|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 137/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ
GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ số 36/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc
phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông
tư quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập
khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định trình tự, thủ tục
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan đến chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng
xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp
ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập
khẩu, sản
xuất,
lắp ráp trong nước do Cục Đăng kiểm Việt Nam chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ
giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước sử dụng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại
hội chợ, triển lãm khoa học.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe
sát xi, xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mô tô.
2. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy
chuyên dùng quân sự, xe máy thi công; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các
loại xe chuyên dùng khác có tham gia giao thông được trang bị cho các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Phụ tùng xe cơ giới là tổng thành,
hệ thống, chi tiết của xe cơ giới thuộc danh mục, sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhiệm vụ quốc phòng có khả năng gây mất an toàn.
4. Sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là quá trình tạo
ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, hệ thống, tổng thành.
5. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ
tùng xe cơ giới.
6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình
kiểm tra cấu hình,
thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật
của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, không bao gồm tính năng chiến - kỹ thuật
của phần chuyên dùng do Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt theo các quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật, quy định hiện hành bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
7. Chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của
loại phụ tùng đó với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật
khác có liên quan về
chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ
môi trường.
8. Cơ quan chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp (sau đây viết
gọn là cơ quan chứng nhận chất lượng) là Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
(sau đây viết gọn là Cục Xe máy - Vận tải).
Điều 4. Nguyên tắc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp
ráp
1. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phải theo các chương
trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ
được Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới phải kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho
từng sản phẩm, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
3. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, kết quả kiểm tra và sự phù hợp của xe thực tế với các
yêu cần kỹ thuật, hồ sơ thiết kế và cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật đã được phê duyệt.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT
LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ
TÙNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HOẶC CÔNG NHẬN HỒ SƠ THIẾT KẾ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN
DÙNG SẢN XUẤT, LẮP RÁP TRONG NƯỚC
Điều 5. Hồ sơ đề nghị thẩm
định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng sản xuất, lắp ráp theo thiết kế mới
1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng
hoặc đơn vị thiết kế lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu
chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư này;
b) Hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch,
đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các
tài liệu khác có liên quan;
d) Bản sao quyết định của Tổng Tham
mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị thẩm định, công nhận
hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp theo thiết kế
và mang nhãn hiệu hàng hóa của
nước ngoài
1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt
hàng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trên môi trường điện tử về Cục
Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết
kế thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm
theo Thông tư này;
b) Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án,
dự án, nhiệm vụ
hoặc
các tài liệu khác có liên quan;
c) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu
trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật
cơ bản của xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng;
d) Bản sao có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ các bản
vẽ kỹ thuật của xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng, trong đó phải thể hiện: Bố trí chung của xe; các kích thước cơ bản của
xe; hệ thống điện, điện tử; bố trí lắp đặt ghế ngồi, hệ thống
công tác, giường nằm; vị trí lắp đặt đèn, gương chiếu hậu; phần chuyên
dùng; chiều rộng ca bin và kích thước bao
thùng chở hàng đối với xe cơ giới
chở hàng;
đ) Bản sao thông số kỹ thuật và tính năng
cơ bản của xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị thẩm định, công nhận
hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng sản xuất, lắp
ráp theo hồ sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam phê
duyệt
1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập
01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định, công nhận
hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hồ sơ thiết kế đã được phê
duyệt;
c) Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ
hoặc các tài liệu khác có liên quan;
d) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê
duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật
cơ bản của xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng.
Điều 8. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt
hoặc công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản
xuất, lắp ráp trong nước
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định phê duyệt hoặc
công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này. Trường
hợp nội dung thẩm định phức tạp thì thời gian tối đa không quá 14 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời
hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến cơ sở sản
xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung.
2. Thành lập Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng tiến hành thẩm định hồ sơ
thiết kế do Cục trưởng Cục Xe máy -
Vận tải quyết định thành lập;
b) Hội đồng tổ chức kiểm tra, đối chiếu
các nội dung hồ sơ thiết kế với cấu hình, tính
năng chiến - kỹ thuật cơ
bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt, các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thông qua biên bản thẩm định;
c) Trường hợp hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu,
Hội đồng thẩm định trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định phê duyệt;
d) Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định
thông báo bằng văn bản đến cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để chỉnh sửa, hoàn thiện. Thời
gian chỉnh sửa, hoàn thiện
không tính vào thời gian thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận được quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Quyết định phê duyệt hoặc công nhận hồ
sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp
thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được lập thành 02
bản, có giá trị pháp lý như
nhau, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải, 01 bản gửi cơ sở sản xuất, lắp
ráp hoặc đơn vị đặt
hàng.
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY
CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP TRONG NƯỚC
Điều 9. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu
1. Đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm
vụ trực tiếp mua sắm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu
hoặc dịch vụ bưu
chính
công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn của đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp
mua sắm đề nghị chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục
I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng giao nhiệm vụ mua sắm cho đơn vị;
c) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu
trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe nhập khẩu;
d) Bản sao Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ nhiệm
vụ quốc phòng;
đ) Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của đơn vị
nhập khẩu xe (Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên quan có thể hiện số khung, số động cơ, năm
sản xuất của xe);
e) Bản sao Bảng các thông số kỹ thuật của
xe;
g) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất
xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nước
ngoài cấp cho từng xe hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng thuộc diện cho, tặng, viện trợ
1. Đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được tiếp
nhận lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nộp trực tiếp hoặc gửi qua
quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe
máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn của đơn vị được tiếp nhận đề
nghị chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục
I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các quyết định của cấp có thẩm quyền về việc
cho, tặng, viện trợ và các tài liệu liên quan về tính năng chiến - kỹ thuật cơ
bản của xe.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản
xuất, lắp ráp
1. Đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm
vụ đặt hàng hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công
ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn của đơn vị đặt hàng hoặc cơ
sở sản xuất, lắp ráp đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục
I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình,
tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe sản xuất, lắp ráp;
c) Bản sao các quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác
có liên quan (nếu có);
d) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
của cơ sở sản xuất, lắp ráp theo Mẫu số 05 và Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Thẩm quyền, trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cho, tặng, viện trợ
1. Thời hạn cấp giấy
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 18
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải
cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến đơn vị
được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp
hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung.
c) Trường hợp không thành lập Hội đồng,
trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải
cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
2. Thành lập Hội đồng nghiệm thu chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu,
sản xuất, lắp ráp trong nước
a) Hội đồng nghiệm thu chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định thành lập. Chủ tịch
Hội đồng là Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải; Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng và Tiểu ban kỹ thuật
giúp việc cho Hội đồng là các chuyên gia cơ khí, động lực, Kiểm định viên.
b) Hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm tra cấu hình, thử nghiệm,
đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo nội
dung đối với mỗi loại xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông
tư này, thông qua biên bản kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường. Kết quả kiểm tra được lập
thành biên bản theo Mẫu số 07 quy định
tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
c) Miễn thử nghiệm tính năng chiến - kỹ
thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có gắn vũ khí, khí tài thuộc danh mục tài sản đặc biệt trong Quân
đội nhân dân Việt Nam.
d) Trường hợp các thông số kỹ thuật xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng đạt yêu cầu, Hội đồng nghiệm thu, trình Cục trưởng Cục Xe
máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Trường hợp có thông số kỹ thuật
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa đạt yêu cầu, Hội đồng nghiệm thu thông báo bằng
văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất,
lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng khắc phục, hoàn thiện. Thời gian khắc phục, hoàn
thiện không tính vào thời gian cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, khung thành lập Hội đồng đối với trường hợp
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có cùng nhãn hiệu,
cấu hình, tính năng
chiến - kỹ thuật cơ bản, cùng thông số
kỹ thuật của xe đã được cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó.
Trong đó có các thông số kích thước tổng
thể của xe, khối lượng có thể thay đổi do có sự thay đổi về trang, thiết bị nội thất hoặc trang
trí ngoại thất nhưng không vượt quá 100 mm đối với kích thước tổng thể của xe
hoặc không vượt quá sai số khối lượng
cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT được
ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4. Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong
nước theo Mẫu số 09 và Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục I kèm
theo Thông tư này được lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải, 02 bản gửi cho đơn vị được Bộ Quốc phòng
giao nhiệm vụ trực tiếp nhập khẩu hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Mục 3. Trình tự, thủ tục
chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập
khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
Điều 13. Hồ sơ đề nghị
chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ
giới nhập khẩu
1. Cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ trực
tiếp mua sắm lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới
theo danh mục quy định tại
Phụ lục II kèm theo Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch
vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định của cấp có thẩm
quyền giao nhiệm vụ mua sắm;
c) Bản chụp Hợp đồng mua bán phụ tùng nhập
khẩu giữa cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm với các đơn vị nhập khẩu;
d) Bản sao Giấy xác nhận hàng hóa nhập
khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng;
đ) Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận
của đơn vị nhập khẩu, gồm Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên
quan có thể hiện danh mục phụ tùng;
e) Bản sao thông tin về phụ tùng thể hiện được các thông số kỹ
thuật của phụ tùng;
g) Chứng nhận về chất lượng phụ tùng của cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài (nếu có) hoặc báo
cáo kết quả thử nghiệm phụ tùng mẫu
đạt yêu cầu theo những nội dung tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này của cơ sở
thử nghiệm có
năng
lực.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường
phụ tùng xe cơ giới sản xuất, lắp
ráp trong nước
1. Đơn vị đặt hàng hoặc cơ sở sản xuất,
lắp ráp trong Quân đội lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phụ tùng xe cơ giới theo danh mục quy định tại Phụ lục II kèm theo
Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi
qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục
Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư này;
b) Bản sao quyết định của cấp có thẩm
quyền giao nhiệm vụ mua sắm
hoặc đặt hàng sản xuất;
c) Bản chụp Hợp đồng mua sắm hoặc đặt hàng sản xuất giữa đơn vị đặt hàng với
các cơ sở sản xuất, lắp
ráp;
d) Bản thông tin về phụ tùng thể hiện được các thông
số kỹ thuật phụ tùng của đơn vị sản xuất, lắp ráp;
đ) Hồ sơ thiết kế sản xuất đã được phê
duyệt hoặc công nhận;
e) Kết quả kiểm tra, thử nghiệm phụ tùng, ảnh
chụp tổng thể sản phẩm, bản
thuyết minh các ký hiệu, số đóng trên sản phẩm. Ảnh chụp tổng thể sản phẩm, bản thuyết minh các ký hiệu, ký
tự, số đóng trên sản phẩm (nếu
có);
g) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
và chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất cho phụ tùng.
Điều 15. Thẩm quyền, trình tự cấp Giấy
Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu,
sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Thời hạn cấp giấy
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn
18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng
Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ
điều kiện.
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc
phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung.
c) Trường hợp không thành lập Hội đồng,
trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe
máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp
ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
2. Thành lập Hội đồng nghiệm thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường phụ tùng xe
cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
a) Hội đồng nghiệm thu chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định
thành lập.
b) Hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm
tra phụ tùng nhập khẩu đánh giá sự phù hợp của các loại phụ tùng với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định hiện hành về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường
phụ tùng xe cơ giới và thông qua biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
c) Hội đồng nghiệm thu căn cứ vào báo cáo thử nghiệm
hoặc tài liệu kỹ thuật chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để đối
chiếu các thông tin và thông số kỹ thuật với phụ tùng xe cơ giới thực tế và các yêu cầu nêu tại quy chuẩn
kỹ thuật tương ứng
để xác nhận sự phù hợp với tài liệu đã được thử nghiệm; xác nhận sự phù hợp của báo cáo
thử nghiệm với quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng.
Trường hợp hàng hóa đạt yêu cầu, Hội đồng
trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận
tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường. Trường
hợp hàng hóa không đạt yêu cầu, Hội đồng thông báo bằng
văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc
đơn vị đặt hàng khắc phục,
hoàn thiện. Thời gian khắc phục, hoàn
thiện không tính vào thời gian cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường
được quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này.
3. Cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng đối với các trường hợp:
a) Phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
trong nước để phục vụ mục đích sửa
chữa, bảo dưỡng, bảo hành cho xe
cơ giới; số lượng phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp dưới 15 sản phẩm;
b) Phụ tùng có cùng nhãn hiệu, thông số kỹ thuật, nhà sản xuất
được cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó; phụ tùng cùng nhãn hiệu,
thông số kỹ thuật, nhà sản xuất với phụ tùng lắp trên xe cơ giới đã được chứng nhận chất lượng.
4. Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước theo
Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục
I kèm theo Thông tư này được lập thành 03 bản, có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản lưu tại
Cục Xe máy - Vận tải, 02 bản gửi cho đơn vị được Bộ Quốc phòng
giao nhiệm vụ trực tiếp nhập khẩu, cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Điều 16. Cấp lại, cấp đổi Giấy Chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Trường hợp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu,
sản xuất lắp ráp trong nước bị hỏng, sai thông tin hoặc bị mất; cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản
xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công
ích hoặc trên môi trường điện tử
về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy Chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư
này;
b) Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường bị hỏng, sai thông tin;
c) Bản tường trình nêu rõ lý do hỏng, mất của đơn vị được
giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng
Cục Xe máy - Vận tải cấp lại, cấp đổi Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường, nếu đủ điều kiện. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc
phòng giao nhiệm vụ
trực tiếp mua sắm hoặc
cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn
đặt hàng để bổ sung, thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 17. Bộ Tổng Tham mưu
1. Chỉ đạo Cục Quân lực thẩm định, trình
Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật
cơ bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ
Quốc phòng.
2. Chỉ đạo Cục Tiêu chuẩn - Đo lường -
Chất lượng tham mưu với Tổng Tham mưu trưởng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo, kiểm tra việc sử dụng phương
tiện đo trong công tác
chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản
xuất, lắp ráp thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 18. Tổng cục Hậu cần
- Kỹ thuật
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quản lý nhà nước về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng
xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước;
b) Thẩm định, phê duyệt, công nhận hồ sơ
thiết kế sản xuất, lắp
ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
c) Tổ chức kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường; cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước;
d) Trưng cầu các chuyên gia để đánh giá
mức độ nguy hiểm của xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới có khuyết tật làm cơ sở để đưa ra các
quyết định kịp thời và cần thiết;
đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập
khẩu, sản xuất, lắp ráp
theo quy định của pháp luật
về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư này.
Điều 19. Đơn vị mua sắm, đặt
hàng, cơ sở sản xuất, lắp ráp
1. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của
thông tin khai báo và các tài liệu nộp trong hồ sơ, tuân thủ các quy định, quyết
định kiểm tra của cơ quan chức năng.
2. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới; lưu trữ các thông tin liên quan đến xe cơ
giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới để truy xuất nguồn gốc.
3. Chấp hành các quy định của pháp luật
liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
4. Lưu trữ hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các tài liệu
liên quan đến việc đảm bảo chất lượng của
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng,
phụ tùng xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và
quy định tại Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 05 tháng 11 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các
Thông tư sau hết hiệu lực thi
hành:
a) Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14
tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
b) Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định trình tự, thủ tục
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập
khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Thông tư này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới
nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phục vụ mục đích quốc phòng đã được thông quan trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng thực hiện theo quy định
của Thông tư này.
2. Xe cơ giới nhập khẩu được thông quan
và xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được xuất xưởng trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì thực hiện theo
Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng
10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất,
lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục
Hậu cần - Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Lãnh đạo Bộ Quốc phòng08;
- Các bộ: Công an, Xây dựng, Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng57;
- Cổng TTĐT Chính
phủ;
- Công báo Chính
phủ;
- Cục Đăng kiểm Việt Nam/Bộ Xây
dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản
và TCTHPL/Bộ Tư pháp;
- C18, C56, C75;
- Cổng TTĐT BQP
(để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. Ng78.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng
tướng Nguyễn Văn Hiền
|
PHỤ LỤC I
CÁC MẪU BIỂU VĂN BẢN
(Kèm
theo Thông tư số 137/2026/TT-BQP
ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
Mẫu số 01
|
Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt,
công nhận hồ sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp
|
|
Mẫu số 02
|
Nội dung hồ sơ thiết kế
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết định phê duyệt hoặc công nhận hồ
sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp
|
|
Mẫu số 04
|
Công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
|
|
Mẫu số 05
|
Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
xe cơ giới
|
|
Mẫu số 06
|
Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
xe máy chuyên dùng
|
|
Mẫu số 07
|
Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất,
lắp ráp
|
|
Mẫu số 08
|
Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
|
|
Mẫu số 09
|
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường xe chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
|
Mẫu số 01
|
CƠ SỞ SẢN
XUẤT, LẮP RÁP
(Hoặc
đơn vị đặt hàng hoặc đơn vị thiết kế)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /...-...
V/v
đề nghị thẩm định, phê
duyệt, công
nhận
hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp
|
Địa danh, ngày ..... tháng ..... năm .....
|
Kính gửi: Cục Xe máy - Vận
tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số ......./2026/TT-BQP
ngày .....
tháng
..... năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng;
Căn cứ Quyết định số ..... ngày ..... tháng ..... năm .... của Tổng Tham mưu trưởng về
việc phê duyệt cấu hình, tính
năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe...;
Căn cứ Quyết định số ..... ngày ..... tháng ..... năm ..... của Tổng Tham
mưu trưởng
về
việc phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ...
Hiện nay, [đơn vị] đã phối hợp với [đơn vị thiết kế] xây dựng
thiết kế xe .....
Để đảm bảo thực hiện theo đúng Quy định của Bộ Quốc phòng về
sản xuất, lắp ráp xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng và làm cơ sở để triển khai các nội dung tiếp theo, [đơn vị] kính đề nghị Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thẩm định,
phê duyệt bộ hồ sơ thiết kế nêu trên.
Đầu mối phối hợp: Đồng chí ................... đơn vị .......... số điện thoại ............... ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...........
- Lưu: .........
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
|
___________________________
Ghi chú: Mẫu số 01 không áp dụng
trong trường hợp Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật là đơn vị đặt
hàng.
Mẫu số 02
NỘI DUNG HỒ SƠ
THIẾT KẾ
I. THUYẾT MINH TÍNH TOÁN XE CƠ GIỚI, XE
MÁY CHUYÊN DÙNG
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là xe) phải thể hiện được các nội dung
cơ bản sau:
1. Lời nói đầu: Trong phần này cần giới thiệu được mục
đích của việc thiết kế sản phẩm và các yêu cầu mà thiết kế cần phải đáp ứng.
2. Bố trí chung của xe thiết kế, tính toán về khối lượng và phân bố khối
lượng, tính toán lựa chọn thiết bị đặc trưng lắp trên xe (nếu có), thông số và đặc tính kỹ thuật cơ bản
của xe thiết kế.
3. Tính toán các đặc tính động học, động
lực học và tính toán kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống
a) Tính toán đặc tính động lực học của
xe bao gồm: Động lực học kéo và khả năng tăng tốc; tính ổn định ngang, ổn định dọc xe ở trạng thái tĩnh khi không tải và khi đầy tải;
tính ổn định khi quay
vòng ở trạng thái không
tải và đầy tải; tính toán hiệu quả
phanh, tính ổn định xe khi phanh; tính ổn
định của xe có lắp cơ cấu chuyên
dùng khi cơ cấu chuyên dùng hoạt động đối với các xe như: Ô tô cần cẩu, ô tô tải có lắp cần cẩu, ô tô nâng người làm việc trên cao, ô tô tải tự đổ,...
b) Tính toán kiểm nghiệm bền các chi tiết,
tổng thành, hệ thống bao gồm: khung xe; khung xương của thân xe; dầm ngang sàn
xe hoặc dầm ngang của thùng chở hàng; liên kết của thân xe hoặc thùng chở hàng với khung xe; hộp số;
trục các đăng; cầu xe; lốp xe; cơ cấu lái, dẫn động lái; cơ cấu phanh, dẫn động phanh; hệ thống
treo; liên kết giữa các bộ phận của trang thiết bị đặc trưng với khung xe (nếu
có); thiết bị, cơ
cấu chuyên dùng các tính toán khác (nếu có). Trường hợp có cơ sở để kết luận sự thỏa mãn về độ bền của các
chi tiết, tổng thành, hệ thống nêu trên thì trong thuyết minh phải nêu rõ lý do của việc không
tính toán kiểm nghiệm bền đối với các hạng mục này.
4. Danh mục các tổng thành, hệ thống
công tác, hệ thống thủy lực, hệ thống chính sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe có liên quan đến nội
dung tính toán thiết kế.
5. Kết luận chung của bản thuyết minh.
6. Mục lục và các tài liệu tham khảo
trong quá trình thiết kế.
II. BẢN VẼ KỸ THUẬT
Bản vẽ kỹ thuật phải được trình bày theo các tiêu chuẩn
Việt Nam hiện hành và bao gồm:
1. Các bản vẽ bố trí chung
Bao gồm: Bản vẽ bố trí chung của xe thể hiện được
các kích thước cơ bản của xe; bản vẽ bố trí và kích thước lắp đặt ghế ngồi, giường nằm,
kích thước và vị trí của
cửa lên xuống, cửa thoát hiểm, bậc lên xuống, lối đi, kích thước và vị trí khoang chở hành lý đối với ô tô
khách; bản vẽ bố trí
chung của động cơ và hệ thống truyền lực; bản vẽ bố trí và kích thước lắp đặt đèn, gương
chiếu hậu; bản vẽ bố trí khoang lái thể hiện được bố trí các cơ
cấu điều khiển, kích thước lắp đặt ghế, kích thước chiều rộng toàn bộ ca bin; bản vẽ
thùng chở hàng thể hiện được kích thước lòng
thùng ô tô (đối với ô tô chở hàng) và bản vẽ khoang
hành lý thể hiện được kích
thước khoang chứa hành lý (đối với ô tô khách); bản vẽ sơ đồ hệ thống điện của xe cơ giới
và thiết bị điện lắp đặt trên
xe; bản vẽ sơ đồ hệ thống
nhiên liệu của xe và kết cấu lắp đặt thùng nhiên liệu lên khung xe; bản vẽ sơ đồ hệ thống phanh;
bản vẽ sơ đồ hệ thống lái; bản vẽ thiết bị, cơ cấu, thiết bị chuyên dùng.
2. Bản vẽ kết cấu và lắp đặt
Bao gồm: Bản vẽ lắp đặt của các tổng thành, hệ thống lên xe (đối với các xe được
thiết kế từ sát xi
không có buồng lái đã được chứng nhận thì chỉ là các bản vẽ lắp đặt của các tổng
thành, hệ thống lên xe cơ sở); bản vẽ kết cấu và các thông số kỹ thuật của các tổng
thành, hệ thống, cơ cấu, thiết bị chuyên dùng sản xuất trong nước.
III. ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT
Mẫu số 03
|
TỔNG CỤC HẬU CẦN - KỸ THUẬT
CỤC
XE
MÁY
-
VẬN TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../QĐ-XMVT
|
Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe ...........
CỤC TRƯỞNG CỤC
XE MÁY - VẬN TẢI
Căn cứ Thông tư số ......../2026/TT-BQP
ngày.....tháng.....năm...... của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự,
thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ....../QĐ-TM ngày ...... tháng ..... năm ...... của Tổng Tham mưu
trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ
bản của xe ........;
Căn cứ Quyết định số ....../QĐ-TM ngày ...... tháng ...... năm ...... của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt dự án ......;
Căn cứ kết quả thẩm định thiết kế tại Biên bản số
....../HĐTĐ ngày .... tháng ...... năm ..... của Hội đồng thẩm
định thiết kế Cục Xe Máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần
- Kỹ thuật;
Theo đề nghị của Trưởng phòng
..............................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hoặc
công nhận bộ hồ sơ thiết kế sản
xuất, lắp ráp xe ……….; ký hiệu thiết kế:
..................., ký hiệu sản
phẩm: ..................., bao gồm:
1. Thuyết minh tính toán.
2. Tập bản về thiết kế.
3. Điều kiện kỹ thuật nghiệm thu.
Điều 2. Phạm vi áp dụng: Cho
phép thi công theo đúng hồ sơ thiết
kế đã được phê duyệt tại các cơ sở ..............................................................
Điều 3. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Cơ sở thiết kế;
- Cơ sở đặt hàng;
- Lưu:
...........
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu số 04
|
CƠ SỞ SẢN XUẤT, LẮP
RÁP
(Hoặc
đơn vị mua sắm hoặc
đơn vị đặt hàng)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /...-...
|
Địa danh,
ngày
......
tháng
......
năm
......
|
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHẤT
LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
Kính gửi: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số ......../2026/TT-BQP
ngày ......
tháng
...... năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của Tổng Tham
mưu trưởng về việc phê
duyệt cấu hình, tính
năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe ...................;
Căn cứ Quyết định số .... ngày .... tháng ... năm .... của Tổng Tham mưu trưởng về
việc phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ ...................
Hiện nay, [đơn vị] đã nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp .... Để đảm bảo thực
hiện theo đúng Quy định của Bộ Quốc phòng về nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp ...... thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng và làm cơ sở
để triển khai các
nội dung tiếp theo, [đơn vị] kính đề nghị Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho ...... với các thông
tin cụ thể như sau:
Thông tin về sản phẩm: Loại sản phẩm, nhãn hiệu, tên
thương mại và số loại của sản phẩm; tên nhà máy sản xuất, lắp ráp, địa chỉ; thông tin khác (Số tờ khai nhập khẩu
(đối
với xe
nhập khẩu) ngày.../.../...)
Hồ sơ kèm theo:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________
Ghi chú: Mẫu số 04 không
áp dụng trong trường hợp Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần -
Kỹ thuật là đơn vị được
giao trực tiếp mua sắm hoặc đặt hàng sản xuất, lắp ráp.
Mẫu số 05
|
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT
XƯỞNG
DÙNG
CHO XE CƠ GIỚI
|
PHẦN LƯU
|
Số:
|
|
|
Cơ sở sản xuất:
Năm sản xuất:
Nhãn hiệu:
Số khung:
Số động cơ:
|
Loại hình lắp ráp:
|
|
|
|
|
|
|
Số phát hành
của
Cơ sở sản xuất,
lắp ráp
|
|
Ngày tháng năm
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*
* *
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG XUẤT XƯỞNG
DÙNG
CHO XE CƠ GIỚI
Số:
Căn cứ vào kết quả tự kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp.
Cơ sở sản
xuất: đảm bảo rằng:
|
Sản phẩm:
Nhãn hiệu:
Loại hình sản xuất, lắp ráp:
Số khung:
Số động cơ:
Khối lượng bản thân: kg
|
Năm sản xuất:
Số loại:
Màu sơn:
, đóng tại:
, đóng tại:
Thể tích làm việc của động cơ: cm3
|
|
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham
gia giao thông:
Số người cho phép chở: (kể
cả người lái)
Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao
thông:
Kích thước xe (D x R x
C): mm
..................
|
kg
kg
|
|
Do cơ sở chúng tôi sản xuất, lắp ráp và
xuất xưởng hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành
về chất lượng ATKT&BVMT xe cơ giới.
|
|
|
|
|
|
Số phát hành của Cơ
sở sản xuất, lắp ráp
|
|
Ngày
tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06
|
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG XUẤT XƯỞNG
DÙNG
CHO XE MÁY CHUYÊN DÙNG
|
PHẦN LƯU
|
Số:
|
|
|
Cơ sở sản xuất:
Năm sản xuất:
Loại xe:
Nhãn hiệu:
Số khung:
Số động cơ:
|
Loại hình lắp ráp:
|
|
|
|
|
|
|
Số phát hành của
Cơ
sở sản xuất, lắp ráp
|
|
Ngày tháng
năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*
* *
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG
DÙNG
CHO XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Số:
Căn cứ vào kết quả tự kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ
thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp.
Cơ sở sản xuất: đảm bảo rằng:
|
Sản phẩm:
Loại xe:
Nhãn hiệu:
Loại hình sản xuất, lắp ráp:
Số khung:
Số động cơ:
Khối lượng bản thân: kg
|
Năm sản xuất:
Số loại:
Màu sơn:
,đóng tại:
,đóng tại:
Thể tích làm việc của
động cơ:
cm3
|
|
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép
tham gia giao thông:
Số người cho phép chở: (kể cả người
lái)
Khối lượng toàn bộ cho
phép tham gia giao thông:
Kích thước xe (D x R x C):
mm
Thiết bị, cơ cấu chuyên
dùng:
Thông số đặc trưng
của xe:
|
kg
kg
|
|
Do cơ sở chúng tôi sản xuất,
lắp ráp và xuất xưởng hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành
về chất lượng ATKT&BVMT xe máy chuyên dùng.
|
|
|
|
|
|
Số phát
hành của Cơ sở sản xuất,
lắp ráp
|
|
Ngày tháng năm
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 07
|
CỤC XE MÁY - VẬN TẢI
HỘI
ĐỒNG NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG ATKT&BVMT XE NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-HĐNT
|
Địa danh,
ngày .......
tháng
.......
năm .......
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
Căn cứ Thông tư số ........./2026/TT-BQP ngày ....... tháng ....... năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất,
lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ngày ..... tháng ....... năm ....... của Tổng Tham
mưu trưởng về việc phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe ...................;
Căn cứ Quyết định số ngày ....... tháng ....... năm ....... của Tổng Tham
mưu trưởng về việc phê
duyệt dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ ...................;
Căn cứ Hồ sơ thiết kế ký hiệu…….. đã được…….. phê duyệt ngày
....... tháng ....... năm ....... của Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật (đối với trường
hợp sản xuất, lắp ráp);
Căn cứ Công văn số ....... ngày ....... tháng ....... năm ....... của ....... về việc đề nghị
nghiệm thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất,
lắp ráp.
Ngày ....... tháng ....... năm ....... tại .............., Hội đồng nghiệm
thu Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật đã tiến hành kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe có các đặc điểm sau:
|
- Nhãn hiệu:
- Loại xe:
|
- Số động cơ:
- Số khung:
|
I. THÀNH PHẦN
1. Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận
tải.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Chỉ huy Phòng
Kỹ thuật Ô tô - Trạm nguồn.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng: Chỉ huy Phòng
Kỹ thuật Công binh.
4. Ủy viên thư ký Hội đồng: Cán bộ Phòng
Kỹ thuật Ô tô - Trạm nguồn
hoặc Cán bộ Phòng Kỹ thuật Công binh.
5. Ủy viên Hội đồng: Trợ lý
TC-ĐL-CL/Phòng Tham mưu - Kế hoạch.
6. Ủy viên Hội đồng: Đại diện đơn vị đặt hàng.
7. Ủy viên Hội đồng: Đại diện cơ sở thi
công.
8. Ủy viên Hội đồng: Đại diện cơ sở thi công cải tạo.
9. Hội đồng mời các chuyên gia về lĩnh vực
cơ khí động lực tham gia.
II. NỘI DUNG
1. Đại diện cơ sở thi công ................... báo cáo kết quả
quá trình thi
công
(đối với xe sản xuất, lắp ráp).
2. Tiểu ban kỹ thuật báo cáo kết quả kiểm tra.
3. Các thành viên Hội đồng kiểm tra hồ sơ và các nội dung thử nghiệm
theo báo cáo của Tiểu ban kỹ thuật
(tại quy trình nghiệm
thu đã được phê duyệt, tính năng
chiến - kỹ thuật được phê duyệt, hợp đồng hoặc thông số của nhà sản xuất,...................).
III. KẾT LUẬN
Căn cứ vào kết quả kiểm tra trực tiếp và báo
cáo kết quả kiểm tra, thử nghiệm của
Tiểu ban kỹ thuật, Hội đồng nghiệm thu thống nhất kết luận như sau:
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được nhập
khẩu, sản xuất, lắp ráp đã đảm bảo cấu
hình, tính năng chiến - kỹ thuật của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt
2. Các thông số kỹ thuật được kiểm tra đạt yêu cầu theo
quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường được quy định tại Thông tư số .........../2026/TT-BQP ngày ........... tháng ........... năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng.
3. Cơ sở thi công phải chịu trách nhiệm
về chất lượng gia công cơ khí, lắp ráp các chi tiết, tổng thành hoặc phụ tùng tổng
thành thay thế của xe (đối với trường hợp sản xuất, lắp ráp).
4. Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp
ráp là cơ sở để Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật cấp Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
nhập khẩu, sản xuất, lắp
ráp./.
CHỮ KÝ CỦA CÁC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
|
1. Đ/c Ủy viên 1
2. Đ/c Ủy viên 2
3. Đ/c Ủy viên 3
|
4. Đ/c Ủy viên 4
5. Đ/c Ủy viên 5
6. Đ/c Ủy viên 6
|
7. Đ/c Ủy viên 7
|
|
Nơi nhận:
-
Cục Xe máy - Vận tải;
- Đơn vị đặt hàng;
- Đơn vị thiết kế;
- Đơn vị thi công cải tạo;
- Lưu:...
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ
TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
CỤC XE MÁY - VẬN TẢI
HỘI
ĐỒNG NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG
ATKT&BVMT PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-HĐNT
|
Địa danh, ngày ....... tháng ....... năm .......
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản
xuất, lắp ráp
Căn cứ Thông tư số ......./2026/TT-BQP
ngày .......
tháng ..... năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe
cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ....... ngày ....... tháng ....... năm ....... của ....... về việc
phê duyệt đề án, kế hoạch,
nhiệm vụ ...................;
Thực hiện Quyết định số ....... ngày ....... tháng ....... năm ....... của Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải
về việc thành lập Hội đồng nghiệm
thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe nhập khẩu của ...................;
Căn cứ Công văn số ....... ngày ....... tháng ....... năm ....... của ....... về việc đề nghị nghiệm thu chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất,
lắp ráp.
Ngày ....... tháng ....... năm ....... tại ................... Hội đồng nghiệm thu Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật đã tiến hành kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phụ
tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo Hợp
đồng số ....... ngày ....... tháng ....... năm ....... với nội dung cụ
thể như sau:
I. THÀNH PHẦN
1. Chủ tịch Hội đồng; Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận
tải.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Chỉ huy Phòng Kỹ thuật ô tô
- trạm nguồn.
3. Ủy viên thư ký Hội đồng: Cán bộ Phòng
Kỹ thuật ô tô - trạm nguồn.
4. Ủy viên Hội đồng: Trợ lý TC-ĐL-CL/Phòng Tham mưu - kế hoạch.
5. Ủy viên Hội đồng: Đại diện đơn vị đặt
hàng.
6. Ủy viên Hội đồng: Đại diện cơ sở
thi công.
7. Hội đồng mời các chuyên gia về lĩnh vực
cơ khí động lực tham gia.
II. NỘI DUNG
1. Đại diện đơn vị mua sắm báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ mua sắm, sản xuất, lắp ráp. Đại diện cơ sở
thi công….. báo cáo kết
quả quá trình thi công (đối với
phụ tùng sản xuất, lắp ráp).
2. Tiểu ban kỹ thuật báo cáo kết quả kiểm tra.
3. Các thành viên Hội đồng kiểm tra hồ sơ theo báo
cáo của Tiểu ban kỹ thuật (tại quy trình nghiệm thu đã được phê duyệt, hợp đồng hoặc thông số của nhà
sản xuất,...).
............................................................................................................................
III. KẾT LUẬN
Căn cứ vào kết quả kiểm tra trực tiếp, báo cáo kết quả
kiểm tra của Tiểu ban kỹ thuật
và các văn bản có liên quan. Các thành viên của Hội đồng đã trao đổi và thống nhất kết luận
như sau:
1. Phụ tùng xe cơ giới .......... được nhập khẩu,
sản xuất, lắp ráp
đã đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các quy chuẩn
kỹ thuật, hợp đồng, thông số kỹ thuật của
nhà sản xuất.
2. Cơ sở thi công phải chịu trách nhiệm về chất
lượng gia công cơ khí, lắp ráp các chi
tiết, phụ kiện, tổng thành (đối với phụ tùng sản xuất, lắp ráp).
3. Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ
tùng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp là cơ sở để Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật cấp Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp./.
CHỮ KÝ CỦA CÁC THÀNH
VIÊN HỘI ĐỒNG
|
1. Đ/c Ủy viên 1
2. Đ/c Ủy viên 2
3. Đ/c Ủy viên 3
4. Đ/c Ủy viên 4
|
5. Đ/c Ủy viên 5
6. Đ/c Ủy viên 6
7. Đ/c Ủy viên 7
|
|
Nơi nhận:
-
Cục Xe máy - Vận tải;
- Đơn vị đặt hàng;
- Đơn vị thiết kế;
- Đơn vị thi công;
- Lưu:.......
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09

Mẫu số 10

Mẫu số 11
|
TỔNG CỤC HẬU CẦN -
KỸ THUẬT
CỤC XE MÁY – VẬN TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....... /CNCL
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN
TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI
NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP
Cấp theo Thông
tư số ....../2026/TT-BQP ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng
I. THÔNG TIN CHUNG
Đơn vị nhập khẩu: ......................................................................................................................
Đơn vị sản xuất, lắp ráp (đối với phụ
tùng sản xuất, lắp ráp): ...................................................
Loại phụ tùng: .............................................................................................................................
Nhãn hiệu: ..................................................................................................................................
Tên thương mại: .........................................................................................................................
Ký hiệu thiết kế: ..........................................................................................................................
Số báo cáo kết quả thử nghiệm: ................................................................................................
Nước sản xuất: ...........................................................................................................................
Nhà máy sản xuất: ......................................................................................................................
Áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn: .........................................................................................
Biên bản kiểm tra số ............. của Cục Xe
máy
- Vận tải/TCHCKT: ..........................................
II. CÁC THÔNG SỐ KỸ
THUẬT CƠ BẢN
Phụ tùng xe cơ giới đáp ứng các quy
định tại Thông tư số ...../..../TT-BQP
ngày ... tháng... năm .... của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng./.
|
|
Ngày tháng năm
CỤC
TRƯỞNG
|
Ghi chú: Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại
(bổ sung nội dung): Cấp lại trên cơ sở
Giấy Chứng nhận có số ...../CNCL ngày .... tháng .... năm ....
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC PHỤ
TÙNG XE CƠ GIỚI
(Kèm theo Thông tư số 137/2026/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng)
I. PHỤ TÙNG XE Ô TÔ
1. Kính an toàn của xe.
2. Gương chiếu hậu (thiết bị quan sát
gián tiếp phía sau).
3. Đèn chiếu sáng phía trước.
4. Vành hợp kim nhẹ.
5. Lốp hơi.
II. PHỤ TÙNG XE MÔ TÔ
1. Khung xe.
2. Gương chiếu hậu (thiết bị quan sát
gián tiếp phía sau).
3. Đèn chiếu sáng phía trước.
4. Vành bánh xe.
5. Lốp.
6. Động cơ./.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC QUY
CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI
(Kèm theo Thông tư số 137/2026/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
I. PHỤ TÙNG XE Ô TÔ
1. Kính an toàn của xe ô tô: Theo quy
chuẩn QCVN 32:2024/BGTVT.
2. Gương dùng cho xe ô tô: Theo quy chuẩn
QCVN 33:2024/BGTVT (quy định UNECE R46).
3. Đèn chiếu sáng phía trước của phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ: Theo quy chuẩn QCVN 125:2024/BGTVT.
4. Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô: Theo quy chuẩn
QCVN 78:2024/BGTVT.
5. Lốp hơi dùng cho ô tô: Theo quy chuẩn
QCVN 34:2024/BGTVT; các tiêu chuẩn của nhà sản xuất, tiêu chuẩn quốc gia trong
lĩnh vực quân sự (các quy định của UNECE R30 và UNECE R54).
II. PHỤ TÙNG XE MÔ TÔ
1. Khung xe mô tô, xe gắn máy: Theo quy
chuẩn QCVN 124:2024/BGTVT.
2. Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy:
Theo quy chuẩn QCVN 28:2024/BGTVT.
3. Đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ: Theo quy chuẩn QCVN 125:2024/BGTVT.
4. Vành bánh xe mô tô, xe gắn máy: Theo
quy chuẩn QCVN 113:2024/BGTVT.
5. Lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy: Theo
quy chuẩn QCVN 36:2024/BGTVT (theo quy định của UNECE No.75).
6. Động cơ xe mô tô, xe gắn máy: Theo
quy chuẩn QCVN 37:2024/BGTVT./.
PHỤ LỤC IV
YÊU CẦU THỬ NGHIỆM ĐỐI
VỚI XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Kèm
theo Thông tư số 137/2026/TT-BQP
ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Các thông số về khối lượng, kích thước
Đối với xe nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
áp dụng theo cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật đã được Tổng Tham mưu trưởng
phê duyệt, tiêu chuẩn của nhà sản
xuất, tiêu chuẩn quân sự.
2. Các thông số kỹ thuật còn lại
a) Đối với xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ
moóc:
- Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia số 09:2024/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
xe ô tô (không bao gồm các thông số: tấm che bánh xe, rào cản, ghế lái, đèn, tấm
phản quang).
- Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số
10:2024/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô
tô khách thành phố.
- Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số
11:2024/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ
moóc và sơ mi rơ moóc (không bao gồm các thông số: tấm che bánh xe, rào cản, đèn, tấm phản quang).
b) Đối với xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ:
Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ QCVN
119:2024/BGTVT.
c) Đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động
cơ:
Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ QCVN 118:2024/BGTVT.
d) Đối với xe mô tô, xe gắn máy:
- Thử nghiệm an toàn: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy QCVN
14:2024/BGTVT.
- Thử nghiệm khí thải
+ Đối với xe mô tô: Áp dụng Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và
nhập khẩu mới QCVN 77:2024/BGTVT.
+ Đối với xe gắn máy: Áp dụng Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu
mới QCVN 04:2024/BGTVT.
đ) Đối với xe máy chuyên dùng:
Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng
QCVN 13:2024/BGTVT./.