TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7894 : 2008
DẪN XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG METANOL
Fat
and oil derivatives - Fatty acid methyl esters (FAME) - Determination of
methanol content
Lời nói đầu
TCVN 7894 : 2008 hoàn toàn tương
đương với EN 14110 : 2003
TCVN 7894 : 2008 do Tiểu ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC25 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẪN
XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METANOL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng metanol có trong este metyl axit béo (FAME) được sử dụng làm
nhiên liệu điêzen hoặc nhiên liệu đốt dân dụng. Phương pháp cho phép xác định
hàm lượng metanol trong dải nồng độ từ 0,01 % khối lượng đến 0,5 % khối lượng.
Không áp dụng phương pháp này cho các hỗn hợp của este metyl axit béo (FAME) có
chứa các thành phần khác có dải sôi thấp.
2. Nguyên tắc
Gia nhiệt mẫu đến 800C
trong bình kín để metanol chuyển thành pha khí. Khi đạt cân bằng, bơm một phần
của pha khí vào máy sắc ký, tại đó metanol được phát hiện bằng detector ion hóa
ngọn lửa. Thông thường trên sắc ký đồ chỉ có một pic của metanol.
Hàm lượng metanol được tính theo
chất chuẩn ngoại. Cũng có thể xác định metanol sau khi đã cho chất chuẩn nội
vào mẫu, trước khi gia nhiệt mẫu. Sau đó tính theo hệ số chất chuẩn nội.
CHÚ THÍCH: Nếu chỉ có thiết bị thủ
công thì phải dùng phép chuẩn nội.
3. Thuốc thử,
hóa chất
Nếu không có qui định khác, chỉ
dùng các loại thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích.
3.1. Metanol, có độ tinh khiết lớn
hơn 99,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. FAME chuẩn, có hàm lượng
metanol nhỏ hơn 0,001% khối lượng.
CHÚ THÍCH: Có thể nhận được FAME từ
các nguồn thương phẩm hoặc rửa bằng nước cất ba hoặc năm lần trong phễu tách.
Sau đó có thể làm khô FAME bằng cách gia nhiệt tại 900C dưới điều kiện
khuấy và áp suất giảm.
3.4. Khí mang, nitơ, heli hoặc
hydro, có độ tinh khiết lớn hơn 99%.
4. Thiết bị,
dụng cụ
4.1. Bình có ngăn, dung tích 20 ml
4.2. Nắp ngăn bằng vật liệu trơ,
(ví dụ: bằng TFE hoặc Viton) và nắp bằng kim loại.
4.3. Xylanh, dung tích 10 µl, chính
xác đến 0,1 µl
4.4. Xylanh khí, dung tích 500 µl,
có van khóa (dùng cho quy trình thủ công).
4.5. Dụng cụ kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Bình định mức, dung tích 10
ml, và 25 ml.
4.8. Sắc ký khí, được trang bị cột
mao quản, đầu bơm phù hợp (hệ thống đầu bay hơi tự động hoặc đầu bơm chia
dòng/gộp), detector ion hóa ngọn lửa, bộ tích phân.
4.9. Cột mao quản, cột này tách rửa
metanol thành pic đối xứng. Có thể sử dụng các pha tĩnh như metypolysilosan (ví
dụ: DB1, SE30) hoặc polyetylenglycol (ví dụ: DBWAX, CAR-BOWAX) và nên sử dụng
chiều dày màng tối thiểu bằng 0,5 µm.
CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng cột
nhồi sẵn có trang bị một trong các pha tĩnh nêu trên hoặc Chromosob 101.
4.10. Thiết bị bay hơi đầu cột tự
động
Sử dụng thiết bị bay hơi đầu cột tự
động có độ lặp lại bằng hoặc nhỏ hơn 1%, liên quan đến các điều kiện thử nghiệm
như nhiệt độ cân bằng, số lần gia nhiệt và thể tích lấy mẫu của đầu bay hơi.
Nếu cần, có thể kiểm tra thông qua các phép phân tích lại trên cùng các mẫu đã
xác định.
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng thiết bị bay
hơi đầu cột tự động, vì ngoài độ lập lại tốt hơn, có thể sử dụng phương pháp
hiệu chuẩn ngoại để phân tích nhanh và tự động. Có thể sử dụng thiết bị thủ
công, tuy nhiên phải rất cẩn thận khi thao tác rút khí từ các bình cũng như bơm
vào sắc ký khí.
4.11. Cân phân tích, chính xác đến
0,0001 g.
4.12. Tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt, 800C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cách tiến
hành
5.1. Điều kiện phân tích
Khi lựa chọn các điều kiện làm việc
của sắc ký khí cần lưu ý các tính chất của cột và loại khí mang để đạt được sự
phân giải qui định ổn định tại ít nhất 1,5 đối với các pic metanol và
2-propanol.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ các thông số của
sắc ký khí:
- cột DB1 (dài 30 m, đường kính
trong bằng 0,32 mm, chiều dày màng 3 µm;
- bơm chia dòng (tốc độ dòng: 50
ml/min);
- nhiệt độ detector và bơm: 1500C;
- nhiệt độ cột và tủ sấy: 500C;
- áp suất khí mang (hydro): 40 kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ các điều kiện
lấy mẫu của đầu bay hơi:
- nhiệt độ cân bằng: 800C;
- thời gian cân bằng: 45 min;
- thể tích lấy mẫu: 500 µl.
5.2. Vận hành
Lắp đặt và vận hành sắc ký khí theo
hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
6. Dung dịch
hiệu chuẩn
Chuẩn bị ba dung dịch hiệu chuẩn
với hàm lượng metanol xấp xỉ có trong FAME (3.3), như sau:
CHÚ THÍCH: Ba dung dịch hiệu chuẩn
hàng ngày được chứng minh đủ độ chính xác để phủ toàn bộ dải nồng độ qui định
trong phần phạm vi áp dụng của phương pháp này. Đối với các dải nồng độ khác,
cũng có thể sử dụng nhiều dung dịch hiệu chuẩn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 25 ml FAME (3.3) vào bình định
mức dung tích 25 ml, dùng xylanh (4.3) bơm (112 ± 0,1) mg (142 µl) metanol vào
pha lỏng, phần thêm vào được tạo thành trong pha lỏng. Khối lượng chính xác
được xác định bằng cân. Cần lắc mạnh để đảm bảo trộn đều.
6.2. Dung dịch hiệu chuẩn B (0,1%
khối lượng metanol có trong FAME)
Cho 5 ml dung dịch hiệu chuẩn A vào
bình phân tích 25 ml và cẩn thận đổ FAME (3.3) đến vạch mức.
6.3. Dung dịch hiệu chuẩn C (0,01%
khối lượng metanol có trong FAME)
Cho 1 ml dung dịch hiệu chuẩn B vào
bình phân tích 10 ml và đổ FAME (3.3) đến vạch mức.
7. Cách tiến
hành
Có hai qui trình, qui trình thứ
nhất sử dụng hiệu chuẩn nội và qui trình thứ hai sử dụng hiệu chuẩn ngoại, như
đã nêu ở các điều 7.1 và 7.2
7.1. Qui trình A - Sử dụng hiệu
chuẩn nội
Ưu tiên áp dụng qui trình này khi
số lượng mẫu ít, và khi không có thiết bị bay hơi đầu cột tự động. Đối với qui
trình thủ công, tham khảo chú thích tại điều 4.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho (5 ± 0,01) g của từng dung dịch
hiệu chuẩn vào bình có đầu bay hơi (4.1) và dùng xylanh cho 5 µl 2-propanol
(3.2) vào pha lỏng, phần thêm vào được thực hiện trong pha lỏng. Các bình này
được kẹp chặt ngay, sau đó lắc mạnh để trộn đều.
Cứ 10 phút lại đưa bình chứa dung
dịch hiệu chuẩn vào tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt (4.12) và để trong đó chính xác 45
phút.
Gia nhiệt trước xylanh khí (4.4)
trong tủ sấy (4.13) đến 600C. Lấy 500 µl của pha khí (khoảng không
đầu cột) phía trên dung dịch để phân tích và thực hiện phép phân tích sắc ký.
Tính hệ số hiệu chuẩn F cho từng
dung dịch hiệu chuẩn, theo công thức (1), và làm tròn đến 0,01.
F =
(1)
Trong đó
Ci hàm lượng 2-propanol
trong dung dịch hiệu chuẩn, tính theo % khối lượng;
(nếu cho 5 µl 2-propanol vào 5,0 g
dung dịch hiệu chuẩn, thì Ci= 0,0785% khối lượng).
Cm hàm lượng metanol
trong dung dịch hiệu chuẩn, tính theo % khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm diện tích pic
metanol.
Các giá trị của hệ số hiệu chuẩn
thu được của ba dung dịch so sánh sẽ cho hệ số biến thiên nhỏ hơn 15%. Nếu giá
trị này cao hơn, cần kiểm tra tìm lỗi của việc cài đặt thiết bị, lặp lại qui
trình hiệu chuẩn bắt đầu từ điều (6). Sử dụng giá trị trung bình của hệ số hiệu
chuẩn (của Châu Âu là 0,7) để tính như nêu tại điều 7.1.2.
7.1.2. Sử dụng hiệu chuẩn nội cho
phân tích và tính toán.
Chuẩn bị và tiến hành phân tích mẫu
theo đúng các điều kiện thử nghiệm đã áp dụng như đối với hiệu chuẩn (7.1.1).
Hàm lượng metanol Cm của mẫu biểu thị bằng % khối lượng, tính theo
công thức (2) và làm tròn đến hai số sau dấu phẩy:
Cm
=
(2)
Trong đó
F là hệ số hiệu chuẩn thu được theo
điều 7.1.1;
Sm diện tích pic
metanol.
Ci hàm lượng 2-propanol
đã cho vào mẫu, tính theo % khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Si diện tích pic
2-propanol.
7.2. Qui trình B - Sử dụng hiệu
chuẩn ngoại
Ưu tiên áp dụng qui trình này khi
sử dụng thiết bị bay hơi đầu cột tự động và số lượng mẫu phân tích lớn. Không
nên sử dụng hiệu chuẩn ngoại nếu thực hiện phân tích thủ công, tức là không có
thiết bị bay hơi đầu cột tự động.
7.2.1. Hiệu chuẩn ngoại
Cho 2 ml của từng dung dịch hiệu
chuẩn vào bình có đầu bay hơi, và kẹp chặt ngay. Sau đó đặt bình vào dụng cụ
lấy mẫu có đầu bay hơi và phân tích theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sử dụng phép hồi qui tuyến tính để
tính hàm hiệu chuẩn, sử dụng các hàm lượng metanol làm biến số phụ thuộc và
diện tích pic làm biến số độc lập. Sử dụng độ dốc d và phần chặn trên
trục y, sau đó sử dụng công thức (3) để chuyển đổi hàm hồi quy e:
Cm
= a + b x Sm (3)
Trong đó:
Cm hàm lượng metanol,
tính theo % khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b hệ số thu được từ (1/d);
Sm diện tích pic
metanol;
d độ dốc của đường hồi quy;
e phần chặn trên trục y của
đường hồi quy.
CHÚ THÍCH: Nếu hệ số hiệu chỉnh là
nhỏ hơn 0,95, cần kiểm tra tìm các sai lỗi của qui trình và lặp lại qui trình
hiệu chuẩn bắt đầu từ điều 6.
7.2.2. Sử dụng hiệu chuẩn ngoại cho
phân tích và tính toán
Chuẩn bị và tiến hành phân tích mẫu
theo đúng các điều kiện thử nghiệm đã áp dụng như đối với hiệu chuẩn (7.2.1).
Hàm lượng metanol Cm của mẫu biểu thị bằng % khối lượng, tính theo
công thức (3) và làm tròn đến 0,01% khối lượng.
8. Độ chụm
Các số liệu về độ chụm đối với qui
trình A và qui trình B nhận được từ chương trình thử nghiệm liên phòng được tổ
chức tại Châu Âu năm 1999, không xuất hiện các sự chênh lệch đáng kể giữa qui
trình A và qui trình B (với hệ thống thiết bị bay hơi đầu cột tự động hoặc với
qui trình thủ công) đối với dải nồng độ metanol từ 0,01% khối lượng đến 0,20%
khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ, độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, trên
cùng vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác trên
cùng thiết bị thử, trong một khoảng thời gian ngắn, chỉ một trong 20 kết quả
được lớn hơn các giá trị dưới đây (trong công thức, X là giá trị trung bình của
hai kết quả):
r =
0,056 . X + 0,001 (4)
8.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ, thu được do những người thao tác khác nhau khi sử dụng cùng một
phương pháp thử, trên cùng vật liệu thử, ở các phòng thử nghiệm khác nhau, trên
các thiết bị khác nhau, chỉ một trong 20 kết quả được lớn hơn các giá trị dưới
đây (trong công thức, X là giá trị trung bình của hai kết quả):
R =
0,221 . X + 0,003 (5)
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- tất cả các thông tin cần thiết để
nhận dạng đầy đủ mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả các thao tác không qui
định trong tiêu chuẩn này, hoặc các thao tác tự ý, và các thông tin chi tiết có
thể ảnh hưởng (các) kết quả của phép thử;
- nếu các kết quả thu được đáp ứng
yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Các kết quả thử nghiệm liên phòng
Chương trình thử nghiệm hợp tác của
Châu Âu có 10 phòng thử nghiệm của 6 quốc gia tham gia, tiến hành thử trên 5
mẫu:
Mẫu 1: FAME được chuẩn bị từ hỗn
hợp của dầu hạt cải và dầu hướng dương (25:75)
Mẫu 2: FAME được chuẩn bị từ dầu
hướng dương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 4: FAME được chuẩn bị từ hỗn
hợp của dầu hạt cải và dầu hướng dương (75:25);
Mẫu 5: FAME được chuẩn bị từ dầu
hạt cải.
Chương trình thử nghiệm do CEN TC
307/WG1 thực hiện trong năm 1999 và các kết quả thu được đã được phân tích theo
phương pháp thống kê theo EN ISO 4259 [1], có độ chụm như nêu trong Bảng A.1 và
Bảng A.2.
Bảng
A.1 - Hiệu chuẩn nội
Mẫu
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm tham gia
10
10
10
10
10
Số phòng thử nghiệm tham gia sau
khi loại
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
Giá trị trung bình, % khối lượng
0,071
0,105
0,008
0,020
0,136
Độ lệch chuẩn lặp lại, % khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
0,000
0,001
0,030
Độ lệch chuẩn tái lập, % khối
lượng
0,007
0,013
0,001
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại, r % khối
lượng
0,005
0,008
0,001
0,002
0,008
Giới hạn độ tái lập, R % khối
lượng
0,018
0,037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
0,030
Bảng
A.2 - Hiệu chuẩn ngoại
Mẫu
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
8
8
Số phòng thử nghiệm tham gia sau
khi loại
6
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Giá trị trung bình, % khối lượng
0,063
0,097
0,007
0,017
0,122
Độ lệch chuẩn lặp lại, % khối
lượng
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
0,001
0,002
Độ lệch chuẩn tái lập, % khối
lượng
0,006
0,009
0,002
0,003
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
0,008
0,002
0,002
0,006
Giới hạn độ tái lập, R % khối
lượng
0,016
0,025
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,027
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] EN ISO 4259 Petroleum products
- Determination an application of precision data in relation to methods of test
(ISO 4259 : 1992/Cor 1:1993).