|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
62/2026/TT-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Vũ Hải Quân
|
|
Ngày ban hành:
|
20/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức chuyên trách về chuyển đổi số thế nào?
Vị trí việc làm công chức chuyên trách về chuyển đổi số được Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn ra sao?Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Quốc Đạt giải đáp như sau:
Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành Thông tư 62/2026/TT-BKHCN ngày 20/10/2026 hướng dẫn xác định vị trí việc làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ KH&CN.
Cụ thể, Điều 3 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN hướng dẫn về vị trí việc làm công chức chuyên trách về chuyển đổi số như sau:
- Vị trí việc làm công chức chuyên trách về chuyển đổi số được quy định tại các phụ lục kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP , gồm:
+ Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghiệp công nghệ số; Chuyên viên chính về quản lý công nghiệp công nghệ số; Chuyên viên về quản lý công nghiệp công nghệ số (Mục IX Phụ lục II);
+ Chuyên viên cao cấp về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; Chuyên viên chính về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (Mục IX Phụ lục II);
+ Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế số; Chuyên viên chính về quản lý kinh tế số; Chuyên viên về quản lý kinh tế số (Mục IX Phụ lục II);
+ Chuyên viên cao cấp về quản lý xã hội số, Chuyên viên chính về quản lý xã hội số, Chuyên viên về quản lý xã hội số (Mục IX Phụ lục II);
+ Chuyên viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử, Chuyên viên chính về quản lý giao dịch điện tử, Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử (Mục IX Phụ lục II);
+ Chuyên viên về công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Mục II Phụ lục IV);
+ Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số ở cấp xã (Mục II Phụ lục V);
+ Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số ở cấp xã (Mục II Phụ lục V);
+ Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Uỷ ban nhân dân cấp xã (Mục II Phụ lục V).
- Một số nội dung công việc của vị trí việc làm công chức chuyên trách về chuyển đổi số được mô tả tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 62/2026/TT-BKHCN . Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc điều chỉnh, bổ sung, áp dụng khi xây dựng bản mô tả công việc của vị trí việc làm theo quy định, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu thực tiễn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Xem thêm tại Thông tư 62/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2026.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VỀ CHUYỂN
ĐỔI SỐ ĐƯỢC HƯỞNG MỨC HỖ TRỢ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 179/2025/NĐ-CP NGÀY
01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG
TÁC CHUYÊN TRÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ, AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG, AN NINH MẠNG THUỘC
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn
cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 179/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người
làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng;
Căn
cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn
cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn xác định vị trí việc
làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số
179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối
với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này hướng dẫn xác định vị trí việc làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ
theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người làm
công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Công chức trong cơ quan, tổ chức từ trung ương đến cấp xã, đảm nhiệm vị trí việc
làm chuyên trách về chuyển đổi số thuộc danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định về vị trí việc làm công chức.
2.
Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập từ trung ương đến cấp xã, đảm nhiệm vị
trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số thuộc danh mục vị trí việc làm được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 232/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức.
3. Cán
bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý của cơ
quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chức năng, nhiệm vụ chuyên
trách về chuyển đổi số và được phân công trực tiếp phụ trách mảng, lĩnh vực
chuyên môn về chuyển đổi số.
4. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Vị trí việc làm công chức chuyên trách về chuyển đổi
số
1. Vị
trí việc làm công chức chuyên trách về chuyển đổi số được quy định tại các phụ
lục kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, gồm:
a)
Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghiệp công nghệ số; Chuyên viên chính về
quản lý công nghiệp công nghệ số; Chuyên viên về quản lý công nghiệp công nghệ
số (Mục IX Phụ lục II);
b)
Chuyên viên cao cấp về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
Chuyên viên chính về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (Mục IX Phụ
lục II);
c)
Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế số; Chuyên viên chính về quản lý kinh tế
số; Chuyên viên về quản lý kinh tế số (Mục IX Phụ lục II);
d)
Chuyên viên cao cấp về quản lý xã hội số, Chuyên viên chính về quản lý xã hội số,
Chuyên viên về quản lý xã hội số (Mục IX Phụ lục II);
đ)
Chuyên viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử, Chuyên viên chính về quản lý
giao dịch điện tử, Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử (Mục IX Phụ lục II);
e)
Chuyên viên về công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong Văn phòng Đoàn Đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Mục II Phụ
lục IV);
g)
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số ở cấp xã (Mục
II Phụ lục V);
h)
Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông
tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử;
chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số ở cấp xã (Mục II Phụ lục
V);
i)
Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành
chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin
tại Uỷ ban nhân dân cấp xã (Mục II Phụ lục V).
2. Một
số nội dung công việc của vị trí việc làm công chức chuyên trách về chuyển đổi
số được mô tả tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị quyết định việc điều chỉnh, bổ sung, áp dụng khi xây dựng bản mô tả công
việc của vị trí việc làm theo quy định, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu
thực tiễn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Điều 4. Vị trí việc làm viên chức chuyên trách về chuyển đổi
số
1. Vị
trí việc làm viên chức chuyên trách về chuyển đổi số được quy định tại các phụ
lục kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, gồm:
a) Ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (từ bậc 1 đến bậc 5) (Mục V Phụ lục
II và Phụ lục III);
b) Quản
lý giao dịch điện tử (từ bậc 3 đến bậc 5) (Mục V Phụ lục II).
2. Một
số nội dung công việc của vị trí việc làm viên chức chuyên trách về chuyển đổi
số được mô tả tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị quyết định việc điều chỉnh, bổ sung, áp dụng khi xây dựng bản mô tả công
việc của vị trí việc làm theo quy định, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu
thực tiễn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Điều 5. Vị trí việc làm cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý phụ trách chuyển đổi số
Vị trí
việc làm cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phụ trách chuyển đổi số
thuộc đối tượng xem xét hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số
179/2025/NĐ-CP được xác định như sau:
1. Cán
bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số và được phân công trực tiếp
phụ trách mảng, lĩnh vực chuyên môn về chuyển đổi số, bao gồm: công nghiệp công
nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số, chính phủ điện tử, chính phủ số, chính quyền điện tử,
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, giao dịch điện tử.
2. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số là cơ quan, tổ chức, đơn vị
được cấp có thẩm quyền giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc là đầu mối
trực tiếp thực hiện, chịu trách nhiệm chính và thường xuyên về một hoặc một số
lĩnh vực chuyển đổi số (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp
công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số,
chính phủ điện tử, chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số, giao dịch điện tử) trong phạm vi quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa
phương hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số phải được cấp có thẩm quyền
quyết định giao chức năng, nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số bằng văn bản.
Cấp có
thẩm quyền quyết định giao chức năng, nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số chịu
trách nhiệm về việc xác định và phân công cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách
về chuyển đổi số quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 6. Xác định đối tượng hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại
Nghị định số 179/2025/NĐ-CP theo vị trí việc làm
1. Công
chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số quy định
tại điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Thông
tư này được hưởng mức hỗ trợ khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Vị
trí việc làm được xác định trong quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị;
b) Được
cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm chuyên trách các vị
trí việc làm bằng văn bản, không bao gồm các trường hợp công chức, viên chức
kiêm nhiệm một phần nhiệm vụ về chuyển đổi số bên cạnh nhiệm vụ được giao tại vị
trí việc làm chính khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Cán
bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số quy định tại Điều
5 Thông tư này được hưởng mức hỗ trợ khi đồng thời đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Được
cấp có thẩm quyền phân công trực tiếp phụ trách mảng, lĩnh vực chuyên môn về
chuyển đổi số bằng văn bản;
b) Nhiệm
vụ về chuyển đổi số (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp
công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số,
chính phủ điện tử, chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số, giao dịch điện tử) phải là nhiệm vụ chính, trực tiếp và thường
xuyên của cán bộ, công chức, viên chức, không bao gồm các trường hợp chỉ thực
hiện trách nhiệm quản lý chung hoặc chỉ thực hiện một phần nhiệm vụ về chuyển đổi
số bên cạnh nhiệm vụ chính khác được giao phụ trách.
3.
Công chức cấp xã đảm nhiệm vị trí việc làm quy định tại điểm h
và điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư này được hưởng mức hỗ trợ khi đáp ứng đồng
thời các điều kiện sau:
a) Vị
trí việc làm được xác định trong quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị;
b) Được
cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm vị trí việc làm bằng
văn bản;
c) Được
cấp có thẩm quyền phân công chuyên trách thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số
(bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ
số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, chính quyền điện tử, chính
quyền số, kinh tế số và xã hội số, giao dịch điện tử) bằng văn bản.
4. Trường
hợp vị trí việc làm của công chức cấp xã quy định tại điểm h và điểm
i khoản 1 Điều 3 Thông tư này chỉ có 01 công chức đảm nhiệm và công chức đó
phải thực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực khác nhau thì công chức được hưởng
mức hỗ trợ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Vị
trí việc làm được xác định trong quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; bản mô tả công việc xác định nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi
số là nhóm nhiệm vụ chính của người được giao hoặc phân công đảm nhiệm;
b) Được
cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm vị trí việc làm bằng
văn bản;
c) Nhiệm
vụ của công chức về chuyển đổi số (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc
công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số, chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, giao dịch
điện tử) phải là nhiệm vụ chính, trực tiếp và thường xuyên.
5. Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chịu
trách nhiệm về việc xác định, đánh giá, đề xuất đối tượng được hưởng hỗ trợ phù
hợp với các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này; thường xuyên rà
soát đối tượng hưởng hỗ trợ, khi cán bộ, công chức, viên chức có thay đổi về vị
trí việc làm, nhiệm vụ phải kịp thời đề xuất điều chỉnh, bảo đảm đúng quy định.
6. Người
đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định và chịu trách
nhiệm về danh sách đối tượng được hưởng hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý bảo đảm
đúng quy định.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Công chức đảm nhiệm các vị trí việc làm thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I Thông
tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được
hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ, được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP, sau
khi Nghị định số 361/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, được giao đảm nhiệm các vị
trí việc làm và được xác định thuộc đối tượng hưởng mức hỗ trợ quy định tại Thông
tư này thì tiếp tục được hưởng mức hỗ trợ theo quy định.
2.
Viên chức đang đảm nhiệm các vị trí việc làm thuộc danh mục quy định tại Phụ lục
II Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN, được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định
số 179/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức hỗ trợ cho đến khi đơn vị sự nghiệp
công lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị
định số 232/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2026.
2. Thông
tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được
hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được thay đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
4.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ
Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở KH&CN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
KH&CN; Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TCCB, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ
LỤC I
MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ
VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CHUYÊN TRÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Kèm theo Thông tư số 62/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Tên vị trí việc làm
|
Một số nội dung công việc của vị trí việc
làm công chức chuyên trách về chuyển đổi số
|
|
I.
Nhóm vị trí việc làm về quản lý công nghiệp công nghệ số tại Mục IX Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP
|
|
1
|
Chuyên
viên cao cấp về quản lý công nghiệp công nghệ số
|
Tham
mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số, công
nghiệp bán dẫn và trí tuệ nhân tạo, cụ thể:
1.
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, tổ chức thi hành: văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và chính sách
phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán
dẫn và trí tuệ nhân tạo.
2. Cấp,
tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công
nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo.
3.
Thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán
dẫn.
4. Tổ
chức quản lý, theo dõi, kiểm tra, đánh giá hoạt động; hướng dẫn thực thi
chính sách về khu công nghệ số tập trung.
5.
Quản lý, duy trì, vận hành, cập nhật hệ thống thông tin quốc gia và cơ sở dữ
liệu công nghiệp công nghệ số; Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân
tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo.
6. Tổ
chức quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia và các
hạ tầng khác phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo; quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo.
7. Tổ
chức các hoạt động hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, các biện pháp
phát triển doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo.
8.
Thực hiện quản lý chất lượng, quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
|
|
2
|
Chuyên
viên chính về quản lý công nghiệp công nghệ số
|
|
3
|
Chuyên
viên về quản lý công nghiệp công nghệ số
|
|
II.
Nhóm vị trí việc làm về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
tại Mục IX Phụ lục II kèm theo Nghị định số
361/2025/NĐ-CP
|
|
1
|
Chuyên
viên cao cấp về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
1.
Đối với vị trí việc làm trong cơ quan quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số, cụ thể:
a)
Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm
tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu
cầu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong
lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
b)
Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án đầu
tư, mua sắm, thuê dịch vụ chuyển đổi số theo quy định;
c)
Thẩm định về mục tiêu, kỹ thuật, công nghệ, quy mô, giải pháp, kết quả dự án,
nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; thẩm định thiết kế cơ
sở dự án theo quy định của pháp luật;
d) Quản
lý nhà nước về hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số, dữ liệu số, quản lý việc
tuân thủ các nguyên tắc kiến trúc và thiết kế, các yêu cầu tối thiểu đối với
hệ thống số; quản lý, giám sát hoạt động xây dựng, vận hành, khai thác nền tảng
số dùng chung quốc gia;
đ)
Thống kê, thu thập, tổng hợp số liệu, phân tích, dự báo về ứng dụng công nghệ
thông tin, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền điện tử,
chính quyền số, chuyển đổi số;
e)
Đo lường, giám sát, đánh giá mức độ triển khai chuyển đổi số; quản lý, giám
sát hiệu quả, mức độ cung cấp, sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước trên
môi trường mạng; thúc đẩy, phát triển chuyển đổi số và đô thị thông minh;
g)
Nghiên cứu, thử nghiệm, thí điểm, đánh giá, triển khai ứng dụng sản phẩm, dịch
vụ số, mô hình và giải pháp mới về chuyển đổi số; thực hiện cơ chế thử nghiệm
có kiểm soát (Sandbox) trong chuyển đổi số.
2.
Đối với vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước (không
phải là cơ quan quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số), cụ thể:
a)
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức;
b)
Xây dựng quy chế, quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan, tổ chức;
c)
Xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận
hành, bảo trì, duy trì hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng
số, phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành, cơ sở dữ liệu;
d) Số
hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy
trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành; phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, ứng
dụng khác trong hoạt động của cơ quan, tổ chức;
đ)
Quản trị, vận hành, bảo đảm hoạt động ổn định của các hệ thống thông tin, nền
tảng số, thiết bị số; hỗ trợ người sử dụng; theo dõi, xử lý các vấn đề kỹ thuật;
e)
Xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, biện pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống
thông tin của cơ quan, tổ chức;
g)
Theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai.
|
|
2
|
Chuyên
viên chính về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
|
3
|
Chuyên
viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
|
III.
Nhóm vị trí việc làm về quản lý kinh tế số tại Mục IX Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 361/2025/NĐ-CP
|
|
1
|
Chuyên
viên cao cấp về quản lý kinh tế số
|
Tham
mưu thực hiện quản lý nhà nước về kinh tế số, cụ thể:
1.
Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm
tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách, chương trình, đề án về quản lý kinh tế số.
2. Điều
phối, theo dõi, đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế số
trong các ngành, lĩnh vực, địa phương.
3. Điều
phối tổ chức các chương trình, hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số các
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
4. Tổ
chức xây dựng, triển khai, cập nhật công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi
số của doanh nghiệp và tài liệu hướng dẫn; tổ chức công bố, cập nhật, giới
thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phục vụ chuyển
đổi số doanh nghiệp.
5.
Hướng dẫn, phối hợp tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(Sandbox) đối với các sản phẩm số, dịch vụ số và mô hình kinh doanh mới trong
lĩnh vực kinh tế số theo quy định của pháp luật.
6.
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, phát triển
thị trường kinh tế số.
7.
Xây dựng, cập nhật các chỉ số, chỉ tiêu thống kê, đo lường phát triển kinh tế
số.
|
|
2
|
Chuyên
viên chính về quản lý kinh tế số
|
|
3
|
Chuyên
viên về quản lý kinh tế số
|
|
IV.
Nhóm vị trí việc làm về quản lý xã hội số tại Mục IX Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 361/2025/NĐ-CP
|
|
1
|
Chuyên
viên cao cấp về quản lý xã hội số
|
Tham
mưu thực hiện quản lý nhà nước về xã hội số, cụ thể:
1. Chủ
trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách, chương trình, đề án về quản lý xã hội số.
2.
Hướng dẫn, hỗ trợ, thúc đẩy người dân tham gia xã hội số; phối hợp thu hẹp khoảng
cách số.
3.
Nghiên cứu, xây dựng chỉ tiêu đo lường về xã hội số; thực hiện điều tra, thu
thập, công bố kết quả đo lường về xã hội số.
4. Hỗ
trợ, thúc đẩy hình thành hệ sinh thái các nền tảng số, dịch vụ số phục vụ phát
triển xã hội số.
5.
Xây dựng, ban hành, cập nhật Khung năng lực số; hướng dẫn, chủ trì hoặc phối
hợp tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, đánh giá, phân tích,
tổng hợp, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, năng lực số cho người dân, đội
ngũ lao động làm việc tại các doanh nghiệp.
6.
Hướng dẫn, phối hợp tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(Sandbox) đối với các sản phẩm số, dịch vụ số trong lĩnh vực xã hội số theo
quy định của pháp luật.
|
|
2
|
Chuyên
viên chính về quản lý xã hội số
|
|
3
|
Chuyên
viên về quản lý xã hội số
|
|
V.
Nhóm vị trí việc làm về quản lý giao dịch điện tử tại Mục IX Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP
|
|
1
|
Chuyên
viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử
|
Tham
mưu thực hiện quản lý nhà nước về giao dịch điện tử, cụ thể:
1.
Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách, chương trình, đề án về giao dịch điện tử.
2. Cấp,
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi, cấp lại các loại giấy phép
trong lĩnh vực giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.
3.
Thúc đẩy phát triển hoạt động giao dịch điện tử.
4.
Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, quản lý chất
lượng trong lĩnh vực giao dịch điện tử; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát sự tuân
thủ đối với các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử theo quy định
pháp luật.
5.
Quản lý phát triển hạ tầng công nghệ cho hoạt động giao dịch điện tử.
6.
Quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch điện tử.
7.
Hướng dẫn, phối hợp tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(Sandbox) đối với các sản phẩm số, dịch vụ số và mô hình kinh doanh mới trong
lĩnh vực giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.
|
|
2
|
Chuyên
viên chính về quản lý giao dịch điện tử
|
|
3
|
Chuyên
viên về quản lý giao dịch điện tử
|
|
VI.
Nhóm vị trí việc làm về chuyển đổi số trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Mục II Phụ lục IV kèm theo Nghị định số
361/2025/NĐ-CP
|
|
1
|
Chuyên
viên về công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
1.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về
công nghệ thông
tin và
chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức.
2.
Xây dựng quy chế, quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
3.
Xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận
hành, bảo trì, duy trì hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng
số, phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành, cơ sở dữ liệu.
4. Số
hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy
trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành; phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, ứng
dụng khác trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.
5.
Quản trị, vận hành, bảo đảm hoạt động ổn định của các hệ thống thông tin, nền
tảng số, thiết bị số; hỗ trợ người sử dụng; theo dõi, xử lý các vấn đề kỹ thuật.
6.
Xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, biện pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống
thông tin của cơ quan, tổ chức.
7.
Theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai.
|
|
VII.
Nhóm vị trí việc làm về chuyển đổi số ở cấp xã tại Mục II Phụ lục V kèm theo
Nghị định số 361/2025/NĐ-CP
|
|
1
|
Chuyên
viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
1. Xây
dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức.
2.
Xây dựng quy chế, quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
3.
Xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận
hành, bảo trì, duy trì hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng
số, phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành, cơ sở dữ liệu.
4. Số
hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy
trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành; phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, ứng
dụng khác trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.
5.
Quản trị, vận hành, bảo đảm hoạt động ổn định của các hệ thống thông tin, nền
tảng số, thiết bị số; hỗ trợ người sử dụng; theo dõi, xử lý các vấn đề kỹ thuật.
6.
Thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, biện pháp đảm bảo an toàn cho hệ
thống thông tin theo phạm vi được phân công.
7.
Theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai.
|
|
2
|
Chuyên
viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin
đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính
quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số.
|
Tham
mưu cho Ủy ban nhân cấp xã quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch
điện tử; chính quyền điện tử, chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi
số, cụ thể:
1.
Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ về ứng
dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội
số; chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã.
2. Tổ
chức triển khai các nhiệm vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số;
triển khai các nền tảng số, dịch vụ số và các chương trình chuyển đổi số trên
địa bàn.
3.
Quản lý, cập nhật, khai thác, chia sẻ dữ liệu số; quản trị, vận hành hệ thống
thông tin, nền tảng số và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước và
cung cấp dịch vụ công; thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, biện pháp
đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin theo phạm vi được phân công.
4. Tổ
chức triển khai ứng dụng công nghệ số, giao dịch điện tử, trí tuệ nhân tạo và
các công nghệ số mới trong hoạt động của chính quyền cấp xã; hướng dẫn khai
thác, sử dụng các nền tảng số và dịch vụ số.
5.
Theo dõi, thống kê, tổng hợp, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông
tin, giao dịch điện tử và chuyển đổi số; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả triển khai trên địa bàn.
6.
Hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trong khai thác,
sử dụng hệ thống thông tin, dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số, dịch vụ số
và thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số.
|
|
3
|
Chuyên
viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây
dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Uỷ
ban nhân dân cấp xã
|
Chuyên
viên thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện nhiệm vụ xây dựng
chính quyền điện tử, chính quyền số theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông
tin tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, cụ thể:
1.
Xây dựng, tổ chức triển khai các nhiệm vụ về phát triển chính quyền điện tử,
chính quyền số, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số và giao dịch điện tử.
2.
Quản lý, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu số và nền tảng số; thực hiện
hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, biện pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống
thông tin theo phạm vi được phân công; cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công theo quy định.
3.
Theo dõi, thống kê, tổng hợp, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông
tin, xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số; đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả triển khai trên địa bàn.
4.
Hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trong khai thác,
sử dụng hệ thống thông tin, dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số, dịch vụ số
và thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số.
|
PHỤ
LỤC II
MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA VỊ
TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC CHUYÊN TRÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Kèm theo Thông tư số 62/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Tên vị trí việc làm
|
Một số nội dung công việc của vị trí việc
làm viên chức chuyên trách về chuyển đổi số
|
|
1
|
Ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (từ bậc 1 đến bậc 5) quy định tại Mục
V Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP
|
1.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2.
Xây dựng quy chế, quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3.
Xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận
hành, bảo trì, duy trì hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng
số, phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành, cơ sở dữ liệu.
4. Số
hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy
trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành; phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, ứng
dụng khác trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.
5.
Quản trị, vận hành, bảo đảm hoạt động ổn định của các hệ thống thông tin, nền
tảng số, thiết bị số; hỗ trợ người sử dụng; theo dõi, xử lý các vấn đề kỹ thuật.
6.
Xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, biện pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống
thông tin của cơ quan, tổ chức.
7.
Theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai.
8.
Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng nội dung chuyên môn, kỹ thuật; tiêu chuẩn, yêu
cầu kỹ thuật; kiến trúc, quy trình quản trị, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ
liệu; yêu cầu đối với nền tảng số, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng
chung.
9.
Nghiên cứu, phát triển, thiết kế, mô phỏng, thẩm định, xác minh và kiểm thử sản
phẩm công nghệ số.
10.
Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, đo kiểm, đánh giá thử
nghiệm và các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật khác phục vụ phát triển chip bán dẫn;
huấn luyện đào tạo nhân lực kỹ thuật công nghiệp bán dẫn.
11. Điều
phối tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định thiết kế, quản lý và chuyển giao dữ liệu
thiết kế chip bán dẫn; quản trị, vận hành, bảo trì và xử lý các vấn đề kỹ thuật
đối với hệ thống thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ nghiên cứu phát triển và
sản xuất chip bán dẫn.
|
|
2
|
Quản
lý giao dịch điện tử (từ bậc 3 đến bậc 5) quy định tại Mục V Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP
|
1.
Xây dựng, quản lý, khai thác và phát triển hạ tầng công nghệ cho hoạt động
giao dịch điện tử.
2.
Thiết kế, xây dựng và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
phục vụ giao dịch điện tử theo cấp độ; thẩm định kỹ thuật, công nghệ, phương
án bảo đảm an toàn đối với các đề án, dự án và hệ thống thông tin phục vụ
giao dịch điện tử.
3.
Thực hiện việc tự cấp chứng thư chữ ký số, tạo cặp khóa và quản lý việc cấp,
tạm dừng, thu hồi chứng thư chữ ký số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
(theo thẩm quyền).
4. Điều
phối các hoạt động xử lý sự cố liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số và
xác thực điện tử, dịch vụ cấp dấu thời gian và các dịch vụ khác theo quy định
pháp luật giao dịch điện tử; cập nhật, lưu trữ thông tin yêu cầu chứng thực
theo quy định của pháp luật.
5.
Kiểm tra hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy và chữ ký điện tử trong lĩnh vực
giao dịch điện tử.
6.
Xây dựng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký điện tử, chữ ký số và
dịch vụ tin cậy; nghiên cứu, xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thử nghiệm,
kiểm tra, đánh giá, hiệu chuẩn và đo kiểm tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch
vụ chuyên ngành liên quan đến chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy theo quy định
pháp luật giao dịch điện tử.
7.
Thực hiện kiểm toán kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp và mức độ tuân thủ các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, quy định và chính sách đối với hệ
thống thông tin, quy trình, sản phẩm và dịch vụ phục vụ giao dịch điện tử của
cơ quan, tổ chức.
8.
Theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình về hoạt động giao dịch điện tử; đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai.
|
Thông tư 62/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác định vị trí việc làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 62/2026/TT-BKHCN ngày 20/10/2026 hướng dẫn xác định vị trí việc làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
05/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2025
Ban hành:
15/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2023
169
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:4c9e:f280:c494:9a70:814e:1370
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|