặt độc lập và, nói chung, thay đổi
theo thời gian. Vì vậy, việc thử nghiệm điển hình đối với nhiễu đòi hỏi mạng
giả trở kháng tiêu chuẩn, còn được gọi là mạng giả (AN). AN cung cấp trở kháng
tải RF tiêu chuẩn cho EUT. Với mục đích này, AN được mắc nối tiếp với các đầu
ra của EUT và mạng thực hoặc bộ mô phỏng tín hiệu. Theo cách này, AN mô phỏng
mạng mở rộng (đường dây dài) có trở kháng xác định.
7.3.2.2. Các loại mạng giả
Phải sử dụng các AN qui định trong
TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2), trừ khi có lý do đặc biệt cần đến cấu trúc khác.
Nói chung, có thể chia AN thành ba loại:
a) AN kiểu V (thường được sử dụng
dưới dạng V-AMN hoặc LISN): trong dải tần xác định, trở kháng RF giữa mỗi đầu
ra của EUT cần đo và đất chuẩn có giá trị xác định, trong đó không có thành
phần trở kháng nào được nối trực tiếp giữa các đầu nối này. Cấu trúc này xác
định (gián tiếp) phép đo tổng véctơ của cả điện áp phương thức chung và phương
thức vi sai. Về nguyên tắc, không giới hạn số đầu nối của EUT, nghĩa là số
đường dây cần đo bằng AN kiểu V.
b) AN kiểu tam giác (thực tế không
được sử dụng trong tiêu chuẩn sản phẩm nhưng có thể sử dụng dưới dạng AMN tam
giác cho các đường dây tải điện hoặc dưới dạng mạng tam giác cho đường truyền tín
hiệu): trong dải tần xác định, trở kháng RF giữa một cặp đầu nối của EUT cần đo
và giữa những đầu nối này với đất chuẩn có giá trị xác định. Cấu trúc này xác
định trực tiếp cả trở kháng tải RF phương thức chung và phương thức vi sai.
Việc đưa thêm máy biến áp cân bằng/không cân bằng để có thể đo được điện áp
nhiễu đối xứng và không đối xứng.
c) AN kiểu Y (còn gọi là mạng giả
không đối xứng, AAN hoặc ISN): trong dải tần xác định, trở kháng RF phương thức
chung giữa một cặp đầu nối của EUT cần đo và đất chuẩn có giá trị xác định. Nói
chung, trong AN kiểu Y không bao gồm trở kháng tải vi sai xác định. Khi đó, trở
kháng tải vi sai xác định phải được cung cấp từ mạch điện bên ngoài nối với đầu
nối (dây) nguồn của AN kiểu Y. Loại AN này chỉ được dùng để đo điện áp nhiễu
phương thức chung.
7.3.3. Đầu dò điện áp
Đối với đầu dò điện áp tiêu chuẩn,
xem TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò điện áp kiểu điện dung (CVP)
được sử dụng để đo điện áp không đối xứng (phương thức chung) của một số dây
dẫn mà không tạo tiếp xúc dẫn điện trực tiếp. Đầu dò có kết cấu sao cho có thể
kẹp xung quanh các dây dẫn cần đo. Việc kẹp CVP xung quanh một dây dẫn riêng rẽ
sẽ cho phép đo điện áp nhiễu mất đối xứng.
7.3.4. Đầu dò dòng điện
Đầu dò dòng điện hoặc máy biến dòng
cho phép đo cả ba loại dòng điện nhiễu (xem 7.1 và TCVN 6989-1-2 (CISPR
16-1-2)) trên dây dẫn nguồn, đường tín hiệu, đường dây mang tải, v.v… Cấu trúc
kẹp của đầu dò sẽ tạo thuận lợi trong sử dụng đầu dò.
Dòng điện phương thức chung trên
các dây dẫn được đo khi đầu dò dòng điện được kẹp quanh các dây dẫn đó, bất
luận số lượng dây dẫn là bao nhiêu. Trong trường hợp này, dòng điện phương thức
vi sai trên dây dẫn sẽ cảm ứng các tín hiệu có cường độ bằng nhau nhưng dấu
ngược nhau, do đó các tín hiệu này bị triệt tiêu ở mức độ cao. Do bị triệt tiêu
như vậy nên có thể đo dòng điện phương thức chung có biên độ nhỏ khi có dòng
điện (hoạt động) phương thức vi sai có biên độ rộng.
Đối với đầu dò dòng điện đã xác
định (và tiêu chuẩn hóa), xem TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2).
7.4. Cấu hình
của thiết bị cần thử nghiệm
7.4.1. Bố trí và đấu nối EUT với
mạng giả
Để đo điện áp nhiễu, thiết bị cần
thử nghiệm (EUT) được nối đến mạng cung cấp điện và mạng kéo dài khác bất kỳ
qua một hoặc nhiều mạng giả (nói chung, mạng kiểu V thường được dùng cho trường
hợp này) (xem Hình 6), theo các yêu cầu sau đây. Các tiêu chuẩn sản phẩm CISPR
khác cung cấp các nội dung thử nghiệm bổ sung liên quan đến các EUT cụ thể.
EUT, dù được thiết kế để nối đất
hay không nối đất, và được đặt trên bàn có cấu hình như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● đặt EUT trên bàn làm bằng vật
liệu không dẫn điện có chiều cao ít nhất là 80 cm. Đặt EUT sao cho nó cách
tường của phòng chống nhiễu 40 cm, hoặc
● đặt EUT trên bàn làm bằng vật
liệu không dẫn điện có chiều cao là 40 cm, sao cho mặt đáy của EUT cách mặt
phẳng nền 40 cm;
- tất cả các bề mặt dẫn khác của
EUT phải cách mặt phẳng nền chuẩn ít nhất là 40 cm;
- các AN được đặt trên sàn như thể
hiện trên Hình 6, sao cho một phía của vỏ AN cách mặt phẳng nền chuẩn theo
phương thẳng đứng và các phần kim loại khác một khoảng là 40 cm. Mạng V (AMN)
và mạng Y (ISN) được thể hiện trên Hình 6 và Hình 7;
- các mối nối cáp EUT phải như thể
hiện trên Hình 6;
- cấu hình thử nghiệm tùy chọn đối
với EUT đặt trên bàn chỉ có một dây nối nguồn được cho trên Hình 8.
Chú thích: Cấu hình trên Hình 8 có
thể gây nhầm lẫn do trong thực tế đối với một số EUT, nguồn nhiễu kim loại
không nằm ở giữa vỏ bọc phi kim loại (xem CISPR 16-4-1).

1 Cáp nối kết nối được thõng xuống
cách mặt phẳng nền ít hơn 40 cm và phải bó lại để có chiều dài 40 cm hoặc ngắn
hơn, treo ở gần khoảng giữa mặt phẳng nền và bàn. Không được vượt quá bán kính
cong tối thiểu của cáp. Nếu vì bán kính cong mà cáp bị gập dài hơn 40 cm thì ưu
tiên lấy theo bán kính cong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 EUT được nối tới một AMN. Các đầu
nối đo của AMN và ISN phải được nối với trở kháng 50 W nếu chúng không được nối với máy thu đo. Các AMN được đặt
trực tiếp trên mặt phẳng nằm ngang, cách EUT 0,8 m và cách mặt phẳng nền thẳng
đứng 40 cm nếu mặt phẳng nền thẳng đứng là mặt phẳng nền chuẩn (xem thêm Hình 7
a)). Một cách khác (như thể hiện trên Hình 7 b)), AMN được đặt trên mặt phẳng
nền thẳng đứng cách EUT 0,8 m, nếu mặt phẳng nền nằm ngang là mặt phẳng nền
chuẩn nằm bên dưới EUT và cách EUT 40 cm. Để đạt được khoảng cách 0,8 m, AMN có
thể phải di chuyển ra phía cạnh. Tất cả các thiết bị đi kèm được nối với AMN
thứ 2 nếu AMN thứ 2 này có khả năng cung cấp năng lượng cần thiết. Trong trường
hợp chỉ có một AMN mà AMN này không có khả năng cung cấp năng lượng cần thiết
thì có thể sử dụng một số AMN để cấp nguồn cho thiết bị kết hợp.
4 Cáp của cơ cấu thao tác bằng tay,
như cáp bàn phím, chuột, v.v… phải được đặt càng gần máy chủ càng tốt.
5 Các thành phần không thuộc EUT
đang thử nghiệm.
6 Mép sau của EUT, bao gồm cả thiết
bị ngoại vi, phải được đặt thẳng hàng và bằng với mép sau của mặt bàn.
7 Mép sau của mặt bàn phải cách mặt
phẳng dẫn thẳng đứng kết nối với mặt sàn một khoảng là 40 mm. Dung sai của
chiều dài cáp và khoảng cách cáp càng giống thực tế càng tốt.
Hình
6 - Cấu hình thử nghiệm: thiết bị đặt trên mặt bàn dùng để đo nhiễu dẫn trên
nguồn lưới

Hình
7 - Bố trí EUT và AMN ở khoảng cách 40 cm với a) RGP thẳng đứng và b) RGP nằm
ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách kim loại 2 m x 2 m
6
Máy thu đo
2
EUT
B
Mối nối đất chuẩn
3
Phần chiều dài dây nguồn vượt quá
(ví dụ 2 cm x 30 cm, được bó lại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào máy thu đo
4
AMN
P
Cấp nguồn đến EUT
5
Cáp đồng trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8 - Ví dụ về cấu hình thử nghiệm tùy chọn đối với EUT chỉ gắn một dây nối nguồn
EUT đặt trên sàn phải chịu các điều
khoản giống như nêu ở trên nhưng chúng phải được đặt trên sàn, các điểm tiếp
xúc phải chắc chắn trong quá trình sử dụng bình thường. Sàn bằng kim loại đã
nối đất phải được sử dụng nhưng không được tạo ra tiếp xúc kim loại với giá đỡ
EUT trên sàn. Sàn kim loại có thể được sử dụng làm mặt phẳng nền chuẩn và mở
rộng về các phía ít nhất là 50 cm so với biên của EUT và có kích thước tối
thiểu là 2 m x 2 m. Ví dụ về các cấu hình thử nghiệm xem Hình 9 và Hình 10.

1 Cáp dài quá qui định phải được bó
ở giữa hoặc gập ngắn lại đến độ dài thích hợp.
2 EUT và dây cáp phải được cách ly
với mặt phẳng nền (đến 15 cm).
3 EUT được nối đến một AMN. AMN này
có thể được đặt bên trên hoặc ngay dưới mặt phẳng nền. Các thiết bị khác được
cấp nguồn từ AMN thứ hai.
Dung sai chiều dài cáp và khoảng
cách cáp càng giống thực tế càng tốt.
Hình
9 - Cấu hình thử nghiệm: thiết bị đặt trên sàn (xem 7.4.1 và 7.5.2.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phần chiều dài dây nguồn vượt quá
phải được bó ở giữa hoặc gập ngắn lại đến độ dài thích hợp.
3 EUT được nối đến một AMN. AMN có
thể được nối lần lượt đến mặt chuẩn thẳng đứng. Các thiết bị khác được cấp nguồn
từ AMN thứ hai. Để đạt được klhoảng cách 0,9 m, AMN có thể phải di chuyển ra
phía cạnh.
4 EUT và cáp phải được cách ly với
mặt phẳng nền (đến 15 cm).
5 Dây cáp I/O nối đến thiết bị đặt
trên sàn và thiết bị nằm trên mặt phẳng nền và chiều dài cáp vượt quá qui định
thì gập lại. Cáp không chạm tới mặt phẳng nền được hạ đến độ cao của bộ nối
hoặc 40 cm, chọn giá trị nhỏ hơn.
Dung sai chiều dài cáp và khoảng
cách cáp càng giống thực tế càng tốt.
Hình
10 - Ví dụ về cấu hình thử nghiệm: thiết bị đặt trên sàn và đặt trên mặt bàn
(xem
7.4.1 và 7.5.2.2)
Mạng giả được liên kết RF với mặt
phẳng nền chuẩn qua mối nối trở kháng RF thấp (như giải thích trong 5.2).
Chú thích: Giá trị trở kháng RF
“thấp” được ưu tiên ở giá trị nhỏ hơn 10 W
ở 30 MHz. Điều này có thể đạt được, ví dụ, nếu vỏ của mạng giả được đặt trực
tiếp tới mặt phẳng nền chuẩn hoặc nếu tỷ số chiều dài trên chiều rộng của đai
nối không lớn hơn 3:1. Có thể nhận biết các cộng hưởng trong việc nối đất AN
bằng thử nghiệm tại hiện trường của hệ số phân áp (xem Phụ lục E).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dây nối nguồn đến mạng giả và
cáp nối từ mạng đến máy thu đo phải được bố trí sao cho vị trí của chúng không
ảnh hưởng đến kết quả đo. Nếu EUT không được trang bị dây nối cố định, thì được
nối đến mạng giả bằng một dây dẫn dài 1 m như qui định trong tài liệu thiết bị
liên quan. Ưu tiên chiều dài 1 m vì chiều dài này cho độ không đảm bảo về sự
phù hợp với tiêu chuẩn thấp hơn.
Nếu EUT không có các yêu cầu cụ thể
về trở kháng dây đất thì phải áp dụng các hướng dẫn dưới đây. Nếu EUT cần nối
đến đất chuẩn thì phải dùng dây dẫn có cùng chiều dài với dây nối nguồn rồi mắc
song song và cách dây dẫn nguồn của EUT không quá 10 cm, trừ khi dây đất nằm
trong dây dẫn nguồn. Nếu dây dẫn cố định được nối với EUT thì nó phải dài 1 m,
hoặc nếu vượt quá 1 m, thì một phần của dây dẫn phải được gập lại theo hình gấp
khúc để tạo thành một bó có chiều dài từ 30 cm đến 40 cm, và xếp thành dạng gấp
khúc không gây cảm ứng sao cho tổng chiều dài dây dẫn không vượt quá 1 m (xem
thêm Hình 11). Tuy nhiên, nếu bó dây có thể làm ảnh hưởng đến kết quả đo thì
nên rút ngắn chiều dài xuống 1 m.
7.4.2. Qui trình đo điện áp
nhiễu không đối xứng dùng mạng V (AMN)
7.4.2.1. Qui định chung
Thông thường, phép đo điện áp nhiễu
sử dụng mạng giả là phương pháp đo CISPR ưu tiên. Nếu, ví dụ AMN làm cho EUT
không làm việc thì cần sử dụng phép đo bằng đầu dò điện áp và đầu dò dòng điện.
7.4.2.2. Bố trí thiết bị có nối
đất
Đối với EUT có yêu cầu nối đất
trong quá trình hoạt động, hoặc vỏ dẫn điện của thiết bị có thể trở nên tiếp
xúc với đất, thì điện áp nhiễu tần số rađiô không đối xứng của dây dẫn nguồn
được đo so với vách kim loại làm chuẩn (đất chung của thiết bị đo) mà vỏ thiết
bị thử nghiệm nối tới thông qua dây đất bảo vệ của thiết bị và mối nối đất của mạng
nguồn giả (xem mạch tương ứng trên Hình 12).
Các tham số xác định điện thế nhiễu
của khối thử nghiệm đã nối đất được đề cập trong A.3.
Đối với các EUT có hai hoặc nhiều
nguồn cung cấp và có các mối nối dây dẫn an toàn hoặc có mối nối đất riêng, kết
quả đo phụ thuộc nhiều vào các điều kiện đấu nối của các đầu nối nguồn và tình
trạng nối đất (xem thêm 7.5 về phép đo trong các hệ thống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể có ngoại lệ đối với các EUT
không bức xạ hoặc che chắn tốt, nhưng phải được nối đất theo yêu cầu hoặc theo
hướng dẫn đặc biệt (xem A.2.1 và A.4.1).

1 Dây nguồn khúc.
2 Việc nối AN đến mặt phẳng nền
phải tạo ra tuyến dẫn trở kháng thấp ở tần số cao. Việc này phải thực hiện bằng
cách sử dụng dây đặc bằng kim loại dạng dẹt có tỷ số cạnh lớn - cạnh nhỏ không
lớn hơn 3:1.
3 Máy thu đo CISPR phải được cách
ly với AMN bằng cách sử dụng bộ hấp thụ dòng điện vỏ trên cáp đồng trục (Ví dụ
trong E.2).
4 Nét đứt biểu thị sơ đồ thử nghiệm
đối với điện ba pha.
5 Bộ lọc kết nối tùy chọn; được nối
tắt nếu không sử dụng.
6 Các khối liên kết với nhau có thể
được nối với một AN qua dãy đầu cực hoặc hộp hộp đầu cực nối điện.
7 EUT cầm tay hoặc đặt trên bàn
phải đặt cách 40 cm so với bề mặt dẫn nối đất bất kỳ có kích thước ít nhất là 2
m2 và cách ít nhất là 80 cm tính từ vật dẫn khác bất kỳ, kể cả các
cơ cấu là một phần của hệ thống hoặc thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
12a - Sơ đồ mạch đo và mạch điện nguồn

Hình
12b - Nguồn điện áp tương đương và mạch đo
1 Thiết bị thử nghiệm (EUT)
Dr Cuộn cản PE dùng cho dây đất
an toàn
2 Dây nguồn
K Các phần có kết cấu dẫn điện
của EUT
3 AMN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Điện cảm và tụ điện khử ghép
M Điểm giữa giả của điện áp
phương thức chung bên trong
5 Vách kim loại
RN Điện trở giả (50 W hoặc 150 W)
A Đầu điện vào
Zs Điện trở đối xứng
bên trong của EUT
B0 Mối nối đất chuẩn
Z1u, Z2u
Điện trở phương thức chung của EUT
L1, L2 Mối
nối dây nguồn (100 cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1, P2
Phích cắm EUT tới mạng điện nguồn
U10, U20
Điện áp phương thức chung đo được bên ngoài
C1 Điện dung ký sinh
trong EUT đến các phần kim loại
C2 Điện dung ký sinh
của EUT đến vách kim loại (đất)
CK Tụ điện ghép nối
trong mạng điện nguồn
Hình
12 - Mạch tương đương dùng để đo điện áp nhiễu phương thức chung dùng cho EUT
cấp I (có nối đất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị không có nối đất bao gồm
các thiết bị điện có cách điện bảo vệ (an toàn Cấp II) và các thiết bị có thể
hoạt động không có dây đất hoặc dây nối đất an toàn (thiết bị Cấp III) và các
thiết bị Cấp I có phích cắm nối qua biến áp cách ly. Đối với các thiết bị này,
điện áp nhiễu không đối xứng của các dây dẫn riêng rẽ phải được đo so với đất
chuẩn bằng kim loại theo bố trí phép đo như cho trên mạch tương ứng của Hình
13.
Vì trong băng tần sóng dài và băng
sóng trung (0,15 MHz đến 2 MHz) kết quả của phép đo có thể bị ảnh hưởng đáng kể
bởi điện dung nối tiếp C2 thấp giữa EUT với đất chuẩn, và vì được xác định
bằng khoảng cách qui định nên cách bố trí phải được tuân thủ chính xác, và cần
tránh các ảnh hưởng bên ngoài ví dụ như điện dung của thân người và tay người.

Hình
13a - Sơ đồ mạch nguồn và mạch đo

Hình
13b - Nguồn RFI tương đương và mạch đo
Chú thích: Xem chú giải ở Hình 12
để giải thích các ký hiệu.
Hình
13 - Mạch tương đương để đo điện áp nhiễu phương thức chung đối với EUT Cấp II
(không nối đất)
7.4.2.4. Bố trí thiết bị cầm tay
không có nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc chung cần tuân thủ khi
sử dụng tay giả được cho trên Hình 15. Đầu nối M của phần tử RC phải được nối
tới mọi phần kim loại để hở không quay và nối tới lá kim loại quấn quanh toàn
bộ tay cầm, cả phần cố định và phần có thể tháo rời, đi kèm với EUT. Bộ phận
kim loại được phủ sơn hoặc véc ni được coi là phần kim loại để hở và phải được
nối trực tiếp đến phần tử RC.
Tay giả phải có lá kim loại quấn
quanh vỏ hoặc phần tay cầm của nó, như qui định dưới đây. Lá kim loại phải được
nối đến một đầu nối (đầu ra M) của phần tử RC (xem Hình 14) gồm tụ điện 220 pF ±
20 % mắc nối tiếp với điện trở 510 W ±
10 %; đầu còn lại của RC phải được nối đến đất chuẩn của hệ thống đo.
Tay giả cần đặt vào như sau:
a) nếu vỏ của EUT hoàn toàn là kim
loại, thì không cần lá kim loại, nhưng đầu nối M của phần tử RC phải được nối
trực tiếp tới thân của EUT;
b) nếu vỏ của EUT làm bằng vật liệu
cách điện, thì lá kim loại phải được quấn quanh tay cầm B (Hình 15), và quấn
quanh tay cầm thứ hai D, nếu có. Lá kim loại rộng 60 mm cũng được quấn quanh
thân C, tại phần đặt lõi sắt stato của động cơ hoặc quấn quanh hộp điều khiển
nếu việc này cho mức phát xạ cao hơn. Tất cả các lá kim loại này, và vòng đệm
hoặc ống lót A, nếu có, phải được nối với nhau và nối tới đầu nối M của phần tử
RC;
c) Nếu vỏ của EUT có phần làm bằng
kim loại và phần làm bằng vật liệu cách điện, và có tay cầm cách điện, thì lá
kim loại phải được quấn quanh tay cầm B và D (xem Hình 15). Nếu vỏ ở phần đặt
động cơ là phi kim loại thì phải quấn một lá kim loại rộng 60 mm quanh thân C,
tại phần đặt lõi sắt stato của động cơ, hoặc quấn quanh hộp điều khiển, nếu vỏ
ở phần này làm bằng vật liệu cách điện và đạt được mức phát xạ cao hơn. Phần
kim loại ở thân, điểm A, lá kim loại xung quanh tay cầm B và D và lá kim loại
trên thân C phải được nối với nhau và nối với đầu nối M của phần tử RC;
d) nếu EUT có hai tay cầm A và B
làm bằng vật liệu cách điện và vỏ kim loại C, ví dụ cưa điện (Hình 16), thì
phải quấn lá kim loại quanh tay cầm A và B. Lá kim loại ở tay cầm A và B và
thân kim loại C phải được nối với nhau và nối với đầu nối M của phần tử RC;


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
15 - Máy khoan điện cầm tay có tay giả

Hình
16 - Cưa điện cầm tay có tay giả
7.4.2.5. Bố trí bàn phím, điện
cực và các thiết bị khác nhạy với tiếp xúc của con người
Trong trường hợp các thiết bị như
vậy, phải sử dụng tay giả theo yêu cầu ở các qui định kỹ thuật của sản phẩm và
nhìn chung theo 7.4.2.4.
7.4.2.6. Bố trí thiết bị có lắp
linh kiện triệt nhiễu ở ngoài
Nếu cơ cấu triệt nhiễu được gắn bên
ngoài EUT (ví dụ trên phích cắm để nối tới mạng điện nguồn) hoặc là một thành
phần gắn vào cáp nối (cơ cấu triệt phát xạ dây nối nguồn), hoặc nếu sử dụng dây
nối nguồn có chống nhiễu thì đối với phép đo điện áp nhiễu, phải nối thêm 1 m
cáp không có chống nhiễu giữa cơ cấu triệt phát xạ và mạng giả. Đường dây giữa
cơ cấu triệt nhiễu và cơ cấu triệt phát xạ phải được đặt về phía gần với đối
tượng thử nghiệm.
7.4.2.7. Bố trí thiết bị có
thiết bị phụ (AuxEq) nối ở đầu dây dẫn không phải là dây dẫn nguồn
Chú thích 1: Các bộ điều khiển có
lắp cơ cấu bán dẫn không thuộc đối tượng trong điều này; phải áp dụng các điều
khoản của 7.4.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3: Việc quyết định cuối
cùng xem có đo và áp dụng các giới hạn hay không cần được thực hiện theo tiêu
chuẩn sản phẩm CISPR liên quan.
Dây nối có chiều dài lớn hơn 1 m
phải được bó lại phù hợp với 7.4.1.
Không yêu cầu thực hiện phép đo,
nếu dây nối giữa EUT và thiết bị phụ được cố định ở cả hai đầu và có chiều dài
ngắn hơn 2 m hoặc có chống nhiễu, với điều kiện là trong trường hợp có chống
nhiễu thì hai đầu dây dẫn của vỏ chống nhiễu phải được nối vào vỏ kim loại của
EUT và của thiết bị phụ. Dây dẫn có ổ cắm và phích cắm tháo rời được có thể coi
là dây dẫn kéo dài đến hơn 2 m và yêu cầu phải đo.
Thiết bị cần thử nghiệm phải được
bố trí phù hợp với các phần trước của 7.4.2, với các yêu cầu bổ sung sau:
a) thiết bị phụ phải được đặt ở
cùng độ cao và cùng khoảng cách tính từ bề mặt dẫn nối đất và nếu dây dẫn đủ
dài, thì cần được xử lý phù hợp với 7.4.1. Nếu dây dẫn phụ ngắn hơn 0,8 m thì
phải giữ nguyên chiều dài của nó, và thiết bị phụ phải được đặt càng xa thiết
bị chính càng tốt. Nếu thiết bị phụ là cơ cấu điều khiển thì việc bố trí để
chúng hoạt động không được ảnh hưởng đến mức nhiễu;
b) nếu EUT có thiết bị phụ nối đất thì
không được nối vào tay giả. Nếu EUT được thiết kế để cầm bằng tay thì tay giả
phải được nối tới EUT đó nhưng không được nối đến bất kỳ thiết bị phụ nào;
c) nếu EUT không được thiết kế để
cầm bằng tay thì thiết bị phụ mà không nối đất và được thiết kế để cầm bằng tay
phải được nối đến tay giả. Nếu thiết bị phụ cũng không được thiết kế để cầm
bằng tay thì nó phải được đặt tương quan với bề mặt dẫn điện nối đất như mô tả
trong 7.4.1.
Ngoài phép đo trên các đầu nối để
nối điện nguồn, các phép đo còn được thực hiện trên tất cả các đầu nối khác
dùng cho dây dẫn vào và dây dẫn ra (ví dụ đường dây điều khiển và đường dây phụ
tải) bằng cách sử dụng đầu dò điện áp nối với đầu vào của máy thu đo.
Thiết bị phụ, cơ cấu điều khiển
hoặc phụ tải được nối để cho phép thực hiện các phép đo ở tất cả các điều kiện
làm việc qui định và trong quá trình tương tác giữa EUT và thiết bị phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Phép đo điện áp phương thức
chung tại đầu nối tín hiệu phương thức vi sai
7.4.3.1. Qui định chung
Thông thường, phép đo điện áp nhiễu
sử dụng mạng giả là phương pháp đo CISPR ưu tiên. Nếu, ví dụ, mạng giả làm cho
EUT không làm việc thì cần thực hiện các phép đo với đầu dò dòng điện hoặc đầu
dò điện áp điện dung.
7.4.3.2. Phép đo sử dụng mạng
kiểu tam giác
Đối với các đường tín hiệu phương
thức vi sai của hệ thống viễn thông, xử lý dữ liệu và các thiết bị khác, điện
áp nhiễu phương thức chung tại các đầu nối được đo bằng mạng tam giác phù hợp
với TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2), trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz. Mạng tam
giác qui định trong TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2) có thể được sửa đổi để cho
phép đường tín hiệu và dòng điện một chiều cần thiết cho việc thực hiện đúng
chức năng của EUT, sao cho tuân thủ với các yêu cầu về trở kháng phương thức vi
sai và phương thức chung của TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2).
Khi sử dụng mạng tam giác để đo ở
đầu nối tín hiệu thì phương thức vi sai cần phải được loại bỏ càng nhiều càng
tốt để các kết quả không bị sai lệch khi đo điện áp nhiễu phương thức chung ở
cùng tần số với tín hiệu làm việc phương thức vi sai.
Khi EUT cần được đo trên các đầu
nối nguồn của nó và dùng mạng nguồn giả thì các phép đo điện áp phải được tiến
hành với cả hai mạng nối đồng thời. Cần tuân thủ các điều khoản qui định trong
7.4.1 và 7.4.2.
Chú thích: Dải tần của mạng tam
giác có thể được mở rộng đến 9 kHz bằng cách sử dụng cùng trở kháng mạng nếu
thực hiện tách đường tín hiệu đã nối rồi nối với máy thu đo được thiết kế phù hợp.
7.4.3.3. Phép đo dùng mạng kiểu
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Mạng kiểu Y thường được
gọi là mạng ổn định trở kháng (ISN) (ví dụ trong TCVN 7189 (CISPR 22)).
Trong khi mạng tam giác cung cấp
tải gánh cuối phương thức chung và phương thức vi sai có các trở kháng giả bằng
nhau và bằng 150 W, thì mạng kiểu Y chỉ
cung cấp tải gánh cuối phương thức chung 150 W
và đường dây thông tin được nối với trở kháng đặc trưng của nó và cung cấp đặc
tính loại bỏ phương thức vi sai sang phương thức chung của mạng viễn thông mà
EUT dự kiến được nối vào.
Ở phía nguồn của mạng kiểu Y, có thể
nối bộ mô phỏng tín hiệu, mạch tải dùng điện một chiều hoặc điện xoay chiều có
tần số tín hiệu làm việc của EUT hoặc các mạch khác cần thiết cho hoạt động
của EUT. Các mạch này phải tự cung cấp điện trở RF phương thức vi sai từ 100 W đến 150 W,
theo yêu cầu đối với EUT cụ thể, hoặc có đấu nối cung cấp giá trị điện trở này.
Nếu không có qui định về mạch bên ngoài cho hoạt động của EUT thì phải nối đến
mạng kiểu Y một điện trở 150 W làm tải
gánh cuối RF phương thức vi sai. Nếu không có sẵn mạng kiểu Y thích hợp thì
cổng viễn thông được đấu nối với thiết bị đi kèm.
Khi EUT có cổng viễn thông được đo
trên đầu nối nguồn sử dụng AMN, phải thực hiện các phép đo điện áp nhiễu với
AMN được nối đến cổng nguồn và mạng kiểu Y được nối đến cổng viễn thông một
cách đồng thời hoặc với thiết bị đi kèm được nối trực tiếp đến EUT. Hình 6 thể
hiện bố trí đo với AMN và mạng kiểu Y (ISN). Phải tuân thủ các điều khoản qui
định trong 7.4.1 và 7.4.2.
7.4.4. Phép đo sử dụng đầu dò
điện áp
7.4.4.1. Có sử dụng mạng nguồn
giả
Để thử nghiệm các thiết bị và hệ
thống có một số đường dây đã được nối hoặc có thể nối được, điện áp nhiễu tại
các mối nối đường dây mà không thể đo bằng mạng nguồn (ví dụ với mối nối đường
dây giữa các phần của các linh kiện tách biệt với mạng điện nguồn) cũng như mối
nối anten, đường dây điều khiển và đường dây tải, phải được đo bằng đầu dò điện
áp (xem 7.3.3) có trở kháng đầu vào cao (1 500 W
hoặc lớn hơn) để đảm bảo các đường dây không bị mang tải đầu dò.
Tuy nhiên, với các trường hợp này,
các sợi dây đầu vào điện sơ cấp phải được cách ly và RF được nối với AMN. Đối
với các đường dây còn lại, mặc dù không cần đo bằng đầu dò, các điều kiện tương
ứng của 7.4.1 và các điều kiện làm việc được nêu trong các qui định kỹ thuật
sản phẩm tương ứng với các thiết bị riêng rẽ (ví dụ TCVN 6988 (CISPR 11) và
TCVN 7492 (CISPR 14)) phải được tuân thủ về cách bố trí và độ dài. Đầu dò điện
áp được nối đến máy thu đo qua cáp đồng trục, lưới chống nhiễu của đầu dò được
nối với đất chuẩnvà vỏ của đầu dò điện áp. Không được đấu nối trực tiếp vỏ này
với các phần mang điện của EUT.
Nếu máy thu đo được nối với đầu dò
điện áp, AMN phải được nối với điện trở 50 W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các vị trí của chuyển mạch:
1 Cho các phép đo mạng điện nguồn
2 Cho các phép đo tải
3 và 4 Các mối nối liên tiếp trong
quá trình đo tải
Chú thích 1: Dây nối đất của máy
thu đo phải được nối đến mạng nguồn giả V.
Chú thích 2: Chiều dài của cáp đồng
trục từ đầu dò không được vượt quá 2 m.
Chú thích 3: Khi chuyển mạch ở vị
trí 2, đầu ra của mạng nguồn giả V ở đầu nối 1 phải có trở kháng tương đương
với trở kháng của máy thu đo CISPR.
Chú thích 4: Nếu bộ khống chế có
điều chỉnh có hai đầu ra được đặt trong một dây dẫn nguồn, thì các phép đo phải
được thực hiện bằng cách nối dây nguồn thứ hai như chỉ ra trên Hình 18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
18 - Bố trí phép đo đối với bộ khống chế có điều chỉnh hai đầu nối
7.4.4.2. Không sử dụng mạng
nguồn giả
Trong quá trình thử nghiệm các EUT
mà không cần đo bằng mạng nguồn giả, thì điện áp nhiễu được đo qua điện trở giả
xác định (ví dụ mô phỏng hàng rào giả trong TCVN 7492-1 (CISPR 14-1) hoặc ở
điều kiện hở mạch theo cách bố trí đã định một cách chính xác và bố trí đường
dây có tính đến các yêu cầu kỹ thuật của 7.4.1). Điện áp nhiễu được đo bằng đầu
dò điện áp trở kháng cao.
Mạng này cũng có hiệu lực với các
thiết bị điện tử công suất được nuôi từ thiết bị cung cấp điện riêng hoặc acqui
có các đường dây đã lắp đặt riêng rẽ được nối đến mà không cần mang tải.
Trong trường hợp phép đo điện áp
nhiễu trên nguồn điện riêng rẽ tách rời có dòng điện lớn hơn 25 A (ví dụ như
acqui, máy phát, bộ đổi điện) thì phải thực hiện phép đo trở kháng để chắc chắn
rằng dung sai điện trở giả phù hợp với TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2) không bị
vượt quá.
Dây nối đất uốn được dùng cho đầu
dò có trở kháng Rx lớn hơn 1 500 W
không được dài hơn 1/10 bước sóng ở tần số đo lớn nhất và phải được nối theo
đường ngắn nhất đến bề mặt kim loại dùng làm đất chuẩn. Để tránh cho điểm thử
nghiệm không phải chịu thêm tải điện dung do lưới chống nhiễu của đầu dò, mũi
của đầu dò không được dài hơn 3 cm. Các dây có chống nhiễu nối đến máy thu đo
phải được bố trí sao cho điện dung của đối tượng thử nghiệm không thay đổi so
với đất chuẩn.
7.4.4.3. Mạng nguồn giả làm đầu
dò điện áp
Khi dòng điện của EUT vượt quá dòng
điện của các AMN thì AMN có thể được sử dụng như một đầu dò điện áp. Cổng EUT
của AMN được nối với từng dây nguồn của EUT (một pha hoặc ba pha).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo: Trước khi làm gián
đoạn dây nối PE, AMN phải được tách khỏi nguồn cung cấp điện. Cổng nguồn của
AMN để ở vị trí mở. Khi AMN được nối làm đầu dò điện áp, các chân của bộ
nối/phích cắm đầu vào nguồn của AMN sẽ được cấp điện áp nguồn. Các chân của
phích cắm phải được bảo vệ bằng vỏ bọc cách điện hoặc bằng phương tiện khác.
Trong dải tần từ 150 kHz đến 30
MHz, các đường dây cung cấp của EUT phải được nối đến mạng điện nguồn qua điện
cảm từ 30 µH đến 50 µH (xem Hình A.8, cấu hình 2). Điện cảm này có thể được tạo
ra bằng cuộn cản, đường dây dài 50 m hoặc máy biến áp. Trong dải tần từ 9 kHz
đến 150 kHz, để khử ghép với mạng điện nguồn thường cần điện cảm lớn hơn. Điều
này cũng đảm bảo việc giảm tạp từ mạng điện nguồn (xem A.5).
Vì các phép đo có thể được ưu tiên
sử dụng các AMN với cấu hình tiêu chuẩn, nên AMN dùng làm đầu dò điện áp chỉ
nên sử dụng với các thử nghiệm tại hiện trường và khi các giới hạn dòng điện
thực tế bị vượt quá. Không được sử dụng phương pháp này cho thử nghiệm theo
tiêu chuẩn sản phẩm, trừ khi nó được đề cập trong tiêu chuẩn sản phẩm như một
phương pháp đo thay thế.
7.4.5. Phép đo sử dụng đầu dò
điện áp kiểu điện dung (CVP)
Phép đo điện áp nhiễu trên các cáp
tín hiệu loại không có chống nhiễu và cáp viễn thông có nhiều hơn 4 cặp đối
xứng có thể thực hiện bằng cách sử dụng CVP. Phép đo này có thể kết hợp với
phép đo đầu dò dòng điện để đo đồng thời điện áp nhiễu và dòng điện nhiễu.
Phương pháp này có bất lợi là không đủ cách ly giữa EUT và mạng thực hoặc mạng
mô phỏng.
Phần thân của CVP phải được liên
kết với mặt phẳng nền chuẩn có sử dụng mối nối đất càng ở gần càng tốt.
7.4.6. Phép đo sử dụng đầu dò
dòng điện
Các phép đo dòng điện nhiễu có thể
hữu ích vì nhiều lý do. Trước tiên là với một số thiết bị không thể nối đến
mạng nguồn giả. Điều này rất hiện thực khi các thử nghiệm được thực hiện trên
các hệ thống lắp đặt, hoặc khi EUT có dòng điện rất cao. Lý do thứ hai để sử
dụng đầu dò dòng điện là vì ở phía thấp hơn của dải tần, trở kháng mạng điện
trở nên rất thấp do đó nguồn nhiễu là nguồn dòng điện. Phép đo dòng điện này có
thể thực hiện bằng máy biến dòng mà không bị gián đoạn hoặc ngắt mối nối nguồn.
Đầu dò dòng điện phải tuân thủ các
yêu cầu ở TCVN 6989-1-2 (CISPR 16-1-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phép đo được thực hiện với tải
và trở kháng nguồn cho trước thì có thể tính được điện áp nhiễu.
Nếu chỉ một dây dẫn được đo, thì
theo nguyên lý xếp chồng, các thành phần dòng điện nhiễu phương thức vi sai và
phương thức chung phải được đo. Trong trường hợp này, nếu tồn tại dòng điện làm
việc quá cao (trên 200 A) thì dữ liệu có nguy cơ bị sai lệch do bão hoà từ của
đầu dò dòng điện.
7.5. Cấu hình
thử nghiệm hệ thống đối với phép đo phát xạ dẫn
7.5.1. Phương pháp tiếp cận
chung đối với các phép đo hệ thống
Mục đích chung của việc xác định
cấu hình thử nghiệm hệ thống đối với phép đo phát xạ dẫn có những điểm mấu chốt
sau đây:
- tránh các vòng lặp nối đất nhiễu
phương thức chung;
- xác định cấu hình dễ lặp;
- tách các đường dây không cần đo
khỏi đường dây cần đo;
- sắp đặt các đường dây để khử
ghép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lặp lại các yêu cầu trong 7.1 đến
7.4 đối với thử nghiệm hệ thống theo khả năng mở rộng lớn nhất.
Khi có thể, điện áp nhiễu trên
đường dây hệ thống phải được đo bằng AN. Đối với các dòng điện đến 50 A, các AN
có thể sử dụng khá dễ dàng. AN phải được lắp đặt trong phạm vi 80 cm của thiết
bị hệ thống cần đo, nếu có thể thực hiện. Mỗi dây dẫn của mạch nguồn nhiều dây
dẫn phải đi qua AMN. Mỗi AN phải được đấu với một điện trở 50 W tại đầu nối để đo.
EUT phải được bố trí và nối với cáp
bằng đầu nối phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo.
Đối với một số phép đo, các tiêu
chuẩn sản phẩm liên quan có thể nêu phụ tải qui định để sử dụng với đầu dò điện
áp tải, thay cho AMN. Đầu dò điện áp cũng có thể sử dụng để thực hiện các phép
đo nếu dòng điện nguồn cao hơn 50 A và không có sẵn AMN thích hợp. Tuy nhiên,
trong trường hợp này, các kết quả thử nghiệm với AMN sẽ được ưu tiên hơn các
kết quả thử nghiệm với đầu dò điện áp.
Đối với một số phép đo, việc sử
dụng đầu dò dòng điện có thể được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
7.5.2. Cấu hình của hệ thống
Hệ thống phải được cấu hình, lắp
đặt, bố trí và thao tác cẩn thận theo cách tiêu biểu nhất của hệ thống như sử
dụng điển hình (nghĩa là như qui định trong sổ tay hướng dẫn) hoặc như được qui
định trong tiêu chuẩn này. Thiết bị hoạt động điển hình trong hệ thống cấu
thành từ các phần tử liên hệ chặt chẽ với nhau cần được thử nghiệm như một phần
của hệ thống làm việc điển hình.
Nói chung, hệ thống được thử nghiệm
phải là hệ thống cùng kiểu được cung cấp cho người sử dụng cuối cùng. Nếu không
có sẵn thông tin thị trường hoặc việc lắp ráp các thiết bị để tái tạo hệ thống
sản phẩm hoàn chỉnh là không thực tế, thì thử nghiệm phải được thực hiện theo
sự phán quyết tốt nhất của kỹ thuật viên thử nghiệm có tham khảo ý kiến người
thiết kế. Kết quả của các quá trình thảo luận và quyết định phải được ghi thành
văn bản trong báo cáo thử nghiệm.
Việc lựa chọn và bố trí cáp, đường
dây điện xoay chiều, máy chủ và các thiết bị ngoại vi phụ thuộc vào loại EUT và
phải tiêu biểu cho hệ thống thiết bị mong muốn. Khoảng cách giữa các khối khác
nhau phải là 10 cm, trừ khi điều này không thể thực hiện do kết cấu của chúng.
Khi đó các khối cần đặt càng gần nhau càng tốt (lớn hơn 10 cm) và bố trí này
phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm. Các hệ thống được phân ra ba loại. Thứ
nhất là các hệ thống thường dùng hoàn toàn trên mặt bàn, xem ví dụ Hình 6. Loại
hệ thống thứ hai gồm thiết bị thường dùng ở dạng cấu hình đặt trên sàn. Loại
này bao gồm các hệ thống đặt trên sàn nâng cao được thiết kế đặc biệt tạo thuận
lợi cho các đấu nối bên trong, đấu nối bên dưới sàn nâng cao. Thiết bị cấu
thành hệ thống đặt trên sàn có thể được nối với cáp đặt trên sàn, đạt dưới sàn
nâng cao, hoặc trên không theo hệ thống thông thường. Thứ ba là sự kết hợp các
hệ thống đặt trên sàn và đặt trên bàn. Phần còn lại của điều này cung cấp hướng
dẫn để thử nghiệm từng hệ thống này. Ngoài ra, phải tuân thủ các yêu cầu cụ thể
trong 7.1 đến 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.1. Điều kiện làm việc
Hệ thống phải làm việc ở điện áp
làm việc danh định (danh nghĩa) và điều kiện tải điển hình - cơ hoặc điện, hoặc
cả hai - tùy theo thiết kế. Tải có thể là tải thực hoặc tải giả như mô tả trong
yêu cầu đối với từng thiết bị riêng. Đối với một số hệ thống, có thể cần thiết
phải xây dựng danh mục các yêu cầu rõ ràng qui định các điều kiện thử nghiệm,
làm việc, v.v… cần áp dụng trong quá trình thử nghiệm hệ thống cụ thể.
Nếu hệ thống có bộ phận hiển thị
hình ảnh hoặc bộ kiểm tra thì áp dụng các điều kiện làm việc dưới đây, trừ khi
có qui định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm:
a) đặt chế độ điều chỉnh độ tương
phản lớn nhất;
b) đặt chế độ điều chỉnh độ sáng
lớn nhất hoặc ở mức xóa vạch quét nếu mức xoá vạch quét xuất hiện ở mức thấp
hơn độ sáng lớn nhất;
c) đối với bộ giám sát màu, sử dụng
chữ cái màu trắng trên nền đen để thể hiện tất cả các màu;
d) nếu sẵn có cả hai loại, tín hiệu
hình dương bản hoặc âm bản, thì chọn loại có tín hiệu xấu nhất;
e) đặt cỡ chữ và số lượng ký tự
trên một dòng sao cho số ký tự hiển thị trên màn hình là lớn nhất;
f) nếu bộ giám sát không có khả
năng đồ họa, bất luận sử dụng loại thẻ hình ảnh nào, thì phải hiển thị bảng
chuẩn có chứa văn bản đã chọn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) nếu bộ giám sát không có khả
năng hiển thị văn bản thì sử dụng kiểu hiển thị điển hình.
7.5.2.2. Thiết bị giao diện, bộ
mô phỏng và cáp
Thử nghiệm sự phù hợp được thực
hiện với sự bố trí cáp và thiết bị ngoại vi được xét trong thực tế và giống với
lắp đặt cuối cùng. Hình 6, 9, 10 và 11 mô tả bố trí thử nghiệm được tiêu chuẩn
hóa làm cơ sở cho khả năng tái lập giữa các phòng thử nghiệm và phù hợp với yêu
cầu đối với hệ thống và hướng đi cáp thực tế. Mọi sai khác so với bố trí thử
nghiệm tiêu chuẩn đều phải được ghi thành văn bản kèm theo phân tích nguyên
nhân.
Vì hệ thống đòi hỏi có tương tác
chức năng với các thành phần khác, nên cần sử dụng các bộ phận kết nối thực tế.
Có thể sử dụng bộ mô phỏng để cung cấp các điều kiện làm việc điển hình, hiệu
quả của việc sử dụng bộ mô phỏng thay cho bộ phận kết nối thực tế thể hiện đúng
đắn các đặc tính điện, và trong một số trường hợp, đặc tính cơ của bộ phận kết
nối, đặc biệt là các tín hiệu RF, trở kháng và các đấu nối bảo vệ liên quan.
Nếu có thể thì nên tránh sử dụng bộ mô phỏng vì nếu không sẽ làm tăng độ không
đảm bảo. Trong trường hợp có tranh chấp, phải ưu tiên các phép đo thực hiện với
bộ phận kết nối thực tế. Nếu cơ cấu được thiết kế chỉ để sử dụng với máy tính
chủ hoặc thiết bị ngoại vi cụ thể thì cần thử nghiệm chúng với máy tính hoặc
thiết bị ngoại vi đó.
Cáp kết nối phải là loại đại diện
cho sử dụng bình thường như được cung cấp với hệ thống thông thường và có chiều
dài ít nhất là 2 m, trừ khi sổ tay sử dụng của nhà chế tạo qui định chiều dài
cáp ngắn hơn. Trong suốt thời gian thử nghiệm cần sử dụng cùng một loại cáp
(loại không có chống nhiễu, có chống nhiễu sợi tết, có chống nhiễu dạng lá kim
loại, v.v…) qui định trong sổ tay sử dụng. Cáp có độ dài vượt quá qui định phải
được bó ở khoảng giữa cáp với chiều dài bó là 40 cm hoặc nhỏ hơn để chiều dài
hiệu quả giữa EUT và AE không vượt quá 1 m, nếu có thể.
Nếu sử dụng cáp chống nhiễu hoặc
cáp đặc biệt trong quá trình thử nghiệm sự phù hợp thì phải nêu trong báo cáo
thử nghiệm và trong sổ tay hướng dẫn về sự cần thiết sử dụng các loại cáp này.
Nếu trường từ được phát ra bởi các
thành phần của hệ thống (ví dụ bởi VDU), các vòng lặp giữa đấu nối đất và đường
dây đo có thể nhận các trường từ này và kết quả đo có thể bị sai do điện áp
ghép nối vào vòng lặp. Để tránh thu các trường từ, các đường dây nối (đường dây
đất và đường dây đo) cần càng ngắn càng tốt và được xoắn lại.
Các cổng giao diện (bộ nối) phải có
cáp nối đến một trong mỗi loại cổng giao diện chức năng của hệ thống, và mỗi
cáp phải có đầu ra điển hình cho sử dụng thực tế. Nếu có nhiều cổng giao diện
cùng loại, phải nối thêm cáp đến hệ thống để xác định ảnh hưởng lên cáp do các
phát xạ từ hệ thống. Các phép đo trên cổng nguồn sử dụng mạng V phải được thực
hiện với cổng viễn thông được nối đồng thời với mạng Y (xem 7.4.3.3).
Thông thường, tải của các cổng
giống nhau được giới hạn bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tính hợp lý của nhiều tải tiêu
biểu cho hệ thống lắp đặt điển hình.
Lý do căn bản để chọn cấu hình và
mang tải của các cổng phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm; 25 % cáp được nối
và mức phát xạ không tăng hơn 2 dB khi bổ sung một hoặc nhiều cáp. Các cổng bổ
sung trên các khối đỡ, khối giao diện hoặc bộ mô phỏng, không phải là thành
phần kết hợp với hệ thống hoặc hệ thống yêu cầu tối thiểu thì không cần phải
nối hoặc sử dụng trong quá trình thử nghiệm.
7.5.2.3. Đấu nối nguồn
Nếu hệ thống là một cụm thiết bị có
dây nguồn riêng, thì điểm nối của các AMN được xác định theo các nguyên tắc
sau:
a) mỗi dây nguồn nối vào một phích
cắm nguồn có thiết kế tiêu chuẩn (ví dụ IEC 60083) phải được thử nghiệm riêng
rẽ;
b) các dây nguồn hoặc các đầu nối
mà nhà chế tạo không qui định cần nối qua máy chủ thì phải thử nghiệm riêng rẽ;
c) các dây nguồn hoặc các đầu nối
dùng để đi dây mà nhà chế tạo qui định cần nối đến máy chủ hoặc thiết bị cấp
nguồn khác, phải được nối đến máy chủ hoặc thiết bị cấp nguồn đó, và các đầu
nối hoặc dây của máy chủ đó hoặc thiết bị cấp nguồn khác được nối đến các AMN
và được thử nghiệm;
d) nếu có qui định đấu nối nguồn
đặc biệt thì phần cứng cần đấu nối đến AMN phải do nhà chế tạo cung cấp cho mục
đích thử nghiệm.
Dây dẫn nối đất an toàn của bộ phận
được cấp nguồn riêng rẽ phải cách ly với thiết bị thử nghiệm bằng AN 50 µH
trong dải tần từ 0,15 MHz đến 30 MHz. Trong ứng dụng này của AMN, đầu vào nguồn
của AMN thông thường được nối đến đất chuẩn sử dụng làm một bộ lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài phép đo trên các đầu nối để
nối nguồn, có thể cần thực hiện các phép đo dùng đầu dò điện áp trên các đầu
nối khác dùng cho dây dẫn vào và dây ra (ví dụ đường dây điều khiển và đường
dây tải). Nếu chức năng của thiết bị cần thử nghiệm bị ảnh hưởng bởi trở kháng
1 500 W của đầu dò, thì có thể cần phải
tăng trở kháng ở 50/60 Hz và ở tần số rađiô (ví dụ 15 kW nối tiếp với 500 pF). Thay cho phép đo điện áp, phép đo dòng
điện dùng đầu dò dòng điện cũng có thể được sử dụng, nếu yêu cầu (hoặc đưa ra
để lựa chọn) trong yêu cầu kỹ thuật sản phẩm.
Trong quá trình đo, giữ nguyên vị
trí của AN trên dây dẫn nguồn để đảm bảo mức cách ly xác định của nguồn và tải
gánh cuối RF xác định. Thiết bị phụ trợ (bộ điều khiển, phụ tải) được nối để
cho phép thực hiện phép đo ở tất cả các điều kiện làm việc đã cho và trong quá
trình tương tác giữa các thành phần thiết bị. Các phép đo được thực hiện trên
các đầu nối qui định của từng thiết bị.
Nếu các đường dây nối giữa các
thành phần thiết bị được cố định ở cả hai đầu và ngắn hơn 2 m hoặc có chống
nhiễu, thì không cần thực hiện phép đo, với điều kiện là nếu có chống nhiễu thì
cả hai đầu của chống nhiễu được nối đến đất chuẩn, là vỏ kim loại của thiết bị.
Các đường dây nối không có chống nhiễu có (các) phích cắm hoặc (các) ổ cắm được
coi như dài hơn 2 m, vì thế chúng phải dài ít nhất là 2 m và phải được thử
nghiệm. Nếu sổ tay sử dụng không qui định chiều dài cáp ngắn hơn thì cáp có chống
nhiễu phải dài ít nhất là 2 m.
7.5.4. Khử ghép giữa các thành
phần của hệ thống
Một trong các nguyên nhân dẫn đến
phép đo không chính xác trong hệ thống là dòng điện móc vòng trong đất. Dòng
điện trong đất này có thể làm gián đoạn bằng cách mắc một AN 50 µH (cuộn cản
PE) trong dải tần từ 0,15 MHz đến 30 MHz trong dây dẫn nối đất an toàn vào EUT.
Một nguồn bổ sung của dòng điện móc
vòng có thể là các vỏ bọc của các cáp liên kết giữa các khối. Vì vậy, dây dẫn
nối đất an toàn đến các bộ phận này cũng phải được cách ly bằng một AN 50 µH.
Máy thu đo chỉ liên quan đến đất
tại điểm đo để tránh các mạch vòng qua đất. (Chú ý: có thể có nguy cơ bị điện
giật nếu thiết bị đo không được cung cấp biến áp cách ly.)
7.6. Phép đo
tại hiện trường
7.6.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp nhiễu phải được đo ở các
điều kiện đang có bằng các cơ cấu cảm biến thụ động (đầu dò điện áp điện trở
cao). Các điều kiện tiến hành và các kết quả đo bị tác động bởi:
- đất chuẩn hoặc vật chuẩn hiện có
được sử dụng trong quá trình đo. Không lắp đặt mặt phẳng nền dẫn điện, cũng
không lắp đặt AN để thử nghiệm hệ thống của người sử dụng, trừ khi một hoặc cả
hai là phần cố định của hệ thống;
- các đặc tính RF và các điều kiện
mang tải đối với phần dẫn của nguồn điện;
- môi trường RF xung quanh;
- trở kháng đầu vào của cơ cấu cảm
biến; và
- trường từ sinh ra từ EUT hoặc
vùng xung quanh.
7.6.2. Đất chuẩn
Điểm đất hiện có ở vị trí lắp đặt
được dùng làm đất chuẩn. Việc này được chọn bằng cách xem xét tiêu chí tần số
cao (RF). Nói chung, việc này được thực hiện bằng cách nối EUT qua các tấm
rộng, có tỷ số chiều dài trên chiều rộng không vượt quá 3, đến các phần kết cấu
dẫn điện được nối đất của các tòa nhà. Các kết cấu này gồm các ống nước kim
loại, ống sưởi trung tâm, dây chống sét nối đất, xà thép và cốt thép của cấu
kiện bê tông.
Nói chung, các dây an toàn và dây
trung tính của hệ thống nguồn không thích hợp bằng đất chuẩn vì chúng có thể
mang điện áp nhiễu bên ngoài và có thể có trở kháng RF không xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tuân thủ các yêu cầu chung của
7.4.2.1 và Phụ lục A.
7.6.3. Phép đo dùng đầu dò điện
áp
Thử nghiệm điện áp nhiễu dẫn được
thực hiện với đầu dò điện áp. Phải đặc biệt chú ý thiết lập đất chuẩn cho các
phép đo.
Sự giảm điện áp do tải của mạch cần
đo có thể được xác định một cách định tính bằng sự thay đổi trở kháng đầu vào
của đầu dò điện áp. Nếu trở kháng đầu vào của đầu dò điện áp cao hơn so với trở
kháng bên trong của điểm thử nghiệm hoặc của mạng thử nghiệm, thì chỉ xuất hiện
sai lệch không đáng kể trong phép đo điện áp nhiễu khi trở kháng đầu vào của
đầu dò tăng lên. Trở kháng đầu vào của đầu dò có thể tăng gấp đôi khi mắc nối
tiếp một điện trở 1 500 W. Nếu điện áp
nhiễu sau đó giảm 5 dB và 6 dB, thì khi đó có thể sử dụng đầu dò 1 500 W để đo điện áp nhiễu.
7.6.4. Lựa chọn các điểm đo
7.6.4.1. Qui định chung
Phép đo điện áp nhiễu rađiô tại nơi
lắp đặt được tiến hành trong phạm vi khuôn viên của người sử dụng, trong khu
công nghiệp, hoặc tại điểm được qui định nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hệ
thống thu.
7.6.4.2. Phép đo trên dây dẫn
nguồn và các dây cung cấp khác
Trong mạng cung cấp điện, chỉ cần
đo điện áp nhiễu không đối xứng bằng đầu dò điện áp tại các đầu điện ra chạm
tới được gần nơi đưa điện vào tòa nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các dây dẫn tín
hiệu, điều khiển và dây dẫn tải không có chống nhiễu hoặc có chống nhiễu mà
lưới chống nhiễu không được nối đất vì lý do nào đó, thì phải dùng đầu dò điện
áp có trở kháng cao để đo điện áp nhiễu mất đối xứng trên các dây riêng biệt
hoặc trên các vỏ chống nhiễu với đất chuẩn.
Trong trường hợp cáp có chống nhiễu
mà chống nhiễu đó được nối đất, đo dòng điện nhiễu phương thức chung ở khoảng
cách lớn hơn một phần mười bước sóng tính từ điểm nối và điểm nối đất, bằng đầu
dò dòng điện.
8. Phép đo tự
động về phát xạ
8.1. Lời giới
thiệu: Phòng ngừa trong phép đo tự động
Có thể loại bỏ được việc lặp lại
phép đo nhiễu điện từ nhờ kỹ thuật tự động hóa. Giảm thiểu được sai số trong
việc đọc và ghi giá trị của phép đo. Tuy nhiên, bằng cách sử dụng máy tính để
thu thập dữ liệu, người thao tác có thể phát hiện các dạng sai số mới được đưa
vào. Trong một số trường hợp, thử nghiệm tự động có thể dẫn đến độ không đảm
bảo đo lớn hơn trong các dữ liệu thu thập được so với người thao tác có kỹ năng
thực hiện phép đo thủ công. Về cơ bản, không có khác nhau về độ chính xác của
giá trị phát xạ đo được khi đo thủ công hoặc dùng phần mềm điều khiển. ở cả hai
trường hợp, độ không đảm bảo đo dựa vào qui định về độ chính xác của thiết bị
được sử dụng trong bố trí thử nghiệm. Tuy nhiên, có thể nảy sinh các rắc rối
khi tình trạng của phép đo dòng điện khác với chương trình phần mềm.
Ví dụ, phát xạ của EUT gần tần số ở
tín hiệu xung quanh ở mức cao có thể không đo được chính xác, nếu tín hiệu xung
quanh xuất hiện trong suốt thời gian thử nghiệm tự động. Tuy nhiên, người thao
tác có kiến thức có nhiều khả năng phân biệt giữa nhiễu thực tế với tín hiệu
xung quanh; vì vậy, phương pháp đo phát xạ của EUT có thể được điều chỉnh khi
yêu cầu. Tuy nhiên, có thể tiết kiệm thời gian thử nghiệm bằng cách tiến hành
quét môi trường xung quanh trước khi đo phát xạ thực tế với EUT đã tắt điện để
ghi lại các tín hiệu xung quanh xuất hiện trên OATS. Trong trường hợp phần mềm
này có khả năng cảnh báo người thao tác về sự xuất hiện tiềm ẩn của các tín
hiệu xung quanh ở một số tần số nhất định bằng cách áp dụng thuật giải nhận
dạng tín hiệu thích hợp.
Nên có sự tương tác giữa những
người thao tác nếu phát xạ của EUT biến đổi chậm, nếu phát xạ EUT có chu kỳ
đóng cắt thấp hoặc khi có thể xuất hiện các tín hiệu quá độ xung quanh (ví dụ,
quá độ hàn hồ quang).
8.2. Qui
trình đo chung
Máy thu nhiễu điện từ cần thu các
tín hiệu trước khi chúng được cực đại hóa và được đo. Sử dụng bộ tách sóng tựa
đỉnh trong quá trình cực đại hóa phát xạ ở tất cả các tần số trong phổ tần cần
đo sẽ làm cho thời gian thử nghiệm kéo dài (xem 6.6.2). Qui trình tiêu tốn thời
gian như quét theo độ cao anten không được yêu cầu ở mỗi tần số phát xạ. Cần
hạn chế các qui trình này ở các tần số tại đó biên độ đỉnh đo được của phát xạ
cao hơn hoặc gần giới hạn phát xạ. Vì vậy, chỉ các phát xạ tại các tần số tới hạn
có biên độ gần hoặc vượt quá giới hạn sẽ được cực đại hóa và được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.3. Các phép
đo khi quét sơ bộ
Bước ban đầu này trong toàn bộ qui
trình đo đáp ứng nhiều mục đích. Quét sơ bộ đặt ra số lượng tối thiểu các hạn
chế và các yêu cầu đối với hệ thống thử nghiệm vì mục đích chính của nó là thu
thập lượng thông tin tối thiểu dựa vào đó xác định các tham số của thử nghiệm
hoặc quét bổ sung. Có thể sử dụng phương thức đo này để thử nghiệm sản phẩm
mới, trong trường hợp biết rất ít về phổ phát xạ. Nói chung, quét sơ bộ là qui
trình thu thập dữ liệu được sử dụng để xác định xem các tín hiệu có nghĩa nằm ở
đâu trong dải tần cần xét. Tùy thuộc vào mục đích của phép đo này, có thể cần
thiết phải có cột anten và bàn xoay (đối với thử nghiệm phát bức xạ) cũng như
tăng cường độ chính xác về tần số (ví dụ, đối với quá trình xử lý thêm trên
OATS) và giản lược dữ liệu thông qua so sánh biên độ. Các yếu tố này xác định
trình tự đo trong quá trình tiến hành quét sơ bộ. Trong mọi trường hợp, kết quả
phải được lưu giữ trong danh mục tín hiệu để xử lý thêm.
Nếu thực hiện phép đo khi quét sơ
bộ để có được các thông tin một cách nhanh chóng trên phổ phát xạ chưa biết của
EUT thì có thể thực hiện quét tần số bằng cách áp dụng các xem xét ở 6.6.
Xác định thời gian đo yêu cầu:
Nếu phổ phát xạ và đặc biệt là thời
gian lặp xung lớn nhất Tp của EUT là chưa biết thì cần phải khảo sát
để đảm bảo thời gian đo Tm không ngắn hơn Tp. Đặc trưng
gián đoạn của phát xạ EUT đặc biệt liên quan đến các giá trị đỉnh tới hạn của
phổ phát xạ. Đầu tiên, cần xác định tần số tại đó biên độ phát xạ là không ổn
định. Có thể thực hiện việc này bằng cách so sánh chức năng lưu giữ đường quét
cực đại với chức năng lưu giữ đường quét cực tiểu hoặc chức năng xóa/ghi của
thiết bị đo hoặc phần mềm và quan sát phát xạ trong thời gian 15 s. Trong suốt
thời gian này, không nên có thay đổi về bố trí (không thay dây dẫn trong trường
hợp phát xạ dẫn, không di chuyển kẹp hấp thụ, không di chuyển bàn xoay hoặc
anten trong trường hợp phát bức xạ). Các tín hiệu có chênh lệch, ví dụ, lớn hơn
2 dB giữa giá trị lưu giữ đường quét cực đại và giá trị lưu giữ đường quét cực
tiểu được đánh dấu là các tín hiệu gián đoạn. (Cần cẩn thận để không đánh dấu
tín hiệu tạp thành tín hiệu gián đoạn). Trong trường hợp phát bức xạ, việc thay
đổi phân cực của anten và lặp lại phép đo để giảm rủi ro sẽ không tìm được các
giá trị đỉnh gián đoạn nhất định vì chúng duy trì ở mức thấp hơn mức tạp. Từ
mỗi tín hiệu gián đoạn, có thể đo thời gian lặp xung Tp bằng cách áp
dụng khoảng zero hoặc sử dụng máy hiện sóng nối với đầu ra IF của máy thu đo.
Thời gian đo chính xác cũng có thể được xác định bằng cách tăng thời gian này
cho đến khi chênh lệch giữa hiển thị lưu giữ đường quét cực đại và hiển thị
xóa/ghi thấp hơn 2 dB. Trong các phép đo thêm (phép đo cực đại hóa và phép đo
kết thúc), phải chắc chắn rằng thời gian đo Tm không nhỏ hơn chu kỳ
lặp xung Tp được áp dụng đối với mỗi phần của dải tần.
Đối với phép đo phát xạ dẫn,
quét sơ bộ được xác định khi thực hiện trên dây dẫn đại diện, ví dụ dây “L” của
đường dây điện, hoặc trên từng dây dẫn sử dụng tách sóng đỉnh và thời gian quét
nhanh nhất có thể. Nếu đo nhiều dây dẫn thì cần sử dụng chức năng “lưu giữ
đường quét lớn nhất” để duy trì phát xạ cao nhất tìm thấy trong quá trình đo.
8.4. Giản
lược dữ liệu
Bước thứ hai trong toàn bộ qui
trình đo được sử dụng để giảm số lượng tín hiệu thu thập được trong quá trình
quét sơ bộ và do đó hướng vào việc giản lược hơn nữa thời gian đo tổng thể. Các
qui trình này có thể hoàn thiện các nhiệm vụ khác nhau, ví dụ như xác định các
tín hiệu lớn trong phổ, phân biệt giữa tín hiệu xung quanh hoặc tín hiệu của
thiết bị phụ trợ với phát xạ EUT, so sánh tín hiệu với các đường giới hạn hoặc
giản lược dữ liệu dựa trên qui tắc do người sử dụng xác định. Một ví dụ khác
của phương pháp giản lược dữ liệu liên quan đến trình tự sử dụng các bộ tách
sóng khác nhau và so sánh biên độ theo giới hạn. Ví dụ này được nêu trong sơ đồ
cây trong Phụ lục C của tiêu chuẩn này. Giản lược dữ liệu có thể tiến hành tự
động hoàn toàn hoặc có tương tác, bao hàm các công cụ phần mềm hoặc tương tác
bằng tay giữa những người vận hành. Giản lược dữ liệu không cần
phải là một phần riêng của thử nghiệm tự động, tức là nó có thể là một
phần của quét sơ bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Cực đại
hóa phát xạ và phép đo cuối cùng
Trong thử nghiệm cuối cùng, phát xạ
được cực đại hóa để xác định mức cao nhất của chúng. Sau khi cực đại hóa tín
hiệu, biên độ phát xạ được đo sử dụng tách sóng tựa đỉnh và/hoặc tách sóng
trung bình trong thời gian đo thích hợp (ít nhất 15 s nếu giá trị đọc cho thấy
sự dao động gần với giới hạn).
Đối với phép đo phát xạ dẫn:
quá trình cực đại hoá được xác định bằng cách so sánh các biên độ phát xạ trên
các dây dẫn khác nhau của dây nguồn EUT và sự duy trì các mức lớn nhất này.
8.6. Xử lý
kết thúc và báo cáo
Phần cuối cùng của qui trình thử
nghiệm qui định các yêu cầu về tài liệu. Chức năng để xác định chuỗi sắp xếp và
chuỗi so sánh mà sau đó có thể áp dụng một cách tự động hoặc tương tác cho danh
mục tín hiệu hỗ trợ người sử dụng biên soạn các hồ sơ và tài liệu cần thiết.
Biên độ sóng đỉnh, tựa đỉnh hoặc trung bình đã được hiệu chỉnh cần sẵn có như
tiêu chí phân loại hoặc lựa chọn. Kết quả của các qui trình này được lưu giữ
trong danh mục riêng rẽ hoặc có thể kếp hợp trong một danh mục và sẵn có để lập
tài liệu hoặc xử lý thêm.
Kết quả phải sẵn có ở dạng bảng và
dạng đồ thị để sử dụng trong hồ sơ thử nghiệm. Ngoài ra, thông tin về chính hệ
thống thử nghiệm, ví dụ, bộ chuyển đổi được sử dụng, dụng cụ đo, và tài liệu về
bố trí EUT theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm, cũng cần là một phần của hồ sơ
thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem
Điều 5)
A.1. Giới thiệu
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn
chung về kỹ thuật có thể sử dụng để đánh giá nhiễu sinh ra do thiết bị điện
trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz. Phụ lục này cung cấp thông tin về các phương
pháp đấu nối các thiết bị này với mạng giả điện nguồn để đo điện áp đầu ra. Một
bảng đưa ra cách thể hiện chung của các trường hợp khác nhau có thể gặp phải
trên thực tế, với những trường hợp như vậy, kỹ thuật thích hợp cần lựa chọn.
Các trường hợp nêu dưới đây trong
A.2 phân định sự truyền nhiễu của EUT bằng:
a) dẫn dọc theo dây dẫn nguồn (được
ấn định là E1 và I1 trong sơ đồ mạch tương đương), hoặc
b) bức xạ và ghép với dây dẫn nguồn
(được ấn định là E2 và I2 trong sơ đồ mạch tương đương).
Việc nhiễu dẫn hay nhiễu phát chiếm
ưu thế phụ thuộc một phần vào bố trí của EUT liên quan đến đất chuẩn(bao gồm
kiểu đấu nối tới đất chuẩn) và kiểu đấu nối từ EUT tới mạng giả điện nguồn (cáp
có chống nhiễu hoặc không có chống nhiễu).
A.2. Phân loại các trường hợp có
thể xảy ra
A.2.1. EUT chống nhiễu tốt nhưng
lọc kém (xem Hình A.1 và A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.1

Hình
A.2
A.2.2. EUT lọc tốt nhưng không
chống nhiễu hoàn toàn (Hình A.3 và A.4)
Trong trường hợp này, dòng điện
nhiễu đưa đến mạng điện nguồn giảm gần như về “không”, và điện áp qua mạng giả
điện nguồn có thể chiếm ưu thế do phát xạ không mong muốn từ các khe hở ở vỏ
bọc không hoàn chỉnh hoặc từ dây dẫn nhô ra đóng vai trò như anten. Sự rò rỉ
như vậy có thể được thể hiện dưới dạng giản đồ bằng tụ điện ngoài C2
nối giữa nguồn nhiễu bên trong của e.m.f. E2 và đất chuẩn. Điện dung
C2 này cho dòng điện I2 đi qua. Một phần dòng điện I2
chạy qua C2 đến đất chuẩntrở về qua C1 và phần khác của I2
trở về qua mạng giả điện nguồn. Nếu các dây dẫn nguồn không bọc (hình A.3) và
trở kháng của C1 lớn so với trở kháng Z của mạng giả điện nguồn (ZC1 w << 1), thì khi đó I’2 gần
bằng I2 và điện áp U2 gần bằng I2Z (U2
= ZI2).
Nếu C1 tăng, thì Z được
mắc song song và U2 sẽ giảm. Tại giới hạn, khi C1 bị ngắn
mạch bằng cách cấp nguồn EUT qua cáp bọc bảo vệ (hình A.4), làm cho không có I2
chạy qua Z, thì khi đó U2 sẽ bằng “không”.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.4
A.2.3. Trường hợp tổng quát thực
tế
A.2.3.1. Qui định chung
Hầu hết các trường hợp trên thực
tế, không có vỏ bọc hoặc không có bộ lọc nào là hoàn hảo; khi đó hai ảnh hưởng
nêu trên đây có thể xảy ra đồng thời và bổ sung cho nhau. Trong những điều kiện
như vậy, ba trường hợp sau đây có thể gặp phải.
A.2.3.2. Cấp nguồn qua dây dẫn
có bọc (Hình A.5)
Dòng điện I1 được tạo ra
do rò rỉ bởi bức xạ chạy trong mạch tiếp đất và mặt ngoài của vỏ bọc mạng giả điện
nguồn và của các dây dẫn nguồn; I1 không tác động lên Z.
Điện áp U1, có thể được
đo trên Z, chỉ có được do dòng điện I1 truyền vào các dây dẫn nguồn
và trở về qua các bề mặt bên trong vỏ chống nhiễu của mạng giả điện nguồn và
các dây dẫn này. Điện áp U1 khi đó là lớn nhất:
U1
= ZI1 = E1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.3. Cấp nguồn qua dây dẫn
không có chống nhiễu nhưng có lọc (Hình A.6)
Nếu một bộ lọc thông thấp hiệu suất
cao được nối đến đầu vào của EUT, có vỏ chống nhiễu nối trực tiếp với vỏ chống
nhiễu của EUT, thì dòng điện I1 được cấp bởi nguồn E1 đến
các dây dẫn nguồn sẽ dừng ở bộ lọc.
Như trong trường hợp trình bày trên
hình A.6, dòng điện I2 do bức xạ trở về qua Z và các dây dẫn (nếu ZC1
w << 1); điện áp U2 đo
được trên Z khi đó chỉ có được do bức xạ.

Hình
A.6
A.2.3.4. Cấp nguồn qua dây dẫn
thông thường (Hình A.7)
Cần loại bỏ bộ lọc ở Hình A.6, dòng
điện I1 từ nguồn E1 lại xuất hiện trên các dây dẫn (Hình
A.7). So sánh với hình A.5 (giá trị có thể có lớn nhất của I1 đối
với nguồn của EUT không lọc chạy qua dây dẫn có vỏ bọc) giá trị I1
trên hình A.7 (nguồn của EUT không lọc chạy qua một cách bình thường, nghĩa là dây
dẫn không có vỏ bọc), nếu ZC1 w
<< 1, sẽ giảm đến giá trị nhỏ nhất theo tỷ lệ I1 (EUT không
bọc) / I1 (EUT có bọc) = ZC1 w có liên quan đến giá trị nhỏ nhất của nó (Hình A.2). Dòng điện
I2 giống như trong các trường hợp trước, nhưng vì các dây dẫn không
bọc nên I2 chạy qua Z và các dây dẫn nguồn.
Điện áp U đặt lên mạng giả điện
nguồn do sự xếp chồng của dòng điện I1 và I2. Khi sức
điện động E1 và E2 tự sinh ra do nguồn chung bên trong,
các dòng điện này xuất hiện đồng thời và điện áp U không chỉ phụ thuộc vào giá
trị của nó mà còn phụ thuộc vào pha. ở tần số nào đó, có thể xuất hiện dòng
điện I1 và I2 ngược chiều nhau và nếu chúng có cường độ
xấp xỉ nhau thì điện áp U có thể rất nhỏ ngay cả khi I1 và I2
khác nhau tương đối lớn. Ngoài ra, nếu tần số của nguồn thay đổi, thì sự đối
nhau về pha có thể không giữ được không đổi và điện áp U có thể thay đổi nhanh và
đáng kể.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Phương pháp nối đất
Như đã đề cập ở trên, việc đấu nối
đất của EUT được giả định thực hiện qua dây dẫn nguồn có vỏ bọc với đất chuẩn.
Đây là giải pháp duy nhất đúng nhằm
đạt được nối đất cho phép phân biệt rõ ràng giữa hai loại dòng điện I1
và I2, như đã chỉ ra ở trên. Việc này có thể áp dụng không loại trừ
tần số nào.
Với các tần số thấp hơn 1,6 MHz,
thực tế có thể thu được cùng một kết quả bằng việc nối đất qua một dây dẫn
thẳng và ngắn (lớn nhất là 1 m), chạy song song và cách dây dẫn nguồn không quá
10 cm.
Đối với các tần số cao hơn vài MHz,
giải pháp đơn giản này chỉ có thể được sử dụng cẩn thận, đặc biệt ở các tần số
cao hơn. Khi đó, cần đặc biệt lưu ý sử dụng dây dẫn có bọc trong mọi trường
hợp. Ở các tần số cao hơn, có thể cần tính đến trở kháng đặc trưng của dây dẫn.
A.4. Điều kiện nối đất
A.4.1. Qui định chung
A.4.1.1. Nguyên tắc chung
Những xem xét trên đây cho thấy tác
động của mạch đo đối với điện áp đi qua mạng giả điện nguồn và, vì vậy, kết quả
của các phép đo này phụ thuộc phần lớn vào việc hệ thống EUT cần thử nghiệm
được nối đất như thế nào. Do đó, cần phải qui định chặt chẽ các điều kiện đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ những chú ý này, các nguyên tắc
chung sau đây được rút ra.
Nối đất trực tiếp phải luôn áp dụng
trong quá trình thử nghiệm:
a) EUT không phát xạ (ví dụ động
cơ), trong trường hợp này, vì phép đo sinh ra giá trị điện áp nhiễu lớn nhất có
thể đạt được trong thực tế;
b) EUT phát xạ, lọc kém, mà không
gây ảnh hưởng đến đo phát xạ, khi chỉ yêu cầu đo điện áp nhiễu do việc truyền
trực tiếp vào dây dẫn nguồn:
1) hoặc để đánh giá hiệu quả của bộ
lọc (ví dụ, với mạch gốc thời gian của máy thu hình);
2) hoặc để đánh giá, trong phòng
thí nghiệm, mức nhiễu thực tạo ra do thiết bị mà phát xạ của nó trong hoạt động
bình thường sẽ bị triệt bằng cách bọc chống nhiễu (ví dụ, máy biến áp dùng cho
hệ thống đánh lửa đốt nhiên liệu cho nồi hơi).
A.4.1.2. Nối đất trực tiếp
Nối đất trực tiếp không nên sử dụng
khi thử nghiệm theo điểm b1) của A.4.1.1 hoặc đối với EUT được lọc tốt tạo ra
mức phát xạ lớn (ví dụ, thiết bị ôzôn hóa, thiết bị y tế có dao động tắt dẫn,
thiết bị hàn hồ quang, v.v…). Trong các trường hợp này, điện áp đặt lên mạng
giả điện nguồn trở nên rất nhỏ với nối đất trực tiếp, trong khi không nối đất
trực tiếp thì điện áp có thể tương đối lớn hoặc không ổn định. Khi đó, phép đo
có thể là vô nghĩa và cần phải thực hiện việc nối đất qua trở kháng qui định để
giả trở kháng thực của dây dẫn (nối đất bảo vệ) nối đất an toàn, ví dụ bằng một
cuộn cản nối đất bảo vệ cung cấp cách ly RF với phần gây “ô nhiễm” và, do đó,
nối đất bảo vệ “kém” (xem phần sau của Bảng A.2).
Chú thích: Trở kháng của dây dẫn
“điện dài” này là trong trường hợp EUT có chống nhiễu an toàn cấp I thường bằng
với trở kháng giả chính qui định làm đầu ra cho các đầu ra chính của EUT từ
mạng giả điện nguồn (cấu thành từ mạng 50 µH + 1 W,
do ảnh hưởng nhiệt trong trường hợp tải dòng điện cao, có thể giảm về trở kháng
mạng 50 µH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có nối đất, điện áp đặt lên
mạng giả điện nguồn là kết quả của tổng hai dòng điện I1 và I2.
Phép đo chỉ có thể đạt được khi một trong hai dòng điện này giảm về “không”,
hoặc với EUT được chống nhiễu tốt nhưng lọc kém (ví dụ: động cơ) hoặc với EUT
được lọc tốt nhưng phát xạ (ví dụ: máy thu hình, thiết bị ôzôn hóa, v.v…).
Chú thích: Nếu trong trường hợp EUT
có chống nhiễu an toàn cấp I dùng cho mục đích phân tích I2, đối với
việc giảm I1 thì trở kháng theo chú thích dưới A.4.1.2 là không đủ,
cuộn cảm RF trở kháng cao (1,6 mH) có thể đặt vào đường dây dẫn nối đất.
Phép đo thường chỉ sinh ra giá trị
nhiễu tổng, không có bất kỳ sự phân biệt nào, các kết quả chỉ đúng đối với các
điều kiện sử dụng trong quá trình thử nghiệm. Sau đó, các điều kiện này cần
được xác định rõ, đó là các giá trị điện dung của đường truyền từ anten trong
vỏ của máy thu hình. Ngoài ra, phép đo đơn lẻ đối với một tần số tùy ý không có
ý nghĩa nếu, ở tần số đó, dòng điện I1 và I2 ngược nhau.
Về nguyên tắc, sau đó, cần phải thực hiện các phép đo ở một số tần số.
A.4.2. Phân loại điều kiện thử
nghiệm điển hình
Bảng A.1 và A.2 tổng kết các điều
kiện thử nghiệm khác nhau và các loại EUT thích hợp với các điều kiện đó. Các
bảng đưa ra ý nghĩa của phép đo, đó là, lượng vật lý tương ứng với điện áp U đo
được trên mạng giả điện nguồn Z và cũng đưa ra các chú ý khi thực hiện phép đo.
A.5. Đấu nối AMN như một đầu dò
điện áp
Phép đo phát xạ dẫn của EUT có dòng
điện làm việc cao có thể gặp khó khăn. Các AMN dùng với dải tần từ 9 kHz đến
150 kHz (30 MHz) là có sẵn cho dòng điện danh nghĩa xấp xỉ 25 A. Các AMN dùng
trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz (50 µH song song với 50 W) là có sẵn cho dòng điện xấp xỉ 200 A.
EUT có thông số dòng điện cao có
thể được thử nghiệm bằng cách sử dụng AMN như một đầu dò điện áp. Biện pháp
thay thế này cũng có ích đối với phép đo tại hiện trường, nếu tham khảo trong
tiêu chuẩn sản phẩm có thể áp dụng được.
Cấu hình 1: áp dụng thích hợp như
một mạng V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình 2: áp dụng như một đầu dò
điện áp

Chú thích: Các đầu nhô ra ngoài
phải được giữ an toàn.
Hình
A.8 - Cấu hình AMN
Bảng
A.1
Phương
pháp đấu nối
Loại
thiết bị
Đại
lượng đo
Nội
dung của phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
đặc tính cần thiết
Nối
đất
Bức
xạ
Lọc

Động cơ Thiết bị điện gia dụng
Không nối đất
Yếu
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nhiễu phụ thuộc vào C1
Thiết bị ôzôn hóa Thiết bị y tế
Thiết bị hàn hồ quang Máy thu hình (gốc thời gian)
Mạnh
Rất tốt
Nhiễu thực chỉ do bức xạ dòng
điện l2
Cần nêu chính xác vị trí của
thiết bị so với đất hoặc đưa ra giá trị C1
Trung bình
Nhiễu tổng do sự xếp chồng ủa hai
yếu tố tác động trước (l1 và l2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phải được lặp lại, tần số
cần thay đổi
Có nối đất
Rất tốt
Nhiễu thực tạo ra với đấu nối đất
có độ dài thông thường
Vị trí của thiết bị so với đất
phải được qui định sao cho RC1¥
< 1
Bảng
A.2
Phương
pháp đấu nối
Loại
thiết bị
Đại
lượng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội
dung phép đo

Thiết bị không phát xạ có đầu ra
nối đất
Nhiễu thực lớn nhất khi C1,
bị ngắn mạch
Các động cơ có đầu ra nối đất
Thiết bị phát xạ khi chỉ yêu cầu
đo nhiễu gây ra do dòng điện cấp cho mạng điện nguồn
Kiểm tra hiệu quả chống nhiễu
Máy thu hình
Thiết bị y tế
Thiết bị ôzôn hóa
Thiết bị hàn hồ quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu thực gây ra do thiết bị, mà
trong sử dụng bình thường, phải có chống nhiễu cẩn thận
Máy biến áp dùng cho hệ thống mồi
lửa của đèn dầu
Phần của bộ phận lắp ráp có chống nhiễu được thử nghiệm riêng rẽ

Thiết bị lọc kém khi chỉ yêu cầu
đo nhiễu do phát xạ gây ra
Kiểm tra hiệu quả chống nhiễu
Máy thu hình.
Thiết bị công nghiệp tần số cao
Vị trí của thiết bị so với đất
phải được qui định sao cho ZC1¥
< 1
Nhiễu thực gây ra do thiết bị, mà
trong sử dụng bình thường, phải được lọc tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
SỬ DỤNG MÁY PHÂN TÍCH PHỔ VÀ MÁY THU QUÉT
(xem
Điều 6)
B.1. Giới thiệu
Khi sử dụng các máy phân tích phổ
và thiết bị đo quét, các đặc tính sau phải được tính đến.
B.2. Quá tải
Hầu hết các máy phân tích phổ không
chọn sơ bộ RF trong dải tần đến 2 000 MHz; đó là, tín hiệu đầu vào được cấp
trực tiếp cho bộ trộn băng tần rộng. Để ngăn ngừa quá tải, tránh làm hỏng và để
máy phân tích phổ làm việc tuyến tính, biên độ tín hiệu ở bộ trộn phải nhỏ hơn
150 mV đỉnh. Bộ suy giảm RF hoặc bộ chọn trước RF phụ có thể cần thiết để giảm
tín hiệu đầu vào đến mức này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tuyến tính có thể được đo bằng
cách đo mức tín hiệu cụ thể đang nghiên cứu và lặp lại phép đo này sau khi bộ
suy giảm X dB hoặc, nếu sử dụng, bộ tiền khuếch đại (X ³ 6 dB) được đặt tại đầu vào của thiết bị đo. Số đọc mới của
thiết bị đo được hiển thị do có X dB chỉ sai khác so với số đọc đầu không quá ±
0,5 dB khi hệ thống đo là tuyến tính.
B.4. Tính chọn lọc
Máy phân tích phổ và bộ đo quét
phải có độ rộng băng tần qui định trong TCVN 6989-1-1 (CISPR 16- 1-1) để đo
chính xác các tín hiệu băng rộng và tín hiệu xung và nhiễu bằng hẹp với một số
thành phần phổ trong độ rộng băng tần tiêu chuẩn.
B.5. Đáp tuyến vuông góc với
xung
Đáp tuyến của máy phân tích phổ và
thiết bị đo quét có tách sóng tựa đỉnh có thể được kiểm tra với các xung thử
nghiệm hiệu chuẩn qui định trong TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1). Điện áp đỉnh lớn
của các xung thử nghiệm hiệu chuẩn thường đòi hỏi việc đặt bộ suy giảm RF là 40
dB hoặc lớn hơn để thoả mãn yêu cầu về tuyến tính. Việc này làm giảm độ nhạy và
làm cho phép đo có tốc độ lặp lại thấp, không thể tách các xung thử nghiệm hiệu
chuẩn đối với băng tần B, C và D. Nếu dùng bộ lọc chọn trước đặt trước thiết bị
đo, thì mức suy giảm RF có thể giảm. Bộ lọc hạn chế độ rộng phổ của xung thử nghiệm
hiệu chuẩn được xem như bộ trộn.
B.6. Tách sóng đỉnh
Phương thức tách sóng (đỉnh) thông
thường của thiết bị phân tích phổ cung cấp chỉ số hiển thị, về cơ bản, không
bao giờ nhỏ hơn chỉ số tựa đỉnh. Điều này thuận lợi cho việc đo phát xạ sử dụng
tách sóng đỉnh vì nó cho phép quét tần số nhanh hơn tách sóng tựa đỉnh. Sau đó,
cần đo lại các tín hiệu gần với giới hạn phát xạ bằng cách sử dụng tách sóng
tựa đỉnh để ghi lại các biên độ tựa đỉnh.
B.7. Tốc độ quét tần số
Tốc độ quét của thiết bị phân tích
phổ hoặc thiết bị đo quét cần được điều chỉnh với băng tần CISPR và phương thức
tách sóng sử dụng. Thời gian quét nhỏ nhất/tần số hoặc tốc độ quét nhanh nhất
được liệt kê trong bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách
sóng đỉnh
Tách
sóng tựa đỉnh
A
100
ms/kHz
20
s/kHz
B
100
ms /MHz
200
s/MHz
C
và D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
s/MHz
Đối với thiết bị phân tích phổ hoặc
thiết bị đo quét sử dụng ở phương thức không quét được chỉnh cố định, thời gian
quét hiển thị có thể được điều chỉnh không phụ thuộc vào phương thức tách sóng
vào theo yêu cầu theo dõi tác động của phát xạ. Nếu mức nhiễu không ổn định,
thì số đọc trên thiết bị đo phải được quan sát trong ít nhất 15 s để xác định
giá trị lớn nhất (xem 6.5.1).
B.8. Chặn tín hiệu
Phổ của phát xạ gián đoạn có thể
thu được với tách sóng đỉnh và lưu giữ hiển thị kỹ thuật số nếu được cung cấp.
Việc quét tần số nhanh, đa tần rút ngắn thời gian chặn phát xạ so với quét tần
số chậm, đơn tần. Thời gian bắt đầu quét cần được thay đổi nhằm tránh trùng lặp
với phát xạ và do đó che lấp nó. Tổng thời gian theo dõi đối với dải tần cho
trước phải dài hơn thời gian giữa các phát xạ. Tùy theo loại nhiễu cần đo, các
phép đo tách sóng đỉnh có thể thay thế toàn bộ hoặc một phần các phép đo cần sử
dụng tách sóng tựa đỉnh. Sau đó, cần thực hiện việc thử nghiệm lại, sử dụng bộ
tách sóng tựa đỉnh ở các tần số mà thu được phát xạ lớn nhất.
B.9. Tách sóng trung bình
Tách sóng trung bình với thiết bị
phân tích phổ đạt được bằng cách giảm độ rộng băng tần hình cho đến khi không
nhìn thấy sự san bằng tín hiệu hiển thị. Thời gian quét phải tăng cùng với việc
giảm độ rộng băng tần hình để duy trì biên độ hiệu chuẩn. Đối với các phép đo
như vậy, thiết bị đo phải được sử dụng bộ tách sóng theo phương thức tuyến
tính. Sau khi thực hiện việc tách sóng tuyến tính, tín hiệu có thể được xử lý
theo lôga để hiển thị, trong đó giá trị được hiệu chỉnh ngay cả khi nó là hàm
lôga của tín hiệu tách sóng tuyến tính.
Phương thức hiển thị biên độ dạng
lôga có thể được sử dụng, ví dụ, để phân biệt tốt hơn giữa tín hiệu băng tần
hẹp và tín hiệu băng tần rộng. Giá trị hiển thị là giá trị trung bình của hình
bao tín hiệu méo IF theo lôga. Nó dẫn đến sự tắt dần của tín hiệu băng tần rộng
nhanh hơn là theo phương thức tách sóng tuyến tính mà không ảnh hưởng đến giá
trị hiển thị của tín hiệu băng tần hẹp. Việc lọc hình theo phương thức lôgarit,
vì thế, đặc biệt có ích cho việc đánh giá thành phần băng tần hẹp trong phổ có
chứa cả hai dạng.
B.10. Độ nhạy
Độ nhạy có thể tăng với khuếch đại
sơ bộ RF tạp âm thấp đặt trước thiết bị phân tích phổ. Mức tín hiệu đầu vào bộ
khuếch đại cần được điều chỉnh bằng bộ suy giảm để thử nghiệm tính tuyến tính
của toàn bộ hệ thống đối với tín hiệu đang nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.11. Độ chính xác về biên độ
Độ chính xác biên độ của thiết bị
phân tích phổ hoặc thiết bị đo quét có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng bộ
tạo tín hiệu, dụng cụ đo công suất và bộ suy giảm chính xác. Các đặc tính của
trang thiết bị, cáp và tổn hao không hợp bộ phải được phân tích để đánh giá sai
số trong thử nghiệm kiểm tra.
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
SƠ ĐỒ CÂY QUYẾT ĐỊNH VIỆC SỬ DỤNG CÁC BỘ TÁCH
SÓNG TRONG CÁC PHÉP ĐO DẪN
(xem
7.2.2)
Sơ đồ cây và các chú thích dưới đây
cung cấp hướng dẫn về tiêu chí đạt/không đạt và về việc sử dụng các bộ tách
sóng đối với phép đo nhiễu dẫn khi qui định kỹ thuật sản phẩm yêu cầu các phép
đo với cả tách sóng tựa đỉnh và tách sóng trung bình. Để có hiệu quả trong việc
thực hiện các phép đo này, khuyến cáo sử dụng tuyến 1 trên Hình C.1 sử dụng
tách sóng đỉnh.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Đối với EUT đạt yêu cầu,
phát xạ dẫn đo được phải phù hợp với các giới hạn trung bình và giới hạn tựa
đỉnh. Các thử nghiệm có thể thực hiện bằng cách dùng tuyến 1 hoặc tuyến 2; tuy
nhiên, để tối ưu tốc độ của phép đo nhiễu dẫn thì khuyến cáo sử dụng tuyến 1.
Tuyến 2, bắt đầu bằng phép đo tựa đỉnh, ở vị trí thấp hơn, trong đó sự phù hợp
với giới hạn tựa đỉnh có thể đã được xác định từ phép đo đỉnh.
1) Bắt đầu phép đo với tách sóng
đỉnh để đo nhanh.
2) So sánh mức phát xạ đỉnh với
giới hạn trung bình.
Nếu mức phát xạ cao hơn giới hạn:
thực hiện bước 3.
Nếu mức phát xạ thấp hơn giới hạn:
EUT đạt.
3) So sánh mức phát xạ đỉnh với
giới hạn tựa đỉnh.
Nếu mức phát xạ cao hơn giới hạn:
thực hiện bước 4.
Nếu mức phát xạ thấp hơn giới hạn:
thực hiện bước 7.
4) Thực hiện phép đo với tách sóng
tựa đỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mức phát xạ cao hơn giới hạn:
thực hiện bước 6.
Nếu mức phát xạ thấp hơn giới hạn:
EUT đạt.
6) So sánh mức phát xạ tựa đỉnh với
giới hạn tựa đỉnh.
Nếu mức phát xạ cao hơn giới hạn:
EUT không đạt.
Nếu mức phát xạ thấp hơn giới hạn: thực
hiện bước 7.
7) Thực hiện phép đo với tách sóng
trung bình.
8) So sánh mức phát xạ tựa đỉnh với
giới hạn trung bình.
Nếu mức phát xạ cao hơn giới hạn:
EUT không đạt.
Nếu mức phát xạ thấp hơn giới hạn:
EUT đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(tham
khảo)
TỐC ĐỘ QUÉT VÀ THỜI GIAN ĐO SỬ DỤNG VỚI BỘ TÁCH
SÓNG TRUNG BÌNH
D.1. Yêu cầu chung
Phụ lục này nêu hướng dẫn về việc
chọn tốc độ quét và thời gian đo khi đo nhiễu xung bằng bộ tách sóng trung
bình.
Bộ tách sóng trung bình có mục đích
dưới đây:
a) khử tạp xung và vì vậy mở rộng
phép đo thành phần CW trong tín hiệu nhiễu cần đo
b) khử điều biên (AM) để đo mức
mang của tín hiệu điều biên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1) định
nghĩa máy thu đo trung bình ở dải tần từ 9 kHz đến 1 GHz.
Để chọn độ rộng băng tần tín hiệu
hình thích hợp và tốc độ quét hoặc thời gian đo tương ứng, áp dụng các xem xét
dưới đây.
D.1.1. Khử nhiễu xung
D.1.1.1. Qui định chung
Độ rộng xung Tp
của nhiễu xung thường được xác định bằng độ rộng băng tần IF Bres:
Tp = 1/Bres. Để khử tạp này, hệ số khử
nhiễu a được xác định nhờ độ rộng băng tần tín hiệu hình Bvideo
tương đối so với độ rộng băng tần IF: a = 20lg (Bres/ Bvideo).
Bvideo được xác định bằng độ rộng băng tần của bộ lọc thông thấp sau
bộ tách sóng bao. Để có xung dài hơn, hệ số khử nhiễu phải thấp hơn a. Thời
gian quét nhỏ nhất Ts min (và tốc độ quét lớn nhất Rs max)
được xác định bằng công thức sau:
Ts
min = (k.Df)/Bres.Bvideo) (D.1)
Rs
max = Df/Ts
min = (Bres.Bvideo)/k (D.2)
trong đó, Df là khoảng tần số và k là hệ số tỷ lệ, phụ thuộc vào tốc độ
của máy thu đo/bộ phân tích phổ.
Để có thời gian quét dài hơn, k
phải gần với 1. Nếu chọn độ rộng băng tần tín hiệu hình là 100 Hz thì phải đạt
được tốc độ quét lớn nhất và hệ số khử xung lớn nhất cho trong Bảng D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng
tần A
Băng
tần B
Băng
tần C và D
Dải tần
9
kHz đến 150 kHz
150
kHz đến 30 MHz
30
MHz đến 1 000 MHz
Độ rộng băng tần IF Bres
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
kHz
120
kHz
Độ rộng băng tần tín hiệu hình Bvideo
100
Hz
100
Hz
100
Hz
Tốc độ quét lớn nhất
17,4
kHz/s
0,9
MHz/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số khử nhiễu lớn nhất
6
dB
39
dB
61,5
dB
Có thể áp dụng bảng này cho tiêu
chuẩn sản phẩm có yêu cầu các giới hạn tựa đỉnh và giới hạn trung bình trong
băng tần B (và C) nếu có khả năng có xung ngắn trong tín hiệu nhiễu. Phải thể
hiện sự phù hợp của EUT với cả hai giới hạn này. Nếu tần số lặp xung lớn hơn
100 Hz và giới hạn tựa đỉnh không bị vượt quá do nhiễu xung thì các xung ngắn
được khử thích hợp đối với tách sóng trung bình có độ rộng băng tần tín hiệu
hình là 100 Hz.
D.1.2. Khử nhiễu xung bằng cách
lấy trung bình số học
Tách sóng trung bình có thể thực
hiện được bằng cách lấy trung bình số học của biên độ tín hiệu hiệu quả. Khử
nhiễu tương đương có hiệu quả có thể đạt được nếu thời gian lấy trung bình bằng
với nghịch đảo của độ rộng băng tần bộ lọc tín hiệu hình. Trong trường hợp này,
hệ số khử nhiễu a = 20 lg (Tav * Bres), trong đó Tav
là thời gian lấy trung bình (hoặc thời gian đo) tại tần số nhất định. Do đó,
thời gian đo bằng 10 ms sẽ cho hệ số khử nhiễu giống như độ rộng băng tần tín
hiệu hình 100 Hz. Lấy trung bình số học có thuận lợi là thời gian trễ bằng 0
khi chuyển từ tần số này sang tần số khác. Mặt khác, để lấy trung bình của tần
số lặp xung nhất định fp thì kết quả có thể biến đổi tùy thuộc vào n
hoặc n+1 xung được tính trung bình. Ảnh hưởng này là nhỏ hơn 1 dB nếu Tav
x fp > 10.
D.2. Khử điều biên
Để đo sóng mang của tín hiệu điều
biến, phải khử điều biên bằng cách lấy trung bình tín hiệu trong một thời gian
đủ dài hoặc bằng cách sử dụng bộ lọc tín hiệu hình với sự suy giảm thích hợp
tại tần số thấp nhất. Nếu fm là tần số điều biến nhỏ nhất và nếu giả
thiết là sai số đo lớn nhất do điều biến 100 % được giới hạn ở 1 dB thì thời
gian đo Tm nên là Tm = 10 / fm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1)
đáp tuyến của nhiễu băng hẹp gián đoạn, không ổn định hoặc trôi được xác định
bằng cách sử dụng giá trị đọc đỉnh với hằng số thời gian của đồng hồ đo là 160
ms (đối với băng tần A và B) và 100 ms (đối với băng tần C và D). Các hằng số
thời gian này tương ứng với độ rộng băng tần bộ lọc tín hiệu hình thứ hai tương
ứng là 0,64 Hz hoặc 1 Hz. Để có phép đo đúng, các độ rộng băng tần này đòi hỏi
thời gian đo rất dài (xem Bảng D.2).
Bảng
D.2 - Hằng số thời gian của đồng hồ đo và độ rộng băng tần tín hiệu hình và tốc
độ quét lớn nhất tương ứng
Băng
tần A
Băng
tần B
Băng
tần C và D
Dải tần
từ
9 kHz đến 150 kHz
từ
150 kHz đến 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng băng tần IF Bres
200
Hz
9
kHz
120
kHz
Hằng số thời gian của đồng hồ đo
160
ms
160
ms
100
ms
Độ rộng băng tần tín hiệu hình Bvideo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
Hz
1
Hz
Tốc độ quét lớn nhất
8,9
s/kHz
172
s/MHz
8,3
s/MHz
Tuy nhiên, chỉ có thể áp dụng bảng
này cho các tần số lặp xung bằng 5 Hz hoặc nhỏ hơn. Đối với tất cả các độ rộng
xung và tần số điều biến cao hơn, có thể sử dụng độ rộng băng tần bộ lọc tín
hiệu hình cao hơn (xem D.1.2). Hình C.1 và C.2 biểu thị hàm trọng số của xung
có độ rộng 10 ms so với tần số lặp xung fp có số đọc giá trị đỉnh
(“CISPR AV”) và lấy trung bình thực tế (“AV”) đối với hằng số thời gian của đồng
hồ đo là 160 ms (Hình D.1) và 100 ms (Hình D.2).
Mức tương đối, dB

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tương đối, dB

Hình
D.2 - Hàm trọng số của xung 10 ms đối với tách sóng đỉnh (“PK”) và tách sóng
trung bình có số đọc đỉnh (“CISPR AV”) và không có số đọc đỉnh (“AV”): hằng số
thời gian của đồng hồ đo là 100 ms
Hình D.1 và D.2 hàm ý là chênh lệch
giữa tách sóng trung bình có giá trị đọc đỉnh (“CISPR AV”) và không có giá trị
đọc đỉnh (“AV”) tăng khi tần số lặp xung fp giảm. Hình D.3 và D.4
thể hiện chênh lệch với fp = 1 Hz là hàm của độ rộng xung.
Mức tương đối, dB

Hình
D.3 - Ví dụ về hàm trọng số (của xung 1 Hz) có tách sóng đỉnh (“PK”) và tách
sóng trung bình là hàm của độ rộng xung: hằng số thời gian của đồng hồ đo là
160 ms
Mức tương đối, dB

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4. Qui trình khuyến cáo dùng
cho phép đo tự động hoặc bán tự động
Khi đo EUT không phát ra nhiễu băng
hẹp gián đoạn, không ổn định hoặc trôi chậm thì nên đo bằng bộ tách sóng trung
bình sử dụng độ rộng băng tần bộ lọc tín hiệu hình, ví dụ 100 Hz, tức là thời
gian tính trung bình ngắn trong suốt qui trình quét sơ bộ. Tại tần số mà phát
xạ ở gần giới hạn trung bình thì nên thực hiện phép đo kết thúc sử dụng độ rộng
băng tần bộ lọc tín hiệu hình thấp hơn, tức là thời gian tính trung bình dài
hơn. (Đối với qui trình đo quét sơ bộ/đo kết thúc, xem thêm Điều 8 của tiêu
chuẩn này).
Đối với nhiễu băng hẹp gián đoạn,
không ổn định hoặc trôi chậm thì phép đo bằng tay là giải pháp được ưu tiên.
PHỤ LỤC E
(tham
khảo)
HƯỚNG DẪN CẢI TIẾN BỐ TRÍ THỬ NGHIỆM VỚI AN
E.1. Kiểm tra tại hiện trường
trở kháng AN và hệ số phân áp
Để tối thiểu hoá cộng hưởng trong
mạch nối đất AN, nên kiểm tra trở kháng AN (nếu có sẵn bộ phân tích mạng véctơ)
và/hoặc hệ số phân áp (VDF) trên hiện trường. Điều này có thể thựchiện bằng
cách đo tương ứng với đấu nối đất của bản thân AN. Bản mô tả phép đo VDF được
thể hiện trong TCVN 6989-1-2 (CISPR 6989-1-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.1 - Cộng hưởng song song của điện dung vỏ bọc và điện cảm nền
Bằng cách sử dụng phép đo trở kháng
và VDF tại hiện trường, các giải pháp có thể tìm thấy như thể hiện trên Hình
E.2, trong đó AMN được sử dụng làm ví dụ về AN. Trở kháng AMN được thể hiện
trên Hình E.3 và VDF được thể hiện trên Hình E.4. Trong ví dụ này, AMN được nối
với RGP lắp trên vách thẳng đứng để cho khoảng cách là 40 cm giữa tâm của phích
cắm nguồn và RGP như yêu cầu đặc biệt ở Hình 8, nhưng nhìn chung trong các cấu
hình thử nghiệm khác. Phép đo trở kháng và AMN được thực hiện:
a) theo nền đo mặt trước (xem Hình
E.2)
b) theo nền đo trên tấm nối đất
(xem Hình E.2), và
c) theo RGP thẳng đứng (xem Hình
E.5). Trong trường hợp này, điều quan trọng là sử dụng nền đo trở kháng thấp.


Hình E.2 - Đấu nối AMN với RGP
sử dụng tấm nối nền rộng dùng cho nối đất điện cảm thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.4 - VDF trong cấu hình của Hình E.2 được đo so với nền phía trước và với tấm
nền. (AMN được sử dụng có đáp tuyến tần số phẳng của VDF mà có thể khác đối với
các AMN khác)
Trở kháng giữa các trường hợp a và
b là không khác nhau. Chỉ đối với trường hợp c, pha thể hiện sự tăng đáng kể ở
30 MHz, trong đó ảnh hưởng lên VDF vào cỡ 0,7 dB. Kết quả phép đo được thể hiện
trong Hình E.6.


Hình
E.5 - Bố trí thể hiện tấm nền đo (thể hiện bằng đường nét đứt) khi đo trở
kháng so với RGP. Nền cáp đo trở kháng được nối với tấm nền đo, trong khi đó
đây ẫn bên trong được nối với cổng EUT
Hình
E.6 - Trở kháng được đo với bố trí trên Hình E.5 so với RGP
Pha tăng ở 30 MHz là do chiều dài
của tấm nối và chiều dài của tấm nền đo. Trở kháng lý tưởng là 50 W (tức là ở tâm của sơ đồ Smith). Cả trở
kháng và VDF không cho thấy cộng hưởng.
Trên Hình E.7, VDF được thể hiện
cho đấu nối đất có cộng hưởng như trong Hình E.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2. Cuộn cản PE và bộ hấp thụ
dòng điện vỏ để triệt tiêu vòng lặp qua đất
Để triệt tiêu ảnh hưởng do các mạch
vòng qua đất, khuyến cáo là các cáp đồng trục nên được quấn xung quanh các vòng
ferrit để tạo thành bộ hấp thụ dòng điện vỏ.
Hình E.8 thể hiện sự suy giảm của
bộ hấp thụ dòng điện vỏ với các đặc tính sau:
Vật liệu: N30; Al - 5 400 nH
Kích thước: Lõi hình xuyến 58 mm x
40 mm x 17 mm
Số vòng: 20 (cáp kết thúc bằng bộ
nối BNC)

Sự suy giảm gay ra do bộ hấp thụ
dòng điện vỏ được thực hiện với lõi hình xuyến gồm 20 vòng cáp được đo với bố
trí thử nghiệm cho trên Hình E.9 (hệ thống 150 W).
Sự suy giảm 20 dB có nghĩa là trở kháng của bộ triệt tiêu dòng điện vỏ bằng 1
500 W.
Hình
E.8 - Sự suy giảm của bộ hấp thụ dòng điện vỏ được đo trong bố trí thử nghiệm
150 W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
E.9 - Bố trí thử nghiệm dùng để đo sự suy giảm do cuộn cản PE và bộ hấp thụ dòng
điện vỏ
Phép đo có thể được thực hiện trong
bố trí thử nghiệm của Hình E.9. EUT là sợi dây được quấn xung quanh lõi như mô
tả ở trên, hoặc tương tự. EUT cũng có thể gồm hai mạch trở kháng cáo như vậy
dùng cho dòng điện vỏ với đấu nối đất ở giữa đối với tổn hao xen lớn. Bộ phát
và bộ thu có thể được thay bằng bộ phân tích mạng. Các điện trở trong hộp
truyền và hộp tải có thể được thay bằng các giá trị khác đối với hệ thống có
trở kháng cao hơn hoặc thấp hơn. Đối với sự suy giảm, EUT có thể được thay bằng
sợi dây đơn giản (như thể hiện ở trên). Bố trí đo có thể thay bằng bố trí được
dùng với hiệu chuẩn SOLT dùng để kiểm tra thiết bị hấp thụ phương thức chung
(CMAD, xem TCVN 6989-1-4 (CISPR 16-1-4) và 4.9 của CISPR 16-3:2003, amendent
1:2006.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
IEC/TR 60083:2006, Plugs and
socket-outlets for domestic and similar general use standardized in member
countries of IEC (Phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích chung
tương tự được tiêu chuẩn hoá trong các nước thành viên của IEC)
IEC 61010-1:2001, Safety
requirements for electrical equipment for measurement, control, and laboratory
use - Part 1: General requirements (Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện để
đo, điều khiển và sử dụng trong phòng thí nghiệm)
TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2003),
Thiết bị tần số rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM)
- Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
CISPR 16-4-1:2003, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-1:
Uncertainties, statistics and limit modelling - Uncertainties in standardized
EMC tests (Yêu cầu kỹ thuật dùng cho thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và
miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 4-1: Độ không đảm bảo đo, số liệu thống kê và mô
hình giới hạn - Độ không đảm bảo đo trong các thử nghiệm EMC tiêu chuẩn)
CISPR 16-4-2:2003, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-2:
Uncertainties, statistics and limit modelling - Uncertainties in EMC tests (Yêu
cầu kỹ thuật dùng cho thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số
rađiô - Phần 4-2: Độ không đảm bảo đo, số liệu thống kê và mô hình giới hạn -
Độ không đảm bảo đo trong các thử nghiệm EMC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-R Recommendation BS.468-4,
Measurement of audio-frequency noise voltage level in sound broadcasting (Đo
mức điện áp tạp tần số âm thanh trong phát thanh quảng bá)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Các loại nhiễu cần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu và điều kiện đo chung
7. Đo nhiễu dọc theo dây dẫn, 9 kHz
đến 30 MHz
8. Phép đo tự động về phát xạ
Phụ lục A (tham khảo) - Hướng dẫn
đấu nối thiết bị với mạng nguồn giả
Phụ lục B (tham khảo) - Sử dụng máy
phân tích phổ và máy thu quét
Phụ lục C (tham khảo) - Sơ đồ cây
quyết định việc sử dụng các bộ tách sóng trong các phép đo dẫn
Phụ lục D (tham khảo) - Tốc độ quét
và thời gian đo sử dụng với bộ tách sóng trung bình
Phụ lục E (tham khảo) - Hướng dẫn
cải tiến bố trí thử nghiệm với AN
Thư mục tài liệu tham khảo