TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6415-7
: 2005
GẠCH
GỐM ỐP LÁT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀI MÒN BỀ MẶT ĐỐI VỚI
GẠCH PHỦ MEN
Ceramic floor and
wall tiles - Test methods - Part 7: Determination of resistance to surface
abrasion for glazed tiles
1.
Phạm vi áp dụng
Phần này của TCVN 6415 : 2005 quy định phương
pháp xác định độ chịu mái mòn bề mặt gạch gốm lát nền có phủ men.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 8486-1 Bonded abrasives - Grain size
analysis - Designation and determination of grain size distribution - Part 1:
Macrogrits F4 to F220 (Bột mài liên kết - Phân tích cỡ hạt - Ký hiệu và xác
định cấp phối hạt - Phần 1: Macrogrit F4 đến F220).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Độ chịu mài mòn gạch men được xác định bằng
cách quay vật liệu mài trên bề mặt phủ men và đánh giá sự mài mòn bằng cách so
sánh sự thay đổi bề mặt men của mẫu thử với mẫu không mài.
4. Vật liệu mài
Tổng lượng vật liệu mài đối với mỗi mẫu thử
bao gồm:
- 70,00 g bi thép, đường kính 5 mm;
- 52,50 g bi thép đường kính 3 mm;
- 43,75 g bi thép đường kính 2 mm;
- 8,75 g bi thép đường kính 1 mm;
- 3,0 g bột nhôm oxit nóng chảy cỡ hạt F80
theo ISO 8486 (hoặc bột coridon kích thước hạt từ 180 mm đến 212 mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị
5.1. Thiết bị mài mòn: (xem Hình 1), thiết
bị gồm hộp bằng thép, ở giữa có cơ cấu điện truyền động nối với tấm đỡ nằm
ngang trên có các vị trí để thử mẫu kích thước 100 mm x 100 mm. Khoảng cách
giữa tâm của tấm đỡ và tâm của từng vị trí thử mẫu là 195 mm. Khoảng cách giữa
các vị trí thử bằng nhau. Tấm đỡ quay với vận tốc 300 vòng/phút với độ lệch
tâm, e, là 22,5 mm, sao cho mỗi phần của từng mẫu sẽ chuyển động xoay
tròn với đường kính 45 mm. Mẫu thử được giữ quay xuống bằng một khung giữ bằng
thép có chèn cao su (xem Hình 2). Đường kính trong của khung giữ là 83 mm, tạo
ra một bề mặt thử khoảng 54 cm2. Chiều dày của tấm cao su là 9 mm và
chiều cao của khoảng trống là 25,5 mm.
Thiết bị thử sẽ tự động ngắt sau khi số vòng
quay hoàn thành.
Tấm đỡ với khung giữ và mẫu thử phải được đậy
lại trong suốt quá trình thử.
Có thể sử dụng một thiết bị khác nhưng phải
cho kết quả tương tự như kết quả nhận được khi thử với thiết bị mô tả trên.
5.2. Thiết bị đánh giá bằng mắt thường, (xem Hình 3), bao
gồm một hộp soi có nguồn ánh sáng huỳnh quang, nhiệt độ màu từ 6 000 K đến 6
500 K, đặt thẳng đứng trên bề mặt gạch quan sát, cung cấp nguồn sáng 300 Ix độ
dọi. Kích thước hộp phải là 61 cm x 61 cm x 61 cm và phải được sơn màu ghi
trung tính. Nguồn sáng phải được che chắn để tránh nhìn trực tiếp.
5.3. Tủ sấy, hoạt động được ở
nhiệt độ (110 ± 5) °C;
5.4. Cân (nếu yêu cầu xác định mất khối
lượng).
6. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử đại diện cho mẫu gạch. Nếu gạch có
màu khác nhau hoặc có hoa văn, cần phải cẩn thận để thể hiện điều đó trong từng
phần mẫu nhỏ.
Thông thường, kích thước của gạch mẫu là 100
mm x 100 mm. Mẫu thử có kích thước nhỏ hơn, phải gắn kết mẫu bằng vật liệu
thích hợp.
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 1 - Thiết bị thử
độ mài mòn
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 2 - Khung giữ
mẫu
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Bố trí đánh
giá ngoại quan
6.2. Số lượng mẫu thử
Cần có 11 mẫu thử. Ngoài ra, cần 8 mẫu khác
để đánh giá ngoại quan.
Qui trình thử yêu cầu một mẫu thử cho từng
giai đoạn thử, và ngoài ra có 3 mẫu để kiểm tra kết quả quan sát.
6.3. Chuẩn bị
Bề mặt men của mẫu thử phải được làm sạch và
khô.
7. Cách tiến hành
Chỉ cần hiệu chuẩn thiết bị mài mòn khi cần
thiết hoặc khi có trục trặc khi đánh giá kết quả. Phụ lục A nêu khả năng một
phương pháp hiệu chuẩn.
Kẹp khung giữ mẫu lên bề mặt từng viên mẫu
thử đã đặt trên thiết bị mài (5.1), đổ vật liệu mài (điều 4) qua lỗ vào khung
giữ lên bề mặt mẫu. Sau đó bịt kín lỗ để tránh thất thoát vật liệu mài. Số vòng
quay cần thiết đặt cho từng giai đoạn mài mòn của phép thử là 100, 150, 600,
750, 1500, 2100, 6000 và 12 000. Sau mỗi giai đoạn dừng máy, lấy một mẫu ra và
tiếp tục mài các phần mẫu còn lại cho đến khi xuất hiện sự phá huỷ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá ngoại quan, xếp các mẫu đã mài
xung quanh các mẫu chưa mài vào giá quan sát dưới cường độ ánh sáng 300 Ix.
Quan sát đánh giá độ chịu mài mòn của các mẫu bằng mắt thường (hoặc bằng kính
nếu thường đeo), với khoảng cách 2 m và độ cao khoảng 1,65 m trong phòng tối.
Ghi lại số vòng quay mà mẫu bắt đầu xuất hiện hiện tượng bị mài mòn trên bề
mặt. Kết luận phải được sự nhất trí của ít nhất ba người đánh giá.
Kiểm tra kết quả bằng cách thử lại độ mài mòn
ở giai đoạn mà quan sát thấy có sự phá huỷ và ở giai đoạn trước và sau giai
đoạn mài mòn đó. Nếu kết quả không trùng nhau thì kết quả của giai đoạn mài mòn
trước được quyết định để phân loại.
Sau đó, mẫu gạch đạt 12 000 vòng được thử độ
bền chống bám bẩn theo TCVN 6415-14 : 2005.
Sau khi thí nghiệm, rửa sạch bi thép bằng cồn
methylen và sấy khô để trách gỉ. Trước mỗi phép thử, kiểm tra lại khối lượng bi
để có kích thước phù hợp (điều 4) và thay đổi khối lượng theo từng loại kích
cỡ.
Nếu như có thỏa thuận phải kiểm tra sự hao
mòn khối lượng bề mặt mẫu, cần kiểm tra khối lượng của ba mẫu trước khi thử và
sau khi đạt 6 000 vòng mài. Tùy theo thỏa thuận, có thể thử độ chống bám bẩn
theo TCVN 6415-14 : 2005 đối với gạch đã đạt các giai đoạn mài ở 1500, 2100 và
6 000 vòng và bắt đầu xuất hiện sự phá hủy. Các tính chất khác cũng được xác
định theo thỏa thuận trong quá trình quan sát thử nghiệm, ví dụ có sự thay đổi
màu sắc hoặc độ bóng. Các thông tin bổ sung theo thoả thuận không sử dụng cho
việc phân loại gạch.
8. Phân loại kết quả
Mẫu thử được phân loại mài mòn theo Bảng 1.
Để được phân loại là loại 5, gạch phải đạt cả chỉ tiêu độ bền chống bám bẩn
theo TCVN 6415-14 : 2005 ở diện tích đã mài. Tuy nhiên, áp dụng các sửa đổi sau
so với TCVN 6415-14 : 2005.
1) Chỉ sử dụng một viên gạch mài (lớn hơn 12
000 vòng) và chú ý để đảm bảo sự tách biệt của các vết bẩn (ví dụ, cắt viên
gạch đã mài ra trước khi thử độ chống bám bẩn);
2) Sử dụng qui trình D theo TCVN 6415-14 :
2005 mà không cần tiến hành qui trình A, B, C trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Phân loại
gạch ceramic phủ men
Giai đoạn mài mòn
bắt đầu xuất hiện khuyết tật, vòng
Cấp
100
0
150
I
600
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ill
2 100, 6 000,12 000
IV
lớn hơn 12 0001)
V
1) Phải đạt chỉ tiêu độ chống bám bẩn theo
TCVN 6415-14 : 2005.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phân loại theo điều 8;
d) giai đoạn mài mòn mà xuất hiện sự phá huỷ;
e) loại bền chống bám bẩn đối với gạch có
loại mài mòn 4, khi có thoả thuận;
f) khối lượng hao hụt, thay đổi màu, thay đổi
độ bóng hoặc các tính chất khác theo thỏa thuận.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Hiệu
chuẩn thiết bị mài mòn sử dụng kính nổi
A.1. Vật liệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Qui định chung
Thí nghiệm hiệu chuẩn được tiến hành trên
cạnh kéo của kính, việc này phải được nhận dạng trước tiên.
Có thể sử dụng một trong các cách sau:
A.2.1. Phương pháp hóa học
A.2.1.1. Thuốc thử
A.2.1.1.1. Dung dịch ăn mòn
Trộn đều 10 phần thể tích của axit clohydric
(HCI) đậm đặc, 8 phần axit flohydric (HF) đậm đặc [40 % thể tích] và 10 phần
thể tích nước.
A.2.1.1.2. Cacothelin, dung dịch 0,1 % thể
tích với nước.
A.2.1.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 5 đến 10 giây màn, đục sẽ hiện lên trên
bề mặt kính nổi; mặt khác là dung dịch có màu vàng.
A.2.2. Phương pháp tia tử ngoại (UV)
Quan sát bề mặt kính trong phòng tối có chiếu
tia cực tím theo Hình A.1. Ánh sáng huỳnh quang chiếu tới cạnh kéo kính.
CẢNH BÁO - Tia tử ngoại trong phạm vi từ 254
nm đến 365 nm sẽ làm hỏng mắt, do đó phải mang kính lọc tia UV để bảo vệ thích
hợp.
A.2.3. Phương pháp phân tích khuyếch tán năng
lượng (EDA)
Kiểm tra bề mặt kính bằng phương pháp phân
tích phân tán năng lượng. Cạnh kính được đánh dấu mực.

Hình A.1 - Bố trí
phương pháp tia tử ngoại UV
A.3. Qui trình hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị mài mòn được hiệu chuẩn bằng cách đo
hao hụt khối lượng (xem A.3.2), hoặc sự thay đổi độ bóng (xem A.3.3). Tám mẫu
kính nổi kích thước 100 mm x 100 mm được mài trên cạnh kéo có dùng vật liệu mài
(điều 4).
A.3.2. Hao hụt khối lượng
Sấy khô mẫu trong tủ sấy (5.3) duy trì ở nhiệt
độ (110 ± 5) °C, cân khối lượng từng mẫu. Mài mẫu với 6 000 vòng. Rửa và sấy
mẫu ở nhiệt độ (110 ± 5) °C. Xác định khối lượng hao hụt của từng mẫu. Đo diện
tích bị mài của từng mẫu.
Thiết bị mài mòn đạt yêu cầu khi khối lượng
hao hụt là (0,032 ± 0,002) mg/mm2 tính theo diện tích mài.
A.3.3. Thay đổi độ bóng
Đo độ bóng phản chiếu ở 60° trên cạnh kéo
kính tại điểm giữa của từng mẫu thử mà mặt sau được phủ một mặt đen không bóng,
ví dụ như nhung. Mài mẫu 1 000 vòng. Rửa và sấy khô mẫu và đo độ bóng phản
chiếu ở 60°. Tính sự giảm độ bóng, theo %, cho từng mẫu và giá trị suy giảm độ
bóng trung bình.
Thiết bị mài đạt yêu cầu nếu như sự suy giảm
trung bình tại tâm của diện tích mài là (50 ± 5) °C.
CHÚ THÍCH: Nếu như khó khăn trong việc xác
định độ bóng ban đầu, mẫu có thể làm sạch trước bằng cách nhúng vào nước có pha
chất tẩy vết ở (7 ± 5) °C trong 1 giờ, sau đó rửa sạch bằng nước ấm.