TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12001:2018
ASTM
D3826-98
CHẤT
DẺO CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY - POLYETYLEN VÀ POLYPROPYLENE - XÁC ĐỊNH ĐIỂM PHÂN HỦY
CUỐI CÙNG SỬ DỤNG PHÉP THỬ KÉO
Standard Practice for
Determining Degradation End Point in Degradable Polyethylene and Polypropylene
Using a Tensile Test
Lời nói đầu
TCVN 12001:2018 được xây dựng trên cơ sở chấp
nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 3826-98 (Reapproved 2013), Standard
practice for determining degradation end point in degradable polyethylene and
polypropylene using a tensile test, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 3826-98
(Reapproved 2013) thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 12001:2018 do Tổng cục Môi trường biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG
PHÂN HỦY - POLYETYLEN VÀ POLYPROPYLENE - XÁC ĐỊNH ĐIỂM PHÂN HỦY CUỐI CÙNG SỬ
DỤNG PHÉP THỬ KÉO
Standard practice for
determining degradation end point in degradable polyethylene and polypropylene using
a tensile test
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định điểm phân hủy cuối cùng (một điểm gãy giòn) đối với màng và tấm
polyetylen/polypropylen có độ dày nhỏ hơn 1,0 mm (0,04 in.). Tiêu chuẩn này
không nhằm mục đích xác định tốc độ phân hủy của màng hoặc tấm
polyethylen/polypropylen, nhưng được sử dụng để đánh giá khi sự phân hủy của
chúng dưới một vài điều kiện đạt đến điểm gãy giòn. Nếu cần kiểm soát độ giãn
dài khi đứt của chúng trong quá trình phân hủy (ví dụ khi độ giãn dài khi đứt
lớn hơn 5 %), nên sử dụng phép thử ASTM D 882. Tiêu chuẩn này không phải là
tiêu chuẩn duy nhất được dùng để xác định điểm cuối phân hủy.
1.2 Tính chất kéo của chất dẻo có độ dày lớn
hơn hoặc bằng 1,0 mm (0,04 in.) phải được xác định theo phép thử ASTM D 638.
1.3 Sử dụng phép thử có tốc độ tách rời ngàm
kẹp không đổi. Quy trình này đưa ra tốc độ tách rời không đổi của các ngàm kẹp
giữ mẫu và một tải trọng tĩnh.
CHÚ THÍCH 1 Quy trình này dựa trên việc sử
dụng sự tách rời ngàm kẹp để xác định sự kéo giãn; tuy nhiên, mong muốn sử dụng
các chỉ thị kéo giãn chính xác đến ± 1,0 % hoặc tốt hơn như được quy định trong
phương pháp ASTM D 638 đã được công nhận và điều khoản về việc sử dụng thiết bị
như vậy đã được quy định trong quy trình này.
1.4 Quy trình này đã thành công trong việc xác
định điểm cuối phân hủy của polyme đồng trùng hợp etylen-cacbon-monoxit và đã
được đánh giá thành công với hai loại polyetylen bổ sung phụ gia khác trong một
thử nghiệm liên phòng.
1.5 Các giá trị trong tiêu chuẩn được tính theo
hệ đơn vị SI. Các giá trị cho trong ngoặc đơn chỉ để tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
ASTM D 374, Test methods for thickness of
solid electrical insulation (Phương pháp xác định độ dày của chất cách điện
rắn) (hủy năm 2013).
ASTM D 618 Practice for conditioning
plastics for testing (Hướng dẫn để điều hòa chất dẻo dùng cho thử nghiệm).
ASTM D 638 Test method for tensile properties
of plastics (Phương pháp xác định các tính chất kéo đứt của chất dẻo).
ASTM D 882 Test method for tensile
properties of thin plastic sheeting (Phương pháp xác định các tính chất kéo
đứt của tấm chất dẻo mỏng).
ASTM D 5208 Practice for fluorescent
untraviolet (UV) exposure of photodegradable plastics (Hướng dẫn cho chất
dẻo có khả năng phân hủy quang học tiếp xúc tia cực tím huỳnh quang).
ASTM E 691 Practice for conducting an
interlaboratory study to determine the precision of a test method (Hướng dẫn
tiến hành nghiên cứu liên phòng để xác định độ chụm của phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
và thuật ngữ sau:
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Các định nghĩa của
thuật ngữ và ký hiệu liên quan đến phép thử kéo của chất dẻo trong Phụ lục của
phương pháp ASTM D 638.
3.1.2
Ngàm kẹp thẳng (line grips)
(trong máy kéo đứt) các ngàm kẹp có mặt ngàm
kẹp được thiết kế để tập trung toàn bộ lực ngàm kẹp dọc theo một đường thẳng
đơn vuông góc với hướng của ứng suất kéo.
3.1.3
Phá hủy xé (tear failure)
(trong phép thử kéo màng) phá hủy được đặc
trưng bởi phá hủy ban đầu xảy ra tại một mép của mẫu thử và có xu hướng phát
triển dọc theo mẫu ở tốc độ chậm đủ để tạo ra một đường tải trọng-biến dạng
không theo quy tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Màng (film)
Theo mục đích của tiêu chuẩn này, là miếng
vật liệu có độ dày không vượt quá 0,25 mm (0,01 in.)
3.2.2
Điểm gãy giòn (brittle point)
(đối với màng polyetylen/polypropylen có khả
năng phân hủy) là điểm của một vật liệu mà tại đó 75 % số mẫu được thử có độ
giãn dài khi đứt nhỏ hơn hoặc bằng 5 %.
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Tính chất giãn dài khi kéo được xác định
theo quy trình này có giá trị đối với việc xác định đặc tính của các vật liệu
có khả năng phân hủy. Tính chất giãn dài khi kéo này có thể thay đổi theo độ
dày mẫu thử, phương pháp chuẩn bị, tốc độ kéo, loại ngàm kẹp sử dụng và phương
pháp đo độ giãn dài. Kết quả là để có các kết quả có thể so sánh chính xác, các
yếu tố này phải được kiểm soát cẩn thận.
4.2 Tính chất giãn dài khi kéo có thể được sử
dụng để đưa ra các dữ liệu nghiên cứu và phát triển, các yêu cầu thiết kế kỹ
thuật cũng như kiểm soát chất lượng. Tuy nhiên, dữ liệu từ các phép thử này
không thực sự quan trọng đối với các áp dụng khác nhau về thang tải trọng-thời
gian của phép thử được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Trước khi thực hiện phép thử này, phải dẫn
chiếu đến các yêu cầu của vật liệu sẽ được thử. Việc chuẩn bị mẫu, điều hòa,
kích thước hoặc thông số thử bất kỳ cũng như những kết hợp được nêu trong yêu
cầu kỹ thuật của vật liệu phải được ưu tiên so với các điều kiện được nêu trong
tiêu chuẩn này. Nếu không có các quy định kỹ thuật của vật liệu thì áp dụng
theo các điều kiện đã được ấn định.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị thử
5.1.1 Sử dụng thiết bị thử loại có tốc độ tách
rời ngàm ngàm kẹp không đổi. Thiết bị này phải được lắp với một hệ thống tải
trọng, di chuyển tối đa 2 % so với khoảng độ giãn dài của mẫu thử trong khoảng
sẽ được đo. Thiết bị cũng phải có một dụng cụ để ghi nhận tải trọng kéo và
khoảng tách rời của các ngàm kẹp; cả hai hệ thống đo này đều phải có độ chính
xác đến ± 2 %. Tốc độ tách rời các ngàm kẹp phải đồng đều và có khả năng điều
chỉnh được trong khoảng từ 1,3 mm/min đến 500 mm/min (0,05 in./min đến 20 in./min)
với số gia cần thiết để tạo ra tốc độ biến dạng như quy định trong 9.2.
5.2 Ngàm kẹp, sử dụng hệ thống
ngàm kẹp có thể giảm thiểu việc gây trượt mẫu và phân bố ứng suất không đều lên
mẫu thử.
CHÚ THÍCH 2 Các ngàm kẹp có lót cao su mỏng, vải
crocus hoặc băng nhạy áp cũng như ngàm kẹp mặt phẳng gấp hoặc ngàm kẹp có răng
cưa là loại ngàm kẹp phù hợp với nhiều loại vật liệu. Việc lựa chọn sử dụng bề
mặt ngàm kẹp phụ thuộc vào vật liệu được thử và độ dày của mẫu. Thông thường,
ngàm kẹp được lót trên mặt tròn bằng giấy thấm là loại thích hợp. Ngàm kẹp vận
hành bằng khí nén thường sẽ thích hợp hơn, đặc biệt trong trường hợp vật liệu
có xu hướng co lại trong ngàm kẹp, khi áp lực được duy trì trong toàn bộ thời
gian. Trong trường hợp mẫu hay bị lỗi ở mép ngàm kẹp, có thể tăng nhẹ bán kính
cong tại các mép nơi ngàm kẹp tiếp xúc với diện tích thử của mẫu.
5.3 Thước đo độ dày, micromet loại có
đồng hồ đo như mô tả trong phương pháp C của ASTM D 374, có độ chính xác đến
0,0025 mm (0,0001 in.) hoặc chính xác hơn.
5.4 Thiết bị đo chiều rộng, thước đo phù hợp
hoặc dụng cụ đo chiều rộng khác, có khả năng đo đến 0,25 mm (0,010 in.) hoặc
chính xác hơn.
5.5 Dụng cụ cắt mẫu thử, cơ cấu có lắp lưỡi
dao phù hợp để cắt giấy hoặc dụng cụ khác có khả năng cắt mẫu thử an toàn đến
chiều rộng phù hợp và tạo ra mép cắt song song, sạch và thẳng mà không có các
sai hỏng nhìn thấy. Một dụng cụ gồm hai dao song song gắn chắc chắn vào một
khối cắt có đế cứng vững (giống như dao cắt giấy) đã được chứng minh là thỏa
mãn yêu cầu. Việc sử dụng đe ấn không được khuyến cáo vì có thể tạo thành mép
mẫu thử không đồng đều. Dao cắt bắt buộc phải được giữ sắc và không bị xước
hoặc mẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3 Hệ thống ghi có tốc độ đáp ứng
cao được mong muốn, đặc biệt khi tốc độ giãn dài cao tương đối được áp dụng cho
các vật liệu cứng. Tốc độ của bút ghi được cung cấp bởi nhà sản xuất thiết bị. Cẩn
thận để thực hiện các phép thử tại các điều kiện sao cho thời gian đáp ứng (khả
năng của máy ghi theo tải trọng thực) có ít hơn 2 % lỗi.
6 Mẫu thử
6.1 Cắt các mẫu thử trước khi cho tiếp xúc. Cắt
mẫu cẩn thận để tránh làm rách mẫu, gây ra phá hủy sớm (xem Chú thích 4). Mép
cắt phải song song trong khoảng 5 % toàn bộ chiều rộng mẫu thử, ở giữa hai ngàm
kẹp.
CHÚ THÍCH 4 Có thể sử dụng phương pháp kính
hiển vi để phát hiện điểm không đạt do việc chuẩn bị mẫu hoặc mẫu thử.
6.2 Chuẩn bị mẫu thử có chiều dài và chiều rộng
đồng đều. Ví dụ về các chiều dài và chiều rộng đặc trưng gồm
Chiều rộng, mm
13 (0,5 in.)
25 (1,0 in.)
Chiều dài, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102 (4 in.)
6.2.1 Độ dày mẫu thử phụ thuộc vào độ dày của ứng
dụng cuối. Độ dày mẫu thử phải tương đương với độ dày được quy định cho ứng
dụng cuối.
6.3 Khi có thể, chọn mẫu thử sao cho độ dày mẫu
đồng đều trong khoảng 10 % trên toàn bộ chiều dài mẫu giữa các ngàm kẹp với
trường hợp vật liệu có độ dày nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm/in. (0,010 in.) và
trong khoảng 5 % với trường hợp vật liệu có độ dày lớn hơn 0,25 mm (0,010 in.)
nhưng nhỏ hơn 1,00 mm (0,040 in.).
CHÚ THÍCH 5 Trong các trường hợp biến thiên
độ dày vượt quá các giá trị được khuyến nghị trong 6.3, các kết quả có thể sẽ
không đặc trưng cho vật liệu được thử.
6.4 Nếu có thể, chỉ cắt mẫu thử theo hướng kéo
màng.
7 Số lượng mẫu thử
7.1 Lấy đủ số lượng mẫu thử theo hướng máy từ
mỗi mẫu để đảm bảo thực hiện được bốn phép đo chấp nhận được (xem 4.3, 7.2). Mẫu
bị đứt trong quá trình cho tiếp xúc phân hủy có thể được coi là có độ giãn dài
tuyệt đối nhỏ hơn 5 % (xem 10.2).
CHÚ THÍCH 6 Khi phơi mẫu (đặc biệt phơi ngoài
trời) đôi khi mẫu bị đứt và không thể thực hiện phép thử kéo đứt. Trong trường
hợp đó, mẫu bị đứt gãy có thể được coi là đạt đến độ giãn dài tuyệt đối 5 % đối
với mục đích xác định điểm gãy giòn.
7.2 Loại bỏ các mẫu thử bị hỏng tại các chỗ nứt
rõ ràng hoặc bị hỏng ở bên ngoài chiều dài đo, trừ khi nghiên cứu các chỗ nứt
hoặc các điều kiện dẫn đến một thay đổi mà ảnh hưởng của nó được nghiên cứu.
Tuy nhiên, phá hủy tại ngàm kẹp (hỏng tại điểm tiếp xúc với ngàm kẹp) được chấp
nhận nếu đã biết rằng các kết quả thu được từ các phép thử này được chấp nhận
với các giá trị thu được từ các phá hủy xuất hiện trong khoảng chiều dài đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Điều hòa
8.1 Điều hòa
Điều hòa mẫu thử tại 23 °C ± 2 °C (73,4 °F ±
3,6 °F) và độ ẩm tương đối (50 ± 5) % trong thời gian không ít hơn 40 h trước
khi thử theo Quy trình A của ASTM D 618.
8.2 Điều kiện thử
Tiến hành các phép thử trong môi trường chuẩn
ở 23 °C ± 2 °C (73,4 °F ± 3,6 °F) và độ ẩm tương đối (50 ± 5) %.
9 Cách tiến hành
9.1 Đặt khoảng cách ban đầu của ngàm kẹp sao
cho phù hợp với kích thước của mẫu thử.
9.2 Đặt tốc độ tách rời ngàm kẹp để có được tốc
độ giãn ban đầu là 0,1 mm/mm.min.
9.3 Đo độ dày mẫu chính xác đến 0,0025 mm
(0,0001 in.) hoặc tốt hơn đối với màng có độ dày nhỏ hơn 0,25 mm (0,010 in.) và
ở độ chính xác đến 1 % hoặc tốt hơn đối với mẫu thử có độ dày lớn hơn 0,25 mm
(0,010 in.) nhưng nhỏ hơn 1,0 mm (0,040 in.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Tính toán
10.1 Tính phần trăm giãn dài khi đứt bằng cách
chia độ giãn dài tại thời điểm đứt mẫu cho chiều dài đo ban đầu của mẫu và nhân
với 100. Khi sử dụng dấu đo hoặc giãn kế để xác định một đoạn thử nhất định thì
chỉ sử dụng chiều dài này. Báo cáo kết quả theo phần trăm hoặc đến hai chữ số
có nghĩa.
10.2 Vật liệu này được coi là có điểm gãy giòn
khi có nhiều hơn hoặc bằng 75 % số lượng mẫu thử có độ giãn dài đứt nhỏ hơn
hoặc bằng 5 %.
11 Báo cáo thử
nghiệm
11.1 Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông
tin sau:
11.1.1 Nhận biết đầy đủ vật liệu được thử, bao gồm
loại, nguồn gốc, mã số nhà sản xuất, dạng, kích thước đặc trưng, lịch sử trước
đó và hướng mẫu tương đương với tính không đẳng hướng (nếu có).
11.1.2 Phương pháp chuẩn bị mẫu thử.
11.1.3 Độ dày, chiều rộng và chiều dài mẫu thử.
11.1.4 Nhận biết đầy đủ về quy trình phơi hoặc quy
trình sử dụng để phân rã mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.6 Tốc độ đầu ngàm kẹp (tốc độ tách rời ngàm
kẹp).
11.1.7 Chiều dài đo (nếu khác khoảng tách rời đo).
11.1.8 Loại ngàm kẹp sử dụng, gồm cả mặt ngàm kẹp
(nếu có).
11.1.9 Quy trình điều hòa (điều kiện thử, nhiệt độ
và độ ẩm tương đối, nếu không tiêu chuẩn)
11.1.10 Hiện tượng bất thường như phá hủy xé
và hỏng tại ngàm kẹp.
11.1.11 Phần trăm độ giãn dài khi đứt của
từng mẫu và số lượng mẫu bị đứt trong khi phơi nhiễm.
11.1.12 Mẫu thử có đạt được điểm gãy giòn
hay không và thời gian phơi nhiễm yêu cầu để đạt được.
11.1.13 Nêu rõ có sử dụng giãn kế hay không
12 Độ chụm và độ
chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Độ giãn dài
khi đứt được xác định theo tiêu chuẩn
Vật liệu thử
Trung bình
Độ lệch chuẩn độ
lặp lại
Sr
Độ lệch chuẩn độ
tái lập
SR
Giới hạn độ lặp lại
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
ECO A, không phơi nhiễm
282,4
41,6
138,8
166,8
388,7
ECO, phơi 240 h B
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
5,1
6,0
LLDPE trong, C không phơi nhiễm
371,4
40,1
231,3
112,3
647,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
5,1
5,8
14,2
16,3
LLDPE trắng, không phơi nhiễm
235,4
34,3
146,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410,2
LLDPE trắng, phơi 240hB
1,4
0,5
1,0
1,4
2,6
A Vật liệu ECO là polyme etylen/CO, là loại
phân rã khi phơi UV.
B LLDPE và LLDPE trắng được thổi thành màng
polyetylen tỷ trọng thấp tuyến tính có thêm phụ gia để tăng sự phân rã dưới
ánh sáng mặt trời. LLDPE trong có màu tự nhiên, và LLDPE trắng có một số bột
màu (pigment) trắng TiO2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66