|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật
số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều
số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật
số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao
gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng
7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị
định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống
thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để
khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định
số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy
lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày
07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các
khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2021/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ LUẬT SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ LUẬT ĐÊ ĐIỀU
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai, bao gồm:
Trách nhiệm truyền tin, tần suất, thời lượng phát tin, mạng lưới, trang thiết bị
thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; phân công, phân
cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai; tình huống khẩn cấp về
thiên tai, các loại dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai;
hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai; huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực
cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai tại Việt Nam; chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 7 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
trực tiếp chỉ huy, huy động nguồn lực tại chỗ để ứng phó kịp thời ngay khi
thiên tai xảy ra; hỗ trợ công tác ứng phó khi có đề nghị của các địa phương lân
cận; có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền, đảm
bảo nguyên tắc minh bạch, đúng quy định của pháp luật để ứng phó thiên tai khi
nhận được đề nghị trợ giúp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khác và chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo và chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo,
chỉ huy của các cơ quan phòng, chống thiên tai cấp trên; đồng thời được quyền
huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:
a) Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp
xã;
b) Lực lượng công an, dân quân tự vệ, dân phòng, lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, thanh niên, các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân tình nguyện theo quy định của pháp luật;
đề nghị người có thẩm quyền huy động lực lượng quân đội trên địa bàn để ứng phó
thiên tai theo quy định của pháp luật;
c) Vật tư dự trữ do nhân dân chuẩn bị; vật tư,
trang thiết bị, phương tiện của cấp xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa
bàn.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 8 như sau:
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện
nhiệm vụ quy định tại Điều 7; tuân thủ sự chỉ huy của cơ
quan cấp trên; hướng dẫn và tổ chức sơ tán người đến nơi an toàn; quyết định tổ
chức cưỡng chế sơ tán trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác chấp hành chỉ đạo,
chỉ huy, hướng dẫn sơ tán phòng, tránh thiên tai vì mục đích an toàn cho người.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 9 như sau:
“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm
vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này phù hợp
với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan
cấp trên.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 12 như sau:
“1. Tình huống khẩn cấp về thiên tai là các tình huống
thiên tai đã hoặc đang xảy ra đã gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ đe dọa trực tiếp
đến an toàn tính mạng, sức khỏe, nhà ở của nhiều người dân và các công trình đê
điều, hồ đập, công trình phòng, chống thiên tai, công trình hạ tầng quan trọng
đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường độc
đạo liên xã, liên thôn, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66KV trở
lên, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, di sản thế giới, trường học,
bệnh viện, trụ sở các cơ quan, các khu kinh tế, khu công nghiệp; mất đất, mất rừng
ngập mặn ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn, cần tổ chức triển khai ngay các biện
pháp ứng phó khẩn cấp để kịp thời ngăn chặn hậu quả và khắc phục nhanh hậu quả,
được công bố bằng quyết định của người có thẩm quyền.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 13 như sau:
“2. Dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai được quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 4, khoản 6 Điều 19, Điều 45 Luật Đầu tư công, Điều 130 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản
48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; được áp dụng
hình thức chỉ định thầu để lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều
23 Luật Đấu thầu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của
Luật số 90/2025/QH15 và điểm b, điểm k khoản 1 Điều 78 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà thầu và được điều chỉnh tương ứng khi pháp luật về đầu
tư công, xây dựng và đấu thầu điều chỉnh.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 14 như sau:
“1. Chủ động sử dụng nguồn lực tại chỗ để khắc phục
hậu quả thiên tai, trường hợp vượt quá khả năng cân đối của bộ, ngành, địa
phương, báo cáo, đề xuất gửi Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để tổng hợp,
xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ (riêng nguồn lực về tài
chính thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước).”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung tên
khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Trách nhiệm xác định, tổng hợp, đề xuất nhu cầu
cứu trợ, hỗ trợ (riêng nguồn lực về tài chính thực hiện theo pháp luật về ngân
sách nhà nước):”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều
17 như sau:
“Điều 17. Huy động, phân bổ và triển khai nguồn
lực tài chính hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
1. Trách nhiệm, thẩm quyền, quy trình huy động và
triển khai, sử dụng ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ tài chính cho khắc phục hậu
quả thiên tai theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Quy trình huy động và triển khai hỗ trợ từ quỹ
phòng chống thiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật về việc thành lập
và quản lý quỹ phòng chống thiên tai.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 19 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã huy động lực
lượng xung kích phòng, chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ rà soát, xác định
số hộ cần di dời khẩn cấp.
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã tổng hợp về số
hộ cần di dời khẩn cấp và nhu cầu hỗ trợ di dời, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã. Căn cứ quy định của Luật Đất đai,
Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản và các
quy định pháp luật hiện hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất, bố trí
chỗ ở cho các hộ dân cần di dời; quyết định huy động kinh phí, lực lượng, trang
thiết bị, vật tư và các tổ chức, cá nhân liên quan theo thẩm quyền để triển
khai thực hiện. Trường hợp vượt quá khả năng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh tổng hợp
nhu cầu cấp xã, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ quy định của Luật Đất đai, Luật
Trưng mua, trưng dụng tài sản và các quy định pháp luật hiện hành, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí quỹ đất để làm nơi ở cho các hộ dân cần di dời;
quyết định huy động kinh phí, lực lượng, trang thiết bị, vật tư và các tổ chức,
cá nhân liên quan theo thẩm quyền để hỗ trợ di dời. Trường hợp vượt quá khả
năng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ để kịp thời
xử lý.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều
22 như sau:
“Điều 22. Đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục
hậu quả thiên tai tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai lập 01 bộ hồ sơ đăng
ký, gửi trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ
Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu
quả thiên tai tại Việt Nam theo mẫu Phụ lục I;
b) Danh mục hàng hóa, vật tư, trang thiết bị hỗ trợ
và các văn bản khác có liên quan (nếu có), theo mẫu Phụ lục II;
c) Danh sách người tham gia theo mẫu Phụ lục III.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện
tử hoặc qua dịch vụ bưu chính; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định
thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống
thiên tai thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết
quả xử lý hồ sơ đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký và các cơ quan liên
quan.
4. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc
tế tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định
về tìm kiếm cứu nạn và quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 33 như sau:
“1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia tập
huấn, huấn luyện, diễn tập được hưởng trợ cấp ngày công lao động như sau:
a) Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn
mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ.
Nếu huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được
tính tăng thêm không thấp hơn 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng.
b) Khi tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày
thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh
toán tiền tàu xe một lần đi và về như cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền
ăn theo mức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn
mức tiền ăn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ.
c) Cấp nào huy động thì cấp đó bảo đảm chi trả.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản
3, khoản 4, khoản 5 Điều 35 như sau:
“3. Mức hưởng cho người tham gia lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã không tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn,
bị chết
a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị
tai nạn được hưởng như quy định tại khoản 2 Điều này kể cả
trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Trường hợp tai nạn làm
suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ;
b) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ;
c) Trường hợp bị ốm đau dẫn đến chết: Thực hiện
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ.
4. Trình tự, thủ tục
a) Tiếp nhận hồ sơ:
Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy
ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp; trả lời trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi
trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Đối với trường hợp bị tai nạn làm suy giảm khả năng
lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Quyết định hỗ trợ, trợ cấp:
Đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp
bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ kinh phí
khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên
tai cấp xã.
Đối với kinh phí trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả
năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn, bị chết cho người tham gia lực lượng
xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.
Trường hợp không hỗ trợ thì có ngay văn bản thông
báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
c) Chi trả hỗ trợ, trợ cấp:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết
định trợ cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả chi phí
khám chữa bệnh, tiền trợ cấp cho đối tượng được hưởng; việc chi trả bằng hình
thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
5. Hồ sơ đề nghị
a) Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh;
Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
này, phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy ra viện.
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định, hồ sơ gồm tờ trình kèm theo hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản 5 Điều
này.
b) Trợ cấp tai nạn:
Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này; giấy ra viện; trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng nhận thương
tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị; biên bản giám định mức suy giảm khả
năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương
trở lên trong trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
Trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm biên bản điều tra của cơ quan công
an.
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định, hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ
5% trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
hồ sơ gồm: tờ trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
c) Trợ cấp tiền tuất:
Người đại diện hợp pháp của người tham gia lực lượng
xung kích phòng chống thiên tai cấp xã lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy báo tử hoặc cung cấp số,
kí hiệu của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử trong đơn đề nghị (đối với giấy
chứng tử, trích lục khai tử, nơi tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu tương ứng có
trong cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử). Trường hợp bị tai nạn giao thông dẫn đến
chết thì có thêm biên bản điều tra của cơ quan công an.
Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm c khoản
5 Điều này.”.
Điều 14. Thay thế một số cụm từ
tại điểm, khoản và phụ lục như sau:
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng,
chống thiên tai” bằng cụm từ “Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại khoản 1 Điều 11; điểm b và điểm c khoản 2 Điều 16.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố,
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia” tại khoản 2 Điều 9; khoản 3 Điều 10.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự” tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 12; khoản 1 Điều 19.
4. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng
cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại khoản 4 Điều 3.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 4 Điều 3.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản
2 Điều 15.
7. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm
từ “Bộ Tài chính” tại khoản 2 Điều 15.
8. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội” bằng cụm từ “Bộ Y tế” tại điểm b khoản 3 Điều 18.
9. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 7.
10. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 6 Điều 35.
11. Thay thế cụm từ “Số Chứng minh nhân dân (Căn cước
công dân)” bằng cụm từ “Số Căn cước công dân/Căn cước” tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều.
12. Thay thế “Đơn đăng ký hoạt động ứng phó và khắc
phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam” tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều bằng đơn kèm theo tại Phụ lục I Nghị định này.
13. Thay thế “Mẫu đơn đề nghị trợ cấp tai nạn, tiền
tuất” tại Phụ lục VII kèm theo Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều bằng mẫu đơn kèm theo tại Phụ lục II Nghị định này.
Điều 15. Bãi bỏ một số cụm từ,
khoản, Điều, Mục sau đây:
1. Bãi bỏ khoản 4, khoản 5, khoản 6
Điều 7; khoản 3 Điều 19; Mục 6 Chương II.
2. Bãi bỏ cụm từ “và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố,
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” tại khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều
4; khoản 1, khoản 4 Điều 8; khoản 3 Điều 9; khoản 4, khoản
5 Điều 10.
3. Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố,
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn,” tại khoản 2 Điều 3.
4. Bãi bỏ cụm từ “chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc
gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” tại khoản 5
Điều 8.
5. Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện và” tại khoản
6 Điều 10.
6. Bãi bỏ cụm từ “Địa chỉ thường trú” tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2021/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2025/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 2025 CỦA CHÍNH
PHỦ
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm
a khoản 3 Điều 12 như sau:
“a) Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng
lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được ngân sách nhà nước hỗ
trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp
tỉnh), ở xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh (cấp xã), ở đơn vị hành chính -
kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang đóng một phần hai của mức lương cơ sở
chia cho số ngày làm việc trong tháng.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản
7 Điều 15 như sau:
“7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc
lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ cấp tỉnh đối với từng cơ quan, đơn vị
có liên quan.
a) Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo Thuế cơ sở trong việc hỗ trợ thu quỹ, lập kế
hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo
tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của các tổ chức kinh tế trong nước và
nước ngoài trên địa bàn; thông tin tại điểm i, điểm k khoản 1
và khoản 2 Điều 13 Nghị định này cho cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu.
b) Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo các Bảo hiểm xã hội cơ sở trên địa
bàn có trách nhiệm cung cấp thông tin về số lượng công chức, viên chức, người
hưởng lương, phụ cấp, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức và người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động của các tổ chức kinh tế trong nước và
nước ngoài trên địa bàn đang tham gia bảo hiểm xã hội cho cơ quan quản lý Quỹ cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 16 như sau:
“2. Căn cứ nội dung chi của Quỹ cấp tỉnh tại khoản 1 Điều này và số thu thực tế trên địa bàn mỗi cấp, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã giữ lại tối đa không quá
28% số thu trên địa bàn để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu
(không quá 5%); chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ
(không quá 3%) và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã
(không quá 20%). Số tiền thu quỹ còn lại (tối thiểu 72% số thu trên địa bàn) nộp
vào tài khoản quỹ ở cấp tỉnh. Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang
ven biển, hải đảo và các xã khu vực III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
phân bổ tối thiểu cho Ủy ban nhân dân cấp xã phải bằng số tiền của cấp xã (trừ
các xã nêu trên) được phân bổ thấp nhất.
b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã có báo cáo quyết
toán kinh phí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn
dư hoặc quyết định phân bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng,
chống thiên tai tại cấp xã đã sử dụng hết.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 19 như sau:
“4. Cơ quan Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp xã được
quyền yêu cầu cung cấp thông tin về quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua
các ý kiến, đề xuất, phản biện.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản Điều 20 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã phải công khai kết quả
thu nộp, danh sách người lao động, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đã
đóng quỹ trên địa bàn; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên
tai và nội dung chi bằng các hình thức: báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp
tổng kết hàng năm, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã và trên các phương tiện truyền thông tại
xã.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:
“4. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh công khai kết quả
thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng xã; báo
cáo quyết toán thu, chi; nội dung chi theo địa bàn cấp xã bằng các hình thức: gửi
cơ quan quản lý Quỹ trung ương; niêm yết tại trụ sở Quỹ cấp tỉnh; thông báo bằng
văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp quỹ; công khai trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
Điều 21. Bãi bỏ một số khoản,
cụm từ sau đây:
1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 20.
2. Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại khoản
2 Điều 17; khoản 4 Điều 24.
Điều 22. Thay thế một số cụm từ
như sau:
1. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản
2 Điều 3; khoản 1 Điều 5; Điều 8; khoản 2 Điều 23; khoản 1, khoản 2 Điều 24.
2. Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2, khoản 3 Điều 5; Điều 21; khoản 2 Điều 22.
3. Thay thế cụm từ “quyết định của Ủy ban Dân tộc”
bằng cụm từ “quy định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo” tại điểm h
khoản 1 Điều 13.
4. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã”
bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 4 Điều 11; khoản
6 Điều 15.
5. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm k khoản 1 Điều 13; khoản
1 Điều 14; khoản 3 Điều 17.
6. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản
2 Điều 14.
7. Thay thế cụm từ “tài khoản ở cấp huyện” bằng cụm
từ “tài khoản ở cấp xã” tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 15.
8. Thay thế cụm từ “Thanh tra, kiểm tra” bằng cụm từ
“Kiểm tra” tại điểm d khoản 1 Điều 24.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 9/2025/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ
THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 6 như sau:
“2. Trình tự, trách nhiệm thực hiện việc hỗ trợ thiệt
hại do thiên tai, dịch hại thực vật trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ kiểm
tra bao gồm đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện một số tổ chức chính trị
- xã hội tại địa phương, đại diện thôn, tổ dân phố. Tổ kiểm tra thực hiện phối
hợp với cơ sở sản xuất tổ chức thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ
trợ cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định và quyết
định hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
c) Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân
sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu
hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
theo quy định tại Nghị định này.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 8 như sau:
“3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp chủ
trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức giám sát việc thực hiện hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại
thực vật.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 9 như sau:
“1. Chỉ đạo tổ chức thống kê, đánh giá thiệt hại do
thiên tai, dịch hại thực vật gây ra, chủ động thực hiện công tác hỗ trợ từ nguồn
ngân sách của địa phương, các nguồn lực hợp pháp khác để kịp thời khắc phục hậu
quả thiên tai, dịch hại thực vật để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt
hại do thiên tai, dịch hại thực vật; tổng hợp báo cáo, đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ
dự phòng ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của
số liệu báo cáo, đồng thời gửi báo cáo cho Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia để tổng hợp chung theo quy định.”.
Điều 26. Bãi bỏ cụm từ “cấp
huyện,” tại khoản 2, khoản 4 Điều 9.
Điều 27. Thay thế một số cụm từ
như sau:
1. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản
1 Điều 8; khoản 5 Điều 9.
2. Thay thế cụm từ “UBND cấp huyện, xã” bằng cụm từ
“UBND cấp xã” tại mục ghi chú của Mẫu số
01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025.
3. Thay thế cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ
“UBND cấp xã” tại mục ghi chú của Mẫu số
01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định số
9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025.
4. Thay thế cụm từ “Địa phương (tỉnh, huyện, xã)” bằng
cụm từ “Địa phương (tỉnh, xã)” tại bảng thống kê của Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định số
9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 113/2007/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐÊ ĐIỀU
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Điều 4; Điều 6; Điều 26; khoản 2 và
khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 37 và Điều 46 của Luật Đê điều.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung các
khoản 2 và 3 của Điều 2 như sau:
“2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp của
từng tuyến đê.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát,
điều chỉnh cấp đê theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4 của
Luật Đê điều để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung tên
Điều và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 3 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 3 như sau:
“Điều 3. Chính sách của nhà nước trong lĩnh vực
đê điều theo Điều 16 Luật Đê điều được quy định như sau:”.
2. Bổ sung khoản 4 vào sau
khoản 3 như sau:
“4. Đầu tư cho đê điều và ưu tiên đầu tư các tuyến
đê xung yếu, các tuyến đê kết hợp quốc phòng, an ninh; bố trí kinh phí kịp thời
cho việc thực hiện xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, xử lý đột xuất (khẩn cấp,
cấp bách) và kiên cố hóa đê điều. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội
dung, quy trình thực hiện duy tu bảo dưỡng, xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách)
sự cố đê điều thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; quyết định việc ủy quyền
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ chi duy tu bảo dưỡng, xử lý
đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện duy tu bảo dưỡng và xử lý đột xuất
(khẩn cấp, cấp bách) sự cố đê điều, bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.”.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung tên
Điều và khoản 2 Điều 5 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao
nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của
Luật Đê điều được quy định như sau:”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Tuân theo quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi
và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông
có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều
6 như sau:
“Điều 6. Quy định chi tiết khoản
2, khoản 4 Điều 27 của Luật Đê điều như sau:
1. Trên cơ sở quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi
và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông
có đê, quy hoạch tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến phạm
vi bảo vệ đê điều và bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa theo quy
hoạch;
c) Xác định số lượng công trình, nhà ở phải di dời;
d) Xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện việc di
dời.
2. Thời gian di dời đối với công trình, nhà ở hiện
có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao thuộc diện
phải di dời được quy định như sau:
a) Công trình, nhà ở hiện có trong khu vực đang bị
sạt lở phải di dời ngay để bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân;
b) Công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ
đê điều phải tổ chức di dời hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2030;
c) Công trình, nhà ở không phù hợp với quy hoạch
(quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều
và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt) thì
phải tổ chức di dời hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2030.
3. Đối với các diện tích đất xen kẽ giữa các công
trình, nhà ở hiện có tại khu vực bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao được xem xét, sử
dụng khi đáp ứng yêu cầu phòng, chống lũ, an toàn đê điều được quy định như
sau:
a) Thuộc khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại,
bảo vệ đã được xác định trong quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê và được chi tiết trong quy hoạch tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm xác định cụ thể khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, bảo
vệ trong quy hoạch tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch đê điều và phòng, chống
lũ của tuyến sông có đê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Được xây dựng công trình, nhà ở mới, ưu tiên tái
định cư và các công trình công cộng;
c) Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương và các hộ
dân phải có phương án chủ động đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra lũ lớn đối
với các khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, bảo vệ theo quy hoạch đê
điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc cấp giấy
phép xây dựng công trình, nhà ở mới quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Giấy
phép xây dựng phải quy định cụ thể quy mô công trình, giải pháp xây dựng để đảm
bảo phòng, chống lũ, an toàn đê điều, phù hợp quy định tại Nghị định này và quy
định của pháp luật về đất đai, xây dựng, pháp luật khác có liên quan; người có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Chính sách đối với công trình, nhà ở hiện có
trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao thuộc diện phải
di dời được quy định như sau:
a) Công trình, nhà ở hợp pháp được bồi thường theo
quy định của pháp luật;
b) Công trình, nhà ở không hợp pháp có thể được xem
xét hỗ trợ; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
5. Các dự án xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Pháp lệnh Đê điều có hiệu lực (ngày 01 tháng 01
năm 2001), nhưng chưa thực hiện hoặc chưa hoàn thành, nếu phù hợp với các quy
hoạch quy định trong Luật Đê điều và các
quy định của pháp luật hiện hành thì được tiếp tục thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm xem xét để quyết định cụ thể cho từng dự án nêu trên.”.
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 7 như sau:
“1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức
thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một xã, phường, đặc khu hoặc liên xã,
phường, đặc khu.
Hạt Quản lý đê là đơn vị của Chi cục thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước, về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường cấp tỉnh; có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.”.
Điều 34. Bãi bỏ Điều 4, Điều
9.
Điều 35. Thay thế cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 3 Điều 8.
Chương V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 04/2011/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
THỰC HIỆN BÃI BỎ VIỆC SỬ DỤNG CÁC KHU PHÂN LŨ, LÀM CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG
HỒNG
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung các
khoản 1 và 2 của Điều 1 như sau:
“1. Bãi bỏ việc sử dụng các khu chậm lũ Tam Thanh,
Lập Thạch thuộc tỉnh Phú Thọ, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội
và hệ thống phân lũ sông Đáy (được quy định tại Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc
hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội ban hành theo Nghị định
số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999) kể
từ khi công trình thủy điện Sơn La chính thức tham gia cắt lũ cho hạ du.
2. Các giải pháp phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng
phải được điều chỉnh nhằm đảm bảo an toàn cho Thủ đô Hà Nội và đồng bằng sông Hồng
theo quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phù hợp với quy
định tại khoản 1.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 2 như sau:
“4. Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông Hồng - sông
Thái Bình, đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì
đạt tiêu chuẩn thiết kế.”.
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 3 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 như sau:
“4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa
phương tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố: Hà Nội, Ninh Bình tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng,
chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống sông Đáy, phê duyệt theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp kịp
thời số liệu về mưa, lũ (theo giờ) cho Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và
các cơ quan liên quan để tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ra lệnh vận hành
công trình đầu mối sông Đáy khi dự báo xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn
500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống
đê điều khu vực nội thành Hà Nội;
d) Chỉ đạo, kiểm tra việc củng cố, nâng cấp các tuyến
đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì.
5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ và Ninh
Bình xây dựng cơ chế đầu tư tạo nguồn vốn thực hiện các giải pháp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 của Nghị định này, trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Hà Nội và
Ninh Bình:
a) Tổ chức lập, điều chỉnh nội dung phương án
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều
sông Đáy thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong quy hoạch tỉnh phù hợp với
quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều
và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống các sông: sông Hồng - sông
Thái Bình; sông Đáy;
b) Chỉ đạo việc lập, phê duyệt điều chỉnh hoặc
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bố trí sắp
xếp lại dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước,
thủy lợi và phòng, chống thiên tai; quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê; quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy
định; triển khai thực hiện đầu tư các dự án theo quy hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú
Thọ chỉ đạo, tổ chức thực hiện củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vệ khu vực
Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì theo tiêu chuẩn thiết kế.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê thuộc
hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình chỉ đạo, tổ chức thực hiện củng cố, nâng cấp
các tuyến đê sông theo tiêu chuẩn thiết kế.”.
2. Bổ sung khoản 9 vào sau
khoản 8 như sau:
“9. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo khảo
sát, đánh giá các công trình đầu mối phân lũ sông Đáy hiện có; quyết định
phương án cải tạo hoặc xây dựng mới và quản lý thực hiện đầu tư các công trình
đầu mối đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ được quy định tại khoản 3 Điều
2 của Nghị định này.”.
Điều 39. Thay thế một số cụm từ
sau đây:
1. Thay thế cụm từ “Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt,
bão Trung ương” thành “Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại tên Điều 3.
2. Thay thế cụm từ “Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống
lụt, bão Trung ương” thành “Trưởng ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại khoản 1 Điều 3, khoản 3 Điều 4.
Điều 40. Bãi bỏ khoản 3 Điều
3.
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN GỌI
VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 53/2019/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
THỦY LỢI; ĐÊ ĐIỀU; PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ
Điều 41. Sửa đổi, bổ sung tên
gọi của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ như
sau:
“Nghị định quy định chi tiết việc lập, thẩm định,
phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê.”.
Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều
1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc lập, thẩm định, phê
duyệt và điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
(sau đây gọi tắt là quy hoạch).”.
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều
2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng,
chống lũ của tuyến sông có đê và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.”.
Điều 44. Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 5 như sau:
“5. Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo
kết luận của hội đồng thẩm định quy hoạch, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phê duyệt.”.
Điều 45. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 10 như sau:
“2. Nguyên tắc và nội dung quy hoạch đê điều và
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được thực hiện theo quy định của Luật Đê điều.”.
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung Điều
16 như sau:
“Điều 16. Phê duyệt quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường phê duyệt quy hoạch, hồ sơ gồm:
1. Tờ trình phê duyệt quy hoạch.
2. Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phê duyệt quy hoạch, nội dung chủ yếu gồm: Thời kỳ quy hoạch, phạm
vi quy hoạch, quan điểm, mục tiêu, giải pháp quy hoạch, kinh phí thực hiện quy
hoạch và tổ chức thực hiện.
3. Báo cáo thẩm định quy hoạch.
4. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến hội đồng thẩm
định về nội dung quy hoạch.
5. Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của bộ, cơ quan
ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi quy hoạch; báo cáo giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch.
6. Báo cáo thuyết minh quy hoạch đã chỉnh lý, hoàn
thiện.
7. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược.
8. Hệ thống sơ đồ, bản đồ về quy hoạch.”.
Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Điều
17 như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê.”.
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Điều
18 như sau:
“Điều 18. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch
Căn cứ điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống
lũ của tuyến sông có đê được thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch và Luật
Đê điều.”.
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung điểm
c khoản 2 Điều 19 như sau:
“c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết
định.”.
Điều 50. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 20 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đê
điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm pháp luật về quy hoạch.”.
Điều 51. Sửa đổi, bổ sung các
khoản 1 và 2 của Điều 22 như sau:
“1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch; phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong hoạt động quy hoạch.
2. Bảo đảm nội dung đê điều, phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê trong quy hoạch tỉnh phù hợp với quy hoạch đê điều và phòng,
chống lũ của tuyến sông có đê.”.
Điều 52. Thay thế cụm từ tại
các điểm, khoản, điều như sau:
1. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều
3, khoản 1 và khoản 2 Điều 5, khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 8 Điều 7, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều
11, khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 12, khoản 6 Điều
15, điểm a khoản 2 Điều 19, tên Điều 20, Điều 21, khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 Điều 22, khoản 2 Điều 24.
2. Thay thế cụm từ “thủy lợi” bằng cụm từ “đê điều”
tại Điều 3.
Điều 53. Bãi bỏ một số cụm từ
và một số khoản, điều sau đây:
1. Bãi bỏ cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư,” tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 22.
2. Bãi bỏ các cụm từ “Kế hoạch và Đầu tư,”, “Tài
nguyên và Môi trường,” và “, Giao thông vận tải” tại khoản 1 Điều
11, điểm c khoản 2 Điều 12.
3. Bãi bỏ Điều 9, khoản 1 và khoản
3 Điều 10.
Chương VII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 50/2020/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 4 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ CỨU TRỢ VÀ
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung Điều
1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc tiếp nhận, quản lý
và sử dụng đối với các khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục
hậu quả thiên tai; các khoản viện trợ quốc tế để chuẩn bị ứng phó thiên tai tại
Việt Nam.”.
Điều 55. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 2 như sau:
“2. Bên tiếp nhận viện trợ là các tổ chức thành lập
theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục
tiêu và nội dung của các khoản viện trợ gồm:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.”.
Điều 56. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 3 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. “Viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ” là các
khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để
thực hiện các hoạt động cứu trợ theo quy định tại khoản 1 Điều
32 Luật Phòng, chống thiên tai, được phê duyệt và thực hiện trong thời gian
06 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.
2. “Viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai” là các khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của
Bên viện trợ để thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định
tại khoản 1 Điều 30 Luật Phòng, chống thiên tai, được phê
duyệt và thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.”.
2. Bổ sung khoản 2a Điều 3 như sau:
“2a. Viện trợ quốc tế để chuẩn bị ứng phó thiên
tai” là các khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên
viện trợ để thực hiện các hoạt động chuẩn bị ứng phó, cứu trợ, khắc phục hậu quả
thiên tai theo quy định tại khoản 9 Điều 13, khoản 1 Điều 30,
khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống thiên tai mà quy mô, thời gian, địa điểm
thực hiện các hoạt động cụ thể được xác định và triển khai khi có các tình huống
thiên tai.”.
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 5 như sau:
“1. Các hoạt động thuê kho, bến bãi tiếp nhận, vận
chuyển và các chi phí liên quan khác được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp
cho ban chỉ huy phòng thủ dân sự các bộ, ngành, địa phương và các nguồn hợp
pháp khác. Nguồn kinh phí và trách nhiệm bố trí kinh phí phải được thể hiện
trong quyết định tiếp nhận viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.
Điều 58. Sửa đổi, bổ sung tên
Chương II và Chương III như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tên Chương II như sau:
“Chương II
TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ CỨU TRỢ”
2. Sửa đổi, bổ sung tên Chương III như sau:
“Chương III
TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI”
Điều 59. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 8 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“ 1. Thẩm quyền phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ
quốc tế khẩn cấp để cứu trợ:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc tiếp nhận các
khoản viện trợ có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo, các khoản
viện trợ có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ theo quy định của pháp luật;
b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này có thẩm quyền phê duyệt việc tiếp
nhận các khoản viện trợ không thuộc quy định tại điểm a, điểm c khoản này;
c) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam có thẩm quyền phê duyệt việc tiếp nhận các khoản viện trợ chưa xác định cơ
quan chủ quản.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Cơ quan chủ quản gửi văn bản kèm theo hồ sơ trình
phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ đến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổ chức lấy
ý kiến các cơ quan liên quan thông qua hình thức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản
hoặc các hình thức lấy ý kiến khác và tổng hợp ý kiến, trình Thủ tướng Chính phủ
trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt
việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ;”.
Điều 60. Bổ sung khoản 3 vào
sau khoản 2 Điều 11 như sau:
“3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ
trì tiếp nhận các khoản viện trợ chưa xác định cơ quan chủ quản.”.
Điều 61. Sửa đổi, bổ sung Điều
12 như sau:
“Điều 12. Quyết định chủ trương, điều chỉnh quyết
định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương, điều
chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu
quả thiên tai đối với các trường hợp sau đây:
a) Khoản viện trợ có nội dung liên quan đến an
ninh, quốc phòng, tôn giáo;
b) Viện trợ mua sắm, cung cấp các loại hàng hóa thuộc
diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương, điều chỉnh
quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
a) Cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị phê duyệt chủ
trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ kèm theo Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai gửi Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để thẩm định;
b) Đối với hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương tiếp
nhận viện trợ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
cơ quan chủ quản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan về những nội dung chính gồm: sự cần thiết, mục tiêu, nguồn vốn
viện trợ, điều kiện của Bên viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng của phía Việt
Nam. Thời hạn để các cơ quan liên quan có văn bản trả lời tối đa không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản;
c) Đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định chủ
trương tiếp nhận viện trợ, cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị điều chỉnh nội
dung của Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chủ quản, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nếu cần thiết, thời hạn để
các cơ quan liên quan có văn bản trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
chủ trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai hoặc trả lời cơ quan chủ quản liên quan đối với
trường hợp dự thảo Văn kiện cần giải trình, chỉnh sửa;
đ) Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan
chủ quản thực hiện giải trình, tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ và gửi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường. Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
lại đầy đủ hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, trình Thủ tướng Chính
phủ;
e) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ
trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để
khắc phục hậu quả thiên tai.”.
Điều 62. Sửa đổi, bổ sung Điều
13 như sau:
“Điều 13. Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai
1. Đối với các khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để
khắc phục hậu quả thiên tai thuộc quy định tại khoản 1 Điều
12: Thủ trưởng cơ quan chủ quản căn cứ Quyết định chủ trương, điều chỉnh quyết
định chủ trương tiếp nhận để phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Đối với các khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để
khắc phục hậu quả thiên tai không quy định tại khoản 1 Điều
12 của Nghị định này:
a) Cơ quan chủ quản lấy ý kiến các cơ quan, địa
phương có liên quan nếu cần thiết;
b) Nội dung lấy ý kiến gồm: Sự phù hợp của khoản viện
trợ quốc tế khắc phục hậu quả thiên tai với bối cảnh cụ thể của bộ, ngành, địa
phương; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện khoản viện trợ quốc tế để
khắc phục hậu quả thiên tai; nguồn vốn; cam kết, điều kiện viện trợ của Bên viện
trợ và các bên tham gia (nếu có); khả năng đáp ứng các điều kiện, yêu cầu của
Bên viện trợ; hiệu quả, tính bền vững sau khi kết thúc khoản viện trợ; hoặc các
nội dung thay đổi trong trường hợp cần điều chỉnh Văn kiện.
c) Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: Văn bản trình phê
duyệt hoặc điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai của cơ quan chủ khoản viện trợ; văn bản của nhà tài trợ thống nhất với
nội dung khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai hoặc nội
dung cần điều chỉnh (thông báo hoặc thỏa thuận); dự thảo Văn kiện hoặc dự thảo
điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai;
d) Thời hạn để các cơ quan, địa phương có liên quan
có văn bản trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
của cơ quan chủ quản;
đ) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, địa phương có
liên quan (nếu có) hoặc trường hợp không lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ hoàn chỉnh
Văn kiện và trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét, quyết định phê duyệt Văn
kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai;
e) Sau khi Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều chỉnh, cơ quan chủ quản thông
báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các cơ quan, địa phương
có liên quan.”.
Điều 63. Sửa đổi, bổ sung tên Chương
IV như sau:
“Chương IV
QUẢN LÝ THỰC HIỆN”
Điều 64. Bổ sung Điều 15a vào
sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Nguyên tắc quản lý đối với khoản viện
trợ quốc tế để chuẩn bị ứng phó thiên tai
1. Các khoản viện trợ quốc tế để chuẩn bị ứng phó
thiên tai thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài; quản lý và sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
2. Quy mô, thời gian, địa điểm của các hoạt động cụ
thể và kế hoạch triển khai chưa cần xác định trong quá trình phê duyệt văn kiện
dự án mà được xác định trên cơ sở thống nhất giữa bên viện trợ và bên tiếp nhận
viện trợ khi cần thực hiện các hoạt động chuẩn bị ứng phó khi có các tình huống
thiên tai xảy ra.”.
Điều 65. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 18 như sau:
“2. Trường hợp các khoản viện trợ không hoàn lại để
chuẩn bị ứng phó, cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai chưa được tổng hợp
trong dự toán được cấp có thẩm quyền phân bổ và giao kế hoạch, Bên tiếp nhận viện
trợ lập dự toán bổ sung theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước hoặc đưa vào
dự toán năm sau để làm cơ sở hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.”.
Điều 66. Sửa đổi, bổ sung điểm
a khoản 2 Điều 19 như sau:
“a) Căn cứ vào hồ sơ chứng từ liên quan, thực tế
giao nhận hàng, Bên quản lý, sử dụng viện trợ lập thủ tục gửi Kho bạc Nhà nước
để ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước;”.
Điều 67. Bổ sung Điều 20a vào
sau Điều 20 như sau:
“Điều 20a. về kiểm tra nhà nước, kiểm tra chuyên
ngành áp dụng đối với hàng viện trợ nhập khẩu
Hàng hóa viện trợ khẩn cấp nhập khẩu phục vụ cứu trợ,
khắc phục hậu quả thiên tai được miễn kiểm tra nhà nước, kiểm tra chuyên ngành
khi nhập khẩu, trừ các loại hàng hóa thuộc danh mục kiểm soát đặc biệt do Bộ
trưởng các Bộ chuyên ngành quyết định.”.
Điều 68. Sửa đổi, bổ sung điểm
c, điểm đ khoản 2 Điều 27 như sau:
“c) Cơ quan chủ quản: Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Tài chính về nội dung tiếp nhận viện trợ trong thời hạn tối đa không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định tiếp nhận và phân bổ viện trợ được
phê duyệt;
d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tiếp nhận, thực hiện các khoản viện
trợ quốc tế khẩn cấp khi có yêu cầu.”.
Điều 69. Thay thế, bãi bỏ một
số quy định như sau:
1. Thay cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn” thành cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 8; khoản 1 Điều 30; điểm đ khoản 1 Điều 30.
2. Bãi bỏ Điều 14.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích
phòng, chống thiên tai cấp xã quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị
định này đang được cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021, nhưng
đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa có quyết định của cấp có
thẩm quyền thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại Điều 11 Nghị định này đang được cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06 tháng 7 năm 2021, nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn
chưa nhận được kết quả thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021.
3. Đối với các khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để
khắc phục hậu quả thiên tai thuộc thẩm quyền Quyết định chủ trương của Thủ tướng
Chính phủ quy định tại Điều 61 và đối với các văn kiện viện
trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai quy định tại Điều
62 Nghị định này, đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa
được phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 71. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Bãi bỏ Mục 6 và Phụ lục V tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Bãi bỏ Chương VII tại Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 72. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
THIÊN TAI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 53 /2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Full name of agency/person
-------
|
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG
ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
(Registration for
the disaster response and recovery activities in Viet Nam)
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
To: Ministry of
Agriculture and Environment
- Tên tổ chức, cá nhân:
………………………………………………………………………….
Full name of Agency/person
- Phạm vi, lĩnh vực hoạt động (Đối với tổ chức)1:
…………………………………………….
Scope of work (Agency)
- Nghề nghiệp hiện tại (Đối với cá nhân)2:
…………………………………………………….
Current Profession (Person)
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..
Address
- Số điện thoại/Email:
……………………………………………………………………………
Telephone/Email
- Mục đích của hoạt động: ………………………………………………………………………
Purposes of your activity
- Thời gian dự kiến thực hiện:
………………………………………………………………….
Intend time/ Planned time frame
- Các hoạt động cụ thể dự kiến thực hiện:
……………………………………………………
Planned Activities and Outcomes
- Địa bàn dự kiến hoạt động (ghi rõ tỉnh, thành phố,
xã): ……………………………..........
Expected Location (specify names of province/city/commune)
(Tên đầy đủ của tổ chức/cá nhân) trong trạng thái
hoàn toàn tỉnh táo, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện thực hiện việc
đăng ký này; đồng thời cam kết các nội dung sau:
(Full name of the agency/person), being in a
sound state of mind, fully capable of civil acts, and acting voluntarily,
hereby makes this registration and undertakes the following commitments:
1. Tự nguyện tham gia các hoạt động ứng phó, cứu trợ
và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.
Voluntarily participate in disaster response,
relief, and recovery activities in Viet Nam.
2. Tự chịu trách nhiệm về sức khỏe, an toàn, an
ninh cá nhân trong toàn bộ thời gian tham gia các hoạt động ứng phó, cứu trợ và
khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam. Không yêu cầu bất kỳ cơ quan, tổ chức
hay cá nhân nào chịu trách nhiệm trong trường hợp xảy ra rủi ro, tai nạn, hoặc
thiệt hại về sức khỏe, tài sản trong quá trình tham gia hoạt động.
Take full responsibility for personal health,
safety, security throughout the course of disaster response, relief, and
recovery activities in Viet Nam. Shall not hold any organization, authority, or
individual liable in case of accidents, risks, or damage to health or property
during the participation in such activities.
3. Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Việt
Nam, các quy định của địa phương nơi thực hiện hoạt động, cũng như sự hướng dẫn
của cơ quan chức năng liên quan.
Comply fully with the laws and regulations of
Viet Nam, the rules of the localities where activities are conducted, and all
instructions from relevant authorities.
4. Chấp nhận việc cơ quan có thẩm quyền có thể từ
chối/trả hồ sơ mà không nêu rõ lý do bị từ chối/trả hồ sơ.
Accept the possibility of being denied or having
the registration returned by the Authorized agency without specifying the
reason.
5. Đảm bảo các thông tin cung cấp là đúng sự thật.
Ensure all the information provided is correct.
|
|
Ngày/Date/…../…./…..(DD/MM/YY)
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
Signature
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
For Authorized Agency
|
_____________________
1 Đối với tổ chức: kèm theo Bản sao giấy
tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức (không áp dụng với trường hợp
là các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan thuộc chính phủ, liên chính phủ,
chính quyền địa phương nước ngoài)
For organizations: include A copy of valid
documents proving the organization’s legal status (not applicable to diplomatic
missions, governmental, intergovernmental agencies, or foreign local
authorities)
2 Đối với cá nhân: kèm theo Bản sao hộ
chiếu còn hiệu lực
(For individuals: include A copy of a valid
passport)
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP TAI NẠN, TIỀN TUẤT
(Kèm theo Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp tai nạn,
tiền tuất
Kính gửi:
……….(1)………..
Họ và tên người đề nghị: …………………………….(2)………………………………….
Số điện thoại: ………………………………………….(3)………………………………….
Số Căn cước công dân/Căn cước:
………………………………………………………..
Số tài khoản: ………………………………………………………………………………….
(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn
hoặc chết)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được
thanh toán trợ cấp tai nạn (tiền tuất) cho …………….(4)……………………
Số tiền đề nghị thanh toán là: ……………………………………………đồng.
Bằng chữ ………………………………………………………………………………………
Xin gửi kèm theo Đơn này: ………………(5) hoặc (6)…………………………………….
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
....(7)….,
ngày.... tháng.... năm
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn
phải ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người đại diện hợp pháp của xung kích
viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng
chính sách.
(3) Số điện thoại của người đề nghị.
(4) Đối tượng thụ hưởng chính sách.
(5) Trường hợp trợ cấp tai nạn: Giấy ra viện; Trích
sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã
cấp cứu, điều trị; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng
giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên trong trường hợp tai
nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên; Biên bản điều tra của cơ quan
công an (trường hợp bị tai nạn giao thông).
(6) Trường hợp trợ cấp tử tuất: Giấy ra viện hoặc
Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy báo tử hoặc cung cấp số, ký hiệu của Giấy chứng
tử hoặc Trích lục khai tử trong đơn đề nghị (đối với Giấy chứng tử, Trích lục
khai tử, nơi tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu tương ứng có trong cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử); Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị tai nạn
giao thông dẫn đến chết).
(7) Địa danh.