|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 144/2017/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 151/2017/NĐ-CP
|
Số hiệu:
|
11/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Bùi Văn Khắng
|
|
Ngày ban hành:
|
19/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nguyên tắc lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết khi sử dụng tài sản công
Ngày 19/3/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 11/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 144/2017/TT-BTC hướng dẫn nội dung Nghị định 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.Nguyên tắc lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết khi sử dụng tài sản công
Theo đó, nguyên tắc lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết khi sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh như sau:
- Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm theo đúng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 47 của Nghị định và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 144/2017/TT-BTC .
- Bảo đảm tính chính xác, độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia liên doanh, liên kết tự chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn. Trường hợp do tổ chức, cá nhân kê khai không đầy đủ, chính xác thông tin dẫn đến đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết không đúng quy định thì tổ chức, cá nhân đó bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Không lựa chọn các cá nhân, tổ chức có người đại diện theo pháp luật đã bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật về tội vi phạm quy định trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết mà chưa được xoá án tích hoặc phát hiện tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo thông tin về tiêu chí trong hồ sơ tại thời điểm lựa chọn đối tác thực hiện liên doanh, liên kết.
Đơn vị có tài sản liên doanh, liên kết thông báo công khai về việc lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Nghị định 151/2017/NĐ-CP trong thời hạn ít nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký.
Thông tư 11/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/3/2025.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 3 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 144/2017/TT-BTC NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2017
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2017/NĐ-CP
NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập,
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế,
Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 114/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 50/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 144/2017/TT-BTC
ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26
ngày 12 tháng 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 ngày 12 tháng
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đã được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 114/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ, Nghị định số 50/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định) bao gồm:
1. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá.
2. Lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết
khi sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh,
liên kết.
3. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
4. Biểu mẫu công khai tài sản công, báo cáo kê khai
tài sản công.”
2. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:
“Điều 6a. Lựa chọn đối tác để thực hiện liên
doanh, liên kết khi sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục
đích liên doanh, liên kết
1. Nguyên tắc lựa chọn đối tác để thực hiện liên
doanh, liên kết:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm theo
đúng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 47 của Nghị định và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bảo đảm tính chính xác, độc lập, trung thực,
công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.
c) Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia liên doanh,
liên kết tự chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin trong
hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn. Trường hợp do tổ chức, cá nhân kê khai không đầy
đủ, chính xác thông tin dẫn đến đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn đối tác liên
doanh, liên kết không đúng quy định thì tổ chức, cá nhân đó bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
d) Không lựa chọn các cá nhân, tổ chức có người đại
diện theo pháp luật đã bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật về tội vi phạm
quy định trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết mà chưa được
xoá án tích hoặc phát hiện tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin không chính xác
hoặc giả mạo thông tin về tiêu chí trong hồ sơ tại thời điểm lựa chọn đối tác
thực hiện liên doanh, liên kết.
2. Đơn vị có tài sản liên doanh, liên kết thông báo
công khai về việc lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Nghị định trong thời hạn ít nhất là 05 ngày
làm việc, trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký.
3. Hồ sơ đăng ký tham gia liên doanh, liên kết do tổ
chức, cá nhân xây dựng, có dấu xác nhận của tổ chức, chữ ký của cá nhân bao gồm
thông tin đầy đủ về các nhóm tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi kèm
theo bản đánh máy hoặc bản chụp các giấy tờ, tài liệu chứng minh (có dấu treo của
tổ chức, chữ ký của cá nhân). Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản không được
yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ,
tài liệu chứng minh trong thông báo lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh,
liên kết.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã bị xử phạt vi
phạm hành chính do vi phạm quy định trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên
doanh, liên kết, bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật về tội vi phạm quy
định trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết thì tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin này trong hồ sơ đăng ký
tham gia liên doanh, liên kết.
4. Trên cơ sở các hồ sơ đăng ký tham gia liên
doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản
thực hiện đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và xử lý
các trường hợp phát sinh theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách
nhiệm phê duyệt kết quả lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết. Tổ chức, cá nhân
được lựa chọn là tổ chức, cá nhân có tổng số điểm cao nhất và không thấp hơn
50% tổng mức điểm tối đa quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp việc liên doanh, liên kết không yêu
cầu đầy đủ tiêu chí theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này thì đơn vị sự nghiệp công lập loại trừ số điểm của
các tiêu chí này khi xác định tổng mức điểm tối đa.
Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo
công khai kết quả lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết trên Trang thông tin của
đơn vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, địa phương,
Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính và gửi văn bản thông
báo kết quả lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết cho các tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đăng ký trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn đối
tác liên doanh, liên kết được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn đối
tác liên doanh, liên kết bao gồm: Tên tổ chức, cá nhân được lựa chọn; Danh sách
tổ chức, cá nhân không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của
từng tổ chức, cá nhân; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết
với tổ chức, cá nhân được lựa chọn.
5. Trường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên có
tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì lựa chọn tổ chức, cá nhân có điểm số phương
án tài chính cao hơn; trường hợp phương án tài chính bằng điểm nhau thì đơn vị
sự nghiệp công lập có tài sản căn cứ các tiêu chí khác do đơn vị sự nghiệp công
lập tự xác định phù hợp với mục đích liên doanh, liên kết, chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị sự nghiệp công lập để xem xét, quyết định lựa chọn một trong các tổ
chức, cá nhân đó.
Trường hợp hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia
liên doanh, liên kết mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký và có tổng số điểm
không thấp hơn 50% tổng mức điểm tối đa thì đơn vị có tài sản xem xét, quyết định
lựa chọn tổ chức, cá nhân đó.
6. Trường hợp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ mà tổ chức, cá nhân thuộc một trong các trường hợp quy định dưới đây
thì thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính
do vi phạm quy định trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết
thì cứ mỗi hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân đó bị trừ 5%
tổng số điểm mà tổ chức, cá nhân được chấm;
b) Cá nhân, tổ chức có người đại diện theo pháp luật
bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật về tội vi phạm quy định trong lĩnh
vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết và đã được xoá án tích thì tổ
chức, cá nhân đó bị trừ 20% tổng số điểm mà tổ chức, cá nhân được chấm;
c) Tổ chức, cá nhân đã bị đơn vị sự nghiệp công lập
khác hủy bỏ kết quả lựa chọn theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc từ chối
xem xét, đánh giá hồ sơ đề nghị tham gia liên doanh, liên kết do cung cấp thông
tin không chính xác hoặc giả mạo thông tin về tiêu chí trong hồ sơ đăng ký tham
gia thì tổ chức, cá nhân đó bị trừ 25% tổng số điểm mà tổ chức, cá nhân được chấm.
7. Sau khi có kết quả lựa đối tác tham gia liên
doanh, liên kết mà đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản nhận được thông tin của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc có kết quả xác minh của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền khẳng định tổ chức, cá nhân được lựa chọn cung cấp thông tin không
chính xác hoặc giả mạo thông tin về tiêu chí trong hồ sơ đăng ký tham gia thì
thực hiện như sau:
a) Trường hợp chưa ký hợp đồng liên doanh, liên kết
thì đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản hủy bỏ kết quả lựa chọn tổ chức, cá
nhân đó, đồng thời, thông báo công khai việc hủy bỏ kết quả lựa chọn trên Trang
thông tin của đơn vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương, Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính.
b) Trường hợp đã ký hợp đồng liên doanh, liên kết
thì đơn vị có tài sản hủy bỏ kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân đó; đồng thời có
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng liên doanh, liên kết đối với tổ chức, cá
nhân đó và không phải bồi thường thiệt hại. Đơn vị có tài sản thông báo công
khai việc đơn phương chấm dứt hợp đồng, lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng trên
Trang thông tin của đơn vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương, Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài
chính.
8. Trong trường hợp hết thời hạn đăng ký mà không
có tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia hoặc các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đăng ký tham gia có tổng số điểm chấm không đạt số điểm tối thiểu, đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản tổ chức lại việc lựa chọn đối tác tham gia liên
doanh, liên kết theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Nghị định
và Điều này.
9. Trong trường hợp kết quả lựa chọn đối tác tham
gia liên doanh, liên kết bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều này thì thực
hiện như sau:
a) Nếu kết quả lựa chọn bị hủy bỏ trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày phê duyệt kết quả thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
phê duyệt lại kết quả lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết đối với tổ chức, cá
nhân có tổng số điểm liền kề với điểm của tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ nếu tổng số
điểm của tổ chức, cá nhân đó không thấp hơn 50% tổng số điểm tối đa và tổ chức,
cá nhân đó vẫn còn nhu cầu tham gia liên doanh, liên kết.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có tổng số điểm liền kề
với điểm của tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ không còn nhu cầu tham gia liên doanh,
liên kết hoặc tổng số điểm liền kề với điểm của tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ thấp
hơn 50% tổng số điểm tối đa hoặc không có tổ chức, cá nhân liền kề thì đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản tổ chức lại việc lựa chọn đối tác tham gia liên
doanh, liên kết theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Nghị định
và Thông tư này.
b) Nếu kết quả bị hủy bỏ sau thời hạn 06 tháng, kể
từ ngày phê duyệt kết quả thì đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lại việc lựa chọn
đối tác liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của
Nghị định và Điều này.”
Điều 2. Bãi bỏ, thay thế một số
điều, khoản, mẫu của Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26 ngày 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công
1. Bãi bỏ Điều
6, Điều 8, khoản 4 Điều 12.
2. Thay thế Mẫu
số 09d-CK/TSC - Công khai tình hình xử lý tài sản công (tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban
hành.
2. Quy định chuyển tiếp đối với các trường hợp
thành lập Hội đồng để xác định giá trị tài sản công quy định tại Điều
8 Thông tư số 144/2017/TT-BTC:
a) Trường hợp đã thành lập Hội đồng để xác định giá
trị tài sản công và Hội đồng có kết luận về giá trị tài sản công trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng giá trị tài sản
công đã được Hội đồng kết luận.
b) Trường hợp đã thành lập Hội đồng để xác định giá
trị tài sản công nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa có kết
luận về giá trị tài sản công thì Hội đồng chấm dứt hoạt động.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Khắng
|
Phụ
lục I
(Kèm theo Thông
tư số 11/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LIÊN DOANH, LIÊN KẾT
|
TT
|
NỘI DUNG
|
ĐIỂM TỐI ĐA
|
|
I
|
Năng lực, kinh nghiệm của đối tác đăng ký tham
gia liên doanh, liên kết
|
30,0
|
|
1
|
Thời gian hoạt động trong lĩnh vực liên quan
đến hoạt động liên doanh, liên kết
(Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí
1.1, 1.2 hoặc 1.3)
|
5,0
|
|
1.1
|
Dưới 03 năm
|
1,0
|
|
1.2
|
Từ 03 năm đến dưới 05 năm
|
3,0
|
|
1.3
|
Từ 05 năm trở lên
|
5,0
|
|
2
|
Số lượng nhân viên và lao động theo hợp đồng
hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực liên doanh, liên kết của tổ chức (bình
quân 03 năm gần nhất)
(Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí
2.1, 2.2 hoặc 2.3)
|
5,0
|
|
2.1
|
Dưới 50 người
|
1,0
|
|
2.2
|
Từ 50 đến dưới 100 người
|
3,0
|
|
2.3
|
Từ 100 người trở lên
|
5,0
|
|
3
|
Kết quả kinh doanh trong lĩnh vực liên quan
đến hoạt động liên doanh, liên kết trong 05 năm gần nhất
(Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí
3.1, 3.2, 3.3, 3.4 hoặc 3.5)
|
10,0
|
|
3.1
|
Dưới 20% thời gian đã hoạt động là kinh doanh có
lãi
|
2,0
|
|
3.2
|
Từ 20% đến dưới 40% thời gian đã hoạt động là
kinh doanh có lãi
|
4,0
|
|
3.3
|
Từ 40% đến dưới 60% thời gian đã hoạt động là
kinh doanh có lãi
|
6,0
|
|
3.4
|
Từ 60% đến dưới 80% thời gian đã hoạt động là
kinh doanh có lãi
|
8,0
|
|
3.5
|
Từ 80% đến 100% thời gian đã hoạt động là kinh
doanh có lãi
|
10,0
|
|
4
|
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đóng
góp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng
(không bao gồm tiền chậm nộp thuế và các khoản phạt khác)
(Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 4.1,
4.2, 4.3, 4.4, 4.5, hoặc 4.6)
|
10,0
|
|
4.1
|
Dưới 100 triệu đồng
|
2,0
|
|
4.2
|
Từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng
|
4,0
|
|
4.3
|
Từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng
|
6,0
|
|
4.4
|
Từ 500 triệu đồng trở lên
|
8,0
|
|
4.5
|
Từ 1000 triệu đồng đến dưới 2000 triệu đồng
|
9,0
|
|
4.6
|
Từ 2000 triệu đồng trở lên
|
10,0
|
|
II
|
Hiệu quả của phương án tài chính (Thuyết
minh đầy đủ các nội dung trong phương án)
|
35,0
|
|
1
|
Phương án tài chính đề xuất rõ ràng các nội
dung của phương án tài chính (các khoản doanh thu, các khoản chi phí, chênh lệch
thu chi)
|
5,0
|
|
2
|
Phương án tổ chức, thực hiện đề xuất rõ
ràng các nội dung về việc tổ chức bố trí nhân sự phục vụ việc liên doanh,
liên kết; phương án, biện pháp bảo vệ, giữ gìn, duy tu, bảo dưỡng tài sản
công.
|
5,0
|
|
3
|
Cam kết đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất hiện
đại cho việc liên doanh liên kết
|
5,0
|
|
4
|
Cam kết chia sẻ lợi nhuận (Tổng
số tiền đơn vị sự nghiệp công lập nhận được từ hoạt động liên doanh, liên kết
(điểm số tối đa được chấm cho tổ chức, cá nhân dự kiến chia sẻ số tiền cao nhất;
cứ mỗi 50 triệu đồng giảm đi so với số tiền cao nhất thì trừ đi 1 điểm)
|
15,0
|
|
5
|
Cam kết việc đơn vị sự nghiệp công lập
không phải thanh toán tiền trong trường hợp chênh lệch thu chi từ hoạt động liên
doanh, liên kết âm
|
5
|
|
III
|
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm
cho việc liên doanh, liên kết
|
15,0
|
|
1
|
Cơ sở vật chất (nhà cửa, cơ sở hạ tầng) bảo
đảm cho việc liên doanh, liên kết
|
8,0
|
|
1.1
|
Đã có cơ sở vật chất sẵn sàng cho việc thực hiện
liên doanh, liên kết
|
4,0
|
|
1.2
|
Mức độ hiện đại của cơ sở vật chất cho việc liên
doanh, liên kết
|
4,0
|
|
2
|
Trang thiết bị và các tài sản khác cần thiết
bảo đảm cho việc liên doanh, liên kết
|
7,0
|
|
2.1
|
Có trang thiết bị và các tài sản khác bảo đảm phù
hợp cho việc liên doanh, liên kết
|
4,0
|
|
2.2
|
Mức độ hiện đại của trang thiết bị và các tài sản
khác bảo đảm cho việc liên doanh, liên kết
|
3,0
|
|
IV
|
Phương án xử lý tài sản sau khi hết thời hạn
liên doanh, liên kết
|
10,0
|
|
|
Cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản
hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết cho đơn vị sự nghiệp công
lập
|
10,0
|
|
V
|
Các tiêu chí khác (Đơn vị sự nghiệp
công lập tự xác định phù hợp với mục đích liên doanh, liên kết, chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị)
|
10,0
|
|
Tổng số điểm
|
100
|
Ghi chú: Trường hợp, Hồ sơ đăng ký
tham gia của tổ chức, cá nhân không có thông tin về tiêu chí, tiêu chí thành phần
thì chấm 0 điểm đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần đó. Đơn vị sự nghiệp công
lập có tài sản được phép thực hiện đối chiếu các tài liệu cung cấp trong Hồ sơ
đăng ký với bản chính của tổ chức, cá nhân trong quá trình chấm điểm và đến trước
thời điểm quyết định lựa chọn (nếu thấy cần thiết).
Phụ
lục II
(Kèm theo Thông
tư số 11/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Bộ, tỉnh: ………………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên: ……………………………………
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: ……………….
Mã đơn vị: ……………………………………………………….
Loại hình đơn vị: ………………………………………………
|
Mẫu số 09d-CK/TSC
|
CÔNG KHAI TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG NĂM …
|
STT
|
Danh mục tài sản trong kỳ báo cáo được xử lý
|
Giá trị theo sổ sách kế toán (Nghìn đồng)
|
Hình thức xử lý theo Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Kết quả xử lý đến thời điểm báo cáo
|
Số tiền thu được từ xử lý tài sản
(Nghìn đồng)
|
Chi phí xử lý tài sản
(Nghìn đồng)
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Thu hồi
|
Điều chuyển
|
Bán
|
Thanh lý
|
Tiêu hủy
|
Xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Xử lý khác
|
Tổng cộng
|
Đã nộp tài khoản tạm giữ
|
Chưa nộp tài khoản tạm giữ
|
|
Nguồn ngân sách
|
Nguồn khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
I
|
Đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Địa chỉ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nhà
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Địa chỉ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Xe ô tô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xe 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xe...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tài sản cố định
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 2: Phần III Xe ô tô: Ghi theo nhãn hiệu và biển
kiểm soát (Ví dụ: Toyota Camry 10A-9999).
- Cột 13: Ghi rõ đã thực hiện hay chưa, trường hợp
đã bán thì ghi rõ hình thức bán (đấu giá, niêm yết, chỉ định), trường hợp đã
thanh lý thì ghi rõ hình thức thanh lý (phá dỡ, hủy bỏ, bán đấu giá, bán niêm yết,
bán chỉ định).
- Cột (15), (16) không áp dụng với đơn vị sự nghiệp
công lập.
Thông tư 11/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 144/2017/TT-BTC hướng dẫn nội dung Nghị định 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 11/2025/TT-BTC
|
Hanoi, March 19,
2025
|
CIRCULAR On amendments to certain articles of Circular No.
144/2017/TT-BTC dated December 29, 2017 of the Minister of Finance providing
guidance on certain contents of Decree No. 151/2017/ND-CP dated December 26,
2017 of the Government elaborating certain Articles of the Law on Management
and Use of Public Property Pursuant to the Law on Management and Use of
Public Property dated June 21, 2017; Pursuant to the Law on amendments to the Law on
Securities, Law on Accounting, Law on Independent Audit, Law on State Budget,
Law on Management and Use of Public Property, Law on Tax Administration, Law on
Personal Income Tax, Law on National Reserves, and Law on Actions against
Administrative Violations dated November 29, 2024; Pursuant to the Government’s Decree No.
151/2017/ND-CP dated December 26, 2017 elaborating certain Articles of the Law
on Management and Use of Public Property; Pursuant to Decree No. 114/2024/ND-CP dated
September 15, 2024 of the Government elaborating certain Articles of Decree No.
151/2017/ND-CP dated December 26, 2017 of the Government elaborating
certain Articles of the Law on Management and Use of Public Property; Pursuant to the Government’s Decree No.
50/2025/ND-CP dated February 28, 2025 on amendments to certain articles of
Decrees elaborating certain articles of the Law on Management and Use of Public
Property; Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated March
24, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and organizational
structure of the Ministry of Finance; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Minister of Finance hereby promulgates a
Circular on amendments to certain articles of Circular No. 144/2017/TT-BTC
dated December 29, 2017 of the Minister of Finance providing guidance on
certain contents of Decree No. 151/2017/ND-CP dated December 26, 2017 of the
Government elaborating certain Articles of the Law on Management and Use of
Public Property. Article 1. Amendments to
certain articles of Circular No. 144/2017/TT-BTC dated December 29, 2017 of the
Minister of Finance providing guidance on certain contents of Decree No.
151/2017/ND-CP dated December 26, 2017 of the Government elaborating certain
Articles of the Law on Management and Use of Public Property 1. Article 1 is amended as follows: “Article 1. Governing scope This Circular provides guidance on certain contents
of Decree No. 151/2017/ND-CP dated December 26, 2017 of the Government
elaborating certain articles of the Law on Management and Use of Public
Property which is amended by Decree No. 114/2024/ND-CP dated September 15, 2024
of the Government, Decree No. 50/2025/ND-CP dated February 28, 2025 of the
Government (hereinafter referred to as "Decrees”), including: 1. Offering public property at fixed prices. 2. Selecting partners for joint venture or
association purposes when using public property at public service providers for
joint venture or association purposes. 3. Regulations on the management and use of public
property at agencies, organizations, and units. 4. Public property declaration forms, public property
declaration reports.” ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Principles for selecting partners to form joint
ventures or associations: a) Comply with provisions of law, ensuring
adherence to the criteria stipulated in Clause 3, Article 47 of the Decree and
Appendix I enclosed herewith. b) Ensure accuracy, independence, integrity, openness,
transparency, fairness, and objectivity. c) Organizations and individuals registering for
joint ventures or associations shall be responsible for the completeness and
accuracy of the information in their applications for registration. In cases
where organizations or individuals do not fully and accurately declare
information, leading to public service providers selecting partners to form
joint ventures or associations in violation of regulations, those organizations
or individuals shall be penalized in accordance with laws. d) Do not select individuals or organizations whose
legal representatives have unexpunged convictions for illegal formation of
joint ventures and associations, or in cases where such individuals or
organizations have been discovered providing inaccurate or falsified
information on the criteria in the applications at the time of selecting
partners to form joint ventures or associations. 2. Units holding property used for joint ventures
or associations shall publicly announce the selection of partners to form joint
ventures or associations in accordance with clause 3, Article 47 of the Decree
at least 05 working days prior to the deadline for submitting applications for
registration. 3. An application for registration for a joint
venture or association prepared by an organization or individual must bear the
official seal of the organization or the signature of the individual, contain
complete information regarding groups of criteria and component criteria
specified in Appendix I enclosed herewith, and be submitted together with typed
or scanned copies of the relevant papers and documents that serve as evidence
(with the official seal of the organization and the signature of the
individual). Public service providers holding property are not permitted to
require organizations or individuals to submit originals or certified true
copies of papers and documents that serve as evidence in the announcement of
selection of organizations or individuals to form joint ventures or
associations. In cases where an organization or an individual has
been penalized for administrative violations due to non-compliance with
regulations on formation of a joint venture or association, or has been
convicted by a legally effective judgment for illegal formation of a joint
venture or association, the organization or individual is responsible for
providing adequate information on these matters in their application for
registration. 4. Based on the applications for registration for
joint ventures and associations from organizations, individuals, and public
service providers holding property, an assessment and scoring shall be
conducted according to the criteria specified in Appendix I enclosed herewith,
and cases arising shall be handled in accordance with the provisions set forth
in Clauses 5, 6, 7, and 8 of this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Public service providers are responsible for
publicly announcing the results of the selection of partners to form joint
ventures and associations on their websites (if available), web portals of
ministries, central authorities and local authorities, websites for public
property of the Ministry of Finance, and sending written notifications of the
results of the selection of partners to form joint ventures and association to
organizations and individuals who submitted applications for registration
within 05 working days from the date the results of the partner selection are
approved. The content of a notification of the results of the partner selection
includes: The name of the selected organization or individual; the list of
organizations or individuals not selected and a summary of the reasons for the
non-selection of each organization or individual; the plan for completing and
signing joint venture or association contracts with the selected organization
or individual. 5. In the event that there are two or more
organizations or individuals with equal highest total scores, preference shall
be given to the organization or individual with a higher financial proposal
score. If the financial proposals are scored equally, the public service
provider holding property shall consider deciding the selection of one among
those organizations or individuals on the basis of other criteria established
by the public service provider themselves in accordance with the joint venture
and association objectives, as well as the functions and responsibilities of
the public service provider. In the event that the deadline for submitting
applications for registration for a joint venture or association has passed,
but only one organization or individual has registered with a total score not
lower than 50% of the maximum total score, the provider holding property shall
consider deciding the selection of that organization or individual. 6. Score deduction if any of the following
occurs within 12 months from the submission of the application: a) The organization or individual is
penalized for administrative violations due to non-compliance with regulations
on the formation of a joint venture or association, in which case 5% shall be
deducted from their total score for each act that incurs an administrative
penalty. b) The individual or organization whose legal
representative has been an expunged conviction for illegal formation of a joint
venture or association, in which case 20% shall be deducted from their total
score. c) The organization or individual whose results of
selection have been cancelled by another public service provider in accordance
with the provisions of Clause 7 of this Article, or who have been refused
consideration and evaluation of their application for participate in a joint
venture or association due to the provision of inaccurate or falsified
information regarding the criteria in the application for registration, in
which case 25% shall be deducted from their total score. 7. After receiving the results of the selection of
partners to form a joint venture or association, the public service provider
holding property receives information from a competent authority or
organization or results of verification from a competent authority or
organization confirming that the chosen organization or individual has provided
inaccurate information or falsified information regarding the criteria in the
application for registration, the following actions shall be taken: a) In cases where a joint venture or association
contract has not been signed, the public service provider holding property
shall cancel the selection results of that organization or individual, and
simultaneously publicly announce the cancellation of the selection results on
the provider's website (if any), the web portals of the ministries, central
authorities, local authorities, and the website concerning public property of
the Ministry of Finance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8. In the event that the registration period expires
without any organization or individual submitting an application for
registration, or if the organizations or individuals that submit applications
for registration receive a total score that does not meet the minimum score,
the public service provider holding property shall re-organize the selection of
partners to form a joint venture or association in accordance with the
provisions of Clause 3, Article 47 of the Decree and this Article. 9. In the event that the partner selection result
is cancelled in accordance with the provisions of Clause 7 of this Article, the
following actions shall be taken: a) If the selection result is cancelled within 06
months from the date of approval of the result, the head of the public service
provider shall re-approve the partner selection result of the organization or
individual who has a total score adjacent to that of the cancelled organization
or individual, provided that the total score of that organization or individual
is not less than 50% of the maximum total score and that organization or
individual still has the desire to participate in the joint venture or
association. In cases where an organization or individual that
has the second highest score after the cancelled organization or individual and
no longer wishes to participate in the joint venture or association, or has the
second highest score after the cancelled organization or individual but it is
lower than 50% of the maximum total score, or there is not organization or
individual with the second highest score, the public service provider holding
property shall re-organize the selection of partners to form a joint venture or
association in accordance with the provisions of Clause 3, Article 47 of this
Decree and Circular. b) If the result is cancelled after 06 months from
the date of approval of the result, the public service provider shall
re-organize the selection of partners to form a joint venture or association in
accordance with the provisions of Clause 3, Article 47 of the Decree and this
Article.” Article 2. Annulment and
replacement of certain articles, clauses and forms of Circular No.
144/2017/TT-BTC dated December 29, 2017 of the Minister of Finance providing
guidance on certain contents of Decree No. 151/2017/ND-CP dated December 26,
2017 of the Government elaborating certain Articles of the Law on Management
and Use of Public Property 1. Articles 6 and 8, clause 4 of Article 12 shall
be annulled. 2. Form No. 09d-CK/TSC - Public disclosure of the
disposition of public property (in Appendix II enclosed herewith) shall be
replaced. Article 3. Implementation
clauses ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Transitional provisions regarding the
establishment of councils to determine the value of public property stipulated
in Article 8 of Circular No. 144/2017/TT-BTC: a) In cases where a Council has been established to
determine the value of public property and the Council has made a conclusion
regarding the value of the public property before the effective date of this Circular,
the value of the public property concluded by the Council may continue to be
used. b) In the case where a Council has been established
to determine the value of public property, but by the effective date of this
Circular there has been no conclusion regarding the value of the public
property, the Council shall cease its operations. 3. Ministries, ministerial agencies, Governmental
agencies, other central agencies, the People’s Committees of provinces and
central-affiliated cities, and relevant agencies, organizations and units are
responsible for organizing implementation of this Circular./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Bui Van Khang
Thông tư 11/2025/TT-BTC ngày 19/03/2025 sửa đổi Thông tư 144/2017/TT-BTC hướng dẫn nội dung Nghị định 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
18/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2024
Ban hành:
15/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2024
Ban hành:
05/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2024
Ban hành:
28/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2024
Ban hành:
26/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2018
Ban hành:
21/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
9.388
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|