|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 143/2025/TT-BTC mức chi thi đua tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 152/2025/NĐ-CP
|
Số hiệu:
|
143/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng từ 1/1/2026
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 143/2025/TT-BTC hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởngMức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng từ 1/1/2026
- Chi khen thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho thành tích đạt được trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng: Thực hiện theo quy định về mức chi tiền thưởng tại Mục 2 Chương VII Nghị định 152/2025/NĐ-CP .
- Chi in, làm hiện vật khen thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
- Trích 20% trong tổng quỹ thi đua khen thưởng của từng cấp để chi các nội dung sau đây:
+ Chi tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến
+ Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm về thi đua, khen thưởng
+ Chi kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan quản lý nhà nước và của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; chi kiểm tra thực tế (nếu có) để đánh giá hồ sơ xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước
+ Chi tổ chức phát động, chỉ đạo triển khai công tác thi đua, khen thưởng và các hoạt động phục vụ xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”:
++ Chi tiền văn phòng phẩm, tài liệu, giải khát giữa giờ
++ Các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, phục vụ trực tiếp công tác thi đua, khen thưởng, chưa được quy định tại các nội dung chi nêu trên, thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định;
+ Chi tiền công cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước: 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ;
+ Chi tiền công cho các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng các cấp nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”: 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm. Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 1.000.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm;
+ Chi tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các Hội đồng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP :
++ Chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi);
++ Thành viên Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.000.000 đồng/người/buổi);
++ Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi;
+ Chi tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng; tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng, tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua, các hoạt động thi đua, khen thưởng của cụm thi đua, khối thi đua và các nhiệm vụ chi cần thiết khác (nếu có).
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 143/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
143/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỨC CHI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 48 NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 06 NĂM
2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG; QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen
thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh
vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này hướng dẫn mức
chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1
Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ
về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP.
Điều
2. Mức chỉ tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
1. Chi khen thưởng đối với
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho thành tích đạt được trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc và danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng: Thực hiện theo quy định
về mức chi tiền thưởng tại Mục 2 Chương VII Nghị định số
152/2025/NĐ-CP.
2. Chi in, làm hiện vật
khen thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình: Thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên
quan (nếu có).
3. Trích 20% trong tổng
quỹ thi đua khen thưởng của từng cấp để chi các nội dung sau đây:
a) Chi tuyên truyền, phổ
biến nhân rộng điển hình tiên tiến
Thủ trưởng cơ quan căn cứ
nhiệm vụ được giao và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, chịu trách
nhiệm quyết định hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng điển
hình tiên tiến đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả theo đúng chế độ chi tiêu hiện hành
của nhà nước và tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm
vụ và các quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);
b) Chi học tập, trao đổi
kinh nghiệm về thi đua, khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Tài chính: Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau
đây viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC),
Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số
12/2025/TT-BTC); Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 quy định
chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc ở Việt Nam; chế độ chi tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 06 năm 2012 quy định
chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và các văn bản thay thế, sửa đổi,
bổ sung.
Trường hợp bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước, kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm
về thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ-CP của Chính
phủ, Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức, nội
dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
c) Chi kiểm tra công tác
thi đua, khen thưởng của cơ quan quản lý nhà nước và của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; chi kiểm
tra thực tế (nếu có) để đánh giá hồ sơ xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước
và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: Mức chi theo quy định tại
Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
d) Chi tổ chức phát động,
chỉ đạo triển khai công tác thi đua, khen thưởng và các hoạt động phục vụ xét tặng
các danh hiệu vinh dự nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà
nước”:
- Chi tiền văn phòng phẩm,
tài liệu, giải khát giữa giờ: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
- Các khoản chi cần thiết
khác (nếu có) phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, phục vụ trực tiếp
công tác thi đua, khen thưởng, chưa được quy định tại các nội dung chi nêu
trên, thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp
pháp và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định;
đ)
Chi tiền công cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp nhận xét hồ
sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự
nhà nước: 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ;
e) Chi tiền công cho các
thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng các cấp nhận xét, tóm tắt trích
ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị
xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”: 700.000 đồng/thành
viên/công trình/tác phẩm. Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân
loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 1.000.000 đồng/thành
viên/cụm công trình/cụm tác phẩm;
g) Chi tiền công họp xét
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các Hội đồng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP:
- Chủ trì cuộc họp:
1.000.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu
“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi);
- Thành viên Hội đồng:
500.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu
“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.000.000 đồng/người/buổi);
- Người tham gia phục vụ
họp Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi;
Các mức chi quy định tại
điểm đ, điểm e và điểm g nêu trên là mức tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
ở trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan được phân cấp ở địa
phương) quy định mức chi cụ thể cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao và khả năng ngân sách địa
phương;
h) Chi tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng; tập huấn nghiệp vụ
thi đua khen thưởng, tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua, các hoạt động
thi đua, khen thưởng của cụm thi đua, khối thi đua và các nhiệm vụ chi cần thiết
khác (nếu có): Mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC và các chế độ chi tiêu hiện
hành và theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 28/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại
điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài
chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- KBNN các khu vực;
- Cục Kiểm tra và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (80 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
Thông tư 143/2025/TT-BTC hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 143/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
15/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
01/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
01/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
3.681
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|