ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 76/2013/QĐ-UBND
|
Ninh Thuận, ngày 14
tháng 11 năm 2013
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
TRÊN LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22
tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một
cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trình số 2198/TTr-SNV ngày 08 tháng 10 năm 2013 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư
pháp tại văn bản số 1308/BC-STP ngày 27 tháng 9 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa liên thông trên lĩnh vực chính quyền địa phương tại Sở Nội vụ tỉnh
Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế mục III của
Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Nội vụ
tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 13/12/2011
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám
đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Đại
|
QUY
ĐỊNH
GIẢI
QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRÊN LĨNH VỰC CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
I. CÁC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
1. Thủ tục thành lập thôn, khu phố:
a) Cơ sở pháp lý:
- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường,
thị trấn.
- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn và tổ
dân phố.
- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng
3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của thôn, khu phố;
b) Đối tượng áp dụng: các thôn, khu phố trên
địa bàn tỉnh có địa giới chưa phù hợp hoặc nằm trong quy hoạch giải phóng mặt
bằng, quy hoạch giãn dân, tái định cư hoặc điều chỉnh địa giới hành chính được
cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do việc di dân đã hình thành các cụm dân cư
mới ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, nơi có địa hình chia cắt, địa bàn rộng,
giao thông đi lại khó khăn, đòi hỏi phải thành lập thôn mới, khu phố mới;
c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm
- Chủ trương của cấp trên về thành lập thôn (khu
phố).
- Biên bản hội nghị thôn (khu phố).
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình
Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Đề án thành lập thôn (khu phố) mới của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện
trình Ủy ban nhân dân tỉnh (tóm tắt về lý do; số liệu: diện tích, dân số trước
và sau khi chia tách, thành lập thôn, khu phố).
- Bản đồ chia tách và thành lập thôn (khu
phố): tỉ lệ 1/500 (bản gốc);
e) Quy trình và thời gian giải quyết: 13 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian ban hành Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh).
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận
hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển Phòng Chính quyền địa phương thẩm
định hồ sơ và đi kiểm tra thực địa: 03 ngày.
- Phòng Chính quyền địa phương tham mưu Giám
đốc Sở có văn bản thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày.
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn, khu
phố. Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh: 02 ngày; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập thôn,
khu phố: 03 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
g) Phí và lệ phí: không có.
2. Thủ tục phê chuẩn bầu cử, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Cơ sở pháp lý:
- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy
ban nhân dân các cấp.
- Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3
năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành
viên Ủy ban nhân dân các cấp;
b) Đối tượng áp dụng: thành viên Ủy ban nhân
dân huyện, thành phố được bầu cử theo quy định;
c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm:
* Hồ sơ phê chuẩn bầu cử:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện, thành
phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên
Uỷ ban nhân dân.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện,
thành phố xác nhận kết quả bầu cử các thành viên Ủy ban nhân dân.
- Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện,
thành phố (trích phần liên quan bầu cử các chức danh và kết quả phiếu bầu cử).
- Sơ yếu lý lịch mẫu (có dán ảnh và xác nhận
của cơ quan quản lý).
- Bản kê khai tài sản của cá nhân.
- Thông báo nhân sự của cơ quan thẩm quyền
quản lý cán bộ.
* Hồ sơ phê chuẩn miễn nhiệm, bãi nhiệm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện, thành
phố đề nghị phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện,
thành phố cho miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm chức danh thành viên Ủy ban nhân dân.
- Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện,
thành phố (trích phần liên quan đến việc miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thành viên
Ủy ban nhân dân).
- Đơn đề nghị miễn nhiệm của thành viên Ủy
ban nhân dân.
Trường hợp bãi nhiệm các chức danh thành viên
Ủy ban nhân dân phải có văn bản hoặc quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan thẩm
quyền quản lý cán bộ đối với thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện;
e) Quy trình và thời gian giải quyết: 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận
hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;
- Chuyển Phòng Chính quyền địa phương thẩm định
hồ sơ và trình Giám đốc Sở tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra,
tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 02 ngày.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
03 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày.
g) Phí và lệ phí: không có.
3. Thủ tục nâng bậc lương thường xuyên hoặc
nâng lương trước thời hạn cho cán bộ bầu cử (thuộc thẩm quyền giải quyết của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
a) Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang.
- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7
năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên
và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động.
- Quyết định số 1649-QĐ/TU ngày 21 tháng 5
năm 2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận ban hành quy định về phân cấp
quản lý cán bộ;
b) Đối tượng áp dụng: cán bộ bầu cử thuộc
thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện, thành
phố; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh đề nghị nâng lương thường xuyên hoặc nâng lương trước thời hạn
đối với cán bộ bầu cử.
- Biên bản cuộc họp của cơ quan đề nghị nâng
bậc lương có sự tham gia và xác nhận của Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
- Danh sách cán bộ nâng bậc lương.
- Quyết định xếp bậc lương hiện hưởng đối với
cán bộ đề nghị nâng lương trong danh sách (bản photo).
Riêng đối với trường hợp nâng bậc lương trước
thời hạn bổ sung thêm: quy chế nâng lương trước thời hạn của cơ quan; bằng
khen, giấy khen (nếu có);
e) Trình tự và thời gian giải quyết: 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận
hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển Phòng Chính quyền địa phương thẩm
định hồ sơ và trình Giám đốc Sở dự thảo quyết định chuyển Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh: 02 ngày.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra,
tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
01 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày.
g) Phí và lệ phí: không có.
(kèm theo các mẫu liên quan)
II. SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN
HỒ SƠ
* Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế
một cửa liên thông:
SỞ NỘI VỤ NINH
THUẬN
BỘ PHẬN TN&TKQ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: /PNHS
|
|
PHIẾU
NHẬN HỒ SƠ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của ông
(bà), tổ chức
- Hồ sơ:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Hồ sơ gồm có: ......................... bộ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Ngày nhận hồ sơ: ... / ... /20...
- Ngày hẹn trả kết quả: ... / ...
/20...
- Nơi trả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả (thuộc Văn phòng Sở của các cơ quan, đơn vị).
* Phiếu nhận hồ sơ được
giao cho người nộp hồ sơ 01 bản và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Người nộp hồ sơ
|
Người nhận hồ sơ
|
SỞ NỘI VỤ NINH
THUẬN
BỘ PHẬN TN&TKQ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: /PHD
|
|
PHIẾU
HƯỚNG DẪN BỔ SUNG HỒ SƠ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận
của ông (bà), tổ chức
- Địa chỉ:
- Về việc:
Ngày hướng dẫn
Hồ sơ đã có
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần tiếp tục bổ sung:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Mẫu 2a-BNV/2007 ban hành
kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ
công chức.......... Số hiệu cán bộ, công chức:
Cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ công chức
SƠ
YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Ảnh màu
(4x6cm)
|
|
1. Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):
2. Tên gọi khác:
3. Sinh ngày:............... tháng.............. năm................. Giới
tính (nam, nữ):
4. Nơi sinh:xã........................... ,
huyện........................... , tỉnh
5. Quê quán: xã........................ ,
huyện........................... , tỉnh
|
6. Dân tộc:..................................................... ,7.
Tôn giáo:
8. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
(số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã,
huyện, tỉnh)
9. Nơi ở hiện nay:
(số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã,
huyện, tỉnh)
10. Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:
11. Ngày tuyển dụng:........ /......... /........ ,
Cơ quan tuyển dụng:
12. Chức vụ (chức danh) hiện tại:
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức
vụ kiêm nhiệm)
13. Công việc chính được giao:
14. Ngạch công chức (viên chức):.................................................. ,
Mã ngạch:
Bậc lương:...... , Hệ số:...... , Ngày hưởng:....... /....... /...... ,
Phụ cấp chức vụ:........ , Phụ cấp khác
15.1 Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt
nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):
15.2 Trình độ chuyên môn cao nhất:
(TSKH,TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng,
trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành)
15.3 Lý luận chính trị:.......................................... 15.4
Quản lý Nhà nước:
(Cao
cấp, trung cấp, sơ cấp, tương đương) (Chuyên viên cao cao cấp, chuyên
viên chính,
chuyên
viên, cán sự,…)
15.5
Ngoại ngữ:............................................... 15.6 Tin học:
(Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D) (Trình
độ A, B, C, …)
16. Ngày vào Đảng cộng sản Việt Nam:............. /........ /.......... ,
Ngày chính thức:......... /......... /
17. Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:
(Ngày tham gia tổ chức: đoàn, hội, …. và làm
việc gì trong tổ chức đó)
20. Sở trường công tác:
21. Khen thưởng:........................................................ 22.
Kỷ luật:
(Hình
thức cao nhất, năm nào) (về đảng, chính
quyền, đoàn thể hình thức
cao nhất, năm nào)
23. Tình trạng sức khoẻ:............... ,
Chiều cao:............ , Cân nặng:................ kg, Nhóm máu:
24. Là thương binh hạng:.............. /............. ,
Là con gia đình chính sách ():
(Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm
chất
độc da cam dioxin)
25. Số chứng minh nhân dân:............... Ngày
cấp:....... /.......... /........... 26. Số sổ BHXH:
Mẫu
2a-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
27. ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, TIN HỌC
Tên trường
|
Chuyên ngành đào
tạo, bồi dưỡng
|
Từ tháng, năm - Đến
tháng, năm
|
Hình thức đào tạo
|
Văn bằng, chứng
chỉ, trình độ gì
|
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
|
/... -...... /
/... -...... /
/... -...... /
/... -...... /
/... -...... /
/... -...... /
/... -...... /
|
…………
…………
…………
…………
…………
…………
…………
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
|
Ghi chú: Hình thức đào tạo:
chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng, …/ Văn bằng: TSKH, TS, ths, cử nhân,
kỹ sư, …
28. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC
Từ
tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức
danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội),
kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29. ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
BẢN THÂN:
- Khai rõ: bị bắt, bị tù
(từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai,
những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa
điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc, …)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức
chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở
đâu …?):
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
- Có nhân thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh
chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ, … )?
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Mẫu
2a-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
30. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
a) Về bản thân: cha, mẹ, vợ (hoặc chồng), các
con, anh chị em ruột
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê
quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở
(trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội, …?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Về bên vợ (hoặc chồng): cha, mẹ, anh chị
em ruột
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê
quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở
(trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội, …?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31. NHẬN XÉT, ĐÁNH
GIÁ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Người khai
Tôi xin cam đoan
những lời khai
trên đây là đúng sự thật
(ký tên, ghi rõ họ
tên)
|
, ngày........... tháng.. năm
20
Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị
quản lý và sử dụng CBCC
(ký tên, đóng dấu)
|