|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH NỘI DUNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA
CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa
chất về khoáng sản.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi
tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 20 của Luật Địa chất và
khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 về nội dung điều
tra cơ bản địa chất để lập bản đồ địa chất quốc gia đến tỷ lệ 1:50.000 và lập bản
đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000; nội dung điều tra địa chất về
khoáng sản.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề
án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
Chương
II
NỘI DUNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN
ĐỊA CHẤT ĐỂ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT QUỐC GIA VÀ NỘI DUNG LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CHUYÊN
ĐỀ TỶ LỆ LỚN HƠN 1:50.000
Mục
1. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT QUỐC GIA
Điều
3. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000
1. Tổng hợp, phân tích và
xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000, bao gồm các thông
tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và châu lục.
2. Tổng hợp, biên tập những
đặc điểm chung về địa chất của một số nước, một số lục địa lớn mang tính khái
quát; định khung cấu trúc, kiến tạo cho lãnh thổ nghiên cứu.
3. Điều tra bổ sung thông
tin địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị
địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và châu lục.
4. Biên tập, lập bản đồ địa
chất thể hiện các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Điều
4. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000
1. Tổng hợp, phân tích và
xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000, bao gồm các thông
tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và lãnh thổ.
2. Tổng hợp, biên tập, biểu
diễn các thành tạo trầm tích, biến chất, magma có tuổi và thành phần khác nhau;
những khu vực phân bố tài nguyên địa chất, khoáng sản.
3. Điều tra bổ sung thông
tin địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các đơn vị
kiến tạo có quy mô vùng và lãnh thổ.
4. Tổng hợp dữ liệu địa chất,
khoáng sản làm rõ cấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu;
xác định mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sản với tổ hợp thạch kiến
tạo hoặc tổ hợp các yếu tố cấu trúc địa chất có mặt trong diện tích lập bản đồ.
5. Biên tập, lập bản đồ địa
chất gồm các yếu tố địa chất, kiến tạo, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc
tế.
Điều
5. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000
1. Tổng hợp, phân tích và
xử lý tài liệu địa chất, khoáng sản ở tỷ lệ 1:250.000, bao gồm thông tin về địa
chất, tài nguyên địa chất và khoáng sản.
2. Tổng hợp, biên tập và
thể hiện chi tiết các cấu tạo địa chất, sự phân bố và giới hạn các loại tài
nguyên địa chất, khoáng sản từ kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa
chất về khoáng sản ở tỷ lệ lớn hơn.
3. Điều tra bổ sung thông
tin địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các cấu
trúc địa chất quy mô khu vực.
4. Phân vùng dự báo triển
vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản; thành lập bản đồ phân vùng dự báo tài
nguyên địa chất, khoáng sản cùng tỷ lệ.
5. Bản đồ địa chất cần thể
hiện đầy đủ các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng
được yêu cầu hội nhập khu vực.
Điều
6. Bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền
1. Việc lập bản đồ địa chất,
khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 được thực hiện theo các chuyên đề gồm: đo vẽ các
thành tạo địa tầng, biến chất, núi lửa không phân tầng, magma xâm nhập, cấu
trúc - kiến tạo, khoáng sản, địa mạo, vỏ phong hóa, tai biến địa chất, địa chất
môi trường, địa chất thủy văn, địa chất công trình, di chỉ địa chất, di sản địa
chất.
2. Phân chia các phân vị địa
chất theo thành phần vật chất, tuổi thành tạo và điều kiện sinh thành; xác định
đặc điểm, thành phần thạch học, địa hóa và thể hiện sự phân bố, quan hệ của
chúng trên bản đồ.
3. Phát hiện, điều tra sơ
bộ các loại khoáng sản; xác định tiền đề, dấu hiệu, quy luật phân bố khoáng sản;
dự báo các khu vực khoáng sản có triển vọng; làm rõ mối liên quan của khoáng sản
với các thành tạo địa chất và các yếu tố cấu trúc địa chất; xác định các yếu tố
khống chế sự phân bố khoáng sản và các điều kiện địa chất thuận lợi để tích tụ
khoáng sản; khoanh định các diện tích có triển vọng phát hiện mỏ mới hoặc khả
năng tăng tài nguyên trong và ngoài các vùng mỏ đã biết.
4. Điều tra hiện trạng,
khoanh định dự báo các khu vực có thể xảy ra các tai biến địa chất; các yếu tố
địa chất, các dị thường địa hóa, trọng sa, địa vật lý, các diện tích chứa
khoáng sản độc hại; khu vực có các triển vọng về tài nguyên địa chất, khoáng sản.
Điều
7. Bản đồ trường địa vật lý
1. Bản đồ các trường địa vật
lý ở các tỷ lệ 1:1.000.000; 1:250.000; 1:50.000, bao gồm: trường trọng lực, trường
từ, trường phóng xạ.
2. Bản đồ trường trọng lực
a) Bản đồ đẳng trị giá trị
trọng lực theo mạng lưới từ số liệu đo trọng lực mặt đất và trọng lực hàng
không; xác định giá trị trọng lực cho từng thực thể địa chất;
b) Tổng hợp, phân tích các
giá trị trường trọng lực từ kết quả lập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ
1:1.000.000 để thành lập bản đồ phân vùng kiến tạo của vỏ quả đất, dự báo sinh
khoáng;
c) Tổng hợp, phân tích các
giá trị trường trọng lực từ kết quả lập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:250.000
để thành lập bản đồ cấu trúc kiến tạo, thể hiện rõ các hệ thống đứt gãy, các thể
xâm nhập, các thành tạo phun trào, trầm tích và các triển vọng tài nguyên địa
chất, khoáng sản.
3. Bản đồ trường từ
a) Bản đồ đẳng trị giá trị
từ theo mạng lưới từ số liệu đo từ hàng không, xác định giá trị từ của các thực
thể địa chất;
b) Tổng hợp, phân tích các
giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lập
bản đồ địa chất và dự báo sinh khoáng;
c) Tổng hợp, phân tích các
giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:250.000 để thành lập
bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giới địa chất, các yếu tố cấu trúc khống chế
quặng hóa, vị trí, kích thước và hình thái các đới khoáng hóa;
d) Tổng hợp, phân tích các
giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:50.000 để thành lập bản
đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giới địa chất các đá có từ tính yếu, các đới phá
hủy kiến tạo, các khu vực triển vọng khoáng sản có từ tính và các đới biến đổi
nhiệt dịch phục vụ điều tra địa chất về khoáng sản.
4. Bản đồ trường phóng xạ
a) Bản đồ trường phóng xạ
tỷ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:500.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều
tra khoáng sản tỷ lệ nhỏ;
b) Bản đồ trường phóng xạ
tỷ lệ từ 1:250.000 đến 1:100.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều
tra khoáng sản tỷ lệ trung bình;
c) Bản đồ trường phóng xạ
tỷ lệ từ 1:50.000 và lớn hơn phục vụ đánh giá tiềm năng khoáng sản trên các khu
vực có triển vọng quặng phóng xạ và khoáng sản có ích khác.
Điều
8. Bản đồ địa hóa tỷ lệ 1:250.000
1. Xác định phông địa hóa,
các dị thường địa hóa, tính tương phản của dị thường địa hóa, đặc điểm địa hóa
các nguyên tố.
2. Khoanh định, dự báo các
diện tích có tiềm năng khoáng sản ẩn, khu vực có thể bị ảnh hưởng môi trường và
đặc điểm thổ nhưỡng trên cơ sở dữ liệu địa hóa.
3. Khoanh định, dự báo ảnh
hưởng môi trường địa chất liên quan đến sự tích tụ của các nguyên tố độc hại.
4. Xác định thành phần vật
chất, các chỉ số địa hóa môi trường, pH và dinh dưỡng của đất để đánh giá chất
lượng và phân loại đất.
Điều
9. Bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000
1. Thu thập tài liệu liên
quan đến địa chất, kinh tế - xã hội.
2. Tổng hợp, phân tích dữ
liệu về địa chất để khoanh định khu vực có tiền đề, dấu hiệu của di chỉ địa chất.
3. Tổng hợp, phân tích,
đánh giá các khu vực đã khoanh định là di chỉ địa chất, có triển vọng trở thành
di sản địa chất (nếu có).
4. Bản đồ di chỉ địa chất,
di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000 khoanh định khu vực công viên địa chất, di sản
địa chất đã được điều tra, công nhận; hiện trạng điều tra; các di chỉ địa chất
đã được xác định, các khu vực có triển vọng trở thành di sản địa chất.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu
dạng số về di chỉ địa chất, di sản địa chất.
Điều
10. Bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000
1. Phân chia, mô tả các dạng
địa hình theo nguồn gốc và tuổi, các yếu tố địa mạo (vách dốc, đường chia nước,
đường thu nước, rãnh xói,...), các biểu hiện hoạt động tân kiến tạo, kiến tạo
hiện đại và các đứt gãy hoạt động.
2. Xác định các điều kiện
địa chất nội sinh và ngoại sinh là nguyên nhân hình thành các dạng địa hình,
các yếu tố địa mạo.
3. Xác định các dạng địa
hình có khả năng tích tụ và phá hủy khoáng sản; các dạng địa hình có khả năng xảy
ra các tai biến địa chất.
4. Khoanh định, mô tả các
dạng địa hình có khả năng chứa khoáng sản.
5. Thể hiện trên bản đồ
các dạng địa hình, các đứt gãy hoạt động, các tích tụ và phá hủy khoáng sản,
các khu vực dự báo xảy ra tai biến địa chất liên quan đến các dạng địa hình.
6. Khoanh định các khu vực
địa hình có cảnh quan triển vọng trở thành di sản địa chất kiểu địa mạo.
7. Đánh giá ý nghĩa và giá
trị của các dạng địa hình.
Điều
11. Bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:50.000
1. Phân chia các kiểu vỏ
phong hóa trên cơ sở thạch học, địa hóa, khoáng vật, tuổi của vỏ phong hóa; làm
rõ đặc điểm các đới từ trên xuống dưới theo đặc điểm thạch học, khoáng vật
(thành phần, màu sắc, cấu tạo, kiến trúc...) có đặc trưng khác nhau và hàm lượng
các oxit.
2. Xác định điều kiện
thành tạo vỏ phong hóa trên cơ sở các yếu tố đá gốc, địa hình, địa mạo, khí hậu,
thảm thực vật và thời gian.
3. Xác định mối liên quan
và triển vọng của các khoáng sản ngoại sinh, địa chất môi trường, tai biến địa
chất, địa chất công trình.
Điều
12. Bản đồ tai biến địa chất tỷ lệ 1:50.000
1. Tổng hợp, phân tích các
hiện tượng, dấu hiệu, tiền đề, biểu hiện hoạt động của tai biến địa chất; điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan.
2. Phân tích đặc điểm địa
hình, địa mạo; xác định đặc điểm địa chất, tính chất vật lý các thực thể địa chất
và quá trình tiến hóa địa chất; nguyên nhân hoặc yếu tố kích hoạt các tai biến
địa chất.
3. Khoanh định khu vực có
nguy cơ, rủi ro xảy ra tai biến địa chất; đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu thiệt hại.
Điều
13. Bản đồ địa chất môi trường tỷ lệ 1:50.000
1. Thu thập, tổng hợp các
tài liệu về địa chất, khoáng sản có tác động đến môi trường; điều kiện kinh tế
- xã hội, dịch tễ học.
2. Xác định sự biến đổi của
môi trường địa chất, phân vùng ô nhiễm môi trường địa chất; nguyên nhân, mức độ
ảnh hưởng tới môi trường dân sinh.
3. Dự báo xu hướng phát
tán các nguyên tố có hại trong môi trường đất và môi trường nước.
Điều
14. Bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000
1. Thu thập, tổng hợp,
phân tích các dữ liệu về khí hậu, khí tượng, nước mặt, nước dưới đất, địa hình,
địa mạo, các hiện tượng địa chất động lực.
2. Xác định tính chất cơ
lý của các thực thể địa chất theo tuổi và theo nguồn gốc thành tạo; xác định đặc
điểm thủy thạch động lực, mối quan hệ giữa địa chất, thủy văn và công trình.
3. Phân vùng địa chất công
trình, thể hiện rõ miền, vùng, khu địa chất công trình, định hướng sử dụng bền
vững, hiệu quả.
Điều
15. Bản đồ địa chất đô thị tỷ lệ 1:50.000
1. Đánh giá đặc tính lý
hóa các thực thể địa chất, đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa
chất môi trường, tai biến địa chất; mối tương tác giữa hệ thống đô thị với môi
trường địa chất.
2. Xác định tính tương
thích giữa không gian địa chất với quá trình phát triển đô thị, quy hoạch đô thị,
tài nguyên địa chất.
3. Khoanh vùng định hướng
phát triển không gian địa chất đô thị, dự báo các tác động nhân sinh đối với
môi trường địa chất đô thị.
Mục
2. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ LỚN HƠN 1:50.000
Điều
16. Bản đồ địa chất chuyên đề
1. Bản đồ địa chất chuyên
đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học,
bao gồm: viễn thám; địa chất; địa vật lý; địa hóa, trọng sa; phân tích mẫu; ứng
dụng công nghệ GIS, mô hình hóa và cơ sở dữ liệu số.
2. Căn cứ vào mục tiêu
nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, bản đồ địa chất chuyên đề được phân chia
thành các loại sau:
a) Bản đồ cấu trúc kiến tạo
tỷ lệ 1:25.000;
b) Bản đồ thạch học - cấu
trúc tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
c) Bản đồ cấu trúc khống
chế quặng hóa tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
d) Bản đồ dự báo tài
nguyên địa chất, khoáng sản ẩn sâu tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
đ) Bản đồ cấu trúc trường
quặng tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
e) Bản đồ thạch học khối
magma tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
g) Bản đồ địa hóa, vỏ
phong hóa tỷ lệ 1:25.000;
h) Bản đồ địa vật lý, địa
hóa, trầm tích hiện đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000
và 1:5.000.
Điều
17. Bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản
1. Tổng hợp, phân tích kết
quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, khai
thác khoáng sản phục vụ công tác quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản theo
ngành và địa phương.
2. Theo yêu cầu nhiệm vụ
quản lý, bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản được phân chia thành
các loại sau:
a) Bản đồ mức độ điều tra,
đánh giá tài nguyên địa chất, khoáng sản, thăm dò và khai thác khoáng sản tỷ lệ
1:25.000;
b) Bản đồ hiện trạng trữ
lượng, tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
c) Bản đồ tổng hợp hiện trạng
các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, quy hoạch khoáng sản và các quy hoạch
có liên quan tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000.
Chương
III
NỘI DUNG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT
VỀ KHOÁNG SẢN
Điều
18. Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản
1. Xác định các yếu tố địa
chất, kiến tạo thuận lợi hình thành, tích tụ khoáng sản.
2. Đánh giá các thực thể địa
chất có tiềm năng sinh khoáng.
3. Khoanh định khu vực và
đánh giá khả năng tồn tại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và dự báo các
thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.
4. Dự báo tài nguyên
khoáng sản chính đến cấp 334a.
5. Lập bản đồ địa chất
khoáng sản tỷ lệ 1:25.000; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao
giai đoạn đánh giá tiềm năng khoáng sản.
Điều
19. Đánh giá tiềm năng khoáng sản
1. Thu thập, tổng hợp các
tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa để lập hoặc cần biểu diễn bản đồ địa chất
khoáng sản tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn tùy theo mức độ phức tạp và
kích thước các đối tượng địa chất, khoáng sản.
2. Xác định các yếu tố địa
chất ảnh hưởng đến việc hình thành, tích tụ và sự biến đổi các thân khoáng sản;
xác định quy luật phân bố khoáng sản; dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che
phủ.
3. Đánh giá sơ bộ tính khả
tuyển của khoáng sản và điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ
cho khai thác khoáng sản.
4. Dự báo tài nguyên
khoáng sản chính đến cấp tài nguyên 333; khoanh định các khu vực có triển vọng
chuyển giao thăm dò, khai thác khoáng sản.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
20. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Điều
21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đề án, dự án, nhiệm vụ
điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã nộp, trình cho cơ
quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử
dụng để thẩm định, phê duyệt mà không phải nộp, trình lại theo nội dung quy định
tại Thông tư này.
2. Trường hợp điều chỉnh nội
dung chuyên môn của đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa
chất về khoáng sản sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì nội dung điều
chỉnh thực hiện theo Thông tư này, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định
việc tiếp tục áp dụng các nội dung theo đề án, dự án, nhiệm vụ phê duyệt để bảo
đảm tính đồng bộ.
Điều
22. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo
triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản ở địa phương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa
phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB & TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Cơ quan chuyên môn về địa chất khoáng sản thuộc UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|