|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/TT-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÔNG
TIN TÍN DỤNG VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN CẮT
GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA, PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan
đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 38/2014/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN
VIỆC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung
khoản 7 như sau:
“7. Trường hợp tổ chức tín dụng Việt
Nam phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài để tăng vốn điều lệ,
hồ sơ bổ sung các thành phần sau:
a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng
lẻ theo quy định;
b) Văn bản thỏa thuận mua bán cổ phần
giữa tổ chức tín dụng Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài.”.
2. Bãi bỏ khoản 9.
Điều 2. Bãi bỏ điểm
d khoản 1 Điều 8
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12
“3. Trong thời hạn 19 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc không
chấp thuận bằng văn bản việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp không
chấp thuận, văn bản của Ngân hàng Nhà nước phải nêu rõ lý do.”.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ
CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 1 như sau:
“b) Danh mục các nội dung hoạt động
kèm theo thông tin Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận.”.
2. Bãi bỏ điểm đ(i) khoản
2.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11
“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng
thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện
nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác
địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài
đang đặt trụ sở). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.”.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN
ĐẦU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI
DIỆN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị
rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản nêu rõ lý do
và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (bộ phận
Một cửa) để đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp bản sao Giấy phép từ bản gốc
theo quy định của pháp luật và phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản sao từ bản gốc cho
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7
“b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tiến
hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh có văn bản trả lời tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài
khác có hoạt động ngân hàng, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.”.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 11
“b) Đối với nhân sự dự kiến không có
quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có
đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì Trưởng Ban trù bị
phải có văn bản giải trình về việc phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị
tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này và cam
kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường
hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có
giá trị tương đương quy định tại điểm này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng;”.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung
điểm a(iii) khoản 3 như sau:
“(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu
trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông
tư này;
- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp do cổ đông sáng lập quản lý hoặc
Bản sao có chứng thực văn bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính,
ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán và kiểm toán;
- Bảng kê khai các loại tài sản có giá
trị từ 100 triệu đồng trở lên, các khoản nợ và tài liệu chứng minh theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo
Thông tư này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung
điểm b(vii) khoản 3 như sau:
“(vii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu
trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:
- Sơ yếu lý lịch của người đại diện
vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07
ban hành kèm theo Thông tư này; Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương
đương của người đại diện vốn góp không có quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án
tích;
- Báo cáo tài chính 05 năm liên tiếp
liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi doanh
nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền công bố và không có ý kiến ngoại trừ
của đơn vị kiểm toán. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa
có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán
và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát
hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã
nộp;
- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp
thuận cho góp vốn thành lập ngân hàng đối với trường hợp tổ chức là doanh nghiệp
Nhà nước;”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13
“3. Hồ sơ của thành viên sáng lập ngân
hàng liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Nam, doanh nghiệp không phải là ngân
hàng gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12
Thông tư này, trừ thành phần hồ sơ: Đơn mua cổ phần; Điều lệ của tổ chức là
ngân hàng thương mại; Báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam 05 năm
liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập
bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền công bố và không có ý kiến ngoại
trừ của đơn vị kiểm toán.”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung điểm a(ii) khoản 1 Điều 22
“(ii) Thẩm định hồ sơ (có văn bản đề
nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan
đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai thác được
thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ) và có văn bản đề nghị thẩm
định kèm hồ sơ gửi các thành viên Hội đồng thẩm định xem xét. Văn bản đề nghị thẩm
định nêu rõ kết quả thẩm định và quan điểm đề xuất về việc cấp Giấy phép;”.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung Phụ lục 04
Bổ sung một đoạn vào cuối Phụ lục 04 như sau:
“- Báo cáo tài chính của ngân hàng thương
mại Việt Nam là thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh trong 05 năm liên tiếp
liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được kiểm toán độc lập và không
có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.”.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 57/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN
ĐẦU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị
rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (bộ phận Một cửa) để đề nghị xem xét cấp bản
sao Giấy phép từ bản gốc theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản sao Giấy phép từ
bản gốc cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”.
Điều 14. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 11
“b) Đối với nhân sự dự kiến không có
quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có
đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì Trưởng Ban trù bị
phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý
lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự bộ máy quản trị, kiểm soát, điều
hành dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ, thành lập,
quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có
giá trị tương đương quy định tại điểm này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước
thời điểm tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá
06 tháng;”.
Điều 15. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm a(iii) khoản 3 như sau:
“(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu
trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông
tư này;
- Bảng kê khai thông tin về lịch sử
quan hệ tín dụng của cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư
này;
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
mà cổ đông sáng lập là người quản lý trong ít nhất 03 (ba) năm liền kề trước năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc bản sao bằng đại học, trên đại học chuyên ngành
tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm b(vi) khoản 3 như sau:
“(vi) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu
trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:
- Sơ yếu lý lịch của người được cử đại
diện phần vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản
có giá trị tương đương của người không có quốc tịch Việt Nam là người được cử đại
diện phần vốn góp của tổ chức tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án
tích;
- Bảng kê khai thông tin về lịch sử
quan hệ tín dụng của tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư
này;
- Báo cáo tài chính trong 03 năm liền
kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán bởi doanh nghiệp
kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền công bố và không có ý kiến ngoại trừ của đơn
vị kiểm toán. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa có báo
cáo tài chính của năm liền kề được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được
kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm
toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài
chính đã nộp;
- Báo cáo khả năng tài chính tham gia
góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng của tổ chức không phải là ngân
hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện
về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội: Văn bản cam kết thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức theo Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư
này; Văn bản Xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân
sách nhà nước; Văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng
bảo hiểm xã hội của tổ chức.”.
Điều 16. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông
tư này. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người không
có quốc tịch Việt Nam là người được cử đại diện phần vốn góp của ngân hàng thương
mại Việt Nam tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích và thông
tin về cấm thành lập doanh nghiệp; Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản
có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có thông
tin về cấm thành lập doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật của ngân hàng
thương mại Việt Nam phải có văn bản giải trình về việc phiếu lý lịch tư pháp hoặc
văn bản có giá trị tương đương do cơ quan nước ngoài cấp không có thông tin về cấm
thành lập doanh nghiệp và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người
được cử đại diện phần vốn góp của ngân hàng thương mại Việt Nam tại tổ chức tín
dụng phi ngân hàng không thuộc trường hợp cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại
Luật Các tổ chức tín dụng.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm a(ii) khoản 7 như sau:
“(ii) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn
bản có giá trị tương đương của người không có quốc tịch Việt Nam là người được cử
đại diện phần vốn góp của tổ chức tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng
án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp.
Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải trình về việc
không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá
trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc nhân sự không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ, thành lập,
quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Các
tổ chức tín dụng;”.
Điều 17. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14
“a) Làm đầu mối tiếp nhận và phối hợp
với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị thành lập dự định đặt trụ sở chính
(sau đây gọi tắt Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép lần đầu; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp
cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường
hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ;
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự định
đặt trụ sở chính, Bộ Công an (nếu cần thiết); trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận nguyên tắc hoặc không chấp thuận thành lập tổ chức tín dụng phi ngân
hàng; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc không cấp Giấy phép
cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng;”.
Chương V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 62/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP
THUẬN VIỆC TỔ CHỨC LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 26/2025/TT-NHNN VÀ THÔNG TƯ SỐ 69/2025/TT-NHNN
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10
“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng nhận
sáp nhập, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Đề nghị chấp thuận sáp nhập, thay
đổi về vốn điều lệ;
(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung
khác (nếu có);
(iii) Nêu rõ các nội dung thay đổi so
với Đề án sáp nhập đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp
nhập (nếu có);
(iv) Cam kết của tổ chức tín dụng nhận
sáp nhập về việc tổ chức tín dụng sau sáp nhập đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết
định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập thông qua các nội dung thay đổi
tại Đề án sáp nhập và các vấn đề khác có liên quan đến việc sáp nhập (nếu có).”.
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11
“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đại
diện, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Đề nghị chấp thuận hợp nhất;
(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung
khác (nếu có);
(iii) Các nội dung thay đổi so với Đề
án hợp nhất đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc hợp nhất
(nếu có);
(iv) Cam kết của tổ chức tín dụng đại
diện về việc tổ chức tín dụng hợp nhất đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Điều lệ của tổ chức tín dụng hợp
nhất được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết
định của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất thông qua các nội dung thay đổi tại Đề
án hợp nhất và các vấn đề khác có liên quan đến việc hợp nhất (nếu có);
đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết
định của tổ chức tín dụng hợp nhất về:
(i) Thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm
các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;
quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban
kiểm soát của tổ chức tín dụng hợp nhất và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức
tín dụng hợp nhất;
(ii) Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát;
(iii) Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc
(Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
e) Các quy định nội bộ về tổ chức và
hoạt động của tổ chức tín dụng hợp nhất quy định tại điểm i khoản 1 Điều này đã
được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua.”.
Điều 20. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển
đổi hình thức pháp lý:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng, trong
đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình
thức pháp lý;
(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung
khác (nếu có);
(iii) Danh sách, mức và tỷ lệ góp vốn
của các thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Điều lệ của tổ chức tín dụng chuyển
đổi hình thức pháp lý được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển
đổi hình thức pháp lý thông qua;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết
định của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua các nội dung
thay đổi tại Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác có liên quan
đến việc chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có);
đ) Văn bản của tổ chức tín dụng được
chuyển đổi hình thức pháp lý nêu rõ các nội dung thay đổi so với Phương án chuyển
đổi hình thức pháp lý đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc
chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có);
e) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết
định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý về:
(i) Thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm
các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;
quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban
kiểm soát của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác liên
quan đến tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;
(ii) Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát; bổ nhiệm
Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát;
(iii) Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc
(Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
g) Các quy định nội bộ về tổ chức và
hoạt động của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý quy định tại điểm e
khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển
đổi hình thức pháp lý thông qua;
h) Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm
a, b, c, d, đ, e, g khoản này, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm
hữu hạn thành công ty cổ phần nộp bổ sung các hồ sơ sau đây:
(i) Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu
và xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong
tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán, văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu đối với trường hợp chào
bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành
công ty cổ phần hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất
chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Giấy tờ chứng minh việc
góp vốn của cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận cổ đông mới;
(ii) Hồ sơ của cổ đông sáng lập (nếu
có), cổ đông lớn, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp
lý thực hiện theo hồ sơ đối với cổ đông sáng lập thành lập tổ chức tín dụng theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức
tín dụng;
(iii) Hồ sơ của cổ đông, cổ đông chiến
lược là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam;
i) Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm
a, b, c, d, đ, e, g khoản này, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
và ngược lại, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách
nhiệm hữu hạn nộp bổ sung các hồ sơ sau đây:
(i) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn
góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng
vốn;
(ii) Văn bản của tổ chức tín dụng được
chuyển đổi hình thức pháp lý xác nhận tư cách thành viên góp vốn của tổ chức tín
dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;
(iii) Hồ sơ của chủ sở hữu, thành viên
góp vốn nhận chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi
hình thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập thành
lập tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục cấp
Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng.”.
Điều 21. Bãi
bỏ khoản 6 Điều 22
Điều 22. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24
“3. Trong thời hạn 21 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận chuyển
đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 23. Sửa
đổi, bổ sung Phụ lục 03
Bổ sung một đoạn vào cuối Phụ lục 03 như sau:
“- Báo cáo tài chính trong 03 năm liền
kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.”.
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ
THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ,
THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 24/2025/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN
Điều 24. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8
1. Bãi bỏ điểm đ khoản 2.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 9 như sau:
“9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c,
d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý
và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản
1, 2 Điều 17 Thông tư này;
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý
tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên
quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà
nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định
tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.”.
Điều 25. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16
“3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy
định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 26. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 22
“b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh:
(i) Có quyết định thu hồi Giấy phép,
yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở, thanh
toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan,
tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện nước ngoài,
hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật;
(ii) Có văn bản yêu cầu văn phòng đại
diện nước ngoài báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có);”.
Chương VII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH
SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN
Điều 27. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7
“4. Đối với nhân sự dự kiến không có
quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có
đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ sở hữu (đối với
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), cổ đông,
nhóm cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (đối với ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần) đề cử nhân sự dự kiến phải có văn
bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp
hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được
đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ
chức tín dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có
giá trị tương đương quy định tại khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước
thời điểm ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.”.
Điều 28. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Đối với nhân sự dự kiến không có
quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có
đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ngân hàng nước ngoài
phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý
lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường
hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có
giá trị tương đương quy định tại khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước
thời điểm chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách
dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.”.
Điều 29. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9
“3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư
này và trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định
tại Điều 8 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không chấp thuận, văn bản
trả lời ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải nêu rõ lý do.”.
Điều 30. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13
“1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện
của nhân sự dự kiến của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc đối tượng
quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại
Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy
ý kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về
lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên
quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp
từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ; tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại nêu tại
khoản 1 Điều 4 Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không
chấp thuận dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.”.
Điều 31. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14
“1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự
dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy
ý kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về
lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên
quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp
từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
Chương VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC
NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
Điều 32. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư
này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)
hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.
Chương IX
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 49/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY
ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
Điều 33. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn;
c) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ trường hợp tăng mức vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo
quy định của pháp luật;
d) Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn
đến trở thành cổ đông lớn.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính
mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng;
c) Việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày
làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.”.
Điều 34. Sửa
đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ
sở chính
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu
bao gồm các nội dung:
- Địa điểm hiện tại;
- Địa điểm dự kiến chuyển đến;
- Lý do thay đổi;
- Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại
trụ sở mới;
- Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo
tính liên tục trong hoạt động;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết
định thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức
tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm
mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh
tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại
địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản
này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không cần nộp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác
được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức
tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tín dụng phi ngân
hàng nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chính:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập
hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng
dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi
tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu tổ chức
tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chính khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ
chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức
tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính
về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh
hưởng của việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các
tổ chức tín dụng trên địa bàn; các đề xuất, kiến nghị (nếu có).
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín
dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính
có văn bản tham gia ý kiến gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức
tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín
dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản chấp thuận; trường hợp không
chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng
dự kiến đặt trụ sở chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính
có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
3. Tối thiểu 21 ngày làm việc trước
ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy phép gửi Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở
chính, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc
đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng
đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt
trên địa bàn;
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có
quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến
đặt trụ sở chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
5. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ
sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi
ngân hàng đặt trụ sở chính thông báo về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính và
đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính tại Giấy phép.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính có quyết
định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.”.
Điều 35. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt
động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó nêu rõ:
(i) Đánh giá kết quả hoạt động trong
03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính
(cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh);
(ii) Dự kiến mục tiêu, chiến lược hoạt
động và kế hoạch kinh doanh 03 năm tiếp theo;”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung
Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 36. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm d(ii), điểm d(iii) khoản 1 như sau:
“(ii) Văn bản của một ngân hàng thương
mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở
hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;
(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu,
thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ
đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ
trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh
nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính
chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ
chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo tài chính đã nộp;”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 17 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung
Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 37. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ
sung tiêu đề điểm d khoản 1 như
sau:
“d) Danh sách cổ đông và tỷ lệ sở hữu
cổ phần của cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu
quyết và so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông
và người có liên quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 10% trở lên so với
vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn. Các danh sách này phải có thông
tin sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm g khoản 2 như sau:
“g) Báo cáo tài chính của tổ chức dự
kiến là cổ đông lớn năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tổ
chức dự kiến là cổ đông lớn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được
kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm
toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài
chính đã nộp.”.
Điều 38. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Báo cáo tài chính của bên mua, bên
nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn
góp đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật
(trừ trường hợp bên mua, bên nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc
doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo
tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay
sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về
nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 21 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không
chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân
hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
Điều 39. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
1. Sửa đổi, bổ
sung tiêu đề điểm d khoản 1 như
sau:
“d) Danh sách cổ đông lớn và người có
liên quan của cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua, nhận chuyển
nhượng cổ phần, trong đó nêu rõ:”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm i khoản 1 như sau:
“i) Báo cáo tài chính của bên mua, nhận
chuyển nhượng năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển
nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo
tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp
báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo
kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
Chương X
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 50/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN MỘT
SỐ NỘI DUNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Sửa
đổi, bổ sung tiêu đề khoản 4 Điều 3
“4. Hồ sơ của ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong các
hình thức sau:”.
Điều 41. Sửa
đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay
đổi
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận những nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông
tư này của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo Quyết định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, trừ những nội dung quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng chấp thuận những nội dung thay đổi của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài có quy mô lớn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng
thương mại sau đây:
a) Địa điểm đặt trụ sở chính của ngân
hàng thương mại và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại (trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi
ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính);
b) Tăng mức vốn điều lệ và sửa đổi,
bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm
hữu hạn;
c) Tăng mức vốn được cấp của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn được cấp
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung
Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài;
đ) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với
nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp không phát sinh thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chính, trụ sở;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm
việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực chấp thuận những nội dung thay đổi sau đây:
a) Đối với chi nhánh ngân hàng nước
ngoài có quy mô lớn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ
sở trên địa bàn và dự kiến đặt trụ sở trên địa bàn (đối với trường hợp thay đổi
địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành
phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở); sửa đổi, bổ sung Giấy phép
đối với nội dung thay đổi này;
b) Đối với trường hợp không thuộc điểm
a khoản này:
Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài
có trụ sở trên địa bàn và dự kiến đặt trụ sở trên địa bàn (đối với việc thay đổi
địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành
phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở).”.
Điều 42. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5
“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy
phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.”.
Điều 43. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền
sử dụng hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh
ngân hàng thương mại có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới
là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ
liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, ngân hàng thương mại bổ sung
thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất vào văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này,
ngân hàng thương mại không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không
khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị ngân hàng thương
mại nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị
chuyển địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong thời hạn 25
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại. Trường
hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
Điều 44. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7
“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị
chuyển địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong thời hạn 25
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại. Trường
hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 45. Sửa
đổi, bổ sung điểm c(i) khoản 1 Điều 9
“c) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức
và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
trong đó nêu rõ:
(i) Đánh giá tổng kết hoạt động trong
03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính
liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh;”.
Điều 46. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10
“b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 47. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
1. Bổ sung điểm
a(v) vào khoản 1 như sau:
“(v) Báo cáo tình hình tuân thủ các
quy định về quản trị rủi ro, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định pháp luật tại
thời điểm nộp hồ sơ; các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề năm nộp hồ sơ và đến thời điểm nộp
hồ sơ của thành viên mới là ngân hàng thương mại Việt Nam và thành viên mới chịu
trách nhiệm về thông tin này;”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm c(ii) khoản 1 như sau:
“(ii) Đối với thành viên mới là ngân
hàng thương mại Việt Nam:
- Quyết định bổ nhiệm người đại diện
vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong đó có các thông tin định danh của người đại
diện vốn góp (Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt
Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp,
quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);
- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến
ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm
toán độc lập về ảnh hưởng của việc ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính
có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập);
- Báo cáo tình hình tuân thủ giới hạn
mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản
8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Báo cáo về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần dự kiến sau khi góp vốn;”.
3. Sửa đổi, bổ
sung điểm c(iii) khoản 1 như sau:
“(iii) Đối với thành viên mới của ngân
hàng liên doanh là doanh nghiệp không phải ngân hàng, hồ sơ bao gồm:
- Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương (trừ doanh nghiệp Việt Nam);
- Quyết định bổ nhiệm người đại diện
vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong đó có các thông tin định danh của người đại
diện vốn góp (Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt
Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp,
quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá
trị thay thế hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp
của doanh nghiệp tại ngân hàng (đối với người không có quốc tịch Việt Nam);
- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp
thuận cho doanh nghiệp được tham gia góp vốn vào ngân hàng;
- Báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện
đối với đối tác mới là doanh nghiệp không phải ngân hàng khi góp vốn theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung
hoạt động vào Giấy phép và một số quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức
tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;
- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề trước
năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn đã được kiểm toán độc lập theo quy định
của pháp luật (trừ doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam);
- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến
ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm
toán độc lập về ảnh hưởng của việc ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính
có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập);
- Báo cáo khả năng tài chính tham gia
góp vốn ngân hàng liên doanh của doanh nghiệp không phải ngân hàng theo mẫu quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này;
- Bảng kê khai thông tin về lịch sử
quan hệ tín dụng của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế
về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước; Văn bản của cơ quan bảo
hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức;
- Bảng kê khai người có liên quan và
tình hình tham gia góp vốn vào ngân hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Chương XI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI
NGÂN HÀNG
Điều 48. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7
“b) Danh mục các nội dung hoạt động
kèm theo thông tin Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận.”.
Chương XII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 60/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA
CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 49. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 6
1. Bổ sung điểm
c(xiv) vào sau điểm c(xiii) khoản 1 như sau:
“(xiv) Kết quả hoạt động kinh doanh
theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ
chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến
ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của
tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ;”.
2. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại
điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”.
4. Bổ sung cụm
từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm
b khoản 3.
5. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại
điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”
6. Bổ sung cụm
từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm
b khoản 4.
Chương XIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 61/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 50. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt
hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực xem xét chấp thuận:
a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch;
b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi
nhánh, phòng giao dịch;
c) Thành lập, chấm dứt hoạt động, giải
thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.”.
Điều 51. Bãi
bỏ khoản 6 Điều 13
Điều 52. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Ngân hàng thương mại gửi hồ sơ cho
Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực một lần trước ngày
30 tháng 9 hàng năm, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản
4 Điều 4 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà
nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 21 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông
tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân
hàng thương mại thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài.
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định
tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước. Trường hợp chấp thuận văn phòng đại
diện ở trong nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đối
với từng văn phòng đại diện ở trong nước.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng
Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng thương
mại nêu rõ lý do.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận
nêu tại khoản 5, 6 Điều này, ngân hàng thương mại phải khai
trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
ở trong nước đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương
mại không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Điều 53. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Ngân hàng thương mại có văn bản
báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước,
phòng giao dịch chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động
chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch các nội dung sau đây:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động
và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao
dịch;
b) Thông tin về người đứng đầu, thông
tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.”.
2. Bãi bỏ khoản 3.
3. Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Ngân hàng thương mại tiến hành khai
trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch sau khi đã đáp ứng quy
định tại khoản 1, 2 Điều này, hoàn tất thủ tục pháp lý hoạt
động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định.”.
Điều 54. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm c, d khoản 4 như sau:
“c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi
dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở có ý
kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có
văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn
bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 6 như sau:
“6. Ngân hàng thương mại có văn bản
báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại điểm
b khoản 3 hoặc điểm d khoản 4 Điều này về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại
khoản 1 Điều 15 Thông tư này chậm nhất 7 ngày làm việc trước
ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện
theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này và khoản 2, 4 Điều 15 Thông tư này.”.
Điều 55. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt
động chi nhánh ở trong nước:
a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh;
b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề
nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng
thương mại nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt
động phòng giao dịch:
a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân
hàng thương mại nêu rõ lý do.”.
Điều 56. Sửa
đổi, bổ sung Điều 30
“Điều 30. Bắt buộc chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
ở trong nước
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm
quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân
hàng thương mại.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại.
4. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại bị xem xét chấm
dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề
nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
có thông tin sai sự thật dẫn đến việc đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành
lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng
thương mại;
b) Hoạt động không đúng nội dung hoạt
động được phép theo quy định của pháp luật.
5. Chi nhánh ở trong nước của ngân hàng
thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động trong trường hợp chi nhánh có chênh lệch
thu chi trong 03 năm liên tiếp âm, trừ các trường hợp sau:
a) Trụ sở chi nhánh ở trong nước của
ngân hàng thương mại thành lập tại vùng nông thôn;
b) Chi nhánh mới đi vào hoạt động trong
03 năm đầu.
6. Chi nhánh ở trong nước, phòng giao
dịch của ngân hàng thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động trong trường hợp thay
đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch khi chưa được Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận bằng văn bản.
7. Căn cứ các trường hợp quy định tại
khoản 4, 5, 6 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương
mại:
a) Có văn bản nêu rõ lý do gửi Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) đề nghị chấm dứt hoạt động
chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại;
b) Có văn bản yêu cầu ngân hàng thương
mại chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định
tại khoản 7 Điều này hoặc trong quá trình thanh tra, giám sát phát hiện các trường
hợp quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng
thương mại chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
9. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nước hoặc Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản theo quy định tại
khoản 7, 8 Điều này, ngân hàng thương mại phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo
cáo Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương
mại ngày chấm dứt hoạt động.”.
Điều 57. Thay
thế Phụ lục I
Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN bằng Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương XIV
PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2021/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HOẠT
ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 58. Phân
cấp thực hiện thủ tục hành chính về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
thực hiện việc cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với công ty thông tin tín dụng đặt trụ sở
chính trên địa bàn theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định
số 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.
Chương XV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 59. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ khoản 3 Điều này.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm c, d và đ khoản
2 Điều 1 và điểm b, c, d, đ và e khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Điều 3 Thông tư số
24/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 63/2024/TT-NHNN quy định
về hồ sơ, thủ tục thu hồi giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi giấy phép văn phòng đại diện
tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động
ngân hàng;
c) Điều 8 Thông tư số
26/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 62/2024/TT-NHNN quy định
điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng;
d) Khoản 2 Điều 5, Điều
10, khoản 1 Điều 11, Điều 12 Thông tư số 48/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ
máy;
đ) Điều 35 Thông tư
số 69/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,
đơn giản hóa thủ tục hành chính.
3. Các quy định về Phiếu lý lịch tư
pháp có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
4. Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 60. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, công ty thông tin tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện Thông
tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 60;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, ATHT3 (03 bản).
|
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP
CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC,
CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN
NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…,
ngày… tháng… năm…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG
CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết định
thành lập:
Số định danh của ngân hàng thương
mại (nếu có): Cơ quan cấp: Ngày cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):
Trụ sở chính:
Điện thoại: Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài như
sau:
I. Danh sách đề nghị
1. Mạng lưới hoạt động ở trong nước:
1.1. Thành lập chi nhánh:
1.1.1. Tên chi nhánh
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu
có)
c) Tên đầy đủ bằng nước ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài
(nếu có)
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi
nhánh (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)
1.1.3. Chi nhánh thuộc/ không thuộc
vùng nông thôn.
1.2. Thành lập phòng giao dịch
|
Tên
phòng giao dịch đề nghị thành lập
|
Địa
điểm dự kiến (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)
|
Tên,
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Địa
điểm tại vùng nông thôn
|
Địa
điểm khác
|
|
|
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu
có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài
(nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài
(nếu có).
|
|
|
|
1.3. Thành lập đơn vị sự nghiệp,
văn phòng đại diện:
1.3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng
đại diện;
1.3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự
nghiệp, văn phòng đại diện.
2. Mạng lưới hoạt động ở nước ngoài:
2.1. Thành lập chi nhánh:
2.1.1. Tên chi nhánh
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu
có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài
(nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài
(nếu có).
2.1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh.
2.1.3. Vốn cấp cho chi nhánh (dự kiến).
2.2. Thành lập ngân hàng con ở nước
ngoài:
2.2.1. Tên ngân hàng con
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu
có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài
(nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài
(nếu có).
2.2.2. Địa điểm đặt trụ sở ngân hàng
con.
2.2.3. Vốn thành lập ngân hàng con (dự
kiến).
2.2.4. Thành viên sáng lập, cổ đông
sáng lập ngân hàng con (tên, địa chỉ); dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số
cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập ngân
hàng con ở nước ngoài.
2.3. Thành lập văn phòng đại diện:
2.3.1. Tên văn phòng đại diện;
2.3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng
đại diện.
II. Đánh giá việc ngân hàng thương
mại đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng
con ở nước ngoài theo quy định
1. Đối với ngân hàng thương mại có
thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm
đề nghị:
1.1. Hoạt động kinh doanh có lãi đến
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị: ……………
1.2. Phân loại tài sản có, trích lập
dự phòng rủi ro tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu tại ngày cuối
cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
- Dự phòng chung phải trích: ……………………………………………
- Dự phòng chung thực trích: ……………………………………………
- Dự phòng cụ thể phải trích: ……………………………………………
- Dự phòng cụ thể thực trích: ……………………………………………
- Tỷ lệ nợ xấu (%):
1.3. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135, 136, 137;
khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín
dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong
các tháng liền trước kể từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
1.4. Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng
thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc.
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
1.5. Không bị xử phạt vi phạm hành chính
về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cấp tín
dụng; các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phân
loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi
ro để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật; theo quy định của pháp luật về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng kể từ ngày bắt đầu
khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
1.6. Không thuộc đối tượng phải thực
hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
1.7. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi
nhánh được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
2. Đối với ngân hàng thương mại có
thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị
2.1. Lợi nhuận sau thuế của năm trước
liền kề năm đề nghị:
Theo báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm
toán:………… tỷ đồng
Theo báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm
toán:………….. tỷ đồng
2.2. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135, 136, 137;
khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín
dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong
các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
2.3. Phân loại tài sản có, trích lập
dự phòng rủi ro trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị; tỷ lệ nợ xấu
tại thời điểm 31 tháng 12 năm liền kề trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước tháng đề nghị:
- Dự phòng chung phải trích: …………………………………..
- Dự phòng chung thực trích: …………………………………..
- Dự phòng cụ thể phải trích: …………………………………..
- Dự phòng cụ thể thực trích: …………………………………..
- Tỷ lệ nợ xấu (%):
2.4. Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng
thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
2.5. Không bị xử phạt vi phạm hành chính
về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cấp tín
dụng; các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phân
loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi
ro để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật; theo quy định của pháp luật về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời gian 12 tháng
liền trước tháng đề nghị.
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
2.6. Không thuộc đối tượng phải thực
hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
2.7. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi
nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
2.8. Kết quả xếp hạng đã được Ngân hàng
Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị: ...
2.9. Điều kiện bổ sung đối với việc
thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài:
i) Có thời gian hoạt động tối thiểu
là ba (03) năm tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
ii) Có tổng tài sản Có đạt 100.000 tỷ
đồng trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề
năm đề nghị.
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
iii) Hoạt động kinh doanh có lãi theo
các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong
03 năm trước liền kề năm đề nghị:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
3. Đối với trường hợp thành lập phòng
giao dịch:
|
STT
|
Số
lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập phòng giao
dịch
|
Thông
tin liên quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Chi
nhánh
|
Phòng
giao dịch
|
Tên
và địa chỉ chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
Số
lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý
|
Thời
gian hoạt động (tháng)
|
Tỷ
lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày
cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (%)
|
Vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong
thời hạn 12 tháng liền trước tháng đề nghị
(có/không)
|
Chênh
lệch thu chi của năm trước liền kề năm đề nghị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
4. Người đại diện hợp pháp của ngân
hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính
kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|