TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 333:06
QUY
TRÌNH ĐẦM NÉN ĐẤT, ĐÁ DĂM TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Quyết định số
13/2006/QĐ-BGTVT ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải )
1. Quy định chung
1.1. Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm đầm nén mẫu vật liệu (đất,
đất gia cố, cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên…) trong phòng thí nghiệm nhằm
xác định giá trị độ ẩm đầm nén tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất của
vật liệu sử dụng làm nền, móng công trình giao thông.
1.2. Tùy thuộc vào công đầm, loại chầy đầm, việc đầm nén được theo hai phương
pháp:
- Đầm nén tiêu chuẩn (phương pháp I);
- Đầm nén cải tiến (phương pháp II);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2. Đầm nén cải tiến: sử dụng chầy đầm 4,54kg với chiều cao rơi là 457mm để
đầm mẫu.
1.3. Tùy thuộc vào cỡ hạt lớn nhất khi thí nghiệm và loại cối sử dụng khi đầm
mẫu, mỗi phương pháp đầm nén (đầm nén tiêu chuẩn và đầm nén cải tiến) lại được
chia thành 2 kiểu đầm nén, ký hiệu là A và D. Tổng cộng có 4 phương pháp đầm
nén khác nhau được ký hiệu là I-A, I-D; II-A và II-D. Các thông số kỹ thuật
tương ứng với 4 phương pháp đầm nén được quy định chi tiết tại Bảng 1.
1.3.1. Phương pháp I-A và II-A áp dụng cho các loại vật liệu có không quá 40% lượng
hạt nằm trên sàng 4,75mm. Trong các phương pháp đầm nén này, các hạt trên sàng
4,75mm được gọi là hạt quá cỡ, hạt lọt sàng 4,75 mm được gọi là hạt tiêu chuẩn.
1.3.2. Phương pháp I-D và II-D áp dụng cho các loại vật liệu có không quá 30%
lượng hạt nằm trên sàng 19,0mm. Trong phương pháp đầm nén này, các hạt trên
sàng 19,0mm được gọi là hạt quá cỡ, hạt lọt sàng 19,0mm được gọi là hạt tiêu
chuẩn.
1.4. Với mỗi loại vật liệu cụ thể, việc thí nghiệm đầm nén trong phòng được
tiến hành theo 1 trong 4 phương pháp nêu trên và được quy định trong quy trình
thi công nghiệm thu hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của công trình (dự án).
Ghi chú 1: Việc lựa chọn phương pháp thí nghiệm đầm nén
trong phòng phục vụ cho quy trình thi công nghiệm thu hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của
công trình được căn cứ vào loại vật liệu, phạm vi áp dụng của vật liệu (nền,
móng đường) tham khảo ở Phụ lục A.
1.5. Hiệu chỉnh kết quả đầm nén trong phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác
thi công và nghiệm thu: trong thực tế, vật liệu được sử dụng ngoài hiện trường
thường có chứa một lượng hạt quá cỡ nhất định nên giá trị khối lượng thể tích
khô lớn nhất (và độ ẩm tốt nhất) theo kết quả đầm nén trong phòng sẽ khác với
giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất (và độ ẩm tốt nhất) ở hiện trường; do
đó phải tiến hành hiệu chỉnh kết quả đầm nén trong phòng để đưa ra các thông số
đầm nén hiện trường (giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất, độ ẩm tốt nhất
đã hiệu chỉnh) cho phù hợp.
1.5.1. Trường hợp mẫu vật liệu ở hiện trường có tỷ lệ hạt quá cỡ nhỏ hơn hoặc
bằng 5% thì không cần hiệu chỉnh, có thể sử dụng ngay kết quả thí nghiệm đầm
nén trong phòng phục vụ cho công tác thi công và nghiệm thu.
1.5.2. Trường hợp mẫu vật liệu ở hiện trường có tỷ lệ hạt quá cỡ lớn hơn 5%
(nhưng nhỏ hơn giá trị giới hạn quy định tại khoản 1.3.1 và 1.3.2 tương ứng với
phương pháp đầm nén), thì phải tiến hành hiệu chỉnh theo hướng dẫn chi tiết ở
Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Thông số kỹ thuật
Phương pháp đầm nén
Đầm nén tiêu chuẩn
(Phương pháp I)
- Chầy đầm: 2,5kg
- Chiều cao rơi:P 305mm
Đầm nén cải tiến
(Phương pháp II)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao rơi: 457mm
Cối nhỏ
Cối lớn
Cối nhỏ
Cối lớn
1
Ký hiệu phương pháp
I-A
I-D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II-D
2
Đường kính trong của cối đầm, mm
101,6
152,4
101,6
152,4
3
Chiều cao cối đầm, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Cỡ hạt lớn nhất khi đầm, mm
4,75
19,0
4,75
19,0
5
Số lớp đầm
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
6
Số chày đầm/lớp
25
56
25
56
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
500
100
500
2. Nội dung và ý nghĩa của công tác
đầm nén trong phòng thí nghiệm
2.1. Công tác đầm nén lớp vật liệu (đất, đá dăm cấp phối, cấp phối thiên
nhiên…) làm tăng độ chặt, dẫn đến tăng cường độ ổn định của nền móng đường có ý
nghĩa quan trọng trong xây dựng đường bộ.
2.2. Trạng thái vật liệu được đầm chặt biểu thị qua giá trị khối lượng thể
tích khô. Với mỗi loại vật liệu thí nghiệm, có một giá trị độ ẩm thích hợp để
khi đầm nén với công đầm quy định thì lớp vật liệu này sẽ đạt được độ chặt lớn
nhất. Giá trị độ ẩm này được gọi là độ ấm tốt nhất và giá trị độ chặt lớn nhất
tương ứng là khối lượng thể tích khô lớn nhất.
3.3. Quy trình này chỉ ra 2 phương pháp đầm nén với công đầm khác nhau:
phương pháp đầm nén tiêu chuẩn với công đầm 600kN.m/m3; phương pháp
đầm nén cải tiến với công đầm 2700kN.m/m3. Tùy thuộc vào loại vật
liệu, phạm vi áp dụng cho lớp kết cấu, tính chất của công trình, thực trạng
thiết bị đầm nén, chỉ dẫn kỹ thuật thi công công trình để quy định phương pháp
thí nghiệm đầm nén và loại cối đầm thích hợp. Với một loại vật liệu thí nghiệm,
việc đầm theo phương pháp đầm nén cải tiến sẽ cho giá trị độ ẩm tốt nhất nhỏ
hơn (và khối lượng thể tích khô lớn hơn) so với phương pháp đầm nén tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Vật liệu được hong khô đến khi có thể làm rơi vật liệu, sàng loại bỏ hạt
quá cỡ, chia đều thành các mẫu.
2.4.2. tính lượng nước thích hợp cho mỗi mẫu để độ ẩm các mẫu tăng dần.
2.4.3. Với mẫu mẫu đầm, vật liệu được cho vào cối với số lớp thích hợp, mỗi lớp
được đầm với số chầy quy định. Sau khi đầm lớp cuối cùng, xác định giá trị độ
ẩm, khối lượng thể tích ướt, khối lượng thể tích khô của mẫu.
2.4.4. Lập đề thị quan hệ độ ẩm - Khối lượng thể tích khô trên cơ sở số liệu
thí nghiệm của các mẫu.
2.4.5. Xác định giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn
nhất trên cở sở đồ thị quan hệ độ ẩm - khối lượng thể tích khô.
2.4.6. Tiến hành hiệu chỉnh kết quả đầm nén trong phòng (độ ẩm đầm chặt tốt
nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất) khi vật liệu đầm nén có chứa hạt quá
cỡ theo hướng dẫn chi tiết ở Phụ lục B.
3. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ
3.1. Cối đầm (khuôn đầm): có hai loại cối đầm, cối nhỏ (có đường kính trong
101,6 mm) và cối lớn (có đường kính trong 152,4mm). Cối đầm được chế tạo bằng
kim loại, hình trụ rỗng, có kích thước như mô tả ở khoản 3.1.1 và 3.1.2. Trên
cối có lắp một đai cối cao khoảng 60mm để việc đầm mẫu được dễ dàng hơn. Đai
cối bằng kim loại hình trụ rỗng, có đường kính trong bằng đường kính trong của
cối. Cối cùng với đai có thể lắp chặt khít vào với đế cối. Đế cối được chế tạo
bằng kim loại và có bề mặt phẳng.
3.1.1. Cối nhỏ có đường kính trong là 101,60 ± 0,41mm, chiều cao là 116,43 ±
0,13mm (thể tích là 943 ± 8cm3) (Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Chầy đầm gồm có chầy đầm thủ công (đầm tay) và chầy đầm cơ khí (đầm
máy). Có thể sử dụng một trong hai loại chầy để đầm mẫu (hình 2).
3.2.1. Chầy đầm thủ công (đầm tay) có hai loại:
- Chầy đầm tiêu chuẩn (sử dụng cho phương pháp đầm nén tiêu
chuẩn); có khối lượng 2,495 ± 0,009 kg;
chiều cao rơi 305 ± 2mm;
- Chầy đầm cải tiến (sử dụng cho phương pháp đầm nén cải
tiến): có khối lượng 4,536 ± 0,009kg;
chiều cao rơi 457 ± 2mm;
- Cả hai loại chầy đầm có đặc tính sau: được chế tạo bằng
kim loại, mặt dưới chầy phẳng hình tròn có đường kính 50,80 ± 0,25 mm. Chầy được lắp trong một ống kim loại để dẫn
hướng và khống chế chiều cao rơi, bảo đảm sai số về chiều cao rơi nằm trong
khoảng ± 2mm. Ống dẫn hướng phải có đường
kính trong đủ lớn để chầy đầm không bị kẹt. Cách mỗi đầu ống dẫn hướng khoảng
20mm có khoan 4 lỗ thông khí đường kính 10mm cách đều nhau (Hình 2).
3.2.2. Chầy đầm cơ khí (đầm máy) là thiết vị cơ học có các tính năng sau:
- Có hai loại chầy đầm (chầy đầm tiêu chuẩn và chầy đầm cải
tiến) có khối lượng, kích thước, và chiều cao rơi tương đương như hai loại chầy
thủ công nói trên.
- Tự động đầm mẫu, có bộ phận tự động xoay chầy sau mỗi lần
đầm bảo đảm đầm đều mặt mẫu.
- Có bộ phận đếm số lần đầm, tự động dừng đầm khi đến số lần
đầm quy định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Cân: một chiếc cân có khả năng cân được đến 15 kg với độ chính xác ± 1g (để xác định khối lượng thể tích ướt của mẫu);
một chiếc có khả năng cân được đến 800g với độ chính xác ± 0,01g (để xác định độ ẩm mẫu).
3.5. Tủ sấy: loại có bộ phận cảm biến nhiệt để có thể tự động duy trì nhiệt
độ trong tủ ở mức 110 ± 50C dùng để sấy khô mẫu,
xác định độ ẩm.
3.6. Sàng: 2 sàng lỗ vuông loại 19,0mm và 4,75mm.
3.7. Thanh tháp gạt cạnh thẳng để hoàn thiện bề mặt mẫu; thanh thép có bề
mặt phẳng, chiều dài khoảng 250 mm, có một cạnh được mài vát. Thanh thép phải
đủ cứng để đảm bảo bề mặt mẫu phẳng sau khi hoàn thiện mặt mẫu.
3.8. Dụng cụ trộn mẫu: gồm một số dụng cụ như chảo, bay, dao… dùng để trộn đều
mẫu với các hàm lượng nước khác nhau.
3.9. Dụng cụ làm tơi mẫu: vồ gỗ, chầy cao su.
3.10. Hộp giữa ẩm được chế tạo từ vật liệu kim loại không gỉ, có dung tích đủ
chứa khối lượng mẫu quy định (100g hoặc 500g ứng với các phương pháp đầm nén
quy định), không thay đổi khối lượng và biến đổi tính chất khi chịu tác động
của nhiệt sau nhiều chu kỳ. Hộp phải có nắp kín để hơi nước không bị thoát ra
khi bảo quản mẫu và không làm mẫu bị hút ẩm sau khi mẫu đã được sấy khô. Mỗi
khí nghiệm xác định độ ẩm cần có một hộp giữ ẩm.
4. Chuẩn bị mẫu
4.1. Làm khô mẫu: nếu mẫu ẩm ướt, cần phải làm khô mẫu bằng cách phơi ngoài
không khí hoặc cho vào trong tủ sấy, duy trì nhiệt độ trong tủ sấy không quá 600C
cho đến khi có thể làm tơi vật liệu. Dùng vồ gỗ đập nhẹ để làm tơi vật liệu,
dùng chầy cao su nghiền các hạt nhỏ để tránh làm thay đổi thành phần hạt cấp
phối tự nhiên của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với phương pháp I-A và II-A: vật liệu được sàng qua sàng
4,75mm;
- Với phương pháp I-D và II-D: vật liệu được sàng qua sàng
19,0mm;
4.3. Khối lượng mẫu cần thiết: căn cứ phương pháp đầm nén quy định, khối
lượng mẫu vật liệu tối thiểu cần thiết để thí nghiệm như sau:
- Với phương pháp I-A và II-A: 15 kg (3kg x 5cối);
- Với phương pháp I-D và II-D; 35kg (7kg x 5cối);
4.4. Tạo ẩm cho mẫu: lấy lượng mẫu đã chuẩn bị tại khoản 4.3 chia thành 5
phần tương đương nhau. Mỗi phần mẫu được trộn đều với một lượng nước thích hợp
để được loạt mẫu có độ ẩm cách nhau một khoảng nhất định, sao cho giá trị độ ẩm
đầm chặt tốt nhất tìm được sau khi thí nghiệm nằm trong khoảng giữa của 5 giá
trị độ ẩm tạo mẫu. Đánh số mẫu vật liệu từ 1 đến 5 theo thứ tự độ ẩm mẫu tăng
dần. Cho các phần mẫu đã trộn ẩm vào thùng kín để ủ mẫu, với thời gian ủ mẫu
khoảng 4 giờ.
Ghi chú 2: Việc chọn giá trị độ ẩm tạo mẫu đầu tiên và
khoảng độ ẩm giữa các mẫu tham khảo theo hướng dẫn sau:
- Với đất loại cát: bắt đầu từ độ ẩm 5%, khoảng độ ẩm giữa
các mẫu từ 1% đến 2%.
- Với đất loại sét: bắt đầu từ độ ẩm 8%, khoảng độ ẩm giữa
các mẫu là 2% (với đất sét pha), hoặc từ 5% đến 5% (với đất sét);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đầm mẫu
5.1. Chuẩn bị dụng cụ và chọn các thông số đầm nén: căn cứ phương pháp đầm
nén quy định, chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn các thông số đầm nén (Bảng 1).
5.2. Trình tự đầm mẫu: loạt mẫu đã chuẩn bị (khoản 4,4) sẽ được đầm lần lượt
từ mẫu có độ ẩm thấp nhất cho đến mẫu có độ ẩm cao nhất.
5.3. Chiều dày mỗi lớp và tổng chiều dày sau khi đầm: căn cứ số lớp đầm quy
định theo phương pháp đầm nén (Bảng 1) để điều chỉnh lượng vật liệu đầm 1 lớp
cho phù hợp, sao cho chiều dày của mỗi lớp sau khi đầm tương đương nhau và tổng
chiều dày của mẫu sau khi đầm cao hơn cối đầm khoảng 10mm.
5.4. Đầm cối thứ nhất: tiến hành với mẫu có độ ẩm thấp nhất theo trình tự
sau:
5.4.1. Xác định khối lượng cối, ký hiệu là M (g). Lắp cối chặt khít với đế
cối.
5.4.2. Đầm lớp thứ nhất: đặt cối tại vị trí có mặt phẳng chắc chắn, không
chuyển vị trong quá trình đầm. Cho một phần mẫu có khối lượng phù hợp vào cối,
dàn đều mẫu và làm chặt sơ bộ bằng cách lấy chầy đầm hoặc dụng cụ nào đó có
đường kính khoảng 50mm đầm rất nhẹ đều khắp mặt mẫu cho đến khi vật liệu không
còn rời rạc và mặt mẫu phẳng. Khi đầm, phải để cho chầy đầm rơi tự do và dịch
chuyển chầy sau mỗi lần đầm để phân bổ các cú đầm đều khắp mặt mẫu (xem Hình 3.
Sơ đồ phân bố các cú đầm). Sau khi đầm xong với số chầy quy định, nếu có phần
vật liệu bán trên thành cối hoặc nhô lên trên bề mặt mẫu thì phải lấy dao cạo
đi và rải đều trên mặt mẫu.
5.4.3. Đầm các lớp tiếp theo: lặp lại quá trình như mô tả tại khoản 5.4.2.
5.4.4. Sau khi đầm xong, tháo đai cối ra và làm phẳng mặt mẫu bằng thanh
thép gạt sao cho bề mặt mẫu cao ngang với mặt trên của cối. Xác định khối lượng
của mẫu và cối, ký hiệu là M1 (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Đầm các mẫu còn lại: lặp lại quá trình như mô tả tại khoản 5.4 đối với
các mẫu còn lại (theo thứ tự độ ẩm mẫu tăng dần) cho đến khi hết loạt 5 mẫu.
Ghi chú 3: Quá trình đầm sẽ kết thúc cho tới khi giá trị
khối lượng thể tích ướt là gw của mẫu giảm hoặc không tăng nữa.
Thông thường, thí nghiệm đầm nén được tiến hành với 5 cối đầm. Trường hợp khối
lượng thể tích ướt là gw của mẫu thứ 5 vẫn tăng thì phải
tiến hành đầm chặt thêm với cối thứ 6 và các cối tiếp theo.
Ghi chú 4: Nếu mẫu vật liệu không bị thay đổi cấp phối một
cách đáng kể (thường là mẫu đất) thì có thể sử dụng lạimẫu sau khi đầm. Việc
thí nghiệm đầm nén được tiến hành như sau:
- Chuẩn bị 1 mẫu vật liệu với khối lượng theo quy định cho 1
mẫu ở khoãn 4.3. Tạo ẩm cho mẫu theo quy định ở khoản 4.4 với độ ẩm tương đương
mẫu thứ 1 trong loạt 5 mẫu. Đầm mẫu theo hướng dẫn ở khoản 5.4;
- Sau khi đầm xong, đập tơi mẫu và trộn thêm một lượng nước
thích hợp. Ủ mẫu với thời gian ít nhất là 15 phút. Sau đó tiến hành đầm mẫu;
- Lặp lại quá trình đầm mẫu và trộn thêm một lượng nước
thích hợp. Ủ mẫu với thời gian ít nhất là 15 phút. Sau đó tiến hành đầm mẫu;
- Lặp lại quá trình đầm mẫu cho tới khi giá trị khối lượng
thể tích ướt là gw của mẫu giảm hoặc không tăng nữa.
6. Tính toán kết quả thí nghiệm
6.1. Độ ẩm của mẫu được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A - B
x 100
(1)
B - C
Trong đó:
W là độ ẩm của mẫu, %;
A là khối lượng của mẫu ướt và hộp giữ ẩm, g, cân
chính xác đến 0,01g;
B là khối lượng của mẫu khô và hộp giữ ẩm, sau khi
sấy tại nhiệt độ 110 ± 50C đến khi khối lượng
không đổi, g, cân chính xác đến 0,01g;
C là khối lượng của hộp giữ ẩm, g, cân chính xác
đến 0,01g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gw =
M1 - M
(2)
V
trong đó:
gw là
khối lượng thể tích ướt của mẫu, g/cm3;
M1 là khối lượng của mẫu và cối, g;
M là khối lượng của cối, g;
V là thể tích của cối, cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gk =
100 gw
(3)
(W+100)
trong đó:
gk là
khối lượng thể tích khô của mẫu, g/cm3;
gw là
khối lượng thể tích ướt của mẫu; g/cm3;
W là độ ẩm của mẫu, %
6.4. Vẽ đồ thị quan hệ độ ẩm - khối lượng thể tích khô; với loạt 5 mẫu đã
đầm sẽ có loạt 5 cặp giá trị độ ẩm - khối lượng thể tích khô tương ứng. Biểu
diễn các cặp giá trị này bằng các điểm trên biểu đồ quan hệ độ ẩm - khối lượng
thể tích khô, trong đó trục tung biểu thị giá trị khối lượng thể tích khô và
trục hoành biểu thị giá trị độ ẩm. Vẽ đường cong trơn qian các điểm trên đồ
thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Xác định giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất: giá trị trên trục
tung ứng với đỉnh đường cong (điểm xác định độ ẩm đầm chặt tốt nhất) được gọi
là khối lượng thể tích khô lớn nhất của vậtliệu trong phòng thí nghiệm, ký hiệu
là gkmax (xem hình vẽ ở mẫu báo cáo kết quả
thí nghiệm).
6.7. Xác định giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt
nhất đã hiệu chỉnh phục vụ cho công tác đầm nén lớp vật liệu ở hiện trường; căn
cứ vào kết quả đầm nén trong phòng, tỷ lệ hạt quá cỡ, tỷ trọng khối lượng của
hạt quá cỡ, độ ẩm của hạt quá cỡ của mẫu vật liệu thí nghiệm, tính giá trị khối
lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất đã hiệu chỉnh theo hướng
dẫn tại khoản B.2 của Phụ lục B (hiệu chỉnh theo cách thứ nhất) và Phụ lục C.
Ghi chú 5:
- Giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén
tốt nhất đã hiệu chỉnh chỉ đảm bảo có độ tin cậy khi mẫu vật liệu thí nghiệm
đại diện cho đoạn thi công;
- Có thể lấy giá trị độ ẩm của phần hạt quá cỡ Wqc
= 2% để tính giá trị độ ẩm đầm nén tốt nhất đã hiệu chỉnh (theo công thức 1-5,
Phụ lục B) phục vụ cho công tác thi công.
7. Báo cáo kết quả thí nghiệm
7.1. Báo cáo: báo cáo kết quả thí nghiệm đầm nén trong phòng gồm những thông
tin sau:
1- Tên công trình, tên dự án và hạng mục áp dụng.
2- Đơn vị yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4- Quy trình đầm nén, phương pháp đầm nén áp dụng (ví dụ 22
TCN 333-06, phương pháp II-D).
5- Độ ẩm đầm chặt tốt nhất, %, làm tròn đến 1%.
6- Khối lượng thể tích khô lớn nhất trong phòng thí nghiệm,
g/cm3, làm tròn đến 0,01g/cm3
7- Khối lượng thể tích khô lớn nhất đã hiệu chỉnh, g/cm3,
làm tròn đến 0,01 g/cm3; Độ ẩm đầm chặt tốt nhất đã hiệu chỉnh, %,
làm tròn đến 1% (theo hướng dẫn ở Phụ lục B và Phụ lục C).
7.2. Độ chính xác: sai số cho phép giữa 2 lần thí nghiệm đầm nén với cùng
loại vật liệu không vượt quá các giá trị sau:
- Độ ẩm đầm chặt tốt nhất giữa hai lần thí nghiệm không quá
10% so với giá trị trung bình;
- Khối lượng thể tích khô lớn nhất giữa hai lần thí nghiệm
không quá 0,035g/cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGUYÊN
TẮT LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ĐẦM NÉN ĐẤT, ĐÁ DĂM TRONG PHÒNG
TT
Phương pháp
thí nghiệm
Phạm vi áp dụng
1
Phương pháp I-A
- Vật liệu: đất hạt mịn, đất cát (cát đen), đất sét, đất
hạt thô… (kích cỡ hạt Dmax < 19mm, lượng hạt có đường kính > 4,75mm
chiếm không quá 50%) làm nền đường.
- Trường hợp số liệu đầm nén (độ ẩm tốt nhất và khối lượng
thể tích khô lớn nhất) để đầm tạo mẫu CBR thì đầm nén bằng cối lớn (phương
pháp I-D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp I-D
- Vật liệu: đất sỏi sạn… (kích cỡ hạt Dmax < 50mm,
lượng hạt có đường kính > 19mm chiếm không quá 50%) làm nền, móng đường
(do Quy trình thi công nghiệm thu hoặc chỉ dẫn kỹ thuật quy định đầm nén theo
phương pháp đầm nén tiêu chuẩn).
3
Phương pháp II-A
- Vật liệu: đất hạt mịn, đất cát (cát đen), đất sét, đất
hạt thô…(kích cỡ hạt Dmax < 19mm, lượng hạt có đường kính > 4,75mm
chiếm không quá 50%) làm nền đường (do Quy trình thi công nghiệm thu hoặc chỉ
dẫn kỹ thuật quy định đầm nén theo phương pháp đầm nén cải tiến).
- Trường hợp lấy số liệu đầm nén (độ ẩm tốt nhất và khối
lượng thể tích khô lớn nhất) để đầm tại mẫu CBR thì đầm nén bằng cối lớn
(phương pháp II-D)
4
Phương pháp II-D
- Vật liệu: cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên, đất
sỏi sạn… (kích cỡ hạt Dmax < 50mm, lượng hạt có đường kính > 19mm chiếm
không quá 50%) làm móng đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
HIỆU
CHỈNH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẦM NÉN TRONG PHÒNG KHI VẬT LIỆU HIỆN TRƯỜNG CÓ CHỨA
HẠT QUÁ CỠ
B.1. Phạm vi áp dụng
B.1.1. Phương pháp hiệu chỉnh này nhằm mục đích xác định được khối lượng thể
tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất của vật liệu thực tế ở hiện trường
khi có chứa tỷ lệ hạt quá cỡ nhất định (gọi là khối lượng thể tích khô lớn nhất
và độ ẩm đầm nén tốtnhất đã hiệu chỉnh) trên cơ sở đã biết giá trị khối lượng
thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất theo thí nghiệm đầm nén trong
phòng.
B.1.2. Việc hiệu chỉnh đảm bảo có độ tin cậy cao khi mẫu vật liệu trong phòng
cùng loại với mẫu hiện trường và tỷ lệ hạt quá cỡ nằm trong khoảng quy định
(xem khoản 1.3.1 và khoản 1.3.2 của Quy trình này).
Ghi chú 1: Có thể áp dụng phương pháp hiệu chỉnh này với tỷ
lệ hạt quá cỡ (hạt trên sàng 4,75mm hoặc trên sàng 19,0 mm tương ứng với phương
pháp đầm nén) đến 50%.
B.1.3. Hiệu chỉnh: có hai phương pháp hiệu chỉnh:
B.1.3.1. Phương pháp thứ nhất: căn cứ vào giá trị khối lượng
thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất trong phòng thí nghiệm, tính
giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất đã hiệu
chỉnh khi vật liệu có chứa một lượng hạt quá cỡ nhất định. Hệ số đầm chặt K
được xác định bằng cách lấy giá trị khối lượng thể tích khô thực tế ngoài hiện
trường (xác định bằng phễu rót cát) chia cho giá trị khối lượng thể tích khô
lớn nhất đã hiệu chỉnh.
B.1.3.2. Phương pháp thứ hai: căn cứ vào giá trị khối lượng
thể tích khô thực tế của vật liệu ngoài hiện trường (xác định bằng phễu rót
cát), tính giá trị khối lượng thể tích khô thực tế của phần hạt tiêu chuẩn có
trong mẫu tại hiện trường. Hệ số đầm chặt K được xác định bằng cách lấy giá trị
khối lượng thể tích khô thực tế của phần hạt tiêu chuẩn ngoài hiện trường chia
cho giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất đã xác định trong phòng thí
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Hiệu chỉnh theo phương pháp thứ nhất
B.2.1. Lấy mẫu vật liệu đại diện ở hiện trường. Căn cứ vào phương pháp đầm nén
trong phòng đã tiến hành, lấy saàng phù hợp để sàng tách mẫu vật liệu thành hai
phần: phần hạt tiêu chuẩn và phần quá cỡ. Xác định khối lượng ướt, độ ẩm của
phần hạt tiêu chuẩn và phần hạt quá cỡ.
B.2.1.1. Trường hợp muốn xác định khối lượng thể tích khô
lớn nhất đã hiệu chỉnh và độ ẩm đầm chặt tốt nhất đã hiệu chỉnh: mẫu được lấy
từ khu vực tập kết vật liệu dự định thi công.
B.2.1.2. Trường hợp muốn xác định độ chặt lu lèn: mẫu được
lấy tại hố đào của lớp vật liệu đã lu lèn, tại vị trí thí nghiệm xác định độ
chặt bằng phễu rót cát.
B.2.2. Xác định khối lượng khô của phần hạt tiêu chuẩn và phần hạt quá cỡ:
B.2.2.1. Khối lượng khô của phần hạt tiêu chuẩn được tính
theo công thức sau:
Mktc =
100 Mwtc
(1-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Mktc là khối lượng khô của phần hạt tiêu
chuẩn, g;
Mwtc là khối lượng ướt của phần hạt tiêu
chuẩn, g;
Wtc là độ ẩm của phần hạt tiêu chuẩn, %
B.2.2.2. Khối lượng khô của phần hạt quá cỡ được tính theo
công thức sau:
Mkqc =
100 Mwtc
(1-2)
(100 + Wtc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mkqc là khối lượng khô của phần hạt quá cỡ,
g;
Mwqc là khối lượng ướt của phần hạt quá cỡ,
g;
Wqc là độ ẩm của phần hạt quá cỡ, %
B.2.3. Xác định tỷ lệ hạt tiêu chuẩn và hạt quá cỡ;
B.2.3.1. Tỷ lệ hạt tiêu chuẩn được tính theo công thức sau:
Ptc =
100 Mktc
(1-3)
(Mktc + Mkqc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pqc =
100 Mqtc
(1-4)
(Mktc + Mkqc)
Trong đó:
Ptc là tỷ lệ hạt tiêu chuẩn, %;
Pqc là tỷ lệ hạt quá cỡ, %;
Mktc là khối lượng khô của phần hạt tiêu
chuẩn, g;
Mkqc là khối lượng khô của phần hạt quá cỡ,
g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4.1. Độ ẩm đầm chặt tốt nhất đã hiệu chỉnh được tính
theo công thức sau:
Wophc =
WopPtc + Wqc
Pqc
(1-5)
100
trong đó:
Wophc là độ ẩm đầm chặt tốt nhất đã hiệu
chỉnh, %;
Wop là độ ẩm đầm chặt tốt nhất theo kết quả
đầm nén trong phòng, %;
Ptc là tỷ lệ hạt tiêu chuẩn, %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wqc là độ ẩm của phần hạt quá cỡ, %.
B.2.4.2. Khối lượng thể tích khô lớn nhất đã hiệu chỉnh được
tính theo công thức sau:
gkmaxhc =
100 gkmax Gmgn
(1-6)
gkmax Pqc + GmgnPtc
Trong đó:
gkmaxhc là
khối lượng thể tích khô lớn nhất hiệu chỉnh (xét đến ảnh hưởng của lượng hạt
quá cỡ), g/cm3;
gkmax là
khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết quả đầm nén trong phòng, g/cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ptc là tỷ trọng khối (bulk specific
gravity) của hạt quá cỡ (xác định theo hướng dẫn ở phụ lục C);
gn là
khối lượng thể tích của nước, g/cm3. Tại nhiệt độ trong phòng thí
nghiệm, lấy gn= 1,0g/cm3
B.2.5. Tính hệ số đầm chặt K
B.2.5.1. Tính khối lượng thể tích khô thực tế của mẫu hiện
trường trên cơ sở kết quả thí nghiệm độ chặt bằng phễu rót cát theo công thức
sau:
gktt =
100 gwtt
(1-7)
(100 + Wtt)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gwtt là
khối lượng thể tích ướt thực tế của mẫu tại hiện trường, g/cm3;
Wtt là độ ẩm thực tế của mẫu hiện trường,
%.
B.2.5.2. Hệ số đầm chặt K được xác định theo công thức sau:
K =
100 gwtt
(1-8)
gkmaxhc
Trong đó:
K là hệ số đầm chặt, %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gkmaxhc là
khối lượng thể tích khô lớn nhất hiệu chỉnh (có xét đến ảnh hưởng của lượng hạt
quá cỡ), g/cm3.
B.3. Hiệu chỉnh theo phương pháp thứ hai
B.3.1. Tại vị trí cần xác định độ chặt hiện trường, thí nghiệm xác định độ chặt
bằng phễu rót cát.
B.3.2. Xác định khối lượng thể tích ướt và độ ẩm của mẫu hiện trường. Tính khối
lượng thể tích khô thực tế của mẫu hiện trường trên cơ sở kết quả thí nghiệm độ
chặt bằng phễu rót cát (công thức 1-7).
B.3.3. Lấy mẫu vật liệu hiện trường từ hố đào tại vị trí thí nghiệm độ chặt
bằng phễu rót cát. Căn cứ vào phương pháp thí nghiệm đầm nén trong phòng đã
tiến hành, lấy sàng phù hợp để sàng tách mẫu vật liệu thành hai phần: phần hạt
tiêu chuẩn và phần hạt quá cỡ.
B.3.4. Xác định tỷ lệ hạt tiêu chuẩn và hạt quá cỡ (công thức 1-3 và 1-4).
B.3.5. Xác định khối lượng thể tích khô thực tế của phần hạt tiêu chuẩn tại
hiện trường:
(1-9)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ptc là tỷ lệ hạ quá cỡ, %;
Pqc là tỷ lệ hạt quá cỡ, %;
gktt là
khối lượng thể tích khô thực tế của mẫu tại hiện trường (xác định bằng phễu rót
cát), g/cm3;
Gm là tỷ trọng khối của hạt quá cỡ (xác
định theo hướng dẫn ở Phụ lục C);
gn là
khối lượng thể tích của nước, g/cm3. Tại nhiệt độ trong phòng thí
nghiệm, lấy gn= 1,0g/cm3.
B.3.6. Tính hệ số đầm chặt K
K =
100 gktt
(1-10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
K là hệ số đầm chặt, %;
gktc là
khối lượng thể tích khô thực tế của phần hạt tiêu chuẩn tại hiện trường, g/cm3;
gkmax là
khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết quả đầm nén trong phòng, g/cm3.
PHỤ LỤC C
XÁC
ĐỊNH TỶ TRỌNG KHỐI CỦA HẠT QUÁ CỠ
C.1. Phạm vi áp dụng
Phương pháp này quy định trình tự tiến hành xác định tỷ
trọng khối (bulk specific gravity) của cốt liệu quá cỡ phục vụ cho việc hiệu
chỉnh khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất của vật liệu
thực tế hiện trường khi có các hạt quá cỡ.
C.2. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Dụng cụ thí nghiệm
C.3.1. Cân: cân phải được thiết kế phù hợp để có thể cân mẫu khi mẫu đang treo
trong nước, có độ chính xác 1g (thỏa mãn yêu cầu của AASHTOM 231).
C.3.2. Giỏ đựng mẫu làm bằng lưới thép có lỗ nhỏ hơn hoặc bằng 3mm sao cho
không thể lọt mẫu cốt liệu. Khi thí nghiệm với cốt liệu có đường kính nhỏ hơn
hoặc bằng 37,5mm thì dung tích giỏ từ 4 đến 7dm3. Khi thí nghiệm cốt
liệu lớn hơn thì dung tích giỏ phải lớn hơn.
C. 3.3. Thùng nước là loại thùng có đủ dung tích để treo toàn bộ giỏ và mẫu
trong khi làm thí nghiệm. Phải có một ống thoát phía gầm miệng thùng để duy trì
mực nước trong thùng là cố định trong quá trình thí nghiệm.
C.3.4. Dây treo giỏ là loại dây có đủ độ bền, có đường kính nhỏ nhất có thể để
giảm thiểu ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
C.3.5. Sàng: 2 sàng lỗ vuông loại 19,0mm và 4,75mm và một vài sàng khác (xem
Bảng 1).
C.4. Chuẩn bị mẫu
C.4.1. Khối lượng mẫu thí nghiệm: mẫu sau khi lấy được trộn đều và rút gọn để
thí nghiệm phải có khối lượng nhỏ nhất theo quy định ở bảng 1.
C.4.2. Sàng mẫu: căn cứ phương pháp đầm nén quy định, dùng loại sàng thích hợp
để tách mẫu thành hai phần. Loại bỏ hạt lọt sàng. Rửa phần mẫu trên sàng thật
sạch để loại bỏ toàn bộ hạt lọt sàng. Rửa phần mẫu trên sàng thật sạch để loại
bỏ toàn bộ bụi bám trên bề mặt các hạt cốt liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với phương pháp I-D và II-D: dùng sàng 19,0mm
C.5. Tiến hành thí nghiệm
C.5.1. Sấy mẫu đến khối lượng không đổi trong tủ sấy tại nhiệt độ 110 ± 50C. Sau đó đưa mẫu ra ngoài không khí
trong vòng từ 1 đến 4 giờ để mẫu nguội (có thể cầm được mẫu).
C.5.2. Ngâm mẫu vào nước trong thời gian khoảng 24 giờ tại nhiệt độ trong
phòng.
C.5.3. Vớt mẫu ra khỏi nước, lăn các hạt cốt liệu trên một cái khăn bông cho
đến khi màng nước tự do bám trên mặt hạt cốt liệu đã bị thấm hết. Những hạt cốt
liệu to thì phải lau từng hạt một. Cũng có thể sử dụng một cái quạt để thổi
đồng thời việc lau khô. Phải chú ý không để cho phần nước thấm vào trong lỗ
rỗng của cốt liệu thoát ra. Sau khi đã lau khô, cân xác định khối lượng mẫu khô
gió chính xác đến 1g (ký hiệu là B).
C.5.4. Ngay sau khi cân mẫu, cho mẫu vào giỏ và cân xác định khối lượng mẫu khi
treo trong nước. Sau khi giỏ và mẫu đã được treo ngập hoàn toàn trong nước,
phải lắc nhẹ giỏ cho khí thoát ra hết để kết quả thí nghiệm được chính xác. Cân
xác định khối lượng mẫu trong nước chính xác đến 1g (ký hiệu là C).
C.5.5. Sấy mẫu đến khối lượng không đổi trong tủ sấy tại nhiệt độ 110 ± 50C. Sau đó đưa mẫu ra ngoài không khí trong
vòng từ 1 đến 4 giờ để mẫu nguội (có thể cầm được mẫu). Sau đó cân xác định
khối lượng mẫu chính xác đến 1g (ký hiệu là A).
Bảng 1. Khối lượng mẫu thí nghiệm
Kích cỡ hạt lớn nhất (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 19,0
2
25,0
3
37,5
4
50
5
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6. Tính toán kết quả: Tỷ trọng khối (bulk specific gravity) được tính theo
công thức sau:
Tỷ trọng khối =
A
B - C
Trong đó:
A là khối lượng mẫu khô hoàn toàn, g;
B là khối lượng mẫu khô bề mặt, g;
C là khối lượng mẫu cân trong nước, g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7.1. Báo cáo kết quả thí nghiệm bao gồm các thông tin sau:
- Loại hạt quá cỡ thí nghiệm (trên sàng 4,75mm hay trên sàng
19,0mm);
- Giá trị tỷ trọng được làm tròn đến 0,01.
C.7.2. Độ chính xác của kết quả thí nghiệm: sai khác lớn nhất giữa hai kết quả
thí nghiệm trên 1 mẫu cốt liệu phải thỏa mãn yêu cầu sau:
- Do 1 thí nghiệm viên thực hiện: £ 0,025
- Do 2 phòng thí nghiệm thực hiện: £ 0,038
Hình 1. Cối đầm nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2. Chày đầm nén

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD…
Số TN:
……………/LAS-XD…
PHỤ LỤC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẦM
CHẶT TIÊU CHUẨN
1. Đơn vị yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Công trình:
3. Hạng mục:
CPĐD - Móng trên
4. Địa chỉ mẫu:
Km 74 + 440 Trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Ngày thí nghiệm:
7. Số hiệu mẫu:
M1
8. Quy trình thí nghiệm:
22 TCN 333-06 Phương pháp II-D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I. THÍ NGHIỆM ĐẦM NÉN
Số khuôn đầm
Đơn vị
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
4387
4387
4387
4387
4387
Thể tích khuôn
cm3
2303
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2303
2303
2303
Khối lượng khuôn + đất ẩm
g
9326
9559
9961
10016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích ướt
g/cm3
2,14
2,25
2,42
2,44
2,43
II. THÍ NGHIỆM ĐỘ ẨM
Số hiệu hộp ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
Khối lượng hộp + đất ẩm
g
326,36
232,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
239,95
326,20
Khối lượng hộp + đất khô
g
322,02
225,38
237,49
225,06
302,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
Độ ẩm
%
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
6,6
7,9
Khối lượng thể tích khô
g/cm3
2,12
2,18
2,30
2,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

KẾT QUẢ CHƯA HIỆU CHỈNH
Độ ẩm tối ưu:
Wop = 5,9 (%)
Khối lượng thể tích khô lớn
nhất:
økmax = 2,30 (g/cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tối ưu:
OMC = 5,0 (%)
Khối lượng thể tích khô lớn nhất:
MDD = 2,38 (g/cm3)
Tỷ lệ hạt quá cỡ D > 19mm; 22
Tỷ trọng khối của hạt quá cỡ: 2,72
Người thí nghiệm: (Họ và tên) (ký tên)
Người kiểm tra: (Họ và tên) (ký tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD…