TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-20 : 2014
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 20: BỆNH ĐÓNG DẤU LỢN
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 20: Swine erysipelas
Lời nói đầu
TCVN 8400-20 : 2014 do
Trung tâm Chẩn đoán Thú y
Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY
TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 20: BỆNH ĐÓNG DẤU LỢN
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 20: Swine Erysipelas
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh đóng dấu lợn do vi khuẩn Erysipelothrix rhusiopathiae gây ra.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Bệnh đóng dấu lợn (Swine
Erysipelas)
Bệnh truyền nhiễm, triệu chứng điển hình của bệnh là
trên da có những đám xuất huyết theo hình vuông,
hình tròn, do vi
khuẩn Gram dương Erysipelothrix rhusiopathiae (E. rhusiopathiae) gây ra.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích;
sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương không
có Rnase, trừ
các trường hợp có quy định khác.
3.1. Môi trường nước
thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Huyết thanh
ngựa.
3.4. Động vật thí nghiệm: chuột bạch
hoặc chim bồ câu.
3.5. Bộ thuốc nhuộm Gram
(Phụ lục A).
3.6. Thuốc nhuộm
Giemsa (Phụ lục B).
3.7. Bộ giám định
sinh hóa (Phụ lục C).
3.8. Nguyên liệu
cho PCR (Phụ lục D).
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm sinh học và cụ thể như sau:
4.1. Tủ ấm, duy trì ở nhiệt độ 37
°C, có chứa 5 %
CO2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Đèn cồn.
4.4. Phiến kính, sạch.
4.5. Que cấy, vô trùng.
4.6. Ống nghiệm, sạch, vô
trùng.
4.7. Que cấy chích sâu, vô trùng
5. Cách tiến hành
5.1. Chẩn đoán lâm sàng
5.1.1. Đặc điểm dịch tễ
- Vi khuẩn có thể phân lập được từ
khoảng 50 loài động vật bao gồm: chim, cá, bò sát, động vật có vú; nhưng vi
khuẩn gây bệnh chủ yếu ở lợn. Lợn 3
tháng đến 3 năm tuổi mẫn cảm nhất với bệnh, lợn dưới 2 tháng tuổi ít mắc bệnh do
có miễn dịch thụ động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh lây truyền
trực tiếp do tiếp xúc giữa lợn mắc bệnh và lợn khỏe hoặc gián tiếp qua các yếu
tố trung gian như: phân, nước tiểu, chất độn chuồng hoặc chất tiết của miệng, mũi.
- Bệnh đóng dấu
lợn có thể xảy ra quanh năm, nhưng chủ yếu là mùa hè và cuối mùa đông sang mùa
xuân.
- Lợn khỏe mạnh
có thể mang trùng, vi khuẩn thường cư
trú tại hạch amiđan và các tổ chức lympho.
- Tỷ lệ nhiễm bệnh
cao và tỷ lệ chết cao ở những nơi
không được tiêm phòng.
5.1.2. Triệu chứng
lâm sàng
5.1.2.1. Thể cấp tính
hoặc nhiễm trùng máu
- Lợn mắc bệnh
sốt cao 40 °C - 42 °C, điên cuồng,
húc đầu vào tường hoặc hộc máu ra mà chết. Một vài lợn chết đột ngột khi chưa
có triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đặc trưng của bệnh. Người ta gọi thể này là
"Đóng dấu lợn trắng".
- Lợn bỏ ăn, mắt
đỏ ngầu, chảy nước mắt,
nước mũi và khó thở.
- Đi lại khập
khiễng và thường nằm một chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lợn mắc bệnh
sau 2 đến 3 ngày, trên da xuất hiện các đám đỏ hay đỏ tía nổi như
mề đay hình vuông hay
hình thoi, đặc biệt là ở tai, cổ, bụng,
trong đùi và đuôi. Nếu lợn
không chết thì phần da bị
hoại tử, khô, cứng, sẫm màu tạo thành vảy, lúc này rất dễ bị nhiễm trùng kế phát, đặc biệt là ở vùng cổ và đuôi.
- Bệnh tiến triển
từ 3 đến 5 ngày, lợn yếu dần, khó thở, thân nhiệt giảm, kiệt sức mà chết.
- Ở thể cấp
tính, tỷ lệ chết 50 % đến 60 %.
5.1.2.2. Thể á cấp tính
Thể á cấp tính biểu hiện nhẹ hơn thể cấp tính. Lợn
không có biểu hiện ốm,
không sốt cao, không bỏ
ăn,
có một số triệu chứng
ngoài da.
5.1.2.3. Thể mãn tính
Lợn bệnh ở thể cấp tính
mà không chết, bệnh kéo dài chuyển sang thể mãn tính. Lợn ăn uống
kém,
gầy
còm, thiếu máu, thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ. Lợn có 3 triệu chứng
chủ yếu:
- Có tổn thương ở da: da bị hoại
tử ở nhiều nơi, rụng lông, da dày lên và bị tróc ra đặc biệt ở vùng tai và
đuôi.
- Viêm đa khớp,
hay gặp ở khớp bàn chân, khớp gối làm cho lợn bị què, đi khập khiễng hoặc có
thể nằm liệt một chỗ không đi lại
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Bệnh tích đại
thể
5.1.3.1. Thể cấp tính
- Trên da xuất
hiện đám xuất huyết hình thoi hay hình vuông. Mô
liên kết dưới da tụ máu, thấm nước nhớt màu đỏ. Niêm mạc tụ máu, xuất huyết.
- Lách sưng to
và tụ huyết, bề mặt sần sùi, nổi phồng
từng chỗ. Lách
mềm, cắt ra có màu nâu.
- Thận sưng to,
tụ huyết, vỏ thận có chấm xuất
huyết do viêm tiểu cầu thận.
- Tim, gan, phổi
tụ huyết. Ngoại tâm mạc có tích dịch vàng. Màng bao tim có lấm chấm xuất huyết.
- Hạch lympho
sưng, phù nề, có xuất huyết lấm chấm.
- Viêm cata xuất
huyết ở dạ dày, ruột
(nhất là đoạn tá tràng, không tràng, hồi tràng).
5.1.3.2. Thể mãn tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viêm khớp.
- Viêm van tim,
đặc biệt là van 2 lá (van tim trái) viêm ở thể loét sủi như hoa súp
lơ.
5.2. Chẩn đoán
trong phòng thí nghiệm
5.2.1. Lấy mẫu
Bệnh phẩm bao gồm:
Lợn sống: lấy máu ở vịnh tĩnh mạch cổ
hoặc ở tai hoặc ở đuôi. Lấy
máu có bổ
sung
chất chống đông là heparin, citrat
natri hoặc ethylene diamine tetra-acetic acid (EDTA).
Lợn chết: lấy gan, lách,
tim, dịch khớp.
Lấy mẫu vô trùng từ 50 g đến 100 g mỗi
loại bệnh phẩm, cho vào từng lọ hay
túi ni lon vô
trùng riêng biệt, đậy kín, bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C và gửi về
phòng thí nghiệm chậm
nhất 24 h sau
khi lấy mẫu.
Gửi kèm theo bệnh phẩm giấy yêu cầu
xét nghiệm có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích và đặc điểm dịch tễ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1. Cách làm tiêu
bản
Bệnh phẩm máu: Lấy một giọt máu nhỏ lên một phiến
kính (xem 4.4), sau đó dàn mỏng đều bằng một phiến kính (xem 4.4)
khác, để khô.
Bệnh phẩm tổ chức: cắt một miếng
nhỏ phủ tạng (gan, lách, tim) phết lên phiến kính (xem 4.4), để khô
5.2.2.2. Cố định
tiêu bản
Tiêu bản đã để khô, nhỏ cồn metanol
ngập tiêu bản, để khô.
Nhuộm Gram theo quy định của Phụ lục
A.
Nhuộm Giemsa theo quy định của Phụ lục B.
5.2.2.3. Xem hình thái
vi khuẩn
Nhuộm Gram: vi khuẩn bắt màu tím (màu của Gram
dương). Đối với thể cấp tính thấy vi khuẩn có hình sợi
ngắn, còn với thể mãn tính thấy vi khuẩn có hình sợi mảnh dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Tiêm truyền động
vật thí nghiệm
Tiêm động vật thí nghiệm (xem
3.4): Máu, phủ tạng (gan,
lách) nghiền nát, hòa với nước muối sinh lý 0,9 % theo tỷ lệ 1/10.
Tiêm cho chuột bạch (từ 0,1 ml đến 0,2 ml/con), chim bồ câu (từ 0,1
ml đến 0,4 ml/con) vào dưới da, xoang phúc mạc hoặc tĩnh mạch.
Vi khuẩn E. rhusiopathiae làm
chết động vật thí nghiệm sau 72 h đến 96 h tiêm bệnh phẩm. Máu và gan
của động vật thí nghiệm được
lấy để phết phiến kính (xem 4.4)
làm tiêu bản kiểm tra trực tiếp dưới kính hiển vi quang học (xem 4.2) và tiến
hành phân lập, giám định vi khuẩn.
5.2.4. Phân lập vi
khuẩn
Bệnh phẩm được nuôi cấy vào môi trường
nước thịt (xem 3.1), môi trường thạch máu (xem 3.2), nuôi ở tủ ấm (xem 4.1) từ 24 h đến
48 h. Vi khuẩn mọc tốt hơn khi môi trường có bổ sung huyết thanh ngựa (xem
3.3).
Môi trường nước thịt (xem 3.1): sau 24
h nuôi cấy, phía trên môi trường trong, phía dưới đáy ống nghiệm có cặn nhày, màu tro,
khi lắc lên có vẩn đục như
“mây bay”, sau đó môi trường lại trong.
Môi trường thạch máu (xem 3.2): sau 24
h đến 48 h nuôi cấy thấy trên bề
mặt thạch xuất hiện khuẩn lạc nhỏ (nhỏ
hơn 1 mm), trong suốt, không dung huyết (dung huyết alpha), trông giống
như “hạt
sương". Có hai loại khuẩn lạc: dạng S (Smooth) - khuẩn lạc nhẵn, láng bóng
bề mặt, rìa nhẵn và dạng R (Rough)
- khuẩn lạc xù xì, bề mặt
không nhẵn bóng, rìa nhăn.
Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc
nghi ngờ cấy vào môi trường thạch máu (xem 3.2) và môi trường nước thịt
(xem 3.1) có bổ sung huyết thanh ngựa (xem 3.3), nuôi ở tủ ấm (xem 4.1) từ 24 đến
48 h để kiểm tra đặc tính sinh hóa.
5.2.5. Xác định vi
khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng que cấy
(xem 4.5) lấy khuẩn lạc hòa đều vào giọt nước sinh lý trên phiến kính (xem 4.4)
hoặc lấy một vòng que cấy (xem 4.5) canh trùng đã nuôi cấy vi khuẩn dàn mỏng
lên trên phiến kính (xem 4.4), để khô và cố định tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn
(xem 4.3).
- Tiêu bản sau
khi đã được cố định, nhuộm bằng phương pháp Gram (xem Phụ lục A)
- Vi khuẩn E.
rhusiopathiae bắt màu tím (gram dương), kích thước (từ 0,2 μm đến 0,4 μm) x (0,5 μm đến
2,5 μm). Nếu nhuộm từ khuẩn lạc dạng S:
vi khuẩn có hình sợi ngắn.
Nhuộm từ khuẩn lạc dạng R
vi khuẩn có hình sợi, mảnh
và dài.
5.2.5.2. Kiểm tra đặc
tính sinh hóa
Xác định vi khuẩn E.
rhusiopathiae dựa vào một số đặc tính sinh hóa được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Một
số đặc tính
sinh hóa đặc trưng của
vi khuẩn E. rhusiopathiae
H2S
(trong TSI)
Arginin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxidaza
MR
Di động
+
+
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.3. Xác định vi khuẩn E.
rhusiopathiae bằng phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
Sử dụng phương pháp PCR với các cặp mồi
đặc hiệu và chu trình nhiệt được
nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các cặp
mồi và chu trình nhiệt cho
PCR
Gen đích
Kí hiệu
Trình tự từ đầu
5’ đến 3’
Kích cỡ sản phẩm (bp)
Chu trình
nhiệt
16S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ER1
CGATTATATTCTTAGCACGCAACG
937
94 °C - 15 min;
Chu
trình 30 vòng:
94
°C -1 min;
63
°C - 30 s;
72°C-1
min.
72°C-7min; Giữ: 4 °C
ER2
TGCTTGTGTTGTGATTTCTTGACG
Tiến hành phản ứng PCR theo quy định tại Phụ lục
D.
6. Kết luận
Lợn được xác định là mắc bệnh
đóng dấu khi có đặc điểm dịch
tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của bệnh và phân lập được vi khuẩn E.
rhusiopathiae trong phòng thí nghiệm có tính chất sinh hóa đặc
trưng theo quy định tại 5.2.5.2 hoặc kết quả phản ứng PCR dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
Phương pháp nhuộm Gram
A.1. Thuốc thử
A.1.1. Dung dịch
tím tinh thể
Tím tinh thể (C25H30N3Cl)
2,0 g
Etanol 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni oxalat [(NH4)2C2O4.2H2O]
0,8 g
Nước
80,0 ml
Hòa tan tím tinh thể trong etanol và hòa tan
amoni oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho tan hết.
A.1.2. Dung dịch
fuchsin đậm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g
Etanol 95 %
10 ml
Phenol (C6H6O)
5 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dùng, pha loãng dung dịch fuchsin
đậm đặc với nước theo tỉ lệ 1:10 (thể tích).
A.1.3. Dung dịch
lugol
Kali iodua (KI)
2 g
Iôt (I2) tinh thể
1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 ml
Nghiền kali iodua và iôt
tinh thể, cho nước vào từ từ và lắc cho tan.
A.1.4. Axeton
Etanol 95 %
3 phần
Axeton (C2H6O)
1 phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Cách tiến
hành
Nhỏ dung dịch tím tinh thể lên tiêu bản (đã cố định),
để từ 1 min đến 2 min sau đó rửa nước nhanh và để khô.
Nhỏ dung dịch lugol, để 1 min sau đó rửa
nước nhanh và để khô.
Nhỏ cồn axeton, rửa nước thật nhanh và
để khô.
Nhỏ dung dịch fuchsin loãng,
để 1 min sau đó rửa nước rồi thấm khô hoặc sấy khô.
A.3. Xem tiêu bản
Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và xem tiêu
bản bằng kính hiển vi (xem 4.2) với vật kính độ phóng đại 100 lần.
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nhuộm Giemsa
B.1. Thuốc thử
Dung dịch Giemsa đậm đặc
Giemsa dạng bột
1,0 g
Glyxerin [C3H5(OH)3]
66 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66 ml
Làm nóng glyxerin đến khoảng 55 °C đến 60 °C trong nồi đun cách thủy.
Thêm thuốc nhuộm
Giemsa trộn đều và ủ trong
2 h. Sau đó để nguội và
thêm cồn methanol vào và giữ trong khoảng 2 tuần trước khi sử dụng.
Khi sử dụng pha loãng theo tỷ lệ
1/10 (phần thể tích) trong dung
dịch đệm phosphate 0,01 M (pH = 7,0) và giữ trong 30 min.
Dung dịch đệm phosphate
Dung dịch Natri phosphat, Na2HPO4 (9,47 g /l)
hoặc Na2HPO4.2H2O (11,87 g /l)
61,1 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,9 ml
Nước
900 ml
CHÚ THÍCH: có thể sử dụng thuốc
nhuộm Giemsa thương mại và pha loãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.2. Cách tiến
hành
Nhỏ dung dịch Giemsa ngập tiêu bản (đã
cố định), để trong 20 min đến 30 min, rồi rửa nhanh với nước và sấy khô.
B.3. Xem tiêu bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
Phương pháp kiểm tra các đặc tính sinh hóa
C.1. Kiểm tra đặc
tính sinh H2S
C.1.1. Môi trường
Chuẩn bị môi trường TSI hay Kligler(theo hướng dẫn của
nhà sản xuất)
Thạch nghiêng chế từ Kligler hoặc TSI. Thạch màu
đỏ và có 2 phần: phần thạch đứng
bên dưới để kiểm tra khả năng lên men đường glucoza, sinh hơi, sinh H2S, phần thạch
nghiêng để kiểm tra khả
năng lên men đường
lactoza.
C.1.2. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3. Đọc kết quả
- Dương tính:
đáy ống nghiệm có
màu đen;
- Âm tính: đáy ống
nghiệm không có màu đen.
C.2. Kiểm tra khả
năng phân hủy arginin
C.2.1. Môi trường
Thành phần:
Peptone
4g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Glucose
0,1 g
Chỉ thị màu
Bromocresol purple
0,1 ml
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH đến 6,0
Dung dịch chỉ thị màu
Bromocresol purple
Bromocresol purple
1,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn 90%
100 ml
C.2.2. Tiến hành
Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc nghi ngờ
cho vào môi trường có chứa arginin và chỉ thị màu, nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí ở tủ ấm (xem
4.1), kiểm tra sau 24 h đến 48 h.
C.2.3. Đọc kết quả
- Dương tính: môi trường chuyển
màu tím;
- Âm tính: môi trường có màu vàng (không chuyển màu).
Nếu sử dụng môi trường thương mại thì pha chế và đọc kết quả theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ một giọt dung dịch H2O2 3 % lên phiến
kính (xem 4.4).
Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc nghi ngờ
cho vào giọt dung dịch H2O2 3 %.
Đọc kết quả sau 5 s như sau:
- Dương tính:
có hiện tượng sủi bọt;
- Âm tính: không có hiện tượng
sủi bọt.
C.4. Phản ứng
Oxidaza
Tiến hành trên giấy có tẩm dung dịch
1% Tetrammethyl-P. phenylene diamin hydrochloride.
Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc
nghi ngờ phết lên mặt giấy
đã thấm thuốc thử.
Đọc kết quả sau 30 s như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Âm tính: không xuất hiện màu tím.
C.5. Phản ứng đỏ methyl (Phản
ứng MR - Methyl Red)
C.5.1. Môi trường
- Chuẩn bị môi trường VP - MR
(theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
- Chuẩn bị dung dịch đỏ
methyl trong cồn 95 %:
Đỏ methyl
0,04 g
Cồn 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
40 ml
C.5.2. Tiến hành
Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc nghi ngờ
cho vào môi trường VP - MR, nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí ở tủ ấm (xem
4.1), sau 24 h nhỏ vào môi trường nuôi cấy 5 giọt dung dịch đỏ methyl trong cồn 95 %.
Đọc kết quả sau 5 min.
C.5.3. Đọc kết quả
- Dương tính: môi trường có
màu đỏ;
- Âm tính: môi trường có màu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra đặc tính di động của vi khuẩn có thể dùng
phương pháp giọt treo dưới kính hiển vi (xem 4.2) hoặc cấy vi khuẩn vào môi trường thạch lỏng
(semi-solid).
Phương pháp giọt treo dưới kính hiển
vi:
Dùng phiến kính (xem 4.4)
đặc biệt có phần lõm hình tròn ở giữa.
Cho một giọt canh khuẩn lên giữa kính
phủ vật. Thận trọng xoay ngược lá kính cho giọt canh khuẩn quay xuống phía dưới rồi
đặt lên phần lõm của
phiến kính.
Chú ý không giọt canh khuẩn lan rộng
hay chạm vào đáy của phần lõm.
Đặt tiêu bản lên kính hiển vi (xem
4.2) và quan sát ở vật
kính độ phóng đại 10 lần hoặc 40 lần.
Trên thị trường hiện nay đã xuất hiện một
dụng cụ có tên gọi là vòng O (O-ring) dùng để thực
hiện giọt
treo
mà không cần lam kính lõm. Đây là một
miếng đệm hình tròn, có kích thước vòng
trong 12 mm, cao 3 mm có thể sử dụng nhiều lần. Khi thực hiện, đặt vòng O lên giữa lam
kính thường, đưa giọt canh khuẩn vào một mặt của kính phủ vật, xoay ngược kính
phủ vật và úp lên vòng O.
Kiểm tra khả năng di động
của vi khuẩn bằng môi
trường thạch lỏng:
Chuẩn bị môi trường: Môi trường
thạch lỏng (từ 0,2 %
đến 0,5 % thạch) đựng trong ống nghiệm (xem 4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng di động
dương tính: Vi khuẩn
mọc lan ra xung quanh đường cấy chích sâu.
- Khả năng di động
âm tính: Vi khuẩn
chỉ mọc theo đường
cấy chích sâu.
PHỤ
LỤC D
(Quy định)
Phát
hiện vi khuẩn E. rhusiopathiae bằng phương pháp PCR
D.1. Nguyên liệu
PCR
D.1.1. Taq PCR Master Mix
Kit
D.1.2. Cặp mồi (primers): mồi
xuôi và mồi ngược (Bảng 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1.4. Dung dịch đệm TAE hoặc
TBE
D.1.5. Ethidi bromua hoặc
chất nhuộm màu SYBR green
D.1.6. Loading dye
D.1.7. DNA chuẩn (Ladder,
marker)
D.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu vi khuẩn kiểm tra là vi khuẩn nghi ngờ là
E. rhusiopathiae đã nuôi cấy thuần khiết trên môi trường
thạch máu (xem 3.2) trong điều kiện hiếu khí ở tủ ấm (xem 4.1) từ
24 h đến 48 h.
Mẫu vi khuẩn làm đối chứng dương: chủng vi khuẩn đã được
giám định là E.
rhusiopathiae hoặc sử dụng các chủng E. rhusiopathiae chuẩn.
D.3. Tách chiết
DNA
Các vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh
phẩm và các mẫu đối chứng dương được
tách chiết DNA bằng các kit thương mại hoặc bằng phương pháp sốc nhiệt. Nếu sử
dụng kit thì các bước tiến hành theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4. Phản ứng PCR
phát hiện vi khuẩn E. rhusiopathiae
Sử dụng cặp mồi ở Bảng 2 và chuẩn bị mồi
ở nồng độ 20 μM.
Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị trong ống
0,2 ml. Thành phần cho 1 phản ứng (theo hướng dẫn của Kit Taq PCR master mix
Kit-Qiagen) như sau:
- Taq PCR Master Mix Kit
12,5 μl
- Mồi xuôi 20 μM
1 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mồi ngược 20 μM
1 μl
- Nước không có nuclease
8,5 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 μl
Tổng thể tích
25 μl
Chu trình nhiệt trong Bảng 2.
Đối chứng dương: DNA tách chiết
từ vi khuẩn E. rhusiopathiae (xem D.2).
Đối chứng âm: gồm đầy đủ thành phần của
một phản ứng PCR, nhưng không có DNA của vi khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm PCR được chạy điện di trên thạch
agarose 1,5 % đến 2 % trong
dung dịch đệm TAE hoặc
TBE.
Cho 2 μl dung dịch
loading dye vào 8 μl sản phẩm PCR,
trộn đều cho vào từng giếng trên bản thạch.
Cho 10 μl thang chuẩn (marker) vào một giếng.
Bản thạch được điện di trong môi trường
dung dịch đệm TAE hoặc TBE (tùy thuộc vào loại dung dịch đệm sử dụng
khi pha thạch), trong thời gian 30 min đến 40 min, ở 100 V.
Sau đó nhuộm bằng dung dịch ethidi
bromua 0,2 mg /100 ml.
Có thể dùng chất nhuộm màu khác như
SYBR green để nhuộm bản thạch (sản phẩm PCR) và sử dụng theo qui định
của nhà sản xuất (ví dụ: SYBR
safe DNA gel stain của Invitrogen).
D.6. Đọc kết quả
Phản ứng dương tính khi:
- Mẫu đối chứng
dương có một vạch duy nhất đúng kích cỡ của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu kiểm tra
có vạch giống mẫu đối chứng dương.
Phản ứng âm tính khi:
- Mẫu đối chứng
dương có một vạch duy nhất đúng kích cỡ của sản
phẩm.
- Mẫu đối chứng
âm: không xuất hiện vạch.
- Mẫu kiểm tra
không có vạch giống
mẫu đối chứng dương.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] JICA. Third
edition, 2003. Standard Diagnostic Manual for livestock diseases in Thailand.
p.110 - 111.
[2] J.Quinn,
M.E.Carter, B.Markey, G.R.Carter, 2004. Veterinary Clinical Microbiology.
6th Edition. Printed in Spain, p.191 -208.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Richard
L.Wood, Louis M.Henderson, 2006. Chapter 37: Erysipelas. Diseases of Swine.
9th Edition. Blackwell Publishing,
p.646-655.
[5] Yoshihiro Shimoji, Yasuyuki Mori, Koji
Hyakutake, Tsutomu Sekizaki, Yuichi Vokomizo, 1998. Use of an Enrichment
Broth Cultivation-PCR Combination Assay for Rapid Diagnosis of Swine
Erysipelas.
J Clin Microbiol, 36(1): 86-89.
[6] G.M.Cross and
G.J.Eamens, 1993. Erysipelothrix rhusiopathiae infection.
Australian Standard diagnostic techniques for animal diseases.
[7] Nguyễn Bá
Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2012. Giáo trình bệnh truyền
nhiễm thú y.