TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7835
- C10 : 2007
ISO
105 - C10 : 2006
VẬT
LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN C10: ĐỘ BỀN MÀU VỚI GIẶT BẰNG
XÀ PHÒNG HOẶC XÀ PHÒNG VÀ SODA
Textiles - Tests for
colour fastness - Part C10: Colour fastness to washing with soap or soap and
soda
Lời nói đầu
TCVN 7835 - C10 : 2007 thay thế TCVN 4537 - 1
÷ 5 : 2002.
TCVN 7835 - C10 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 105-C10 : 2006.
TCVN 7835 - C10 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 38 Hàng dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử trong tiêu chuẩn này cho thấy
ảnh hưởng của việc giặt có sử dụng xà phòng hoặc xà phòng và soda của qui trình
giặt gia dụng hoặc thương mại lên màu của các sản phẩm dệt. Qui trình giặt được
tiến hành giống như cách nêu trong phép thử của ISO 105-C08 nhưng sử dụng xà
phòng.
Phải hiểu nguyên tắc chung của phép thử được
nêu trong TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01) trước khi áp dụng tiêu chuẩn này.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN C10: ĐỘ BỀN MÀU VỚI GIẶT BẰNG XÀ PHÒNG HOẶC XÀ
PHÒNG VÀ SODA
Textiles - Tests for
colour fastness - Part C10: Colour fastness to washing with soap or soap and
soda
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định năm phương pháp xác
định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt đối với mọi qui trình giặt từ
nhẹ nhàng đến mạnh, áp dụng cho các hàng gia dụng thông thường.
Tiêu chuẩn này chỉ dùng để xác định ảnh hưởng
của việc giặt lên độ bền màu của vật liệu dệt. Tiêu chuẩn này không có mục đích
phản ánh kết quả của qui trình giặt là toàn diện.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01:1994), Vật liệu
dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Nguyên tắc chung.
TCVN 5466: 2002 (ISO 105-A02:1993), Vật liệu
dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự
thay đổi màu.
TCVN 5467: 2002 (ISO 105-A03:1993), Vật liệu
dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự
dây màu.
TCVN 7835: F01 (ISO 105-F01), Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm
bằng len.
TCVN 7835: F02 (ISO 105-F02), Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm
bằng bông và visco.
TCVN 7835: F03 (ISO 105-F03), Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm
bằng polyamit.
TCVN 7835: F04 (ISO 105-F04), Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm
bằng polyeste.
TCVN 7835: F05 (ISO 105-F05), Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm
bằng acrylic.
TCVN 7835: F06 (ISO 105-F06), Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm
bằng tơ tằm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7835: F10 (ISO 105-F10), Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa
xơ.
TCVN 4851: 1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 105-A04: 1993, Textiles - Tests for
colour fastness - Part A04: Method for the instrumental assessment of the
degree of staining of adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định
độ bền màu - Phần A04: Phương pháp đánh giá bằng máy mức độ dây màu của vải thử
kèm.)
ISO 105-A05: 1993, Textiles - Tests for
colour fastness - Part A05: Instrumental assessment of change in colour for
determination of grey scale rating (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ
bền màu - Phần A05: Đánh giá bằng máy sự thay đổi màu để xác định cấp thang màu
xám).
ISO 105-J01: 1997, Textiles - Tests for
colour fastness - Part J01: General principles for measurement of surface
colour (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần J01: Nguyên
tắc chung để đo màu của bề mặt).
ISO 105-J03, Textiles - Tests for colour
fastness - Part J03: Calculation of colour differences (Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần J03: Tính toán sự sai lệch màu).
3. Nguyên tắc
Một mẫu thử vật liệu dệt được tiếp xúc với
một hoặc hai mẫu vải thử kèm qui định được khuấy cơ học dưới điều kiện qui định
về thời gian và nhiệt độ trong dung dịch xà phòng, hoặc xà phòng và soda, sau
đó được giặt sạch và làm khô. Sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải
thử kèm theo được đánh giá với vải gốc bằng thang màu xám hoặc bằng máy.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp trục/cốc được quay với tần số (40 ± 2)
vòng/phút. Nhiệt độ của nước được điều khiển ổn định để duy trì dung dịch thử ở
nhiệt độ qui định ± 2 OC.
Có thể sử dụng thiết bị cơ học khác trong
phép thử này mà có các thông số tương tự các thông số đạt được bằng thiết bị mô
tả trong 4.1. Lưu ý có thể xảy ra sự nhiễm bẩn (xem chú thích của điều 7.2).
4.2 Cân, chính xác đến ± 0,01 g (xem TCVN
4538: 2002 (ISO 105-A01).
4.3 Máy khuấy cơ học, tối thiểu 16,667 s-1
(1000 vòng/phút) để đảm bảo phân tán hoàn toàn và không bị lắng.
4.4 Bi thép không bị ăn mòn (không gỉ), đường kính xấp xỉ 6
mm.
4.5 Dụng cụ đun nóng dung dịch xà phòng, như tấm nóng.
5. Thuốc thử và vật
liệu
5.1 Xà phòng, không được nhiều hơn
5 % hàm lượng ẩm và phù hợp với các yêu cầu sau, dựa trên khối lượng khô;
- kiềm tự do, tính theo Na2CO3:
tối đa 0,3 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chất béo tổng; tối thiểu 850 g/kg;
- độ chuẩn của hỗn hợp axit béo, được chuẩn
bị từ xà phòng: tối đa 30 OC;
- chỉ số lot: tối đa 50.
Xà phòng không được có chất tăng trắng quang
học.
5.2 Natri cacbonat, khan (Na2CO3
).
5.3 Dung dịch xà phòng, chứa 5 g xà phòng
(5.1) trong một lít nước (5.4) trong điều kiện thử A và B và 5 g xà phòng (5.1)
và 2 g natri cacbonat (5.2) trong một lít nước (5.4) trong điều kiện thử C, D
và E.
Để xà phòng phân tán tốt trong nước loại 3 ở
(25 ± 5) 0C thì nên sử dụng một dụng cụ khuấy (4.3) và khuấy trộn
trong (10 ± 1) phút.
5.4 Nước loại 3, phù hợp với TCVN
4851 (ISO 3696…).
5.5 Vải thử kèm (xem TCVN 4536 :
2002 (ISO 105-A01), điều 5.5.1 hoặc 5.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vải thử kèm đa xơ loại DW bao gồm len và
axetat (cho phép thử ở 400C và 50 0C, trong một số trường
hợp thử ở 600C phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm);
- Vải thử kèm đa xơ loại TV không chứa len và
axetat (trong một số các phép thử ở 60 OC và trong tất cả các phép
thử ở 95 OC).
5.5.2 Hai vải thử kèm xơ đơn, phù hợp với các
điều liên quan trong TCVN 7835 - F01 (ISO 105-F01) đến TCVN 7835 - F07 (ISO
105-F07).
Một vải thử kèm phải được làm từ cùng loại xơ
với vật liệu dệt đang thử hoặc loại xơ chiếm ưu thế trong trường hợp hỗn hợp
xơ. Vải thử kèm thứ hai phải được làm từ xơ như chỉ ra trong bảng 1 hoặc trong
trường hợp hỗn hợp xơ thì theo loại xơ chiếm ưu thế thứ hai hoặc theo qui định.
Bảng 1 - Các cặp vải
thử kèm
Nếu vải thứ nhất là
Vải thứ hai
Phép thử ở 40 OC và 50 OC
Phép thử ở 60 OC và 95 OC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Len
Visco
Len
Bông
----
Lụa tơ tằm
Bông
----
Visco
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông
Axetat
Visco
Visco
Polyamít
Len hoặc bông
Bông
Polyeste
Len hoặc bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acrylic
Len hoặc bông
Bông
5.6 Vải không bắt thuốc nhuộm, nếu có yêu cầu (ví dụ
polypropylen).
5.7 Thang màu xám, để đánh giá sự thay
đổi màu và sự dây màu (TCVN 5466: 2002 (ISO 105-A02); TCVN 5467 : 2002 (ISO
105-A03), hoặc máy đo quang phổ để đánh giá sự thay đổi màu và sự dây màu theo
ISO 105-J01, ISO 105-A04 và ISO 105-A05).
6. Mẫu thử
6.1 Nếu vật liệu dệt thử là vải
a) gắn một mẫu thử có kích thước 100 mm x 40
mm với một miếng vải thử kèm đa xơ (5.5.1) có cùng kích thước 100 mm x 40 mm
bằng cách khâu dọc theo một cạnh ngắn, vải thử kèm đa xơ kề sát bề mặt của mẫu
thử, hoặc
b) gắn một mẫu thử có kích thước 100 mm x 40
mm ở giữa hai vải thử kèm xơ đơn (5.5.2) có cùng kích thước 100 mm x 40 mm bằng
cách khâu dọc theo một cạnh ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đặt chúng ở giữa một miếng vải thử kèm đa
xơ (5.5.1) kích thước 100 mm x 40 mm và một miếng vải không bắt thuốc nhuộm
(5.6) và khâu dọc theo cả bốn cạnh (xem TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01), hoặc
b) đặt chúng ở giữa hai miếng vải thử kèm xơ
đơn kích thước 100 mm x 40 mm (5.5.2) và khâu dọc theo cả bốn cạnh.
6.3 Sử dụng cân (4.2) để xác định khối lượng của
mẫu ghép, tính bằng gam để tính chính xác tỉ lệ dung dịch.
7. Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị dung dịch xà phòng (5.3) tùy theo
phép thử sử dụng.
7.2 Đặt mẫu ghép vào cốc chứa cùng với một số
lượng bi thép qui định (bảng 2). Thêm lượng dung dịch xà phòng cần thiết (5.3)
được đun nóng trước đến nhiệt độ thử ± 2 OC, theo bảng 2, để đạt
được tỉ lệ dung dịch là 50 : 1 ml/g. Đậy kín cốc chứa và bật máy ở nhiệt độ và
thời gian như qui định trong bảng 2. Bắt đầu tính thời gian ngay khi đậy kín
cốc.
Bảng 2 - Các điều
kiện thử
Số phép thử
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số lượng bi thép
Natri cacbonat
A(1)
40
30 phút
0
-
B(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 phút
0
-
C(3)
60
30 phút
0
+
D(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 phút
10
+
E(5)
95
4 giờ
10
+
Phải phân biệt rõ ràng giữa các thùng chứa
được sử dụng cho phép thử có và không có chất tăng trắng quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Đối với tất cả các phép thử, lấy mẫu thử
ghép ra sau khi giặt và cho vào một cốc dung tích 4l chứa một nửa nước loại 3
(5.4) ở nhiệt độ thường. Khuấy rửa nhẹ nhàng trong 1 phút, sau đó đặt cốc dưới
dòng nước lạnh trong 1 phút.
7.4 Đối với tất cả các phương pháp, chiết nước
dư ra khỏi mẫu thử ghép bằng cách vắt tay.
Mở mẫu thử ghép ra bằng cách cắt các đường
khâu loại trừ một cạnh ngắn nếu cần thiết.
7.5 Làm khô mẫu thử bằng cách là ép phẳng chúng
giữa hai giấy lọc mới để loại bỏ nước dư. Sau đó làm khô bằng cách treo trong
không khí ở nhiệt độ không vượt quá 60 OC, với các phần của mẫu thử
ghép chỉ tiếp xúc nhau ở đường khâu.
7.6 Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự
dây màu của vải thử kèm bằng cách so sánh với mẫu gốc, sử dụng thang màu xám
hoặc bằng máy. Xem TCVN 5467: 2002 (ISO 105- A02); TCVN 5467: 2002 (ISO
105-A03); ISO 105-A04; ISO 105-A05; ISO 105-J03.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận dạng
hoàn toàn mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử theo
cấp của thang màu xám theo số và/hoặc bằng máy;
e) nếu sử dụng vải thử kèm xơ đơn, cấp độ dây
màu của từng loại vải thử kèm;
f) nếu sử dụng vải thử kèm đa xơ, cấp dây màu
của từng loại xơ trong vải thử kèm đa xơ, và loại vải thử kèm đa xơ đã sử dụng;
g) bất kỳ sai lệch nào so với qui trình đã
qui định do thỏa thuận hoặc vì lý do khác.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 105 - C08, Textiles - Tests for
colour fastness - Part C08: Colour fastness to domestic and commercial
laundering using a non-phosphate reference detergent incorporating a low
temperature bleach activator.