|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 134/2025/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 41/2021/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2021
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN
VĂN NGHỆ QUẦN CHÚNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN, THÔNG TƯ SỐ 09/2022/TT-BCA NGÀY 08
THÁNG 02 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
XÉT VÀ CÔNG NHẬN “ĐƠN VỊ VĂN HÓA, GƯƠNG MẪU CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆNH CÔNG AN NHÂN
DÂN” VÀ THÔNG TƯ SỐ 96/2024/TT-BCA NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN TRONG CÔNG AN NHÂN
DÂN
Căn cứ Luật Công
an nhân dân số 37/2018/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 86/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác chính
trị;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, mức chi tổ chức các hoạt động biểu diễn
văn nghệ quần chúng trong Công an nhân dân, Thông tư số 09/2022/TT-BCA ngày 08
tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục
xét và công nhận "Đơn vị văn hóa, gương mẫu chấp hành điều lệnh Công an
nhân dân" và Thông tư số 96/2024/TT-BCA ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện trong Công
an nhân dân.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 41/2021/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ QUẦN
CHÚNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 1, Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 1 Điều 6
“a) Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 60.000 đồng/người/buổi/4
giờ đối với diễn viên, cán bộ phụ trách đoàn; 30.000 đồng/người/buổi/4 giờ đối
với cán bộ, chiến sĩ làm công tác hậu đài, phục vụ. Số buổi tập chương trình mới
tham gia hoạt động biểu diễn văn nghệ quần chúng do Bộ Công an hoặc bộ, ngành,
tỉnh, thành phố tổ chức có sự tham gia của lực lượng Công an nhân dân tối đa 30
buổi; do các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (Công an
cấp tỉnh) hoặc sở, ban, ngành địa phương tổ chức có sự tham gia của lực lượng
Công an nhân dân tối đa 20 buổi; do Công an xã, phường, đặc khu (Công an cấp
xã) và tương đương tổ chức tối đa 15 buổi;”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 9 như sau:
“d) Giám khảo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ
quan công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp xã và tương đương: Mức thù lao tối đa
không quá 600.000 đồng/người/buổi
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Tiền làm nhiệm vụ đối với cán bộ, chiến sĩ tham
gia ban chỉ đạo, ban tổ chức, thư ký: 150.000 đồng/người/buổi biểu diễn đối với
hoạt động biểu diễn văn nghệ quần chúng do Bộ Công an hoặc bộ, ngành, tỉnh,
thành phố tổ chức có sự tham gia của lực lượng Công an nhân dân; 120.000 đồng/người/buổi
biểu diễn đối với hoạt động biểu diễn văn nghệ quần chúng do đơn vị thuộc Bộ
Công an, Công an cấp tỉnh hoặc sở, ban, ngành địa phương tổ chức có sự tham gia
của lực lượng Công an nhân dân; 100.000 đồng/người/buổi đối với hoạt động biểu
diễn văn nghệ quần chúng do Công an cấp xã và tương đương tổ chức.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 9 như sau:
“c) Đối với hoạt động biểu diễn văn nghệ quần chúng
do Công an cấp xã và tương đương tổ chức, số lượng ban tổ chức tối đa 5 người,
ban giám khảo tối đa 3 người, thư ký tối đa 1 người.”.
Điều 3. Thay thế cụm từ “Cục
Công tác đảng và công tác chính trị” bằng cụm từ “Cục Công tác chính trị” tại
Điều 12.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 09/2022/TT-BCA NGÀY 08 THÁNG 02 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT VÀ CÔNG NHẬN “ĐƠN VỊ VĂN
HÓA, GƯƠNG MẪU CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆNH CÔNG AN NHÂN DÂN”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Việc xét và công nhận “Đơn vị văn hóa, gương mẫu chấp
hành điều lệnh Công an nhân dân” áp dụng đối với các đơn vị:
1. Cấp phòng, trung đoàn, trại giam và đơn vị tương
đương; Công an xã, phường, đặc khu thuộc Công an tỉnh, thành phố; cấp phòng,
khoa thuộc các học viện, trường Công an nhân dân, bệnh viện thuộc Bộ Công an;
các doanh nghiệp Công an nhân dân (sau đây viết tắt là đơn vị cơ sở).
2. Tổ công tác thuộc Công an xã, phường, đặc khu;
phân trại giam, tiểu đoàn, đại đội độc lập trực thuộc trung đoàn, cấp đội và
đơn vị tương đương (sau đây viết tắt là đơn vị trực thuộc cơ sở).”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 3
“3. “Đơn vị văn hóa, gương mẫu chấp hành điều lệnh
Công an nhân dân” là một trong các nhiệm vụ công tác chính trị, tư tưởng được
giao hàng năm làm căn cứ bình xét các danh hiệu thi đua.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 4
“2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên, công
nhân Công an (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ) nắm vững, thực hiện nghiêm
túc chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn; đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, có sáng kiến, đổi mới, cải tiến hiệu quả
phương pháp công tác và lề lối làm việc; chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp
trên, các quy trình, quy chế, chế độ công tác.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Trường hợp không xét và công nhận “Đơn
vị văn hóa, gương mẫu chấp hành điều lệnh Công an nhân dân”
Không xét và công nhận “Đơn vị văn hóa, gương mẫu
chấp hành điều lệnh Công an nhân dân” khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Đơn vị có cán bộ, chiến sĩ bị lập biên bản do vi
phạm điều lệnh, quy tắc ứng xử Công an nhân dân trong năm trên 3% quân số đối với
đơn vị dưới 100 người, trên 5% quân số đối với đơn vị có quân số từ 100 người
trở lên.
2. Đơn vị có cán bộ, chiến sĩ vi phạm pháp luật; vi
phạm thuần phong mỹ tục của người Việt Nam gây dư luận xấu trong xã hội; cán bộ,
lãnh đạo đơn vị bị xử lý kỷ luật (từ hình thức khiển trách trở lên).
3. Đơn vị có cán bộ, chiến sĩ đăng tải hình ảnh phản
cảm của cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân khác lên các trang mạng xã hội, phát tán,
tung tin, bịa đặt, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác bằng mọi hình thức.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều
11
“Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an,
Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố, Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các
trường Công an nhân dân có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư
này.
2. Cục Công tác chính trị có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư này; tổng hợp kết quả thực hiện của
Công an các đơn vị, địa phương báo cáo lãnh đạo Bộ vào tháng 12 hàng năm.
Quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, Công
an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác chính trị) để được
hướng dẫn./.”.
Điều 9. Bãi bỏ Điều 9.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2024/TT-BCA NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN TRONG CÔNG AN NHÂN
DÂN
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 1
“2. Thông tư này áp dụng đối với Thư viện Công an
nhân dân; thư viện, phòng đọc, tủ sách thuộc các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công
an, các viện nghiên cứu, bệnh viện; phòng lưu trữ và thư viện thuộc các học viện,
nhà trường Công an nhân dân; thư viện thuộc Công an tỉnh, thành phố; phòng đọc,
tủ sách thuộc Công an xã, phường, đặc khu; thư viện, phòng đọc, tủ sách thuộc
các trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma
túy và tổ chức cá nhân liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện
trong Công an nhân dân.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 2
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
“5. Phòng Lưu trữ và Thư viện trực thuộc học viện,
nhà trường Công an nhân dân là thư viện có tài nguyên thông tin phù hợp với
mục tiêu, nội dung, chương trình, lĩnh vực, ngành đào tạo, nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ của học viện, nhà trường trong Công an nhân dân.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 như sau:
“7. Phòng đọc, tủ sách thuộc công an cấp xã, phường,
đặc khu là phòng đọc cơ sở hoặc được tích hợp trong phòng truyền thống,
phòng họp, phòng sinh hoạt chung tạo và các không gian khác bảo đảm các điều kiện
đọc và đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa đọc.”.
Điều 12. Thay thế cụm từ
“Cục Công tác đảng và công tác chính trị” bằng cụm từ “Cục Công tác chính trị”
tại Điều 18.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 02 năm
2026.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an,
Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này.
2. Cục trưởng Cục Công tác chính trị có trách nhiệm
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực
hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ
Công an (qua Cục Công tác chính trị) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Các Thứ trưởng,
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng Pháp luật quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, X03(P2)T. 120b
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|