|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2016/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 01 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
CƠ CHẾ, QUY TRÌNH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN
TAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12
năm 2002;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng
6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cơ chế,
quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách
trung ương cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai;
b) Thiên tai quy định tại quyết định này được thực
hiện theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai;
c) Thiệt hại do thiên tai gây ra thuộc trách nhiệm
của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thực hiện hoạt động khắc phục
hậu quả thiên tai theo quy định tại Điều 30 Luật Phòng, chống
thiên tai;
d) Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với các Bộ,
ngành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này; các Bộ, ngành báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bị thiệt
hại do thiên tai theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy trình
hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương cho các địa phương để khắc
phục hậu quả thiên tai.
Điều 2. Căn cứ hỗ trợ
1. Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra
theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
2. Báo cáo của Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về thiệt hại do thiên tai gây ra thuộc
trách nhiệm khắc phục hậu quả thiên tai của địa phương; nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ
của các địa phương; huy động nguồn lực ở địa phương để khắc phục hậu quả thiên
tai (Dự phòng ngân sách địa phương; Quỹ phòng, chống thiên tai; nguồn tài chính
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật); đề xuất Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ
kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Dự phòng ngân sách địa phương bố trí dự toán, dự
phòng ngân sách địa phương đã sử dụng, dự phòng ngân sách địa phương còn lại đến
thời điểm bị thiên tai.
4. Dự phòng ngân sách trung ương còn lại đến thời điểm
xét hỗ trợ các địa phương bị thiên tai.
Điều 3. Quy trình hỗ trợ
1. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra,
nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và đề xuất phương án khắc phục gửi Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thiên tai và các Bộ, ngành liên quan theo quy định của Luật
Phòng, chống thiên tai.
b) Báo cáo về dự phòng ngân sách địa phương, dự
phòng đã sử dụng và dự phòng còn lại đến thời điểm bị thiên tai gửi Bộ Tài
chính.
2. Bộ Tài chính tổng hợp tình hình dự phòng của các
địa phương; phân loại nhóm các địa phương về khả năng ngân sách; dự phòng ngân
sách trung ương.
3. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống
thiên tai tổng hợp thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương đề xuất
Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ kinh phí cho các địa phương khắc phục hậu quả thiên
tai.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ kinh phí
cho các địa phương trên cơ sở văn bản đề xuất của Trưởng ban Chỉ đạo trung ương
về phòng, chống thiên tai và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan.
5. Trường hợp khẩn cấp, Bộ Tài chính thực hiện tạm ứng
ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương bị thiệt hại theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 4. Nguyên tắc, cơ chế hỗ
trợ kinh phí
1. Về hỗ trợ dân sinh, khôi phục cơ sở hạ tầng:
a) Chỉ xem xét hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách
trung ương đối với những địa phương có mức thiệt hại lớn vượt quá khả năng cân
đối ngân sách địa phương.
b) Căn cứ tình hình thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ
trợ và đề xuất phương án khắc phục của địa phương; Quỹ phòng, chống thiên tai
và nguồn tài chính hợp pháp khác; dự phòng ngân sách địa phương, dự phòng ngân
sách trung ương còn lại; việc hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai cho
các địa phương được phân theo các nhóm sau:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương chưa tự
cân đối được ngân sách;
- Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương có điều
tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%;
- Các địa phương còn lại, ngân sách địa phương tự đảm
bảo kinh phí.
- Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết
định.
2. Về hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để
khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai:
Thực hiện theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày
31 tháng 12 năm 2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định
số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ
chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất
vùng bị thiên tai; và các văn bản khác có liên quan. Trường hợp các văn bản trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
Điều 5. Về hỗ trợ thiệt hại do
nắng nóng, hạn hán
Thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số
143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và
bảo vệ công trình thủy lợi. Trường hợp nắng nóng, hạn hán, xảy ra gây thiệt hại
hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, ngân sách địa
phương sau khi bố trí lại ngân sách, dự phòng, quỹ dự trữ tài chính vẫn không đủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng
Chính phủ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổng hợp tình hình thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước của các địa phương, đề xuất phương án hỗ trợ gửi Bộ Tài
chính. Trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình
sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và ngân sách trung ương Bộ Tài chính chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng
hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từ nguồn dự phòng ngân sách
trung ương.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chỉ đạo Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, thống kê, đánh giá
thiệt hại, kiểm tra kết quả đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trước khi
báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Tổng hợp và đánh giá thiệt hại do thiên tai gây
ra trong phạm vi cả nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố số liệu thiệt
hại do thiên tai gây ra.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai
tổng hợp tình hình thiệt hại, trong đó xác định thiệt hại do thiên tai gây ra
thuộc trách nhiệm khắc phục hậu quả thiên tai của địa phương; nhu cầu cứu trợ,
hỗ trợ của các địa phương, nguồn lực địa phương đã sử dụng để khắc phục hậu quả
thiên tai và đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách
trung ương để hỗ trợ các địa phương.
3. Bộ Tài chính:
a) Theo dõi, tổng
hợp tình hình sử dụng dự phòng của các địa phương; dự phòng ngân sách trung
ương; thực hiện bổ sung kinh phí kịp thời cho các địa phương theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
kiểm tra tình hình phân bổ, sử dụng kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai của
các địa phương; cuối năm, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn của
mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra kết quả thống kê, đánh giá thiệt hại trong
phạm vi quản lý và đề xuất phương án khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định
của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
5. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Tổng hợp, báo cáo đánh giá
tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thiên tai và các Bộ, ngành liên quan; báo cáo sử dụng dự
phòng ngân sách địa phương theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết
định này;
b) Chủ động sử dụng ngân sách
địa phương, dự phòng ngân sách địa phương, Quỹ phòng chống thiên tai và huy động
các nguồn tài chính hợp pháp khác để khắc phục hậu quả ngay sau khi thiên tai xảy
ra để ổn định đời sống của nhân dân, khôi phục sản xuất.
c) Chậm nhất 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo
bổ sung kinh phí từ Bộ Tài chính; báo cáo bằng văn bản gửi Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội về tiếp nhận, phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ khắc phục hậu
quả thiên tai; trong đó có kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
d) Thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí
được hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả. Trường hợp kinh
phí ngân sách trung ương hỗ trợ sử dụng
không hết, không đúng đối tượng và nội dung theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ, thực hiện thu hồi về ngân sách trung ương.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05 tháng 3 năm 2016.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, trợ lý TTg, Công báo, TGĐ Cổng TTĐT Chính phủ, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH.
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
|