|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2025/TT-BTP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI CÁC THÔNG TƯ
TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bổ trợ tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Điều 1. Sửa
đổi Thông tư số 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới,
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
1. Sửa đổi
khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ,
cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư
pháp, Giám đốc Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Thủ trưởng
đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công
tác giám định tư pháp trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp; Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Thẻ giám định viên tư pháp cấp
lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin ghi trên thẻ mà
không làm thay đổi lĩnh vực giám định thì giữ nguyên số thẻ đã được cấp.
Trường hợp thay đổi thông tin
ghi trên thẻ làm thay đổi lĩnh vực giám định thì thẻ được cấp lại và đánh số mới
theo quy định tại Điều 4 Thông tư này”.
2. Sửa đổi
các mẫu giấy tờ sau đây tại khoản 1 Điều 9:
a) Quyết định bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho trường hợp bổ nhiệm giám định viên tư
pháp từ ngày 01/01/2021 tại địa phương) (Mẫu
số 3 - sđ).
b) Quyết định cấp thẻ giám định
viên tư pháp (áp dụng cho trường hợp giám định viên tư pháp bổ nhiệm trước ngày
01/01/2021 tại địa phương) (Mẫu số 5 -
sđ).
c) Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp (Mẫu số 6 - sđ).
d) Quyết định cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp (áp dụng tại địa phương) (Mẫu số 8 - sđ).
(Kèm theo các mẫu giấy tờ được
sửa đổi).
3. Sửa đổi
khoản 2 Điều 9 như sau:
Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực
hiện như sau:
a) Mã số tỉnh, thành phố
Mã số tỉnh, thành phố áp dụng
theo mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
b) Mã số bộ, cơ quan ngang bộ
|
Mã số
|
Bộ/cơ quan ngang bộ
|
|
Mã số
|
Bộ/cơ quan ngang bộ
|
|
64
|
Bộ Công an
|
77
|
Bộ Y tế
|
|
65
|
Bộ Ngoại giao
|
78
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
66
|
Bộ Tư pháp
|
79
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
67
|
Bộ Tài chính
|
80
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
68
|
Bộ Công Thương
|
81
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
71
|
Bộ Xây dựng
|
82
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
73
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
83
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
76
|
Bộ Nội vụ
|
84
|
Bộ Quốc phòng
|
Điều 2. Sửa
đổi Thông tư số 01/2010/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP về tư vấn pháp luật, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 19/2011/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành
chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP, Thông tư số 03/2008/TT-BTP và Thông tư số
01/2010/TT-BTP
1. Sửa đổi
khoản 2, khoản 3 Điều 6 như sau:
“2. Hồ sơ đăng ký hoạt động Chi
nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật quy định tại khoản 5 Điều
14 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đăng ký hoạt động theo mẫu;
b) Quyết định của tổ chức chủ
quản về việc thành lập Chi nhánh.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh
có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh; trong trường hợp từ chối,
phải thông báo lý do bằng văn bản cho người làm đơn”.
2. Sửa đổi
khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi nội dung
thay đổi nêu trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm, Chi nhánh và gửi lại
Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục”.
3. Sửa đổi
khoản 2 Điều 15 như sau:
“2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định
thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn
viên pháp luật được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ
quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế.”
4. Sửa đổi
khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Trung tâm tư vấn pháp luật,
Chi nhánh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật
cho Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn
viên pháp luật cho người có yêu cầu.”
Điều 3. Sửa
đổi khoản 2, khoản 3 Điều 3 Thông tư số
05/2021/TT-BTP hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư
1. Sửa đổi
khoản 2 như sau:
“2. Người đã hoàn thành chương
trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài muốn được công nhận ở Việt Nam thì nộp
hồ sơ đến Sở Tư pháp. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị công nhận
đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;
b) Bản sao Giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; giấy tờ chứng minh thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản
này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật và được dịch ra
tiếng Việt; bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam”.
2. Sửa đổi
khoản 3 như sau:
“Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, trong trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”.
Điều 4. Sửa
đổi khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 01/2020/TT-BTP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
“2. Trong trường hợp nội dung sửa
đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch có liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sở hữu,
quyền sử dụng thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định và xuất
trình bản chính để đối chiếu; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết
đe dọa đến tính mạng.
Không yêu cầu người yêu cầu chứng
thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch nộp bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giai đoạn đầu áp dụng đối với
đất ở) và xuất trình bản chính để đối chiếu theo quy định tại khoản này khi cơ
quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông
tin về giấy tờ này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Trong thời hạn chứng thực việc
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch, cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra, tra cứu thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở)
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai không đầy đủ, không chính
xác thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực hoàn thiện hồ sơ, nộp bản chính hoặc bản
sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất”.
Điều 5. Bổ
sung khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 05/2025/TT-BTP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Công chứng
“4. Không yêu cầu người đề nghị
bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều này nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thời
gian đóng bảo hiểm xã hội khi Sở Tư pháp khai thác được thông tin về giấy tờ
này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
Trong thời hạn bổ nhiệm công chứng
viên, Sở Tư pháp kiểm tra, tra cứu thông tin về giấy tờ chứng minh thời gian
đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. Trường hợp Sở Tư
pháp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về bảo hiểm không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu người đề
nghị bổ nhiệm công chứng viên hoàn thiện hồ sơ, nộp bản chính hoặc bản sao có
chứng thực giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội”.
Điều 6. Nộp
và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
1. Cá nhân, tổ chức thực hiện
thủ tục hành chính sau đây có thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính:
a) Thủ tục hành chính quy định
tại Điều 1, 2, 3, 4 và Điều 5 của Thông tư này;
b) Thủ tục đăng ký tham dự kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2 Điều
15 Thông tư số 19/2024/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
2. Cơ quan có thẩm quyền trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy và văn bản điện tử. Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị
pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trước ngày Thông tư này có
hiệu lực, thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
a) Đối với hồ sơ đề nghị thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 của Thông tư này
đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư
số 11/2020/TT-BTP.
b) Đối với hồ sơ đề nghị thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 2 của Thông tư này
đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư
số 01/2010/TT-BTP, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 19/2011/TT-BTP.
c) Đối với hồ sơ đề nghị thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 3 của Thông tư này
đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Nghị định
số 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và Thông tư số 05/2021/TT-BTP.
d) Đối với hồ sơ đề nghị thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 của Thông tư này
đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư
số 01/2020/TT-BTP.
đ) Đối với hồ sơ đề nghị thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 của Thông tư này
đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư
số 05/2025/TT-BTP.
e) Đối với hồ sơ đề nghị thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của
Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 19/2024/TT-BTP.
3. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư
pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư
pháp các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
Mẫu
số 3 - sđ
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp
(Áp dụng tại địa phương)
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
……1
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-…
|
………,
ngày…tháng……năm……2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm và
cấp thẻ giám định viên tư pháp
…………3
Căn cứ …;
Căn cứ …;
Theo đề nghị của ……………4.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. …5
phối hợp với …6 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo
quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp
mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...7 và các ông/bà có
tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
………………8
|
____________________
1 Tên Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
5 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân
công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.
6 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã đề nghị
bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
7 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
8 Họ, tên của người có thẩm quyền bổ nhiệm,
cấp thẻ.
Mẫu
số 5 -sđ
Quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp
(Áp dụng tại địa phương)
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp)
|
……1
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-…
|
………,
ngày….tháng……năm……2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp thẻ
giám định viên tư pháp
………3
Căn cứ…;
Căn cứ …;
Theo đề nghị của …4.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp thẻ giám định
viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. …5 phối
hợp với …6 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của
Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…7 và các ông/bà có
tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
………………8
|
____________________
1 Tên Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị cấp
thẻ giám định viên tư pháp.
5 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân
công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.
6 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị cấp
thẻ giám định viên tư pháp.
7 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
8 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền
cấp thẻ.
Mẫu
số 6 - sđ
Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp)
|
ảnh
(2cmx3cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Kính gửi (1):
....................................................................................................................
Tên tôi là:
........................... Nam/nữ: ................ Sinh ngày:
......../....../............................
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước
công dân số: ..................................................
Ngày cấp:
........../........../............... Nơi cấp:
......................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
.......................................................................................
.............................................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
....................................................................................................................
Điện thoại:
......................................... Email (nếu có): ......................................................
Quyết định bổ nhiệm
số...........ngày........./......../..............nơi bổ nhiệm
(2)........................
Thẻ giám định viên
tư pháp được cấp số: ........ ngày ...../ ....
/........theo Quyết định số....... ngày…..../........../....... nơi cấp
(3)......................................................................................
Lý do đề nghị cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp…………………...................................
Đề nghị (4)..........................
cấp lại Thẻ giám định viên tư pháp cho tôi.
Tôi xin chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung
Đơn đề nghị này và hồ sơ kèm theo.
|
|
Tỉnh, (thành phố)....,
ngày.......tháng......năm...........
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của người có thẩm quyền về lý do cấp lại thẻ1
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại
thẻ;
(2) Cơ quan đã bổ nhiệm;
(3) Cơ quan nơi cấp thẻ;
(4) Người có thẩm quyền cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp.
____________________
1 Chỉ dùng cho
trường hợp xin cấp lại thẻ do bị mất hoặc có sự thay đổi thông tin ghi trên thẻ.
Mẫu
số 8 -sđ
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
(Áp dụng tại địa phương)
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp)
|
……1
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………,
ngày….tháng……năm……2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp
………3
Căn cứ …;
Căn cứ …;
Theo đề nghị của …4.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. …5 phối
hợp với …6 thực hiện việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo
quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp
mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…7 và các ông/bà có
tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
………………8
|
___________________
1 Tên Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp.
5 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân
công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.
6 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp.
7 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
8 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền
cấp lại thẻ.