TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7082-2:2010
ISO 3890-2:2009
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HỢP CHẤT CLO HỮU CƠ (THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT)
- PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP TINH SẠCH DỊCH CHIẾT THÔ VÀ KHẲNG ĐỊNH
Milk and milk
products - Determination of residues of organochlorine compounds (pesticides) -
Part 2: Test methods for crude extract purification and confirmation
Lời nói đầu
TCVN 7082-2:2010 thay thế TCVN 7082-2:2002;
TCVN 7082-2:2010 hoàn toàn tương đương với
ISO 3890-2:2009/IDF 75-2:2009;
TCVN 7082-2:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7082-1:2010 (ISO 3890-1:2009), Phần
1: Xem xét chung và phương pháp chiết;
- TCVN 7082-2:2010 (ISO 3890-2:2009), Phần
2: Phương pháp tinh sạch dịch chiết thô và khẳng định.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA -
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HỢP CHẤT CLO HỮU CƠ (THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT) - PHẦN 2: PHƯƠNG
PHÁP TINH SẠCH DỊCH CHIẾT THÔ VÀ KHẲNG ĐỊNH
Milk and milk
products - Determination of residues of organochlorine compounds (pesticides) -
Part 2: Test methods for crude extract purification and confirmation
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không thể đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp tinh
sạch dịch chiết thô thu được bằng các phương pháp chung quy định trong TCVN
7082-1 (ISO 3890-1). Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các phương pháp xác định dư
lượng các hợp chất clo hữu cơ trong sữa và sản phẩm sữa cùng với các phép khẳng
định và các qui trình làm sạch.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7082-1 (ISO 3890-1), Sữa và các sản
phẩm sữa - Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc bảo vệ thực vật) - Phần
1: Xem xét chung và phương pháp chiết.
3. Phương pháp A:
Chiết phân đoạn lỏng-lỏng bằng axetonitril và tinh sạch trên cột Florisil1)
3.1. Nguyên tắc
Xem Tài liệu tham khảo [3].
Các hợp chất clo hữu cơ cùng với chất béo
được chiết ra khỏi mẫu thử bằng một trong các qui trình trong TCVN 7082-1 (ISO
3890-1). Dịch chiết được cô đến gần khô, sau đó hòa tan lại trong dầu nhẹ và
các hợp chất clo hữu cơ được tách phân đoạn bằng axetonitril. Sau khi trộn
axetonitril với một lượng nước dư, các hợp chất clo hữu cơ được tách phân đoạn
trong dầu nhẹ. Pha hữu cơ này được tinh sạch bằng sắc ký trên cột Florisil1)
(magie silicat tổng hợp) sử dụng hỗn hợp của dầu nhẹ và dietyl ete làm dung môi
rửa giải. Chất rửa giải được cô đặc rồi được xác định bằng sắc ký khí lỏng
(GLC).
Đối với phomat có phương pháp qui định riêng.
3.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
3.2.1. Dầu nhẹ, có dải sôi từ 40 oC
đến 60 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Axetonitril (CH3CN),
bão hòa với dầu nhẹ.
Để tinh sạch, trộn 4 l axetonitril với 1 ml
axit octophosphoric và 30 g phospho pentoxit trong bình thủy tinh đáy tròn. Bổ
sung các viên bi thủy tinh và chưng cất ở nhiệt độ từ 81 oC đến 82 oC.
Không được để nhiệt độ vượt quá 82 oC.
Trộn axetonitril đã tinh sạch với dầu nhẹ cho
đến khi bắt đầu xuất hiện tách pha.
3.2.3. Dietyl ete (C2H5OC2H5),
không chứa peroxit.
Chưng cất và ổn định bằng etanol (C2H5OH)
tuyệt đối 2,0 % phần thể tích.
3.2.4. Dung môi rửa giải A: hỗn hợp của dietyl
ete (3.2.3) và dầu nhẹ (3.2.1) (6 + 94 phần thể tích).
Làm khô trên 10 g đến 25 g natri sulfat khan
(3.2.6).
3.2.5. Dung môi rửa giải B: hỗn hợp của dietyl
ete (3.2.3) và dầu nhẹ (3.2.1) (15 + 85 phần thể tích).
Làm khô trên 10 g đến 25 g natri sulfat khan
(3.2.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nung ở nhiệt độ 500 oC ± 25 oC
trong 4 h. Để nguội và bảo quản trong chai đậy nắp.
3.2.7. Chất hấp thụ: Florisil1),
cỡ từ 60 mesh đến 100 mesh.
Hoạt hóa bằng cách nung ở nhiệt độ 650 oC
± 25 oC trong 4 h và rót ngay chất hấp thụ này vào các chai có nắp
kín và bảo quản nơi tốt. Trước khi sử dụng, sấy ở 130 oC ít nhất
trong 5 h.
Nên bảo quản chất hấp phụ này ở 130 oC
± 2 oC hoặc trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng. Nếu bảo quản trong
bình hút ẩm thì cứ 2 ngày lại sấy ở 130 oC ± 2 oC.
Thỉnh thoảng kiểm tra từng mẻ chất hấp phụ
như sau:
Cho 1 ml dung dịch có chứa các chuẩn trong n-hexan:
0,1 mg/l lindan, heptaclo epoxit, aldrin và dieldrin và 0,3 mg/l endrin đi qua
cột hấp phụ [Xem 9.3 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-2)]. Rửa giải và cô đặc như
trong 3.4.3. Xác định bằng sắc ký khí.
Chất hấp phụ được coi là đáp ứng được các yêu
cầu nếu lindan, heptaclo, aldrin và heptaclo epoxit được tìm thấy trong dung
môi rửa giải A (3.2.4), dieldrin và endrin được tìm thấy trong dung môi rửa
giải B (3.2.5).
3.2.8. Natri clorua (NaCl), dung dịch 2%
phần khối lượng.
Nung natri clorua dạng rắn ở 500 oC
± 25 oC trong 4 h trước khi pha chế dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10. Natri oxalat (Na2C2O4)
hoặc kali oxalat (K2C2O4).
3.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và các loại sau:
3.3.1. Cột sắc ký, có đường kính trong
20 mm và dài 300 mm, có van khóa bằng PTFE và các đĩa thủy tinh chịu nhiệt hoặc
nút bông thủy tinh.
3.3.2. Bộ cô quay (Kuderma-Danish2)
hoặc loại tương đương), có bình cầu dung tích 500 ml và được gắn với ống chia
độ.
3.3.3. Bộ trộn tốc độ cao.
3.3.4. Phễu chiết, dung tích 125 ml đến
1 000 ml.
3.4. Cách tiến hành
3.4.1. Chiết chất béo và các hợp chất clo hữu
cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục A của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1)
3.4.1.2. Phương pháp riêng dành cho phomat
Cho đủ một lượng mẫu đã nghiền nhỏ (để có
được 3 g chất béo), khoảng 2 g natri hoặc kali oxalat (3.2.10) và 100 ml etanol
(3.2.9) vào bình trộn tốc độ cao (3.3.3) và trộn trong 2 min đến 3 min. (Theo
kinh nghiệm, với sản phẩm khi trộn tạo nhũ tương nếu không phá được bằng ly
tâm, thì trước khi trộn cứ 2 g mẫu cho thêm 1 ml nước). Rót dung dịch nhão đã
đồng hóa vào bình ly tâm 500 ml, thêm 50 ml dietyl ete (3.2.3), rồi lắc mạnh
trong 1 min. Thêm 50 ml dầu nhẹ (3.2.1) và lắc mạnh trong 1 min đến 2 min (hoặc
chia thành hai bình 250 ml và chiết mỗi bình 25 ml dầu nhẹ bằng cách lắc mạnh
trong 1 min đến 2 min). Tiến hành tiếp, theo A.6.3.3 của TCVN 7082-1 (ISO
3890-1).
3.4.2. Chiết phân đoạn lỏng-lỏng
Cân từ 1 g đến 3 g, chính xác đến 0,01 g,
chất béo chiết được, cho vào phễu chiết 125 ml (3.3.4) và hòa tan trong 15 ml
dầu nhẹ (3.2.1). Thêm 30 ml axetonitril đã bão hòa bằng dầu nhẹ (3.2.2) và lắc
mạnh từ 1 min đến 2 min. Sau khi tách pha, cho lớp axetonitril phía dưới chảy
sang phễu chiết 1 000 ml (3.3.4) chứa 700 ml dung dịch natri clorua (3.2.8) và
100 ml dầu nhẹ (3.2.1). Lắc mạnh lớp dầu nhẹ còn lại trong phễu chiết 125 ml ba
lần, mỗi lần bằng 30 ml axetonitril (3.2.2).
Gộp các dịch chiết bằng axetonitril vào phễu
chiết 1 000 ml rồi lắc cẩn thận. Tháo pha dưới, cho pha lỏng chảy vào phễu
chiết 1 000 ml thứ hai và lắc trong 12 s với 100 ml dầu nhẹ. Gộp các pha của
dầu nhẹ thu được từ hai phễu chiết 1 000 ml. Làm sạch hai lần mỗi lần bằng 100
ml nước hoặc dung dịch natri clorua (3.2.8). Làm khô trên natri sulfat (3.2.6)
và lọc vào bình cô quay 500 ml (3.3.2) được gắn với ống chia độ. Rửa natri
sulfat ba lần, mỗi lần bằng 10 ml dầu nhẹ (3.2.1). Sau đó, sử dụng bộ cô quay
(3.3.2) để cô dung dịch dầu nhẹ đến 10 ml.
3.4.3. Tinh sạch trên Florisil1)
Cho một lớp 100 mm chất hấp phụ (3.2.7) lên
cột sắc ký (3.3.1). Phủ một lớp 10 mm natri sulfat (3.2.6) và tráng bằng 40 ml
đến 50 ml dầu nhẹ (3.2.1). Dùng pipet lấy 10 ml dầu nhẹ đã cô (3.4.2) cho vào
cột (3.3.1), tráng vật chứa hai lần, mỗi lần dùng khoảng 5 ml dầu nhẹ. Dùng 200
ml dung môi rửa giải A (3.2.4) để rửa giải rồi cho vào bình cô quay (3.3.2) gắn
với ống chia độ. Tốc độ rửa giải không nên vượt quá 5 ml/min. Tương tự, thay
bình nhận và dùng 200 ml dung môi rửa giải B (3.2.5) để rửa giải.
Dùng bộ cô quay (3.3.2) để cô hai chất rửa
giải riêng rẽ đến thể tích nhỏ yêu cầu. Kiểm tra từng dịch rửa giải bằng sắc ký
khí lỏng (GLC). Có thể cần phải tinh sạch tiếp lần thứ hai lên cột hấp thụ mới
chuẩn bị hoặc theo qui định trong TCVN 7082-1 (ISO 3890-1), Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Sắc ký khí
Xem 6.2 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1). Đối với
các phép thử sơ bộ, xem từ Điều 10 đến Điều 14 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1).
4. Phương pháp B:
Chiết phân đoạn lỏng-lỏng bằng dimetylfocmamid (DMF) và tinh sạch trên cột
alumin
4.1. Nguyên tắc
Xem các tài liệu tham khảo [4] và [5].
Các hợp chất clo hữu cơ cùng với chất béo
được chiết ra khỏi mẫu thử bằng một trong các qui trình qui định trong A.6 của
TCVN 7082-1 (ISO 3890-1), sau đó dư lượng được tách bằng dimetylfocmamid. Sau
khi bổ sung dung dịch natri sulfat, các hợp chất hữu cơ được tách tiếp trong n-hexan.
Pha hữu cơ được tinh sạch bằng chạy sắc ký trên nhôm oxit trung tính dùng n-hexan
làm dung môi rửa giải. Dịch rửa giải được cô đặc rồi kiểm tra bằng sắc ký khí
lỏng (GLC).
Các phương pháp đặc thù được qui định cho sữa
và bơ.
4.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra về độ tinh khiết để dùng cho sắc ký
khí dưới các điều kiện cột làm việc. Chưng cất trên kali hydroxit, nếu cần.
4.2.2. Axeton (CH3COCH3),
loại thuốc thử dùng cho mục đích chung.
4.2.3. Dimetylfocmamid (DMF)
Kiểm tra dịch chiết bằng n-hexan của
dung dịch loãng về sự nhiễu pic trên sắc ký khí lỏng (GLC). Chưng cất lại dung
môi nếu cần, và thu nhận phần có dải sôi từ 152 oC đến 154 oC.
4.2.4. n-Hexan, đã bão hòa
dimetylfocmamid.
4.2.5. Dimetylfocmamid, bão hòa n-hexan.
4.2.6. Cát, đã rửa bằng axit.
Nung ở 500 oC trong 4 h, để nguội
và bảo quản trong chai đậy nắp kín.
4.2.7. Natri sulfat (Na2S2O4)
khan, dạng hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.8. Nhôm oxit (Al2O3),
trung tính, đã hoạt hóa.
Nung nhôm oxit ở 500 oC trong 4 h,
rồi để nguội. Cẩn thận cho 7 phần nước vào 93 phần nhôm oxit (phần khối lượng)
và trộn kỹ trong bình đậy kín ít nhất 90 min. Giữ nguyên bình đậy nắp kín này
và sử dụng nhôm oxit trong vòng 10 ngày.
4.2.9. Dung dịch natri sulfat, dung dịch 2 % phần
khối lượng.
4.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.3.1. Bộ chiết Soxhlet
4.3.2. Bộ cô quay (Kuderma-Danish 2)
hoặc loại tương đương), có bình cầu dung tích 500 ml và được gắn với một ống
chia độ.
4.3.3. Bộ trộn tốc độ cao
4.3.4. Cột sắc ký, dài 300 mm, có đường
kính trong 12 mm và có van khóa PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Cách tiến hành
4.4.1. Chiết chất béo và hợp chất clo hữu cơ
4.4.1.1. Phương pháp chung
Xem Phụ lục A của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1).
4.4.1.2. Phương pháp đặc thù
4.4.1.2.1. Sữa
Chuyển vào cốc trộn vortex dung tích 250 ml
theo thứ tự sau đây: 40 ml sữa đã trộn đều, 80 ml axeton (4.2.2) và 80 ml n-hexan
(4.2.1). Đồng hóa hỗn hợp trong 3 min. Chuyển ngay lượng đã trộn đều sang ống
ly tâm 250 ml, làm sạch dao trộn bằng 10 ml n-hexan, sau đó bằng 5 ml
nước và cho nước rửa vào ống ly tâm.
Quay ống 5 min trong máy ly tâm ở tần số quay
2 500 r/min. Tách lớp dung môi n-hexan và cho đi qua cột ngắn natri
sulfat khan (4.2.7). Rửa lượng chứa trong ống hai lần liên tiếp, mỗi lần đúng
25 ml n-hexan và cho nước rửa đi qua cột. Cô dịch chiết hỗn hợp trong bộ
cô quay (4.3.2) đến khoảng 15 ml. Chuyển dung dịch này sang phễu chiết 100 ml được
chia vạch 25 ml và chỉnh thể tích đến 25 ml. (Xem thêm 7.4.1.2.2 đối với sữa).
4.4.1.2.2. Bơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2. Tách chất béo và các hợp chất clo hữu
cơ bằng DMF
Chiết chất béo từ 25 ml dung dịch hexan
(4.4.1) bằng 10 ml dimetylfocmamid (DMF) đã bão hòa n-hexan (4.2.5),
băng cách lắc trong phễu chiết. Sau khoảng 2 min đến 3 min, cho lớp DMF thấp
hơn chảy vào phễu chiết 100 ml thứ hai (giữ lại lớp nhũ tương phân cách trong
phễu chiết thứ nhất). Lặp lại việc chiết dung dịch n-hexan thêm hai lần,
mỗi lần dùng 10 ml DMF (4.2.5). Gộp các dịch chiết bằng DMF lại và tráng rửa bằng
10 ml n-hexan đã bão hòa DMF (4.2.4).
Tách lấy 10 ml n-hexan và rửa tiếp
bằng 10 ml DMF (4.2.5). Loại n-hexan và cho nước rửa vào 30 ml dịch
chiết DMF ban đầu đựng trong phễu chiết 500 ml (hoặc tốt hơn là phễu chiết 350
ml). Thêm 6 ml n-hexan (4.2.1) và lắc mạnh với 200 ml dung dịch natri
sulfat (4.2.9) trong 2 min.
Để yên trong 20 min cho tách pha. Thu lấy pha
n-hexan bằng cách xoay nhẹ. Tháo bỏ pha nước, làm khô phễu chiết bằng
giấy lọc và cho n-hexan chảy vào ống chia độ có cổ thủy tinh mài đựng 15
ml dung môi. Tráng phễu chiết bằng một lượng nhỏ n-hexan và cho nước
tráng này vào ống.
Lắp ống với cột micro-Snyder3) (4
3.5) và cô dịch chiết bằng n-hexan cho đến khi còn lại khoảng 2 ml.
4.4.3. Làm sạch trên nhôm oxit bằng n-hexan
Rót 5 g dung dịch nhão của nhôm oxit đã chuẩn
bị (4.2.8) trong n-hexan (4.2.1) vào cột sắc ký (4.3.4) có nút bằng bông
sợi bông đã rửa bằng dung môi [A.5.15 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1)]. Để nhôm
oxit lắng và phủ lên nó một lớp 30 mm natri sulfat khan (4.2.7). Tháo n-hexan
cho đến khi mặt lõm chạm đến đỉnh của lớp natri sulfat. Cho dịch chiết n-hexan
(4.4.2) lên cột và rửa bằng các phần 2 ml n-hexan rồi cho nước rửa lên
cột.
Rửa giải bằng 50 ml n-hexan (4.2.1)
với tốc độ dòng không quá 5 ml/min, thu lấy chất rửa giải vào bộ cô quay
(4.3.2). Cô chất rửa giải cho đến khi còn khoảng 5 ml. Tháo ống chia độ ra, lắp
cột micro- Snyder3) (4.3.5) và cô chất rửa giải đến khi còn 1 ml.
4.5. Sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phương pháp C:
Chiết phân đoạn lỏng-lỏng bằng dimetylfocmamid (DMF) và làm sạch trên cột
Florisil
5.1. Nguyên tắc
Xem tài liệu tham khảo [6].
Các hợp chất clo hữu cơ cùng với chất béo
được chiết ra khỏi mẫu bằng qui trình qui định trong 5.4.1. Dịch chiết được cô
gần như đến khô rồi hòa tan trong dầu nhẹ. Các hợp chất clo hữu cơ được tách
trong dimetylfocmamid. Sau khi bổ sung dung dịch natri sulfat, các hợp chất hữu
cơ được tách tiếp trong dầu nhẹ.
Pha hữu cơ được tinh sạch bằng sắc ký trên
cột Florisil1), sử dụng dầu nhẹ và dietyl ete làm dung môi rửa giải.
Dịch rửa giải được cô đặc rồi được kiểm tra bằng sắc ký khí lỏng (GLC).
5.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
5.2.1. Dầu nhẹ, có dải sôi từ 30 °C
đến 40 °C, được cất lại.
5.2.2. Dietyl ete (C2H5OC2H5),
không chứa peroxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Dung môi rửa giải, hỗn hợp của dietyl
ete (5.2.2) và dầu nhẹ (5.2.1) (6 + 94 phần thể tích)
5.2.5. Chất hấp phụ: Florisil, cỡ từ 60 mesh đến
100 mesh.
Nung chất hấp phụ ở nhiệt độ 650 °C trong 2 h
trong lò. Để nguội đến 130 °C và giữ trong 5 h ở nhiệt độ này trong tủ sấy. Sau
đó, để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm rồi chuyển sang bình có nắp
đậy kín khí. Cho 5 phần nước cất vào 95 phần chất hấp phụ (tính theo thể tích)
và lắc cho đến khi tan hết các cục. Để yên trong 24 h và lắc trước khi sử dụng.
5.2.6. Natri sulfat (Na2SO4),
khan, dạng hạt.
Nung ở nhiệt độ 500 °C ± 25 °C trong 4 h. Để
nguội và bảo quản trong chai đậy nắp.
5.2.7. Dimetylfocmamid (DMF), bão hòa với
dầu nhẹ
Chưng cất DMF và thu nhận phần có dải sôi từ
152 °C đến 154 °C rồi cho bão hòa với dầu nhẹ (5.2.1).
5.2.8. Dầu nhẹ (5.2.1), được bão hòa với
dimetylfocmamid.
5.2.9. Dung dịch Natri sulfat (Na2SO4),
dung dịch 2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.3.1. Bộ trộn tốc độ cao
5.3.2. Bộ cô quay (Kuderma-Danish2)
hoặc loại tương đương), có bình cầu dung tích 500 ml và được gắn với một ống
chia độ.
5.3.3. Cột sắc ký, dài 300 mm, đường
kính trong 20 cm, có đĩa thủy tinh chịu nhiệt và có van khóa bằng PTFE.
5.4. Cách tiến hành
5.4.1. Chiết chất béo và hợp chất clo hữu cơ
Đối với các phương pháp chung, xem Phụ lục A
của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1).
5.4.2. Chiết phân đoạn chất béo và thuốc bảo
vệ thực vật bằng DMF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Làm sạch trên cột Florisil1)
bằng dầu nhẹ
Làm đầy nửa cột sắc ký (5.3.3) bằng dầu nhẹ
(5.2.3). Cho 20 g chất hấp phụ đã khử hoạt tính (5.2.5) với các lượng nhỏ qua
phễu, giữ van PTFE mở từng phần và gõ nhẹ cột. Chỉ sử dụng các cột không có bọt
khí nhìn thấy được. Phủ lên một lớp 20 mm natri sulfat khan (5.2.6) và tháo dầu
nhẹ chảy đến mặt cột.
Chuyển dịch chiết mẫu lên cột với vài mililit
dung môi rửa giải (5.2.4). Để cho chảy vào cột, làm đầy bằng cách mở khóa cho
đến khi mặt lõm chạm đến lớp natri sulfat (5.2.6).
Dùng vài mililit dung môi rửa giải (5.2.4) để
rửa vật chứa ban đầu và tiến hành như trên. Rửa giải cột ở tốc độ dòng không
quá 5 ml/min bằng 200 ml dung môi rửa giải rồi cho vào bình đáy tròn 500 ml Cô
dịch rửa giải trong bộ cô quay (5.2.3) còn 5 ml. Chuyển dịch chiết đã cô sang
ống chia độ có dietyl ete (5.2.2) và pha loãng bằng dietyl ete đến thể tích đã
định (từ 10 ml đến 20 ml).
5.5. Sắc ký khí
Xem 6.2 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1). Đối với
các phép thử sơ bộ v.v... xem từ Điều 10 đến Điều 14 của TCVN 7082-1 (ISO
3890-1).
6. Phương pháp D: sắc
ký cột trên nhôm oxit có hoạt tính được xác định chính xác
6.1. Nguyên tắc
Xem tài liệu tham khảo [7].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch rửa giải được cô rồi kiểm tra bằng sắc
ký khí lỏng (GLC).
6.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
6.2.1. Axeton (CH3COCH3)
6.2.2. n-hexan [CH3(CH2)4CH3].
6.2.3. Natri sulfat (Na2SO4),
khan, dạng hạt.
Nung ở nhiệt độ 500 °C trong 4 h, để nguội và
bảo quản trong chai đậy nắp.
6.2.4. Dùng dịch natri sulfat, dung dịch 2 %.
6.2.5. Nhôm oxit (AI2O3),
trung tính (Woelm W 2004), hoạt tính cấp loại 1 hoặc tương
đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt bình nhận có dung tích thích hợp (ít nhất
250 ml) dưới cột. Dùng pipet lấy một thể tích nhỏ dung dịch n-hexan chứa
1 g dầu hoặc mỡ động vật cho lên đỉnh cột, chú ý để cho pipet xả hết và dầu
không được phép chảy xuống theo thành cột. Để cho mức dầu trong dung dịch n-hexan
chảy xuống đỉnh của lớp natri sulfat. Thêm 2 ml n-hexan và lại cho chảy
xuống dưới.
Rửa giải cột bằng 150 ml n-hexan. Cho
bay hơi dịch rửa giải đến một thể tích nhỏ trong bộ bộ cô quay (6.3.3) và
chuyển lượng này sang bình cân đã được sấy trước ở 110 °C, làm nguội và đã được
cân. Loại bỏ dung môi còn lại bằng cách làm nóng dưới dòng khí nitơ nhẹ. Làm
khô trong tủ sấy ở 110 °C trong 5 min. Để nguội trong bình hút ẩm và cân chính
xác đến 0,01 g. Đảm bảo rằng khối lượng của chất béo thu được là không đổi.
Khối lượng chất béo này là mA
Dùng pipet lấy tiếp một thể tích tương tự của
dung dịch n-hexan ban đầu cho vào bình cân khác đã được cân trước, cho
bay hơi, sấy khô và cân như trên. Khối lượng chất béo này là mB
Dung tích chất béo của cột bằng (mB-mA)
g chính xác đến 0,01 g. Chỉnh hoạt tính của nhôm oxit, nếu cần, trong một số
giai đoạn, sao cho dung tích chất béo của cột bằng 0,62 g ± 0,02 g chất béo
động vật hoặc dầu thực vật tinh luyện hoặc 0,52 g ± 0,02 g butterfat.
Khử hoạt tính của nhôm oxit đủ cho một dãy
các phép phân tích (ví dụ, khối lượng còn lại trong chai là 500 g) đối với
lượng chất béo xác định.
6.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.3.1. Bộ trộn tốc độ cao
6.3.2. Cột sắc ký, dài 300 mm, đường kính
trong 20 mm, có van khóa bằng PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4. Bông thủy tinh, được rửa bằng dầu
nhẹ.
6.4. Cách tiến hành
6.4.1. Phương pháp chung
Đối với phương pháp chung, xem Phụ lục A của
TCVN 7082-1 (ISO 3890-1).
6.4.2. Phần mẫu thử
Cân một lượng mẫu, chính xác đến 0,01 g, để
có khoảng 0,7 g chất béo, đối với sản phẩm dạng rắn thì nghiền nhỏ mẫu.
6.4.3. Chiết chất béo và các hợp chất clo hữu
cơ
Trộn phần mẫu thử với 50 ml axeton (6.2.1)
trong máy trộn tốc độ cao (6.3.1) trong 2 min. Thêm 200 ml n-hexan
(6.2.2) và trộn tiếp cho đến khi phá xong mẫu. Để cho tách pha. Gạn lấy một thể
tích tối đa dịch chiết vào phễu chiết 1 lít qua lớp natri sulfat khan (6.2.3)
trên bông thủy tinh (6.3.4). Rửa dịch chiết hai lần bằng 500 ml dung dịch natri
sulfat (6.2.4), loại bỏ lớp nước phía dưới cùng với một ít n-hexan.
Chuyển 10 ml dịch chiết n-hexan vào bình
cân đã cân trước đó và xác định chất béo chiết được theo 6.4.4. Dựa vào cách
tính trong 6.4.4, chuyển một thể tích dịch chiết được bằng n-hexan có
chứa 0,40 g sữa, phomat hoặc butterfat vào bộ cô quay (6.3.3). Cô đặc lượng
được chuyển sang cho đến khi còn khoảng từ 5 ml đến 8 ml, lấy ra và cho bay hơi
tiếp từ 1 ml đến 2 ml trên nồi cách thủy ở nhiệt độ trong khoảng từ 60 °C đến
70 °C dưới dòng nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 10 ml dịch chiết hexan vào bình cân đã
cân trước. Cho bay hơi đến khô ở nhiệt độ 60 °C dưới dòng nitơ. Sấy khô cặn 15
min ở trong lò sấy 105 °C, để nguội và cân bình chứa với cặn. Lặp lại qui trình
sấy cho đến khi thu được khối lượng không đổi của bình cùng với cặn. Tính lượng
chất béo bằng gam trên 10 ml dịch chiết hexan là hiệu số của khối lượng sau
cùng (tính bằng gam) sau khi sấy và khối lượng (tính bằng gam) của bình cân đã
cân trước. Không sử dụng phép xác định hàm lượng chất béo này để tính dư lượng
các hợp chất clo hữu cơ.
6.4.5. Làm sạch
Chuẩn bị 22 g dung dịch nhão nhôm oxit đã khử
hoạt tính (6 2.5), có hàm lượng chất béo thích hợp, trong một thể tích nhỏ n-hexan
và chuyển sang cột sắc ký (6.3.2). Phủ một lớp natri sulfat khan (6.2.3) 10 mm
lên trên đỉnh cột và rửa cột bằng 15 ml đến 20 ml n-hexan. Chỉnh mức n-hexan
chỉ vừa thấp hơn đỉnh lớp natri sulfat. Chuyển lên đỉnh cột một phần dung dịch n-hexan
đã cô đặc, chứa 0,50 g chất béo (0,40 g bơ, sữa hoặc phomat) đã chuẩn bị theo
6.4.3. Rửa giải cột bằng 150 ml n-hexan và cô đặc dịch rửa giải trong bộ
cô quay (6.3.3) cho đến khi còn khoảng 8 ml.
Nếu cần, chuyển sang ống chia độ và cho bay
hơi tiếp trong nồi cách thủy ở 50 °C dưới dòng nitơ, cho đến khi thể tích còn 2
ml đến 3 ml. Lấy ống cùng với dịch rửa giải ra khỏi nồi cách thủy và cho bay
hơi tiếp ở nhiệt độ môi trường cho đến khi thể tích cuối cùng còn 1,0 ml rồi
đậy nắp ống.
6.5. Sắc ký khí
Xem 6.2 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1). Đối với
các phép thử sơ bộ, xem từ Điều 10 đến Điều 14 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1).
7. Phương pháp E: Sắc
ký cột trên cột alumin
7.1. Nguyên tắc
Xem tài liệu tham khảo [8].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
7.2.1. Dầu nhẹ, có dải sôi từ 40 °C
đến 60 °C, đã chưng cất.
7.2.2. Axeton (CH3COCH3).
7.2.3. Natri sulfat (Na2SO4)
khan, dạng hạt.
Nung trong 4 h ở nhiệt độ 500 °C, để nguội
rồi bảo quản trong chai đậy kín.
7.2.4. Cát, đã rửa bằng axit.
Nung trong 4 h ở nhiệt độ 500 °C ± 25 °C, để
nguội rồi bảo quản trong chai đậy kín.
7.2.5. Nhôm oxit (Al2O3),
kiềm tính (Woelm W 2004), hoạt tính cấp loại 1 hoặc tương đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chai rỗng ban đầu và tính hàm lượng nước
của nhôm oxit đã khử hoạt tính. Tỷ lệ của các phần thu được phải là 9,5 : 0,5
(phần thể tích). Điều chỉnh, nếu cần. Kiểm tra hoạt tính của nhôm oxit bằng sắc
ký dung dịch chuẩn b-HCH không chứa chất
béo theo qui trình dưới đây. Độ thu hồi b-HCH
cũng như chất béo giữ lại phải lớn hơn 95 % phần khối lượng. Nếu độ thu hồi b-HCH quá thấp thì tăng dần hàm lượng
nước của nhôm oxit bằng cách trộn 0,2 phần nước cất với 99,8 phần nhôm oxit
(theo khối lượng).
7.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
7.3.1. Thiết bị Soxhlet.
7.3.2. Bộ cô quay (Kuderna-Danish 2)
hoặc loại tương đương) có bình dung tích 500 ml và được gắn với ống chia độ.
7.3.3. Bộ trộn tốc độ cao.
7.3.4. Máy ly tâm, có thể quay với tần
số 2 500 min-1.
7.3.5. Bông thạch anh.
7.3.6. Cột sắc ký, dài 175 mm với đường
kính trong 6 mm, có lối thoát dài 40 mm với đường kính trong 1 mm và có ống đựng
dung môi dài 125 mm với đường kính trong 70 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Cách tiến hành
7.4.1. Chiết chất béo và các hợp chất clo hữu
cơ
7.4.1.1. Phương pháp chung
Xem Phụ lục A của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1).
7.4.1.2. Phương pháp đặc thù
7.4.1.2.1. Butterfat khan
Làm nóng mẫu đến khoảng 50 °C và lọc qua bộ
lọc ấm, khô.
Hòa tan chất béo trong dầu nhẹ (7.2.1) để thu
được dung dịch chứa từ 35 mg/ml đến 50 mg/ml. Sử dụng 2 ml để phân tích.
7.4.1.2.2. Sữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh thể tích sao cho thu được nồng độ chất
béo từ 35 mg/ml đến 50 mg/ml. Sử dụng 2 ml để phân tích. [Xem thêm phương pháp
B, 4.4.1.2.1].
7.4.1.2.3. Phomat
Trộn 20 g đến 25 g mẫu trong bộ trộn tốc độ
cao (7.3.3) với 50 ml dầu nhẹ (7.2.1). Làm khô bằng cách lọc qua natri sulfat
(7.2.3) và rửa natri sulfat bằng một ít dầu nhẹ. Loại bỏ phần lớn lượng dầu nhẹ
trong bộ cô quay (7.3.2).
Chỉnh thể tích sao cho thu được nồng độ chất
béo từ 35 mg/ml đến 50 mg/ml. Sử dụng 2 ml để phân tích.
7.4.2. Sắc ký cột
Chèn nút nhỏ bằng bông thạch anh (7.3.5) vào
lối thoát của cột sắc ký (7.3.6). Cân 4,0 g nhôm oxit đã khử hoạt tính (7.2.5)
và chuyển lên cột. Gõ thành cột để nhồi cột được tốt. Chuyển sang cột 2 ml dung
dịch thu được theo 7.4.1. Tráng thành trong của cột ba lần, mỗi lần dùng 1 ml
dầu nhẹ (7.2.1). Rửa giải bằng 25 ml dầu nhẹ, thu lấy tất cả dịch rửa giải vào
ống chia độ (7.3.7) và cô đặc đến thể tích thích hợp.
Để có được độ thu hồi tốt, đặc biệt là b-HCH, cần sử dụng ít nhất 70 mg chất
béo trên cột 4,0 g nhôm oxit. Cột này có thể giữ được 100 mg chất béo một cách
dễ dàng. Nếu cần phải xác định các lượng chất béo lớn hơn (ví dụ, khi detector
không đủ độ nhạy), thì các lượng nhôm oxit và dầu nhẹ đề cập ở trên cần phải tăng
lên tương ứng. Giai đoạn làm sạch cũng có thể dễ dàng hơn để cân lấy 250 mg
chất béo.
7.5. Sắc ký khí
Xem 6.2 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1). Đối với
các phương pháp thử sơ bộ, xem từ Điều 10 đến Điều 14 của TCVN 7082-1 (ISO
3890-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Nguyên tắc
Xem các tài liệu tham khảo [9], [10] và [11].
Các hợp chất clo hữu cơ cùng với chất béo
được chiết ra khỏi mẫu thử bằng qui trình trong A.6 của TCVN 7082-1 (ISO
3890-1). Dịch chiết được cô gần đến khô và tái hòa tan trong dầu nhẹ. Lượng
dịch chiết chất béo qui định được tinh sạch bằng sắc ký trên cột Florisil dùng
hỗn hợp của dầu nhẹ và diclorometan làm dung môi rửa giải. Dịch rửa giải được
cô đến gần khô rồi hòa tan lại vào dầu nhẹ để xác định bằng sắc ký khí lỏng
(GLC).
Có phương pháp qui định riêng cho sữa, sữa
đặc không đường và sữa đặc có đường.
8.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
8.2.1. Dầu nhẹ, có dải sôi từ 40 °C
đến 60 °C, đã chưng cất.
8.2.2. Diclorometan, được chưng cất trên
các hạt natri hydroxit (có điểm sôi ở 39 °C).
8.2.3. Dung môi rửa giải: hỗn hợp dầu nhẹ
(8.2.1) và diclorometan (8.2.2) (4 + 1 phần thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nung qua đêm ở nhiệt độ 550 °C ± 25 °C. Để
nguội và bảo quản trong vật chứa kín khí.
Trước khi sử dụng, sấy ở 130 °C + 2 °C ít
nhất trong 5 h và thêm 3 phần nước cất vào 97 phần chất hấp phụ (phần khối
lượng). Lắc hỗn hợp ít nhất 20 min và bảo quản trong vật chứa kín khí từ 10 h đến
12 h để đảm bảo sự phân bố đồng đều của nước. Sử dụng trong vòng 3 ngày.
8.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và các loại sau:
8.3.1. Bộ cô quay (Kuderna-Danish 2)
hoặc loại tương đương), có bình cầu dung tích 500 ml và được gắn với ống chia
độ.
8.3.2. Cột sắc ký, dài 600 mm với đường
kính trong 22 mm, có van khóa PTFE.
8.4. Cách tiến hành
8.4.1. Chiết chất béo và hợp chất clo hữu cơ
8.4.1.1. Phương pháp chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1.2. Phương pháp đặc thù
8.4.1.2.1. Sữa và sữa đặc không đường
Cân 10 g mẫu thử cho vào cốc có mỏ 250 ml và
thêm 25 g chất hấp phụ (8.2.4), dùng đũa thủy tinh để khuấy. Bột không được vón
cục để có thể chảy qua được phễu hẹp.
8.4.1.2.2. Sữa đặc có đường
Cân 10 g mẫu thử cho vào cốc có mỏ 250 ml.
Trộn kỹ với 5 ml nước cất. Thêm 25 g chất hấp phụ (8.2.4) và khuấy bằng đũa thủy
tinh.
8.4.2. Làm sạch trên Florisil1)
Nút cột sắc ký (8.3.2) bằng nút bông thủy
tinh. Rót vào cột 100 ml dầu nhẹ (8.2.1) và thêm 25 g chất hấp phụ (8.2.4). Sau
khi cột điền đầy đã ổn định, cho dung môi chảy qua đến khoảng 10 mm cách phía
trên lớp chất hấp phụ. Hòa tan 0,5 g đến 1 g chất béo chiết được trong 10 ml
dầu nhẹ và chuyển lượng này lên trên chất hấp phụ trong cột.
Khi kiểm tra sữa và sữa đặc không đường (xem
8.4.1.2), cho chất hấp phụ đã được làm ướt bằng chất nền đi qua phễu hẹp lên
cột của chất hấp phụ (8.2.4) đã được chuẩn bị như trên. Lắc để làm lắng. Rửa
giải bằng 300 ml dung môi rửa giải (8.2.3). Tốc độ rửa giải không vượt quá 5
ml/min. Cô dịch rửa giải trong bộ cô quay (8.3.1) dưới áp suất giảm ở nhiệt độ
40 °C, cho đến khi còn 2 ml. Sử dụng dòng không khí để loại bỏ dung môi thừa và
chuyển lượng còn lại sang ống đong bằng các lượng nhỏ dầu nhẹ (8.2.1) và pha
loãng đến 5 ml.
CHÚ THÍCH 1: Không cần thiết phải làm khô hẳn
sau khi sử dụng không khí hoặc nitơ. Vết dầu nhẹ còn sót lại không ảnh hưởng
đến kết quả, vì diclorometan gần như đã bay hơi hết trong suốt qui trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhét nút bông thủy tinh nhỏ vào cột sắc ký có
đường kính 8 mm x 200 mm, được gắn một van thoát và có ống 30 ml ở đỉnh. Cho 15
ml dầu nhẹ lên cột và thêm từ từ 3,0 g Florisil đã chuẩn hoá (8.2.4). Dùng đũa thủy
tinh gõ nhẹ cạnh của cột để nhồi chặt chất hấp phụ. Khi Florisil đã ổn định,
cho dung môi chảy qua cột đến cách đỉnh cột khoảng 10 mm.
Dùng pipet chuyển 2,00 ml (tương đương với
100 mg mẫu) dung dịch chất béo thu được bằng phương pháp thông thường hoặc bằng
phương pháp rút ngắn, lên cột Florisil. Cho dung dịch chảy qua và rửa giải các
hợp chất clo hữu cơ bằng 30 ml dung môi rửa giải (8.2.3). Thu dịch rửa giải vào
bình cầu đáy tròn 100 ml. Thời gian rửa giải không ít hơn 15 min.
Cô dịch rửa giải trong bộ cô quay (8.3.1) cho
đến khi còn khoảng 2 ml. Loại bỏ dung môi còn lại bằng cách thổi nhẹ luồng
không khí sạch. Thêm 2,00 ml isooctan vào lượng còn lại không nhìn thấy được,
đậy nắp và xoay bình. Dùng dịch cô đặc này để phân tích sắc ký khí.
8.5. Sắc ký khí
Xem 6.2 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1). Đối với
các phương pháp thử sơ bộ, xem Điều 10 đến Điều 14 của TCVN 7082-1 (ISO
3890-1).
9. Phương pháp G: Sắc
ký cột trên silicagel đã khử hoạt tính một phần
9.1. Nguyên tắc
Xem tài liệu tham khảo [12].
Các hợp chất clo hữu cơ cùng với chất béo
được chiết ra khỏi mẫu thử. Dịch chiết được tinh sạch trên sắc ký cột silicagel
rửa giải bằng hỗn hợp của dầu nhẹ và dichlorometan (80 + 20 phần thể tích).
Dịch rửa giải được cô rồi xác định bằng sắc ký khí lỏng (GLC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
9.2.1. Dầu nhẹ, có dải sôi từ 40 °C
đến 60 °C.
Chưng cất trên cột Raschig có chiều dài tối
thiểu 500 mm, nếu cần.
9.2.2. Diclorometan, được chưng cất trên
các hạt natri hydroxit (NaOH) (có điểm sôi ở 39 °C).
9.2.3. Dung môi rửa giải: hỗn hợp của dầu nhẹ
(9.2.1) và diclorometan (9.2.2) (4 + 1 phần thể tích).
9.2.4. Silica gel, cỡ 70 mesh đến 230
mesh5).
Hoạt tính bằng cách nung ở nhiệt độ 450 °C ±
25 °C trong 3 h. Để nguội và bảo quản trong vật chứa kín khí.
9.2.5. Silicagel đã khử hoạt tính
Trộn 90 phần silicagel hoạt tính (9 2.4) với
10 phần nước (theo thể tích). Lắc hỗn hợp ít nhất trong 20 min rồi bảo quản trong
chai kín ít nhất từ 10 h đến 12 h để đảm bảo nước được phân bố đồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưng cất trên cột Raschig có chiều dài tối
thiểu 500 mm, nếu cần.
9.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
9.3.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,01 g.
9.3.2. Bộ cô quay (Kuderna-Danish 2)
hoặc loại tương đương) có bình cầu dung tích 500 ml và được gắn với ống chia
độ.
9.3.3. Cột sắc ký, đường kính trong 22
mm, có van khóa PTFE.
Các cột có chiều dài 250 mm với đoạn nối phía
trên cho thấy thoả mãn.
9.3.4. Bình bay hơi, dung tích 500 ml.
9.3.5. Cốc có mỏ, với các loại kích cỡ
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.7. Phễu.
9.3.8. Bông thủy tinh, được rửa bằng dầu
nhẹ (9.2.1).
9.3.9. Đũa thủy tinh, đường kính 8 mm.
9.3.10. Bơm nước chân không.
9.4. Cách tiến hành
9.4.1. Chiết chất béo và hợp chất clo hữu cơ
Phương pháp chung, xem Phụ lục A của TCVN
7082-1 (ISO 3890-1).
9.4.2. Làm sạch
9.4.2.1. Chất béo và các hợp chất clo hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa giải bằng 130 ml dung môi rửa giải
(9.2.3). Thêm 1 ml dung dịch chuẩn nội vào dịch rửa giải. Cô dịch rửa giải chậm
dưới áp suất giảm đến 1 ml trong bộ cô quay (9.2.3) ở 40 °C và bơm nước
(9.3.10). Loại bỏ dung môi còn lại bằng luồng không khí và chuyển lượng cặn
sang ống đong bằng các lượng nhỏ n-hexan (9.2.6). Pha loãng đến thể tích
1 ml.
9.4.2.2. Qui trình rút gọn đối với sữa, sữa
bột và phomat
Xem tài liệu tham khảo [13].
Trộn 10 g sữa hoặc 10 g sữa bột đã được pha
loãng bằng nước theo hệ số cô đặc, hoặc 2 g đến 4 g sữa bột đã hoàn nguyên với
10 ml nước ở 40 °C hoặc từ 2 g đến 5 g phomat cùng 8 ml đến 9 ml nước với 15 g
silicagel đã hoạt tính (9.2.4) trong cốc có mỏ. Khuấy liên tục bằng đũa thủy
tinh (9.3.9) để thu được bột chảy tự do không vón cục.
Khối lượng chất béo trong mẫu phải từ 0,3 g
đến 0,8 g, thì phù hợp với khả năng “tách” chất béo của lớp silicagel với 10 %
phần khối lượng nước (phía dưới).
Khối lượng nước trong mẫu phải đạt khoảng 10
g. Nếu không đạt, thì bổ sung một lượng nước thích hợp. Chỉ có lượng nước đưa
vào bằng 40 % phần khối lượng silicagel đã khử hoạt tính theo cách đó thì các
hợp chất clo hữu cơ mới được chuyển cùng với dung môi lên đỉnh lớp silicagel
“tách” với 10 % nước phía dưới.
Làm đầy cột sắc ký (9.3.3) bằng 30 g
silicagel đã khử hoạt tính (9.2.5) và chuyển hỗn hợp của mẫu với silicagel qui
định trong đoạn thứ nhất lên đỉnh cột. Tráng cốc có mỏ hai lần mỗi lần dùng 50
ml dung môi rửa giải (9.2.3) và cẩn thận cho nước tráng lên đỉnh cột. Cho tiếp
300 ml dung môi rửa giải (9.2.3) lên cột và rửa giải với tốc độ dòng không quá
5 ml/min. Cho dung dịch chuẩn nội vào dịch rửa giải. Cô từ từ dịch rửa giải
dưới áp suất giảm đến khoảng 1 ml, ví dụ: dùng bộ cô quay (9.3.2) ở 30 °C. Cẩn thận
cho bay hơi dung môi còn lại ở áp suất môi trường và nhiệt độ phòng đến (gần)
khô. Thêm n-hexan hoặc isooctan (9.2.6) vào lượng cặn đến 2 ml.
CHÚ THÍCH: Qui trình đã qui định này có thể
được thu nhỏ theo hệ số 2 bằng cách giảm lượng mẫu và thuốc thử tương ứng.
9.5. Sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Phương pháp H: Sắc
ký thẩm thấu gel
10.1. Nguyên tắc
Các hợp chất clo hữu cơ được chiết ra khỏi
mẫu thử và dung môi chiết được làm bay hơi đến một thể tích nhỏ. Dịch chiết được
hòa tan trong hỗn hợp của etyl axetat và xyclohexan và được tinh sạch bằng sắc
ký sử dụng cột thẩm thấu gel, dùng hỗn hợp của etyl axetat và xyclohexan làm
dung môi rửa giải. Dịch rửa giải được cô đặc rồi được kiểm tra bằng sắc ký khí
lỏng (GLC).
10.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
10.2.1. Xyclohexan (C6H12),
được chưng cất trên chất làm phân tán natri paraffin.
10.2.2. Etyl axetat (CH3CO2C2H5),
đã chưng cất.
10.2.3. Etanol (C2H5OH),
đã chưng cất.
10.2.4. Dietyl ete (C2H5OC2H5),
không chứa peroxit, được chưng cất trên canxi clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nung trong 4 h ở nhiệt độ 500 °C, để nguội rồi
bảo quản trong chai đậy kín.
10.2.6. Dung dịch Natri sulfat, dung dịch 2 % phần
khối lượng trong nước cất hai lần.
10.2.7. Dầu nhẹ, có dải sôi từ 40 °C
đến 60 °C, được chưng cất lại.
10.2.8. Gel sắc ký (Biorad, Bio-beads
S-X3, cỡ 200 mesh đến 400 mesh hoặc tương đương)6)
10.2.9. Dung môi rửa giải: hỗn hợp của etyl
axetat (10.2.2) và xyclohexan (10.2.1) (1 + 1 phần thể tích).
10.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
10.3.1. Bộ trộn tốc độ cao.
10.3.2. Thiết bị nhào trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4. Máy đông khô.
10.3.5. Bộ chiết Soxhlet.
10.3.6. Sắc ký thẩm thấu gel (có bán sẵn hoặc do
phòng thử nghiệm chế tạo).
10.3.7. Phễu chiết, dung tích 500 ml.
10.4. Cách tiến hành
10.4.1. Chiết chất béo và hợp chất clo hữu cơ
Phương pháp chung, xem Phụ lục A của TCVN
7082 -1 (ISO 3890-1).
10.4.2. Làm sạch bằng sắc ký thẩm thấu gel
Cân 3 g chất béo (thu được trong A.3, TCVN
7082-1 (ISO 3890-1), chính xác đến 0,01 g. Hòa tan trong dung môi rửa giải
(10.2.9) và thêm dung môi này đến 50 ml. Cho 5 ml dung dịch này vào vòng của bộ
sắc ký thẩm thấu gel (10.3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh tốc độ rửa giải đến 5 ml/min bằng cách
đưa áp suất nhẹ vào cột (áp suất không quá 0,5 bar) và thu lấy 100 ml đến 160 ml
dịch rửa giải có chứa chất béo cho vào bình cầu đáy tròn. Cô dịch rửa giải đến
5 ml trong bộ cô quay (10.3.3) dưới áp suất giảm ở 40 °C.
Sau mỗi mẫu, rửa cột bằng dung môi rửa giải
(10.2.9) trong 3 min.
Nếu sử dụng cột do phòng thử nghiệm chế tạo
thì nên điều chỉnh lượng mẫu và lượng thuốc thử tương ứng.
10.5. Sắc ký khí
Xem 6.2 của TCVN 7082-1 (ISO 3890-1). Đối với
các phương pháp thử sơ bộ, xem từ Điều 10 đến Điều 14 của TCVN 7082-1 (ISO
3890-1).
11. Phép khẳng định
và qui trình tinh sạch bổ sung
11.1. Phép khẳng định A: Xác định các hợp
chất clo hữu cơ bằng sắc ký khí mao quản thủy tinh
11.1.1. Nguyên tắc
Xem các tài liệu tham khảo [14], [15] và [16].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
11.1.2.1. Máy sắc ký khí, có bộ detector bắt
giữ electron, có hệ thống bơm mao quản.
11.1.2.2. Cột mao quản, có các đặc tính sau:
- dài ít nhất 25 m;
- pha tĩnh CP-Sil 77) SE 307),
OV17) hoặc tương đương;
- chiều dày màng từ 0,1 mm đến 0,4 mm;
- đường kính trong từ 0,1 mm đến 0,4 mm;
- pha động khống chế được áp suất (khí mang:
heli hoặc hydro);
- tốc độ tuyến tính từ 200 mm/s đến 400 mm/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ làm sạch detector khoảng 30 ml/min
(nitơ hoặc hỗn hợp của agon và metan);
- nhiệt độ của bộ bơm 210 °C;
- nhiệt độ của detector từ 300 °C đến 350 °C;
chương trình nhiệt độ phụ thuộc vào kỹ thuật bơm (xem dưới đây).
11.1.3. Kỹ thuật bơm
11.1.3.1. Bộ bơm không phân dòng
Đóng bộ phân dòng và nắp của bộ phận xả nếu
có.
Bơm từ 1 ml
đến 5 ml (không phân dòng)
khi nhiệt độ cột đạt 100 °C. Khi sử dụng các dung môi bay hơi mạnh hơn
isooctan, thì nên hạ nhiệt độ cột đến 90 °C hoặc thậm chí hạ đến 80 °C.
Sau khi bơm, mở bộ phân dòng (và nắp của bộ
phận xả nếu có) trong thời gian ngắn (từ 0,25 min đến 3 min). Thời gian này
phải được xác định bằng thực nghiệm.
Một phút sau khi mở bộ phân dòng, bắt đầu đặt
chương trình nhiệt độ. Chương trình cài đặt nhiệt độ tăng từ 5 °C/min đến 40 °C/min.
Nhiệt độ cuối cùng của chương trình khoảng từ 210 °C đến 230 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nguội đến nhiệt độ ban đầu.
Đóng bộ phân dòng (và nắp của bộ phận xả).
Bơm mẫu tiếp theo.
11.1.3.2. Bộ bơm bằng thủy tinh
Với dụng cụ này, có thể bơm 1 ml hoặc 2 ml qua nút nén cho vào mao quản. Vì
dung môi đã được bay hơi hết nên có thể thực hiện phép phân tích đẳng nhiệt,
việc làm lạnh hệ thống sắc ký khí ở cuối phép phân tích là không cần thiết.
11.1.4. Kiểm tra toàn bộ hệ thống
11.1.4.1. Kiểm tra cột mao quản thường xuyên
(cột có bán sẵn hoặc cột được phòng thử nghiệm chế tạo) dưới các điều kiện tiêu
chuẩn với các hợp chất cần thử.
11.1.4.2. Bơm một lượng hỗn hợp thuốc bảo vệ
thực vật clo hữu cơ, chứa b-HCH,
dieldrin, endrin và p,p'-DDT, ở 210 °C bằng một nhánh nhỏ (1 ® 20). Đối với dieldrin (tỷ lệ > 5)
thì số đĩa lý thuyết ít nhất là 80 000.
11.1.4.3. Các lượng endrin và dieldrin bằng nhau
được bơm không phân dòng dưới các điều kiện nêu trong 11.1.3 cần cho kết quả tỷ
lệ chiều cao pic ít nhất là 65 %. Nếu không đạt, thì sự hấp phụ đã làm cản trở
việc rửa giải thông thường của endrin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.4.5. Các phép thử độ tuyến tính nên được
thực hiện đều đặn. Với thời gian sử dụng, chất lượng của cột giảm dần và sự hấp
phụ tăng, đặc biệt ở các nồng độ thấp hơn.
11.1.5. Áp dụng và phân tích mẫu
Các hợp chất clo hữu cơ được chiết ra khỏi
mẫu thử theo một trong các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này. Đặc biệt với
các dịch chiết từ các mẫu béo, các chất có nhiệt độ sôi cao được bơm cùng với
các hợp chất clo hữu cơ. Các hợp chất có nhiệt độ sôi cao hơn sẽ làm nhiễm bẩn
lớp lót thủy tinh trong hệ thống bơm (hoặc bộ bơm bằng thủy tinh), dẫn đến hấp
phụ các hợp chất có liên quan, cồn phải làm sạch thường xuyên. Trong trường hợp
có lớp lót thủy tinh, có thể dùng cột tiền để thay cho lớp lót thủy tinh. Đặc
biệt chú ý đến sự suy giảm p,p'-DDT.
11.2. Phép thử khẳng định B: Sắc ký lớp mỏng
các hợp chất clo hữu cơ
11.2.1. Nguyên tắc
Xem tài liệu tham khảo [9].
Cho một lượng dịch chiết mẫu đã tinh sạch vào
lớp mỏng nhôm oxit, cùng với một dãy hợp chất chuẩn. Sắc đồ được xác định bằng
sự dịch chuyển từ dưới lên dùng dầu nhẹ làm pha động và các hợp chất tách được,
được nhìn thấy bằng cách phun dung dịch bạc nitrat và phơi tiếp dưới đèn tia
cực tím cường độ mạnh.
11.2.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2.2. Dung dịch bạc nitrat (thuốc thử dạng
phun).
Hòa tan 0,5 g bạc nitrat (AgNO3)
trong khoảng 1 ml nước. Cho thêm 99 ml etanol (C2H5OH) 95
% phần thể tích và trộn.
11.2.2.3. Các dung dịch chuẩn của các hợp chất clo
hữu cơ chứa 0,05 mg/ml trong isooctan.
11.2.2.4. Các tấm sắc ký lớp mỏng (TLC) được
mạ trước,
nhôm oxit, loại E (trung tính), F254, các tấm nhôm mỏng Merck số 55508).
11.2.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
11.2.3.1. Đèn cực tím, để phát hiện quang
hóa các hợp chất clo hữu cơ trên sắc ký lớp mỏng (TLC).
Khuyến cáo sử dụng đầu đốt thạch anh cho mục
đích phát hiện quang hóa của hãng Philip, kiểu loại HPK 125 W/L9) với bộ biến thế VGI/HP 125 W.
11.2.4. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành chấm dung dịch chuẩn với tuần tự
các vết chấm chứa 0,025 mg, 0,05 mg, 0,10 mg, 0,15 mg,
0,20 mg và 0,25 mg các hợp chất clo hữu cơ, tương ứng.
Để có các kết quả tốt nhất cần giữ kích thước (đường kính vết chấm) của các
phần mẫu và các dung dịch tiêu chuẩn càng nhỏ càng tốt.
Hiện sắc đồ trên một khoảng 150 mm bằng thẩm
thấu lên trong bể đã bão hòa trước, dùng dầu nhẹ (11.2.2.1) làm pha động. Khi pha
động chạm đến vạch phía trước, thì lấy tấm sắc ký ra khỏi bể và để cho dung môi
bám vào bay hơi hết.
Phun một lượng thừa dung dịch bạc nitrat
trong etanol (11.2.2.2). Phun không đủ sẽ dẫn đến độ nhạy kém. Sau khi phun,
chờ 10 min và xác định tấm phun một cách cẩn thận. Nếu tại thời điểm này, xuất
hiện các vết chấm nâu hoặc đen thì chúng không phải là các hợp chất clo hữu cơ.
Đôi khi cả mẫu thử lẫn thử mẫu trắng cho thấy có vùng vàng-nâu nhạt ở hệ số
nhạy fr bằng 0,70.
Đánh dấu vị trí của các vết chấm bằng bút chì
rồi đặt sắc đồ dưới đèn cực tím. Rọi 10 min. Lấy tấm này ra và phun nhẹ bằng
nước cất cho đến khi sắc đồ chỉ vừa đủ ẩm. Phơi lại tấm này dưới đèn cực tím.
Các hợp chất clo hữu cơ là các vết chấm đen tím xuất hiện trong 1 min đến 2
min.
Nếu không nhìn thấy rõ các vết chấm thì rọi
tiếp 10 min. Làm ẩm lại và tiếp tục rọi từ 1 min đến 2 min cho đến khi ngay cả
nồng độ thấp nhất của các dung dịch chuẩn có thể nhìn thấy rõ. Nếu các giá trị fr
khá thấp và tách kém, thì lặp lại phép sắc ký sử dụng dầu nhẹ chứa axeton 1 %
phần thể tích.
CHÚ Ý - Để phát hiện tốt các hợp chất clo hữu
cơ trên các lớp mỏng, môi trường thử nghiệm không nên chứa axit clohydric, clo
hoặc các hợp chất sunfua dù ở dạng vết. Thậm chí hơi của các dung môi halogen
hoá, như clorofom, sẽ làm tối nền dẫn đến độ nhạy phát hiện thấp.
11.2.5. Đánh giá sắc đồ
Nhận biết các vết chấm trong phần mẫu thử
bằng cách so sánh với các vết chấm của các hợp chất chuẩn. Chỉ tính các vết chấm
mà chúng không xuất hiện trong mẫu thử trắng. Các giá trị fr
đối với thuốc bảo vệ thực vật clo hóa được nêu trong Bảng 1.
Đánh giá lượng thuốc bảo vệ thực vật trong
phần mẫu bằng cách so sánh với các vết chấm được đưa ra bởi các lượng khác nhau
của các hợp chất chuẩn. Tốt nhất là sắc ký lớp mỏng và sắc ký khí cùng cho các
kết quả định tính và định lượng như nhau. Vì các đánh giá bằng sắc ký lớp mỏng
không được chính xác lắm, nên có thể có sự chênh lệch đáng kể so với kết quả
thu được bằng sắc ký khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Phép thử khẳng định C: Thay đổi hóa
chất
11.3.1. Yêu cầu chung
Xem tài liệu tham khảo [17], [18], [19], [20]
và [21]
Nhiều hợp chất clo hữu cơ có thể được chuyển
thành các hợp chất khác bằng các phản ứng hóa học. Phản ứng chuyển hóa xảy ra
trên cả dịch chiết mẫu chứa dư lượng được ước đoán và trên cả một lượng thích
hợp của hợp chất chuẩn.
Việc so sánh tác động của hóa chất và sắc ký của
sản phẩm phản ứng từ dịch chiết mẫu và hợp chất chuẩn cung cấp bằng chứng bổ
sung để khẳng định sự có mặt dư lượng đã ước đoán có trong mẫu.
Trong số các hệ thống hóa chất khác nhau được
xây dựng cho mục đích này, thì sự hình thành dẫn xuất trong chất nền rắn được
khuyến cáo do tính đặc trưng, độ nhạy và dễ thực hiện.
Bốn kỹ thuật chuyển hóa hóa chất nền rắn để
khẳng định việc nhận biết các hợp chất clo hữu cơ khác nhau được mô tả dưới
đây. Chưa có kỹ thuật như vậy cho HCB và do đó dùng qui trình khẳng định chuyển
hóa ướt cho hợp chất này.
11.3.2. Tạo dẫn xuất trong chất nền rắn
11.3.2.1. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2.1.1. Nhôm oxit 60 (Al2O3),
kiểu E tính kiềm, hoạt tính I, Merck 106710).
11.3.2.1.2. Nhôm oxit 90 (Al2O3),
đã hoạt hóa, tính axit, hoạt tính I, Merck 107810).
Kiểm tra độ tinh khiết của cả hai chất hấp
phụ bằng cách lắc 0,5 g với 2 ml toluen tinh khiết. Để cho chất rắn lắng xuống
và bơm phần nổi phía trên cho sang bộ sắc ký khí lỏng dưới cùng điều kiện đã sử
dụng để phân tích thuốc bảo vệ thực vật. Nếu quan sát thấy các pic, thì tinh
sạch bằng cách nung ở 550 °C ± 25 °C trong ít nhất 3 h.
Bảng 1 - Các giá trị fr
của các hợp chất clo hữu cơ và các sản phẩm biến chất của chúng trong hệ thống
AI2O3E và dầu nhẹ
Hợp chất
fr
Metoxyclo
0,00
d-HCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Endosulfan B
0,02
b-HCH
0,03
e-HCH
0,11
Dieldrin
0,12
Endrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heptaclo epoxit
0,18
g-HCH
0,20
Pentacloroanilin
0,21
p,p'-TDE
0,23
Endosulfan A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o,p'-TDE
0,26
a-BHC
0,31
g-Clorodan
0,39
a-Clorodan
0,45
p,p'-DDT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxyclorodan
0,54
o,p'- DDT
0,57
Heptaclo
0,60
o,p'-DDE
0,65
Pentacloronitrobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aldrin
0,72
Pentaclorobenzen
0,76
HCB
0,77
Mirex
0,80
Toxaphen (dạng vạch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các hỗn hợp PCB (như các loại
được bán dưới tên gọi “Aroclor”) không cho thấy các đốm tách rõ với các giá
trị fr từ 0,65 đến 0,75. Arclorr là một ví dụ trong dải các
sản phẩm có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn còn ISO không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
11.3.2.1.3. Toluen, etyl axetat hoặc isooctan
(2,2,4-trimetylpentan), thích hợp để phân tích dư lượng.
11.3.2.1.4. Axit sulfuric, c(H2SO4)
= dung dịch từ 95 % đến 97 % phần khối lượng
11.3.2.1.5. Axit clohydric (HCI), dễ bốc khói
(ít nhất 37% phần khối lượng)
11.3.2.1.6. Kẽm clorua (ZnCI2),
dạng khan, ví dụ: Merck 881611).
11.3.2.1.7. Chất nền rắn, để xử lý kiềm qui mô
rất nhỏ (alumin kiềm).
Hòa tan 5 g kali hydroxit (KOH) dạng hạt
trong 4 ml nước vào cốc thủy tinh có mỏ 400 ml. Thêm 50 g nhôm oxit 60
(11.3.2.1.1) với các lượng nhỏ trong khi vẫn khuấy kỹ bằng đũa thủy tinh.
Chuyển sang bình 500 ml và lắc kỹ. Bảo quản trong bình hút ẩm cho đến khi sử
dụng. Dung dịch này bền trên 6 tháng nếu được bảo quản khô.
11.3.2.1.8. Chất nền rắn, để khẳng định endrin
(nhôm oxit axit).
Cẩn thận cho 5 ml axit sulfuric (11.3.2.1.4)
vào 2,5 ml nước. Làm mát trước trong bể đá từ 20 min đến 30 min. Dùng chày để
nghiền nhanh 50 g nhôm oxit 90 (11.3.2.1.2) có tính axit tinh khiết ở dạng đá
lạnh trong cối cùng với axit sulfuric loãng. Chuyển hỗn hợp này sang bình thủy
tinh đậy kín và lắc trong 2 h trong máy lắc. Để bình vẫn đậy kín vào bình hút ẩm.
Chất nền rắn được chuẩn bị như vậy có giá trị sử dụng trên 1 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh 5 ml axit sulfuric đậm đặc
(11.3.2.1.4) và 25 g nhôm oxit axit 90 đã tinh sạch (11.3.2.1.2) một cách riêng
rẽ dưới zero trong khoảng 30 min. Trộn trong cối đã làm lạnh trước và nghiền
nhanh cho đến khi thu được hỗn hợp dạng bột rời.
Bảo quản trong bình đậy kín khí để trong bình
hút ẩm cho đến khi sử dụng.
11.3.2.1.10. Chất nền rắn, để khẳng định nhận
biết dieldrin (nhôm oxit thấm đầy kẽm clorua và axit clohydric).
Cho 0,4 g kẽm clorua dạng khan (11.3.2.1.6)
vào cốc có mỏ 100 ml. Thêm 0,8 ml axit clohydric (11.3.2.1.5) và khuấy nhanh bằng
đũa thủy tinh cho đến khi chất rắn được hòa tan hết. Thêm 10 g nhôm oxit axit
90 (11.3.2.1.2) và trộn kỹ cho đến khi thu được hỗn hợp bột rời.
Bảo quản trong chai đậy kín. Cứ hai ngày thì
chuẩn bị chất nền mới.
11.3.2.2. Cách tiến hành
11.3.2.2.1. Khẳng định DDT, TDE, metoxyclo, a-clorodan, heptaclo
và heptaclo epoxit
Cho vào hai ống thủy tinh 10 ml, mỗi ống
khoảng 1 g chất nền có tính kiềm (11.3.2.1.7). Cho vào một ống nghiệm một phần
thích hợp của dịch chiết mẫu đã tinh sạch và cô đặc. Cho vào ống còn lại một
phần dung dịch tiêu chuẩn chứa một lượng hợp chất clo hữu cơ giống như hợp chất
đã dự đoán có trong dịch chiết mẫu.
Loại bỏ hết dung môi bằng cách thổi nhẹ một
dòng không khí sạch hoặc làm ẩm nhẹ các ống. Trộn chất nền rắn khô bằng cách
đặt hai ống lên máy rung hoặc trong bể siêu âm. Tra ở Bảng 2 về các điều kiện
phản ứng và dung môi sử dụng để chiết các dẫn xuất khác nhau. Thêm 1 ml hoặc 2
ml dung môi thích hợp và chiết dẫn xuất bằng cách lắc mạnh hoặc đặt các ống
nghiệm trong bể siêu âm 2 min. Để cho các hạt hấp phụ lắng xuống và bơm một
phần chất lỏng nổi phía trên lên bộ sắc ký khí. Sự nhận biết các sản phẩm phản
ứng, lượng có thể phát hiện nhỏ nhất của chúng và thời gian lưu tương đối được
nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất gốc
Nhận biết dẫn xuất
Thời gian phản ứng
ở 80 °C
h
Dung môi chiết
Lượng xấp xỉ tối
thiểu có thể phát hiện được trong dịch chiết cuối cùng
ng/2 ml
Thời gian lưu tương
đối (aldrin = 1,00) trên 1,5 % OV-17/1,95 %
cột QF-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dẫn xuất
p,p'-DDT
p,p'-DDE
1
Toluen
15
3,95
2,20
o,p'-DDT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Toluen
50
3,07
1,80
p,p'- TDE
DDMU[1-clo-2-2-bis(4-clophenyl)etylen]
1
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,26
1,80
o,p'-TDE
Olefin
1
Toluen
50
2,53
1,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Olefin
1
Toluen
50
8,25
4,78
Heptaclo
1-Hydroxycloden
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0,80
1,27
Heptaclo epoxit
1-Hydroxy-3-clo-cloden
2
Etyl axetat
25
1,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a-Clodan
3-Clocloden
1,5
Axetat
15
1,80
1,20
Các hợp chất clo hữu cơ khác, tức là HCB,
PCB, g-clodan, aldrin,
dieldrin và endrin giữ nguyên không đổi trong quá trình phản ứng. Các đồng phân
HCH hoàn toàn bị phá vỡ thành các đồng phân triclobenzen, các đồng phân này rửa
giải cùng với dung môi tạo pic trong suốt quá trình sắc ký khí lỏng.
Nếu có mặt một lượng HCH đáng kể, thì có thể
quan sát thấy ba đồng phân triclobenzen bằng cách hạ nhiệt độ cột đến khoảng
110 °C. Các đồng phân 1,2,4- chiếm phần lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dẫn xuất như trong 11.3.2 2.1,
sử dựng chất nền rắn như qui định trong 11.3.2.1.8. Sau khi đã loại dung môi và
trộn xong các chất rắn, đậy nút các ống nghiệm và để cho phản ứng xảy ra ít
nhất 2 h hoặc để qua đêm ở nhiệt độ phòng. Thêm 1 ml hoặc 2 ml toluen. Chiết
dẫn xuất và phân tích bằng sắc ký khí lỏng như trong 11.3.2.2.1 sử dụng cột 1,5
% OV-17/112), 95% QF-1.
Dẫn xuất keton hexaclopentaxyclic có thời
gian lưu tương đối (với aldrin = 1,00) là 7,9 trên cột 1,5 % OV-17/112),
95 % QF-112) và 30,7 trên 2 % dietylen glycol succinat (DEGS) + 0,5
% H3PO4.
11.3.2.2.3. Khẳng định dư lượng endosulfan
Chuẩn bị các dẫn xuất như trong 11.3.2.2.1,
sử dụng chất nền rắn như qui định trong 11.3.2.1.10 (nhôm oxit có tính axit
mạnh). Đun nóng chất nền rắn đã tẩm ở nhiệt độ 95 °C trong 1 h.
Để nguội và thêm 2 ml toluen vào cả hai ống
nghiệm. Đậy nắp và lắc mạnh 1 min để chiết chất đã được phản ứng và phân tích
chất lỏng nối phía trên bằng sắc ký khí lỏng.
Endosulfan đã nhận biết được khẳng định nếu sắc
đồ của dịch chiết mẫu đã phản ứng cho thấy không có mặt các pic đã quan sát thấy
trước đó ứng với các đồng phân của a-
và b- và dạng bên ngoài
của pic endosulfan ete lớn cũng có mặt trên sắc đồ của dung dịch chuẩn đã xử lý
theo cách tương tự. Thời gian lưu tương đối (với aldrin = 1,00) của endosulfan
ete là 0,77 trên cột 1,5 % OV-17/112), 95 % QF- 112) và
1,32 trên cột 2 % DEGS + 0,5 % H3PO4.
11.3.2.2.4. Khẳng định dư lượng dieldrin
Tương tự như qui trình nêu trong 11.3.2.2.1,
chuẩn bị các dẫn xuất dieldrin trong chất nền rắn thích hợp (11.3 2.1.10) ở
120°C trong 30 min. Chiết dẫn xuất bằng toluen và phân tích bằng sắc ký khí
lỏng.
Dieldrin đã nhận biết được khẳng định nếu sắc
đồ của dịch chiết mẫu đã phản ứng cho thấy không có mặt dieldrin đã quan sát
thấy trước đó và dạng ngoài pic của dẫn xuất (aldrin clorohydrin) cũng có mặt
trên sắc đồ của dung dịch chuẩn đã xử lý đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuốc bảo vệ thực vật khác không gây
nhiễu. Các đồng phân của HCH, HCB, PCB, heptaclo epoxit, các đồng phân của
clodan, p,p'-DDE và p,p'-TDE giữ nguyên không đổi. Endrin được
chuyển thành hợp chất keton, chất này rửa giải tiếp dẫn xuất dieldrin. Heptaclo
tạo ra sản phẩm phản ứng với thời gian lưu giống như thời gian lưu của
hidroxycloden, trong khi p,p'-DDT lại chuyển thành p,p'-DDE trên
cột OV-17/112)/QF-112). Tuy nhiên, tốc độ chuyển hóa ít
khi cao hơn 50%.
11.3.3. Khẳng định việc nhận biết các dư
lượng hexaclorobenzen (HCB)
11.3.3.1. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
11.3.3.1.1. Dầu nhẹ, đạt chất lượng để
phân tích dư lượng.
11.3.3.1.2. Thuốc thử metoxyl hóa
Hòa tan 4 g natri hydroxit trong 25 ml
metanol, dùng bộ khuấy từ. Thêm từ từ 50 ml pyridin tinh khiết (được chưng cất
qua kali hydroxit). Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
11.3.3.1.3. Natri sulfat (Na2SO4)
khan, dạng hạt.
11.3.3.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm mát dưới dòng nước chảy và chuyển lượng
hỗn hợp phản ứng sang phễu chiết 125 ml, dùng 30 ml dầu nhẹ (11.3.3.1.1). Thêm
20 ml nước, lắc mạnh 1 min và chuyển pha lỏng phía dưới sang phễu chiết thứ
hai. Chiết lại hai lần bằng 15 ml dầu nhẹ. Gộp các dịch chiết dầu nhẹ và rửa
bốn lần, mỗi lần dùng 15 ml nước.
Làm khô dịch chiết bằng natri sulfat khan
(11.3.3.1.3) và đưa về một thể tích thích hợp và phân tích bằng sắc ký khí lỏng.
Xử lý một phần thích hợp của dung dịch tiêu
chuẩn HCB theo cách tương tự.
Kiểm tra các dịch chiết đã phản ứng bằng sắc
ký khí lỏng. Hợp chất có thời gian lưu của pentacloanisol sẽ được quan sát
trong cả hai dịch chiết nếu HCB có mặt trong dịch chiết mẫu.
11.4. Phép thử khẳng định D: Thay đổi quang hóa
11.4.1. Yêu cầu chung
Xem tài liệu tham khảo [22].
Có thể rọi ánh sáng cực tím ở bước sóng 254
nm để khẳng định các dư lượng aldrin, g-clodan,
dieldrin, endrin, hexaclobenzen và heptaclo epoxit trong số các loại khác. Việc
thay đổi trong sắc đồ do việc rọi là đặc trưng cho các hợp chất liên quan.
11.4.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2.1. Ống thủy tinh, dài 53 mm và đường kính
trong 8 mm.
11.4.2.2. Đèn thủy ngân, có bước sóng chính
254 nm (ví dụ, “Pen-Ray”13), Agpe 11 8c-113), 5,5 W
hoặc tương đương).
11.4.2.3. Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt
độ ở 20 °C ± 1 °C
11.4.3. Cách tiến hành
Chuyển 1 ml dịch chiết đã tinh sạch trong dầu
nhẹ vào ống nghiệm thủy tinh (11.4.2.1) và đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy
(11.3.2.3). Đặt đèn cực tím (11.4.2.2) vào dung dịch và rọi từ 5 min đến 10
min. Pha loãng một lần nữa đến 1 ml, nếu cần, và bơm 5 ml dung dịch theo cách tương tự như
trước khi rọi. So sánh các sắc ký khí thu được trước và sau khi rọi.
12. Qui trình tinh
sạch bổ sung
CHÚ THÍCH: Qui trình tinh sạch bổ sung trên
alumin đã phủ bạc nitrat được khuyến cáo để loại bỏ các chất gây nhiễu gặp phải
trong quá trình phân tích phomat có hương vị tỏi
12.1. Nguyên tắc
Dịch chiết đã hấp phụ được tinh sạch bằng sắc
ký trên cột nhôm oxit phủ bạc nitrat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
12.2.1. Nhôm oxit (Al2O3)
trung tính (Merck số 107713) hoặc tương đương).
Nung ở 550 °C trong 4 h. Để nguội rồi cho
thêm 7 phần nước vào 93 phần nhôm oxit (theo thể tích) và lắc mạnh cho đến khi
nước đã được hấp thụ hoàn toàn và được phân bố đồng đều.
12.2.2. n-hexan [CH3(CH2)4CH3],
đạt chất lượng phân tích dư lượng.
12.2.3. Chất hấp phụ sắc ký. Hòa tan 0,75 g bạc
nitrat (AgNO3) trong 0,7 ml nước. Đun nóng và cho thêm từ từ 4 ml
axeton (CH3COCH3). Trộn nhanh dung dịch với 10 g nhôm
oxit (12.2.1). Loại bỏ axeton bằng dòng khí nitơ.
12.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
12.3.1. Cột sắc ký, dài 150 mm và đường
kính trong 8 mm, có van khóa PTFE.
12.3.2. Bộ cô quay (Kuderna-Danish 2)
hoặc loại tương đương) có bình cầu dung tích 100 ml và được gắn với ống chia
độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt nút sợi bông hoặc bông thủy tinh vào đáy
cột sắc ký (12.3.1) và rót 5 ml n-hexan (12.2.2) lên cột (12.3.1), giữ
vòi ở trạng thái khóa. Trộn 2 g chất hấp phụ (12.2.3) và 10 ml n-hexan
trong bình 100 ml. Rót huyền phù này lên cột và rửa sạch bình để chuyển hết hỗn
hợp. Cho n-hexan chảy đến mức 10 mm cao hơn đỉnh chất hấp phụ trong cột
và loại bỏ dịch rửa giải. Cho lên cột 1,0 ml dịch chiết cô đặc thu được bằng qui
trình tinh sạch chính.
Rửa giải bằng 20 ml n-hexan với tốc độ
dòng không quá 3 ml/min cho vào bình cô quay 100 ml (12.3.2). Cô dịch rửa giải
đến khi thể tích còn từ 2 ml đến 3 ml bằng bộ cô quay (12.3.2) và cho dung dịch
bay hơi đến chính xác 1,0 ml bằng dòng khí nitơ. Dịch chiết đã tinh sạch này
thích hợp cho phép phân tích sắc ký khí lỏng.
Trong suốt qui trình, heptaclo tạo ra dẫn
xuất có thời gian lưu giống với thời gian lưu của aldrin trên một số cột sắc ký
khí lỏng nhất định.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GUNTHER, F.A., BUNN, R.C., KOLBEZEN,
M.J., BARKLEY, J.H., HARRIS, W.D., SIMON, H.S. Microestimation of
2-(p-fert-butylphenoxy)isopropyl-2-chloroethyl sulfite residues. Anal. Chem.
1951, 23, pp. 1835-1842
[2] Burke, J.A., Mills, p.a., Bostwick, D C.
Experiments with the evaporation of solutions of chlorinated pesticides. J.
AOAC 1966, 49, p. 999-1003
[3] Horwitz, W. (ed ). Official methods of
analysis of the AOAC, 12th edition14), pp. 518-525. Association of Official
Analytical Chemists, Washington DC, 1975
[4] De Fauber Maunder, M.J., Egan, H., Godly,
E.W., Hammond, E.V., Roburn, J. Thomson, J. Clean-up of animal fats and dairy
products for the analysis of chlorinated pesticide residues. Analyst
1964, 89, pp. 168-174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Specht, W, Untersuchung von Lebensmitteln
auf Pestizidruckstande (Gaschromatographische Methode zur gleichzeitigen
Bestimmung von Ruckstanden der Organochlor- und Organophosphor-Pestizide)
[Investigation of pesticide residues in food (gas chromatography method for the
simultaneous regulation of residues of organochlorine and organophpsphorus
pesticides)]. Working paper, 1974
[7] Telling, G.M., Sissons, D.J.
Determination of organochlorine insecticide residues in fatly foodstuffs using
a clean-up technique based on a single column of activated alumina. J.
Chromatogr. 1977,137, p. 405-423
[8] Greve, P.A., Grevenstuk, W.B.F. A
convenient small-scale clean-up method for extracts of fatty samples with basic
alumina before GLC-analysis on organochlorine pesticides residues Mededeling
Fak. Landbouwwetenschapp. (Ghent) 1975, 40, pp. 1115-1124
[9] Stijve, T., Cardinals, E. Rapid
determination of chlorinated pesticides, polychlorinated biphenyls and a number
of phosphated insecticides in fatty foods. Mitt. Lebensmittelunters. Hyg.
1974, 65, pp. 131-150
[10] Langlois, B.E., Stemp, A.R., LiSKA, B.J.
Insecticide residues - Rapid cleanup of dairy products for analysis of
chlorinated insecticide residue by electron capture gas chromatography J.
Agric. Food Chem. 1964,12, pp. 243-245
[11] Stijve, T., Brand, E.A rapid, low cost,
small-scale clean-up method for the determination of organochlorine pesticide
residues in fats and oils. Deutsche Lebensm. Rundschau 1977, 73,
pp. 41-42
[12] Steinwandter, H. Beitrage zur Verwendung
von Kieselgel in der Pestizidanalytik; II. Analytik und
Kapillar-Gas-Chromatographie von p-HCH and anderen
Chlorkohlenwasserstoff-Pestiziden [Contribution to the use of silicagel in
pesticide analysis - II: Analysis and capillary gas chromatography of p-HCH and
other chlorinated hydrocarbon pesticides], Fresen. z. Anal. Chem. 1980, 304,
pp 137-140
[13] Steinwandter, H. Contribution to silica
gel application in pesticide residue analysis: III - An on-line method for
extracting and isolating chlorinated hydrocarbon pesticides and
polycholorinated biphenyls (PCBs) from milk and dairy products. Fresen. Z.
Anal. Chem 1982, 312, pp. 342-345
[14] Grob, K., Grob, G. Methodik der
Kapillar-Gas-Chromatographie - Hinweise zur vollen Ausnutzung hochwertiger
Saulen - I. Teil: Die Direkteinspritzung [Techniques of capillary gas
chromatography - Possibilities of the full utilization of high-performance
columns - Part I: Direct sample injection], Chromatographia 1972, 5, pp. 3-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] Tuinstra, L.G.M.T., Traag, W.A.
Automated glass capillary gas chromatography analysis of PCB and organochlorine
pesticide residues in agricultural products. J High Resol. Chromatogr
Chromatogr. Commun. 1979, 2, pp. 723-728
[17] Chau, A.S.Y., Lanouette, M. Confirmation
of pesticide residue identity: II - Derivative formation in solid matrix for
the confirmation of DDT, DDD, methoxychlor, perthane, CIS- and frans-chlordane,
heptachlor, and heptachlor epoxide pesticide residues by gas chromatography. J.
Assoc. Off Anal. Chem. 1972, 55, pp. 1058-1066
[18] Chau, A.S.Y. Confirmation of pesticide
residue identity: 3 - Derivative formation in solid matrix for the confirmation
of endrin by gas chromatograph. Bull. Environ. Contam. Toxicol. 1972, 8 pp.
169-176
[19] Chau, A.S.Y. Confirmation of pesticide
residue identity. V. Alternative procedure for derivative formation in solid
matrix for the confirmation of alpha- and beta-endosulfan by gas chromatography.
J. Assoc. Off. Anal. Chem 1972, 55, pp. 1232-1238
[20] WiENCKE, W.W., BURKE, J.A. J. AOAC 1969,
52, pp. 1277-1280
[21] Zimmerli, B., Marek, B. Entwicklung
einer gaschromatographischen Bestimmungs- und Bestatigungsmethode fur
Hexachlorbenzolruckstande in Fetten and Olen [Development of a gas
chromatographic regulation and confirmation method for hexachlorobenzene
residues in fats and oils]. Mitt. Lebensmittelunters. Hyg. 1972, 63, pp.
273-289
[22] Mansour, M., Parlar, H. Gas
chromatographic determination of several cyclodiene insecticides in the
presence of polychlorinated biphenyls by photoisomerization reactions. J.
Agric. Food Chem. 1978, 26, pp. 483-485
5) Sản phẩm No. 7734
của Merck, Darmstadt. Đức cho thấy phù hợp. Hàm lượng và qui
trình phân tích đã được thử nghiệm sử dụng sản phẩm này. Thông tin này đưa ra
tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn còn ISO không ấn định phải sử dụng
sản phẩm này.
6) Biorad, Bio-beads là các ví dụ về các
sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn còn ISO không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn.
Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dựng tiêu chuẩn còn ISO không
ấn định phải sử dụng sản phẩm này.