TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6489
: 1999
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY SINH HỌC HIẾU KHÍ "HOÀN TOÀN"
CỦA CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN SỰ PHÂN TÍCH
CACBON DIOXIT ĐƯỢC GIẢI PHÓNG
Water quality -
Evaluation in an aqueous medium of the "ultimate" aerobic
biodegradability of organic compounds - Method by analysis of released carbon
dioxitde
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định một phương pháp dựa
trên phân tích cacbon dioxit được giải phóng để đánh giá khả năng phân hủy sinh
học hiếu khí "hoàn toàn" các hợp chất hữu cơ ở nồng độ đã cho trong
môi trường nước.
Phương pháp áp dụng cho các hợp chất hữu cơ:
a) tan trong các điều kiện thử;
b) không tan trong các điều kiện thử, trong
trường hợp đó cần phải có phép đo đặc biệt để đạt được sự phân tán tốt của hợp
chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) không ức chế các vi sinh vật thử ở nồng độ
đã chọn cho phép thử. Hiệu ứng ức chế có thể xác định theo 8.3, hoặc dùng một
phương pháp khác để xác định hiệu ứng ức chế của hợp chất lên vi khuẩn (ví dụ
xem TCVN 6226 : 1996 (ISO 8192 : 1986))
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 7827 : 1984 Chất lượng nước - Đánh giá
khả năng phân hủy hiếu khí "hoàn toàn" các hợp chất hữu cơ trong môi
trường nước. Phương pháp dựa trên sự phân tích cacbon hữu cơ hòa tan (DOC).
TCVN 6226 : 1996 (ISO 8192 : 1986) Chất lượng
nước - Thử sự ức chế của tiêu thụ oxi bởi bùn hoạt hóa.
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này dùng các định nghĩa sau:
3.1. Sự phân hủy sinh học hoàn toàn: mức phân hủy đạt
được khi hợp chất thử được vi sinh vật sử dụng hoàn toàn để tạo ra cacbon
dioxit, nước, muối vô cơ và tế bào mới (sinh khối).
3.2. Chất rắn lơ lửng (của bùn hoạt hóa): chất rắn được lấy ra
bằng cách lọc hoặc ly tâm từ một thể tích bùn dưới những điều kiện riêng, và
trong tiêu chuẩn này, sấy khô ở khoảng 100oC.
3.3. Sự tiếp xúc trước (hoặc sự làm phù hợp
trước):
sự ủ trước chủng cấy, khi có mặt hợp chất thử nhằm mục đích tăng khả năng của chủng
cấy để phân hủy hợp chất thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Xác định phân hủy sinh học các hợp chất hữu
cơ bởi vi sinh vật hiếu khí bằng cách dùng môi trường thử. Hợp chất hữu cơ là
nguồn cacbon và năng lượng duy nhất trong môi trường. Mức độ phân hủy sinh học
được xác định gián tiếp bằng cách đo cacbon dioxi được giải phóng trong suốt
thời gian thử (28 ngày). Nồng độ của hợp chất được dùng phải có hàm lượng cacbon
hữu cơ ban đầu là từ 10 mg/l đến 40 mg/l). Nếu cần có thể dùng trên 40 mg/l để
có thêm thông tin. Nồng độ DOC ở cuối phép thử sẽ được xác định, đối với các
tạp chất trong nước.
5. Môi trường thử
Sự ủ tiến hành ở trong bóng tối hoặc trong
ánh sáng khuếch tán, ở nơi kín, nhiệt độ không đổi được giữ giữa 20oC
đến 25oC (± 1oC) và
không có hơi độc.
6. Thuốc thử
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích.
6.1. Nước cất hoặc nước khử ion
Chứa ít hơn 10 % DOC đầu tiên gây ra do hợp
chất hữu cơ đem thử.
6.2. Môi trường thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1. Dung dịch a)
Kali dihidrophotphat khan (KH2PO4)
8,5 g
Dikali hidrophotphat khan (K2HPO4)
21,75 g
Dinatri hidrophotphat ngậm 2 phân tử nước (Na2HPO4.2H2O)
33,4 g
Amoni clorua (NH4Cl) 0,5 g
Nước (6.1) cần thiết để pha thành 1000 ml.
Giá trị pH của dung dịch này phải khoảng 7.4.
6.2.1.2. Dung dịch b)
Hòa tan 22,5 g magiê sunphat ngậm 7 phân tử
nước (MgSO4.7H2O) trong 1000 ml nước (6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 27,5 g canxiclorua khan (CaCl2)
hoặc 36,4 g canxi clorua ngậm 2 phân tử nước (CaCl2.2H2O)
trong 1000 ml nước (6.1).
6.2.1.4. Dung dịch d)
Hòa tan 0,25 g sắt (III) clorua ngậm 6 phân
tử nước (FeCl3).6H2O) trong 1000 ml nước (6.1). Chuẩn bị
dung dịch này ngay khi dùng.
Chú thích - Nếu thêm 1 giọt HCl đặc hoặc EDTA
0,4 g/l thì không phải chuẩn bị dung dịch này ngay khi dùng
6.2.2. Chuẩn bị môi trường thử
Đối với 1 lít môi trường thử lấy 800 ml nước
(6.1), ngay trước khi dùng thêm vào đó:
- 10 ml dung dịch a) và sau đó:
- 1 ml mỗi dung dịch b); c) và d) (để tránh tạo
đục ở môi trường cuối cùng)
Thêm nước (6.1) đến 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải bảo đảm các dụng cụ thủy tinh được rửa
cẩn thận, sạch chất hữu cơ và chất độc.
Các dụng cụ thông thường trong phòng thí
nghiệm và
7.1. Bình thủy tinh, bình nón hoặc bình khác cho
phép sục khí và khuấy từ (xem 8.3).
7.2. Hệ thống cấp không khí không chứa CO2:
đảm
bảo cấp cho mỗi bình thử ở tốc độ dòng từ 50 ml/phút đến 100 ml/phút, giữ không
đổi khoảng 10 % (xem ví dụ về máy ở phụ lục A)
Kiểm tra để đảm bảo không có CO2
trong hệ không khí.
7.3. Máy để xác định CO2, máy phân tích
cacbon dioxit hoặc thiết bị chuẩn độ để xác định tổng lượng CO2 bị
hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch kiềm (xem nguyên tắc hệ thống thử CO2
được giải phóng ở phụ lục A).
7.4. Thiết bị lọc, có màng lọc cỡ lỗ
thích hợp (đường kính danh định từ 0,2 mm
đến 0,45 mm), nó hấp phụ hợp
chất hữu cơ hoặc cacbon hữu cơ giải phóng ra đến mức thấp nhất.
7.5. Máy dùng xác định nồng độ cacbon hữu cơ
hòa tan.
7.6. Máy ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tiến hành thử
8.1. Chuẩn bị các dung dịch thử
8.1.1. Dung dịch hợp chất thử
Chuẩn bị dung dịch gốc hợp chất thử trong môi
trường thử (6.2). Pha loãng một lượng thích hợp dung dịch này trong môi trường
đã sục khí trước (xem 8.3) để thu được nồng độ cuối cùng cacbon hữu cơ từ 10
mg/l đến 40 mg/l.
Chú thích - Hợp chất ít tan trong nước có thể
thêm trực tiếp ở dạng rắn hoặc lỏng vào môi trường chứa trong bình thích hợp.
8.1.2. Dung dịch của chất đối chứng
Chuẩn bị một dung dịch gốc của chất đối chứng
(một hợp chất hữu cơ đã biết khả năng phân hủy sinh học như là natri axêtat,
natri benzoat, anilin) trong môi trường thử (6.2) tương tự như 8.1.1 để có được
nồng độ cuối cùng của cacbon hữu cơ là 20 mg/l.
8.1.3. Dung dịch để kiểm tra sự ức chế
Nếu cần thiết thì chuẩn bị dung dịch trong
môi trường thử (6.2) chứa chất thử và chất đối chứng với nồng độ tương ứng với
8.1.1 và 8.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị chủng cấy bằng cách dùng các nguồn
hoặc hỗn hợp các nguồn sau đây để thu được một quần thể vi sinh vật cho hoạt
tính phân hủy đủ mạnh. Kiểm tra khả năng này bằng hợp chất đối chứng (8.1.2).
Sự tạo ra cacbon dioxit trong dung dịch trắng
phải ở trong khoảng 30 mg/l đến 40 mg/l và không được vượt quá 70 mg/l. Để giảm
ảnh hưởng của dung dịch trắng người ta sục khí vào bùn một tuần lễ trước khi
đem dùng (xem mục 10b).
Lượng cacbon hữu cơ hòa tan do chủng cấy cung
cấp phải ít hơn 10% cacbon hữu cơ đầu tiên do chất thử gây ra.
Chú thích 3 - Trong một số trường hợp chủng
được tiếp xúc trước có thể dùng nhưng cần nói rõ trong kết quả thử (ví dụ phần
trăm phân hủy sinh học = x % dùng chủng tiếp xúc trước) và phương pháp tiếp xúc
trước cần nói chi tiết trong báo cáo.
Sự tiếp xúc trước có thể nhận được từ những
phép phân hủy ở phòng thí nghiệm dưới các điều kiện khác nhau (ví dụ thử
Zahn-Wellensn và SCAS) hoặc từ những mẫu thu thập được ở những nơi mà điều kiện
môi trường thích hợp (ví dụ trạm xử lý làm việc với hợp chất tương tự, các vùng
ô nhiễm...).
8.2.1. Chủng cấy từ dòng thải thứ cấp
Lấy mẫu từ dòng thải thứ cấp của một trạm xử
lý đang làm việc chủ yếu với nước thải sinh hoạt. Giữ mẫu này dưới điều kiện
thoáng khí và dùng trong ngày lấy mẫu.
Từ mẫu này, ta chuẩn bị chủng cấy như sau:
- để mẫu lắng 1 giờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2. Chủng cấy từ trạm bùn hoạt hóa
Lấy một thể tích thích hợp1 chủng
cấy, ví dụ một mẫu bùn hoạt hóa từ bể sục khí của một trạm xử lý nước cống, chủ
yếu là nước thải sinh hoạt.
Trộn kỹ, để thoáng khí và dùng trong ngày lấy
mẫu.
Ngay trước khi dùng, xác định nồng độ chất
rắn lơ lửng1. Nếu cần thì cô đặc lại bằng cách để
lắng để sao cho thể tích của bùn đạt ít nhất 30 mg chất khô trong 1 lít.
8.2.3. Chủng cấy từ nước mặt hoặc từ hệ thống
thải của một trạm xử lý nước thải sinh hoạt.
Lấy mẫu nước mặt thích hợp.
Mẫu này được giữ thoáng khí và được dùng
trong ngày chuẩn bị.
Lấy thể tích thích hợp (xem ghi chú 1 mục
8.2.2) chủng cấy từ mẫu.
Nếu cần có thể cô đặc chủng cấy bằng lọc hoặc
ly tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các bình thử (7.1) gồm các bình:
a) hai bình chứa chất thử (ký hiệu FT);
b) hai bình chứa dung dịch trắng (ký hiệu FB);
c) một bình để kiểm tra hoạt tính của chủng
cấy (ký hiệu FC)
và nếu cần:
d) một bình để kiểm tra rằng sản phẩm không
phải do sự phân hủy vô sinh (ký hiệu FS);
e) một bình để kiểm tra hiệu ứng ức chế (ký
hiệu Fi);
Thêm một lượng thích hợp môi trường thử (6.2)
và chủng cấy (8.2) vào mỗi bình như chỉ ra ở bảng 1. Lắc kỹ các bình và nối
chúng vào hệ cung cấp không khí không chứa CO2 (xem 7.3 và phụ lục
A).
Thổi khí không có CO2 trong vòng
24 giờ qua các bình để đuổi khí CO2. Sau thời gian thông khí, đưa
dung dịch Ba(OH)2 hoặc NaOH vào bình hấp thụ CO2 (xem phụ
lục A) và nối tiếp theo seri vào lối thoát của mỗi bình thử, hoặc nối tiếp vào
hệ thống đo CO2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xem tốc độ dòng khí có giống nhau
không trong tất cả các bình và có đúng là từ 50 ml/phút đến 100 ml/phút không.
Bảng 1 - Sự phân phối
cuối cùng môi trường thử và chủng cấy
Bình
Dung dịch
Chủng cấy1 (8.2)
Môi trường thử
(6.2)
Dung dịch chất thử
(8.1.1)
Dung dịch chất đối
chứng (8.1.2)
Dung dịch thử ức
chế (8.1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
Thử FT
0
2,5
0
0
n
Thử FT
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
n
Dung dịch trắng FB
2,5
0
0
0
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
0
0
0
n
Kiểm tra chủng cấy Fc
0
0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Kiểm tra phân hủy phi sinh học Fs
(tùy chọn)
0
2,52
0
0
o
Kiểm tra ức chế Fi (tùy chọn)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2,5
n
1) Thể tích chủng cấy (n ml) cần phải phù
hợp với phép thử trắng (xem 10b) và thu được quần thể đủ vi sinh vật.
2) Thể tích của dung dịch chất thử (8.1.1)
trong bình Fs được tiệt trùng bằng cách thêm 1ml dung dịch thủy
ngân clorua (HgCl2) hoặc chất độc khác ngăn cản hoạt động vi sinh
vật.
Đo lượng khí CO2 được giải phóng
từ mỗi bình ở các khoảng thời gian đều đặn (ví dụ 1, 7, 14, 21 và 28 ngày). Nếu
cần thì đo ở khoảng thời gian ngắn hơn và/hoặc kéo dài hơn 28 ngày.
Phụ lục B nêu phương pháp chuẩn độ để xác
định CO2 khi thiết bị nêu ở phụ lục A được dùng.
Nếu mức độ phân hủy trở nên không đổi trước
28 ngày thì phép thử coi là hoàn thành.
Vào ngày cuối của phép thử (thường là ngày
thứ 28) axit hóa các bình bằng 1 ml HCl đặc để phá cacbonat và hidro
bicacbonat. Tiếp tục thổi khí 24 giờ và sau đó đo lượng CO2 được
giải phóng ở mỗi bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tính toán và biểu
thị kết quả
9.1. Tính toán
9.1.1. Lượng CO2 sinh ra từ sự
phân hủy lý thuyết của hợp chất.
Lượng CO2 lý thuyết (ThCO2)
được tính bằng miligam theo công thức
ThCO2 = C x V x
Trong đó
C là nồng độ của hợp chất thử trong dung dịch
thử, đo được hoặc tính từ nồng độ đo được trong dung dịch gốc của chất thử
(8.1.1), có tính đến sự pha loãng, tính bằng miligam cacbon hữu cơ trong lít;
V là thể tích của dung dịch thử, tính bằng
lít;
44 và 12 là khối lượng mol và nguyên tử của
CO2 và C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định phần trăm phân hủy DT đối
với bình thử FT, bình thử chủng cấy FC và bình thử ức chế
Fi (nếu có làm) từ lượng CO2 được giải phóng trong mỗi
khoảng thời gian bằng công thức sau:
DT = x 100
Trong đó
(CO2)T là lượng CO2
trung bình của tổng lượng CO2 được giải phóng trong bình FT
từ đầu đến thời điểm t, tính bằng miligam;
(CO2)B là lượng CO2
trung bình của tổng lượng CO2 được giải phóng trong bình FB
từ đầu đến thời điểm t, tính bằng miligam;
ThCO2 là lượng CO2 lý
thuyết xác định theo 9.1.1, tính bằng miligam.
Chú thích:
5. Sự phân hủy sinh học (bình Fs)
được tính tương tự, nhưng không chú ý đến CO2)13.
6. Có thể dùng việc xác định DOC để xác định
mức phân hủy phần trăm cuối cùng Dt (xem ISO 7872).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập bảng về phần trăm phân hủy cho mỗi lần
xác định và cho mỗi bình. Nếu kết quả gần nhau giữa hai bình thử kép thì lấy
trung bình và vẽ đường cong phân hủy theo thời gian (xem phụ lục C).
Ghi lượng CO2 được giải phóng
trong bình thử (Fs) để kiểm tra sự phân hủy vô sinh (Fs)
và kiểm tra bất kỳ ảnh hướng ức chế của hợp chất (Fi) nếu các bình
này có trong các bình thử.
10. Sự chắc chắn của
kết quả
Phép thử được xem là chắc chắn nếu
a) phần trăm phân hủy trong bình Fc
để kiểm tra sự cấy là lớn hơn 50 % ở ngày thứ 14;
b) lượng CO2 sinh ra từ dung dịch
trắng trong khi thử là có ý nghĩa: tổng lượng CO2 thoát ra từ dung
dịch trắng ở cuối phép thử phải nằm trong khoảng 30 mg/ml đến 40 mg/ml, và
không vượt quá 70 mg/l.
Nếu bình Fi (thử ức chế) nằm trong
phép thử, có thể giả thiết rằng chất thử bị ức chế nếu phần trăm phân hủy trung
bình ít hơn 25 % trong 28 ngày. Trong trường hợp này cần lặp lại dãy thử và
giảm nồng độ chất thử.
11. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải có các thông tin sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các thông tin cần thiết để nhận dạng chất
thử;
c) tên và nồng độ chất đối chứng;
d) các kết quả thu được (dạng bảng) và đường
cong phân hủy, bao gồm cả kết quả thử chủng cấy (bình Fc) và thử ức
chế (bình Fi) và thử sự phân hủy vô sinh (bình Fs) nếu
chúng nằm trong dãy thử.
e) những đặc điểm của máy phân tích cacbon đã
dùng;
f) những đặc điểm của thiết bị dùng để xác
định CO2;
g) lý do loại bỏ kết quả (xem mục 10);
h) mọi sự tiếp xúc trước và làm quen trước
của chủng cấy;
i) nồng độ chất thử và lượng DOC trong nồng
độ này;
j) nguồn, tính chất và lượng chủng cấy đã
dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Nguyên
tắc của hệ thống thử nghiệm với CO2 được giải phóng

Không khí nén hoặc tổng hợp không chứa CO2
được cung cấp ở áp suất không đổi cho hệ thống thử.
Cacbon dioxit CO2 trong không khí
được loại bằng cách cho qua dung dịch NaOH. Bẫy thứ hai chứa Ba(OH)2
để đảm bảo loại sạch CO2 trong dòng khí.
Không khí sau đó được sục qua bình thử. Nếu
sự phân hủy sinh học xảy ra, CO2 tạo ra được hấp thụ vào bẫy chứa là
NaOH hoặc Ba(OH)2. Trong trường hợp dùng NaOH, CO2 được
xác định như cacbon vô cơ trong máy phân tích. Trường hợp thứ hai, dùng Ba(OH)2,
CO2 được phân tích bằng phương pháp chuẩn độ như trong phụ lục B và
cần một dãy ba bẫy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Phương
pháp chuẩn độ xác định CO2 được giải phóng
B.1. Mở đầu
Phương pháp chuẩn độ xác định CO2
được giải phóng được cho như một ví dụ. Có thể dùng phương pháp khác, ví dụ hấp
thụ CO2 trong NaOH và xác định cacbon vô cơ hòa tan (DIC).
B.2. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này nêu phương pháp chuẩn độ để xác
định CO2 bị bẫy vào Ba(OH)2 (xem nguyên tắc thiết bị ở
phụ lục A).
B.3. Nguyên tắc
CO2 tác dụng với Ba(OH)2
tạo kết tủa BaCO3. Lượng CO2 tạo thành được xác định bằng
cách chuẩn độ lượng dư Ba(OH)2 bằng HCl.
B.4. Thiết bị dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5. Thuốc thử
B.5.1. Bari hidroxit dung dịch 0,0125 mol/l.
B.5.2. Axit clohidric dung dịch 0,05 mol/l.
B.5.3. Phenolphtalein, chất chỉ thị.
B.6. Tiến hành thử
Khi bắt đầu thử, lấy 100ml Ba(OH)2
(B.5.1) cho vào mỗi bình hấp thụ CO2 và nối chúng thành dãy 3 bình
vào lối ra của mỗi bình thử.
Định kỳ (xem 8.3) và trước khi kết tủa BaCO3
ở bình hấp thụ thứ hai thì lấy bình hấp thụ thứ nhất ra để chuẩn độ. Chuyển hai
bình hấp thụ gần lại bình thử và vị trí cuối cùng thì thay bằng một bình khác
chứa 100ml Ba(OH)2 (B.5.1).
Chuẩn độ ngay lượng Ba(OH)2 còn lại
bằng HCl (B.5.2) dùng phenolphtalein làm chỉ thị (B.5.3).
B.7. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = {100 x 2 x c[Ba(OH)2] -
V x c(HCl)} x 22
Trong đó
m là khối lượng của CO2 trong bình
hấp thụ, tính bằng miligam;
V là thể tích, của HCl (B.5.2) dùng cho chuẩn
độ, tính bằng miligam;
c[Ba(OH)2] là nồng độ của Ba(OH)2,
tính bằng mol trên lít;
c(HCl) là nồng độ của HCl, tính bằng mol trên
lít;
Khi c[Ba(OH)2] = 0,0125
mol/l, c[HCl] = 0,05 mol/l thì
m = 1,1 (100 - V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Thử
sự tạo ra CO2

Hình C.1 - Thử sự tạo
ra CO2 - Đường cong phân hủy sinh học