TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11156-3:2015
ISO
7507-3:2006
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG
- PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP TAM GIÁC QUANG
Petroleum and
liquid Petroleum Products
- Calibration of vertical cylindrical tanks - Part 3:
Optical-triangulation method
Lời nói đầu
TCVN 11156-3:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 7507-3:2006.
TCVN 11156-3:2015 do Tiểu Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng
- Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11156 (ISO 7507), Dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11156-2:2015 (ISO 7507-2:2005),
Phần 2: Phương pháp đường quang chuẩn;
- TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006),
Phần 3: Phương
pháp tam giác quang;
- TCVN 11156-4:2015 (ISO 7507-4:2010),
Phần 4: Phương pháp đo dải khoảng cách quang
điện
bên trong;
- TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000),
Phần 5: Phương pháp đo dải
khoảng cách quang điện bên ngoài.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình hiệu
chuẩn các bể trụ đứng bằng phương pháp tam giác quang sử dụng máy kinh vĩ
(theodolit). Chu vi bể được xác định tại các mức khác nhau bằng cách so
sánh với đường nền, đó có thể là chu vi chuẩn đo bằng phương pháp dùng thước quấn
hoặc đường nền giữa hai vị trí đo của máy kinh vĩ đo bằng thước hoặc phương
pháp quang học. Các số đo chu vi ngoài được hiệu chính về chu vi thực
bên trong.
Phương pháp này có thể thay thế cho
các phương pháp khác, ví dụ, phương pháp sử dụng thước quấn TCVN 11156-1 (ISO
7507-1) và phương pháp đường quang chuẩn TCVN 11156-2 (ISO 7507-2).
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM
DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP
TAM GIÁC QUANG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình hiệu
chuẩn áp dụng cho loại bể trụ có đường kính danh nghĩa từ 8 m trở lên với các tầng
của bể về cơ bản là thẳng
đứng. Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp xác định lượng thể tích chất lỏng trong
bể tại các mức đo. Thực hiện các phép đo cần thiết để xác định bán kính của bể
theo hai cách, đo bán kính bên trong (Điều 10) hoặc bên ngoài (Điều 11). Phương
pháp đo ngoài chỉ áp dụng cho bể không cách nhiệt.
Phương pháp này cũng áp dụng thích hợp
cho các bể nghiêng dưới 3% so
với phương thẳng đứng, với điều kiện là áp dụng hiệu chính về độ nghiêng như
quy định tại TCVN 11156-1 (ISO 7507-1).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi (nếu có).
TCVN 11156-1 (ISO 7507-1) Dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ dạng lỏng -
Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phương pháp thước quấn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa nêu tại TCVN 11156-1 (ISO 7507-1) và thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
máy kinh vĩ được trang bị thêm máy đo
khoảng cách có trục trùng với trục quang của thiết bị.
4 Các yêu cầu về an
toàn
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các yêu cầu chung về an toàn được nêu tại TCVN 11156-1 (ISO 7507-1).
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị
đo góc
5.1.1 Máy kinh vĩ,
có độ phân giải
góc bằng hoặc tốt hơn 0,2 mgon (1 mgon = 0,25 s).
Mỗi máy kinh vĩ được lắp đặt trên một
giá đỡ ba chân vững chắc và ổn định. Khi áp dụng phương pháp đo trong, mỗi chân
đế phải được cố định xuống nền bằng các gối đỡ từ tính (hoặc hệ thống
tương đương). Máy kinh vĩ phải được kiểm tra định kỳ hoặc trước khi thực hiện
các phép đo như mô tả tại Phụ lục F.
Cách khác, có thể sử dụng máy toàn đạc
cùng với lăng kính được đặt tại vị trí đo khác. Máy toàn đạc phải đáp ứng các yêu
cầu đo góc giống như đối với máy kinh vĩ. Phép đo khoảng cách phải có độ chính
xác tốt hơn hoặc bằng 0,1 mm. Thiết bị đo khoảng cách cũng được hiệu chuẩn cùng
với lăng kính với độ không đảm bảo hiệu chuẩn mở rộng bằng hoặc tốt hơn 1 mm. Có thể lắp đặt
lăng kính trên giá đỡ ba chân tại cùng vị trí như máy kinh vĩ/máy toàn đạc.
5.1.2 Bộ phát chùm
laze,
có công suất thấp, được trang bị cùng một thiết bị như hệ thống sợi quang truyền
sáng và kết nối với
kính viễn vọng - máy kinh vĩ, bằng
cách đó chùm laze có thể truyền qua máy kinh vĩ. Chùm laze phải trùng với trục
quang của kính viễn vọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Nguồn sáng, sử dụng khi tiến
hành đo bên trong bể để
đọc các kết quả đo một
cách chính xác.
5.2 Thước
stadia (thước cứng có khắc vạch)
Thước đo với chiều dài ít nhất bằng 2
m, được làm bằng vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt xác định.
Thước có khắc hai vạch, khoảng cách giữa
các vạch phải được hiệu chuẩn. Độ không đảm bảo hiệu chuẩn mở rộng phải có độ lớn
bằng khoảng 0,05 mm. Thước stadia có thể gắn trên giá ba chân tại cùng vị trí
giống như đối với máy kinh vĩ.
CHÚ THÍCH: Không cần dùng thước
stadia khi sử dụng máy toàn đạc trong quá trình hiệu chuẩn.
6 Lắp đặt thiết bị
và cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị bể
Đối với bể được chế tạo mới hoặc bể
sau sửa chữa thì trước khi hiệu
chuẩn, bể ít nhất một lần
được chứa tới dung tích làm việc danh nghĩa và giữ ổn định tối thiểu trong 24
h.
6.2 Thiết lập các
điều kiện hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo hoặc ước lượng gradient nhiệt độ
thành bể cho trường hợp xấu nhất tại thời điểm hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Gradien nhiệt độ dùng để ước tính độ không đảm
bảo của bán kính bể (xem 13.2 và E 3.5.3).
CHÚ THÍCH 2: Thông thường
nhiệt độ cao nhất là tại vị
trí nóc bể phía có nắng mặt trời
chiếu vào và thấp nhất tại vị trí đáy bể phía
không có nắng.
6.3 Lắp đặt máy
kinh vĩ và/hoặc máy toàn đạc
6.3.1 Lắp đặt máy kinh vĩ
hoặc toàn đạc một cách cẩn thận, theo quy trình và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngoài ra phải tuân thủ quy trình mô tả tại 6.3.2 và 6.3.3.
6.3.2 Phải lắp đặt
thiết bị sao cho đảm bảo vững chắc, ổn định.
Đối với phương pháp đo trong, trong
quá trình hiệu chuẩn nếu thấy đáy bể cạnh máy kinh vĩ hoặc toàn đạc có nguy cơ lệch, trượt
thì có thể sử dụng các quả
cân hoặc các vật nặng để cố định chắc chắn thiết bị. Chốt các chân của giá đỡ trên các gối đỡ từ tính (hoặc sử dụng
các hệ thống tương đương) để ngăn ngừa hiện tượng các chân đỡ trượt trên
đáy bể.
Với phương pháp đo ngoài thì chân của giá
đỡ phải được tiếp xúc hoàn toàn với mặt
đất.
6.3.3 Lắp đặt sao
cho bề mặt đáy của thiết bị càng gần với phương ngang càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Trước khi bắt
đầu quy trình hiệu chuẩn thực, thiết bị dùng để hiệu chuẩn phải được
đặt ngoài hiện trường ít nhất 1 h để đạt đến nhiệt độ của môi trường xung quanh.
7 Lắp đặt thước
stadia và cách tiến hành
7.1 Gắn thước
stadia lên giá đỡ
theo
quy trình và hướng dẫn của nhà sản xuất. Ngoài ra còn phải tuân thủ
các quy tắc nêu tại 7.2 và 7.3.
7.2 Gắn thước
stadia theo phương ngang và vuông góc với hướng đo bằng cách điều chỉnh các cơ
cấu trên thước stadia.
7.3 Sau khi lắp
đặt xong thước stadia, chốt cố định thước stadia lại và kiểm tra xác nhận đảm bảo
thước stadia đã nằm theo phương ngang và vuông góc với hướng đo.
8 Đo khoảng cách
ngang giữa hai điểm đặt máy kính vĩ sử dụng thước stadia
8.1 Không khuyến
khích áp dụng quy trình
này khi khoảng cách giữa hai điểm đặt máy lớn hơn 25 m.
8.2 Thực hiện
phép đo trước khi bắt đầu các số đọc quang. Lắp đặt thước stadia theo các quy định
nêu tại Điều 7.
Sử dụng máy kinh vĩ đo góc ngang, 2θ,
góc ngắm từ máy kinh vĩ (xem Hình 1) đến hai điểm đánh dấu trên thước stadia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 máy kinh vĩ 1
2 máy kinh vĩ 2 (laze)
3 vạch khắc trên thước stadia
4 thước stadia
a các điểm T và L có thể hoán đổi
cho nhau
b khoảng cách
giữa hai vạch chuẩn trên thước stadia, bằng 2 m
Hình 1 - Đo
khoảng cách giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ
8.3 Tính khoảng
cách ngang, D, giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ theo Công thức (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó
B là khoảng cách giữa hai vạch
chuẩn trên thước stadia (được hiệu chính đối với giãn nở nhiệt theo
nhiệt độ nếu cần);
θ là một nửa góc
trương tại máy kinh vĩ, T, theo hai vạch
chuẩn trên thước stadia.
8.4 Tiến hành đo
góc 2θ và tính khoảng cách D. Đo ít nhất năm lần giá trị của D
khi xoay và định vị lại máy kinh vĩ, tính và ghi lại giá trị trung bình. Giá trị trung bình
hai độ lệch chuẩn của khoảng cách, D, phải nhỏ hơn một nửa dung sai cho
phép ghi trong Bảng 3, nếu không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại toàn bộ quy
trình này.
8.5 Xác định lại
khoảng cách, D, sau khi hoàn thành tất cả các phép đo quang được mô tả tại
10.13.
Trung bình của tất cả các số
đo khoảng cách, D, tính được trước và sau phép đo quang phải nằm trong
khoảng dung sai cho phép quy định trong Bảng 3. Nếu không thỏa mãn điều kiện
này, lặp lại quy trình hiệu chuẩn cho đến khi các kết quả đo đạt được giá trị
trung bình của D đo được tại thời điểm bắt đầu và kết thúc
và phù hợp với dung sai cho phép.
8.6 Trung bình của
tất cả các số đo khoảng
cách, D, sẽ được dùng để
tính toán ở các bước tiếp theo
9 Đo khoảng cách
ngang giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ, sử dụng máy toàn đạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Đặt lăng kính
tại điểm đặt máy thứ hai.
9.3 Thực hiện
phép đo khoảng cách, D, giữa hai điểm đặt máy, thực hiện ít nhất năm lần khi xoay và
định vị lại máy toàn đạc, tính và ghi lại giá trị trung bình. Giá trị trung
bình hai độ lệch chuẩn của khoảng cách, D, phải nhỏ hơn một nửa dung
sai cho phép ghi ở Bảng 3, hoặc
phải lặp lại quy trình đo nếu không thỏa mãn điều kiện này.
9.4 Đo lại khoảng
cách, D, sau khi đã hoàn tất các phép đo quang nêu tại 10.13.
Trung bình khoảng cách của các số đo trước và
sau các phép đo quang phải nằm trong khoảng dung sai cho phép quy định trong Bảng
3. Nếu không phù hợp, thì phải lặp lại
quy trình hiệu chuẩn cho đến khi giá trị trung bình của các kết quả đo của D
từ lúc bắt đầu
và cuối cùng nằm
trong khoảng dung sai cho phép.
9.5 Trung bình của
các phép đo khoảng cách, D, được sử dụng để tính toán trong các bước tiếp
theo.
10 Quy trình đối với
các phép đo quang bên trong thành bể
10.1 Chọn hai điểm
đặt máy kinh vĩ bên trong bể như tại Hình 2 và mô tả tại 6.3.
10.2 Định vị hai
vị trí đặt máy tại mặt phẳng đường kính sao cho khoảng cách giữa hai máy không nhỏ
hơn 1/4 đường kính. Điều chỉnh các máy kinh vĩ và đo khoảng cách, D, giữa T và
L như mô tả tại Điều
8 hoặc Điều 9.
10.3 Định vị trục chuẩn, TL,
về mặt quang học trên các mặt phẳng ngang (đường tròn) của cả hai thiết bị
bằng cách chiếu sáng lưới quang thẳng đứng từ thiết bị này đến thiết bị khác
như mô tả tại 10.4 đến 10.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a T và L là hai điểm đặt
của máy kinh vĩ và máy kinh vĩ laze có thể đổi chỗ cho nhau.
Hình 2 - Ví dụ
các vị trí đặt máy kinh vĩ và các điểm đo trên thành bể của phương pháp đo
trong
10.5 Điều chỉnh
máy kinh vĩ, T, để kính viễn vọng nhìn rõ vô cực và chiếu trên thị kính của ống kính này bằng một
nguồn sáng.
10.6 Chiếu sáng thấu kính của
máy kinh vĩ, T, từ ống
kính của máy kinh vĩ laze, L, và tiếp tục điều chỉnh cho đến khi nhìn thấy lưới quang.
Điều chỉnh để các lưới quang thẳng đứng trùng khớp bằng cách điều chỉnh thiết bị máy
laze kinh vĩ, L.
10.7 Lặp lại các
thao tác trên máy kinh vĩ. Điều chỉnh nhiều lần cho đến khi lưới quang thẳng đứng
trùng khớp hoàn toàn.
10.8 Trục TL đã được
chỉnh xong. Ghi lại các vị trí tương ứng của hai máy kinh vĩ bằng cách lấy các
số đọc trên cả hai thang đo
ngang làm các góc ngang chuẩn.
10.9 Bật chùm laze. Sử dụng
chùm laze để tạo một loạt
các điểm trên thành bể. Sử dụng máy kinh vĩ còn lại lần lượt chiếu các điểm này
để đo và ghi lại số đọc các
góc ngang trên cả hai máy kinh vĩ. Không lấy các điểm đo mà gần sát góc chuẩn dưới 10 gon (đường
thẳng qua T và L) (Hình 3, góc α hoặc β, lấy góc nhỏ hơn).
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L vị trí máy kinh vĩ laze
P điểm đo bất kỳ trên thành bể

Hình 3 - Các
góc nằm ngang giữa các điểm chiếu trên thành bể và trục chuẩn TL
10.10 số lượng điểm
đo tối thiểu trên một chu vi thành bể được quy định tại Bảng 1. Các điểm đo này
phải cách đường hàn dọc tối thiểu là 300 mm.
Trên mỗi tầng chọn hai tập hợp các điểm
đo, một là trên chu vi tại khoảng 1/4 chiều cao tầng trên đường hàn phía dưới, và
hai là tại khoảng 1/4 chiều cao tầng dưới đường hàn phía trên, như trên Hình 4.
Kích thước tính
bằng milimet

1 đường hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11 Xác định các
góc ngang, α và β, của tất cả các điểm dọc theo phương ngang đã chọn
như mô tả trên Hình 3, bằng máy kinh vĩ và chùm laze. Sau đó di chuyển
đến mức kế tiếp.
CHÚ THÍCH: Điều này nhằm đảm bảo rằng
mỗi tập hợp các điểm đo trên thành bể phải ở cùng mức với chu vi cho trước.
Bảng 1 - Số lượng
điểm đo tối thiểu trên chu vi đối
với phương pháp đo trong
Chu vi (m)
Số điểm tối
thiểu
≤ 50
10
> 50, ≤ 100
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
> 150, ≤ 200
20
> 200, ≤ 250
24
> 250, ≤ 300
30
> 300
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bể được nối tán, khuyến
cáo là nhìn thấy ít nhất ba
điểm trên mỗi tấm tại mỗi chiều
cao, một điểm ở giữa và hai điểm bên rìa (gần các đường nối thẳng đứng).
10.12 Sau khi thực
hiện xong các phép đo quang tại tất cả các điểm đo, thực hiện đo lại khoảng
cách ngang, D, giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ T và L (xem 8.5 và 9.4) và
lặp lại quá trình hiệu chuẩn nếu cần.
10.13 Kiểm tra trục,
TL, bằng cách tắt nguồn laze và lặp lại các thao tác được mô tả từ 10.3 đến
10.8. Giá trị các góc ngang chuẩn cuối cùng và ban đầu phải nằm
trong khoảng dung sai cho phép quy định tại 12.2. Nếu không đạt yêu cầu, thì phải lặp lại
quy trình hiệu chuẩn cho đến khi nhận được bộ số đọc cuối cùng thỏa mãn điều kiện
này. Ghi lại
các giá trị trung bình của các góc ngang chuẩn.
11 Quy trình đối với
các phép đo ngoài
11.1 Quy định
chung
Các phép đo này liên quan đến chu vi chuẩn,
sử dụng quy trình nêu tại 11.2, hoặc liên quan đến các khoảng cách chuẩn đo được
giữa các cặp vị trí của máy kinh vĩ như mô tả tại 11.3.
11.2 Đo chu
vi chuẩn bằng thước quấn
11.2.1 Chu vi chuẩn
Chu vi chuẩn ảnh hưởng trực tiếp đến thể tích hiệu chuẩn
của toàn bộ bể, vì thế việc đo
chu vi chuẩn là rất cần thiết và phải thực hiện một cách càng chính xác
càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thực hiện nhiều phép đo chu
vi chuẩn hoặc trước hoặc sau khi hoàn thành các phép đo quang. Nếu kết quả ba lần
đo liên tiếp đầu tiên phù hợp
dung sai cho phép trong Bảng 4, thì lấy giá trị trung bình làm chu vi chuẩn và
độ lệch chuẩn của nó là độ không đảm bảo tiêu chuẩn. Nếu không phù hợp dung
sai cho phép trong Bảng 4, thì lặp lại các phép đo cho đến khi trung bình hai độ
lệch chuẩn của tất cả các phép đo nhỏ hơn một nửa dung sai cho phép quy định tại
Bảng 4. Lấy giá
trị trung bình này là chu vi chuẩn và độ lệch chuẩn là độ không đảm bảo. Dùng
các quy trình chuẩn để giảm thiểu những kết quả sai lạc.
b) Tiến hành các phép đo chu vi chuẩn
tại các vị trí thuận lợi để có các số đo tin cậy và nằm trong phạm vi tiêu cự của
máy đo quang. Đo chu vi chuẩn bằng thước quấn tại các mức sau:
1) khoảng 1/4 chiều cao tầng phía trên đường
hàn ngang phía dưới,
2) khoảng 1/4 chiều cao tầng phía dưới
đường hàn ngang phía trên,
và lặp lại phép đo để đạt được sự phù
hợp với dung sai cho phép quy định tại Bảng 4.
11.2.2 Các số đọc
máy kinh vĩ
11.2.2.1 Đặt và điều
chỉnh máy kinh vĩ bên ngoài bể như mô tả tại Hình 5 với 8 điểm đặt máy như quy định tại 6.3.
Số lượng điểm đặt máy tối thiểu (T1,
T2, v.v) theo chu vi được quy định tại Bảng 2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Ví dụ
vị trí đặt máy kinh
vĩ đối với phương pháp
đo ngoài dựa trên chu vi chuẩn
Bảng 2 - Số điểm đặt máy
kinh vĩ tối thiểu đối với
phương pháp đo ngoài
Chu vi bể
(m)
Số điểm đặt
máy tối thiểu
≤ 50
5
> 50, ≤ 100
6
> 100, ≤ 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>150, ≤ 200
10
> 200, ≤ 250
12
> 250, ≤
300
15
> 300
18
Để tránh sai số hệ thống, số lượng các
điểm chia cho số tấm trong các tầng của bể sẽ không phải là một số
nguyên (ví dụ, 1, 2, 3, v.v).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thận trọng khi đo đặc biệt đối
với bể nhỏ, các điểm mốc phải được phân bố đều xung quanh bể.
11.2.2.2 Từ mỗi điểm đặt
máy và đối với từng mức (xem 11.2.2.3 và 11.2.2.4), ngắm hai tia tiếp tuyến tới
thành bể như thể hiện trên Hình 5. Lưu ý duy trì góc không đổi
theo phương thẳng đứng của máy kinh vĩ trong quá trình ngắm tới hai tiếp tuyến.
CHÚ THÍCH: Phải đảm bảo các điểm mốc nằm
trên bể phải cùng mức với
đường chu vi chuẩn
Ghi lại giá trị góc ngang nằm đối diện
với tiếp tuyến máy kinh vĩ.
11.2.2.3 Tiến hành ngắm
tại các độ cao mà tại đó chu
vi chuẩn được đo (xem 11.2.1). Các góc ngắm tại độ cao đã quấn sẽ được đo hai lần
(trước và sau các phép đo góc tại các độ cao khác; xem 11.2.2.4). Giá trị của
hai lần đo góc tại một điểm không được chênh nhau quá 0,01 gon. Nếu
không đạt yêu cầu trên thì phải đo lại cho đến khi giá trị trung bình hai độ lệch
chuẩn nằm trong phạm vi 1/2 dung sai này. Sử dụng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đề
tính toán tiếp theo.
Nếu vẫn không đạt được yêu cầu thì phải
tiến hành đo lại
tại vị trí này.
11.2.2.4 Tại mỗi điểm
đặt máy kinh vĩ (ví dụ, T1), mỗi tầng đo tại hai mức, một là tại độ cao
khoảng 1/4 chiều cao tầng
phía trên đường hàn ngang phía dưới và hai là tại độ cao khoảng 1/4 độ cao tầng
phía dưới đường
hàn ngang phía trên
11.2.2.5 Di chuyển
máy kinh vĩ từ T1 đến các điểm T2, T3 v.v. cho đến khi vòng kín chu vi bể. Lặp lại
các bước trên cho từng điểm đo (ví dụ, T1, T2, v.v.), cho từng
độ cao. Ghi lại số đo góc ngang cho từng điểm ngắm của thành bể.
11.3 Đo khoảng
cách chuẩn giữa các cặp điểm đặt máy kinh vĩ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

T1…….T8 - Các điểm đặt máy kinh vĩ
Hình 6 - Ví dụ
các vị trí đặt máy kinh vĩ của phương pháp đo ngoài dựa theo khoảng cách chuẩn
giữa hai cặp máy kinh vĩ
11.3.2 Xác định khoảng
cách theo phương ngang, T1 đến T2, giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ bằng cách sử dụng
thước stadia mô tả tại Điều 8 (T1 đến T2 = D) với điểm đặt của thước
stadia tại T2 như mô tả tại 6.3, hoặc sử dụng máy toàn đạc như mô tả ở Điều 9
(T1 đến T2 = D) với lăng kính đặt tại T2.
11.3.3 Từ điểm đặt
máy T1, từ hai phía ngắm tiếp tuyến tới thành bể,
duy trì góc thẳng đứng như nhau của máy kinh vĩ ngắm cho cả hai lần đo, và ghi
lại góc trương theo phương ngang trên máy kinh vĩ.
11.3.4 Giữ giá đỡ tại
vị trí cũ, đổi chỗ cho thước đo stadia (hoặc lăng kính) và máy kinh vĩ, như vậy
thước đo stadia (hoặc lăng kính) là tại vị trí T1 và máy kinh vĩ tại vị trí T2.
Lặp lại các phép xác định như đã nêu tại 11.3.2
và 11.3.3.
11.3.5 Giá trị khoảng
cách D đo được tại 11.3.2 phải phù hợp với kết quả nhận được tại 11.3.4 trong phạm vi dung sai
cho phép quy định tại 12.1. Nếu không đạt yêu cầu quy định thì lặp lại quá
trình đo bắt đầu từ điểm T1 cho đến khi hai kết quả đo liên tiếp đạt yêu cầu. Ghi lại
giá trị trung bình số học của hai giá trị đo và đó là khoảng cách ngang T1 đến
T2.
11.3.6 Chuyển giá đỡ từ điểm T1 đến
T3, giá đỡ ở T2 để nguyên. Áp dụng các bước từ 11.3.2 đến 11.3.4 với
các cặp điểm T1 và T2 đến các cặp điểm T2 và T3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.8 Tại mỗi tầng của bể thực
hiện các bước được mô tả trong 11.3.2 đến 11.3.7 tại hai mức, một là tại độ cao
khoảng 1/4 chiều cao tầng phía trên đường hàn ngang dưới và thứ hai tại độ
cao khoảng 1/4 độ cao tầng phía dưới so với đường hàn ngang trên.
12 Dung sai cho phép
12.1 Khoảng
cách giữa các máy kinh vĩ
Số đo khoảng cách, D, giữa hai
điểm đặt máy kinh vĩ thu được trước và sau các số đọc quang khác phải có độ chênh
lệch nhỏ hơn dung sai cho phép quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Dung
sai của khoảng cách giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ
Khoảng
cách, m
Dung sai, mm
≤ 25
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
> 50, ≤ 100
6
12.2 Góc
ngang
Các giá trị lặp lại trong các phép đo
góc ngang khi sử dụng máy kinh vĩ không được chênh nhau quá 0,01 gon.
12.3 Chu vi
chuẩn
Các số đo chu vi chuẩn nhận được trước
và sau các số đọc quang (xem 11.2.1) không được vượt quá dung sai cho phép quy
định tại Bảng 4
Bảng 4 - Dung
sai của chu vi chuẩn
Chu vi, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 25
2
> 25, ≤ 50
3
> 50, ≤ 100
5
> 100, ≤
200
6
> 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Các phép đo khác
khi hiệu chuẩn bể
13.1 Hiệu chuẩn
đáy bể
Xem TCVN 11156-1 (ISO 7507-1)
13.2 Các phép đo
và số liệu khác
13.2.1 Sử dụng các thiết bị
đã hiệu chuẩn
xác định và thực hiện đo các thông số sau theo TCVN 11156-1 (ISO
7507-1):
a) độ dầy thành bể
và lớp sơn;
b) chiều cao các tầng;
c) khối lượng riêng và nhiệt độ làm việc
của chất lỏng chứa
trong bể;
d) nhiệt độ môi trường và
nhiệt độ của chất lỏng tại thời điểm hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) vật choán chỗ;
g) số lượng, độ rộng và độ dầy của các đường
hàn dọc hoặc các phần chồng nhau;
h) độ nghiêng của bể so với phương thẳng
đứng;
i) hình dạng, chiều cao và
khối lượng biểu kiến trong không khí của mái nổi hoặc nắp.
Vận tốc sóng siêu âm trong lớp sơn có thể khác đáng
kể với vận tốc sóng siêu âm trong kim loại. Khi đo chiều dầy lớp sơn cần cẩn thận sử dụng
thiết bị thích hợp, ví dụ, sử dụng đồng hồ siêu âm đo hai chiều phải tuân thủ
theo quy trình phù hợp. Ngoài ra, nếu cần thiết thì cạo lớp sơn,
chiều dầy lớp sơn có thể đo bằng đồng hồ đo siêu âm một chiều (single-echo
ultrasonic gauge).
CHÚ THÍCH: Giá trị trung bình và dải
nhiệt độ thành bể sử dụng để tính độ không đảm bảo (xem Phụ lục A).
13.2.2 Cần tham khảo
điểm ngập của từng bể với điểm thả thước, chúng có thể ở vị trí khác so với vị trí
mốc, sử dụng để hiệu chuẩn (ví dụ, một điểm trên góc đáy). Xác định sự chênh lệch
độ cao giữa điểm mốc ở đáy bể và điểm ngập và ghi lại.
13.2.3 Xác định chiều
cao tổng thể của điểm quy
chiếu trên từng lỗ đo (điểm
quy chiếu phía trên) trên điểm ngập bằng cách sử dụng thước và quả dọi như quy
định trong TCVN 11156-1 (ISO 7507-1). Ghi lại chiều cao tổng này chính xác đến
milimet và đánh dấu rõ, bên trên bể cạnh
lỗ đo.
13.2.4 Nếu có thể
thì so sánh với các kích thước tương ứng ghi trên bản vẽ thiết
kế và kiểm tra xác định các số đo mà có sự chênh lệch rõ rệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sự khác nhau về giãn nở nhiệt của
thành bể và thước stadia khi áp dụng phương pháp đo trong;
b) sự khác nhau về giãn nở nhiệt của
thành bể giữa chu vi được quấn và phần còn lại của bể trong phương pháp chu vi chuẩn;
c) sự giãn nở chung của bể tại tất cả
các chiều cao trong phương pháp khoảng cách chuẩn.
14 Tính và lập bảng
dung tích bể
14.1 Từ
phương pháp đo trong
CHÚ THÍCH: Xem thêm Điều 10
Tính bán kính trong của bể bằng phương pháp mô
tả trang Phụ lục A và Phụ lục B cho từng mức, tức là hai mức trên một tầng bể.
14.2 Từ
phương pháp đo chu vi chuẩn
CHÚ THÍCH: Xem thêm 11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3 Từ khoảng
cách chuẩn giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ
CHÚ THÍCH: Xem thêm 11.3
Tính bán kính trong của bể bằng phương
pháp mô tả tại Phụ lục D cho từng mức, tức là hai mức trên một tầng bể
14.4 Hệ số
hiệu chính
Giả sử bảng dung tích đã được tính từ
các bán kính trong (các chu vi), thì hệ số hiệu chính có thể áp dụng theo TCVN
11156-1 (ISO 7507-1) như dưới đây:
a) quấn theo đường hàn dọc (nếu hàn nối
hoặc tán đinh) hoặc các
vật cản;
b) hiệu ứng áp suất thủy tĩnh;
c) hiệu chính về nhiệt độ chuẩn của bể
ghi trong giấy chứng nhận hiệu chuẩn (co hoặc giãn nở thành bể do ảnh
hưởng của nhiệt độ). Lưu ý rằng quy trình đo bên ngoài dựa trên chu vi chuẩn, chỉ áp dụng hệ số
hiệu chỉnh khi hệ số giãn nở nhiệt thành
bể khác với thước quấn (ví dụ, bể được làm bằng thép không gỉ);
đ) độ nghiêng của bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) thể tích choán chỗ.
14.5 Bảng
dung tích bể
Tính và lập bảng dung tích bể như mô tả
trong TCVN 11156-1 (ISO 7507-1). Phép tính có thể thực hiện theo bán kính
[trong TCVN 11156-1 (ISO 7507-1) các phép tính dựa trên cơ sở chu vi chuẩn].
Phụ lục A
(quy định)
Tính bán kính trong từ các phép đo trong
A.1 Điểm P có tọa
độ (x,y) nằm trên
thành bể tương ứng với hệ trục vuông góc với tâm tại T, như mô tả trên Hình 3,
được tính theo Công thức (1) và (2):
y = x tan α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y = (x - D) tan β
(A.2)
trong đó
D là khoảng cách giữa
hai điểm đặt máy kinh vĩ (xem điều 8 hoặc điều 9 và Hình 3), tính bằng mét;
α là góc ngang giữa điểm (P) trên
thành bể và trục-x tại vị trí đặt máy kinh vĩ (xem Hình 3);
β là góc ngang giữa điểm
(P) trên thành bể và trục-x tại vị trí đặt máy kinh vĩ laze (xem Hình 3),
Từ các Công thức A.1 và A.2:

(A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng 1:
Chiều cao 1: P1,1(x,y); P1,2(x,y);…P1, n (x,y)
Chiều cao 2: P2,1(x,y); P2,2(x,y);…P2, n (x,y)
Tầng 2:
Chiều cao 1: P1,1(x,y); P1,2(x,y);…P1, n (x,y)
Chiều cao 2: P2,1(x,y); P2,2(x,y);…P2, n (x,y)
Tầng N:
Chiều cao 1: P1,1(x,y); P1,2(x,y);…P1, n (x,y)
Chiều cao 2: P2,1(x,y); P2,2(x,y);…P2, n (x,y)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Xác định bán kính đường tròn bằng phương pháp
bình phương tối thiểu
B.1 Yêu cầu
Để tính bán kính đường tròn phù hợp nhất với n
điểm (xi,yi), trong đó i
= 1,2,3... n, thu được từ các tính toán tại Phụ lục A.
B.2 Nguyên tắc
Tiêu chí đặt ra là tổng bình phương của
các khoảng cách từ các điểm (xi,yi) tới chu vi đường
tròn phải là nhỏ nhất.
B.3 Phương pháp
theo lý thuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.1)
trong đó (a, b) là tọa độ của
tâm đường tròn như thể hiện trên Hình B.1.

Hình B.1 - Đường tròn và hệ tọa độ
Tổng bình phương khoảng cách
từ n điểm tới đường tròn
được tính bằng công thức (B.2):

(B.2)
Với điều kiện biểu thức trên là tối
thiểu dẫn đến các Công thức (B.3), (B.4) và (B.5) cho ba giá trị chưa biết a,
b và r:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.3)

(B.4)

(B.5)
trong đó

(B.6)
n là số lượng các vị trí
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba Công thức (B.3), (B.4) và (B.5) có
thể giải được bằng phương pháp lặp như sau:
Bước 1:
Chọn a = 0; b = 0; r= 0.
Bước 2:
Tính toán n giá trị ri theo Công
thức (B.6).
Bước 3:
Nếu có giá trị nào của ri = 0 thì
thay thế chúng bằng 1
mm (nhằm tránh phép chia cho không trong bước tiếp theo).
Bước 4:
Tính giá trị mới của a,
b và r theo Công thức (B.7), (B.8) và (B.9):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị mới của 
(B.7)
Giá trị mới của 
(B.8)
Giá trị mới của 
(B.9)
Bước 5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 6:
Làm tròn giá trị của r đến milimet,
đây chính là giá trị của bán kính trong của tập hợp các điểm.
Nếu sử dụng phương pháp lặp khác, thì chú ý nội dung
nêu tại bước 5, nếu hai kết quả liên tiếp của r không chênh nhau nhiều hơn
0,01 mm, thì lấy các giá
trị này.
B.5 Ví dụ
B.5.1 Dữ liệu
Giả sử D = 22 612,0 mm và tại một mức nhất định,
các góc α và β tương ứng cho 16 điểm trên thành bể đối với
phương pháp đo trong (xem Điều 9) sẽ có giá trị như trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - số
liệu ví dụ
Điểm
α, gon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
32,985 0
72,455 9
2
23,554 7
56,077 1
3
12,419 3
32,619 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
384.814 9
355,411 8
5
369,505 4
317,683 6
6
349,318 3
283,517 2
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262,377 7
8
306,710 2
242,499 2
9
284,301 9
229,719 5
10
178,136 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
148,702 9
180,271 3
12
127,961 6
168,833 6
13
106,487 5
153,790 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,816 9
135,095 2
15
61,113 4
110,345 1
16
49,932 8
96,709 6
B.5.2 Phương pháp
giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 -
Các tọa độ tính được
Điểm
x, mm
y, mm
1
30 693,2
17 497,5
2
33 256,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
34 856,3
6 887,4
4
31 778,8
- 7 727,2
5
26 542,7
-13 785,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 796,5
-18 181,7
7
9 987,7
-18 815,2
8
1 740,7
-16 453,2
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-13 051,9
10
- 10 954,0
3 917,2
11
-10 037,2
10 454,7
12
- 7 550,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
- 2 257,0
22 071,2
14
6 407,5
26 354,9
15
18 321,8
26 168,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 842,8
23 792,5
Xác định bán kính của vòng tròn tốt nhất bằng cách
dùng phương pháp bình phương tối thiểu như mô tả tại Bảng B.3. Ví dụ cụ
thể, bán kính của vòng tròn tốt nhất nhận được theo phép
lặp như thể hiện tại Bảng B.3 là 22 983 mm.
Bảng B.3 -
Cách giải theo phương pháp lặp
a, mm
b, mm
r, mm
12 751,271
94
4 881,238
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 284,413
59
4 422.656
68
22 952,768
46
12 166,734
76
4 241,896
69
22 967,467
06
12 106,852
85
4 153,733
83
22 975,074
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 110,737 30
22 979,199
36
12 060,577
88
4 089,758
82
22 981,330
47
12 052,536
73
4 079,520
82
22 982,408
79
12 048,408
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 982,949
28
12 046,289
29
4 072,085
08
22 983,219
03
12 045,200
50
4 070,894
76
22 983,353
43
12 044,641
15
4 070,313
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 044,353
76
4 070,030
36
22 983,453
67
12 044,206 08
4 069,892
03
22 983,470
26
12 044,130
19
4 069,824
54
22 983,478
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 069,791
62
22 983,482
66
12 044,071
14
4 069,775
55
22 983,484
72
12 044,060
83
4 069,767
72
22 983,485
74
12 044,055
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 983,486
25
12 044,052
81
4 069,762
04
22 983,486
51
12 044,051
41
4 069,761
13
22 983,486
64
12 044,050
70
4 069,760
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 044,050
33
4 069,760
47
22 983,486
74
12 044,050
13
4 069,760
37
22 983,486
75
12 044,050
04
4 069,760
31
22 983,486
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 069,760
29
22 983,486
76
12 044,049
96
4 069,760
28
22 983,486
77
12 044,049
95
4 069,760 27
22 983,486
77
12 044,049
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 983,486
77
12 044.049
94
4 069,760
27
22 983,486
77
12 044,049
94
4 069,760 27
22 983,486
77
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính bán kính trong theo chu vi chuẩn và các
phép đo ngoài
C.1 Khoảng cách
theo phương ngang, DTO, giữa điểm T
và điểm O trên Hình C.1 là không đổi đối với tất cả các mức mà tại đó các phép
đo được thực hiện trên thành bể. Tính toán giá trị DTO từ giá trị
chu vi chuẩn sử dụng Công thức (C.1):

(C.1)
trong đó
Cem là chu vi chuẩn
được xác định tại 11.2.1;
2θ1 là góc ngang
ngắm tại máy kinh vĩ đối với mức chuẩn, được xác định tại 11.2.2.3.

Hình C.1 - θ1
tại mức chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.2)

(C.3)
Tính bán kính ngoài ở tất cả các độ
cao theo từng điểm đặt máy kinh vĩ theo cách tương tự như vậy.

Hình C.2 - θ2
tại mức khác
C.3 Bán kính
ngoài dùng để tính tại từng mức là trung bình các bán kính tính riêng lẻ tại độ
cao đó. Trừ đi độ dầy của
thành bể và lớp sơn sẽ thu được bán kính trong của bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Tính bán kính trong từ các khoảng cách chuẩn
giữa hai cặp điểm đặt máy kinh vĩ
D.1 Các phép đo
ngoài hiện trường sau đây, thể hiện trên Hình D.1, được ghi lại cho từng tập hợp
các số đọc cho các điểm đặt máy kinh vĩ liền kề (xem 11.3):
- D là khoảng cách giữa hai điểm
đặt máy kinh vĩ
T1
và T2, tính bằng
mét (11.3.2);
- D1 là khoảng
cách giữa điểm đặt máy T1 và điểm O, tính bằng mét;
- D2 là khoảng cách
giữa điểm đặt máy T2 và điểm O, tính bằng mét;
- 2θ1 là góc ngang đối
diện với các tiếp tuyến T1-A1
và T1-A4 tại máy kinh vĩ T1 (11.3.3), tính bằng radian;
- 2θ2 là góc
ngang giữa các tiếp tuyến T2-A2 và T2-A3, tính bằng radian;
- α là góc ngang giữa
tiếp tuyến T1-A1 và đường T1-T2, tính bằng radian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Để tính bán kính
ngoài tại các điểm A1, A2, A3 vá A4. Giả sử rằng khoảng cách giữa 0 và A1 bằng
khoảng cách giữa O và A4 là bằng
với r1 và khoảng
cách giữa O và A2 bằng
khoảng cách giữa
O và A3 là bằng r2. Tính toán các giá trị r1 và r2,
biểu thị bằng
mét, theo Công thức D.1 và D.2 như sau:
Ð
O-T1-T2 = α + θ1
(D.1)
Ð
O-T2-T1 = β + θ2
(D.2)
Ð
T2-O-T1 = π - Ð O-T1-T2 - Ð O-T2-T1 = π - (α + θ1 +
β + θ2) = Φ
(D.3)
Giá trị của D1 và D2
có thể tính thông qua tam giác O-T1-T2 sử dụng định luật hàm số sin giống như mô tả trong
Công thức từ (D.4) đến (D.6):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 - Bán
kính ngoài từ khoảng cách chuẩn giữa các cặp điểm đặt máy kinh vĩ

(D.5)

(D.6)
Bán kính ngoài, r2,
khoảng cách giữa các điểm O và A2 bằng khoảng cách giữa các điểm O và A3, có thể
tính theo Công thức (D.7) và (D.8):
r2 = D2sinθ2
(D.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.8)
Bán kính ngoài r1, khoảng cách
giữa O và A1 bằng
khoảng cách giữa O và A4 có thể
tính theo Công thức D.9 và D.10
r1 = D1sinθ1
(D.9)

(D.10)
D.3 Tính r1 và r2
cho từng cặp điểm đặt máy kinh vĩ xung quanh bể và tại từng mức. Trừ đi chiều dầy tấm và lớp sơn (xem
13.2.1) sẽ thu được bán kính trong tương ứng của bể.
Bán kính trong tại từng mức của bể là
giá trị trung
bình các bán kính trong riêng rẽ tại mức đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn
E.1 Giới thiệu
Phụ lục này hướng dẫn cách tính độ
không đảm bảo sử dụng phương pháp tam giác quang để hiệu chuẩn các bể trụ đứng.
Các tính toán áp dụng dưới đây theo
các nguyên tắc quy định trong GUM[1].
Tiêu chuẩn này trong bộ tiêu chuẩn TCVN
11156 (ISO 7507) mô tả ba nguyên tắc đo khác nhau, xác định độ không đảm bảo
theo từng nguyên tắc được đề cập riêng tại các Điều E.3 và E.4. Các điều này mô tả
các thành phần của độ
không đảm bảo rút ra từ phép đo và tính toán bán kính bể. Bảng dung tích của
bể cũng được dựa vào các phép đo và tính toán. Các thành phần của
độ không đảm bảo được mô tả trong TCVN 11156-1 (ISO 7507-1).
Các thành phần của độ không đảm bảo phụ
thuộc vào các thiết bị đo và điều kiện đo. Mỗi phép đo và mục tiêu của nó là
duy nhất và cần thiết để đánh giá
các thành phần độ không đảm bảo tương ứng với mỗi phép đo riêng biệt.
Tiêu chuẩn này của bộ tiêu chuẩn TCVN
11156 (ISO 7507) đưa ra ba phương pháp đo 2 chiều khác nhau. Các quy trình này
không đưa ra đầy đủ thông tin 3 chiều. Độ không đảm bảo sinh ra do thực tế là các
phép đo không được thực hiện trên một mặt phẳng lý tưởng (các điểm ngắm ở các độ
cao khác nhau) không đề cập trong
đánh giá này.
E.2 Ký hiệu: Các
thuật ngữ và viết tắt dưới đây được sử dụng trong phụ lục này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số phủ, dùng để chuyển đổi
giữa độ không đảm bảo tiêu
chuẩn và mở rộng
-
U(Bstadia)
độ không đảm bảo mở rộng của thước
stadia lấy từ chứng
nhận hiệu chuẩn
mét
u(Bstadia)
độ không đảm bảo của chiều dài thước
stadia
mét
u(BTstadia)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mét
u(Bαstadia)
độ không đảm bảo do hệ số giãn nở
nhiệt của thước stadia
mét
U(Bdm)
độ không đảm bảo đo mở rộng của thiết bị
đo khoảng cách lấy từ chứng nhận hiệu chuẩn
mét
u(Bdm)
độ không đảm bảo của thiết bị đo khoảng
cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e(Bmis)
ước lượng độ lệch lớn nhất của việc
lắp đặt thước stadia
mét
u(Bmis)
độ không đảm bảo của việc lắp
đặt thước stadia
mét
s
ước lượng độ lệch chuẩn
mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo tương ứng với sự
thay đổi của phép đo lặp lại
mét
U(Drep)
độ không đảm bảo mở rộng do độ lặp lại
của phép đo
mét
Tstadia
nhiệt độ của thước stadia
độ C
e(Tstadia)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ C
u(Tstadia)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn nhiệt độ
của thước stadia
độ C
αstadia
hệ số giãn nở nhiệt
tuyến tính của thước stadia
trên độ C
e(αstadia)
sai số ước tính lớn nhất của hệ
số giãn nở tuyến tính của thước stadia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e(αtk)
sai số ước tính lớn nhất của hệ số giãn nở tuyến
tính của thành bể
trên độ C
u(αtk)
độ không đảm bảo của hệ số giãn nở
tuyến tính của thành bể
trên độ C
U(αstadia)
độ không đảm bảo hệ số giãn nở tuyến
tính của thước stadia
trên độ C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo tiêu
chuẩn của máy kinh vĩ
gon
Ө
một nửa góc trương tại các độ cao
khác nhau của bể
gon
θtr
độ phân giải của máy kinh vĩ
gon
u(θtr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gon
e(θra)
sai số ước tính lớn nhất của việc
xác định trục chuẩn
gon
u(θra)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của trục chuẩn
gon
e(θpi)
sai số ước tính sai lệch của tia
laze đến máy kinh vĩ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u(θpi)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn do sai lệch
của tia laze đến máy kinh vĩ
gon
u(θth)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của các
góc đo được do độ phi tuyến tính của máy kinh vĩ
gon
u(θr)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của các
góc đo được do độ phân giải hạn chế của máy kinh vĩ
gon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo tiêu chuẩn toàn phần
của các góc ngang
gon
Cem
chu vi đo được tại độ cao chuẩn
mét
u(Cem)
độ không đảm bảo của chu vi đo được
tại độ cao chuẩn
mét
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mét
u(D)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của khoảng
cách giữa các điểm đặt máy kinh vĩ
mét
u(X)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của tọa
độ x
mét
u(Y)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của tọa
độ y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u(ls)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của bán
kính do biến dạng của bể
mét
e(αtank)
sai số ước tính
lớn nhất của hệ số giãn nở tuyến tính của bể
trên độ C
u(αtank)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của hệ số
giãn nở tuyến tính của
bể
trên độ C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ của bể
độ C
ΔTtank
độ lệch lớn nhất của nhiệt độ bể với
nhiệt độ trung bình
độ C
e(TTK)
dải nhiệt độ ước tính của thành bể
độ C
u(TTK)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ C
φTilt
độ nghiêng tối đa của bể
%
u(φTilt)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của độ
nghiêng của bể
%
u(Rmeas)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của bán
kính đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u(RLS)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của bán
kính của các vòng tròn do biến dạng của bể
mét
u(Rang)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của các
vòng đến tọa độ đo của
thành bể
mét
e(Rmis)
sai số ước tính của bán kính do ngắm
chệch trên bể biến dạng
mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của bán
kính do ngắm chệch trên thành bể biến dạng
mét
u(Rtotal)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn
toàn phần của bán kính
mét
r
bán kính tính được từ phép đo
mét
Rnom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mét
u(A)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của diện
tích mặt cắt
mét vuông
u(Rdef)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn
của bán kính do biến dạng của bể
mét
Tref
nhiệt độ khi hiệu chuẩn thước
stadia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u(tmp)
độ không đảm bảo tiêu chuẩn của chiều dầy kim
loại và lớp sơn phủ của thành
bể
mét
E.3 Độ không đảm
bảo, phương pháp đo trong
E.3.1 Độ không đảm
bảo của khoảng cách giữa hai máy kinh vĩ sử dụng thước
stadia
E.3.1.1 Chiều dài của
thước stadia
Các thước stadia được hiệu chuẩn theo chuẩn
đo lường. Độ không đảm bảo mở rộng, U(Bstadia) của thước stadia
lấy theo giấy chứng nhận hiệu chuẩn (thông thường là 0,05 mm = 5 x 10-5 m) với hệ số phủ k, (thông thường k = 2, tương ứng với 95% mức tin cậy), độ không
đảm bảo tiêu chuẩn
theo mét, tính Công thức
(E.1):

(E.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự sai lệch của việc đặt thước stadia
có thể được ước lượng trong phạm vi 10 mm (sử dụng thước stadia 2 m)
bao gồm độ lệch của tất cả các trục,
cộng với sai số của phép đo chiều dài của thước stadia e(Bmis) = 0,1 mm =
10-4m. Xem Hình
E.1.
Giả sử theo phân phối hình chữ nhật,
độ không đảm bảo tiêu chuẩn tương ứng, tính bằng mét, được xác định bởi
công thức (E.2):

(E.2)
CHÚ THÍCH: Hệ số
là tương ứng với phân phối chữ nhật.
Kích thước tính
bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 trục mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.1.3 Khoảng cách giữa hai máy kinh
vĩ
Khoảng cách, D, được xác định
ít nhất 10 lần và sử dụng
giá trị trung bình. Khoảng cách D, được sử dụng trong tính toán dựa trên
mức trung bình của n lần đọc. Sau khi hoàn thành các phép đo thành
bể
thì tiến hành kiểm
tra khoảng cách, D. Các thay đổi tạm thời của các hệ số ảnh hưởng
đến phép đo thể hiện bằng
độ lặp lại của các số đọc
Độ lệch chuẩn ước tính, s(D),
được đặc trưng cho độ lặp lại, u(Drep), độ không đảm bảo của
khoảng cách D giữa các điểm đặt máy kinh vĩ theo Công thức (E.3):

(E.3)
Trong đó: s(D) và u(Drep) được tính bằng
mét.
CHÚ THÍCH: Hệ số
là do giá trị trung bình của các phép đo. Thông
thường n = 10 lần đọc (5 đầu
và 5 cuối) để ước lượng
khoảng cách.
E.3.1.4 Nhiệt độ của thước
stadia
Thước stadia giãn nở theo nhiệt độ cho
dù nó được làm từ vật liệu
nào. Nếu đo nhiệt độ thước stadia, thì có thể giả sử sai số lớn nhất bằng
2 °C, e(Tstadia) = 2 °C. Nếu
không đo nhiệt độ thì e(Tstadia) là chênh lệch
nhiệt độ giữa nhiệt độ môi trường xung quanh và nhiệt độ mà tại đó thước stadia
được hiệu chuẩn. Nó có thể bằng 20 °C, thậm chí lớn hơn trong các điều kiện nhiệt
độ môi trường xung quanh cực đoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.4)
trong đó
B
là chiều dài của thước stadia, tính
bằng mét;
αstadia
là hệ số giãn nở nhiệt của thước
stadia, tính bằng °C-1, đối với hợp kim
inva bằng
1
x 10-6
°C-1 và thép là
11 x 10-6 °C-1.
CHÚ THÍCH: Hệ số
tương ứng với phân phối chữ nhật.
E.3.1.5 Sự giãn nở
nhiệt của thước stadia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.5)
CHÚ THÍCH: Hệ số
tương ứng với phân phối chữ nhật.
E.3.1.6 Độ tuyến tính
của phép đo góc bằng máy kinh
vĩ
Do độ phi tuyến tính của các phần góc của máy
kinh vĩ được xác định theo quy trình nêu tại Phụ lục F. Độ không đảm bảo tiêu chuẩn ước
tính, u(θth).
E.3.1.7 Độ phân giải
góc của máy kinh vĩ
Nếu độ phân giải của thiết bị là θtr, tính bằng
mgon, (thường θtr = 2 mgon), thì độ không đảm bảo
tiêu chuẩn tương ứng, tính bằng mgon, được xác định bởi Công thức (E.6):

(E.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.1.8 Độ không đảm
bảo toàn phần của phép đo
khoảng cách giữa hai máy kinh vĩ
Độ không đảm bảo toàn phần của khoảng
cách, u(D) có thể tính thông qua các độ lệch riêng phần của các thành phần
khác nhau:




(E.7)
trong đó tất cả kích thước và độ không
đảm bảo của chúng được biểu thị bằng mét, các góc được biểu thị bằng gon và độ không đảm
bảo tiêu chuẩn tương ứng là mgon.
E.3.2 Độ không đảm
bảo của phép đo khoảng cách giữa hai máy kinh vĩ sử dụng máy toàn đạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo khoảng cách được hiệu chuẩn
dẫn xuất với chuẩn đo lường cùng một lăng kính xác định. Độ không đảm bảo mở rộng,
U(Bdm), lấy từ giấy
chứng nhận hiệu chuẩn (thông thường U(Bdm), biểu thị bằng mét, bằng (5 x 10-4 + 2 x 10-5 x Dm), trong đó Dm là khoảng cách đo được, tính bằng mét,
với hệ số phủ k (thông thường k = 2, tương ứng với 95% mức tin cậy), độ không đảm bảo
được tính theo Công thức (E.8):

(E.8)
E.3.2.2 Đo khoảng
cách giữa các máy kinh vĩ
Khoảng cách, D, được xác định ít nhất 10 lần
và lấy giá trị trung bình để sử dụng trong tính toán. Sau khi hoàn thành các
phép đo thành bể thì tiến hành kiểm tra khoảng
cách, D. Các thay đổi tạm thời của các hệ số ảnh hưởng đến phép
đo thể hiện bằng độ lặp lại của các số đọc.
Khoảng cách, D, được sử dụng
trong tính toán là dựa trên giá trị trung
bình của n số đọc. Độ lệch chuẩn ước tính, s(D), được sử dụng
để độ lặp lại u(Drep) góp vào độ không đảm bảo của khoảng
cách,
D, giữa các điểm
đặt máy kinh vĩ, tính bằng mét, tính theo Công thức (E.9):

(E.9)
CHÚ THÍCH: Hệ số
là do tính trung bình các số đo. Thông thường, n
= 10 (5 ban đầu + 5 cuối) số đọc được sử dụng để tính toán khoảng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.3.1 Độ tuyến tính
góc của máy kinh vĩ
Xem E.3.1.6
E.3.3.2 Độ phân giải đo góc của máy
kinh vĩ
Xem E.3.1.7
E.3.3.3 Trục chuẩn
Hệ trục tọa độ là dựa trên các góc
tương ứng với các trục chuẩn. Tuy nhiên, các trục chuẩn là không thể hoàn toàn
thẳng hàng một cách lý tưởng. Ước lượng độ lệch chuẩn (θra) = 3 mgon. Độ
lệch chuẩn, tính bằng mgon, được tính theo Công thức (E.10):

(E.10)
CHÚ THÍCH: Hệ số
tương ứng với phân phối chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự sai lệch dẫn đến sai số
hệ thống, có thể sử dụng giá trị ước tính của sai số này, e(θpi)
= 5 mgon, sinh ra độ không đảm bảo, tính bằng mgon, tính theo Công thức (E.11):

(E.11)
CHÚ THÍCH: Hệ số 31/2 tương ứng với
phân phối chữ nhật.
E.3.3.5 Độ không đảm
bảo toàn phần của các góc ngang
Độ không đảm bảo toàn phần của các góc
ngang, α và β, nhận được theo RMS của các thành phần khác nhau. Vì các thành phần
là độc lập với các góc đo, độ không đảm bảo tuyệt đối của góc α
và β
là
giống hệt nhau, tính bằng radian, theo Công thức (E.12):

(E.12)
trong đó tất cả các độ không đảm bảo u(θ)
được tính bằng mgon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng góc đỉnh thực tế sai lỗi nhất để ước
tính độ không đảm bảo toàn phần của hệ tọa độ phẳng. Độ không đảm bảo toàn phần
của hệ tọa độ, u(x) và u(y), được tính bằng tổng hợp các độ không
đảm bảo thành phần, tính theo Công thức (E.13) đến (E.20).

(E.13)
trong đó

(E.14)

(E.15)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.17)
trong đó

(E.18)

(E.19)

(E.20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tất cả độ không
đảm bảo của X
và Y được tính bằng mét còn độ không đảm bảo của α và β tính bằng
radian.
E.3.5 Độ không đảm
bảo của bán kính
E.3.5.1 Bán kính
Vòng tròn có bán kính, R, tại tọa độ
đo phù hợp của thành bể được xác định theo Công thức (E.21):

(E.21)
trong đó
n là tổng số các điểm mốc tại một
độ cao;
Ax và By
là tọa độ tâm của vòng tròn tại độ cao này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
Xi và Yi
là tọa độ của từng điểm mốc như
trên, tính bằng mét;
u(Xi) và u(Yi)
là độ không đảm bảo của các tọa độ của
từng điểm mốc như trên, tính bằng mét;
u(Ax) và
u(By)
là độ không đảm bảo của tâm của vòng tròn,
tính bằng mét.
CHÚ THÍCH: Công thức (E.21) và (E.22)
bỏ qua hiệp phương sai của bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể trụ đứng không phải là một hình trụ
hoàn hảo mà ít nhiều đều bị
biến dạng. Điều này thường có tác động lớn đến độ không đảm bảo của bán kính. Quy trình
lắp điều chỉnh các vòng tròn để tạo các điểm đo được mô tả trong Phụ lục B.
Để ước tính độ không đảm bảo tiêu chuẩn của
quá trình lắp, u(RLS), độ lệch chuẩn
của các chênh lệch, biểu thị bằng mét, được tính theo Công thức (E.23):

(E.23)
CHÚ THÍCH: Hệ số
là do giá trị trung bình của n
số đọc được sử dụng để tính
bán kính.
E.3.5.3 Độ không đảm
bảo tiêu chuẩn do nhiệt độ
Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của bán
kính bể đã hiệu chính do sự giãn
nở nhiệt không đồng đều của thành bể bao gồm các yếu tố sau đây:
- độ không đảm bảo tiêu chuẩn của các hệ
số giãn nở của thành bể;
- độ không đảm bảo tiêu chuẩn của nhiệt
độ thành bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αtk hệ số
giãn nở tuyến tính của vật liệu thành bể, tính bằng °C-1;
Tref nhiệt
độ chuẩn của thành bể (độ không đảm bảo bằng không), đơn vị độ C;
Ttk nhiệt
độ thành bể tại thời điểm hiệu chuẩn, đơn vi độ C.
Dải nhiệt độ lớn nhất của
thành bể là e(TTK). Điều này phải
ước tính từ các phép đo nhiệt độ (điểm nóng nhất đến điểm lạnh nhất trên thành
bể) hoặc ước tính của gradient nhiệt tại thời điểm hiệu chuẩn; chấp nhận phân phối chữ nhật,
thì độ không đảm bảo tiêu chuẩn, tính bằng độ C, theo Công thức
(E.24):

(E.24)
Ước lượng sai số lớn nhất của độ giãn nở tuyến
tính, e(αtk), thông thường bằng 2 x 10-6 °C-1; chấp nhận
phân phối hình chữ nhật
thì độ không đảm
bảo tiêu chuẩn, tính bằng °C-1, theo Công thức (E.25):

(E.25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.26)
E.3.5.4 Độ không đảm
bảo tiêu chuẩn toàn
phần của phép đo
bán kính
Độ không đảm bảo tiêu chuẩn toàn phần của
phép đo bán kính. u(Rtotal), tính bằng
mét, theo Công thức (E.27);

(E.27)
E.3.6 Độ không đảm
bảo của diện tích mặt cắt
ngang
Vì tiết diện mặt cắt ngang, A,
được lấy từ Công thức πxR2, nên độ không đảm bảo u(A),
tính bằng mét vuông, theo Công thức (E.28):
u(A) = 2 x π x R x u(Rtotal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4 Độ không đảm bảo
của phương pháp đo ngoài với chu vi chuẩn đo bằng thước quấn
E.4.1 Độ không đảm
bảo của chu vi chuẩn
Độ không đảm bảo của chu vi đo ngoài, u(Cem), xem D.5.1 của
TCVN 11156-1 (ISO 7507-1).
E.4.2 Độ không đảm
bảo góc ngang
E.4.2.1 Độ tuyến tính góc của
máy kinh vĩ
Xem E.3.1.6
E.4.2.2 Độ phân giải góc của máy
kinh vĩ
Xem E.3.1.7
E.4.2.3 Độ không đảm
bảo toàn phần của góc
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.29)
trong đó:
U(Өth) và u(Өr) tính
bằng mgon
E.4.3 Độ không đảm
bảo của bán kính
E.4.3.1 Quy định
chung
Để ước lượng độ không đảm bảo của bán kính tính được,
sử dụng độ không đảm bảo của chu vi chuẩn, u(Cem), cùng với độ
không đảm bảo của các góc ngang, u(Ф1). Độ không đảm bảo của bán kính được
tính bằng cách sử dụng các thành phần đã cho trong E.4.3.2 đến E.4.3.7.
E.4.3.2 Độ không đảm
bảo của bán kính
Độ không đảm bảo của bán kính tính được,
tính bằng mét, theo Công thức (E.30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.30)
trong đó:
u(Cem)
là độ không đảm bảo của chu vi đo bằng
thước quấn (tại độ cao chuẩn), tính bằng mét;
θ
là một nửa của các góc nhỏ nhất,
trương tại tất cả các điểm
cao nhất tại tất cả các điểm
đo, tính bằng radian;
Rnom
là bán kính danh nghĩa của bể, tính
bằng mét.
E.4.3.3 Lỗi ngắm tiếp
tuyến do biến dạng của
thành bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 bán kính thực tế
2 thành bể
3 bán kính đo bổ sung
4 đường ngắm
Hình E.2 - Lỗi ngắm tiếp tuyến
Lỗi này là từ một phía và dựa trên
kinh nghiệm, lỗi do đo bán kính. e(Rmis), có thể là
cấp của 5 mm (5 x 10-3m).
Thành phần sinh ra của độ không đảm bảo
tiêu chuẩn bán kính bể, u(Rmis), tính bằng mét, có
thể ước tính theo công thức (E.31):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.31)
CHÚ THÍCH: Hệ số
là tương ứng với phân phối chữ nhật.
E.4.3.4 Biến dạng của
bể
Bể trụ đứng không phải là một hình trụ
hoàn hảo mà ít nhiều bị biến dạng. Điều này thường có tác động lớn đến độ không
đảm bảo của bán kính. Để ước tính độ không đảm bảo của bán kính, u(Rdef), độ lệch chuẩn
của các chênh lệch (hiệu chính theo độ nghiêng), tính bằng mét, tính theo Công
thức (E.32):

(E.32)
CHÚ THÍCH 1: Hệ số
là do n số đo chênh lệch đã đùng để tính bán
kính trung bình.
CHÚ THÍCH 2: Sự chênh lệch của một góc thường được
lấy từ mỗi
trong n điểm đo, kết quả n là số lượng các điểm đo.
CHÚ THÍCH 3: Tác động của độ nghiêng thành bể có thể gây ảnh
hưởng lớn tới độ không đảm bảo của bán kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.3.5 Độ không đảm
bảo do nhiệt độ
Xem E.3.5.3
E.4.3.6 Độ không đảm
bảo do độ dầy vật liệu thành bể
Xem TCVN 11156-1 (ISO7507-1).
CHÚ THÍCH; Độ không đảm bảo độ dầy
thành bể và lớp sơn, u(tmp), sẽ cộng trực
tiếp vào độ không đảm bảo bán kính.
E.4.3.7 Độ không đảm
bảo toàn phần của bán kính trong
Độ không đảm bảo tiêu chuẩn toàn phần
của bán kính, u(Rtotal), tính bằng
mét, theo Công thức (E.33):

(E.33)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì diện tích tiết diện mặt cắt ngang được tính
từ Công thức π
x
R2,
nên độ không đảm bảo tính theo mét vuông, theo công thức (E.34):
u(A) = 2 x π x R x u(Rtotal)
(E.34)
Phụ lục F
(quy định)
Quy trình kiểm tra (các) máy kinh vĩ
F.1 Quy định
chung
Các máy kinh vĩ sử dụng trong các phép
đo phù hợp với tiêu chuẩn này sẽ được kiểm tra theo quy trình nêu trong phụ lục
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không thực hiện hiệu chuẩn
bể trong điều kiện máy móc lắp đặt
không chắc chắn/ổn định,
không đủ ánh sáng và điều
kiện môi trường xung quanh thay đổi, vì điều này ảnh hưởng đến kết quả và làm tăng độ
không đảm bảo,
F.2 Quy trình
F.2.1 Lắp đặt máy
kinh vĩ cẩn thận theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Việc này không cần thiết phải thực
hiện khi kiểm tra bể.
F.2.2 Hướng ống
kính ngắm đến một điểm xác định rõ ràng nằm càng sát mặt phẳng ngang của
máy kinh vĩ càng tốt. Đo góc ngang và ghi lại kết quả.
F.2.3 Thực hiện
phép đo hai-mặt bằng
cách quay ống kính 200 gon, tức là đầu tiên theo phương thẳng đứng và sau đó là
theo phương ngang, sau đó đặt lại tại cùng điểm như tại F.2.2. Đo góc ngang và
ghi lại kết quả.
F.2.4 Lặp lại F.2.2
và F.2.3 bốn lần để có được năm bộ kiểm tra chuẩn trực.
F.2.5 Lặp lại F.2.2
đến F.2.4 tại hai điểm xác định rõ ràng khác, cách nhau khoảng 60 gon theo
phương ngang để có được ba bộ
số liệu riêng biệt của
các phép kiểm tra chuẩn trực.
CHÚ THÍCH: Quá trình này bao gồm toàn
bộ dải góc của thiết bị (400 gon).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.1 Tính độ lệch
trong trường hợp xấu nhất (lớn
nhất) giữa bất kỳ hai số đo tại mỗi điểm đo và độ lệch chuẩn
của từng bộ kết quả. Do máy kinh vĩ có thể sử dụng quay quanh trục của nó, nên bộ kết quả có độ
lệch trung bình lớn nhất được lấy để sử dụng.
F.3.2 Độ không đảm
bảo góc ngang bằng máy kinh vĩ, u(θth), biểu thị bằng gon, có
thể được tính theo Công thức (F.1):

(F.1)
trong đó
Δε
s
độ lệch lớn nhất trong các phép đo
hai mặt tại tất cả các điểm đo; tính bằng mgon
là độ lệch lớn nhất của độ lệch chuẩn
của các phép đo tại mỗi lần đo, tính theo mgon;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tương ứng với hệ số phân phối chữ nhật;

là do năm số đo trong từng bộ kết quả.
F.3.3 Kết quả của
các bước kiểm tra máy kinh vĩ được sử dụng để
a) ước tính độ không đảm bảo của các
phép đo góc sử dụng trong Phụ lục E;
b) không dùng máy kinh vĩ này nếu độ
không đảm bảo góc tính theo F.2.2 lớn hơn 5 mgon.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Hướng dẫn biểu thị độ không đảm bảo
(GUM), BIPM/IEC/IFCC/ISO/IUPAC/IUPAP/OIML.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Các yêu cầu về
an toàn
5 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thước stadia
(thước cứng có khắc vạch)
6 Lắp đặt thiết
bị và cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị bể
6.2 Thiết lập các điều
kiện hiệu chuẩn
6.3 Lắp đặt máy
kinh vĩ và/hoặc máy toàn đạc
7 Lắp đặt thước
stadia và cách tiến hành
8 Đo Khoảng
cách ngang giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ sử dụng
thước stadia
9 Đo khoảng
cách ngang giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ, sử dụng máy toàn đạc
10 Quy trình đối với
các phép đo quang bên trong thành bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Quy định
chung
11.2 Đo chu vi chuẩn
bằng thước quấn
11.3 Đo khoảng
cách chuẩn giữa các cặp điểm đặt máy kinh vĩ.
12 Dung sai cho
phép
12.1 Khoảng cách
giữa các máy kinh vĩ
12.2 Góc ngang
12.3 Chu vi chuẩn
13 Các phép đo
khác khi hiệu chuẩn bể
13.1 Hiệu chuẩn
đáy bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Tính toán và lập
bảng dung tích bể
14.1 Từ phương pháp
đo trong
14.2 Từ phương
pháp đo chu vi chuẩn
14.3 Từ khoảng
cách chuẩn giữa hai điểm đặt máy kinh vĩ.
14.4 Hệ số hiệu
chính
14.5 Bảng dung
tích bể
Phụ lục A (quy định) Tính toán bán
kính trong từ các phép đo
trong
Phụ lục B (quy định) Xác định bán
kính đường tròn bằng phương pháp bình phương tối thiểu
Phụ lục C (quy định) Tính bán kính
trong theo chu vi chuẩn và các phép đo ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (quy định) Độ không đảm bảo
hiệu chuẩn
Phụ lục F (quy định) Quy trình kiểm
tra (các) máy kinh vĩ
Thư mục tài liệu tham khảo