|
BỘ NỘI VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày
21 tháng 01 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LUẬT VIÊN CHỨC
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi
tiết thi hành các luật, bộ luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XIV thông qua tại
Kỳ họp thứ 8;
Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-BNV ngày 01/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành chương trình công tác năm 2020 của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên
chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng các nghị
định quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Chánh Văn
phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- PTTg thường trực Trương Hòa Bình (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng Lê Vĩnh Tân;
- Thứ trưởng Nguyễn Trọng Thừa;
- Lưu: VT, Vụ CCVC.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Vĩnh Tân
|
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LUẬT VIÊN CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 69/QĐ-BNV ngày 21/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quy định chi tiết các nội dung được giao
trong Luật sửa đổi, bổ sung, bảo đảm tiến độ,
chất lượng, có hiệu lực thi hành cùng với hiệu lực thi hành của Luật
(01/7/2020).
2. Bảo đảm đồng bộ với các quy định của Đảng về
tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đánh giá, kỷ luật... đối với cán bộ, công chức,
viên chức.
3. Kế thừa quy định còn phù hợp, bổ sung những nội
dung mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống văn bản
quy định trong lĩnh vực cán bộ, công chức, viên chức.
4. Tích hợp các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao.
5. Thu gọn đầu mối các văn bản quy định trong
lĩnh vực cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm thuận lợi trong quá trình thực
hiện; giảm thiểu thủ tục hành chính, văn bằng, chứng chỉ; giải quyết những khó
khăn, vướng mắc trong thực tiễn thực hiện, đặc biệt là các chính sách ưu đãi đối
với người dân tộc thiểu số.
II.
NỘI DUNG XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH
1. Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản
lý công chức
Thay thế Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP
ngày 31/8/2010 sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định những người
là công chức; Các quy định có liên quan tại Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 về sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức và nâng ngạch công chức,
thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong
cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; pháp điển hóa các quy định
tại các thông tư hướng dẫn thi hành các nghị định nêu trên (07 thông tư); quy định
chi tiết khoản 5, 6, 9, 10, 18 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung; rà soát và quy định nhằm bảo đảm việc giảm thiểu quy định về
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trong điều kiện tuyển dụng, nâng ngạch công chức;
cải cách và đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong tuyển dụng, nâng ngạch;
rà soát, bổ sung các quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức,
miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý để bảo đảm
phù hợp với quy định mới của Đảng về công tác cán bộ ; quy định chi tiết các
chính sách ưu đãi đối với người dân tộc thiểu số .
2. Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản
lý viên chức
Thay thế Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức; các quy định có liên quan tại Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 và pháp điển
hóa các quy định tại các thông tư hướng dẫn thi hành các nghị định nêu trên (05
thông tư); quy định chi tiết khoản 2 Điều 2; rà soát và quy định nhằm bảo đảm
việc giảm thiểu quy định về chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trong điều kiện tuyển
dụng, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; cải cách và đơn giản hóa các
thủ tục hành chính trong tuyển dụng, nâng ngạch; quy định chi tiết các chính
sách ưu đãi đối với người dân tộc thiểu số.
3. Nghị định quy định
về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức
Thay thế Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về đánh giá và phân
loại cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP
ngày 27/7/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về đánh giá và
phân loại cán bộ, công chức, viên chức; quy định chi tiết Khoản 11 Điều 1; Khoản
5 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung; rà soát kết
hợp quy trình đánh giá đảng, đoàn thể, chính quyền để bảo đảm không trùng lặp,
giảm thủ tục hành chính; quy định chi tiết tiêu chí các mức phân loại đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức.
4. Nghị định quy định về xử lý kỷ luật cán bộ,
công chức, viên chức:
Thay thế Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 quy định về xử lý kỷ
luật đối với công chức và Nghị định số
27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách
nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; quy định chi tiết khoản 15 Điều 1;
khoản 11 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung; rà
soát quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ.
5. Nghị định quy định về quản lý người giữ chức
danh, chức vụ, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Thay thế Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 về quản lý người
giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23/10/2015 về quản lý người
đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà nhà nước
năm giữ trên 50% vốn điều lệ, quy định chi tiết khoản 18 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung.
III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Đơn vị chủ
trì
|
Đơn vị phối
hợp
|
Kết quả thực
hiện
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện trình Bộ trưởng Bộ
Nội vụ
|
Tháng
01/2020
|
Vụ CCVC
|
|
Kế hoạch được
phê duyệt
|
|
2
|
Trình Bộ trưởng quyết định thành lập BST, TBT1
|
Tháng
01/2020
|
Vụ CCVC
|
|
Công văn; Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
3
|
Xây dựng dự thảo Tờ trình và dự thảo Nghị định
|
Tháng
02/2020
|
Vụ CVCC
|
|
Dự thảo Nghị định
|
|
4
|
Xin ý kiến Thành viên BCS đảng Bộ; ý kiến một
số cơ quan, đơn vị liên quan về nội dung2
|
Tháng
02/2020
|
Vụ CVCC
|
|
Công văn
|
|
5
|
Tổng hợp ý kiến tham gia góp ý
|
Tháng
02/2020
|
Vụ CVCC
|
|
Bảng tổng hợp ý
kiến góp ý
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Tờ trình, dự thảo Nghị định
gửi Bộ Tư pháp thẩm định
|
Tháng
3,4/2020
|
Vụ CCVC
|
|
Hồ sơ và các
văn bản theo quy định
|
|
7
|
Tổ chức hội thảo tại 2 miền
|
Tháng 03,
04/2020
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ CCVC
|
Xây dựng kế hoạch
tổ chức hội thảo riêng
|
|
8
|
Hoàn thiện dự thảo Tờ trình, dự thảo Nghị định
và các tài liệu liên quan sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, trình
Chính phủ
|
Ngày
15/3/20203
15/4/20204
|
Vụ CCVC
|
|
Hồ sơ và các
văn bản theo quy định
|
--------------------------------
1 Đối với Nghị định quy định về đánh
giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định quy định về quản lý
người giữ chức danh, chức vụ, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
thì vẫn giữ nguyên thành phần ban soạn thảo, Tổ biên tập đã thành lập.
2 Đối với Nghị định quy định về đánh
giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức đã xin ý kiến các bộ, ngành, địa
phương, tổng hợp tiếp thu, giải trình. Bộ tư pháp đã có văn bản thẩm định. Vì vậy
ở giai đoạn này chỉ xin gửi ý kiến thống nhất của ban tổ chức Trung ương và Bộ
Tư pháp trước khi trình Chính phủ.
3 Đối với Nghị định tuyển dụng, quản
lý, sử dụng công chức và Nghị định đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên
chức.
4 Đối với 03 Nghị định còn lại.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Công chức - Viên chức - Chủ trì, phối
hợp với các Vụ, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này;
- Làm thường trực, giúp Ban soạn thảo, Tổ biên tập
đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện; phối hợp với các đơn vị có liên
quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch.
2. Văn phòng Bộ Nội vụ
- Bảo đảm kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định hiện hành;
- Chủ trì, phối hợp với Vụ Công chức - Viên chức
tổ chức hội thảo theo Chương trình;
- Bố trí các điều kiện cần thiết để bảo đảm thực
hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch đề ra; quyết toán kinh phí xây dựng Nghị
định.
3. Nguồn kinh phí
Kinh phí phục vụ cho việc xây dựng Nghị định và
tổ chức hội thảo của Bộ Nội vụ được bố trí từ nguồn kinh phí xây dựng Nghị định
của Bộ Nội vụ. Huy động nguồn lực từ bên ngoài để bảo đảm kinh phí triển khai Kế
hoạch này. Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định hiện hành.
Trong quá trình triển khai Kế hoạch, nếu có những
vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, Bộ trưởng Bộ Nội vụ sẽ xem xét, điều chỉnh cho
phù hợp, bảo đảm tiến độ, chất lượng văn bản trình Chính phủ./.