Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 11/2026/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 19/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Cắt giảm đơn giản hóa thủ tục trong cấp phép thành lập ngân hàng thương mại

Ngày 19/05/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.

Cắt giảm đơn giản hóa thủ tục trong cấp phép thành lập ngân hàng thương mại

Theo đó, tại Chương II Thông tư 11/2026/TT-NHNN đã sửa đổi quy định về hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2025/TT-NHNN , cụ thể:

- Tại Điều 6 Thông tư 11/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Thông tư 56/2024/TT-NHNN về giấy phép thành lập ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, như sau:

+ Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (bộ phận Một cửa) để đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp bản sao Giấy phép từ bản gốc theo quy định của pháp luật và phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản sao từ bản gốc cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.

- Tại Điều 7 Thông tư 11/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 56/2024/TT-NHNN về thủ tục cấp Giấy phép thành lập ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,: 

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.”.

- Tại Điều 8 Thông tư 11/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 56/2024/TT-NHNN về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại:

- Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam:

+  Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. 

+ Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải trình về việc phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại điểm này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng.

Xem chi tiết tại Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ 19/05/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 11/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA, PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 38/2014/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 5

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài để tăng vốn điều lệ, hồ sơ bổ sung các thành phần sau:

a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo quy định;

b) Văn bản thỏa thuận mua bán cổ phần giữa tổ chức tín dụng Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài.”.

2. Bãi bỏ khoản 9.

Điều 2. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 8

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12

“3. Trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, văn bản của Ngân hàng Nhà nước phải nêu rõ lý do.”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm theo thông tin Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận.”.

2. Bãi bỏ điểm đ(i) khoản 2.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11

“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (bộ phận Một cửa) để đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp bản sao Giấy phép từ bản gốc theo quy định của pháp luật và phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản sao từ bản gốc cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7

“b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 11

“b) Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải trình về việc phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại điểm này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng;”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a(iii) khoản 3 như sau:

“(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp do cổ đông sáng lập quản lý hoặc Bản sao có chứng thực văn bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán và kiểm toán;

- Bảng kê khai các loại tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các khoản nợ và tài liệu chứng minh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b(vii) khoản 3 như sau:

“(vii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này; Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện vốn góp không có quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích;

- Báo cáo tài chính 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền công bố và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho góp vốn thành lập ngân hàng đối với trường hợp tổ chức là doanh nghiệp Nhà nước;”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13

“3. Hồ sơ của thành viên sáng lập ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Nam, doanh nghiệp không phải là ngân hàng gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư này, trừ thành phần hồ sơ: Đơn mua cổ phần; Điều lệ của tổ chức là ngân hàng thương mại; Báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền công bố và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm a(ii) khoản 1 Điều 22

“(ii) Thẩm định hồ sơ (có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ) và có văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ gửi các thành viên Hội đồng thẩm định xem xét. Văn bản đề nghị thẩm định nêu rõ kết quả thẩm định và quan điểm đề xuất về việc cấp Giấy phép;”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04

Bổ sung một đoạn vào cuối Phụ lục 04 như sau:

“- Báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam là thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.”.

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 57/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (bộ phận Một cửa) để đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ bản gốc theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản sao Giấy phép từ bản gốc cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 11

“b) Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại điểm này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng;”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a(iii) khoản 3 như sau:

“(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà cổ đông sáng lập là người quản lý trong ít nhất 03 (ba) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc bản sao bằng đại học, trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b(vi) khoản 3 như sau:

“(vi) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch của người được cử đại diện phần vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người không có quốc tịch Việt Nam là người được cử đại diện phần vốn góp của tổ chức tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích;

- Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền công bố và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa có báo cáo tài chính của năm liền kề được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;

- Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng của tổ chức không phải là ngân hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội: Văn bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức theo Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; Văn bản Xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước; Văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:

“c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người không có quốc tịch Việt Nam là người được cử đại diện phần vốn góp của ngân hàng thương mại Việt Nam tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích và thông tin về cấm thành lập doanh nghiệp; Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có thông tin về cấm thành lập doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại Việt Nam phải có văn bản giải trình về việc phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan nước ngoài cấp không có thông tin về cấm thành lập doanh nghiệp và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người được cử đại diện phần vốn góp của ngân hàng thương mại Việt Nam tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng không thuộc trường hợp cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a(ii) khoản 7 như sau:

“(ii) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người không có quốc tịch Việt Nam là người được cử đại diện phần vốn góp của tổ chức tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14

“a) Làm đầu mối tiếp nhận và phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị thành lập dự định đặt trụ sở chính (sau đây gọi tắt Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự định đặt trụ sở chính, Bộ Công an (nếu cần thiết); trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc hoặc không chấp thuận thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc không cấp Giấy phép cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng;”.

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 62/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC TỔ CHỨC LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 26/2025/TT-NHNN VÀ THÔNG TƯ SỐ 69/2025/TT-NHNN

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10

“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Đề nghị chấp thuận sáp nhập, thay đổi về vốn điều lệ;

(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);

(iii) Nêu rõ các nội dung thay đổi so với Đề án sáp nhập đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập (nếu có);

(iv) Cam kết của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập về việc tổ chức tín dụng sau sáp nhập đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;

b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập thông qua các nội dung thay đổi tại Đề án sáp nhập và các vấn đề khác có liên quan đến việc sáp nhập (nếu có).”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11

“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng đại diện, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Đề nghị chấp thuận hợp nhất;

(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);

(iii) Các nội dung thay đổi so với Đề án hợp nhất đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc hợp nhất (nếu có);

(iv) Cam kết của tổ chức tín dụng đại diện về việc tổ chức tín dụng hợp nhất đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;

b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Điều lệ của tổ chức tín dụng hợp nhất được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua;

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất thông qua các nội dung thay đổi tại Đề án hợp nhất và các vấn đề khác có liên quan đến việc hợp nhất (nếu có);

đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất về:

(i) Thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hợp nhất và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức tín dụng hợp nhất;

(ii) Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát;

(iii) Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;

e) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng hợp nhất quy định tại điểm i khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17

“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý;

(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);

(iii) Danh sách, mức và tỷ lệ góp vốn của các thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;

b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Điều lệ của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua;

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua các nội dung thay đổi tại Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác có liên quan đến việc chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có);

đ) Văn bản của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý nêu rõ các nội dung thay đổi so với Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có);

e) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý về:

(i) Thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;

(ii) Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát; bổ nhiệm Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát;

(iii) Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;

g) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua;

h) Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần nộp bổ sung các hồ sơ sau đây:

(i) Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu và xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán, văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu đối với trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận cổ đông mới;

(ii) Hồ sơ của cổ đông sáng lập (nếu có), cổ đông lớn, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với cổ đông sáng lập thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng;

(iii) Hồ sơ của cổ đông, cổ đông chiến lược là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam;

i) Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn nộp bổ sung các hồ sơ sau đây:

(i) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng vốn;

(ii) Văn bản của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý xác nhận tư cách thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;

(iii) Hồ sơ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn nhận chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng.”.

Điều 21. Bãi bỏ khoản 6 Điều 22

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24

“3. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này; sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 03

Bổ sung một đoạn vào cuối Phụ lục 03 như sau:

“- Báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.”.

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 24/2025/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8

1. Bãi bỏ điểm đ khoản 2.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Thu hồi Giấy phép:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:

(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;

(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;

(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16

“3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 22

“b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh:

(i) Có quyết định thu hồi Giấy phép, yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở, thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện nước ngoài, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật;

(ii) Có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có);”.

Chương VII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7

“4. Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), cổ đông, nhóm cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần) đề cử nhân sự dự kiến phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8

“3. Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ngân hàng nước ngoài phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.”.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9

“3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không chấp thuận, văn bản trả lời ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải nêu rõ lý do.”.

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13

“1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ; tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại nêu tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.”.

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14

“1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.

Chương VIII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.

Chương IX

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 49/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:

a) Thay đổi tên;

b) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn;

c) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ trường hợp tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

d) Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:

a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;

b) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

c) Việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.”.

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

“Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:

- Địa điểm hiện tại;

- Địa điểm dự kiến chuyển đến;

- Lý do thay đổi;

- Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới;

- Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;

c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh hưởng của việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn; các đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính có văn bản tham gia ý kiến gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

3. Tối thiểu 21 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

5. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính thông báo về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính và đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính tại Giấy phép.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.”.

Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó nêu rõ:

(i) Đánh giá kết quả hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính (cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh);

(ii) Dự kiến mục tiêu, chiến lược hoạt động và kế hoạch kinh doanh 03 năm tiếp theo;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d(ii), điểm d(iii) khoản 1 như sau:

“(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;

(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:

“d) Danh sách cổ đông và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 10% trở lên so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn. Các danh sách này phải có thông tin sau đây:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:

“g) Báo cáo tài chính của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tổ chức dự kiến là cổ đông lớn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Báo cáo tài chính của bên mua, bên nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, bên nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:

“d) Danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, trong đó nêu rõ:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 như sau:

“i) Báo cáo tài chính của bên mua, nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.

Chương X

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 50/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN MỘT SỐ NỘI DUNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 4 Điều 3

“4. Hồ sơ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong các hình thức sau:”.

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

“Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận những nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, trừ những nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng chấp thuận những nội dung thay đổi của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại sau đây:

a) Địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại (trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính);

b) Tăng mức vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn;

c) Tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

d) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, trụ sở;

e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận những nội dung thay đổi sau đây:

a) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn và dự kiến đặt trụ sở trên địa bàn (đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở); sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi này;

b) Đối với trường hợp không thuộc điểm a khoản này:

Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở trên địa bàn và dự kiến đặt trụ sở trên địa bàn (đối với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở).”.

Điều 42. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5

“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Văn bản, tài liệu chứng minh ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.

Đối với văn bản, tài liệu chứng minh ngân hàng thương mại có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, ngân hàng thương mại bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, ngân hàng thương mại không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị ngân hàng thương mại nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7

“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 45. Sửa đổi, bổ sung điểm c(i) khoản 1 Điều 9

“c) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong đó nêu rõ:

(i) Đánh giá tổng kết hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh;”.

Điều 46. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10

“b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 47. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13

1. Bổ sung điểm a(v) vào khoản 1 như sau:

“(v) Báo cáo tình hình tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề năm nộp hồ sơ và đến thời điểm nộp hồ sơ của thành viên mới là ngân hàng thương mại Việt Nam và thành viên mới chịu trách nhiệm về thông tin này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c(ii) khoản 1 như sau:

“(ii) Đối với thành viên mới là ngân hàng thương mại Việt Nam:

- Quyết định bổ nhiệm người đại diện vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong đó có các thông tin định danh của người đại diện vốn góp (Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về ảnh hưởng của việc ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập);

- Báo cáo tình hình tuân thủ giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng;

- Báo cáo về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần dự kiến sau khi góp vốn;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c(iii) khoản 1 như sau:

“(iii) Đối với thành viên mới của ngân hàng liên doanh là doanh nghiệp không phải ngân hàng, hồ sơ bao gồm:

- Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương (trừ doanh nghiệp Việt Nam);

- Quyết định bổ nhiệm người đại diện vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong đó có các thông tin định danh của người đại diện vốn góp (Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp của doanh nghiệp tại ngân hàng (đối với người không có quốc tịch Việt Nam);

- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho doanh nghiệp được tham gia góp vốn vào ngân hàng;

- Báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện đối với đối tác mới là doanh nghiệp không phải ngân hàng khi góp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và một số quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn đã được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam);

- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về ảnh hưởng của việc ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập);

- Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn ngân hàng liên doanh của doanh nghiệp không phải ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước; Văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức;

- Bảng kê khai người có liên quan và tình hình tham gia góp vốn vào ngân hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Chương XI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7

“b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm theo thông tin Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận.”.

Chương XII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 60/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 6

1. Bổ sung điểm c(xiv) vào sau điểm c(xiii) khoản 1 như sau:

“(xiv) Kết quả hoạt động kinh doanh theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ;”.

2. Bãi bỏ điểm d khoản 1.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”.

4. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 3.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”

6. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 4.

Chương XIII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 61/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Điều 50. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận:

a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch;

c) Thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.”.

Điều 51. Bãi bỏ khoản 6 Điều 13

Điều 52. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ngân hàng thương mại gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực một lần trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước. Trường hợp chấp thuận văn phòng đại diện ở trong nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đối với từng văn phòng đại diện ở trong nước.

Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận nêu tại khoản 5, 6 Điều này, ngân hàng thương mại phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.

Điều 53. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch các nội dung sau đây:

a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch;

b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.”.

2. Bãi bỏ khoản 3.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch sau khi đã đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, hoàn tất thủ tục pháp lý hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định.”.

Điều 54. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 4 như sau:

“c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại điểm b khoản 3 hoặc điểm d khoản 4 Điều này về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này chậm nhất 7 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.

Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều nàykhoản 2, 4 Điều 15 Thông tư này.”.

Điều 55. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước:

a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh;

b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch:

a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.

Điều 56. Sửa đổi, bổ sung Điều 30

“Điều 30. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại.

4. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại bị xem xét chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến việc đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại;

b) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.

5. Chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động trong trường hợp chi nhánh có chênh lệch thu chi trong 03 năm liên tiếp âm, trừ các trường hợp sau:

a) Trụ sở chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại thành lập tại vùng nông thôn;

b) Chi nhánh mới đi vào hoạt động trong 03 năm đầu.

6. Chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận bằng văn bản.

7. Căn cứ các trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại:

a) Có văn bản nêu rõ lý do gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại;

b) Có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc trong quá trình thanh tra, giám sát phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.

9. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản theo quy định tại khoản 7, 8 Điều này, ngân hàng thương mại phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại ngày chấm dứt hoạt động.”.

Điều 57. Thay thế Phụ lục I

Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương XIV

PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2021/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

Điều 58. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện việc cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với công ty thông tin tín dụng đặt trụ sở chính trên địa bàn theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

Chương XV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 59. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ khoản 3 Điều này.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Điểm c, d và đ khoản 2 Điều 1 và điểm b, c, d, đ và e khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Điều 3 Thông tư số 24/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

c) Điều 8 Thông tư số 26/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

d) Khoản 2 Điều 5, Điều 10, khoản 1 Điều 11, Điều 12 Thông tư số 48/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy;

đ) Điều 35 Thông tư số 69/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

3. Các quy định về Phiếu lý lịch tư pháp có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

4. Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

Điều 60. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty thông tin tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 60;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, ATHT3 (03 bản).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:…

…, ngày… tháng… năm…

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mã số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập:

Số định danh của ngân hàng thương mại (nếu có): Cơ quan cấp:                   Ngày cấp:

Tên ngân hàng thương mại:

Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):

Trụ sở chính:

Điện thoại:                                      Fax:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài như sau:

I. Danh sách đề nghị

1. Mạng lưới hoạt động ở trong nước:

1.1. Thành lập chi nhánh:

1.1.1. Tên chi nhánh

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có)

c) Tên đầy đủ bằng nước ngoài (nếu có)

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)

1.1.3. Chi nhánh thuộc/ không thuộc vùng nông thôn.

1.2. Thành lập phòng giao dịch

Tên phòng giao dịch đề nghị thành lập

Địa điểm dự kiến (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)

Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

 

Địa điểm tại vùng nông thôn

Địa điểm khác

 

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có)

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).

 

 

 

1.3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:

1.3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện;

1.3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện.

2. Mạng lưới hoạt động ở nước ngoài:

2.1. Thành lập chi nhánh:

2.1.1. Tên chi nhánh

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có)

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).

2.1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh.

2.1.3. Vốn cấp cho chi nhánh (dự kiến).

2.2. Thành lập ngân hàng con ở nước ngoài:

2.2.1. Tên ngân hàng con

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có)

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).

2.2.2. Địa điểm đặt trụ sở ngân hàng con.

2.2.3. Vốn thành lập ngân hàng con (dự kiến).

2.2.4. Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập ngân hàng con (tên, địa chỉ); dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập ngân hàng con ở nước ngoài.

2.3. Thành lập văn phòng đại diện:

2.3.1. Tên văn phòng đại diện;

2.3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện.

II. Đánh giá việc ngân hàng thương mại đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định

1. Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

1.1. Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị: ……………

1.2. Phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

- Dự phòng chung phải trích: ……………………………………………

- Dự phòng chung thực trích: ……………………………………………

- Dự phòng cụ thể phải trích: ……………………………………………

- Dự phòng cụ thể thực trích: ……………………………………………

- Tỷ lệ nợ xấu (%):

1.3. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong các tháng liền trước kể từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.

a. Đảm bảo □                                         b. Không đảm bảo □

1.4. Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc.

a. Đảm bảo □                                       b. Không đảm bảo □

1.5. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cấp tín dụng; các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật; theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng kể từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;

a. Đảm bảo □                                       b. Không đảm bảo □

1.6. Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;

a. Đảm bảo □                                       b. Không đảm bảo □

1.7. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo □                                       b. Không đảm bảo □

2. Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị

2.1. Lợi nhuận sau thuế của năm trước liền kề năm đề nghị:

Theo báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán:………… tỷ đồng

Theo báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán:………….. tỷ đồng

2.2. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;

a. Đảm bảo □                                     b. Không đảm bảo □

2.3. Phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị; tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm liền kề trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước tháng đề nghị:

- Dự phòng chung phải trích: …………………………………..

- Dự phòng chung thực trích: …………………………………..

- Dự phòng cụ thể phải trích: …………………………………..

- Dự phòng cụ thể thực trích: …………………………………..

- Tỷ lệ nợ xấu (%):

2.4. Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc

a. Đảm bảo □                                      b. Không đảm bảo □

2.5. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cấp tín dụng; các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật; theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị.

a. Đảm bảo □                                        b. Không đảm bảo □

2.6. Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới

a. Đảm bảo □                                       b. Không đảm bảo □

2.7. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo □                                         b. Không đảm bảo □

2.8. Kết quả xếp hạng đã được Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị: ...

2.9. Điều kiện bổ sung đối với việc thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài:

i) Có thời gian hoạt động tối thiểu là ba (03) năm tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                                      b. Không đảm bảo □

ii) Có tổng tài sản Có đạt 100.000 tỷ đồng trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị.

a. Đảm bảo □                                     b. Không đảm bảo □

iii) Hoạt động kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị:

a. Đảm bảo □                                      b. Không đảm bảo □

3. Đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch:

STT

Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập phòng giao dịch

Thông tin liên quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

 

Chi nhánh

Phòng giao dịch

Tên và địa chỉ chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý

Thời gian hoạt động (tháng)

Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (%)

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng liền trước tháng đề nghị
(có/không)

 

Chênh lệch thu chi của năm trước liền kề năm đề nghị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Đảm bảo □                          b. Không đảm bảo □

4. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(Ký tên và đóng dấu)

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

No. 11/2026/TT-NHNN

Hanoi, May 19, 2026

 

CIRCULAR

DECENTRALIZATION OF AUTHORITY FOR SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES IN CREDIT INFORMATION SECTOR, AND AMENDMENTS TO CIRCULARS PRESCRIBING REDUCTION, SIMPLIFICATION, AND DECENTRALIZATION OF AUTHORITY FOR SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES FOR ESTABLISHMENT AND OPERATION OF BANKS

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam (SBV) hereby promulgates a Circular prescribing the decentralization of authority for settlement of administrative procedures in the credit information sector, and providing amendments to Circulars prescribing reduction, simplification, and decentralization of authority for settlement of administrative procedures for establishment and operation of banks.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amendments to and abrogation of some clauses of Article 5

1. Clause 7 is amended as follows:

“7. Where a Vietnamese credit institution issues shares by way of the private placement to a foreign investor for the purpose of increasing its charter capital, the application shall include the following additional documents:

a) A certificate of registration of private placement of shares as prescribed;

b) A written agreement on sale and purchase of shares between the Vietnamese credit institution and the foreign investor.”.

2. Clause 9 is abrogated.

Article 2. Abrogation of point d clause 1 Article 8

Article 3. Amendments to clause 3 Article 12

“3. Within 19 working days from its receipt of a complete and valid application, SBV shall consider issuing a written approval or refusal to give approval for the foreign investor’s purchase of shares. In case of refusal, SBV shall give a written response clearly stating reasons for such refusal.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AMENDMENTS O CIRCULAR NO. 34/2024/TT-NHNN PRESCRIBING REPLACEMENT OF LICENSES, ADDITION OF LICENSED OPERATIONS, AND ORGANIZATION AND OPERATION OF COMMERCIAL BANKS, FOREIGN BANK BRANCHES, REPRESENTATIVE OFFICES IN VIETNAM OF FOREIGN CREDIT INSTITUTIONS AND OTHER FOREIGN ORGANIZATIONS PERFORMING BANKING ACTIVITIES, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 66/2025/TT-NHNN

Article 4. Amendments to and abrogation of some clauses of Article 9

1. Point b clause 1 is amended as follows:

“b) The list of licensed operations, including information on unexpired License and written approvals.”.

2. Point dd(i) clause 2 is abrogated.

Article 5. Amendments to point c clause 2 Article 11

“c) Within 20 days from its receipt of a complete and valid application, the SBV’s branch shall issue a decision on modification of the License regarding the proposed changes of the foreign representative office. It shall concurrently notify the SBV's branch in charge of the area where the foreign representative office is currently located (in cases where the foreign representative office is relocated to an area falling under the management of an SBV’s branch other than the SBV’s branch in charge of the area where it is currently located). If an application is refused, the SBV’s branch shall give a written response clearly stating reasons for such refusal.”.

Chapter III

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 56/2024/TT-NHNN PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR INITIAL ISSUANCE OF LICENSES TO COMMERCIAL BANKS, FOREIGN BANK BRANCHES, FOREIGN REPRESENTATIVE OFFICES, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 12/2025/TT-NHNN

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. If its License is lost, torn, burned, or otherwise destroyed, the commercial bank, foreign bank branch (FBB), or foreign representative office shall prepare a written request for issuance of a copy of the License from the master register, in which the reasons for such request must be clearly stated, and send it by post or directly to the State Bank of Vietnam (SBV) (via its Single-Window Section), in accordance with regulations of law and within the authority specified in Article 5 of this Circular.

Within 02 working days from the date of receipt of the written request, the SBV shall issue a copy of the License from the master register to the commercial bank, FBB, or foreign representative office.”.

Article 7. Amendments to point b clause 2 Article 7

“b) Within 30 days from the date on which its written confirmation of receipt of a complete and valid application is given, the SBV’s branch shall issue a License as prescribed.  If an application is refused, the SBV’s branch shall give a written response clearly stating reasons for such refusal to the foreign credit institution or other foreign organization performing banking activities.”.

Article 8. Amendments to point b clause 4 Article 11

 “b) For recommended personnel who do not hold Vietnamese nationality: a criminal record or another document of equivalent validity (which contains sufficient information about criminal records and any prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives) issued by a foreign competent authority as prescribed.  Where a criminal record or another document of equivalent validity issued by a foreign competent authority does not contain information about the prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives, the Head of the Preparatory Board shall give a written explanation of this fact, and give a written commitment to bear legal responsibility for ensuring that the recommended personnel does not fall into the cases of prohibition from holding certain positions in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions;

The criminal record or another document of equivalent validity specified in this Point must be issued by a competent authority no more than 06 months before the date on which the application for the License is submitted;”.

Article 9. Amendments to some points of clause 3 Article 12

1. Point a(iii) Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A CV made using the form in the Appendix No. 07 enclosed herewith;

- Financial statements for 03 years immediately preceding the year in which an application for License is submitted, of the enterprise managed by the founding shareholder, or a certified copy of his/her bachelor’s degree or postgraduate degree in finance, banking, economics, business administration, law, accounting or auditing;

- A statement of assets valued at VND 100 million or more, and debts, accompanied with supporting documents, using the form in Appendix 12 enclosed herewith;”. 

2. Point b(vii) Clause 3 is amended as follows:

“(vii) In addition to the abovementioned documents, a founding shareholder has to submit the following documents:

- A CV of the representative of its capital contribution, using the form in Appendix 07 enclosed herewith; a criminal record or another document of equivalent validity of the capital contribution representative who does not hold the Vietnamese nationality, issued by a competent foreign authority as prescribed, and containing complete information on criminal record status;

- Its financial statements for the 05 consecutive years immediately preceding the year in which an application for License is submitted, independently audited by an audit organization included in the list of qualified audit organizations announced by a competent authority, and containing no qualified opinion.  Where audited financial statements are not yet available at the time of application submission, the organization shall submit its unaudited financial statements and assume responsibility for contents thereof, and must submit the audited ones immediately after the auditor's report is given;

- A document issued by a competent authority approving the contribution of capital for establishing a bank, where the organization is a state-owned enterprise;”.

Article 10. Amendments to clause 3 Article 13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Amendments to point a(ii) clause 1 Article 22

“(ii) Appraise the received application (sending a written request to the authority in charge of managing the criminal record database to provide information relating to the criminal records of the relevant individual, where such criminal record information cannot be obtained from national databases or specialized databases, or where the obtained information is incomplete), and send a written request for application appraisal, accompanied with the application, to the members of the Appraisal Council for their consideration. Such request for application appraisal must clearly state its appraisal results and set out the recommendation as to whether the License should be issued;”.

Article 12. Amendments to Appendix 04

The following paragraph is added at the end of Appendix 04:

“- Financial statements of the Vietnamese commercial bank that is a founding member of the joint-venture bank, for the 05 consecutive years immediately preceding the year in which the application for License is submitted, independently audited and containing no qualified opinion.”.

Chapter IV

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 57/2024/TT-NHNN PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR INITIAL ISSUANCE OF LICENSES TO NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 12/2025/TT-NHNN

Article 13. Amendments to clause 2 Article 6

“2. If its License is lost, torn, burned, or otherwise destroyed, the non-bank credit institution shall prepare a written request for issuance of a copy of the License from the master register, in which the reasons for such request must be clearly stated, and submit it by post or directly to the SBV’s Regional Branch (via its Single-window Section) in accordance with regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Amendments to point b clause 5 Article 11

 “b) For recommended personnel who do not hold Vietnamese nationality: a criminal record or another document of equivalent validity (which contains sufficient information about criminal records and any prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives) issued by a foreign competent authority as prescribed.  Where a criminal record or another document of equivalent validity issued by a foreign competent authority does not contain information about the prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives, the Head of the Preparatory Board shall give a written explanation of this fact, and give a written commitment to bear legal responsibility for ensuring the personnel to be appointed to the management, control and executive boards does not fall into the cases of prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions;

The criminal record or another document of equivalent validity specified in this Point must be issued by a competent authority no more than 06 months before the date on which the non-bank credit institution submits the application for the License;”.

Article 15. Amendments to some points of clause 3 Article 12

1. Point a(iii) Clause 3 is amended as follows:

“(iii) In addition to the abovementioned documents, a founding shareholder has to submit the following documents:

- A CV made using the form in the Appendix No. 06 enclosed herewith;

- The statement of personal credit relationships made using the form in Appendix 11 enclosed herewith;

- Financial statements of the enterprise managed by the founding shareholder, for at least 03 (three) years immediately preceding the year in which an application for License is submitted, or a copy of his/her bachelor’s degree or postgraduate degree in finance, banking, economics, business administration, law, accounting or auditing;”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“(vi) In addition to the abovementioned documents, a founding shareholder has to submit the following documents:

- A CV of the person authorized to represent its contributed capital which is made using the form in the Appendix No. 06 enclosed herewith;

- A criminal record or another document of equivalent validity of the person who does not hold the Vietnamese nationality and is authorized to represent the organization’s capital contributed to the non-bank credit institution, issued by a competent foreign authority as prescribed, and containing complete information on criminal record status;

- The statement of its credit relationships made using the form in Appendix 12 enclosed herewith;

- Its financial statements of the 03 years immediately preceding the year in which an application for License is submitted, audited by an audit organization included in the list of qualified audit organizations announced by a competent authority, and containing no qualified opinion.  Where audited financial statements of a previous year are not yet available at the time of application submission, the organization shall submit its unaudited financial statements and assume responsibility for contents thereof, and must submit the audited ones immediately after the auditor's report is given;

- A report on financial capacity to make capital contribution to the non-bank credit institution of the organization that is not a commercial bank, made using the form in Appendix No. 13 enclosed herewith;

- Documents proving its fulfillment of tax and social insurance obligations: written commitment to fulfill tax and social insurance obligations which is made by the organization according to Appendix 14 enclosed herewith; the tax authority’s certification of fulfillment of tax obligations towards state budget; the social insurance agency’s document indicating information on the organization’s social insurance contributions.”.

Article 16. Amendments to some points and clauses of Article 13

1. Point c clause 6 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Point a(ii) Clause 7 is amended as follows:

“(ii) A criminal record or another document of equivalent validity of the person who does not hold the Vietnamese nationality and is authorized to represent the organization’s capital contributed to the non-bank credit institution, issued by a competent foreign authority as prescribed, and containing complete information on criminal record status; information on prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises. Where a criminal record or another document of equivalent validity issued by a foreign competent authority does not contain information about the prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises, the Head of the Preparatory Board shall give a written explanation of this fact, and give a written commitment to bear legal responsibility for ensuring that the recommended personnel does not fall into the cases of prohibition from holding certain positions or establishing/managing enterprises in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions;”.

Article 17. Amendments to point a clause 1 Article 14

“a) Act as a focal point in charge of receiving and coordinating with relevant affiliated units of SBV, SBV’s Regional Branches in charge of the area where the non-bank credit institution is to be headquartered (hereinafter referred to as “SBV’s branch”) in appraising applications for initial issuance of License; sending a written request to the authority in charge of managing the criminal record database to provide information relating to the criminal records of the relevant individual, where such criminal record information cannot be obtained from national databases or specialized databases, or where the obtained information is incomplete; requesting the SBV’s Governor to send written request for opinions of the People’s Committee of the province or central-affiliated city where the non-bank credit institution is to be headquartered and the Ministry of Public Security (if necessary); requesting the SBV’s Governor to grant or refuse to grant approval in principle of the establishment of the non-bank credit institution; requesting the SBV’s Governor to issue or refuse to issue License to the non-bank credit institution;”.

Chapter V

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 62/2024/TT-NHNN PRESCRIBING CONDITIONS, DOCUMENTATION REQUIREMENTS AND PROCEDURES FOR APPROVAL OF REORGANIZATION OF COMMERCIAL BANKS AND NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 26/2025/TT-NHNN AND CIRCULAR NO. 69/2025/TT-NHNN

Article 18. Amendments to clause 2 Article 10

 “2. An application for approval for merger includes:

A) An application form made by the acquiring credit institution, which shall at minimum include the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) A request for approval of other contents (if any);

(iii) A clear statement of the changes in the merger scheme included in the application submitted to SBV’s Governor for approval in principle for the merger (if any);

(iv) The acquiring credit institution’s commitment on the post-merger credit institution’s compliance with the provisions of Clause 2, Article 9 of this Circular;

b) An application for SBV’s approval as prescribed in point a(ii) of this clause which is made in accordance with SBV’s regulations and relevant laws;

c) Documents made by the decision-making authorities of the credit institutions engaging in the merger to give approval for changes in the merger scheme and other issues concerning the merger (if any).”.

Article 19. Amendments to clause 2 Article 11

 “2. An application for approval for consolidation includes:

a) An application form made by the representative credit institution, which shall at minimum include the following:

(i) A request for approval for the consolidation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(iii) The changes compared to the consolidation scheme included in the application submitted to the SBV’s Governor for approval in principle for the consolidation (if any);

(iv) The representative credit institution’s commitment on the consolidated credit institution’s compliance with the provisions of Clause 2 Article 9 of this Circular;

b) An application for SBV’s approval as prescribed in point a(ii) of this clause which is made in accordance with SBV’s regulations and relevant laws;

c) The charter of the consolidated credit institution which has been approved by its decision-making authority;

d) Documents made by the decision-making authorities of the consolidating credit institutions to give approval for changes in the consolidation scheme and other issues concerning the consolidation (if any);

dd) Documents made by the decision-making authority of the consolidated credit institution on:

(i) Approval of the charter; election or appointment of holders of the positions of members of the Board of Directors, Board of Members, or Board of Controllers; regulations on organization and operation of the Board of Directors, Board of Members, and Board of Controllers of the consolidated credit institution, and other issues concerning the consolidated credit institution;

(ii) Election of the Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Board of Members; election of the Head of the Board of Controllers;

(iii) Appointment of the General Director (Director), Deputy General Director(s) (Deputy Director(s)), and Chief Accountant;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Amendments to clause 2 Article 17

 “2. An application for approval for conversion of legal form includes:

a) An application form made by the credit institution, which shall at minimum include the following:

(i) A request for approval for conversion of legal form;

(ii) A request for approval of other contents (if any);

(iii) List, indicating contributed capital amounts and holdings, of capital-contributing members, founding shareholders, majority shareholders, strategic shareholders, and shareholders that are foreign investors of the credit institution after conversion of legal form;

b) An application for SBV’s approval as prescribed in point a(ii) of this clause which is made in accordance with SBV’s regulations and relevant laws;

c) The charter of the credit institution after conversion of legal form which has been approved by its decision-making authority;

d) Documents made by the decision-making authority of the credit institution before conversion of legal form to give approval for changes in the plan for conversion of legal form and other issues concerning such conversion of legal form (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Documents made by the decision-making authority of the credit institution after conversion of legal form on:

(i) Approval of the charter; election or appointment of holders of the positions of members of the Board of Directors, Board of Members, or Board of Controllers; regulations on organization and operation of the Board of Directors, Board of Members, and Board of Controllers of the credit institution after conversion of legal form, and other issues concerning the credit institution after conversion of legal form;

(ii) Election of the Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Board of Members; election of the Head of the Board of Controllers; appointment of the Chairperson and members of the Board of Members, and members of the Board of Controllers;

(iii) Appointment of the General Director (Director), Deputy General Director(s) (Deputy Director(s)), and Chief Accountant;

g) Internal regulations on organization and operation of the credit institution after conversion of legal form which include the required contents as prescribed in point e clause 1 of this Article and have been approved by its decision-making authority;

h) In addition to the required documents specified in points a, b, c, d, dd, e, g of this clause, the credit institution that converts from a limited liability company into a joint-stock company must additionally submit the following documents:

(i) A report on the results of the share offering, and certificate of the proceeds from the offering which is given by the commercial bank or foreign bank branch where its blocked subscription account is opened, the State Securities Commission’s certificate of receipt of the report on offering of shares in case of initial public offering which is conducted to serve the conversion of a limited liability company into a joint-stock company, or the transfer contract, or documentary evidences of completion of transfer in case of transfer of stakes; documentary evidences of capital contribution by new shareholders in case of admission of new shareholders;

(ii) Documents of founding shareholders (if any), majority shareholders, and strategic shareholders of the credit institution after conversion of legal form which include those documents on founding shareholders establishing a credit institution according to SBV’s regulations on documentation requirements and procedures for initial issuance of license to credit institutions;

(iii) Documents of shareholders or strategic shareholders that are foreign investors of the credit institution after conversion of legal form as prescribed in SBV’s regulations on documentation requirements and procedures for approval for foreign investors’ purchase of shares of Vietnamese credit institutions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) The contract for transfer of stakes, or the agreement on capital contribution, or documents confirming completion of the transfer of stakes;

(ii) A document made by the credit institution before conversion of legal form to certify status of capital-contributing members of the credit institution after conversion of legal form;

(iii) Documents of the owner, capital-contributing members that receive transfer, new capital-contributing members of the credit institution after conversion of legal form which are the same as those of the owner and founding members establishing a credit institution in accordance with SBV’s regulations on documentation requirements and procedures for initial issuance of license to credit institutions.”.

Article 21. Abrogation of Clause 6 Article 22

Article 22. Amendments to clause 3 Article 24

“3. Within 21 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall give a written approval for conversion of business type of the non-bank credit institution using the form in Appendix 07 enclosed herewith; amend the License on establishment and operation of the non-bank credit institution, and give approval for other contents (if any). Where the application is refused, the SBV shall provide a written response clearly stating the reasons for such refusal.”.

Article 23. Amendments to Appendix 03

The following paragraph is added at the end of Appendix 03:

“- Financial statements, for the 03 years immediately preceding the year in which the application for approval for conversion of business type is submitted, audited by an independent auditing organization and containing no qualified opinion.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 63/2024/TT-NHNN PRESCRIBING DOCUMENTATION REQUIREMENTS AND PROCEDURES FOR REVOCATION OF LICENSE AND LIQUIDATION OF ASSETS OF CREDIT INSTITUTIONS AND FOREIGN BANK BRANCHES; DOCUMENTATION REQUIREMENTS AND PROCEDURES FOR REVOCATION OF LICENSE OF REPRESENTATIVE OFFICES IN VIETNAM OF FOREIGN CREDIT INSTITUTIONS AND OTHER FOREIGN ORGANIZATIONS PERFORMING BANKING ACTIVITIES, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 24/2025/TT-NHNN AND CIRCULAR NO. 48/2025/TT-NHNN

Article 24. Amendments to, and abrogation of, some points and clauses of Article 8

1. Point dd Clause 2 is abrogated.

2. Clause 9 is amended as follows:

“9. License revocation:

a) Within 30 days from its receipt of the documents from the liquidation supervision team as prescribed in points c, d clause 8 of this Article, the SBV shall take one of the following measures:

(i) Issue a decision on termination of liquidation and a decision on license revocation, in the case prescribed in Clauses 1 and 2 Article 17 of this Circular;

(ii) Issue a decision on termination of liquidation of assets of the credit institution to initiate bankruptcy proceedings as prescribed by law in the case prescribed in clause 3 Article 17 of this Circular;

(iii) Request the credit institution or FBB in writing to provide report on or explanation about the issues related to the asset liquidation (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 10 days from its receipt of the report or explanation from the credit institution or FBB as prescribed in point b of this clause, the SBV shall consider issuing decisions as prescribed in point a(i) or point a(ii) of this clause.”.

Article 25. Amendments to clause 3 Article 16

“3. Within 14 working days from its receipt of the request from the liquidation council or the liquidation supervision team as prescribed in clause 2 of this Article, the SBV shall give a written response indicating its approval for or refusal to approve such request for extension of the time limit for liquidation.”.

Article 26. Amendments to point b clause 1 Article 22

“b) Within 14 working days from its receipt of an adequate and valid application as prescribed in point a of this clause, the SBV’s branch shall:

(i) Issue a decision on license revocation, request the foreign representative office to follow procedures for finalization of the office lease contract, fulfill all liabilities and debts (if any) to relevant individuals and organizations, carry out procedures for shutdown or closure of the foreign representative office, and return the certificate of operation registration and seal as prescribed by law;

(ii) Request the foreign representative office in writing to provide report or explanation about related issues (if any);”.

Chapter VII

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 20/2025/TT-NHNN PROVIDING GUIDANCE ON APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL FOR RECOMMENDED PERSONNEL LISTS OF COMMERCIAL BANKS, FOREIGN BANK BRANCHES AND NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 48/2025/TT-NHNN

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “4. For recommended personnel who do not hold Vietnamese nationality: a criminal record or another document of equivalent validity (which contains sufficient information about criminal records and any prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives) issued by a foreign competent authority as prescribed.  Where a criminal record or another document of equivalent validity issued by a foreign competent authority does not contain information about the prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives, the owner (for a commercial bank or non-bank credit institution that is a single-member limited liability company), the capital-contributing member (for a commercial bank or non-bank credit institution that is a multi-member limited liability company), or shareholder, group of shareholders, Board of Directors, or Board of Controllers (for a commercial bank or non-bank credit institution that is a joint-stock company) that recommends personnel shall give a written explanation of this fact, and give a written commitment to bear legal responsibility for ensuring that the recommended personnel does not fall into the cases of prohibition from holding certain positions in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions;

The criminal record or another document of equivalent validity prescribed in this Clause must be issued by a competent authority no more than 06 months before the date on which the commercial bank or non-bank credit institution submits the application for approval for its recommended personnel list.”.

Article 28. Amendments to clause 3 Article 8

 “3. For recommended personnel who do not hold Vietnamese nationality: a criminal record or another document of equivalent validity (which contains sufficient information about criminal records and any prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives) issued by a foreign competent authority as prescribed.  Where a criminal record or another document of equivalent validity issued by a foreign competent authority does not contain information about the prohibition from holding certain positions, or establishing/managing enterprises and cooperatives, the foreign bank shall give a written explanation of this fact, and give a written commitment to bear legal responsibility for ensuring that the recommended personnel does not fall into the cases of prohibition from holding certain positions in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions;

The criminal record or another document of equivalent validity prescribed in this Clause must be issued by a competent authority no more than 06 months before the date on which the foreign bank branch (FBB) submits the application for approval for its recommended personnel list.”.

Article 29. Amendments to clause 3 Article 9

“3. Within 25 working days from the date of receipt of an adequate application as prescribed in Article 7, or within 20 working days from the date of receipt of an adequate application as prescribed in Article 8 of this Circular, the SBV, or the Credit Institution Management and Supervision Department, or the relevant SBV’s Regional Branch shall give a document indicating its approval or refusal to give approval of the recommended personnel list of the commercial bank, foreign bank branch, or non-bank credit institution. If an application is refused, reasons for such refusal must be included in the written document given by the SBV, or the Credit Institution Management and Supervision Department, or the SBV’s Regional Branch to the commercial bank, foreign bank branch, or non-bank credit institution.”.

Article 30. Amendments to clause 1 Article 13

“1. The Credit Institution Management and Supervision Department shall act as the focal point responsible for assessing the satisfaction of application requirements, standards and eligibility requirements of recommended personnel by banks or non-bank credit institutions that are subject to Clauses 1, 2 Article 4 of this Circular in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions and this Circular; taking opinions from relevant agencies; sending written request to the authority in charge of managing the criminal record database to provide information relating to the criminal records of the relevant individual, where such criminal record information cannot be obtained from national databases or specialized databases, or where the obtained information is incomplete; consolidating information and requesting the SBV’s Governor to grant, or refuse to grant, written approval of recommended personnel lists of the commercial banks prescribed in Clause 1 Article 4 of this Circular; granting, or refusing to grant, written approval of recommended personnel lists of the non-bank credit institutions or FBBs prescribed in Clause 2 Article 4 of this Circular.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. The SBV's Regional Branch shall be responsible for assessing the satisfaction of application requirements, standards and eligibility requirements of recommended personnel by FBBs in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions and this Circular; taking opinions from relevant agencies; sending written request to the authority in charge of managing the criminal record database to provide information relating to the criminal records of the relevant individual, where such criminal record information cannot be obtained from national databases or specialized databases, or where the obtained information is incomplete; granting, or refusing to grant, written approval of recommended personnel lists of FBBs.”.

Chapter VIII

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 47/2025/TT-NHNN PROVIDING GUIDANCE ON PROCEDURES FOR GRANT OF APPROVAL BY STATE BANK OF VIETNAM FOR LISTING OF SHARES ON FOREIGN SECURITIES MARKETS BY JOINT-STOCK CREDIT INSTITUTIONS

Article 32. Amendments to clause 2 Article 6

“2. Within 14 working days from its receipt of an adequate application as prescribed in Article 5 of this Circular, the SBV shall consider whether to grant a written approval (which is made using the form in Appendix II enclosed herewith) for the listing of shares on foreign securities market. In case of refusal, a written response clearly stating the reasons for such refusal must be provided.”.

Chapter IX

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 49/2025/TT-NHNN OF GOVERNOR OF STATE BANK OF VIETNAM PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL OF CHANGES OF NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS

Article 33. Amendments to some clauses of Article 4

1. Clause 2 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Change of name;

b) Increase in the charter capital of a limited liability non-bank credit institution;

c) Increase in the charter capital of a joint-stock non-bank credit institution, except for increases in charter capital of a joint-stock non-bank credit institution derived from convertible bonds, additional reserve fund of charter capital, share premium fund, undistributed profits, and other funds as prescribed by law;

d) Purchase or receipt of transfer of shares resulting in becoming a major shareholder.”.

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. The Director of each SBV's Regional Branch shall consider giving approval for the following changes and modifications to the License of a non-bank credit institution:

a) Relocation of the head office;

b) Change in the registered address of the head office of the non-bank credit institution without relocation thereof;

c) Suspension of transactions for 05 working days or more, except suspension due to force majeure events.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 7. Relocation of head office

1. An application includes:

a) An application form, which contains at least:

- Current location;

- Intended new location;

- Reasons for relocation;

- A plan to install equipment at the new head office;

- A head office relocation plan, which is aimed at ensuring continuous operation;

b) Written approval for relocation of the head office granted by the decision-making authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the document evidencing the non-bank credit institution’s rights to use, or lawful ownership of, the head office at the new location is a Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land, and information on such Certificate is available in the national land database, the non-bank credit institution shall write the code of such Certificate in the application form specified at point a of this clause. In such case, the non-bank credit institution is not required to submit such Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land.

Where the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution intends to locate its head office is unable to access the relevant information from the national land database, or where the information obtained is incomplete or inaccurate, the SBV’s Regional Branch shall request the non-bank credit institution to provide a copy of the Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land.

2. Procedures for approval of relocation of the head office:

a) The non-bank credit institution shall prepare an application and submit it to the SBV's Regional Branch in charge of the area where it intends to locate its head office. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution intends to locate its head office shall request the non-bank credit institution in writing to submit additional documents or complete its application;

b) Where the head office of the non-bank credit institution is relocated to an area falling beyond the jurisdiction of the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution is currently headquartered, within 03 working days from its receipt of a complete and valid application, the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution intends to locate its head office shall send written request to the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution is currently headquartered to seek its opinions about such relocation, its impacts on operation of the system of credit institutions in the area, and its proposals and recommendations (if any).

Within 04 working days from its receipt of the request for opinions as prescribed in this Clause, the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution is currently headquartered shall send its written opinions on the requested matters to the requesting SBV's Regional Branch;

c) Within 10 working days from its receipt of a complete and valid application, the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution intends to locate its head office shall issue a written approval for such relocation; in case of refusal, it shall give a written response clearly stating the reasons for such refusal.

The written approval given by the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution intends to locate its head office shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.

3. At least 21 working days prior to the expected commencement date of operation at the approved location, the non-bank credit institution shall submit an application form to the SBV's Regional Branch in charge of the area where it intends to locate its head office for change of the head office specified in its License, which must specify the date of commencement of operation at the approved location and confirm its compliance with all statutory requirements regarding the head office.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 07 working days from its receipt of the application form as prescribed in Clause 3 of this Article, the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution intends to locate its head office shall issue a decision to modify the License; in case of refusal to modify the License, it shall give a written response clearly stating the reasons for such refusal;

5. Where its head office’s address is changed without relocation thereof, the non-bank credit institution shall send a written notification of the change in the head office’s address and a request for modification of the License regarding the change in the head office’s address to the SBV's Regional Branch in charge of the area where it is headquartered.

Within 04 working days from its receipt of the written request from the non-bank credit institution, the SBV's Regional Branch in charge of the area where the non-bank credit institution is headquartered shall issue a decision to modify the License.”.

Article 35. Amendments to some points and clauses of Article 8

1. Point b clause 1 is amended as follows:

“b) A report on the organizational structure and operation of the non-bank credit institution, which shall specify:

(i) An assessment of operational performance over the 03 consecutive years preceding the year in which the application is submitted, including key operational indicators (capital structure, use of capital, and business performance);

(ii) Projected operational objectives and strategies, and the business plan for the subsequent 03 years;”.

2. Point b clause 2 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 36. Amendments to some points and clauses of Article 9

1. Points d(ii) and d(iii) Clause 1 are amended as follows:

“(ii) A written certification by a Vietnamese commercial bank, or foreign bank branch, of the amount of capital additionally contributed by the owner and/or existing capital-contributing members, or contributed by new capital-contributing members;

(iii) Financial statements of the owner and/or capital-contributing members making additional capital allocation or contribution, for the year immediately preceding the year of application for approval of charter capital increase, audited by an independent audit organization in accordance with regulations of law (except for the owner or capital-contributing member that is a Vietnamese credit institution or an enterprise listed on the Vietnamese securities market). In the event that audited financial statements are not available at the time of application submission, the applicant shall submit unaudited financial statements and assume responsibility for the contents of such submitted financial statements, and shall submit the audited ones immediately after the auditor's report is given;”.

2. Point b clause 2 is amended as follows:

“b) Within 17 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall consider issuing a decision to modify the License. In case of refusal, the SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

Article 37. Amendments to some points and clauses of Article 10

1. The heading of Point d Clause 1 is amended as follows:

“d) A list of shareholders holding 5% or more of the voting share capital and of the charter capital as expected after the capital increase, indicating their respective shareholding ratios; and a list of shareholders whose aggregate shareholding, together with that of their related persons, represents 10% or more of the charter capital as expected after the capital increase.  Such lists must include the following information:”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“g) Financial statements of the organization proposed to become a major shareholder, for the year immediately preceding the year of application for approval of charter capital increase, audited by an independent audit organization in accordance with regulations of law (except where the organization proposed to become a major shareholder is a Vietnamese credit institution or an enterprise listed on the Vietnamese securities market). In the event that audited financial statements are not available at the time of application submission, the organization shall submit unaudited financial statements and assume responsibility for the contents of such submitted financial statements, and shall submit the audited ones immediately after the auditor's report is given.”.

Article 38. Amendments to some points and clauses of Article 11

1. Point e clause 1 is amended as follows:

“e) Financial statements of the purchaser/transferee, for the year immediately preceding the year of application for approval of the purchase and sale or transfer of stakes, audited by an independent audit organization in accordance with regulations of law (except where the purchaser/transferee is a Vietnamese credit institution or an enterprise listed on the Vietnamese securities market). In the event that audited financial statements are not available at the time of application submission, the purchaser/transferee shall submit unaudited financial statements and assume responsibility for the contents of such submitted financial statements, and shall submit the audited ones immediately after the auditor's report is given.”.

2. Point b clause 4 is amended as follows:

“b) Within 21 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall issue a written approval or a written refusal of the application submitted by the non-bank credit institution.  In case of refusal, the SBV shall provide a written response clearly stating the reasons for such refusal;”.

Article 39. Amendments to some points and clauses of Article 12

1. The heading of Point d Clause 1 is amended as follows:

“d) A list of major shareholders and their related persons of the non-bank credit institution after the purchase or receipt of transfer of shares, which must clearly indicate:”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“i) Financial statements of the purchaser/transferee, for the year immediately preceding the year of application submission, audited by an independent audit organization in accordance with regulations of law (except where the purchaser/transferee is a Vietnamese credit institution or an enterprise listed on the Vietnamese securities market). In the event that audited financial statements are not available at the time of application submission, the purchaser/transferee shall submit unaudited financial statements and assume responsibility for the contents of such submitted financial statements, and shall submit the audited ones immediately after the auditor's report is given.”.

Chapter X

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 50/2025/TT-NHNN PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL OF CHANGES OF COMMERCIAL BANKS AND FOREIGN BANK BRANCHES

Article 40. Amendments to heading of clause 4 Article 3

“4. Commercial banks or foreign bank branches (FBBs) shall submit their applications to the SBV adopting any of the following methods:”.

Article 41. Amendments to Article 4

“Article 4. Authority to grant approval of changes

1. The SBV’s Governor shall consider granting approval for the changes specified in clause 1 Article 1 of this Circular of large-scale FBBs, as defined in the Decision of the SBV’s Governor, and commercial banks, except for such changes prescribed in clauses 2 and 3 of this Article.

2. The Director of the Credit Institution Management and Supervision Department shall consider granting approval for the following changes of large-scale FBBs, as defined in the Decision of the SBV’s Governor, and commercial banks, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Increase in the charter capital of a limited liability commercial bank and modification of its License regarding the charter capital;

c) Increase in the allocated capital of an FBB and modification of its License regarding the allocated capital;

d) Renaming of a commercial bank or FBB and modification of its License regarding such renaming;

dd) Modification of the License of a commercial bank or FBB regarding changes in the commercial bank’s headquarters address or the FBB’s address without relocation;

e) Suspension of transactions for 05 working days or more, except for suspension due to force majeure events.

3. Directors of SBV’s Regional Branches shall consider giving approval for the following changes:

a) For large-scale FBBs, as defined in the Decision of the SBV’s Governor:

The Director of each SBV’s Regional Branch shall consider giving approval for the relocation of an FBB within the same area falling under its management, or the expected relocation of an FBB to the area falling under its management (where an FBB relocates to a province or city different from the one where it is currently located); modification of the License regarding such relocation;

b) For the cases other than those specified in point a of this clause:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 42. Amendments to point b clause 2 Article 5

“b) Within 20 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall grant an approval for renaming of the commercial bank or FBB, and issue a decision to modify its License. If an application is refused, the SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

Article 43. Amendments to some clauses of Article 6

1. Point c clause 1 is amended as follows:

“c) Documents evidencing that the commercial bank or FBB has, or will have, the lawful rights to use the headquarters or premises at its new location.

Where the document evidencing the commercial bank’s rights to use, or lawful ownership of, the headquarters at the new location is a Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land, and information on such Certificate is available in the national land database, the commercial bank shall write the code of such Certificate in the application form specified at point a of this clause. In such case, the commercial bank is not required to submit such Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land.

Where the SBV is unable to access the relevant information from the national land database, or where the information obtained is incomplete or inaccurate, the SBV shall request the commercial bank to provide a copy of the Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land.”.

2. Point b clause 2 is amended as follows:

“b) Within 20 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall grant a written approval for the relocation of the FBB. Within 25 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall grant a written approval for the relocation of headquarters of the commercial bank. If an application is refused, the SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“b) Within 20 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall grant a written approval for the relocation of the FBB. Within 25 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall grant a written approval for the relocation of headquarters of the commercial bank. If an application is refused, the SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

Article 45. Amendments to point c(i) clause 1 Article 9

“c) A general report on organizational structure and operation of the commercial bank or FBB in Vietnam, which specifies:

(i) An assessment of operational performance over the 03 consecutive years preceding the year in which the application is submitted, including key operational indicators related to capital structure, use of capital, and business performance;”.

Article 46. Amendments to point b clause 2 Article 10

“b) Within 15 working days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV shall grant a written approval for the application submitted by the commercial bank or FBB. If an application is refused, the SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

Article 47. Amendments to some clauses of Article 13

1. Point a(v) is added to clause 1 as follows:

“v) A report on compliance with regulations of law on risk management and establishment of provisions for risks as of the application submission date; the SBV’s regulations on maintenance of prudential ratios in banking operations in the year preceding the year in which the application is submitted and up to the application submission date, of the new capital-contributing member that is a Vietnamese commercial bank and shall assume responsibility for the accuracy of the provided information;".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“(ii) For a new capital-contributing member that is a Vietnamese commercial bank:

- A decision on appointment of the representative of the capital amount to be contributed to the bank which must indicate identification information of such capital representative (including full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality);

- A written explanation, with the independent audit organization's certification, as to qualified opinions which will cause no impact on the capital contribution conditions (in case the financial statements contain qualified opinions given by the independent audit organization);

- A report on compliance with limits on purchase and holding of stocks of credit institutions as prescribed in clause 8 Article 111 of the Law on Credit Institutions;

- A report on the minimum capital adequacy ratio and expected capital contribution and purchase of shares after the capital contribution;”.

3. Point c(iii) Clause 1 is amended as follows:

“(iii) Regarding a new member of a joint-venture bank that is a non-bank enterprise, the application includes:

- The establishment license or enterprise registration certificate or another document of equivalent validity (except for Vietnamese enterprises);

- A decision on appointment of the representative of the capital amount to be contributed to the bank which must indicate identification information of such capital representative (including full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A competent authority’s written approval for the enterprise’s contribution of capital to the bank;

- The report on satisfaction of requirements by the new partner that is a non-bank enterprise upon its contribution of capital in accordance with regulations adopted by the SBV’s Governor on replacement of License, addition of business lines to License, and organization and operation of commercial banks, foreign bank branches, representative offices in Vietnam of foreign credit institutions and other foreign organizations performing banking activities;

- Financial statements for the 03 years immediately preceding the year of submission of the application for approval of capital increase, audited by an independent audit organization in accordance with regulations of law (except for enterprises listed on the Vietnamese securities market);

- A written explanation, with the independent audit organization's certification, as to qualified opinions which will cause no impact on the capital contribution conditions (in case the financial statements contain qualified opinions given by the independent audit organization);

- A report on the non-bank enterprise’s financial capability to make capital contribution to the joint-venture bank which is made using the form in Appendix I enclosed herewith;

- A statement of the enterprise’s credit relationship history, made using the form in Appendix II enclosed herewith;

- A tax authority’s certification of fulfillment of tax obligations to the state budget; A social insurance authority’s document providing information on payment of social insurance contributions;

- A declaration of related persons and their contribution of capital to the commercial bank which is made using the form in Appendix III enclosed herewith.”.

Chapter XI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 48. Amendments to point b clause 1 Article 7

“b) The list of licensed operations, including information on unexpired License and written approvals.”.

Chapter XII

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 60/2025/TT-NHNN OF GOVERNOR OF STATE BANK OF VIETNAM PRESCRIBING CONDITIONS, APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL FOR CONTRIBUTION OF CAPITAL TO AND PURCHASE OF SHARES OF CREDIT INSTITUTIONS

Article 49. Amendments to, and abrogation of, some points and clauses of Article 6

1. Point c(xiv) is added following point c(xiii) clause 1 as follows:

“(xiv) The credit institution’s business performance as shown in its financial statements of the year preceding the year in which the application is submitted, audited by an independent audit organization.  In case its financial statements contain qualified opinions given by the audit organization, the credit institution is required to provide a written explanation, with the audit organization's certification, as to such qualified opinions which will cause no impact on the conditions for capital contribution or purchase of shares;”.

2. Point d Clause 1 is abrogated.

3. Point a Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The phrase “điểm c(xiv)” (“point c(xiv)”) is added after the phrase “điểm c(xiii)” (“point c(xiii)”) in point b clause 3.

5. Point a Clause 4 is amended as follows:

“a) The documents specified in points a and b clause 1 of this Article;”.

6. The phrase “điểm c(xiv)” (“point c(xiv)”) is added after the phrase “điểm c(xiii)” (“point c(xiii)”) in point b clause 4.

Chapter XIII

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 61/2025/TT-NHNN OF GOVERNOR OF STATE BANK OF VIETNAM PRESCRIBING OPERATING NETWORK OF COMMERCIAL BANKS

Article 50. Amendments to some clauses of Article 4

1. Clause 2 is amended as follows:

“2. The Director of the Credit Institution Management and Supervision Department shall consider giving approval for the commercial bank’s establishment, termination of operation, or dissolution (except for voluntary termination of operation) of its transaction offices.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. The Director of each SBV’s Regional Branch shall consider giving approval for:

a) Relocation of branches or transaction offices;

b) Voluntary termination of operation of branches or transaction offices;

c) Establishment, termination of operation, or dissolution of domestic representative offices or supporting service units.”.

Article 51. Abrogation of Clause 6 Article 13

Article 52. Amendments to some clauses of Article 14

1. Clause 1 is amended as follows:

“1. Commercial banks shall submit the application to the SBV or the relevant SBV’s Regional Branch in a single submission by September 30 each year, except in the cases specified in clause 4 Article 4 of this Circular.".

2. Clause 2 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Clause 6 is amended as follows:

“6. Within 21 working days from its receipt of an adequate application as prescribed in Article 13 of this Circular, the SBV shall give a written approval or written refusal of the commercial bank’s application for establishment of overseas branches, representative offices and/or subsidiary banks. Within 14 working days from its receipt of an adequate application as prescribed in Article 13 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall give a written approval or written refusal of the commercial bank’s application for establishment of domestic representative offices and supporting service units. If the application is approved, the SBV’s Regional Branch shall issue written approval for the establishment of each domestic representative office.

In case of refusal, the SBV or the SBV’s Regional Branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the commercial bank.”.

4. Clause 7 is amended as follows:

“7. Within 12 months from the date on which the SBV or the SBV’s Regional Branch gives a written approval as prescribed in Clauses 5, 6 of this Article, the commercial bank must commence operations of the approved domestic branches, transaction offices, representative offices and/or supporting service units.  If the commercial bank fails to commence operations of its branches, transaction offices, representative offices and/or supporting service units within such time limit, the written approval given by the SBV or the relevant SBV’s Regional Branch shall automatically cease to be effective.”.

Article 53. Amendments to some clauses of Article 15

1. Clause 2 is amended as follows:

“2. The commercial bank shall submit a written report to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the domestic branch or transaction office is located, no later than 07 working days prior to the proposed date of commencement of operations of such domestic branch or transaction office. Such a report shall include the following information:

a) The proposed date of commencement of operations and confirmation of satisfaction of the requirements for commencement of operations of the domestic branch or transaction office;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Clause 3 is abrogated.

3. Clause 4 is amended as follows:

“4. The commercial bank shall commence operations of its domestic branch or transaction office upon satisfaction of the requirements set out in clauses 1, 2 of this Article, and complete all legal procedures for operations of such branch or transaction office as prescribed.”.

Article 54. Amendments to some clauses of Article 19

1. Points c, d Clause 4 are amended as follows:

“c) Within 04 working days from the date of receipt of the request from the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is to be located, the People's Committee of province or central-affiliated city where the branch or transaction is to be located, and the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is currently located shall give their written opinions about the requested matters;

d) Within 03 working days from its receipt of adequate opinions from the requested agencies, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the commercial bank intends to locate its branch or transaction office shall give a written approval or written refusal of the commercial bank’s application for relocation of its branch or transaction office; in case of refusal, a written response clearly stating the reasons for such refusal shall be given to the commercial bank.”.

2. Clause 6 is amended as follows:

“6. The commercial bank shall submit a written report to the SBV's Regional Branch referred to in Point b Clause 3 or Point d Clause 4 of this Article on its satisfaction of the requirements set out in Clause 1 Article 15 of this Circular no later than 7 working days before the proposed commencement date of operations at the approved location.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 55. Amendments to some clauses of Article 29

1. Clause 2 is amended as follows:

“2. Procedures for voluntary termination of operations of a domestic branch:

a) The commercial bank shall prepare 01 set of application documents as prescribed in Clause 1 of this Article and submit it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch is located;

b) Within 11 working days from the receipt of an adequate application as prescribed in this Circular, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch is located shall give a written approval or written refusal of the commercial bank’s application. In case of refusal, a written response clearly stating reasons for refusal shall be given to the commercial bank.”.

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. Procedures for voluntary termination of operations of a transaction office:

a) The commercial bank shall prepare 01 set of application documents as prescribed in Clause 1 of this Article and submit it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the transaction office is located;

b) Within 5 working days from the receipt of an adequate application as prescribed in this Circular, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the transaction office is located shall give a written approval or written refusal of the commercial bank’s application. In case of refusal, a written response clearly stating reasons for refusal shall be given to the commercial bank.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 30. Compulsory termination of operation or dissolution of domestic branches, transaction offices, representative offices and supporting service units

1. The SBV’s Governor shall have the authority to require the compulsory termination of operations of domestic branches of commercial banks.

2. The Director of the Credit Institution Management and Supervision Department shall have the authority to require the compulsory termination of operations of transaction offices of commercial banks.

3. Directors of SBV’s Regional Branches shall have the authority to require the compulsory termination of operations of domestic representative offices and supporting service units of commercial banks.

4. A domestic branch, transaction office, representative office, or supporting service unit of the commercial bank shall be subject to consideration for compulsory termination of operation in any of the following cases:

a) There is evidence showing that the application for establishment of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit contains false information, leading to a misassessment of the commercial bank’s satisfaction of the conditions for establishing such branch, transaction office, representative office, or supporting service unit;

b) It operates beyond or contrary to the scope of operations permitted by regulations of law.

5. A domestic branch of a commercial bank shall be subject to compulsory termination of operations where it records a negative income-expenditure balance for 03 consecutive years, except in the following cases:

a) The branch is established in a rural area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. A domestic branch or transaction office of a commercial bank shall be subject to compulsory termination of operations where it is relocated without obtaining prior written approval from the SBV's Regional Branch.

7. Based on the cases specified in Clauses 4, 5 and 6 of this Article, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch, transaction office, representative office or supporting service unit of the commercial bank is located shall:

a) Send a written request, clearly stating the reasons therefor, to the SBV (via the Credit Institution Management and Supervision Department) proposing the termination of operations of the branch or transaction office of the commercial bank;

b) Issue a written request requiring the commercial bank to terminate the operation of its representative office or supporting service unit.

8. Within 10 working days from the receipt of the written request from the SBV’s Regional Branch as prescribed in clause 7 of this Article, or where, during inspection and supervision activities, any case specified in clause 4, 5, or 6 of this Article is detected, the Credit Institution Management and Supervision Department shall issue, or submit to the SBV’s Governor for issuance, a written request requiring the commercial bank to terminate the operation of its branch or transaction office.

9. Within 90 days from the date on which the SBV or the SBV’s Regional Branch issues a written request as prescribed in clause 7 or 8 of this Article, the commercial bank shall complete the termination of operations of its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit as requested; submit a written report specifying the date of such termination to the SBV or the SBV’s Regional Branch in charge of the area where its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit is located.”.

Article 57. Replacement of Appendix I

Appendix I enclosed with the Circular No. 61/2025/TT-NHNN is replaced by Appendix I enclosed herewith.

Chapter XIV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 58. Decentralization of authority for settlement of administrative procedures for provision of credit information services

The SBV’s Regional Branch shall consider reissuing, or approving changes to, the certificate of eligibility to provide credit information services of credit information companies located in the area falling under its jurisdiction as prescribed in Article 12 and Article 13 of the Decree No. 58/2021/ND-CP.

Chapter XV

IMPLEMENTATION PROVISIONS 

Article 59. Effect 

1. This Circular comes into force from May 19, 2026, except regulations in Clause 3 of this Article.

2. This Circular nullifies:

a) Points c, d and dd clause 2 Article 1 and points b, c, d, dd and e clause 2, clause 3 Article 2 of the Circular No. 12/2025/TT-NHNN of the Governor of the State Bank of Vietnam;

b) Article 3 of the Circular No. 24/2025/TT-NHNN of the Governor of the State Bank of Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Clause 2 Article 5, Article 10, clause 1 Article 11, Article 12 of the Circular No. 48/2025/TT-NHNN of the Governor of the State Bank of Vietnam;

dd) Article 35 of the Circular No. 69/2025/TT-NHNN of the Governor of the State Bank of Vietnam.

3. Provisions on criminal records shall come into force from July 01, 2026.

4. Applications which have been submitted by the effective date of this Circular shall continue to be considered and processed in accordance with regulations of the Circular in force at the time of application submission.

Article 60. Responsibility for implementation

Heads of SBV’s affiliated units, commercial banks, non-bank credit institutions, foreign bank branches, and credit information companies are responsible for the implementation of this Circular./.

 


 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 11/2026/TT-NHNN ngày 19/05/2026 phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

3.106

DMCA.com Protection Status
IP: 52.167.144.189