TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12115:2017
ISO 3783:2006
GIẤY
VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN BONG TRÓC BỀ MẶT - PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ TĂNG DẦN SỬ
DỤNG THIẾT BỊ ĐO IGT (MẪU ĐIỆN)
Paper and board -
Determination of resistance to picking - Accelerated speed method using the
IGT-type tester (electric model)
Lời nói đầu
TCVN 12115:2017 hoàn toàn tương đương với ISO
3783:2006.
TCVN 12115:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bong tróc bề mặt là khái niệm thường được
dùng để chỉ hiện tượng hỏng bề mặt tờ giấy, xảy ra trong quá trình in. Khi
khuôn in được nhấc lên khỏi tờ giấy, mực in có một lực bám dính lên bề mặt giấy.
Lực này tăng khi độ nhớt, độ bám của mực in và tốc độ in tăng. Tùy thuộc vào loại
giấy, khi lực này vượt quá giá trị tới hạn thì bề mặt của giấy sẽ bị hư hỏng.
Tốc độ in tối thiểu tại đó xảy ra hiện tượng
bong tróc bề mặt là giá trị đo độ bền bong tróc bề mặt của giấy.
Sử dụng thiết bị thử nghiệm quy định, giấy và
các tông được in bằng dầu thử bong tróc đã biết độ nhớt, với lực in và tốc độ
tăng không đổi. Tốc độ bong tróc bề mặt và độ bền bề mặt được xác định từ khoảng
cách giữa điểm bắt đầu in và điểm đầu tiên trên vết in xuất hiện hư hỏng.
Đối với các tông có sự kết dính giữa lớp
ngoài cùng và lớp liền kề thấp, có thể sẽ xuất hiện sự tách liên kết giữa các lớp
trong quá trình in.
GIẤY VÀ CÁC TÔNG -
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN BONG TRÓC BỀ MẶT - PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ TĂNG DẦN SỬ DỤNG THIẾT BỊ
ĐO IGT (MẪU ĐIỆN)
Paper and board -
Determination of resistance to picking - Accelerated speed method using the
IGT-type tester (electric model)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tốc độ
tăng dần để xác định độ bền bề mặt thể hiện ở tốc độ bong tróc bề mặt và độ bền
bong tróc bề mặt của giấy và các tông có tráng phủ bề mặt và không tráng phủ bề
mặt, và đối với các tông là độ bền tách liên kết lớp mặt, bằng cách mô phỏng lại
trạng thái trong quá trình in. Do diện tích thử nghiệm bị giới hạn và đặc tính
chung của phép thử, thường không phát hiện được các hư hỏng cục bộ ví dụ như
các mảnh vụn bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giải thích kết quả thử cần chú ý rằng các
kết quả có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự khác nhau về điều kiện thử nghiệm,
thiết bị thử nghiệm và tình trạng hiệu chuẩn của các thiết bị thử nghiệm.
Tốc độ bong tróc và các giá trị khác được xác
định ở đây không được giải thích giống như đối với tốc độ chạy của một máy in
trong thực tế.
CHÚ THÍCH 1 Mặc dù thiết bị đo IGT dạng con
lắc nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, nhưng phương pháp được mô tả
có thể sử dụng cho thiết bị này. Các kết quả đo sẽ khác nhau không đáng kể do sự
khác nhau về tốc độ.
CHÚ THÍCH 2 Việc sử dụng thiết bị Westvaco
và mực dính (tack-grade) không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và cáctông - Lấy
mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy, các tông và bột
giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử và quy trình kiểm tra môi trường và
điều hòa mẫu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Bong tróc (pick)
Sự phá vỡ lớp bề mặt của giấy hoặc các tông
trong quá trình sản xuất hoặc quá trình in, xảy ra khi một lực kéo bên ngoài được
tác động vuông góc với bề mặt lớn hơn lực liên kết của giấy hoặc các tông.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp giấy có tráng phủ
bề mặt, sự phá vỡ này có thể ở dạng các phần của lớp tráng phủ hoặc xơ sợi bị
bóc tách hoàn toàn hoặc một phần ra khỏi tờ giấy, bị phồng rộp hoặc bóc thành mảng.
Trong trường hợp giấy không tráng phủ, sự phá vỡ này thường ở dạng bóc mảng các
xơ sợi và rất khó để xác định do cấu trúc bề mặt giấy, vì sự quan sát đánh giá
dễ bị tác động bởi cảm tính của con người.
3.2
Tốc độ bong tróc (pick velocity)
Vp
Tốc độ mà khi đó sự bong tróc bề mặt giấy in
bắt đầu xảy ra trong các điều kiện xác định của tiêu chuẩn này.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P ( 23)
Tốc độ mà khi đó bề mặt của giấy bắt đầu xảy
ra bong tróc tại nhiệt độ dầu thử bong tróc bằng 23 °C.
3.4
Tách liên kết (liner lifting)
Sự tách của một hoặc nhiều lớp các tông do
tác động của lực vuông góc lên bề mặt.
3.5
Tốc độ tách liên kết (delamination
velocity)
Vd
Tốc độ mà khi đó bắt đầu xảy ra hiện tượng
tách liên kết bề mặt của giấy in trong thiết bị xác định theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ cuối (end-velocity)
Ve
Tốc độ cài đặt đạt được sau khi in 200 mm.
3.7
Độ bền tách liên kết (delamination
resistance)
D (23)
Tốc độ mà khi đó bắt đầu xảy ra hiện tượng
tách liên kết tại nhiệt độ dầu thử bong tróc bằng 23 °C.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Bộ phận cấp mực in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích bề mặt phân bố A được tính như sau:

Trong đó
dn là đường kính của lô
hoặc số lượng trống (n);
ln là chiều dài hiệu dụng
của lô hoặc số lượng trống (n);
n là số của các lô không bao gồm các đĩa in.
CHÚ THÍCH 1 Tuổi thọ của chi tiết cao su hoặc
vật liệu đàn hồi có giới hạn, nếu được xử lý đúng cách thì tuổi thọ cao nhất
khoảng 3 năm.
CHÚ THÍCH 2 Đặc tính di chuyển của các lô
cao su có thể thay đổi tùy theo các ứng dụng khác nhau, ví dụ do mực, do làm sạch
không đúng cách, các dung môi làm sạch không thích hợp và do lão hóa. Nếu các
phép thử sử dụng lô trên khác nhau, quan trọng là các lô đó phải giống nhau và
có thể phải tiến hành thử để xác định sự di chuyển mực.
CHÚ THÍCH 3 Các thuật ngữ “cấp mực” và “mực”
được sử dụng cho mục đích chung, ngay cả với trường hợp sử dụng dầu thử bong
tróc thay cho mực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Pipet mực được dùng để cho một
lượng chính xác dầu thử bong tróc vào bộ phận cấp mực in, có thể tích tối thiểu
2 ml và chia vạch tới ít nhất 0,01 ml, nhưng thích hợp hơn là chia vạch tới
0,001 ml.
CHÚ THÍCH Nếu bộ phận bơm mực có hệ thống
phân phối đủ độ chính xác thì không cần pipet mực.
4.2 Bộ phận in
4.2.1 Bộ phận in, hình quạt với đường
kính (85 ± 0,2) mm có thể kết hợp dễ dàng với tấm đệm (xem 4.2.2) để đặt hình
quạt dưới lực kéo và mẫu thử được đặt lên tấm đệm. Hình quạt có khả năng được
điều khiển trên một khoảng cách 200 mm với tốc độ tăng đều

Trong đó
δv là giá trị tăng tốc độ;
δs là giá trị tăng khoảng
cách.
Tốc độ thực không được sai khác lớn hơn 5 % so
với giá trị lý thuyết trên phạm vi khoảng đo đã được xác định cho thiết bị thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là thiết bị in phải được hiệu
chuẩn đúng với tốc độ in và lực in giữa đĩa in và bộ phận hình quạt (xem phụ lục
A).
4.2.2 Tấm đệm gồm 5 hoặc 6 lớp giấy
có tổng độ dày bằng (1,5 ± 0,1) mm. Mỗi lớp phải có định lượng xấp xỉ 150 g/m2
và độ dày xấp xỉ 0,3 mm.
4.3 Dụng cụ đánh giá
4.3.1 Dụng cụ giữ mẫu thử (chỉ đối với các
tông) để đánh giá sự tách liên kết có dạng máng hình bán nguyệt với bán kính
trong bằng 40 mm như chỉ ra trong Hình 1.

Hình 1 - Dụng cụ đánh
giá sự tách liên kết
4.3.2 Dụng cụ quan sát bắt đầu bong tróc 1) được sử dụng để xác
định điểm bắt đầu bong tróc. Dụng cụ quan sát sự bắt đầu bong tróc phải có nguồn
sáng cung cấp ánh sáng tới mẫu thử được đặt dưới dụng cụ đó, và dụng cụ có khả
năng quan sát được mẫu thử mà không cần phải phóng đại tại góc 10° so với pháp
tuyến đối diện với nguồn sáng.
CHÚ THÍCH Sử dụng dụng cụ này sẽ cho kết quả
nhanh hơn và ít biến thiên hơn so với việc không sử dụng dụng cụ. Điều này
không có nghĩa là người thực hiện sẽ tìm kiếm các điểm hư hỏng riêng rẽ lâu hơn
và thu được tốc độ bong tróc thấp hơn.
4.4 Vật liệu và các dụng cụ phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Dầu thử bong tróc có thời hạn sử dụng
khoảng 3 năm, và thời gian sử dụng sau khi mở là 1 năm. Bảo quản và vận chuyển ở
nhiệt độ thấp hơn 5°C có thể làm dầu bị phân lớp hoặc thành phần bị phân hủy.
4.4.2 Vật liệu làm sạch, vải hoặc giấy
tissue, băng vải thô không bụi và các loại dầu khoáng hoặc các loại dung môi
khác, như được quy định cho các vật liệu sử dụng.
CHÚ THÍCH Các lô được làm hoặc được bọc bằng
cao su hoặc chất dẻo rất nhạy với một số dung môi. Liên hệ với nhà cung cấp để
có thông tin liên quan đến các loại dung môi chính xác để tránh làm hỏng lô vì
có thể gây ra sự sai khác khi dẫn dầu thử bong tróc.
4.4.3 Nhiệt kế, để đo nhiệt độ môi
trường gần thiết bị in đến khoảng 0,2 °C với độ chính xác 0,1 °C.
4.4.4 Thước kẻ, có chiều dài tối
thiểu 200 mm, để đo khoảng cách từ điểm bắt đầu in tới điểm bắt đầu bị bong
tróc, với độ chính xác 0,5 mm.
5 Lấy mẫu, điều hòa
mẫu và chuẩn bị mẫu
5.1 Lấy mẫu
Nếu xác định chất lượng trung bình của một lô
sản phẩm, lấy mẫu theo TCVN 3649 (ISO 186). Nếu thử nghiệm được thực hiện cho dạng
mẫu khác, báo cáo nguồn gốc của mẫu và nếu có thể báo cáo phương pháp lấy mẫu
được sử dụng. Phải đảm bảo các mẫu thử được lấy là đại diện cho mẫu.
5.2 Điều hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Chuẩn bị mẫu thử
Từ mỗi mẫu, cắt số lượng mẫu thử đủ để thử được
ít nhất năm lần cho mỗi mặt và cho mỗi chiều cần thử của giấy. Kích thước thích
hợp là 55 mm x 340 mm, hoặc các kích thước khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất
thiết bị, phần mẫu thử không được có hình bóng nước, nếp gấp, nhăn, v.v...Chỉ
được cầm mẫu thử ở các góc để tránh làm bẩn bề mặt mẫu do dấu vân tay. Đánh dấu
mặt trên, mặt dưới, chiều ngang, chiều dọc (MD) và chiều ngược lại chiều dọc của
mẫu thử.
Nếu phép thử chỉ giới hạn ở một mặt/hoặc một
chiều, chọn chiều và mặt sẽ được sử dụng của giấy và các tông. Các tông thường
chỉ được thử tại mặt in và theo chiều ngang. Nếu không thể xác định được mặt
trên/mặt dưới hoặc chiều dọc/chiều ngang, thử nghiệm cả hai mặt và cả bốn chiều.
Chiều rộng được quy định cho mỗi mẫu thử tối
thiểu 20 mm. Mẫu thử ngắn hơn 320 mm có thể được đặt trên tấm đệm và dính bằng
băng dính.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị và điều chỉnh thiết bị
6.1.1 Chọn dầu thử bong tróc và tốc độ cuối
Lựa chọn dầu thử bong tróc và tốc độ cuối lớn
nhất tùy thuộc vào độ bền bề mặt của mẫu thử.
Để xác định được dầu thử bong tróc và tốc độ
cuối phù hợp nhất, phải tiến hành thử sơ bộ như mô tả trong 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Pipet mực (nếu có sử dụng)
Hút khoảng 2 ml dầu thử bong tróc được yêu cầu
vào pipet. Kiểm tra để đảm bảo không có không khí bằng cách quan sát xem sau
khi cho dầu vào, khóa lại và đưa về 0, dầu thử bong tróc có ra khỏi vòi phun
hay không. Nếu xảy ra hiện tượng đó, lau sạch pipet và hút lại dầu.
6.1.3 Chuẩn bị bộ phận cấp mực in
Cho một màng dầu thử bong tróc dày 8 µm vào trong bộ phận cấp
mực in. Tính thể tích dầu thử bong tróc Va cần thiết để tạo được lớp
màng dầy 8 µm từ tổng diện tích bề
mặt, A, của lô mực theo công thức
Va = A x 8 (3)
hoặc theo khuyến cáo trong tài liệu kèm theo
bộ phận cấp mực in.
Để đủ thời gian cho dầu thử bong tróc phân bố
trên bộ phận cấp mực in theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Số lượng thử nghiệm có thể tiến hành mà không
cần phải bổ sung dầu thử bong tróc phụ thuộc vào loại bộ phận cấp mực in và vào
phương pháp phân bố mực sử dụng và sẽ được đưa ra trong tài liệu của bộ phận cấp
mực in.
Dầu thử bong tróc không chứa dung môi và
không bị bay hơi tại nhiệt độ tương ứng với phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Tuy nhiên, sử dụng tốc độ cao để phân bố dầu thử bong tróc cần được giới hạn tại
giai đoạn phân bố ban đầu vì có rủi ro tạo thành lớp sương mù. Vì lý do này, dầu
thử bong tróc không nên để lâu hơn 1 h trong khi vận hành, vì lượng dầu thử
bong tróc trong hệ thống sẽ giảm và độ dày của lớp màng tạo thành có thể không
đảm bảo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Chuẩn bị bộ phận cấp mực in
Một số bước trong giai đoạn này không áp dụng
cho tất cả các loại thiết bị, do mức độ tự động của các thiết bị thử nghiệm
khác nhau. Chi tiết của quá trình vận hành thiết bị thử nghiệm tham khảo hướng
dẫn sử dụng thiết bị hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.
a) Gắn tấm đệm (4.2.2) vào bộ phận in hình quạt
(xem 4.2.1). Kéo căng tấm đệm vừa đủ bằng tay hoặc sử dụng dụng cụ xoắn để kéo
căng cho tới khi đạt momen 0,4 Nm.
b) Nếu cần thiết, đặt mẫu thử lên tấm đệm và
đặt khoảng cách giữa đĩa in và mẫu thử trên bộ phận in hình quạt là 1 mm (đặc
biệt quan trọng nếu thử nghiệm các tông)
c) Đặt lực in đến 350 N.
d) Đặt thiết bị ở chế độ tốc độ tăng dần.
e) Đặt và ghi lại tốc độ cuối vs
(m/s).
f) Ghi lại nhiệt độ môi trường, Ta
chính xác tới 0,2 °C trong vùng gần bộ phận cấp mực in.
6.2 Thử với các dải mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đặt đĩa in lên bộ phận cấp mực in; cho dầu
thử bong tróc chảy vào trong đĩa in với thời gian được khuyến cáo cho bộ phận cấp
mực in.
b) Đặt mẫu thử lên bộ phận in hình quạt.
c) Lấy đĩa in ra khỏi thiết bị in và đặt nó
lên trên trục đĩa in (phía trên).
d) Bật bộ phận in hình quạt và tiến hành thử.
e) Lấy mẫu thử ra khỏi bộ phận in hình quạt
và đánh giá kết quả ngay lập tức.
6.3 Đánh giá kết quả
6.3.1 Đánh giá kết quả trên giấy
a) Đặt mẫu thử dưới dụng cụ quan sát điểm bắt
đầu bong tróc.
b) Sử dụng dụng cụ quan sát, xem xét mẫu thử,
đánh dấu điểm ở đó bắt đầu bong tróc xơ sợi và báo cáo kiểu bong tróc xơ sợi. Có
thể sử dụng tài liệu tham khảo tại Phụ lục C: Hình ảnh bề mặt bị bong tróc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Đánh giá kết quả trên các tông
a) Đặt mẫu thử với mặt “không in” áp vào bên
trong của bộ phận giữ mẫu thử sao cho chiều dài của mẫu thử tạo thành hình bán
nguyệt.
b) Xác định và đánh dấu vị trí ở đó lớp mặt bị
bong tróc lên liên tục (bỏ qua diện tích bị bong tróc lên ở tốc độ thấp hơn).
c) Lấy mẫu thử ra và đặt nó dưới dụng cụ quan
sát sự bong tróc.
d) Sử dụng bộ phận quan sát, tìm và đánh dấu
trên mẫu thử điểm ở đó lớp sợi bắt đầu bị bong tróc.
6.4 Hoàn thành phép thử
a) Sau mỗi phép thử, lấy đĩa in ra khỏi thiết
bị in, làm sạch đĩa in bằng dung môi và khăn vải. Làm khô bề mặt hoặc để cho
dung môi bay hơi hết.
CHÚ THÍCH Sự bay hơi lấy đi phần lớn năng lượng
cần thiết từ đĩa in, do thừa dung môi có thể làm nguội đĩa in, do đó cần một thời
gian để làm nhiệt độ cân bằng trở lại.
b) Lặp lại các bước 6.2 và 6.3 đối với từng mẫu
thử. Lặp lại phép thử cho đến khi nhận được năm kết quả có giá trị cho mỗi mặt
và mỗi chiều thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bay hơi của dung môi sẽ lấy phần lớn năng
lượng từ trống của bộ phận cấp mực in. Nếu thiết bị không được kiểm soát nhiệt
độ, để một thời gian đủ cho thiết bị đạt đến nhiệt độ cân bằng trước khi bắt đầu
phép thử mới. Để cho hệ thống có đủ thời gian khô trước khi bắt đầu phép thử
khác. Phải đảm bảo rằng lô cao su của bộ phận cấp mực in không tiếp xúc với bất
kỳ bề mặt nào khác.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Trên mỗi mẫu thử, đo chính xác đến milimét,
khoảng cách từ điểm bắt đầu in (điểm giữa của phần tiếp xúc in ban đầu) đến điểm
ở đó xơ sợi bắt đầu bị bong tróc.
7.2 Tính toán tốc độ bong tróc vp,
theo mét trên giây (m/s) theo công thức sau:
vp = 0,005 x ve x dp
(4)
Hoặc tốc độ tách liên kết vd, bằng
mét trên giây (m/s) theo công thức sau:
vd = 0,005 x ve x dd
(5)
Trong đó
0,005 là hằng số bằng milimét-1,1/200
của tổng chiều dài in 200 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dρ là khoảng cách bong tróc, tính bằng milimét
(mm);
dd là khoảng cách tách liên kết,
tính bằng milimét (mm).
Việc sử dụng bảng tốc độ được cung cấp cùng với
thiết bị là không đúng theo tiêu chuẩn này, vì một số tốc độ trong các bảng
cung cấp cùng với các thiết bị cũ có sai số.
7.3 Tính toán tốc độ bong tróc trung bình,
và độ lệch chuẩn σ (vp)
và /hoặc tốc độ tách liên kết trung bình
và
độ lệch chuẩn σ (vd)
cho mỗi mặt và mỗi chiều.
7.4 Lưu ý và ghi lại ngoại quan của bề mặt tại
điểm bắt đầu bong tróc (tách liên kết, vết phồng ,...).
7.5 Tính toán nhiệt độ trung bình T trong thời
gian thử các mẫu từ nhiệt độ ban đầu Ta và nhiệt độ cuối cùng Tb
theo công thức sau:
(6)
7.6 Tra tốc độ VT của dầu thử bong
tróc tại nhiệt độ T từ Bảng 1.
Bảng 1 - Độ nhớt thay
đổi theo nhiệt độ của dầu thử bong tróc với độ nhớt thấp, trung bình và cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt* VT
tính bằng Pa.s tại nhiệt độ khác nhau
Nhiệt độ (°C)
22,0
22,2
22,4
22,6
22,8
23,0
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,6
23,8
24,0
Dầu thử bong tróc độ nhớt thấp
19,2
18,9
18,5
18,2
17,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,2
16,9
16,6
16,3
16,0
Dầu thử bong tróc độ nhớt trung bình
57,4
56,3
55,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,1
52,0
51,2
50,4
49,6
48,8
48,0
Dầu thử bong tróc độ nhớt cao
121,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117,0
114,7
112,3
110,0
108,2
106,4
104,6
102,8
101,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Bảng 1 được đưa ra để quy chiếu
tính toán lại tốc độ bong tróc so với nhiệt độ chuẩn 23°C; Nó không sử dụng để
sản xuất dầu thử bong tróc hoặc để kiểm tra độ nhớt.
7.7 Tính toán độ bền bong tróc hoặc độ bền tách
liên kết tại nhiệt độ 23 °C
(7)
(8)
Trong đó:
P (23) là độ bền bong tróc tại nhiệt độ 23 °C,
tính bằng m/s;
D (23) là độ bền tách liên kết tại nhiệt độ
23°C, tính bằng m/s;
VT là độ nhớt của dầu thử bong
tróc tại nhiệt độ trung bình T trong khi thử nghiệm, suy ra theo như bảng 1,
tính bằng Pa.s;
V23 là độ nhớt của dầu thử bong
tróc tại nhiệt độ 23 °C, lấy theo như Bảng 1, tính bằng Pa.s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tốc độ trung
bình tại điểm mà ở đó bắt đầu tách liên kết, tính bằng m/s.
8 Độ chụm
Các phép thử được tiến hành tại Châu Âu với
12 phòng thử nghiệm trên các mẫu thử được phân bổ trong thời gian mỗi 6 tháng bởi
thử nghiệm so sánh liên phòng CEPI. Tất cả các phòng thử nghiệm sử dụng thiết bị
IGT AIC2-5 hoặc thiết bị này ở thế hệ cũ hơn. Số lượng phép thử trong khoảng thời
gian 1999 - 2003 là 64 đối với giấy Ka và 61 đối với giấy P.
Giấy Ka là giấy nghệ thuật có định lượng 150
g/m2, giấy P là giấy in lõm có định lượng 60 g/m2, cả hai
loại giấy đều là giấy tráng phủ bề mặt.
Đối với sự tách liên kết không có các kết quả
thử nghiệm liên phòng.
Bảng 2 - Độ lặp lại
và độ tái lập
Giá trị trung bình
P(23) trong phòng thử nghiệm
Độ lệch chuẩn P(23)
trong phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn P(23)
giữa các phòng thử nghiệm
m/s
m/s
m/s
m/s
Giấy P
0,37
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
Giấy Ka
1,46
0,17
1,46
0,21
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Thời gian thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sai khác bất kỳ so với phương pháp thử quy
định;
d) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết
sản phẩm được thử;
e) Mặt và chiều của mẫu thử được thử;
f) Loại thiết bị thử nghiệm;
g) Dầu thử bong tróc được sử dụng: độ nhớt thấp,
trung bình hoặc cao;
h) Tốc độ cuối ve sử dụng, tính bằng
mét trên giây (m/s);
i) Các kết quả thử nghiệm, như nêu trong Điều
7, đối với giấy
, σ (vp)
và P(23); đối với các tông
, σ (vp),
P(23),
, σ (vp) và D(23);
i) Kiểu bong tróc quan sát được;
j) Nhiệt độ môi trường trung bình T trong thời
gian thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Kiểm
tra thiết bị in và bộ phận cấp mực in
A.1 Quy định chung
Hiệu chuẩn thiết bị in rất quan trọng cho việc
nhận được kết quả thử nghiệm chính xác, đáng tin cậy và lặp lại. Chi tiết của sự
hiệu chuẩn tham khảo nhà cung cấp và tài liệu đi kèm thiết bị. Các nội dung dưới
đây không phải là hướng dẫn hiệu chuẩn, nhưng nó cung cấp một số thông tin cần
lưu ý.
A.2 Hiệu chuẩn lực của thiết bị in
Để kết quả đồng nhất, cần phải lưu ý các điều
kiện sau,
- Lực in phải thường xuyên được đo ở trạng
thái tĩnh. Không bao giờ được vận hành thiết bị đo khi bộ hiệu chuẩn lực được
cài đặt.
- Không sử dụng tấm đệm, vì sự biến dạng của
tấm đệm sẽ ảnh hưởng tới kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên thiết bị có khe hở bù trừ. Đặt khe hở
giữa thiết bị đo lực và bộ phận in hình quạt khi trục in ở vị trí nâng lên bằng
1 mm. Đây không phải là vị trí tiến hành in.
- Nếu thiết bị đo lực in IGT được sử dụng lần
đầu, kiểm tra xem thanh lò xo bảo vệ có được đặt đúng vị trí hay không. Nếu
không có sự bảo vệ này thì trên bộ phận in hình quạt sẽ hằn một vết lõm.
A.3 Hiệu chuẩn tốc độ của thiết bị in
Phương pháp hiệu chuẩn tốt nhất là đo tốc độ
trên cung tròn của bộ phận in hình quạt cùng với tấm đệm.
- Sử dụng dụng cụ đo có độ phân giải phù hợp:
ít nhất ba giá trị đo từ 100 mm đến 200 mm và ít nhất mười giá trị đo từ 0 mm đến
100 mm.
- Sử dụng tấm đệm giấy.
- Sử dụng đĩa in bằng nhôm tại 350 N trong
quá trình hiệu chuẩn.
A.4 Kiểm tra bộ phận cấp mực in
Phần lớn các bộ phận cấp mực in không cần được
hiệu chuẩn. Việc kiểm tra được tiến hành như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra để đảm bảo tất cả các phụ kiện được
lắp đặt đúng. Các khay mực của các thiết bị đo có bổ sung thêm bộ phận phân phối
thì phải kiểm tra chắc chắn là bộ phận phân phối bổ sung đã được lắp vào thiết
bị.
- Kiểm tra để đảm bảo rằng lô trên luôn tiếp
xúc với trống kim loại trên toàn bộ chiều rộng.
- Kiểm tra để bảo đảm rằng các lô chuyển động
êm.
Phụ
lục B
(tham khảo)
Sử
dụng dầu thử bong tróc
Sử dụng phương pháp "trái/phải" để
cấp mực trong các đĩa in cho nhiều thử nghiệm.
Phương pháp này quy định sử dụng một lượng
chính xác dầu thử bong tróc được chỉ ra trên các bảng cung cấp cùng với các thiết
bị mực sử dụng. Lượng dầu tùy thuộc vào loại thiết bị sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dùng lượng dầu thử bong tróc xác định và
nếu phương pháp thử chính xác và phù hợp, thì độ dày của lớp dầu lớn hơn 5% so
với mục tiêu của tất cả các lần in. Nếu thiết bị thử sử dụng có đường kính trống
nhỏ thì nên sử dụng pipet mực có chia vạch nhỏ hơn là 0,002 ml hoặc 0,001 ml.
CHÚ THÍCH Phương pháp này chỉ có thể được sử
dụng với các bộ phận cấp mực in được sắp đặt hai đĩa in cho hai lần in đặt trên
một lô trên quay liên tục hoặc một phần của lô trên, cần có bốn đĩa in.
a) Chọn lớp có độ dày 8 µm.
b) Chọn thể tích tương ứng với đĩa in sử dụng.
c) Sử dụng lượng dầu thử bong tróc đưa ra
trong bảng cấp cùng với thiết bị, cho vào lô trên bên trái và bên phải của bộ
phận cấp mực in.
d) Để thời gian đủ cho dầu thử bong tróc phân
bố. Thời gian thực tế phụ thuộc vào loại và cách đặt bộ phận cấp mực in. Thời
gian phụ thuộc vào hai yếu tố: tốc độ của thiết bị, có nghĩa là số vòng để đạt
được sự phân bố tối ưu, và đối với bộ phận không được kiểm soát nhiệt độ, thời
gian cần để đạt cân bằng nhiệt độ, vì hệ thống nóng lên bởi ma sát của dầu thử
bong tróc.
e) Sau phân bố ban đầu, nên thận trọng giảm tốc
độ phân bố đến giá trị nhỏ nhất để giảm hiện tượng tạo sương mù. Trong trường hợp
dầu thử bong tróc có độ nhớt cao sẽ có xu hướng tạo sương mù và điều này làm giảm
đáng kể lượng dầu thử bong tróc trong hệ thống.
f) Đặt hai đĩa vào bên trái của dụng cụ cấp mực,
bắt đầu phân bố và thực hiện trong thời gian quy định nhỏ nhất đối với loại bộ
phận cấp mực in.
g) Lấy cả hai đĩa từ bên trái và chuyển chúng
sang bên phải của dụng cụ cấp mực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Sau khi cho mực, lấy các đĩa bên phải và
tiến hành in. Chuyển đĩa bên trái đã được cấp mực sang bên phải.
j) Làm sạch các đĩa đã sử dụng, lau khô và đặt
vào bên trái.
k) Lấy đĩa tiếp theo từ bên phải và tiến hành
in. Chuyển đĩa đã được cấp mực ở bên trái sang bên phải.
l) Lặp lại quy trình cho đến khi đạt được số
lượng bản in nhiều nhất theo tài liệu hướng dẫn.
m) Bổ sung một lượng dầu thử bong tróc như
trong tài liệu hướng dẫn vào bên trái.
n) Lặp lại quy trình cho đến khi số lượng bản
in đạt được một lần nữa. Theo lý thuyết, quy trình này có thể lặp lại một vài lần.
Do hiện tượng tạo thành lớp sương mù và việc cấp mực không chính xác, khuyến
cáo không lặp lại quy trình này nhiều hơn một lần.
o) Làm sạch và lau khô bộ phận cấp mực in và
cho dầu thử bong tróc mới.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
ảnh bề mặt bị bong tróc
C.1 Quy định chung
Chiều của quá trình in được thực hiện từ trái
qua phải.
C.2 Bong tróc

CHÚ DẪN
1. Các điểm bong tróc bề mặt riêng biệt, các
xơ sợi bị bóc ra khỏi bề mặt giấy, ở đây không có sự kết nối giữa các đốm và hầu
hết không nhìn thấy xơ sợi trên đĩa sau khi in.
2. Bắt đầu của sự bong tróc bề mặt, phá hủy
liên tục, không phải tất cả xơ sợi đều bị bóc và rời khỏi bề mặt, ở giữa các điểm
xơ sợi bị bong tróc, lớp tráng phủ tách khỏi lớp giấy đế, thường nhìn thấy xơ sợi
trên đĩa sau khi in.
3. Sự bong tróc bề mặt xảy ra liên tục, tất cả
lớp tráng phủ bị bóc khỏi giấy đế và bám dính hoàn toàn lên đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Tách liên kết

CHÚ DẪN
1. Nhìn thấy các vết rộp; lớp tráng phủ tách
khỏi giấy đế, không nhìn thấy sự gãy vỡ của lớp tráng. Bắt đầu của sự tách liên
kết.
2. Các vết rộp bị gãy vỡ; lớp tráng phủ tách
khỏi giấy đế nhưng chỉ là các điểm riêng biệt, có thể nhìn thấy bong tróc bề mặt.
Đôi chỗ nhìn thấy xơ sợi trên đĩa sau khi in.
3. Các vết rộp liên tục; tất cả lớp tráng phủ
tách khỏi giấy đế, có thể bóc hết bề mặt hoặc xuất hiện gãy vỡ rộng trên lớp
tráng phủ, thường nhìn thấy xơ sợi trên đĩa sau khi in.
Hình C.2 - Tách liên
kết
1) Các dụng cụ phụ trợ bao gồm dụng cụ quan sát
bắt đầu bong tróc và dầu thử bong tróc có thể lấy từ IGT, P.O. box 12588, 1100
AR Amsterdam, The Netherlands (www.igt.nt). Thông tin này được đưa ra chỉ để tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là chỉ định của ISO về sản
phẩm từ IGT. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho cùng kết quả.