TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
6655 : 2000
ISO 10693 : 1995
CHẤT LƯỢNG ĐẤT − XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CACBONAT − PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Soil
quality −
Determination
of carbonate content −
Volumetric
method
Lời nói đầu
TCVN 6655 : 2000 hoàn
toàn tương đương với ISO 10963 : 1995.
TCVN 6655 : 2000 do Ban
Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT − XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBONAT − PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Soil
quality −
Determination
of carbonate content − Volumetric method
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp xác định hàm lượng cacbonat trong các mẫu đất. Tiêu chuẩn này
áp dụng cho tất cả các loại mẫu đất được làm khô trong không khí.
2
Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4851 : 1989 (ISO
3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm − Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử.
TCVN 6647 : 2000 (ISO
11464 : 1994) Chất lượng đất − Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hóa.
TCVN 6648 : 2000 (ISO
11465 : 1993) Chất lượng đất − Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng
− Phương pháp khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho axit clohidric
vào mẫu đất để phân huỷ bất kỳ dạng cacbonat nào có trong mẫu. Phản ứng được
đơn giản hóa như sau (Me là kim loại) :
MeCO3 + 2H+ → Me2+ + H2CO3
H2CO3 → H2O + CO2 (trạng thái khí)
Thể tích cacbon
dioxit tạo thành được đo bằng bộ Scheibler (5.1), và so sánh với thể tích
cacbon dioxit tạo ra bởi canxi cacbonat tinh khiết. Để tránh phải hiệu chỉnh
kết quả đo do khác nhau về nhiệt độ và áp suất, tất cả các phép xác định đều phải
thực hiện trong cùng một điều kiện. Việc xác định nên tiến hành trong phòng
điều chỉnh được nhiệt độ.
Chú thích
1) Hàm lượng cacbonat được
biểu thị theo nồng độ đương lượng canxi cacbonat (CaCO3). Trong thực tế, tất
cả cacbonat và bicacbonat có mặt trong mẫu đều được đo. Nhiều cacbonat xuất hiện
dưới dạng canxit và aragonit (CaCO3), dolomit [CaMg(CO3)2], siderit (FeCO3) và rodocroxit (MnCO3). Các loại đất ở những
vùng khô, có thể có natri cacbonat (Na2CO3.10H2O). Khi đã biết chắc chắn dạng cacbonat chủ
yếu có mặt trong đất cần nghiên cứu không phải là canxi cacbonat, thì có thể sử
dụng hàm lượng cuối cùng của dạng này.
2) Các loại khí khác được
tạo thành [thí dụ, hidro sunfua (H2S) trong các mẫu đất kỵ khí chứa sunfua] có
thể dẫn đến đánh giá quá mức hàm lượng cacbonat. Trong các trường hợp như thế,
khí được tạo thành nên được làm sạch và đo thể tích của nó bằng một cách khác
(xem [1] trong phụ lục A). Khi biết chắc rằng trong các mẫu đất có sunfua, thì
cho thuỷ ngân (II) clorua (HgCl2) vào dung dịch axit clohidric để tạo nên
thuỷ ngân (II) sunfua (HgS) không tan.
4
Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc
thử đạt độ tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Axit clohidric,
c(HCl) = 4 mol/l.
Pha loãng 340 ml axit
clohidric đậm đặc (ρ = 1,19 g/ml) bằng nước (4.1) cho đến 1 000 ml.
4.3 Canxi cacbonat,
(CaCO3), dạng bột.
5
Thiết bị, dụng cụ
5.1 Bộ Scheibler cải
biên,
thích hợp để tiến hành thử mẫu đơn (xem hình 1). Thí dụ về một thiết bị, cùng
với chỉ số mức nước trước và sau khi đo, được nêu trong hình 2.

A Bình phản ứng (5.3)
B Cốc nhựa (5.4) có chứa axit clohidric
(4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1 Van khóa
D2 Van khóa
E Ống hiệu chuẩn
hình chữ U
F Bình đựng nước
G Giá lắc
H ống dẫn khí
Hình
1 −
Thí
dụ về thiết bị Schebler để xác định mẫu đơn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Bình phản ứng
(5.3)
B Cốc nhựa (5.4)
có chứa axit clohidric (4.2)
C Nút cao su
D Van khóa
E Ống hiệu chuẩn
hình chữ U
F Bình đựng nước
Hình
2 −
Thí
dụ về một bộ Scheibler đơn
Chú thích
3) Đối với phép xác định
qui định trong tiêu chuẩn này, sử dụng thiết bị Scheibler có hai ống thuỷ tinh
hiệu chuẩn hình chữ U, mỗi ống có dung tích 100 ml. Cũng có thể sử dụng các ống
có dung tích khác (nghĩa là 50 ml hoặc 200 ml). Trong trường hợp này cần sử
dụng khối lượng phần mẫu thử thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Khi chỉ cần phân
tích một vài mẫu đất, thì tối thiểu năm bộ Scheibler là đủ. Trong trường hợp
này, các bình phản ứng có thể lắc bằng tay. Tuy nhiên, sau đó cần phải tính đến
sự thay đổi nhiệt độ không khí trong bình.
6) Khi hạ thấp mức nước
trong ống bên trái (xem hình 2) đồng thời đóng van lại, tạo sự giảm áp trong ống
bên phải. Thỉnh thoảng bằng cách tạo giảm áp như thế, có thể kiểm tra được sự
rò rỉ của thiết bị.
5.2 Cân phân tích, có độ chính xác ít
nhất là 0,1 mg.
5.3 Bình phản ứng, có dung tích 150 ml
và có cổ rộng.
5.4 Cốc nhựa, có dung tích khoảng
10 ml, có thể lọt qua cổ của bình phản ứng (5.3).
5.5 Bộ kẹp, chịu được axit.
5.6 Mặt kính đồng
hồ.
6
Mẫu thí nghiệm
Sử dụng các mẫu đất được
làm khô trong không khí có cỡ hạt nhỏ hơn 2 mm đã được xử lý sơ bộ theo TCVN 6647:
2000 (ISO 11464). Sử dụng một phần mẫu thí nghiệm để xác định hàm lượng nước theo
TCVN 6648 : 2000 (ISO 11465).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Chuẩn bị
Để thử sơ bộ, cho một
ít axit clohidric (4.2) vào một phần đất trên mặt kính đồng hồ (5.6). Hàm lượng
cacbonat của mẫu có thể ước tính trên cơ sở cường độ và thời gian sủi; xem bảng
1. Từ bảng 1, xác định khối lượng phần mẫu thử cần thiết cho phép xác định
trong 7.2.
Bảng
1 - Mối liên quan giữa cường độ và thời gian sủi, hàm lượng cacbonat ước tính
của đất và khối lượng phần mẫu thử
Cường
độ sủi
Hàm
lượng cacbonat
g/kg
Khối
lượng phần mẫu thử
g
Không có hoặc rất
ít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Rõ, nhưng trong thời
gian ngắn
20
đến 80
5
Mạnh, trong thời
gian dàI
80
đến 160
2,5
Rất mạnh, trong
thời gian dàI
>
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
7) Nếu phần mẫu thử
nhỏ hơn 2 g, nên lấy từ phần đại điện của mẫu thí nghiệm đã được nghiền đến cỡ
hạt nhỏ hơn 250 μm [theo TCVN 6647 : 2000: (ISO 11464)].
8) Đất có pH - H2O nhỏ hơn 6,5 chỉ chứa
cacbonat trong một số trường hợp đặc biệt (thí dụ, đất mới rắc vôi hoặc có mặt
cacbonat với độ hoà tan thấp như vỏ sò).
7.2 Tiến hành đo
Các phép xác định mẫu
thử, mẫu trắng và hàm lượng canxi cacbonat dùng để làm chất chuẩn phải được
thực hiện đồng thời trong phòng có nhiệt độ và áp suất thay đổi không đáng kể
trong quá trình đo.
Đối với mỗi dãy, thực
hiện hai phép thử trắng và hai mẫu chuẩn tương ứng 0,200 g và 0,400 g canxi
cacbonat (4.3).
Cân phần mẫu thử đại
diện của mẫu thí nghiệm (xem 7.1 và bảng 1). Chuyển hết lượng này sang bình
phản ứng (5.3) và cho thêm 20 ml nước (4.1). Cân các chuẩn canxi cacbonat 0,200
g và 0,400 g, chuyển các lượng này sang các bình phản ứng (5.3) và cho thêm 20
ml nước (4.1). Để xác định mẫu trắng, sử dụng các bình phản ứng chứa 20 ml nước.
Đặt các bình phản ứng
này vào các bộ Scheibler (5.1, xem hình 1) sao cho mẫu trắng và mẫu chuẩn được
lấy ngẫu nhiên. Mở van D1 và
D2 và đưa mức nước trong
ống H đến 3 ml đối với các mẫu thử và các chuẩn, và đưa đến 20 ml và 80 ml đối
với các mẫu trắng tương ứng. Đóng van D2.
Làm đầy cốc nhựa (5.4)
bằng 7 ml axit clohidric (4.2) và dùng kẹp (5.5) đặt cốc này vào bình phản ứng chứa
phần mẫu thử. Chú ý không để axit clohidric tiếp xúc với đất trước khi bình
phản ứng được nối với bộ Scheibler.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
9) Thay đổi về thể
tích của các mẫu trắng không nên vượt quá 1,0 ml.
10) Với các loại đất
có hàm lượng chất hữu cơ cao thì nên cho nhiều nước hơn.
8
Tính toán kết quả
Tính sự thay đổi thể
tích của khí do mẫu thử (V1), các chuẩn canxi cacbonat (V2) và mẫu trắng (V3) tạo thành bằng cách
lấy giá trị cuối cùng trừ đi giá trị ban đầu trong ống hiệu chuẩn.
Tính hàm lượng
cacbonat của mẫu theo công thức :

trong đó
w(CaCO3) là hàm lượng cacbonat
của đất khô kiệt, tính bằng gam trên kilogam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng trung
bình của các chuẩn canxi cacbonat, tính bằng gam;
V1 là thể tích cacbon
dioxit được tạo thành do phản ứng của phần mẫu thử, tính bằng mililit;
V2 là thể tích trung
bình của cacbon dioxit được tạo thành bởi các chuẩn canxi cacbonat, tính bằng
mililit;
V3 là sự thay đổi thể
tích trong các phép thử mẫu trắng (giá trị này có thể là âm), tính bằng
mililit;
w(H2O) là hàm lượng nước của
mẫu đất khô, xác định được theo TCVN 6648 : 2000 (ISO 11465), biểu thị bằng
phần trăm khối lượng.
9
Độ lặp lại
Độ lặp lại của phép
xác định hàm lượng cacbonat được tiến hành trong hai phép đo riêng rẽ, kế tiếp
nhau phải thoả mãn các yêu cầu trong bảng 2.
Bảng
2 - Độ lặp lại
Hàm
lượng cacbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
biến thiên được chấp nhận
từ
0 đến 50
3
g/kg
>
50 đến 150
6%
giá trị
>
150 đến 180
9
g/kg
>
180
5%
giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả phải
gồm thông tin sau :
a) theo tiêu chuẩn
này;
b) mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
c) kết quả xác định được
làm tròn số, tính theo đất khô kiệt, biểu thị theo canxi cacbonat hoặc dạng đặc
biệt khác của cacbonat, khi biết rõ trong mẫu phần lớn tồn tại dạng đó;
d) bất kỳ chi tiết
nào khác không qui định trong tiêu chuẩn này hoặc tuỳ ý lựa chọn, hoặc các yếu
tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Kết quả thử của liên phòng thí nghiệm về xác
định hàm lượng cacbonat trong đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thử nghiệm
của liên phòng thí nghiệm này, việc xác định hàm lượng cacbonat của năm loại đất
do 9 phòng thí nghiệm tham gia thực hiện.
Tổng kết các kết quả
thử nghiệm này được đưa ra trong bảng A.1.
Độ lặp lại, r, và độ
tái lập, R, nêu trong bảng A.1 được tính theo TCVN 4550 - 88 (ISO 5725 - 86) Độ
chính xác của phương pháp thử nghiệm - Xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp thử chuẩn bằng các thử nghiệm của liên phòng thí nghiệm.
Bảng
A.1 - Kết quả thử của liên phòng thí nghiệm về xác định hàm lượng cacbonat
Mẫu
đất số
Nguồn
gốc
Giá
trị trung bình
g/kg
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
1
Anh
662
31,8
94,8
9
2
Pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,4
55,0
9
3
Pháp
158
7,6
18,6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà
lan
66
3,8
19,2
9
5
Achentina
1
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
n = số phòng thí
nghiệm còn lại sau khi trừ số phòng không đạt
Phụ lục B
(tham
khảo)
Tài liệu tham khảo
[1] Allison, L.E.
Thiết bị đốt ướt và qui trình đối với cacbon hữu cơ và vô cơ trong các loại
đất. Soil Science Society of America Proc. 24 (1960), trang 36-40.