|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 93/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA, NGÔ
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 70/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2009/NĐ-CP
và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 67/2009/NĐ-CP, Nghị
định số 74/2018/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP và Nghị định số 13/2022/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng
12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh
tác;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô.
Điều 1.
Ban hành kèm
theo Thông tư này 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa và
hạt giống ngô, bao gồm:
1. QCVN 101:2025/BNNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa thuần;
2. QCVN 102:2025/BNNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng;
3. QCVN 103:2025/BNNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng;
4. QCVN 104:2025/BNNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô lai.
5. QCVN 105:2025/BNNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về chất lượng giống cây trồng và Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng hết hiệu lực kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Vụ trưởng Vụ
Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
để xem xét và kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ
tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn
phòng Chính phủ;
- Bộ
trưởng (để báo cáo);
- Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục
Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công
báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử CP;
- UBND
các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở
NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ
NN&MT: Các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; cổng thông tin điện
tử Bộ;
- Lưu:
VT, TTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Trung
|
QCVN 101:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA THUẦN
National Technical Regulation on Seed Quality of Conventional Rice
Lời nói đầu
QCVN
101:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QCVN
101:2025/BNNMT thay thế QCVN 01-54: 2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA THUẦN
National
Technical Regulation on Seed
Quality of Conventional Rice
Quy
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt
giống lúa thuần thuộc loài Oryza sativa L. Mã HS:
1006.10.10 (Thông tư số 01/2024/TT-BNN&PTNT
ngày 02 tháng 02 năm 2024).
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản
xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống lúa thuần thuộc loài Oryza sativa
L. tại Việt Nam.
1.3.1. Giải
thích từ ngữ
- Giống lúa thuần: là giống lúa được phát triển từ
dòng thuần, ổn định về mặt di truyền.
- Hạt giống tác giả: là hạt giống do tác giả chọn, tạo
và ổn định về mặt di truyền.
- Hạt giống siêu nguyên chủng (SNC): là hạt giống được
nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc được sản xuất từ hạt giống trong sản xuất
theo quy trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy
định.
- Hạt giống nguyên chủng (NC): là hạt giống được nhân
ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng
và đạt chất lượng theo quy định.
- Hạt giống xác nhận (XN): là hạt giống được nhân ra từ
hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt chất
lượng theo quy định.
- Cỏ dại nguy hại: là những đối tượng cỏ dại tồn tại
phổ biến ở ruộng sản xuất lúa, cạnh tranh nước, dinh dưỡng, ánh sáng với lúa;
gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng lúa gạo
thương phẩm và hạt giống lúa.
- Lúa cỏ (Oryza spp.) là loài có những đặc
điểm sinh học: thân cao và mảnh; sinh khối thân lá lớn; dễ rụng hạt; hạt có râu
màu trắng, vàng hoặc đỏ; vỏ trấu và vỏ lụa thường có màu tùy thuộc từng biến thể
hoặc kiểu sinh học.
- Tiền kiểm: là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên
ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần trước khi lô giống
đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
- Hậu kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống đã được
cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trên ô thí nghiệm đồng ruộng để
kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần.
- Lô hạt giống lúa: lượng hạt giống cụ thể có cùng nguồn
gốc và mức chất lượng, được sản xuất, chế biến, bảo quản cùng một quy trình, có
thể nhận biết được một cách dễ dàng và có khối lượng tối đa 30 tấn.
1.3.2. Chữ viết tắt
- QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
- TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.
- TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng -
Phương pháp kiểm nghiệm.
- TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm định ruộng giống.
- Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm
2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, được
sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
- Thông
tư số 26/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12
năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về lưu mẫu giống
cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm
tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu.
- Thông
tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS
đối với danh mục hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu phải kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.1.1. Yêu
cầu chung
Ruộng
sản xuất giống lúa thuần phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không có lúa
chét và lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước.
2.1.2. Yêu cầu về cách ly
Ruộng
sản xuất giống phải cách ly với các ruộng trồng lúa khác ở xung quanh bằng một
trong các phương pháp quy định tại Bảng 1.
Bảng 1
- Yêu cầu về cách ly
|
Ruộng sản xuất giống
|
Phương pháp cách ly
|
|
Cách ly
không gian
|
Cách ly thời gian
|
|
Siêu
nguyên chủng
|
Ít nhất 20 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày
|
|
Nguyên
chủng, xác nhận
|
Ít nhất 3 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày
|
2.1.3. Yêu cầu độ thuần giống, cỏ dại nguy hại và lúa cỏ
Ruộng
sản xuất giống lúa thuần, tại mỗi lần kiểm định phải đáp ứng các quy định về độ
thuần, cỏ dại nguy hại và lúa cỏ theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu độ thuần giống, cỏ dại nguy hại và lúa cỏ
|
Chỉ tiêu
|
Ruộng sản xuất giống
|
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
Xác nhận
|
|
Độ
thuần ruộng giống, % số cây, không nhỏ hơn
|
100
|
99,9
|
99,5
|
|
Cỏ
dại nguy hại a và lúa cỏ, số cây/100 m2, không lớn
hơn
|
0
|
4
|
10
|
|
Chú thích:
a
Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa
crus-galli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa glabrescens); cỏ đuôi phượng
(Leptochloa chinensis).
|
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần
Các
chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần phải đáp ứng theo quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 -
Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống
|
Chỉ tiêu
|
Hạt giống siêu nguyên chủng
|
Hạt giống nguyên chủng
|
Hạt giống xác nhận
|
|
Độ
sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
|
Hạt
khác giống có thể phân biệt được, % số hạt, không lớn hơn
|
0
|
0,05
|
0,3
|
|
Hạt
cỏ dại nguy hại a và lúa cỏ, số hạt/kg, không lớn hơn
|
0
|
4
|
10
|
|
Tỷ
lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn
|
80
|
80
|
80
|
|
Độ
ẩm, % khối lượng, không lớn hơn
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
|
Chú thích: a
Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa
crus- galli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng
(Leptochloa chinensis);
|
3.1. Phương pháp kiểm định
3.1.1. Các chỉ
tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống lúa thuần quy định tại 2.1 của quy chuẩn
kỹ thuật này được kiểm định theo phương pháp quy định tại TCVN 8550:2018.
3.1.2. Số lần kiểm
định: Ít nhất 3 lần tại các thời điểm sau:
- Lần 1: Lúa đẻ nhánh (10-20 ngày sau cấy hoặc 20-25
ngày sau gieo thẳng);
- Lần 2: Lúa trỗ khoảng 50%;
- Lần 3: Trước thu hoạch khoảng 10 ngày.
3.2. Phương pháp thử nghiệm
3.2.1. Phương
pháp lấy mẫu lô hạt giống lúa thuần theo TCVN
8548:2011.
3.2.2. Các chỉ
tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần quy định tại 2.2 của quy chuẩn kỹ thuật này
được thử nghiệm theo phương pháp quy định tại TCVN
8548:2011.
4.1.1. Hình thức
đánh giá
Đánh
giá sự phù hợp QCVN thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ
thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.1.2. Phương thức
đánh giá
- Đối với giống sản xuất trong nước: áp dụng theo
phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đáp ứng các yêu cầu về kiểm định ruộng sản xuất lô giống quy định tại
3.1 và 4.1.4;
- Đối với giống nhập khẩu: áp dụng theo phương thức 7
quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đã đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy
định tại 4.1.8;
- Nội dung, trình tự, nguyên tắc sử dụng phương thức
đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ
lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
4.1.3. Các bước
đánh giá lô giống
4.1.3.1. Đối với
giống sản xuất trong nước như sau:
- Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.1 và 4.1.4;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định tại 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Tiền kiểm theo quy định tại 4.1.7.
4.1.3.2. Đối với
giống nhập khẩu như sau:
- Đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận phù hợp QCVN theo
quy định tại 4.1.9;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Tiền kiểm hoặc hậu kiểm theo quy định tại 4.1.7 hoặc
4.1.8.
4.1.4. Kiểm định
ruộng giống
4.1.4.1. Kiểm định
ruộng giống do người kiểm định được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn
nghiệp vụ kiểm định ruộng giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.4.2. Biên bản kiểm định ruộng giống có nội dung
theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo quy
chuẩn này và được lập tại lần kiểm định cuối cùng, số liệu kiểm định các lần
trước đó được ghi chép có xác nhận của người kiểm định và đại diện chủ lô ruộng
giống.
4.1.5. Lấy mẫu
và lưu mẫu giống
4.1.5.1. Lấy mẫu
lô giống do người lấy mẫu được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp
vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.5.2. Mỗi lô
giống lấy 02 mẫu giống nhau, một mẫu gửi tổ chức thử nghiệm để phân tích, một mẫu
lưu tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu lô giống đó. Đối với lô giống yêu cầu hậu kiểm
phải lấy thêm một mẫu (khối lượng tối thiểu 250 gram) để hậu kiểm.
4.1.5.3.
Biên bản lấy mẫu có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 2
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.5.4. Mẫu hạt
giống phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày
nhận mẫu.
4.1.6. Thử nghiệm
mẫu giống
4.1.6.1. Thử
nghiệm mẫu giống do tổ chức thử nghiệm thực hiện.
4.1.6.2. Phiếu kết
quả thử nghiệm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.6.3. Đối với
lô giống nhập khẩu có hạt nhuộm màu, thực hiện như sau:
- Phiếu kết quả thử nghiệm không ghi chỉ tiêu hạt khác
giống có thể phân biệt được;
- Hậu kiểm theo quy định tại 4.1.8.
4.1.7. Tiền kiểm
4.1.7.1. Áp dụng
khi dựa vào mức độ cách ly, tỷ lệ tự thụ phấn của dòng mẹ, tỷ lệ cây khác dạng,
hạt khác giống có thể phân biệt được mà chưa khẳng định được tính đúng giống và
độ thuần của lô giống trong quá trình kiểm định, thử nghiệm.
4.1.7.2. Báo cáo
kết quả tiền kiểm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục
4 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.7.3. Phương
pháp tiền kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.8. Hậu kiểm
4.1.8.1. Hậu kiểm
được tiến hành để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của các lô giống lúa
thuần nhập khẩu có hạt nhuộm màu.
4.1.8.2. Hậu kiểm
do tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện.
4.1.8.3. Phương
pháp hậu kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.8.4. Báo cáo
kết quả hậu kiểm theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.9. Hồ sơ
đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN gồm: tên giống, cấp giống, nguồn gốc xuất xứ,
khối lượng, nước sản xuất; hợp đồng mua bán hạt giống; hóa đơn (Invoice), Tờ
khai hải quan, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (CO); chứng chỉ chất lượng của nước
xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm).
4.2.1. Trình tự
đánh giá sự phù hợp QCVN theo quy định tại mục 4.1.3.
4.2.2. Căn cứ kết
quả kiểm định lô ruộng giống, lấy mẫu lô giống, thử nghiệm mẫu giống, tổ chức,
cá nhân sản xuất giống lập Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN của lô giống theo mẫu
tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.3.1. Chứng nhận
sự phù hợp QCVN lô giống lúa thuần thực hiện theo quy định tại mục 4.1.3.
4.3.2. Trường hợp
lô hạt giống lúa thuần đăng ký chứng nhận là hạt giống cấp siêu nguyên chủng, nguyên
chủng nhưng chỉ đạt chất lượng ở cấp thấp hơn thì được chứng nhận phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật ở cấp thấp hơn nếu chủ lô giống có đề nghị bằng văn bản.
4.3.3. Trường hợp
lô giống phải thực hiện hậu kiểm, Tổ chức chứng nhận sự phù hợp QCVN thực hiện
như sau:
- Cấp giấy chứng nhận hợp quy khi chủ lô giống có văn
bản cam kết đảm bảo đúng giống;
- Thực hiện hậu kiểm theo quy định tại 4.1.7.
4.3.4. Giấy chứng
nhận hợp quy có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 6
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
Công
bố hợp quy thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.5.1. Hồ sơ chất
lượng lô giống được đánh giá tại tổ chức chứng nhận sự phù hợp
4.5.1.1. Lô giống
sản xuất trong nước: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù
hợp QCVN lô giống đời trước (trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản kiểm định;
Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Giấy chứng nhận sự phù hợp
QCVN lô giống.
4.5.1.2. Lô giống
nhập khẩu: Hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy định tại 4.1.8 và Biên
bản lấy mẫu; Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống nhập khẩu, kết quả hậu kiểm
(nếu có).
4.5.1.3. Thông
báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống (đối với giống
sản xuất trong nước).
4.5.2. Hồ sơ chất
lượng lô giống do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự đánh giá gồm: Giấy
chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống đời trước
(trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản kiểm định; Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử
nghiệm mẫu của lô giống; Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống, hồ sơ công
bố sự phù hợp QCVN và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng
cấp giống.
4.5.3. Lưu hồ
sơ:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lưu hồ sơ
chất lượng lô giống theo quy định tại 4.5.1 và 4.5.2;
- Tổ chức chứng nhận sự phù hợp QCVN lưu hồ sơ chất lượng
lô giống theo quy định tại 4.5.1.1 và 4.5.1.2;
- Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng lưu hồ sơ
chất lượng lô giống gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp QCVN lô giống; thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng
cấp giống (đối với giống sản xuất trong nước).
Dấu
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Đối với lô giống đã được đánh giá sự phù hợp hoặc chứng
nhận sự phù hợp theo QCVN 01-54:2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011 được
tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng của lô giống kể từ ngày quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
- Với bao bì đã in ghi nhãn theo QCVN 01-54:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 6 năm 2011 được phép sử dụng tiếp 24 tháng kể từ ngày quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
5.1. Tổ chức
đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền.
5.2. Tổ chức, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu, buôn bán hạt giống lúa lai ha dòng tại Việt Nam
phải đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.
6.1. Cơ quan quản
lý nhà nước về giống cây trồng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với
các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn viện dẫn quy định tại Quy
chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.....,ngày......tháng .....năm ....
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
RUỘNG GIỐNG CÂY TRỒNG
Số: /BBKĐ-
- Tên người kiểm định: Mã số/Số
CCCD/CC người kiểm định:
- Đơn vị công tác (nếu có):
- Địa chỉ : Điện thoại : Fax:
E-mail:
A. Thông tin
chung:
1. Chủ lô ruộng
giống:
- Địa chỉ: Điện thoại: Fax:
Email:
2. Loài cây trồng:
Tên giống: Cấp giống:
3. Địa điểm sản
xuất:
4. Mã lô ruộng
giống:
5. Diện tích lô
ruộng giống kiểm định/số dòng kiểm định: ha/dòng
6. Nguồn giống
(giống đời trước):
a. Đối với sản
xuất siêu nguyên chủng:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng:
- G2: Tổ chức kiểm định G1: - Số
Biên bản kiểm định G1:
b. Đối với sản
xuất nguyên chủng, xác nhận:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng: -
Mã hiệu lô giống:
- Tổ chức chứng nhận hợp quy/Tổ chức tự đánh giá sự
phù hợp:
- Mã số Giấy chứng nhận sự phù hợp/Báo cáo tự đánh giá
sự phù hợp: - Ngày cấp/lập:
7. Cây trồng vụ
trước:
8. Thời kỳ kiểm
định:
9. Lần kiểm định:
B. Kết quả kiểm
định: (các chỉ tiêu đánh giá tại từng lần kiểm định theo QCVN)
Phương pháp kiểm định: TCVN
8550:2018
+
Lần 1:
+
Lần 2:
......................................................
C. Kết luận:
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN:
ha/dòng;
- Sản lượng dự kiến (tạ/tấn):
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định không phù
hợp QCVN: ha/dòng:
D. YÊU CẦU KHÁC
ĐẠI DIỆN CHỦ LÔ
RUỘNG GIỐNG
(Ký tên, đóng dấu
nếu có)
|
NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
KIỂM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 02
|
TÊN ĐƠN VỊ LẤY MẪU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ... tháng ... năm...
|
BIÊN BẢN LẤY MẪU GIỐNG
CÂY TRỒNG
Số ....../BBLM-.....
Tên
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống…………………………………
- Địa chỉ: Điện thoại:
Fax: Email:
Địa điểm lấy mẫu: ....................................................................................
Họ
tên người lấy mẫu: ............................Mã số/Số CCCD/CC:
....................................
Đơn
vị công tác (nếu có): ……………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
lấy mẫu: ......................... Phương pháp lấy mẫu:
..........................
|
TT
|
Loài cây trồng
|
Tên giống
|
Cấp giống
|
Mã hiệu lô giống
|
Khối lượng lô giống (kg)
|
Số lượng bao chứa (bao)
|
Xử lý hóa chất (có/ không)
|
Khối lượng mẫu lấy (kg)
|
Ký hiệu mẫu
|
Điều kiện bảo quản mẫu
|
Ghi chú
|
|
Số lượng mẫu lấy
|
Mẫu gửi phòng thử nghiệm
|
Mẫu lưu tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
……….. (người lấy mẫu) cam đoan việc lấy mẫu đã được tiến hành đúng theo phương
pháp quy định.
Biên
bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi
bên giữ 01 bản.
|
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Lô gô
(nếu có)
|
TÊN TỔ CHỨC THỬ
NGHIỆM
Địa chỉ: ĐT: Fax:
Email: Web:
Mã số:
|
PHIẾU KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU HẠT GIỐNG
Mã số thử nghiệm:
I. THÔNG TIN VỀ MẪU
GIỐNG
Tên
khách hàng:
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất:
Thời
gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM: TCVN 8548:2011
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Hạt cỏ dại (số hạt/kg)
|
Hạt khác giống có thể phân biệt được (% số hạt)
|
Nảy mầm
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
Số ngày kiểm tra
|
(% số hạt)
|
|
Cây mầm bình thường
|
Cây mầm không bình thường
|
Hạt sống không nảy mầm
|
Hạt chết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. NHẬN XÉT KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM (nếu có)
Các chỉ tiêu.... phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
Các
chỉ tiêu... không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
|
TRƯỞNG PHÒNG THỬ NGHIỆM
|
Ngày………. tháng……năm ……..
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 04
BÁO CÁO KẾT QUẢ HẬU
KIỂM
|
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
HẬU KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày tháng năm
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HẬU
KIỂM
Giới
thiệu chung
Địa
điểm:
Thời
vụ:
1. Vật liệu
2. Phương pháp hậu
kiểm: TCVN 8547:2011
2.1. Bố trí thí
nghiệm
2.2. Theo dõi và
đánh giá
3. Kết quả
3.1. Về tính
đúng giống
3.2. Về độ thuần
của giống
4. Kết luận và đề
nghị
4.1. Kết luận
- Về tính đúng giống
- Về độ thuần của giống
4.2. Đề nghị
|
Nơi nhận:
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật;
- Cơ quan QLNN yêu cầu hậu kiểm;
- Đơn vị có mẫu hậu kiểm;
- Lưu.
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục
05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BCĐGHQ-...........
|
………, ngày … tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP QCVN LÔ GIỐNG CÂY TRỒNG
1.
Tổ chức, cá nhân báo
cáo:.................................................................................
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Website:
2.
Tên loài, tên giống cây trồng, cấp giống:
3.
Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
.................................................................
4. Mã lô giống
được đánh giá sự phù hợp:
5. Kết quả đánh
giá:
5.1. Kiểm định
ruộng giống
- Ngày kiểm định:
- Địa điểm kiểm
định: - Diện tích lô ruộng giống kiểm định:
- Họ và tên người
kiểm định: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người kiểm định:
- Biên bản kiểm
định số: ngày tháng năm
- Kết quả kiểm định:
Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN: ha; Sản lượng dự
kiến (tạ/tấn):
5.2. Thử nghiệm mẫu
giống
- Ngày lấy mẫu:
- Địa điểm lấy mẫu:
- Khối lượng lô giống:
- Họ và tên người
lấy mẫu: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người lấy mẫu:
- Tên tổ chức thử
nghiệm:
- Phiếu kết quả
thử nghiệm mẫu giống số: ngày tháng năm
- Kết quả thử
nghiệm: …. Các chỉ tiêu chất lượng đạt yêu cầu theo QCVN: …
6. Kết quả các nội dung khác (nếu có):
..................................................................
7.
Kết luận:
Lô
giống ..., cấp giống ... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số ..... do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày tháng năm.
…
(tổ chức, cá nhân) …. cam kết chất lượng lô giống…. phù hợp chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(ký tên, đóng dấu)
|
Lô gô (nếu có)
Tên
Tổ chức chứng nhận:
Địa
chỉ: ĐT: Fax: Email: Website:
Mã
số:
GIẤY CHỨNG NHẬN LÔ GIỐNG
PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Số: ............/GCNHQ-
I. CÁC THÔNG TIN
VỀ LÔ GIỐNG:
Chủ
lô giống:
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất: Thời gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. KẾT QUẢ KIỂM
ĐỊNH RUỘNG GIỐNG (Trường hợp giống sản xuất trong nước):
Phương pháp kiểm định theo TCVN 8550:2018
Đạt
yêu cầu theo biên bản kiểm định: (Số ký hiệu, ngày/tháng/năm) ……………
Đơn
vị kiểm định: …………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU:
Phương
pháp thử nghiệm theo TCVN 8548:2011
- Mã số thử nghiệm mẫu:
- Mã số tổ chức thử nghiệm:
- Kết quả thử nghiệm:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Hạt khác giống có thể phân biệt được (% số hạt)
|
Hạt cỏ dại và lúa cỏ (số hạt/kg)
|
Tỷ lệ nảy mầm (%)
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN:
Lô
giống... cấp giống... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số..... do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, ngày tháng năm.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
QCVN 102:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG
National Technical Regulation on Seed Quality of Two Line Hybrid Rice
Lời nói đầu
QCVN
102:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QCVN
102:2025/BNNZMT thay thế QCVN 01-51: 2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG
National Technical Regulation on Seed Quality of Two-line Hybrid Rice
Quy
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt
giống lúa lai hai dòng thuộc loài Oryza sativa L. Mã HS:
1006.10.10 (Thông tư số 01/2024/TT-BNN&PTNT
ngày 02 tháng 02 năm 2024).
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản
xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống lúa lai hai dòng thuộc loài Oryza sativa
L. tại Việt Nam.
1.3.1. Giải
thích từ ngữ
- Giống lúa lai hai dòng: là giống lai giữa dòng mẹ bất
dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ (TGMS) hoặc bất dục đực di truyền nhân
mẫn cảm quang chu kỳ (PGMS) với dòng bố hữu dục.
- Hạt giống tác giả: là hạt giống do tác giả chọn, tạo
và ổn định về mặt di truyền.
- Hạt giống siêu nguyên chủng (SNC): là hạt giống được
nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc được sản xuất từ hạt giống trong sản xuất
theo quy trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy
định.
- Hạt giống nguyên chủng (NC): là hạt giống được nhân
ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng
và đạt chất lượng theo quy định.
- Hạt giống xác nhận (XN): là hạt giống được nhân ra từ
hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt chất
lượng theo quy định.
- Cỏ dại nguy hại: là những đối tượng cỏ dại tồn tại
phổ biến ở ruộng sản xuất lúa, cạnh tranh nước, dinh dưỡng, ánh sáng với lúa;
gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng lúa gạo
thương phẩm và hạt giống lúa.
- Lúa cỏ (Oryza spp.) là loài có những đặc
điểm sinh học: thân cao và mảnh; sinh khối thân lá lớn; dễ rụng hạt; hạt có râu
màu trắng, vàng hoặc đỏ; vỏ trấu và vỏ lụa thường có màu tùy thuộc từng biến thể
hoặc kiểu sinh học.
- Tiền kiểm: là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên
ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần trước khi lô giống
đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
- Hậu kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống đã được
cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trên ô thí nghiệm đồng ruộng để
kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần.
- Lô hạt giống lúa: lượng hạt giống cụ thể có cùng nguồn
gốc và mức chất lượng, được sản xuất, chế biến, bảo quản cùng một quy trình, có
thể nhận biết được một cách dễ dàng và có khối lượng tối đa 30 tấn.
1.3.2. Chữ viết tắt
- QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
- TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.
- TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng -
Phương pháp kiểm nghiệm.
- TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm định ruộng giống.
- Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12
năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
- Thông
tư số 26/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12
năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về lưu mẫu giống
cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm
tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu.
- Thông
tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS
đối với danh mục hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu phải kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.1.1. Yêu
cầu chung
Ruộng
sản xuất giống lúa lai hai dòng phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không
có lúa chét và lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước.
2.1.2. Yêu cầu về cách ly
Ruộng
nhân dòng bố, mẹ và ruộng sản xuất hạt lai F1 phải cách ly với các ruộng trồng
lúa khác ở xung quanh bằng một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1.
Bảng 1
- Yêu cầu về cách ly
|
Ruộng sản xuất giống
|
Phương pháp cách ly
|
|
Không gian
|
Thời gian
|
Vật cản
|
|
Dòng mẹ
|
Ít nhất 300 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 20 ngày
|
Địa hình tự nhiên (đê, đồi, núi, …) hoặc hàng rào chắn
cao ít nhất 5,0 m
|
|
Dòng bố
|
Ít nhất 20 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày
|
Hàng rào chắn cao ít nhất 2,5 m và cách các ruộng
lúa khác cùng trỗ 10 m.
|
|
F1
|
Ít nhất 100 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 20 ngày
|
Hàng rào chắn cao ít nhất 2,5 m và cách các ruộng
lúa khác cùng trỗ 50 m.
|
2.1.3. Yêu cầu độ thuần giống
Ruộng
nhân dòng bố, mẹ và ruộng sản xuất hạt lai F1, tại mỗi lần kiểm định phải đạt độ
thuần giống theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu độ
thuần giống
|
Cấp giống, đơn vị tính
|
Ruộng nhân
dòng mẹ
|
Ruộng nhân
dòng bố
|
Ruộng sản xuất hạt lai F1
|
|
Siêu
nguyên chủng, % số cây, không nhỏ hơn
|
100
|
100
|
-
|
|
Nguyên
chủng, % số cây, không nhỏ hơn
|
99,9
|
99,9
|
-
|
|
Xác
nhận, % số cây, không nhỏ hơn
|
99,7
|
-
|
-
|
|
F1,
% số cây, không nhỏ hơn
|
|
|
99,7
|
2.1.4. Mức
độ bất dục đực của dòng mẹ
Tỷ
lệ hạt phấn hữu dục và tỷ lệ kết hạt của dòng mẹ trên ruộng nhân dòng phải đạt
yêu cầu theo quy định tại Bảng 3
Bảng 3 - Yêu cầu tỷ lệ
hạt phấn hữu dục và tỷ lệ kết hạt trong bao cách ly trên ruộng sản xuất hạt lai
F1
|
Chỉ tiêu
|
Dòng mẹ
|
|
Tỷ
lệ hạt phấn hữu dục, % số hạt, không lớn hơn
|
0,5
|
|
Tỷ
lệ kết hạt trong bao cách ly, % số hạt, không lớn hơn
|
0,3
|
2.1.5. Cỏ
dại và lúa cỏ
Cỏ
dại và lúa cỏ trên ruộng nhân dòng mẹ, dòng bố và ruộng sản xuất hạt lai F1, tại
mỗi lần kiểm định phải đạt yêu cầu theo quy định tại Bảng 4.
Bảng 4 - Yêu cầu về cỏ
dại và lúa cỏ
|
Chỉ tiêu
|
Ruộng nhân dòng mẹ
|
Ruộng nhân dòng bố
|
Ruộng sản xuất hạt lai F1
|
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
Xác nhận
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
|
Cỏ
dại nguy hại a và lúa cỏ, số cây/100 m2, không lớn hơn
|
0
|
1
|
3
|
0
|
2
|
5
|
|
Chú thích: a Cỏ
lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa
crus-galli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng
(Leptochloa chinensis).
|
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống
Chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng phải đạt
yêu cầu theo quy định tại Bảng 5.
Bảng 5 -
Chỉ tiêu chất lượng hạt giống
|
Chỉ tiêu
|
Dòng mẹ
|
Dòng bố
|
Hạt lai F1
|
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
Xác nhận
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
|
Độ
sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
|
Hạt
khác giống có thể phân biệt được, % số hạt, không lớn hơn
|
0
|
0,01
|
0,05
|
0
|
0,05
|
0,30
|
|
Hạt
cỏ dại nguy hại a và lúa cỏ, số hạt/kg, không lớn hơn
|
0
|
2
|
4
|
0
|
4
|
10
|
|
Tỷ
lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
|
Độ
ẩm, % khối lượng, không lớn hơn
|
13,0
|
13,0
|
13,0
|
13,0
|
13,0
|
13,0
|
|
Chú thích: Đối với hạt giống bố, mẹ các cấp không có hạt lúa cỏ;
hạt lai F1 có hạt lúa cỏ tối đa 1 hạt/kg.
a Cỏ
lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa
crus-galli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng
(Leptochloa chinensis).
|
3.1. Phương pháp kiểm định
3.1.1. Các chỉ
tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống lúa lai hai dòng quy định tại mục 2.1
của quy chuẩn kỹ thuật này được kiểm định theo phương pháp quy định tại TCVN 8550:2018.
3.1.2. Số lần kiểm
định: Ít nhất 3 lần tại các thời điểm sau:
- Lần 1: Lúa đẻ nhánh (10-20 ngày sau cấy hoặc 20-25
ngày sau gieo thẳng);
- Lần 2: Lúa trỗ khoảng 50%;
- Lần 3: Trước thu hoạch khoảng 10 ngày.
3.2. Phương pháp thử nghiệm
3.2.1. Phương
pháp lấy mẫu lô hạt giống lúa theo TCVN
8548:2011.
3.2.2. Các chỉ
tiêu chất lượng hạt giống lúa quy định tại 2.2 của quy chuẩn kỹ thuật này được
thử nghiệm theo phương pháp quy định tại TCVN
8548:2011.
4.1.1. Hình thức
đánh giá
Đánh
giá sự phù hợp QCVN thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.1.2. Phương thức
đánh giá
- Đối với giống sản xuất trong nước: áp dụng theo
phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đáp ứng các yêu cầu về kiểm định ruộng sản xuất lô giống quy định tại
3.1 và 4.1.4;
- Đối với giống nhập khẩu: áp dụng theo phương thức 7
quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đã đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy
định tại 4.1.9;
- Nội dung, trình tự, nguyên tắc sử dụng phương thức
đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ
lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
4.1.3. Các bước đánh
giá lô giống
4.1.3.1. Đối với
giống sản xuất trong nước như sau:
- Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.1 và
4.1.4;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định tại 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Tiền kiểm theo quy định tại 4.1.7.
4.1.3.2. Đối với
giống nhập khẩu như sau:
- Đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận phù hợp QCVN theo
quy định tại 4.1.9;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Tiền kiểm hoặc hậu kiểm theo quy định tại 4.1.7 hoặc
4.1.8.
4.1.4. Kiểm định
ruộng giống
4.1.4.1. Kiểm định
ruộng giống do người kiểm định được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn
nghiệp vụ kiểm định ruộng giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.4.2. Biên bản
kiểm định ruộng giống có nội dung theo mẫu tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo quy chuẩn này và được lập tại lần kiểm định cuối
cùng, số liệu kiểm định các lần trước đó được ghi chép và có xác nhận của người
kiểm định và đại diện chủ lô ruộng giống.
4.1.5. Lấy mẫu
và lưu mẫu giống
4.1.5.1. Lấy mẫu
lô giống do người lấy mẫu được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp
vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.5.2. Mỗi lô
giống lấy 02 mẫu giống nhau, một mẫu gửi tổ chức thử nghiệm để phân tích, một mẫu
lưu tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu lô giống đó. Đối với lô giống yêu cầu tiền kiểm
hoặc hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu (khối lượng tối thiểu 250 gram) để tiền kiểm
hoặc hậu kiểm.
4.1.5.3. Biên bản lấy mẫu có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.5.4. Mẫu hạt
giống phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày
nhận mẫu.
4.1.6. Thử nghiệm
mẫu giống
4.1.6.1. Thử
nghiệm mẫu giống do tổ chức thử nghiệm thực hiện.
4.1.6.2. Phiếu kết
quả thử nghiệm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.6.3. Đối với
lô giống nhập khẩu có hạt nhuộm màu, thực hiện như sau:
- Phiếu kết quả thử nghiệm không ghi chỉ tiêu hạt khác
giống có thể phân biệt được;
- Hậu kiểm theo quy định tại 4.1.8.
4.1.7. Tiền kiểm
4.1.7.1. Áp dụng
khi dựa vào mức độ cách ly, tỷ lệ tự thụ phấn của dòng mẹ, tỷ lệ cây khác dạng,
hạt khác giống có thể phân biệt được mà chưa khẳng định được tính đúng giống và
độ thuần của lô giống trong quá trình kiểm định, thử nghiệm.
4.1.7.2. Báo cáo
kết quả tiền kiểm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục
4 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.7.3. Phương
pháp tiền kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.8. Hậu kiểm
4.1.8.1. Hậu kiểm
được tiến hành để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của các lô giống lúa
lai nhập khẩu có hạt nhuộm màu.
4.1.8.2. Hậu kiểm
do tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện.
4.1.8.3. Phương
pháp hậu kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.8.4. Báo cáo
kết quả hậu kiểm theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.9. Hồ sơ
đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN gồm: tên giống, cấp giống, nguồn gốc xuất xứ,
khối lượng, nước sản xuất; hợp đồng mua bán hạt giống; hóa đơn (Invoice), Tờ
khai hải quan, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (CO); chứng chỉ chất lượng của nước
xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm).
4.2.1. Trình tự
đánh giá sự phù hợp QCVN theo quy định tại mục 4.1.3.
4.2.2. Căn cứ kết
quả kiểm định lô ruộng giống, lấy mẫu lô giống, thử nghiệm mẫu giống, kết quả
tiền kiểm (nếu có), tổ chức, cá nhân sản xuất giống lập Báo cáo đánh giá sự phù
hợp QCVN của lô giống theo mẫu tại Phụ lục 5
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.3.1. Chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống lúa lai hai
dòng thực hiện theo quy định tại mục 4.1.3.
4.3.2. Trường hợp
lô hạt dòng bố, mẹ giống lúa lai hai dòng đăng ký sản xuất là hạt giống siêu
nguyên chủng nhưng chỉ đạt chất lượng ở cấp nguyên chủng thì được chứng nhận
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật ở cấp nguyên chủng nếu chủ lô giống có đề nghị bằng
văn bản. Trường hợp lô hạt dòng mẹ giống lúa lai hai dòng đăng ký sản xuất là hạt
giống nguyên chủng nhưng chỉ đạt chất lượng ở cấp xác nhận thì được chứng nhận
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật ở cấp xác nhận nếu chủ lô giống có đề nghị bằng văn
bản.
4.3.3. Trường hợp
lô giống phải thực hiện hậu kiểm, Tổ chức chứng nhận sự phù hợp QCVN thực hiện
như sau:
- Cấp giấy chứng nhận hợp quy khi chủ lô giống có văn
bản cam kết đảm bảo đúng giống;
- Thực hiện hậu kiểm theo quy định tại 4.1.8.
4.3.4. Giấy chứng
nhận hợp quy có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 6
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
Công
bố hợp quy thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.5.1. Hồ sơ chất
lượng lô giống được đánh giá tại tổ chức chứng nhận sự phù hợp
4.5.1.1. Lô giống
sản xuất trong nước: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù
hợp QCVN lô giống đời trước (trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản kiểm định;
Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Kết quả tiền kiểm (nếu
có); Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống.
4.5.1.2. Lô giống
nhập khẩu: Hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy định tại 4.1.8 và Biên
bản lấy mẫu; Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống nhập khẩu, kết quả hậu kiểm
(nếu có).
4.5.1.3. Thông
báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống (đối với giống
sản xuất trong nước).
4.5.2. Hồ sơ chất lượng lô giống do tổ chức, cá nhân sản
xuất giống cây trồng tự đánh giá gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự
đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống đời trước (trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản
kiểm định; Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Kết quả tiền
kiểm (nếu có); Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống, hồ sơ công bố sự phù
hợp QCVN và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống.
4.5.3. Lưu hồ
sơ:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lưu hồ sơ
chất lượng lô giống theo quy định tại 4.5.1 và 4.5.2;
- Tổ chức chứng nhận hợp quy lưu hồ sơ chất lượng lô
giống theo quy định tại 4.5.1.1 và 4.5.1.2;
- Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng lưu hồ sơ
chất lượng lô giống gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp QCVN lô giống; thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng
cấp giống (đối với giống sản xuất trong nước).
Dấu
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Đối với lô giống đã được đánh giá sự phù hợp hoặc chứng
nhận sự phù hợp theo QCVN 01-51:2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011 được
tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng của lô giống kể từ ngày quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
- Với bao bì đã in ghi nhãn theo QCVN 01-51:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 6 năm 2011 được phép sử dụng tiếp 24 tháng kể từ ngày quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
5.1. Tổ chức
đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền.
5.2. Tổ chức, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu, buôn bán hạt giống lúa lai ha dòng tại Việt Nam phải
đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.
6.1. Cơ quan quản
lý nhà nước về giống cây trồng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với
các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn viện dẫn quy định tại Quy
chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
Phụ lục 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.....,ngày......tháng .....năm ....
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
GIỐNG CÂY TRỒNG
Số: /BBKĐ-
- Tên người kiểm định: Mã số/Số
CCCD/CC người kiểm định:
- Đơn vị công tác (nếu có):
-
Địa chỉ : Điện thoại :
Fax: E-mail:
A.
Thông tin chung:
1.
Chủ lô ruộng giống:
-
Địa chỉ: Điện thoại: Fax:
Email:
2.
Loài cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
3. Địa điểm sản
xuất:
4. Mã lô ruộng
giống:
5. Diện tích lô
ruộng giống kiểm định/số dòng kiểm định: ha/dòng
6. Nguồn giống(giống
đời trước):
a. Đối với sản
xuất siêu nguyên chủng:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng:
- G2: Tổ chức kiểm định G1: - Số Biên bản
kiểm định G1:
b. Đối với sản
xuất nguyên chủng, xác nhận:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng: -
Mã hiệu lô giống:
- Tổ chức chứng nhận sự phù hợp/Tổ chức tự đánh giá sự
phù hợp:
- Mã số Giấy chứng nhận hợp quy/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp: - Ngày cấp/lập:
7. Cây trồng vụ
trước:
8. Thời kỳ kiểm
định:
9. Lần kiểm định:
B. Kết quả kiểm
định: Phương pháp kiểm định: TCVN 8548:2018
+
Lần 1:
+
Lần 2:
......................................................
C. Kết luận:
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN:
ha/dòng;
- Sản lượng dự kiến (tạ/tấn):
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định kiểm định
không phù hợp QCVN: ha/ dòng:
D. YÊU CẦU KHÁC
ĐẠI DIỆN CHỦ LÔ
RUỘNG GIỐNG
(Ký tên, đóng dấu
nếu có)
|
NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
KIỂM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 02
|
TÊN ĐƠN VỊ LẤY MẪU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN LẤY MẪU GIỐNG
CÂY TRỒNG
Số ....../BBLM-.....
Tên
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống…………………………………
- Địa chỉ: Điện thoại:
Fax: Email:
Địa điểm lấy mẫu:
....................................................................................
Họ
tên người lấy mẫu: ............................Mã số/Số CCCD/CC:
....................................
Đơn
vị công tác (nếu có): ……………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
lấy mẫu: ......................... Phương pháp lấy mẫu:
..........................
|
TT
|
Loài cây trồng
|
Tên giống
|
Cấp giống
|
Mã hiệu lô giống
|
Khối lượng lô giống (kg)
|
Số lượng bao chứa (bao)
|
Xử lý hóa chất (có/ không)
|
Khối lượng mẫu lấy (kg)
|
Ký hiệu mẫu
|
Điều kiện bảo quản mẫu
|
Ghi chú
|
|
Số lượng mẫu lấy
|
Mẫu gửi phòng thử nghiệm
|
Mẫu lưu tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
……….. (người lấy mẫu) cam đoan việc lấy mẫu đã được tiến hành đúng theo phương
pháp quy định.
Biên
bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi
bên giữ 01 bản.
|
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Lô gô
(nếu có)
|
TÊN TỔ CHỨC THỬ
NGHIỆM
Địa chỉ: ĐT: Fax:
Email: Web:
Mã số:
|
PHIẾU KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU HẠT GIỐNG
Mã số thử nghiệm:
I. THÔNG TIN VỀ MẪU
GIỐNG
Tên
khách hàng:
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất:
Thời
gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM: TCVN 8548:2011
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Hạt cỏ dại (số hạt/kg)
|
Hạt khác giống có thể phân biệt được (% số hạt)
|
Nảy mầm
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
Số ngày kiểm tra
|
(% số hạt)
|
|
Cây mầm bình thường
|
Cây mầm không bình thường
|
Hạt sống không nảy mầm
|
Hạt chết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. NHẬN XÉT KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM (nếu có)
Các chỉ tiêu.... phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
Các
chỉ tiêu... không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
|
TRƯỞNG PHÒNG THỬ NGHIỆM
|
Ngày………. tháng……năm ……..
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 04
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIỀN
KIỂM/HẬU KIỂM
|
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
TIỀN KIỂM/HẬU KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày tháng năm
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIỀN
KIỂM/HẬU KIỂM
Giới
thiệu chung
Địa
điểm:
Thời
vụ:
1. Vật liệu
2. Phương pháp tiền
kiểm/hậu kiểm
2.1. Bố trí thí
nghiệm
2.2. Theo dõi và
đánh giá
3. Kết quả
3.1. Về tính
đúng giống
3.2. Về độ thuần
của giống
4. Kết luận và đề
nghị
4.1. Kết luận
- Về tính đúng giống
- Về độ thuần của giống
4.2. Đề nghị
|
Nơi nhận:
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật;
- Cơ quan QLNN yêu cầu hậu kiểm;
- Đơn vị có mẫu tiền kiểm, hậu kiểm;
- Lưu.
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục
05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BCĐGHQ-...........
|
………, ngày … tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP QCVN LÔ GIỐNG CÂY TRỒNG
1.
Tổ chức, cá nhân báo
cáo:.................................................................................
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Website:
2.
Tên loài, tên giống cây trồng, cấp giống:
3.
Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
.................................................................
4. Mã lô giống
được đánh giá sự phù hợp:
5. Kết quả đánh
giá:
5.1. Kiểm định
ruộng giống
- Ngày kiểm định:
- Địa điểm kiểm
định: - Diện tích lô ruộng giống kiểm định:
- Họ và tên người
kiểm định: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người kiểm định:
- Biên bản kiểm
định số: ngày tháng năm
- Kết quả kiểm định:
Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN: ha; Sản lượng dự
kiến (tạ/tấn):
5.2. Thử nghiệm mẫu
- Ngày lấy mẫu:
- Địa điểm lấy mẫu:
- Khối lượng lô giống:
- Họ và tên người
lấy mẫu: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người lấy mẫu:
- Tên tổ chức thử
nghiệm:
- Phiếu kết quả
thử nghiệm mẫu giống số: ngày tháng năm
- Kết quả thử
nghiệm: …. Các chỉ tiêu chất lượng đạt yêu cầu theo QCVN: …
6. Kết quả các nội dung khác (nếu có): ..................................................................
7.
Kết luận:
Lô
giống ..., cấp giống ... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số ..... do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày tháng năm.
…
(tổ chức, cá nhân) …. cam kết chất lượng lô giống…. phù hợp chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(ký tên, đóng dấu)
|
Lô gô (nếu có)
Tên
Tổ chức chứng nhận:
Địa
chỉ: ĐT: Fax:
Email: Website:
Mã
số:
GIẤY CHỨNG NHẬN LÔ GIỐNG
PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Số: ............/GCNHQ-
I. CÁC THÔNG TIN
VỀ LÔ GIỐNG:
Chủ
lô giống:
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất: Thời gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. KẾT QUẢ KIỂM
ĐỊNH RUỘNG GIỐNG (Trường hợp giống sản xuất trong nước):
Phương pháp kiểm định theo TCVN 8550:2018
Đạt
yêu cầu theo biên bản kiểm định: (Số ký hiệu, ngày/tháng/năm) ……………
Đơn
vị kiểm định: …………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU:
Phương
pháp thử nghiệm theo TCVN 8548:2011
- Mã số thử nghiệm mẫu:
- Mã số tổ chức thử nghiệm:
- Kết quả thử nghiệm:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Hạt khác giống có thể phân biệt được (% số hạt)
|
Hạt cỏ dại và lúa cỏ (số hạt/kg)
|
Tỷ lệ nảy mầm (%)
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN:
Lô
giống... cấp giống... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số ...... do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, ngày tháng năm.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
QCVN 103:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA LAI BA DÒNG
National Technical Regulation on Seed Quality of Three-line Hybrid Rice
Lời nói đầu
QCVN
103:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QCVN
103:2025/BNNMT thay thế QCVN 01-50: 2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45 /2011/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 6 năm 2011.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA LAI BA DÒNG
National Technical Regulation on Seed Quality of Three-line Hybrid Rice
Quy
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt
giống lúa lai ba dòng thuộc loài Oryza sativa L. Mã HS:
1006.10.10 (Thông tư số 01/2024/TT-BNN&PTNT
ngày 02 tháng 02 năm 2024).
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản
xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống lúa lai ba dòng thuộc loài Oryza sativa
L. tại Việt Nam.
1.3.1. Giải
thích từ ngữ
- Giống lúa lai ba dòng: là giống lai giữa dòng bất dục
đực di truyền tế bào chất (dòng CMS - còn gọi là dòng A) với dòng phục hồi hữu
dục (dòng R). Dòng A được duy trì tính bất dục đực bởi dòng duy trì tương ứng
(dòng B).
- Hạt giống tác giả: là hạt giống do tác giả chọn, tạo
và ổn định về mặt di truyền.
- Hạt giống siêu nguyên chủng (SNC): là hạt giống được
nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc được sản xuất từ hạt giống trong sản xuất
theo quy trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy
định.
- Hạt giống nguyên chủng (NC): là hạt giống được nhân
ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng
và đạt chất lượng theo quy định.
- Hạt giống xác nhận (XN): là hạt giống được nhân ra từ
hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt chất
lượng theo quy định.
- Cỏ dại nguy hại: là những đối tượng cỏ dại tồn tại
phổ biến ở ruộng sản xuất lúa, cạnh tranh nước, dinh dưỡng, ánh sáng với lúa;
gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng lúa gạo
thương phẩm và hạt giống lúa.
- Lúa cỏ (Oryza spp.) là loài có những đặc
điểm sinh học: thân cao và mảnh; sinh khối thân lá lớn; dễ rụng hạt; hạt có râu
màu trắng, vàng hoặc đỏ; vỏ trấu và vỏ lụa thường có màu tùy thuộc từng biến thể
hoặc kiểu sinh học.
- Tiền kiểm: là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên
ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần trước khi lô giống
đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
- Hậu kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống đã được
cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trên ô thí nghiệm đồng ruộng để
kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần.
- Lô hạt giống lúa: lượng hạt giống cụ thể có cùng nguồn
gốc và mức chất lượng, được sản xuất, chế biến, bảo quản cùng một quy trình, có
thể nhận biết được một cách dễ dàng và có khối lượng tối đa 30 tấn.
1.3.2. Chữ viết tắt
- QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia
- TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.
- TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng -
Phương pháp kiểm nghiệm.
- TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm định ruộng giống.
- Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12
năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
- Thông
tư số 26/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12
năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về lưu mẫu giống
cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm
tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu.
- Thông
tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS
đối với danh mục hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu phải kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.1.1. Yêu
cầu chung
Ruộng
sản xuất giống lúa lai ba dòng phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không có
lúa chét và lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước.
2.1.2. Yêu cầu về cách ly
Ruộng
nhân dòng bố mẹ và ruộng sản xuất hạt lai F1 phải cách ly với với các ruộng trồng
lúa khác ở xung quanh bằng một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1.
Bảng 1
- Yêu cầu về cách ly
|
Ruộng sản xuất giống
|
Phương pháp cách ly
|
|
Không gian
|
Thời gian
|
Vật cản
|
|
Dòng A
|
Ít nhất 300 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 20 ngày
|
Địa
hình tự nhiên (đê, đồi, núi, …) hoặc hàng rào chắn cao ít nhất 5,0 m
|
|
Dòng B
|
Ít nhất 20 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày
|
Hàng
rào chắn cao ít nhất 2,5 m và cách các ruộng lúa khác cùng trỗ 10 m.
|
|
Dòng R
|
Ít nhất 3 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày
|
Hàng
rào chắn cao ít nhất 2,5 m và cách các ruộng lúa khác cùng trỗ 50 m.
|
|
F1
|
Ít nhất 100 m
|
Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày
|
Địa
hình tự nhiên (đê, đồi, núi, …) hoặc hàng rào chắn cao ít nhất 5,0 m
|
2.1.3. Yêu cầu độ thuần giống
Ruộng
nhân dòng và ruộng sản xuất hạt lai F1, tại mỗi lần kiểm định phải đạt độ thuần
giống theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu độ
thuần giống
|
Cấp giống, đơn vị tính
|
Ruộng nhân
|
Ruộng sản xuất hạt lai F1
|
|
Dòng A/B
|
Dòng R
|
|
Siêu
nguyên chủng, % số cây, không nhỏ hơn
|
100
|
100
|
-
|
|
Nguyên
chủng, % số cây, không nhỏ hơn
|
99,9
|
99,9
|
-
|
|
Xác
nhận, % số cây, không nhỏ hơn
|
99,7
|
-
|
-
|
|
F1,
% số cây, không nhỏ hơn
|
|
|
99,7
|
2.1.4. Độ
bất dục đực của dòng A trên ruộng nhân dòng A
Tỷ
lệ hạt phấn hữu dục và tỷ lệ kết hạt của dòng A phải đạt yêu cầu theo quy định
tại Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu về tỷ lệ hạt
phấn hữu dục và tỷ lệ kết hạt trong bao cách ly trên ruộng nhân dòng A
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
Xác nhận
|
|
Tỷ
lệ hạt phấn hữu dục, % số hạt, không lớn hơn
|
0
|
0,1
|
0,5
|
|
Tỷ
lệ kết hạt trong bao cách ly, % số hạt, không lớn hơn
|
0
|
0,1
|
0,3
|
2.1.5. Cỏ
dại và lúa cỏ
Cỏ
dại và lúa cỏ trên ruộng nhân dòng và ruộng sản xuất hạt lai F1, tại mỗi lần kiểm
định phải đạt yêu cầu theo quy định tại Bảng 4.
Bảng 4 - Yêu cầu về cỏ
dại và lúa cỏ
|
Chỉ tiêu
|
Ruộng nhân dòng mẹ
|
Ruộng nhân dòng bố
|
Ruộng sản xuất hạt lai F1
|
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
Xác nhận
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
|
Cỏ
dại nguy hại a và lúa cỏ, số cây/100 m2, không lớn hơn
|
0
|
1
|
3
|
0
|
2
|
5
|
|
Chú thích:
a Cỏ
lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa
crus-galli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng
(Leptochloa chinensis).
|
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống
Các
chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng phải đạt yêu cầu theo quy định tại
Bảng 5.
Bảng 5 -
Chỉ tiêu chất lượng hạt giống
|
Chỉ tiêu
|
Dòng A,B
|
Dòng R
|
Hạt lai F1
|
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
Xác nhận
|
Siêu nguyên
chủng
|
Nguyên chủng
|
|
Độ
sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
|
Hạt
khác giống có thể phân biệt được, % số hạt, không lớn hơn
|
0
|
0,01
|
0,05
|
0
|
0,05
|
0,30
|
|
Hạt
cỏ dại nguy hại a và lúa cỏ, số hạt/ kg, không lớn hơn
|
0
|
2
|
4
|
0
|
4
|
10
|
|
Tỷ
lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
|
Độ
ẩm, % khối lượng, không lớn hơn
|
13,0
|
13,0
|
13,0
|
13,0
|
13,0
|
13,0
|
|
Chú thích:
Đối với hạt giống bố, mẹ các cấp không có hạt lúa cỏ; hạt lai
F1 có hạt lúa cỏ tối đa 1 hạt/kg.
a Cỏ
lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa
crus-galli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng
(Leptochloa chinensis).
|
3.1. Phương pháp kiểm định
3.1.1. Các chỉ
tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống lúa lai ba dòng quy định tại mục 2.1 của
quy chuẩn kỹ thuật này được kiểm định theo phương pháp quy định tại TCVN 8550:2018.
3.1.2. Số lần kiểm
định: Ít nhất 3 lần tại các thời điểm sau:
- Lần 1: Lúa đẻ nhánh (10-20 ngày sau cấy hoặc 20-25
ngày sau gieo thẳng);
- Lần 2: Lúa trỗ khoảng 50%;
- Lần 3: Trước thu hoạch khoảng 10 ngày.
3.2. Phương pháp thử nghiệm
3.2.1. Phương
pháp lấy mẫu lô hạt giống lúa theo TCVN
8548:2011.
3.2.2. Các chỉ
tiêu chất lượng hạt giống lúa quy định tại 2.2 của quy chuẩn kỹ thuật này được
thử nghiệm theo phương pháp quy định tại TCVN
8548:2011.
4.1.1. Hình thức
đánh giá
Đánh
giá sự phù hợp QCVN thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.1.2. Phương thức
đánh giá
- Đối với giống sản xuất trong nước: áp dụng theo
phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đáp ứng các yêu cầu về kiểm định ruộng sản xuất lô giống quy định tại
3.1 và 4.1.4;
- Đối với giống nhập khẩu: áp dụng theo phương thức 7
quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đã đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy
định tại 4.1.9;
- Nội dung, trình tự, nguyên tắc sử dụng phương thức
đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ
lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
4.1.3. Các bước
đánh giá lô giống
4.1.3.1. Đối với
giống sản xuất trong nước như sau:
- Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.1 và 4.1.4;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định tại 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Tiền kiểm theo quy định tại 4.1.7.
4.1.3.2. Đối với
giống nhập khẩu như sau:
- Đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận phù hợp QCVN theo
quy định tại 4.1.9;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Tiền kiểm hoặc hậu kiểm theo quy định tại 4.1.7 hoặc
4.1.8.
4.1.4. Kiểm định
ruộng giống
4.1.4.1. Kiểm định
ruộng giống do người kiểm định được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn
nghiệp vụ kiểm định ruộng giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.4.2. Biên bản
kiểm định ruộng giống có nội dung theo mẫu tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo quy chuẩn này và được lập tại lần kiểm định cuối
cùng, số liệu kiểm định các lần trước đó được ghi chép và có xác nhận của người
kiểm định và đại diện chủ lô ruộng giống.
4.1.5. Lấy mẫu
và lưu mẫu giống
4.1.5.1. Lấy mẫu
lô giống do người lấy mẫu được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp
vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.5.2. Mỗi lô
giống lấy 02 mẫu giống nhau, một mẫu gửi tổ chức thử nghiệm để phân tích, một mẫu
lưu tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu lô giống đó. Đối với lô giống yêu cầu tiền kiểm
hoặc hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu (khối lượng tối thiểu 250 gram) để tiền kiểm
hoặc hậu kiểm.
4.1.5.3. Biên bản
lấy mẫu có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 2 ban
hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.5.4. Mẫu hạt
giống phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày
nhận mẫu.
4.1.6. Thử nghiệm
mẫu giống
4.1.6.1. Thử
nghiệm mẫu giống do tổ chức thử nghiệm thực hiện.
4.1.6.2. Phiếu kết
quả thử nghiệm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.6.3. Đối với
lô giống nhập khẩu có hạt nhuộm màu, thực hiện như sau:
- Phiếu kết quả thử nghiệm không ghi chỉ tiêu hạt khác
giống có thể phân biệt được;
- Hậu kiểm theo quy định tại 4.1.8.
4.1.7. Tiền kiểm
4.1.7.1. Áp dụng
khi dựa vào mức độ cách ly, tỷ lệ tự thụ phấn của dòng mẹ, tỷ lệ cây khác dạng,
hạt khác giống có thể phân biệt được mà chưa khẳng định được tính đúng giống và
độ thuần của lô giống trong quá trình kiểm định, thử nghiệm.
4.1.7.2. Báo cáo
kết quả tiền kiểm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục
4 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.7.3. Phương
pháp tiền kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.8. Hậu kiểm
4.1.8.1. Hậu kiểm
được tiến hành để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của các lô giống lúa
nhập khẩu có hạt nhuộm màu.
4.1.8.2. Hậu kiểm
do tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện.
4.1.8.3. Phương
pháp hậu kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.8.4. Báo cáo
kết quả hậu kiểm theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.9. Hồ sơ
đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN gồm: tên giống, cấp giống, nguồn gốc xuất xứ,
khối lượng, nước sản xuất; hợp đồng mua bán hạt giống; hóa đơn (Invoice), Tờ
khai hải quan, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (CO); chứng chỉ chất lượng của nước
xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm).
4.2.1. Trình tự
đánh giá sự phù hợp QCVN theo quy định tại mục 4.1.3.
4.2.2. Căn cứ kết
quả kiểm định lô ruộng giống, lấy mẫu lô giống, thử nghiệm mẫu giống, kết quả
tiền kiểm (nếu có), tổ chức, cá nhân sản xuất giống lập Báo cáo đánh giá sự phù
hợp QCVN của lô giống theo mẫu tại Phụ lục 5
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.3.1. Chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống lúa lai ba
dòng thực hiện theo quy định tại mục 4.1.3.
4.3.2. Trường hợp
lô hạt dòng bố, mẹ giống lúa lai ba dòng đăng ký sản xuất là hạt giống siêu
nguyên chủng nhưng chỉ đạt chất lượng ở cấp nguyên chủng thì được chứng nhận
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật ở cấp nguyên chủng nếu chủ lô giống có đề nghị bằng
văn bản. Trường hợp lô hạt dòng mẹ giống lúa lai ba dòng đăng ký sản xuất là hạt
giống nguyên chủng nhưng chỉ đạt chất lượng ở cấp xác nhận thì được chứng nhận
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật ở cấp xác nhận nếu chủ lô giống có đề nghị bằng văn
bản.
4.3.2.
Trường hợp lô giống phải thực hiện hậu kiểm, Tổ chức chứng nhận sự phù hợp QCVN
thực hiện như sau:
- Cấp giấy chứng nhận hợp quy khi chủ lô giống có văn
bản cam kết đảm bảo đúng giống;
- Thực hiện hậu kiểm theo quy định tại 4.1.8.
4.3.4.
Giấy chứng nhận hợp quy có nội dung theo mẫu tại Phụ
lục 6 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
Công
bố hợp quy thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.5.1. Hồ sơ chất
lượng lô giống được đánh giá tại tổ chức chứng nhận sự phù hợp
4.5.1.1. Lô giống
sản xuất trong nước: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù
hợp QCVN lô giống đời trước (trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản kiểm định;
Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Kết quả tiền kiểm (nếu
có); Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống.
4.5.1.2. Lô giống
nhập khẩu: Hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy định tại 4.1.8 và Biên
bản lấy mẫu; Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống nhập khẩu, kết quả hậu kiểm
(nếu có).
4.5.1.3. Thông
báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống (đối với giống
sản xuất trong nước).
4.5.2. Hồ sơ chất lượng lô giống do tổ chức, cá nhân sản
xuất giống cây trồng tự đánh giá gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự
đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống đời trước (trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản
kiểm định; Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Kết quả tiền
kiểm (nếu có); Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống, hồ sơ công bố sự phù
hợp QCVN và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống.
4.5.3. Lưu hồ
sơ:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lưu hồ sơ
chất lượng lô giống theo quy định tại 4.5.1 và 4.5.2;
- Tổ chức chứng nhận hợp quy lưu hồ sơ chất lượng lô
giống theo quy định tại 4.5.1.1 và 4.5.1.2;
- Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng lưu hồ sơ
chất lượng lô giống gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp QCVN lô giống; thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng
cấp giống (đối với giống sản xuất trong nước).
Dấu
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Đối với lô giống đã được đánh giá sự phù hợp hoặc chứng
nhận sự phù hợp theo QCVN 01-50:2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011 được
tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng của lô giống kể từ ngày quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
- Với bao bì đã in ghi nhãn theo QCVN 01-50:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 6 năm 2011 được phép sử dụng tiếp 24 tháng kể từ ngày quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
5.1. Tổ chức
đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền.
5.2. Tổ chức, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu, buôn bán hạt giống lúa lai ha dòng tại Việt Nam phải
đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.
6.1. Cơ quan quản
lý nhà nước về giống cây trồng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với
các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn viện dẫn quy định tại Quy
chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
Phụ lục 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.....,ngày......tháng .....năm ....
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
GIỐNG CÂY TRỒNG
Số: /BBKĐ-
- Tên người kiểm định: Mã số/Số
CCCD/CC người kiểm định:
- Đơn vị công tác (nếu có):
-
Địa chỉ : Điện thoại :
Fax: E-mail:
A.
Thông tin chung:
1.
Chủ lô ruộng giống:
-
Địa chỉ: Điện thoại:
Fax: Email:
2.
Loài cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
3. Địa điểm sản
xuất:
4. Mã lô ruộng
giống:
5. Diện tích lô
ruộng giống kiểm định/số dòng kiểm định: ha/dòng
6. Nguồn giống(giống
đời trước):
a. Đối với sản
xuất siêu nguyên chủng:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng:
- G2: Tổ chức kiểm định G1: - Số Biên bản
kiểm định G1:
b. Đối với sản
xuất nguyên chủng, xác nhận:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng:
- Mã hiệu lô giống:
- Tổ chức chứng nhận sự phù hợp/Tổ chức tự đánh giá sự
phù hợp:
- Mã số Giấy chứng nhận hợp quy/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp: - Ngày cấp/lập:
7. Cây trồng vụ
trước:
8. Thời kỳ kiểm
định:
9. Lần kiểm định:
B. Kết quả kiểm
định: Phương pháp kiểm định: TCVN 8548:2018
+
Lần 1:
+
Lần 2:
......................................................
C. Kết luận:
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN:
ha/dòng;
- Sản lượng dự kiến (tạ/tấn):
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định kiểm định
không phù hợp QCVN: ha/ dòng:
D. YÊU CẦU KHÁC
ĐẠI DIỆN CHỦ LÔ
RUỘNG GIỐNG
(Ký tên, đóng dấu
nếu có)
|
NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
KIỂM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 02
|
TÊN ĐƠN VỊ LẤY MẪU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN LẤY MẪU GIỐNG
CÂY TRỒNG
Số ....../BBLM-.....
Tên
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống…………………………………
- Địa chỉ: Điện thoại:
Fax: Email:
Địa điểm lấy mẫu:
....................................................................................
Họ
tên người lấy mẫu: ............................Mã số/Số CCCD/CC:
....................................
Đơn
vị công tác (nếu có): ……………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
lấy mẫu: ......................... Phương pháp lấy mẫu:
..........................
|
TT
|
Loài cây trồng
|
Tên giống
|
Cấp giống
|
Mã hiệu lô giống
|
Khối lượng lô giống (kg)
|
Số lượng bao chứa (bao)
|
Xử lý hóa chất (có/ không)
|
Khối lượng mẫu lấy (kg)
|
Ký hiệu mẫu
|
Điều kiện bảo quản mẫu
|
Ghi chú
|
|
Số lượng mẫu lấy
|
Mẫu gửi phòng thử nghiệm
|
Mẫu lưu tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
……….. (người lấy mẫu) cam đoan việc lấy mẫu đã được tiến hành đúng theo phương
pháp quy định.
Biên
bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi
bên giữ 01 bản.
|
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Lô gô
(nếu có)
|
TÊN TỔ CHỨC THỬ
NGHIỆM
Địa chỉ: ĐT: Fax:
Email: Web:
Mã số:
|
PHIẾU KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU HẠT GIỐNG
Mã số thử nghiệm:
I. THÔNG TIN VỀ MẪU
GIỐNG
Tên
khách hàng:
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất:
Thời
gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM: TCVN 8548:2011
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Hạt cỏ dại (số hạt/kg)
|
Hạt khác giống có thể phân biệt được (% số hạt)
|
Nảy mầm
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
Số ngày kiểm tra
|
(% số hạt)
|
|
Cây mầm bình thường
|
Cây mầm không bình thường
|
Hạt sống không nảy mầm
|
Hạt chết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. NHẬN XÉT KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM (nếu có)
Các chỉ tiêu.... phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
Các
chỉ tiêu... không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
|
TRƯỞNG PHÒNG THỬ NGHIỆM
|
Ngày………. tháng……năm ……..
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 04
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIỀN
KIỂM/HẬU KIỂM
|
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
TIỀN KIỂM/HẬU KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày tháng năm
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIỀN
KIỂM/HẬU KIỂM
Giới
thiệu chung
Địa
điểm:
Thời
vụ:
1. Vật liệu
2. Phương pháp
tiền kiểm/hậu kiểm
2.1. Bố trí thí
nghiệm
2.2. Theo dõi và
đánh giá
3. Kết quả
3.1. Về tính
đúng giống
3.2. Về độ thuần
của giống
4. Kết luận và đề
nghị
4.1. Kết luận
- Về tính đúng giống
- Về độ thuần của giống
4.2. Đề nghị
|
Nơi nhận:
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật;
- Cơ quan QLNN yêu cầu hậu kiểm;
- Đơn vị có mẫu tiền kiểm, hậu kiểm;
- Lưu.
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục
05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BCĐGHQ-...........
|
………, ngày … tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP QCVN LÔ GIỐNG CÂY TRỒNG
1.
Tổ chức, cá nhân báo
cáo:.................................................................................
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Website:
2.
Tên loài, tên giống cây trồng, cấp giống:
3.
Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
.................................................................
4. Mã lô giống
được đánh giá sự phù hợp:
5. Kết quả đánh
giá:
5.1. Kiểm định
ruộng giống
- Ngày kiểm định:
- Địa điểm kiểm
định: - Diện tích lô ruộng giống kiểm định:
- Họ và tên người
kiểm định: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người kiểm định:
- Biên bản kiểm
định số: ngày tháng năm
- Kết quả kiểm định:
Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN: ha; Sản lượng dự
kiến (tạ/tấn):
5.2. Thử nghiệm mẫu
- Ngày lấy mẫu:
- Địa điểm lấy mẫu:
- Khối lượng lô giống:
- Họ và tên người
lấy mẫu: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người lấy mẫu:
- Tên tổ chức thử
nghiệm:
- Phiếu kết quả
thử nghiệm mẫu giống số: ngày tháng năm
- Kết quả thử
nghiệm: …. Các chỉ tiêu chất lượng đạt yêu cầu theo QCVN: …
6. Kết quả các nội dung khác (nếu có):
..................................................................
7.
Kết luận:
Lô
giống ..., cấp giống ... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số ..... do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày tháng năm .
…
(tổ chức, cá nhân) …. cam kết chất lượng lô giống…. phù hợp chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(ký tên, đóng dấu)
|
Lô gô (nếu có)
Tên
Tổ chức chứng nhận:
Địa
chỉ: ĐT: Fax:
Email: Website:
Mã
số:
GIẤY CHỨNG NHẬN LÔ GIỐNG
PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Số: ............/GCNHQ-
I. CÁC THÔNG TIN
VỀ LÔ GIỐNG:
Chủ
lô giống:
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất: Thời gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. KẾT QUẢ KIỂM
ĐỊNH RUỘNG GIỐNG (Trường hợp giống sản xuất trong nước):
Phương pháp kiểm định theo TCVN 8550:2018
Đạt
yêu cầu theo biên bản kiểm định: (Số ký hiệu, ngày/tháng/năm) ……………
Đơn
vị kiểm định: …………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU:
Phương
pháp thử nghiệm theo TCVN 8548:2011
- Mã số thử nghiệm mẫu:
- Mã số tổ chức thử nghiệm:
- Kết quả thử nghiệm:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Hạt khác giống có thể phân biệt được (% số hạt)
|
Hạt cỏ dại và lúa cỏ (số hạt/kg)
|
Tỷ lệ nảy mầm (%)
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN:
Lô
giống... cấp giống... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số ..... do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, ngày tháng năm.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
QCVN 104:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG NGÔ LAI
National Technical Regulation on Seed Quality of Hybrid Maize
Lời nói đầu
QCVN
104:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QCVN
104:2025/BNNMT thay thế QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG NGÔ LAI
National Technical Regulation on Seed Quality of Hybrid Maize
Quy
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt
giống ngô lai thuộc loài Zea mays L. Mã HS: 1005.10.00 (Thông
tư số 01/2024/TT-BNN&PTNT ngày 02 tháng
02 năm 2024).
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản
xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống ngô lai thuộc loài Zea mays
L. tại Việt Nam.
1.3.1. Giải
thích từ ngữ
- Dòng thuần: là dòng tự thụ phấn đạt đến mức đồng nhất
về di truyền hay dòng đơn bội kép.
- Giống ngô lai: là giống ngô được tạo thành do quá
trình lai giữa bố, mẹ là hai dòng thuần (lai đơn) hoặc lai giữa bố, mẹ là một
dòng thuần và một lai đơn (lai ba) hoặc lai giữa bố, mẹ là hai lai đơn (lai
kép).
- Tiền kiểm: là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên
ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần trước khi lô giống
đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc trước khi lập báo
cáo đánh giá hợp quy.
- Lô hạt giống ngô: lượng hạt giống cụ thể có cùng nguồn
gốc và mức chất lượng, được sản xuất, chế biến, bảo quản cùng một quy trình, có
thể nhận biết được một cách dễ dàng và có khối lượng tối đa 40 tấn.
1.3.2. Chữ viết tắt
- QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
- TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.
- TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng -
Phương pháp kiểm nghiệm.
- TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm định ruộng giống.
- Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12
năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
- Thông
tư số 26/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12
năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về lưu mẫu giống
cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm
tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu.
- Thông
tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS
đối với danh mục hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu phải kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.1.1. Yêu
cầu chung
Ruộng
nhân dòng bố, dòng mẹ và ruộng sản xuất hạt lai F1 phải sạch cỏ dại và các cây
trồng khác.
2.1.2. Yêu cầu về cách ly
Ruộng
nhân dòng bố, dòng mẹ và ruộng sản xuất hạt lai F1 phải cách ly với các ruộng
trồng ngô khác bằng một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1.
Bảng 1
- Yêu cầu cách ly
|
Phương pháp, đơn vị tính
|
Ruộng nhân dòng bố, mẹ
|
Ruộng sản xuất hạt lai F1
|
|
1.
Cách ly không gian, không nhỏ hơn, m
|
500
|
300
|
|
-
Giữa ruộng giống với các ruộng ngô khác
|
|
|
|
-
Giữa các ruộng sản xuất hạt lai F1 có chung bố
|
-
|
5
|
|
2.
Cách ly thời gian
|
Thời
điểm phun râu của cây mẹ trong ruộng giống phải chênh lệch so với thời điểm
tung phấn của các ruộng ngô khác ít nhất 20 ngày.
|
2.1.3. Yêu cầu độ thuần ruộng nhân dòng bố, dòng mẹ và ruộng sản xuất hạt
lai F1
Ruộng
nhân dòng bố, dòng mẹ và ruộng sản xuất hạt lai F1, tại mỗi lần kiểm định phải
đạt độ thuần giống theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu độ thuần ruộng nhân dòng bố, dòng mẹ và ruộng sản xuất hạt lai F1
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính
|
Ruộng nhân dòng bố, dòng mẹ
|
Ruộng sản xuất hạt lai F1
|
|
Lai đơn
|
Lai ba,
lai kép
|
|
1.
Độ thuần bố, % số cây, không nhỏ hơn
|
99,7
|
99,5
|
99,0
|
|
2.
Độ thuần mẹ, % số cây, không nhỏ hơn
|
99,7
|
99,5
|
99,0
|
|
3.
Số cây mẹ chưa khử hết cờ đang tung phấn tại lần kiểm định 3, % số cây, không
lớn hơn
|
-
|
0,5
|
0,5
|
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống
Các
chỉ tiêu chất lượng hạt lai F1 phải đáp ứng theo quy định tại Bảng 3.
Bảng 3
- Chỉ tiêu chất lượng hạt giống
|
Chỉ tiêu
|
Dòng bố, mẹ
|
Hạt lai F1
|
|
1.
Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn
|
99,0
|
99,0
|
|
2.
Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn a
|
85
|
85
|
|
3.
Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn
|
11,5
|
11,5
|
|
Chú
thích: a Đối với ngô đường, tỷ lệ nảy mầm không nhỏ hơn 80%
|
3.1. Phương pháp kiểm định
3.1.1. Các chỉ
tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống ngô lai quy định tại 2.1 của quy chuẩn
kỹ thuật này được kiểm định theo phương pháp quy định tại TCVN 8550:2018.
3.1.2. Số lần kiểm
định: Ít nhất 4 lần tại các thời điểm sau:
- Lần 1: Khi cây được 5 lá đến 7 lá;
- Lần 2: Khi có 1% đến 5% số cây mẹ phun râu;
- Lần 3: Khi có khoảng 70% số cây mẹ phun râu;
- Lần 4: Trước khi thu hoạch từ 5 - 15 ngày.
3.2. Phương pháp thử nghiệm
3.2.1. Phương
pháp lấy mẫu lô hạt giống ngô lai theo TCVN
8548:2011.
3.2.2. Các chỉ
tiêu chất lượng hạt giống ngô lai quy định tại 2.2 của quy chuẩn kỹ thuật này
được thử nghiệm theo phương pháp quy định tại TCVN
8548:2011.
4.1.1. Hình thức
đánh giá
Đánh
giá sự phù hợp QCVN thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.1.2. Phương thức
đánh giá
- Đối với giống sản xuất trong nước: áp dụng theo phương
thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đáp ứng các yêu cầu về kiểm định ruộng sản xuất lô giống quy định tại
3.1 và 4.1.4;
- Đối với giống nhập khẩu: áp dụng theo phương thức 7
quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đã đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy
định tại 4.1.8;
- Nội dung, trình tự, nguyên tắc sử dụng phương thức
đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ
lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
4.1.3. Các bước
đánh giá lô giống
4.1.3.1. Đối với
giống sản xuất trong nước như sau:
- Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.1 và
4.1.4;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định tại 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Tiền kiểm theo quy định tại 4.1.7
4.1.3.2. Đối với
giống nhập khẩu như sau:
- Đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận phù hợp QCVN theo
quy định tại 4.1.8;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6.
4.1.4. Kiểm định
ruộng giống
4.1.4.1. Kiểm định
ruộng giống do người kiểm định được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn
nghiệp vụ kiểm định ruộng giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.4.2. Biên bản
kiểm định ruộng giống có nội dung theo mẫu tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo quy chuẩn này và được lập tại lần kiểm định cuối
cùng, số liệu kiểm định các lần trước đó được ghi chép có xác nhận của người kiểm
định và đại diện chủ lô ruộng giống.
4.1.5. Lấy mẫu
và lưu mẫu giống
4.1.5.1. Lấy mẫu
lô giống do người lấy mẫu được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp
vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.5.2. Mỗi lô
giống lấy 02 mẫu giống nhau, một mẫu gửi tổ chức thử nghiệm để phân tích, một mẫu
lưu tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu lô giống đó. Đối với lô giống yêu cầu tiền kiểm
phải lấy thêm một mẫu (khối lượng tối thiểu 250 gram) để tiền kiểm.
4.1.5.3. Biên bản lấy mẫu có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.5.4. Mẫu hạt
giống phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày
nhận mẫu.
4.1.6. Thử nghiệm
mẫu giống
4.1.6.1. Thử
nghiệm mẫu giống do tổ chức thử nghiệm thực hiện.
4.1.6.2. Phiếu kết
quả thử nghiệm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.7. Tiền kiểm
4.1.7.1. Áp dụng
khi dựa vào mức độ cách ly, tỷ lệ cây khác dạng mà chưa khẳng định được tính
đúng giống và độ thuần của lô giống trong quá trình kiểm định.
4.1.7.2. Phương
pháp tiền kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.7.3. Báo cáo
kết quả tiền kiểm theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.8. Hồ sơ
đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN gồm: tên giống, cấp giống, nguồn gốc xuất xứ,
khối lượng, nước sản xuất; hợp đồng mua bán hạt giống; hóa đơn (Invoice), Tờ
khai hải quan, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (CO); chứng chỉ chất lượng của nước
xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm).
4.2.1. Trình tự
đánh giá sự phù hợp QCVN theo quy định tại mục 4.1.3.
4.2.2. Căn cứ kết
quả kiểm định lô ruộng giống, lấy mẫu lô giống, thử nghiệm mẫu giống, tổ chức,
cá nhân sản xuất giống lập Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN của lô giống theo mẫu
tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
Chứng
nhận sự phù hợp QCVN lô giống ngô lai thực hiện theo quy định tại mục 4.1.3.
Công
bố hợp quy thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.5.1. Hồ sơ chất
lượng lô giống được đánh giá tại tổ chức chứng nhận sự phù hợp
4.5.1.1. Lô giống
sản xuất trong nước: Biên bản kiểm định; Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu
của lô giống; Kết quả tiền kiểm (nếu có); Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống.
4.5.1.2.
Lô giống nhập khẩu: Hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy định tại 4.1.8
và Biên bản lấy mẫu; Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống nhập khẩu.
4.5.1.3. Thông
báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống (đối với giống
sản xuất trong nước).
4.5.2. Hồ sơ chất
lượng lô giống do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự đánh giá gồm:
Biên bản kiểm định; Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Báo
cáo kết quả tiền kiểm (nếu có); Báo cáo đánh giá hợp quy lô giống, hồ sơ công bố
hợp quy và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống.
4.5.3. Lưu hồ
sơ:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lưu hồ sơ
chất lượng lô giống theo quy định tại 4.5.1 và 4.5.2;
- Tổ chức chứng nhận sự phù hợp QCVN lưu hồ sơ chất lượng
lô giống theo quy định tại 4.5.1.1 và 4.5.1.2;
- Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng lưu hồ sơ
chất lượng lô giống gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp QCVN lô giống; thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng
cấp giống (đối với giống sản xuất trong nước).
Dấu
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Đối với lô giống đã được đánh giá sự phù hợp hoặc chứng
nhận sự phù hợp theo QCVN 01-53:2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011
được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng của lô giống kể từ ngày quy chuẩn
kỹ thuật này có hiệu lực.
- Với bao bì đã in ghi nhãn theo QCVN 01-53:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 6 năm 2011 được phép sử dụng tiếp 24 tháng kể từ ngày quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
5.1. Tổ chức
đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền.
5.2. Tổ chức, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu, buôn bán hạt giống lúa lai ha dòng tại Việt Nam phải
đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.
6.1. Cơ quan quản
lý nhà nước về giống cây trồng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, và phối hợp
với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn viện dẫn quy định tại Quy
chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
Phụ lục 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.....,ngày......tháng .....năm ....
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
GIỐNG CÂY TRỒNG
Số: /BBKĐ-
- Tên người kiểm định: Mã số/Số
CCCD/CC người kiểm định:
- Đơn vị công tác (nếu có):
-
Địa chỉ : Điện thoại : Fax:
E-mail:
A.
Thông tin chung:
1.
Chủ lô ruộng giống:
-
Địa chỉ: Điện thoại:
Fax: Email:
2.
Loài cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
3. Địa điểm sản
xuất:
4. Mã lô ruộng
giống:
5. Diện tích lô
ruộng giống kiểm định/số dòng kiểm định: ha/dòng
6. Nguồn giống(giống
đời trước):
a. Đối với sản
xuất siêu nguyên chủng:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng:
b. Đối với sản
xuất nguyên chủng, xác nhận:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng:
- Mã hiệu lô giống:
- Tổ chức chứng nhận hợp quy/Tổ chức tự đánh giá sự
phù hợp:
- Mã số Giấy chứng nhận hợp quy/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp: - Ngày cấp/lập:
7. Cây trồng vụ
trước:
8. Thời kỳ kiểm
định:
9. Lần kiểm định:
B. Kết quả kiểm
định: (các chỉ tiêu đánh giá tại từng lần kiểm định theo QCVN)
Phương pháp kiểm định: TCVN
8550:2018
+
Lần 1:
+
Lần 2:
......................................................
C. Kết luận:
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN:
ha/dòng;
- Sản lượng dự kiến (tạ/tấn):
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định không phù
hợp QCVN: ha/ dòng:
D. YÊU CẦU KHÁC
ĐẠI DIỆN CHỦ LÔ
RUỘNG GIỐNG
(Ký tên, đóng dấu
nếu có)
|
NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
KIỂM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 02
|
TÊN ĐƠN VỊ LẤY MẪU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN LẤY MẪU GIỐNG
CÂY TRỒNG
Số ....../BBLM-.....
Tên
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống…………………………………
- Địa chỉ: Điện thoại:
Fax: Email:
Địa điểm lấy mẫu: ....................................................................................
Họ
tên người lấy mẫu: ............................Mã số/Số CCCD/CC:
....................................
Đơn
vị công tác (nếu có): ……………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
lấy mẫu: ......................... Phương pháp lấy mẫu:
..........................
|
TT
|
Loài cây trồng
|
Tên giống
|
Cấp giống
|
Mã hiệu lô giống
|
Khối lượng lô giống (kg)
|
Số lượng bao chứa (bao)
|
Xử lý hóa chất (có/ không)
|
Khối lượng mẫu lấy (kg)
|
Ký hiệu mẫu
|
Điều kiện bảo quản mẫu
|
Ghi chú
|
|
Số lượng mẫu lấy
|
Mẫu gửi phòng thử nghiệm
|
Mẫu lưu tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
……….. (người lấy mẫu) cam đoan việc lấy mẫu đã được tiến hành đúng theo phương
pháp quy định.
Biên
bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi
bên giữ 01 bản.
|
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Lô gô
(nếu có)
|
TÊN TỔ CHỨC THỬ
NGHIỆM
Địa chỉ: ĐT: Fax:
Email: Web:
Mã số:
|
PHIẾU KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU HẠT GIỐNG
Mã số thử nghiệm:
I. THÔNG TIN VỀ MẪU
GIỐNG
Tên
khách hàng:
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất:
Thời
gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM: TCVN 8548:2011
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Nảy mầm
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
Số ngày kiểm tra
|
(% số hạt)
|
|
Cây mầm bình thường
|
Cây mầm không bình thường
|
Hạt sống không nảy mầm
|
Hạt chết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. NHẬN XÉT KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM (nếu có)
Các chỉ tiêu.... phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
Các
chỉ tiêu... không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
|
TRƯỞNG PHÒNG THỬ NGHIỆM
|
Ngày………. tháng……năm ……..
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 04
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIỀN
KIỂM
|
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
TIỀN KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày tháng năm
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIỀN
KIỂM
Giới
thiệu chung
Địa
điểm:
Thời
vụ:
1. Vật liệu
2. Phương pháp
tiền kiểm: TCVN 8547:2011
2.1. Bố trí thí
nghiệm
2.2. Theo dõi và
đánh giá
3. Kết quả
3.1. Về tính
đúng giống
3.2. Về độ thuần
của giống
4. Kết luận và đề
nghị
4.1. Kết luận
- Về tính đúng giống
- Về độ thuần của giống
4.2. Đề nghị
|
Nơi nhận:
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật;
- Đơn vị có mẫu tiền kiểm;
- Lưu.
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục
05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BCĐGHQ-...........
|
………, ngày … tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP QCVN LÔ GIỐNG CÂY TRỒNG
1.
Tổ chức, cá nhân báo
cáo:.................................................................................
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Website:
2.
Tên loài, tên giống cây trồng, cấp giống:
3.
Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
.................................................................
4. Mã lô giống
được đánh giá sự phù hợp:
5. Kết quả đánh
giá:
5.1. Kiểm định
ruộng giống
- Ngày kiểm định:
- Địa điểm kiểm
định: - Diện tích lô ruộng giống kiểm định:
- Họ và tên người
kiểm định: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người kiểm định:
- Biên bản kiểm
định số: ngày tháng năm
- Kết quả kiểm định:
Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN: ha; Sản lượng dự
kiến (tạ/tấn):
5.2. Thử nghiệm mẫu
- Ngày lấy mẫu:
- Địa điểm lấy mẫu:
- Khối lượng lô giống:
- Họ và tên người
lấy mẫu: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người lấy mẫu:
- Tên tổ chức thử
nghiệm:
- Phiếu kết quả
thử nghiệm mẫu giống số: ngày tháng năm
- Kết quả thử
nghiệm: …. Các chỉ tiêu chất lượng đạt yêu cầu theo QCVN: …
6. Kết quả các nội dung khác (nếu có):
..................................................................
7.
Kết luận:
Lô
giống ..., cấp giống ... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số ..... do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày tháng năm.
…
(tổ chức, cá nhân) …. cam kết chất lượng lô giống…. phù hợp chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(ký tên, đóng dấu)
|
Lô gô (nếu có)
Tên
Tổ chức chứng nhận:
Địa
chỉ: ĐT: Fax:
Email: Website:
Mã
số:
GIẤY CHỨNG NHẬN LÔ GIỐNG
PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Số: ............/GCNHQ-
I. CÁC THÔNG TIN
VỀ LÔ GIỐNG:
Chủ
lô giống:
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất: Thời gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. KẾT QUẢ KIỂM
ĐỊNH RUỘNG GIỐNG (Trường hợp giống sản xuất trong nước):
Phương pháp kiểm định theo TCVN 8550:2018
Đạt
yêu cầu theo biên bản kiểm định: (Số ký hiệu, ngày/tháng/năm) ……………
Đơn
vị kiểm định: …………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU:
Phương
pháp thử nghiệm theo TCVN 8548:2011
- Mã số thử nghiệm mẫu:
- Mã số tổ chức thử nghiệm:
- Kết quả thử nghiệm:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Tỷ lệ nảy mầm (%)
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN:
Lô
giống... cấp giống... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số..... do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, ngày tháng năm.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
QCVN 105:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG NGÔ THỤ PHẤN TỰ DO
National Technical Regulation on Seed Quality of Open Pollilated Maize
Lời nói đầu
QCVN
105:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QCVN
105:2025/BNNMT thay thế QCVN 01-47: 2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG NGÔ THỤ PHẤN TỰ DO
National Technical Regulation on Seed Quality of Open Pollilated Maize
Quy
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt
giống ngô thụ phấn tự do thuộc loài Zea mays L. Mã HS:
1005.10.00 (Thông tư số 01/2024/TT-BNN&PTNT
ngày 02 tháng 02 năm 2024).
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản
xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống ngô thụ phấn tự do thuộc loài Zea mays
L. tại Việt Nam.
1.3.1. Giải
thích từ ngữ
- Giống ngô thụ phấn tự do: là giống ngô được tạo
thành do quá trình thụ phấn tự do giữa một số giống ngô, tạo ra một quần thể
tương đối đồng nhất, có tính khác biệt và ổn định.
- Hạt giống tác giả: là hạt giống do tác giả chọn tạo
và ổn định về mặt di truyền.
- Hạt giống nguyên chủng (NC): là hạt giống được nhân
ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng
và đạt chất lượng theo quy định.
- Hạt giống xác nhận (XN): là hạt giống được nhân ra từ
hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt chất
lượng theo quy định.
- Tiền kiểm: là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên
ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần trước khi lô giống
đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc trước khi lập báo
cáo đánh giá hợp quy.
- Hậu kiểm: là việc gieo trồng mẫu của lô giống đã được
cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trên ô thí nghiệm đồng ruộng để
kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần.
- Lô hạt giống ngô: lượng hạt giống cụ thể có cùng nguồn
gốc và mức chất lượng, được sản xuất, chế biến, bảo quản cùng một quy trình, có
thể nhận biết được một cách dễ dàng và có khối lượng tối đa 40 tấn.
1.3.2. Chữ viết tắt
- QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
- TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.
- TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng -
Phương pháp kiểm nghiệm.
- TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương
pháp kiểm định ruộng giống.
- Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12
năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
- Thông
tư số 26/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12
năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về lưu mẫu giống
cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm
tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu.
- Thông
tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS
đối với danh mục hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu phải kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.1.1. Yêu
cầu chung
Ruộng
sản xuất giống ngô thụ phấn tự do phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác.
2.1.2. Yêu cầu về cách ly
Ruộng
sản xuất giống ngô thụ phấn tự do phải cách ly với các ruộng trồng ngô khác bằng
một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1.
Bảng 1
- Yêu cầu cách ly
|
Phương pháp, đơn vị tính
|
Giống nguyên chủng
|
Giống xác nhận
|
|
1.
Cách ly không gian, m, không nhỏ hơn
|
500
|
300
|
|
2.
Cách ly thời gian
|
Thời
điểm phun râu của ruộng ngô giống phải chênh lệch so với thời điểm tung phấn
của các ruộng ngô khác ít nhất 20 ngày
|
2.1.3. Yêu cầu độ thuần giống
Tại
mỗi lần kiểm định, ruộng sản xuất giống ngô thụ phấn tự do phải đạt độ thuần giống
theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu độ thuần giống
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính
|
Giống nguyên chủng
|
Giống xác nhận
|
|
Độ
thuần giống, % số cây, không nhỏ hơn
|
99,5
|
99,0
|
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống
Các
chỉ tiêu chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do phải đáp ứng theo quy định tại
Bảng 3.
Bảng 3 - Chỉ
tiêu chất lượng hạt giống
|
Chỉ tiêu
|
Hạt giống nguyên chủng
|
Hạt giống xác nhận
|
|
1.
Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn
|
99,0
|
99,0
|
|
2.
Hạt khác giống có thể phân biệt được, số hạt/kg, không lớn hơn
|
20
|
40
|
|
3.
Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn
|
85
|
85
|
|
4.
Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn
|
12,0
|
12,0
|
3.1. Phương pháp kiểm định
3.1.1. Các chỉ
tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống ngô thụ phấn tự do quy định tại 2.1 của
quy chuẩn kỹ thuật này được kiểm định theo phương pháp quy định tại TCVN 8550:2018.
3.1.2. Số lần kiểm
định: Ít nhất 3 lần tại các thời điểm sau:
- Lần 1: Khi ngô được 7 lá đến 9 lá;
- Lần 2: Khi ngô bắt đầu phun râu;
- Lần 3: Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày.
3.2. Phương pháp thử nghiệm
3.2.1. Phương
pháp lấy mẫu lô hạt giống ngô thụ phấn tự do theo TCVN 8548:2011.
3.2.2. Các chỉ
tiêu chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do quy định tại 2.2 của quy chuẩn kỹ
thuật này được thử nghiệm theo phương pháp quy định tại TCVN 8548:2011.
4.1.1. Hình thức
đánh giá
Đánh
giá sự phù hợp QCVN thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.1.2. Phương thức
đánh giá
- Đối với giống sản xuất trong nước: áp dụng theo
phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đáp ứng các yêu cầu về kiểm định ruộng sản xuất lô giống quy định tại
3.1 và 4.1.4;
- Đối với giống nhập khẩu: áp dụng theo phương thức 7
quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
sau khi đã đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy
định tại 4.1.8;
- Nội dung, trình tự, nguyên tắc sử dụng phương thức
đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ
lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
4.1.3. Các bước
đánh giá lô giống
4.1.3.1. Đối với
giống sản xuất trong nước như sau:
- Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.1 và
4.1.4;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định tại 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Tiền kiểm theo quy định tại 4.1.7.
4.1.3.2. Đối với
giống nhập khẩu như sau:
- Đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận phù hợp QCVN theo
quy định tại 4.1.9;
- Lấy mẫu lô giống theo quy định 3.2.1 và 4.1.5;
- Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và
4.1.6;
- Hậu kiểm theo quy định tại 4.1.8.
4.1.4. Kiểm định
ruộng giống
4.1.4.1. Kiểm định
ruộng giống do người kiểm định được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn
nghiệp vụ kiểm định ruộng giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.4.2. Biên bản
kiểm định ruộng giống có nội dung theo mẫu tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo quy chuẩn này và được lập tại lần kiểm định cuối
cùng, số liệu kiểm định các lần trước đó được ghi chép có xác nhận của người kiểm
định và đại diện chủ lô ruộng giống.
4.1.5. Lấy mẫu
và lưu mẫu giống
4.1.5.1. Lấy mẫu
lô giống do người lấy mẫu được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp
vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.
4.1.5.2. Mỗi lô
giống lấy 02 mẫu giống nhau, một mẫu gửi tổ chức thử nghiệm để phân tích, một mẫu
lưu tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu lô giống đó. Đối với lô giống yêu cầu tiền kiểm,
hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu (khối lượng tối thiểu 250 gram) để tiền kiểm.
4.1.5.3. Biên bản lấy mẫu có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.5.4. Mẫu hạt
giống phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày
nhận mẫu.
4.1.6. Thử nghiệm
mẫu giống
4.1.6.1. Thử
nghiệm mẫu giống do tổ chức thử nghiệm thực hiện.
4.1.6.2. Phiếu kết
quả thử nghiệm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.7. Tiền kiểm
4.1.7.1. Áp dụng
khi dựa vào mức độ cách ly, tỷ lệ cây khác dạng mà chưa khẳng định được tính
đúng giống và độ thuần của lô giống trong quá trình kiểm định.
4.1.7.2. Phương
pháp tiền kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.7.3. Báo cáo
kết quả tiền kiểm theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.8. Hậu kiểm
4.1.8.1. Hậu kiểm
được tiến hành để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của các lô giống ngô
thụ phấn tự do nhập khẩu có hạt nhuộm màu.
4.1.8.2. Hậu kiểm
do tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện.
4.1.8.3. Phương
pháp hậu kiểm theo TCVN 8547:2011.
4.1.8.4. Báo cáo
kết quả hậu kiểm theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo quy chuẩn này.
4.1.9. Hồ sơ
đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN gồm: tên giống, cấp giống, nguồn gốc xuất xứ,
khối lượng, nước sản xuất; hợp đồng mua bán hạt giống; hóa đơn (Invoice), Tờ
khai hải quan, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (CO); chứng chỉ chất lượng của nước
xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm).
4.2.1. Trình tự
đánh giá sự phù hợp QCVN theo quy định tại mục 4.1.3.
4.2.2. Căn cứ kết
quả kiểm định lô ruộng giống, lấy mẫu lô giống, thử nghiệm mẫu giống, tổ chức,
cá nhân sản xuất giống lập Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN của lô giống theo mẫu
tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
Chứng
nhận sự phù hợp QCVN lô giống ngô thụ phấn tự do thực hiện theo quy định tại mục
4.1.3.
Công
bố hợp quy thực hiện theo quy định pháp luật tiêu về chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.5.1. Hồ sơ chất
lượng lô giống được đánh giá tại tổ chức chứng nhận sự phù hợp
4.5.1.1. Lô giống
sản xuất trong nước: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù
hợp QCVN lô giống đời trước (trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản kiểm định;
Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Kết quả tiền kiểm (nếu
có); Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống.
4.5.1.2. Lô giống
nhập khẩu: Hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy định tại 4.1.9 và Biên
bản lấy mẫu; Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống nhập khẩu; kết quả hậu kiểm
(nếu có).
4.5.1.3. Thông
báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống (đối với giống
sản xuất trong nước).
4.5.2. Hồ sơ chất
lượng lô giống do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự đánh giá gồm: Giấy
chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống đời trước;
Biên bản kiểm định; Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Kết
quả tiền kiểm/hậu kiểm (nếu có); Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống, hồ
sơ công bố sự phù hợp QCVN và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống
theo từng cấp giống.
4.5.3. Lưu hồ
sơ:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lưu hồ sơ
chất lượng lô giống theo quy định tại 4.5.1 và 4.5.2;
- Tổ chức chứng nhận sự phù hợp QCVN lưu hồ sơ chất lượng
lô giống theo quy định tại 4.5.1.1 và 4.5.1.2;
- Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng lưu hồ sơ
chất lượng lô giống gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp QCVN lô giống; thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng
cấp giống (đối với giống sản xuất trong nước).
Dấu
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Đối với lô giống đã được đánh giá sự phù hợp hoặc chứng
nhận sự phù hợp theo QCVN 01-47:2011/BNNPTNT
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011
được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng của lô giống kể từ ngày quy chuẩn
kỹ thuật này có hiệu lực.
- Với bao bì đã in ghi nhãn theo QCVN 01-47:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 6 năm 2011 được phép sử dụng tiếp 24 tháng kể từ ngày quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
5.1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá sự
phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và theo quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chịu sự kiểm
tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5.2. Tổ chức, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu, buôn bán hạt giống lúa lai ha dòng tại Việt Nam phải
đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.
6.1. Cơ quan quản
lý nhà nước về giống cây trồng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với
các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn viện dẫn quy định tại Quy
chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Phụ lục 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.....,ngày......tháng .....năm ....
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
RUỘNG GIỐNG CÂY TRỒNG
Số: /BBKĐ-
- Tên người kiểm định: Mã số/Số
CCCD/CC người kiểm định:
- Đơn vị công tác (nếu có):
-
Địa chỉ : Điện thoại :
Fax: E-mail:
A.
Thông tin chung:
1.
Chủ lô ruộng giống:
-
Địa chỉ: Điện thoại:
Fax: Email:
2.
Loài cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
3. Địa điểm sản
xuất:
4. Mã lô ruộng
giống:
5. Diện tích lô
ruộng giống kiểm định/số dòng kiểm định: ha/dòng
6. Nguồn giống
(giống đời trước):
a. Đối với sản
xuất siêu nguyên chủng:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng:
- G2: Tổ chức kiểm định G1: - Số Biên bản
kiểm định G1:
b. Đối với sản
xuất nguyên chủng, xác nhận:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất & cung ứng:
- Mã hiệu lô giống:
- Tổ chức chứng nhận hợp quy/Tổ chức tự đánh giá sự
phù hợp:
- Mã số Giấy chứng nhận hợp quy/Báo cáo tự đánh giá sự
phù hợp: - Ngày cấp/lập:
7. Cây trồng vụ
trước:
8. Thời kỳ kiểm
định:
9. Lần kiểm định:
B. Kết quả kiểm
định: (các chỉ tiêu đánh giá tại từng lần kiểm định theo QCVN)
Phương pháp kiểm định: TCVN
8550:2018
+
Lần 1:
+
Lần 2:
......................................................
C. Kết luận:
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN:
ha/dòng;
- Sản lượng dự kiến (tạ/tấn):
- Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định kiểm định
không phù hợp QCVN: ha/ dòng:
D. YÊU CẦU KHÁC
ĐẠI DIỆN CHỦ LÔ
RUỘNG GIỐNG
(Ký tên, đóng dấu
nếu có)
|
NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
KIỂM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 02
|
TÊN ĐƠN VỊ LẤY MẪU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN LẤY MẪU GIỐNG
CÂY TRỒNG
Số ....../BBLM-.....
Tên
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống…………………………………
- Địa chỉ: Điện thoại:
Fax: Email:
Địa điểm lấy mẫu:
....................................................................................
Họ
tên người lấy mẫu: ............................Mã số/Số CCCD/CC:
....................................
Đơn
vị công tác (nếu có): ……………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
lấy mẫu: ......................... Phương pháp lấy mẫu:
..........................
|
TT
|
Loài cây trồng
|
Tên giống
|
Cấp giống
|
Mã hiệu lô giống
|
Khối lượng lô giống (kg)
|
Số lượng bao chứa (bao)
|
Xử lý hóa chất (có/ không)
|
Khối lượng mẫu lấy (kg)
|
Ký hiệu mẫu
|
Điều kiện bảo quản mẫu
|
Ghi chú
|
|
Số lượng mẫu lấy
|
Mẫu gửi phòng thử nghiệm
|
Mẫu lưu tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
……….. (người lấy mẫu) cam đoan việc lấy mẫu đã được tiến hành đúng theo phương
pháp quy định.
Biên
bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi
bên giữ 01 bản.
|
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Lô gô
(nếu có)
|
TÊN TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM
Địa chỉ: ĐT: Fax:
Email: Web:
Mã số:
|
PHIẾU KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU HẠT GIỐNG
Mã số thử nghiệm:
I. THÔNG TIN VỀ MẪU
GIỐNG
Tên
khách hàng:
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất:
Thời
gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM: TCVN 8548:2011
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Hạt khác giống có thể phân biệt được (% số hạt)
|
Nảy mầm
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
Số ngày kiểm tra
|
(% số hạt)
|
|
Cây mầm bình thường
|
Cây mầm không bình thường
|
Hạt sống không nảy mầm
|
Hạt chết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. NHẬN XÉT KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM (nếu có)
Các chỉ tiêu.... phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
Các
chỉ tiêu... không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật số...
|
TRƯỞNG PHÒNG THỬ NGHIỆM
|
Ngày………. tháng……năm ……..
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 04
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIỀN
KIỂM/HẬU KIỂM
|
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
TIỀN KIỂM/HẬU KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày tháng năm
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIỀN
KIỂM/HẬU KIỂM
Giới
thiệu chung
Địa
điểm:
Thời
vụ:
1. Vật liệu
2. Phương pháp
tiền kiểm, hậu kiểm: TCVN 8547:2011
2.1. Bố trí thí
nghiệm
2.2. Theo dõi và
đánh giá
3. Kết quả
3.1. Về tính
đúng giống
3.2. Về độ thuần
của giống
4. Kết luận và đề
nghị
4.1. Kết luận
- Về tính đúng giống
- Về độ thuần của giống
4.2. Đề nghị
|
Nơi nhận:
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật;
- Đơn vị có mẫu tiền kiểm, hậu kiểm;
- Lưu.
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục
05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BCĐGHQ-...........
|
………, ngày … tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP QCVN LÔ GIỐNG CÂY TRỒNG
1.
Tổ chức, cá nhân báo
cáo:.................................................................................
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Website:
2.
Tên loài, tên giống cây trồng, cấp giống:
3.
Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
.................................................................
4. Mã lô giống
được đánh giá sự phù hợp:
5. Kết quả đánh
giá:
5.1. Kiểm định
ruộng giống
- Ngày kiểm định:
- Địa điểm kiểm
định: - Diện tích lô ruộng giống kiểm định:
- Họ và tên người
kiểm định: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người kiểm định:
- Biên bản kiểm
định số: ngày tháng năm
- Kết quả kiểm định:
Diện tích lô ruộng giống/số dòng kiểm định phù hợp QCVN: ha; Sản lượng dự
kiến (tạ/tấn):
5.2. Thử nghiệm mẫu
- Ngày lấy mẫu:
- Địa điểm lấy mẫu:
- Khối lượng lô giống:
- Họ và tên người
lấy mẫu: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý
người lấy mẫu:
- Tên tổ chức thử
nghiệm:
- Phiếu kết quả
thử nghiệm mẫu giống số: ngày tháng năm
- Kết quả thử
nghiệm: …. Các chỉ tiêu chất lượng đạt yêu cầu theo QCVN: …
6. Kết quả các nội dung khác (nếu có):
..................................................................
7.
Kết luận:
Lô
giống ..., cấp giống ... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số ..... do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày tháng năm .
…
(tổ chức, cá nhân) …. cam kết chất lượng lô giống…. phù hợp chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(ký tên, đóng dấu)
|
Lô gô (nếu có)
Tên
Tổ chức chứng nhận:
Địa
chỉ: ĐT: Fax:
Email: Website:
Mã
số:
GIẤY CHỨNG NHẬN LÔ GIỐNG
PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Số: ............/GCNHQ-
I. CÁC THÔNG TIN
VỀ LÔ GIỐNG:
Chủ
lô giống:
Địa
chỉ: Điện thoại: Fax: Email:
Loài
cây trồng: Tên giống: Cấp giống:
Nơi
sản xuất: Thời gian thu hoạch:
Biên
bản kiểm định (đối với giống sản xuất trong nước): (Số ký hiệu, ngày tháng năm)
Họ
tên người kiểm định: Mã số/Số CCCD/CC:
Họ
tên người lấy mẫu Mã số/Số CCCD/CC:
Mã
lô giống: Ngày lấy mẫu:
Khối
lượng lô giống: Ngày nhận mẫu:
Số
lượng bao chứa: Khối lượng mẫu gửi:
Chất
lượng bao bì: Phương pháp lấy mẫu:
Tờ
khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu) Ngày cấp:
II. KẾT QUẢ KIỂM
ĐỊNH RUỘNG GIỐNG (Trường hợp giống sản xuất trong nước):
Phương pháp kiểm định theo TCVN 8550:2018
Đạt
yêu cầu theo biên bản kiểm định: (Số ký hiệu, ngày/tháng/năm) ……………
Đơn
vị kiểm định: …………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM MẪU:
Phương
pháp thử nghiệm theo TCVN 8548:2011
- Mã số thử nghiệm mẫu:
- Mã số tổ chức thử nghiệm:
- Kết quả thử nghiệm:
|
Độ sạch (% khối lượng)
|
Hạt khác giống có thể phân biệt được (% số hạt)
|
Tỷ lệ nảy mầm (%)
|
Độ ẩm (% khối lượng)
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN:
Lô
giống... cấp giống... có chất lượng phù hợp chuẩn kỹ thuật số..... do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, ngày tháng năm.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|