|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1606/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 11 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
tài nguyên nước ngày 21 tháng
6 năm 2012;
Căn cứ Luật
phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật
Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật
Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông
Hương, bao gồm các hồ, đập: Tả Trạch, Hương Điền, Bình Điền, A Lưới, A Lin Thượng,
cụm hồ A Lin 3 - A Lin B1, A Lin B2, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4, A Roàng, Sông Bồ,
Thượng Nhật, Thượng Lộ và đập Thảo Long.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2482/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận
hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hương.
2. Khi hồ A Lin B2, cụm hồ A Lin 3 - A
Lin B1, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4, Sông Bồ và Thượng Nhật được cấp có thẩm quyền
cho phép tích nước thì phải vận hành theo quy định của quy trình này.
3. Các Quy trình vận hành của các hồ, đập
quy định tại Điều 1 của Quyết định này đã ban hành trước ngày Quyết định này có
hiệu lực mà không phù hợp với quy định của Quy trình này thì phải được sửa đổi,
bổ sung để phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 3. Trưởng
Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai; các Bộ trưởng: Tài nguyên và
Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao
thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế; Tổng cục trưởng Tổng cục Khí
tượng Thủy văn; Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị
quản lý, vận hành hồ, đập và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống thiên tai;
-
Ủy ban QG ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN;
-
Các Bộ: TNMT, NN&PTNT, CT, XD;
- UBND, Ban Chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Tổng cục Phòng chống thiên tai;
- Tổng cục Khí tượng thủy văn;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn QG;
- Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ;
- Các đơn vị quản lý, vận hành các hồ;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, NC, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2) Tuynh.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình
Dũng
|
QUY TRÌNH
VẬN
HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1606/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 11 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hàng
năm, các hồ: Tả Trạch, Bình Điền, Hương Điền, A Lưới, A Lin Thượng, cụm hồ A
Lin 3 - A Lin B1, A Lin B2, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4, A Roàng, Sông Bồ, Thượng
Nhật, Thượng Lộ và đập Thảo Long (sau đây gọi tắt là hồ chứa) trên lưu vực sông
Hương phải vận hành theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:
1. Vận hành trong mùa lũ:
a) Đảm bảo an toàn công trình:
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công
trình hồ chứa Tả
Trạch, Bình Điền, Hương Điền, A Lưới và A Lin 3, không để mực nước hồ chứa vượt
cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng
1.000 năm;
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công
trình hồ chứa A Lin B1, A Lin B2, Rào
Trăng 3, Rào Trăng 4, A Roàng, Sông Bồ, Thượng Nhật và Thượng Lộ không để mực
nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ
hơn hoặc bằng 500 năm;
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công
trình hồ chứa A Lin Thượng không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ
kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm.
b) Góp phần giảm lũ cho hạ du;
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện
và dòng chảy tối thiểu trên sông.
2. Vận hành trong mùa cạn:
a) Đảm bảo an toàn công trình;
b) Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ở hạ du
và dòng chảy tối thiểu trên sông;
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 2. Thời
gian vận hành mùa lũ, mùa cạn trong Quy trình này được quy định như sau:
1. Thời gian vận hành mùa lũ (sau đây gọi
tắt là mùa lũ): từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 12.
2. Thời gian vận hành mùa cạn (sau đây gọi
tắt là mùa cạn): từ ngày 16 tháng 12 đến ngày 31 tháng 8 năm sau.
Điều 3. Việc
vận hành các công trình xả của các hồ chứa phải tuân thủ trình tự, phương thức
đóng, mở cửa van theo đúng quy trình vận hành công trình xả đã được ban hành,
nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công trình đầu mối; bảo đảm an toàn tính mạng,
tài sản của người dân và các hoạt động có liên quan đến vận hành xả nước ở khu
vực hạ lưu của hồ chứa.
Điều 4. Các
thông số kỹ thuật cơ bản của các hồ chứa
Các thông số kỹ thuật cơ bản của các hồ
chứa theo Phụ lục I của Quy trình này.
Chương II
VẬN
HÀNH CÁC HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 5. Nguyên
tắc vận hành các hồ giảm lũ cho hạ du
1. Việc thực hiện chế độ vận hành bảo đảm
an toàn công trình được thực hiện theo quy trình vận hành của hồ đã được cấp có
thẩm quyền ban hành, trừ các trường hợp bất thường quy định tại Điểm
c, Khoản 2 Điều 7 của Quy trình này hoặc các trường hợp khác do Thủ tướng
Chính phủ hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định.
2. Việc vận hành giảm lũ cho hạ du phải
bảo đảm không được gây dòng chảy đột biến, bất thường đe dọa trực tiếp đến tính
mạng và tài sản của người dân ở khu vực ven sông ở hạ du các hồ chứa; trường hợp
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian vận hành mùa lũ quy định
tại Khoản 1 Điều 2 của Quy trình này, khi chưa tham gia vận
hành giảm lũ cho hạ du, mực nước các hồ chứa không được vượt quá mực nước cao
nhất trước lũ quy định tại Bảng 1 của Quy trình này.
4. Trong quá trình vận hành phải thường
xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thời tiết, mưa, lũ; mực nước tại
các trạm thủy văn; mực nước, lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo tiếp theo để
vận hành, điều tiết hồ cho phù hợp với tình hình thực tế.
5. Khi kết thúc quá trình giảm lũ cho hạ
du, vận hành trong tình huống bất thường hoặc vận hành bảo đảm an toàn công
trình phải đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước cao nhất trước lũ quy định
tại Bảng 1 của Quy trình này.
Điều 6. Quy
định mực nước vận hành hồ trong mùa lũ
1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động
lũ trên sông tại các
Trạm thủy văn Kim Long và Phú Ốc thực hiện theo quy định về cấp báo động lũ được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Mực nước cao nhất trước lũ của các hồ
trong mùa lũ được quy định tại Bảng 1.
Đối với các hồ chứa khác không quy định
tại Bảng 1 thì mực nước cao nhất trước lũ của các hồ trong mùa lũ không được
vượt quá mực nước dâng bình thường.
Bảng 1. Mực nước cao nhất trước
lũ của các hồ trong mùa lũ
|
Hồ
|
Mực nước hồ
(m)
|
|
Từ 01 tháng 9
đến 30 tháng 9
|
Từ 01 tháng
10 đến 31 tháng 10
|
Từ 01 tháng
11 đến 15 tháng 11
|
Từ 16 tháng
11 đến 15 tháng 12
|
|
Tả Trạch
|
25,0
|
28,0
|
35,0
|
38,0 - 45,0
|
|
Bình Điền
|
80,6
|
80,6
|
80,6
|
81,6 - 85,0
|
|
Hương Điền
|
56,0
|
56,0
|
56,0
|
56,5 - 58,0
|
3. Mực nước đón lũ thấp nhất của các hồ
khi tham gia giảm lũ cho hạ du được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2. Mực nước
đón lũ thấp nhất của các hồ
|
Hồ
|
Mực nước hồ
(m)
|
|
Từ 01 tháng 9
đến 30 tháng 9
|
Từ 01 tháng
10 đến 31 tháng 10
|
Từ 01 tháng
11 đến 15 tháng 11
|
Từ 16 tháng
11 đến 15 tháng 12
|
|
Tả Trạch
|
23,0
|
25,0
|
30,5
|
38,0
|
|
Bình Điền
|
74,5
|
74,5
|
74,5
|
81,6
|
|
Hương Điền
|
53,5
|
53,5
|
53,5
|
56,5
|
Điều 7. Các
chế độ vận hành hồ và thẩm quyền chỉ đạo, quyết định vận hành hồ trong mùa lũ
1. Việc vận hành các hồ trong thời gian
mùa lũ quy định tại Điều 2 của Quy trình này bao gồm các chế
độ vận hành sau đây:
a) Vận hành giảm lũ cho hạ du:
(i) Đối với các hồ có quy định mực nước
cao nhất trước lũ tại Bảng 1 và mực nước đón lũ thấp nhất tại Bảng 2 được quy định
cụ thể tại các Điều 8 và Điều 9 của Quy trình này bao gồm một, một
số hoặc toàn bộ chế độ vận hành sau:
- Vận hành hạ thấp mực nước hồ: là quá
trình vận hành điều tiết xả nước với tổng lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ nhằm
hạ dần mực nước hồ về mực nước đón lũ thấp nhất hoặc về mực nước cao nhất trước
lũ theo quy định để tạo thêm dung tích phòng lũ. Căn cứ mực nước hồ, lưu lượng
về hồ và mực nước tại các trạm thủy văn, người có thẩm quyền theo quy định tại Khoản
3 Điều này quyết định cụ thể về thời gian xả, lưu lượng xả phù hợp để hạ dần mực
nước hồ, tạo thêm dung tích phòng lũ;
- Vận hành duy trì mực nước hồ: là quá trình vận hành điều tiết
xả nước với tổng lưu lượng xả tương đương với lưu lượng đến hồ (sai số cho phép
+/-10%) nhằm duy trì mực nước hồ;
- Vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du: là
quá trình vận hành điều tiết với tổng lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ để
tích nước vào hồ nhằm cắt, giảm lũ cho hạ du, nhưng phải đảm bảo mực nước hồ
không vượt mực nước dâng bình thường (riêng mực nước hồ Tả Trạch không vượt 50,0m).
Ngoài ra, việc vận hành giảm lũ cho hạ
du còn bao gồm cả chế độ vận hành điều tiết mực nước hồ để bảo đảm mực nước hồ
không vượt quá mực nước đón lũ thấp nhất đối với trường hợp mực nước hồ thấp
hơn so với mực nước đón lũ theo quy định.
(ii) Đối với các hồ chứa khác việc phối
hợp vận hành giảm lũ cho hạ du được quy định tại Điều 10 của Quy
trình này.
b) Vận hành bảo đảm an toàn công trình:
là quá trình vận hành điều tiết xả nước của hồ để bảo đảm an toàn công trình
khi mực nước hồ đạt mực nước dâng bình thường (riêng mực nước hồ Tả Trạch đạt đến
50,0m), mà lưu lượng
đến hồ vẫn tiếp tục tăng và được quy định tại Điều 11 của Quy
trình này;
c) Vận hành tích nước cuối mùa lũ: là
quá trình vận hành với tổng lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ nhằm tích nước vào hồ và
được quy định tại Điều 12 của Quy trình này;
d) Vận hành trong tình huống bất thường:
là quá trình điều chỉnh chế độ vận hành hồ để xử lý các tình huống cụ thể được
quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này và được quy định tại Điều
14 của Quy trình này;
đ) Vận hành trong điều kiện bình thường:
là chế độ vận hành khác với quy định tại các Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản
này để điều tiết, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước ở hạ du, dòng chảy tối thiểu
trên sông gắn với nhiệm vụ phát điện và được quy định cụ thể tại Điều
13 của Quy trình này.
2. Điều kiện thực hiện các chế độ vận
hành hồ quy định tại Khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Các hồ phải thực hiện chế độ vận hành
giảm lũ cho hạ du quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này khi xuất hiện tình huống
sau:
Khi Tổng cục Khí tượng Thủy văn cảnh báo
hoặc dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thể thời tiết khác có khả
năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp
đến các địa phương hoặc gây ngập, lụt ở hạ du trên lưu vực sông Hương (sau đây gọi tắt là
dự báo có mưa, lũ). Trường hợp không có dự báo có mưa, lũ mà lưu lượng về hồ vượt:
400m3/s đối với hồ Bình Điền, 500m3/s đối với hồ Tả Trạch và hồ Hương
Điền (sau đây gọi chung là xuất hiện lũ về hồ) thì phải thực hiện chế độ vận
hành giảm lũ cho hạ du theo quy định.
Việc thực hiện chế độ vận hành giảm lũ
cho hạ du phải được thực hiện kể từ khi xuất hiện tình huống quy định tại Điểm này
cho đến khi mực nước hồ không vượt quá mực nước cao nhất trước lũ theo quy định
của Quy trình này, đồng thời có bản tin kết thúc đợt mưa, lũ hoặc mực nước tại
các Trạm thủy văn Kim Long và Phú Ốc đã xuống dưới mức báo động I, còn đang tiếp
tục xuống và không có khả năng xuất hiện một đợt lũ mới;
b) Các hồ phải thực hiện chế độ vận hành
bảo đảm an toàn công trình kể từ khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường
(riêng đối với hồ Tả Trạch mực nước đạt đến 50,0m) mà lũ về hồ còn tiếp tục tăng và có
khả năng ảnh hưởng đến an toàn công trình cho đến khi mực nước hồ đã giảm xuống
dưới mực nước dâng bình thường (riêng đối với hồ Tả Trạch mực nước đã giảm xuống
dưới 50,0m) và lũ về hồ
đã giảm;
c) Các hồ phải chuyển sang chế độ vận
hành trong tình huống bất thường nếu trong quá trình vận hành các hồ mà xuất hiện
một trong các tình huống sau đây:
- Tổng cục Khí tượng Thủy văn cảnh báo
tiếp tục xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện đợt mưa, lũ lớn tiếp theo mà ở dưới
hạ du đang bị ngập, lụt do lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro thiên tai từ cấp độ 3
trở lên;
- Mực nước của một trong các hồ Bình Điền
và Hương Điền đã đạt đến mực nước dâng bình thường (riêng đối với hồ Tả Trạch mực
nước đạt đến 50,0m) mà mực nước
tại một trong các trạm thủy
văn quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy trình này vẫn trên
báo động III;
- Xuất hiện sự cố hoặc có nguy cơ đe dọa
đến an toàn của hồ chứa, an toàn công trình thủy lợi, kết cấu hạ tầng ở hạ du;
- Các tình huống bất thường khác do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định để đảm bảo an toàn cho hạ
du.
Việc thực hiện chế độ vận hành trong tình huống bất thường
được thực hiện kể từ khi xuất hiện một trong các tình huống bất thường quy định
tại Điểm này cho đến khi các tình huống đó đã hết hoặc đã được khắc phục;
d) Các hồ thực hiện chế độ vận hành tích
nước cuối mùa lũ, nếu từ sau ngày 15 tháng 11 mà không có bản tin cảnh báo hoặc
dự báo quy định tại Điểm a Khoản này và Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự báo
trong 10 ngày tới ở các địa phương trên lưu vực sông Hương không xuất hiện các
hình thể thời tiết có
thể gây mưa, lũ lớn trên lưu vực;
đ) Ngoài thời gian thực hiện các chế độ
vận hành quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản này, các hồ được thực hiện chế độ vận hành đảm bảo cấp
nước và phát điện, kể cả việc vận hành điều tiết qua tràn để bảo đảm mực nước hồ
không vượt quá cao trình mực nước cao nhất trước lũ (sau đây gọi tắt là chế độ
vận hành bình thường).
3. Trách nhiệm, thẩm quyền quyết định vận
hành các hồ trong mùa lũ được
quy định như sau:
a) Đối với việc thực hiện chế độ vận
hành giảm lũ cho hạ du do Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm
cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định việc vận hành các hồ;
b) Đối với việc thực hiện chế độ vận
hành trong tình huống bất thường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định
việc vận hành các hồ;
c) Đối với việc thực hiện chế độ vận
hành bảo đảm an toàn công trình, vận hành trong điều kiện bình thường và vận
hành tích nước cuối mùa lũ do Giám đốc hoặc Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm
quản lý, vận hành hồ (sau đây gọi tắt là Chủ hồ) quyết định và chịu trách nhiệm
về quyết định của mình;
d) Việc quyết định, chỉ đạo vận hành các
hồ đối với các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được thực hiện
bằng một trong các hình thức sau: lệnh vận hành, chỉ đạo bằng văn bản, điện thoại,
tin nhắn hoặc chỉ đạo trực tiếp bằng các hình thức phù hợp khác (sau đây gọi chung
là lệnh vận hành). Trường hợp không chỉ đạo bằng văn bản thì Chủ hồ phải thông báo lại
việc thực hiện bằng văn bản và lưu trữ để phục vụ kiểm tra, giám sát việc vận
hành.
Trường hợp xuất hiện các tình huống phải thực hiện
chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du hoặc phải chuyển sang chế độ vận hành trong
tình huống bất thường theo quy định của Quy trình này mà Chủ hồ không nhận được
quyết định, chỉ
đạo của Trưởng ban Chỉ
huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này thì Chủ hồ quyết
định việc vận hành theo quy định của Quy trình này và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình, đồng thời báo cáo ngay Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai
và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Trường hợp người có thẩm quyền chỉ đạo, quyết
định vận hành hồ theo quy định tại Khoản này mà không thực hiện trách nhiệm của
mình dẫn đến mất an toàn cho công trình, hạ du, gây thiệt hại đến tính mạng,
tài sản của người dân thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Vận
hành giảm lũ cho hạ du đối với các hồ Tả Trạch và Bình Điền
1. Trường hợp mực nước hồ lớn hơn giá trị
quy định tại Bảng 2:
a) Nếu mực nước tại Trạm thủy văn Kim
Long đang dưới mức 1,7m thì thực hiện
vận hành để hạ dần mực nước hồ, nhưng tối đa không thấp hơn giá trị quy định tại
Bảng 2.
Trong quá trình vận hành, căn cứ vào mực
nước tại trạm thủy văn, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để chuyển sang thực hiện
chế độ vận hành duy trì mực nước hồ quy định tại Điểm b, cắt, giảm lũ cho hạ du
quy định tại Điểm c, hạ dần mực nước hồ quy định tại Điểm d Khoản này hoặc chuyển
sang chế độ vận hành bảo đảm an toàn công trình quy định tại Điều
11 của Quy trình này;
b) Nếu mực nước tại Trạm thủy văn Kim
Long vượt mức 1,7m nhưng vẫn dưới mức báo động II hoặc lưu lượng đến hồ từ 400m3/s
đến 800m3/s đối với hồ Bình Điền, từ 500m3/s đến 1.000m3/s
đối với hồ Tả Trạch thì thực hiện vận hành duy trì mực nước hồ.
Trong quá trình vận hành, căn cứ vào mực
nước tại trạm thủy văn, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để chuyển
sang thực hiện chế độ vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du quy định tại Điểm c, hạ dần
mực nước hồ quy định tại Điểm d Khoản này hoặc chuyển sang chế độ vận hành bảo
đảm an toàn công trình quy định tại Điều 11 của Quy trình này;
c) Nếu mực nước tại Trạm thủy văn Kim
Long vượt mức báo động II hoặc lưu lượng đến hồ lớn hơn 800m3/s đối
với hồ Bình Điền, lớn hơn 1.000m3/s đối với hồ Tả Trạch thì thực hiện
vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du.
Trong quá trình vận hành theo quy định tại
Điểm này, nếu mực nước hồ Bình Điền đạt đến mực nước dâng bình thường, mực nước
hồ Tả Trạch đạt 50,0m, thì thực hiện
chế độ vận hành duy trì mực nước hồ; đồng thời sẵn sàng chuyển sang chế độ vận
hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 11 của Quy
trình này;
d) Sau khi thực hiện vận hành cắt, giảm
lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm c Khoản này, nếu mực nước hồ cao hơn giá trị
quy định tại Bảng 1 thì thực hiện vận hành để hạ dần mực nước hồ về mực nước
cao nhất trước lũ quy định tại Bảng 1, nếu xuất hiện một trong các tình huống
sau đây:
- Mực nước tại Trạm thủy văn Kim Long đã
xuống dưới mức báo động I;
- Mực nước tại Trạm thủy văn Kim Long vẫn
trên mức báo động I nhưng dưới báo động II và dự báo có khả năng xuất hiện một đợt lũ
mới.
đ) Trong quá trình vận hành theo quy định
tại Điểm d Khoản này, nếu lũ lại tiếp tục lên thì căn cứ vào từng trường hợp mực
nước tại các trạm thủy văn, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để thực
hiện chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản
này.
2. Trường hợp mực nước hồ nhỏ hơn giá trị
quy định tại Bảng 2:
a) Nếu mực nước tại Trạm thủy văn Kim
Long đang dưới mức 1,7m thì thực hiện
chế độ vận hành điều tiết để bảo đảm mực nước hồ không vượt giá trị quy định tại
Bảng 2;
b) Trong quá trình vận hành theo quy định
tại Điểm a Khoản này, căn cứ vào mực nước trạm thủy văn và lưu lượng đến hồ
tương ứng để thực hiện chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm
b, Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này.
Điều 9. Vận
hành giảm lũ cho hạ du đối với hồ Hương Điền
1. Trường hợp mực nước hồ lớn hơn giá trị quy định tại
Bảng 2:
a) Nếu mực nước tại Trạm thủy văn Phú Ốc đang dưới mức
2,7m và Trạm thủy văn Kim Long đang dưới mức 1,7m thì thực hiện vận hành để hạ dần mực
nước hồ, nhưng tối đa không thấp hơn giá trị quy định tại Bảng 2.
Trong quá trình vận hành, căn cứ vào mực
nước tại trạm thủy văn, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để chuyển sang thực hiện
chế độ vận hành duy trì mực nước hồ quy định tại Điểm b, cắt, giảm lũ cho hạ du quy định
tại Điểm c, hạ dần mực nước hồ quy định tại Điểm d Khoản này hoặc chuyển sang
chế độ vận hành bảo đảm an toàn công trình quy định tại Điều 11
của Quy trình này;
b) Nếu mực nước tại Trạm Thủy văn Phú Ốc
đang trên mức 2,7m hoặc Trạm thủy văn Kim Long đang trên mức 1,7m và cùng nhỏ hơn báo
động II hoặc lưu lượng đến hồ từ 500m3/s đến 1.000m3/s
thì thực hiện vận hành duy trì mực nước hồ.
Trong quá trình vận hành, căn cứ vào mực
nước tại trạm thủy văn, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để chuyển
sang thực hiện chế độ vận
hành cắt, giảm lũ cho hạ du quy định tại Điểm c, hạ dần mực nước hồ quy định tại
Điểm d Khoản này hoặc chuyển sang chế độ vận hành bảo đảm an toàn công trình quy định tại Điều 11 của Quy trình này;
c) Nấu mực nước tại Trạm thủy văn Phú Ốc
hoặc Kim Long vượt mức báo động II hoặc lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.000m3/s
thì thực hiện vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du.
Trong quá trình vận hành theo quy định tại
Điểm này, nếu mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, thì thực hiện chế
độ vận hành duy trì mực nước hồ; đồng thời sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành
đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 11 của Quy
trình này;
d) Sau khi thực hiện vận hành cắt, giảm
lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm c Khoản này nếu mực nước hồ cao hơn giá trị
quy định tại Bảng 1 thì thực hiện chế độ vận hành hạ mực nước hồ để hạ dần mực
nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ quy định tại Bảng 1, nếu xuất hiện một
trong các tình huống sau đây:
- Mực nước tại Trạm thủy văn Phú ốc và
Kim Long đã xuống dưới mức báo động I;
- Mực nước tại Trạm thủy văn Phú Ốc hoặc
Kim Long vẫn trên mức báo động I nhưng đều dưới báo động II và dự báo có khả
năng xuất hiện đợt lũ mới.
đ) Trong quá trình vận hành theo quy định
tại Điểm d Khoản này, nếu lũ lại tiếp tục lên thì căn cứ vào từng trường hợp mực nước
tại các trạm thủy văn, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để thực hiện
chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này.
2. Trường hợp mực nước hồ nhỏ hơn giá trị
quy định tại Bảng 2:
a) Nếu mực nước tại Trạm thủy văn Phú Ốc
đang dưới mức 2,7m và Trạm thủy văn Kim Long đang dưới mức 1,7m thì thực hiện chế độ
vận hành điều tiết để bảo đảm mực nước hồ không vượt giá trị quy định tại Bảng
2;
b) Trong quá trình vận hành theo quy định
tại Điểm a Khoản này, căn cứ vào mực nước trạm thủy văn và lưu lượng đến hồ
tương ứng để thực hiện chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm
b, Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này.
Điều 10. Phối
hợp vận hành giảm lũ cho hạ du đối với các hồ khác
Trong quá trình các hồ Tả Trạch, Bình Điền
và Hương Điền vận hành, các hồ chứa khác phải tham gia cùng với các hồ chứa bậc
trên, bậc dưới phối hợp vận hành để giảm lũ cho hạ du phù hợp với năng lực thực
tế của hồ, tình hình mưa, lũ, không gây lũ chồng lũ và được quy định cụ thể như
sau:
1. Đối với các hồ A Lưới, A Lin Thượng,
A Lin 3, căn cứ mực nước hồ, lưu lượng về hồ và tình hình ngập lụt dưới hạ du,
phải vận hành điều tiết để bảo đảm không gây lũ chồng lũ ở dưới hạ du, bao gồm
cả phần hạ du phía Lào.
2. Đối với các hồ A Lin B1, A Lin B2, Rào Trăng
3, Rào Trăng 4, A Roàng, Sông Bồ, Thượng Nhật và Thượng Lộ:
a) Trong quá trình các hồ Tả Trạch, Bình
Điền và Hương Điền vận hành giảm lũ cho hạ du, bảo đảm an toàn công trình hoặc
thực hiện chế độ vận hành trong tình huống bất thường, phải phối hợp vận hành để
góp phần giảm lũ cho hạ du, bảo đảm an toàn công trình và xử lý các tình huống
bất thường;
b) Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng
bình thường thì thực hiện chế độ vận hành duy trì mực nước hồ; đồng thời sẵn
sàng chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 11 của Quy trình này.
3. Ngoài việc thực hiện việc vận hành hồ
theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, các hồ phải thực hiện việc vận
hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai
và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế (nếu có).
Điều 11. Vận
hành bảo đảm an toàn công trình
Trong quá trình vận hành, khi mực nước
các hồ đạt đến mực nước dâng bình thường (riêng mực nước hồ Tả Trạch đạt đến
50,0m), mà lưu lượng
đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình
thì phải thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận
hành của hồ được cấp có thẩm quyền ban hành, đồng thời, phải báo cáo ngay tới
Trưởng Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 12. Tích
nước cuối mùa lũ
1. Khi các hồ Tả Trạch, Bình Điền và
Hương Điền thực hiện chế độ vận hành tích nước cuối mùa lũ theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 7 các Chủ hồ phải báo cáo tới Trưởng Ban
Chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc vận
hành tích nước cuối mùa lũ phải bảo đảm mực nước hồ không vượt quá khoảng mực
nước tương ứng quy định tại Bảng 1.
2. Trong quá trình vận hành tích nước
theo quy định tại Khoản 1 Điều này, phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông
tin về tình hình thời tiết, mưa, lũ, mực nước tại các trạm thủy văn; mực nước,
lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo
để điều chỉnh, chuyển sang chế độ vận hành hồ giảm lũ cho hạ du (hạ thấp mực nước hồ, duy trì mực nước hồ,
cắt, giảm lũ cho
hạ du) hoặc chế độ vận hành bảo
đảm an toàn công trình (nếu có) phù hợp với quy định tại Điều 7
của Quy trình này.
3. Việc xem xét, quyết định chế độ vận
hành tích nước cuối mùa lũ của các hồ phải bảo đảm an toàn cho công trình, an
toàn cho hạ du và bảo đảm an toàn cho tính mạng, tài sản của nhân dân và các
công trình, kết cấu hạ tầng khác.
Điều 13. Vận
hành các hồ trong điều kiện bình thường
Trong thời gian các hồ được thực hiện chế
độ vận hành trong điều kiện
bình thường quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 7 của Quy trình
này, Chủ hồ được chủ động vận hành phát điện nhưng phải đảm bảo yêu cầu về
mực nước cao nhất trước lũ, duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định
và phải thực hiện vận hành hàng ngày để bảo đảm yêu cầu sử dụng nước ở dưới hạ
du như sau:
1. Đối với các hồ Tả Trạch, Bình Điền và
Hương Điền phải bảo đảm tổng lưu lượng xả trung bình ngày không nhỏ hơn:
a) 10m3/s đối với hồ Tả Trạch;
b) 10m3/s đối với hồ Hương Điền;
c) 8m3/s đối với hồ Bình Điền.
2. Đối với hồ A Lưới phải vận hành xả nước
qua phát điện xuống hạ du sông Bồ để góp phần bổ sung nước cho hồ Hương Điền.
3. Đối với hồ Thượng Nhật phải vận hành
xả nước xuống hạ du sông Hương để góp phần bổ sung nước cho hồ Tả Trạch.
4. Đối với các hồ A Lin Thượng, cụm hồ A
Lin 3 - A Lin B1, A Lin B2, Rào
Trăng 3, Rào Trăng 4, A Roàng, Sông Bồ và Thượng Lộ phải vận hành bảo đảm tổng
lưu lượng xả trung bình ngày tương đương với lưu lượng đến hồ (với sai số cho
phép +/-10%).
5. Trong quá trình vận hành theo quy định
tại Điều này, trường hợp có yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ huy phòng chống thiên
tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế thì các hồ phải thực hiện việc xả nước về hạ du theo yêu cầu. Trường
hợp mực nước hồ Tả Trạch, Hương Điền, Bình Điền đã đến mực nước chết và lưu lượng
đến hồ nhỏ hơn giá trị quy định tại Khoản 1 Điều này thì vận hành xả nước với
lưu lượng tương đương lưu lượng đến hồ.
Điều 14. Vận
hành các hồ trong các tình huống bất thường
Việc xem xét, quyết định phương án vận
hành các hồ để xử lý các tình huống bất thường phải căn cứ vào diễn biến tình
hình mưa, lũ, yêu cầu về bảo đảm an toàn cho công trình, an toàn cho hạ du và bảo
đảm an toàn cho tính mạng, tài sản của nhân dân và các công trình, kết cấu hạ tầng
khác.
Điều 15. Vận
hành đập Thảo Long
1. Trong quá trình các hồ đang vận hành
giảm lũ cho hạ du, bảo đảm an toàn công trình hoặc trong tình huống bất thường
theo quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều
10, Điều 11 và Điều 14 của Quy trình này, các cửa van của đập Thảo Long phải
ở trạng thái mở hoàn toàn.
2. Trường hợp khi triều cường mà mực nước
hạ lưu đập Thảo Long cao hơn mực nước thượng lưu đập, có thể xem xét quyết định việc
vận hành đóng cửa van của đập Thảo Long cho phù hợp.
Chương III
VẬN
HÀNH CÁC HỒ CHỨA TRONG MÙA CẠN
Điều 16. Nguyên
tắc vận hành trong mùa cạn
1. Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến cuối mùa cạn.
2. Căn cứ lưu lượng đến hồ, mực nước hồ
và các khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III để quyết định lưu lượng xả, thời
gian xả phù hợp theo quy định của Quy trình này.
3. Trường hợp mực nước hồ thấp hơn khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III thì phải căn cứ vào dự báo dòng chảy đến hồ,
yêu cầu sử dụng nước tối thiểu ở dưới hạ du để điều chỉnh giảm lưu lượng xả phù hợp
với quy định của Quy trình nhằm đưa mực nước hồ về khoảng mực nước quy định tại Phụ
lục III của Quy trình.
4. Phải phối hợp vận hành để bảo đảm duy
trì mực nước thượng lưu đập Thảo Long nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng nước, tiêu
thoát nước và phòng, chống ngập úng.
Điều 17. Các
thời kỳ vận hành hồ trong mùa cạn
1. Thời kỳ sử dụng nước gia tăng: từ
ngày 15 tháng 02 đến ngày 31 tháng 3 và từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 31 tháng 7.
2. Thời kỳ sử dụng nước bình thường: bao
gồm thời gian còn lại của mùa cạn.
Điều 18. Thẩm
quyền quyết định vận hành hồ trong mùa cạn
1. Chủ hồ chủ động vận hành hồ nhưng phải
tuân thủ các quy định tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 và Điều 23 của Quy trình này, trừ các trường hợp
phải điều chỉnh chế độ vận hành quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5
và Khoản 6 Điều này.
2. Trong trường hợp vào đầu mùa cạn mà mực
nước các hồ Tả Trạch, Bình Điền và Hương Điền thấp hơn khoảng mực nước quy định
tại Phụ lục III, thì căn cứ tình hình thực tế, lưu lượng đến hồ, mực nước hồ và
dự báo lưu lượng đến hồ, Chủ hồ phải đề xuất phương án vận hành hồ gửi Bộ Tài nguyên
và Môi trường để chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, quyết
định điều chỉnh lưu lượng, thời gian vận hành các hồ nhằm bảo đảm chậm nhất đến
ngày 01 tháng 02 đưa mực nước hồ về khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III.
3. Trường hợp 30 ngày liên tục mà mực nước
các hồ Tả Trạch, Bình Điền và Hương Điền vẫn thấp hơn khoảng mực nước quy định
tại Phụ lục III (trừ trường hợp
quy định tại Khoản 2 Điều này) thì Chủ hồ phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế để xem xét, quyết định điều chỉnh lưu lượng xả, thời gian xả phù hợp
nhằm đưa dần mực nước hồ về khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III của Quy
trình này. Việc điều chỉnh chế độ vận hành (lưu lượng, thời gian) xả nước xuống
hạ du của các hồ được thực hiện cho đến khi mực nước hồ không thấp hơn khoảng mực
nước quy định tại Phụ lục III.
4. Trường hợp xảy ra hạn hán với cấp độ
rủi ro thiên tai do hạn hán từ cấp độ 2 trở lên (trừ các trường hợp quy định tại
Khoản 2, Khoản 3 Điều này), căn cứ tình hình thực tế, lưu lượng đến hồ, mực nước
hồ, dự báo lưu lượng đến hồ và nhu cầu sử dụng nước tối thiểu ở hạ du, Chủ hồ lập
phương án, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn theo thẩm quyền quy định của pháp luật về phòng,
chống thiên tai để xem xét, quyết định chế độ vận hành các hồ cho phù hợp với tình hình hạn
hán và bảo đảm yêu cầu sử dụng nước tối thiểu đến cuối mùa cạn, bao gồm cả việc
xem xét sử dụng một phần dung tích chết của các hồ thông qua việc xả nước qua các cửa van.
5. Trong quá trình vận hành theo quy định
tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21 Điều 22
và Điều 23 của Quy trình này, trường hợp nếu có yêu cầu về bảo đảm độ mặn để
nuôi trồng thủy sản dưới hạ du đập Thảo Long, cấp nước để nuôi trồng thủy sản hạ du hồ Hương Điền, an toàn đê điều,
không gây ngập úng cho hạ du hồ Hương Điền hoặc đảm bảo duy trì mực nước của đập Thảo
Long khi có triều cường, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định việc
điều chỉnh lưu lượng, thời gian vận hành các hồ cho phù hợp.
6. Trường hợp trong thời gian vận hành
mùa cạn quy định tại Điều 2 của Quy trình này mà xuất hiện
một trong các tình huống bất thường dưới đây thì Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định việc vận hành các
hồ theo chế độ vận hành trong mùa lũ quy định tại Quy trình này hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai:
a) Khi Tổng cục Khí tượng Thủy văn cảnh
báo ở hạ du xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro
thiên tai do lũ, ngập lụt theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai
từ cấp độ 1 trở lên;
b) Khi mực nước của một trong các hồ Tả
Trạch, Bình Điền và Hương Điền đã đạt đến mực nước dâng bình thường mà mực nước
tại một trong các trạm thủy văn quy định tại Khoản 1 Điều 6 của
Quy trình này trên báo động I;
c) Xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự
cố công trình;
d) Các tình huống khác có nguy cơ đe dọa
đến an toàn công trình, khu vực hạ du do Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên
tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định.
Việc xem xét, quyết định phương án vận
hành các hồ trong các tình huống bất thường quy định tại Khoản này phải căn cứ
vào diễn biến tình hình mưa, lũ, và yêu cầu đảm bảo an toàn cho hạ du nhưng phải
đảm bảo an toàn công trình.
Điều 19. Vận
hành hồ Tả Trạch
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ du để
bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định và vận hành bảo đảm tổng lưu lượng xả trung
bình ngày như sau:
1. Trường hợp mực nước hồ cao hơn khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Không nhỏ hơn 15m3/s đối với
thời kỳ sử dụng nước bình thường;
b) Không nhỏ hơn 20m3/s đối với
thời kỳ sử dụng nước gia tăng.
2. Trường hợp mực nước hồ nằm trong khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Từ 12m3/s đến 15m3/s
đối với thời kỳ sử dụng nước bình thường;
b) Từ 15m3/s đến 20m3/s
đối với thời kỳ sử dụng nước gia tăng.
3. Trường hợp mực nước hồ thấp hơn khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Từ 10m3/s đến 12m3/s
đối với thời kỳ sử dụng nước bình thường;
b) Từ 12m3/s đến 15m3/s
đối với thời kỳ sử dụng nước gia tăng.
Điều 20. Vận
hành hồ Bình Điền
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ du để
bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định và vận hành bảo đảm tổng
lưu lượng xả trung bình ngày như sau:
1. Trường hợp mực nước hồ cao hơn khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Không nhỏ hơn 12m3/s đối với
thời kỳ sử dụng nước bình thường;
b) Không nhỏ hơn 15m3/s đối với thời kỳ sử dụng nước
gia tăng.
2. Trường hợp mực nước hồ nằm trong khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Từ 10m3/s đến 12m3/s
đối với thời kỳ sử dụng nước bình thường;
b) Từ 12m3/s đến 15m3/s
đối với thời kỳ sử dụng nước gia tăng.
3. Trường hợp mực nước hồ thấp hơn khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Từ 8m3/s đến 10m3/s đối với thời kỳ sử dụng
nước bình thường;
b) Từ 10m3/s đến 12m3/s
đối với thời kỳ sử dụng nước gia tăng.
Điều 21. Vận
hành hồ Hương Điền
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ du để
bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định và vận hành bảo đảm tổng
lưu lượng xả trung bình ngày như sau:
1. Trường hợp mực nước hồ cao hơn khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Không nhỏ hơn 15m3/s đối với thời kỳ
sử dụng nước bình thường;
b) Không nhỏ hơn 20m3/s đối với thời kỳ
sử dụng nước gia tăng.
2. Trường hợp mực nước hồ nằm trong khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Từ 12m3/s đến 15m3/s đối với thời kỳ
sử dụng nước bình thường;
b) Từ 15m3/s đến 20m3/s đối với thời kỳ
sử dụng nước gia tăng.
3. Trường hợp mực nước hồ thấp hơn khoảng
mực nước quy định tại Phụ lục III:
a) Từ 10m3/s đến 12m3/s đối với thời kỳ
sử dụng nước bình thường;
b) Từ 12m3/s đến 15m3/s đối với thời kỳ
sử dụng nước gia tăng.
Điều 22. Vận
hành đối với các hồ chứa khác
Hàng ngày, các hồ phải thực hiện vận
hành xả nước về hạ du hồ, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy
định và bảo đảm việc vận hành cấp nước cho hạ du như sau:
1. Đối với hồ A Lưới: phải vận hành xả
nước qua phát điện xuống hạ du sông Bồ để góp phần bổ sung nước cho hồ Hương Điền.
2. Đối với hồ Thượng Nhật: phải vận hành
xả nước xuống hạ du sông Hương để góp phần bổ sung nước cho hồ Tả Trạch.
3. Đối với hồ A Lin Thượng, cụm hồ A Lin
3 - A Lin B1, A Lin B2, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4, A Roàng, Sông Bồ, và Thượng Lộ:
phải vận hành xả nước xuống hạ du, bảo đảm tổng lưu lượng xả trung bình ngày
tương đương với lưu lượng đến hồ (với sai số cho phép +/-10% ).
4. Trong quá trình vận hành theo quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, trường hợp có yêu cầu của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế thì các hồ phải xả nước về hạ du theo yêu cầu.
Điều 23. Vận
hành đập Thảo Long
1. Hàng ngày, vận hành điều tiết để đảm
bảo duy trì mực nước thượng lưu đập như sau:
a) Từ 0,1m đến 0,25m đối với thời kỳ từ ngày 16
tháng 12 đến ngày 10 tháng 01 năm sau;
b) Từ 0,2m đến 0,4m đối với các thời kỳ:
từ ngày 11 tháng 01 đến ngày 14 tháng 02, từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 14 tháng
5 và từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 31 tháng 8;
c) Từ 0,3m đến 0,4m đối với thời kỳ từ
ngày 15 tháng 02 đến ngày 31 tháng 3;
d) Từ 0,3m đến 0,5m đối với thời kỳ từ
ngày 15 tháng 5 đến ngày 31 tháng 7.
2. Trong quá trình vận hành theo quy định
tại Khoản 1 Điều này, trường hợp nếu có yêu cầu về bảo đảm độ mặn để nuôi trồng
thủy sản dưới hạ
du đập Thảo Long, an toàn đê điều hoặc đảm bảo duy trì mực nước tại đập Thảo
Long khi có triều cường, có thể xem xét điều chỉnh mực nước tại đập Thảo Long để
phù hợp với yêu cầu thực tế.
Chương IV
QUY
ĐỊNH TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 24. Trách
nhiệm của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa
Thiên Huế
1. Trong mùa lũ:
a) Tổ chức xây dựng giải pháp lưu trữ, cập
nhật các thông tin, số liệu khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa và công cụ
tính toán, hỗ trợ tham mưu chỉ đạo điều hành việc vận hành các hồ;
b) Quyết định vận hành các hồ theo thẩm
quyền quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Quy trình này;
c) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ
diễn biến mưa, lũ, quyết định các phương án điều tiết, ban hành lệnh vận hành
các hồ theo quy định. Việc ban hành lệnh vận hành hồ phải trước ít nhất 04 giờ
tính đến thời điểm mở cửa xả đầu tiên, trừ các trường hợp khẩn cấp, bất thường;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực
hiện lệnh vận hành hồ; chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử
lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du khi các hồ xả nước;
đ) Chỉ đạo thông báo ngay tới Trưởng Ban
Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện trên địa bàn có khả
năng bị lũ lụt do vận hành hồ khi ban hành lệnh vận hành hồ; đồng thời thông
báo cho Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ, Tổng cục Khí tượng Thủy
văn, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn của các Bộ: Công
Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải và báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về
phòng, chống thiên tai bằng các hình thức phù hợp.
Khi nhận được thông báo lệnh vận hành từ
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, Trưởng Ban Chỉ
huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện phải thông báo ngay đến
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo
triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt. Chủ tịch
Ủy ban nhân
dân
cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân biết và triển khai các biện
pháp ứng phó.
Việc thông báo các lệnh vận hành tới Trưởng
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: văn bản,
điện thoại, tin nhắn hoặc thông báo trực tiếp bằng các hình thức phù hợp khác.
Trường hợp không thực hiện thông báo lệnh vận hành bằng văn bản, thì người nhận
được thông báo phải thông báo lại bằng văn bản và lưu trữ để phục vụ việc kiểm
tra, giám sát.
2. Trong mùa cạn:
Quyết định vận hành các hồ theo thẩm quyền
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền trong trường hợp bất thường theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 của Quy trình này, đồng thời báo cáo cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế để chỉ đạo, xử lý.
Điều 25. Trách
nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải
thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống
truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động
phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt và chủ động bố trí kế hoạch sản
xuất, lấy nước phù hợp với chế độ vận hành của các hồ theo quy định của Quy
trình này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Quy trình này.
3. Quyết định vận hành các hồ theo thẩm
quyền trong trường hợp quy định tại Điều 7 và Điều 18 của Quy
trình này.
4. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động
phòng, chống lũ, lụt, hạn hán và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với
các tình huống lũ, lụt và hạn hán trên địa bàn; đồng thời chỉ đạo thực hiện các
biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại; chỉ đạo việc đảm bảo an
toàn cho công trình có liên quan theo thẩm quyền.
5. Chỉ đạo xử lý các tình huống xả lũ khẩn
cấp và ứng phó các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống hồ chứa trên lưu vực sông
Hương theo thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống
thiên tai, quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
6. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành
công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn thực hiện việc lấy nước phù hợp
với thời gian, lịch vận hành của các hồ theo quy định tại Quy trình này.
7. Chỉ đạo các địa phương điều chỉnh lịch,
thời vụ gieo trồng và kế hoạch sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình
này.
8. Chỉ đạo các Chủ hồ lắp đặt camera,
thiết bị quan trắc, giám sát tự động, trực tiếp việc vận hành xả nước của hồ chứa
và truyền dữ liệu về các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Khoản
3 Điều 31 của Quy trình này.
9. Thực hiện thông báo kịp thời thông
tin vận hành xả lũ của hồ A Lưới và hồ A Lin 3 cho các cơ quan liên quan của
Lào, hạn chế tối đa tổn thất do xả lũ.
10. Chỉ đạo thực hiện việc thiết lập, quản
lý hành lang thoát lũ của các hồ chứa và thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn đập theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, quản lý an toàn
đập, hồ chứa nước.
Điều 26. Trách
nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó
với tình huống lũ, lụt, hạn hán ở hạ du theo quy định của pháp luật về phòng chống
thiên tai và pháp luật về thủy lợi.
Điều 27. Trách
nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
các Chủ hồ
thực
hiện việc đảm bảo an toàn các hồ thủy điện.
2. Chỉ đạo, đôn đốc các hồ thủy điện thực
hiện vận hành giảm lũ và vận hành điều tiết nước cho hạ du theo quy định của Quy
trình này; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu
cho các cơ quan, đơn vị theo quy định của Quy trình này; lắp đặt hệ thống báo động,
thông tin đến các hộ dân vùng hạ lưu nhận biết các tín hiệu khi các hồ chứa thủy
điện tiến hành xả lũ.
3. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
Giám đốc Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia chỉ thực hiện huy động điện của
các nhà máy thủy điện vào hệ thống điện quốc gia nếu phù hợp với yêu cầu về vận
hành giảm lũ cho hạ du trong mùa lũ, bảo đảm tích nước cuối mùa lũ và các yêu cầu
về thời gian, lưu lượng xả của từng hồ trong mùa cạn theo quy định của Quy
trình này, trừ trường hợp bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia theo quy định.
4. Chỉ đạo việc xem xét, tách ra ngoài
thị trường điện cạnh tranh theo quy định của pháp luật về điện lực khi các hồ
chứa phải điều chỉnh chế độ vận hành theo quy định tại các Khoản
2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 18 của Quy trình này.
5. Chỉ đạo xử lý các tình huống xả lũ khẩn
cấp và ứng phó các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống công trình thủy điện trên
lưu vực sông Hương theo thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban
Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về
phòng, chống thiên tai, quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
Điều 28. Trách
nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Trong mùa lũ:
a) Chỉ đạo việc bảo đảm an toàn cho các
công trình thủy lợi có liên quan theo thẩm quyền;
b) Chỉ đạo xử lý các tình huống xả lũ khẩn
cấp và ứng phó các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống công trình thủy lợi trên lưu
vực sông Hương theo thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống
thiên tai, quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
2. Trong mùa cạn:
a) Chỉ đạo địa phương, đơn vị liên quan
tổ chức rà soát, kiểm tra, sẵn sàng cho việc lấy nước khi các hồ chứa xả nước,
đảm bảo không gây lãng phí nước;
b) Chỉ đạo địa phương và các cơ quan có
liên quan chủ động điều chỉnh kế hoạch sử dụng nước cho nông nghiệp phù hợp với
khả năng nguồn nước trong những trường hợp cần thiết;
3. Chỉ đạo, đôn đốc đơn vị quản lý, vận
hành hồ Tả Trạch thực hiện việc vận hành đảm bảo an toàn hồ chứa, vận hành giảm
lũ và điều tiết cấp nước cho hạ du theo quy định của Quy trình này; thực hiện
chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị
theo quy định của Quy trình này.
Điều 29. Trách
nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Tổ chức công bố, hướng dẫn, tập huấn
thực hiện Quy trình. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức
năng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc vận hành các hồ chứa theo Quy trình này
và tổ chức xây dựng công cụ giám sát, tính toán, hỗ trợ tham mưu chỉ đạo điều
hành việc vận hành các hồ theo thẩm quyền.
2. Chỉ đạo Tổng cục Khí tượng Thủy văn tổ
chức thực hiện việc quan trắc, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin, số liệu
khí tượng thủy văn theo quy định của Quy trình này.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan quyết định việc điều chỉnh lưu lượng, thời gian vận hành các hồ
theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Quy trình này.
4. Tổ chức xây dựng hệ thống trao đổi
thông tin, dữ liệu vận hành các hồ và các thông tin, số liệu có liên quan thống
nhất trên toàn lưu vực.
5. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh
Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hương khi cần thiết.
Điều 30. Trách
nhiệm của Bộ trưởng các Bộ, ngành liên quan
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo bảo đảm an toàn công trình, kết
cấu hạ tầng và các hoạt động khác có liên quan đến khai thác, sử dụng nước trên
sông, suối thuộc phạm vi quản lý;
2. Chỉ đạo các tổ chức trực thuộc, các
cơ quan có liên quan xây dựng biện pháp xử lý các sự cố do lũ gây ra và lập kế hoạch
sử dụng nước phù hợp với Quy trình này.
Điều 31. Trách
nhiệm của Chủ hồ
1. Thực hiện vận hành hồ chứa theo quy định
của Quy trình này.
2. Theo dõi tình hình khí tượng, thủy
văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp thông tin, số liệu và chế độ
báo cáo theo quy định của Quy trình này.
3. Lắp đặt camera, thiết bị quan trắc,
giám sát tự động, trực tiếp việc vận hành xả nước của hồ chứa; truyền dữ liệu về
Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh
Thừa Thiên Huế, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Tổng cục Khí tượng Thủy
văn, Cục Quản lý tài nguyên nước và về hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước
của các hồ chứa theo quy định. Đối với các hồ thủy điện còn phải truyền dữ liệu
về Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Cục Điều
tiết điện lực; đối với hồ Tả Trạch còn phải truyền dữ liệu về Tổng Cục thủy lợi,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Việc truyền dữ liệu vận hành hồ về hệ
thống thông tin, giám sát việc vận hành hồ của Cục Quản lý tài nguyên nước, Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Cục Điều tiết
điện lực theo quy định tại Khoản 3 Điều này phải được thực hiện hàng ngày.
5. Thực hiện việc thông báo, cảnh báo để
bảo đảm an toàn cho người dân và các hoạt động có liên quan trên sông suối ở
khu vực hạ lưu đập, nhà máy trước khi vận hành xả lũ qua tràn, bắt đầu xả nước
phát điện hoặc các trường hợp gia tăng đột ngột lưu lượng xả xuống hạ du.
6. Trong mùa lũ:
a) Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành
được quy định như sau:
- Thực hiện lệnh vận hành hồ của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn
tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Trường hợp xảy ra tình huống bất thường,
không thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, Chủ hồ phải báo cáo ngay với người
ra lệnh vận hành.
b) Khi thực hiện lệnh vận hành các cửa xả,
Chủ hồ phải thông báo ngay tới các cơ quan, đơn vị được quy định như sau: Trưởng
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổng
cục Khí tượng Thủy văn, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ và Chủ hồ
các hồ bậc dưới liền kề;
c) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an
toàn công trình theo quy định tại Điều 11 của Quy trình này.
Khi vận hành đảm bảo an toàn công trình, phải báo cáo ngay tới Ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống thiên tai; Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai
và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đối với hồ Tả Trạch; Bộ Công Thương đối với các hồ thủy điện;
d) Chủ hồ A Lưới, hồ A Lin 3 phải thông
báo việc vận hành xả lũ ít nhất trước 72 giờ cho các cơ quan sau: Ủy ban nhân
dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên
Huế, Huyện trưởng huyện Ka Lừm và Tỉnh trưởng tỉnh Sê Kông (Lào) để đảm bảo
thông tin kịp thời cho các cơ quan liên quan của Lào, hạn chế tối đa tổn thất
do xả lũ;
đ) Việc thông báo tới các cơ quan quy định
tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản này được gửi bằng đường fax hoặc chuyển bản
tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại hoặc bằng máy thông
tin vô tuyến điện, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu
trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản
lý;
e) Khi xuất hiện các trường hợp bất thường
quy định tại Điều 7 của Quy trình này, phải báo cáo ngay và
kèm theo phương án đề xuất để xem xét, quyết định việc vận hành hồ tới Chủ tịch
Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn
tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Trong mùa cạn:
a) Tổ chức vận hành hồ với lưu lượng, thời
gian xả theo đúng quy định của Quy trình này; bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm,
hiệu quả và bảo đảm cấp nước an toàn đến cuối mùa cạn, đầu mùa lũ; chỉ được
chào bán điện năng lên thị trường điện phù hợp với yêu cầu về thời gian, lưu lượng
xả theo quy định của Quy trình này;
b) Đề xuất phương án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo thẩm quyền và Bộ
Tài nguyên và Môi trường để thống nhất phương
án điều tiết nước cho hạ du nếu xảy ra sự cố mà không thể vận hành hồ theo quy
định của Quy trình này;
c) Đề xuất phương án, báo cáo Trưởng Ban Chỉ huy
phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế để xem xét, quyết
định việc vận hành nếu xảy ra các tình huống bất thường quy định tại Khoản 6 Điều 18 của Quy trình này;
d) Đề xuất phương án, báo cáo các cơ quan có thẩm
quyền quyết định điều chỉnh chế độ vận hành nếu xảy ra các tình huống hạn hán,
thiếu nước theo quy định tại Điều 18 của Quy trình này.
8. Chủ hồ Hương Điền chủ trì, phối hợp với
Chủ hồ A Lưới, A Lin Thượng, cụm hồ A Lin 3 - A Lin B1, A Lin B2, Rào Trăng
3, Rào Trăng 4, A Roàng, Sông Bồ và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng
Quy chế phối hợp vận hành và cung cấp thông tin, số liệu khí tượng, thủy
văn, vận hành hồ; Chủ hồ Tả Trạch
chủ trì, phối hợp với Chủ hồ Thượng Lộ và Thượng Nhật và các cơ quan, đơn vị có
liên quan xây dựng Quy chế phối hợp vận hành và cung cấp thông tin, số liệu khí
tượng, thủy văn, vận hành hồ.
Điều 32. Trách
nhiệm của Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành đập Thảo Long
1. Thực hiện vận hành đập Thảo Long theo
quy định của Quy trình này.
2. Thực hiện chế độ quan trắc và cung cấp
thông tin, số liệu theo quy định tại Điều 36 của Quy trình này.
3. Lắp đặt camera giám sát việc vận hành
đập và truyền tín hiệu hình ảnh về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm
cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai,
Tổng cục Khí tượng Thủy văn và Cục Quản lý tài nguyên nước; xây dựng, lắp đặt hệ
thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành của đập Thảo Long.
4. Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu
nước, không thể đảm bảo việc vận hành theo quy định của Quy trình này thì phải
đề xuất phương án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Bộ Tài nguyên
và Môi trường để thống nhất chỉ đạo các hồ điều tiết xả nước cho hạ du.
Điều 33. Trách
nhiệm về an toàn các công trình
1. Lệnh vận hành điều tiết lũ các hồ
trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người
ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn
đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân
sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Chủ hồ liên quan phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu
phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức
thời thì Chủ hồ liên quan có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc
phục với Bộ Công Thương đối với các hồ thủy điện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đối với hồ Tả Trạch để chỉ đạo xử lý, khắc phục sự cố; đồng thời báo
cáo ngay tới Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Trưởng Ban Chỉ
huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế để chỉ đạo
công tác phòng, chống lũ cho hạ du.
4. Nếu phát hiện sự cố các công trình thủy
lợi ở hạ du, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm báo cáo và đề
xuất phương án khắc phục với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng
thời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai.
5. Hàng năm, phải thực hiện tổng kiểm
tra trước mùa lũ theo quy định. Chủ hồ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các
trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận
hành theo chế độ làm việc quy định; đồng thời báo cáo tới Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy
phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế; Bộ Công Thương
đối với các hồ thủy điện; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với hồ thủy
lợi để theo dõi, chỉ đạo.
6. Trường hợp có sự cố công trình hoặc
trang thiết bị không thể sửa chữa xong trước ngày 31 tháng 8, Chủ hồ phải báo
cáo ngay tới các cơ quan theo quy định tại Khoản 5 Điều này để chỉ đạo xử lý.
Điều 34. Chế
độ quan trắc, dự báo trong mùa lũ
1. Trong điều kiện thời tiết bình thường,
khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ theo quy định tại
Khoản 2 Điều này, Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Chủ hồ phải thực hiện chế độ
quan trắc, dự báo như sau:
a) Hàng ngày, Tổng cục Khí tượng Thủy
văn chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc thực hiện 01 bản tin dự báo tại
các trạm thủy văn Kim Long và Phú Ốc vào 15 giờ.
b) Hàng ngày, Chủ hồ phải thực hiện việc
quan trắc, dự báo như sau:
- Tổ chức quan trắc lượng mưa theo quy định;
quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn,
qua nhà máy ít nhất 04 lần/ngày vào các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19
giờ;
- Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 09
giờ. Nội dung bản tin dự báo phải bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm
hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới, dự kiến tổng
lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới.
2. Khi dự báo có mưa, lũ hoặc xuất hiện
lũ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Chủ hồ phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo
và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:
a) Tổng cục Khí tượng Thủy văn chỉ đạo, phân
công các đơn vị trực thuộc:
- Thực hiện các bản tin dự báo, cảnh báo
thời tiết nguy hiểm gây mưa, lũ lớn. Tần suất ban hành các bản tin dự báo, cảnh
báo thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh
báo và truyền tin thiên tai (sau đây gọi tắt là quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai);
- Thực hiện việc thu thập số liệu quan
trắc mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc phạm vi quản
lý của Tổng cục Khí tượng Thủy văn trên hệ thống sông Hương theo quy định;
- Thực hiện các bản tin dự báo, cảnh báo
lũ, lũ khẩn cấp tại các Trạm thủy văn Kim Long và Phú Ốc. Tần suất thực hiện các bản
tin dự báo, cảnh báo theo quy
định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;
- Theo dõi, dự báo và phát hiện thời điểm
mực nước tại các Trạm thủy văn Kim Long và Phú Ốc đạt giá trị tương ứng với các
cấp báo động lũ và giá trị mực nước 1,7m đối với Trạm Kim Long và 2,7m đối với
Trạm thủy văn Phú Ốc.
b) Chủ hồ phải thực hiện việc quan trắc,
dự báo như sau:
- Tổ chức quan trắc lượng mưa theo quy định;
quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn,
qua nhà máy ít nhất 15 phút một lần;
- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định
kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời
điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời
gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ,
18 giờ và 24 giờ tới;
- Đối với Chủ hồ Tả Trạch, Bình Điền và
Hương Điền còn phải theo dõi, phát hiện thời điểm lưu lượng về hồ đạt các giá
trị tương ứng theo quy định của Quy trình này và báo cáo tới Trưởng ban Chỉ huy
phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Hàng năm, trước thời gian bắt đầu được
phép tích nước quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 7 của Quy trình
này, Tổng cục Khí tượng Thủy văn phải thực hiện bản tin dự báo diễn biến thời tiết, thủy văn
trong 10 ngày tới trên lưu vực sông Hương để phục vụ việc điều hành, vận hành
các hồ theo quy định tại Điều 12 của Quy trình này.
Điều 35. Trách
nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo trong mùa lũ
1. Trong điều kiện thời tiết bình thường,
khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ, Tổng cục Khí tượng
Thủy văn, Chủ hồ phải thực hiện việc cung cấp thông tin, số liệu như sau:
a) Tổng cục Khí tượng Thủy văn chỉ đạo,
phân công các đơn vị trực thuộc phải cung cấp bản tin dự báo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 34 của Quy trình này cho Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống
thiên tai, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa
Thiên Huế, các Chủ hồ trước 16 giờ hàng ngày;
b) Chủ hồ phải cung cấp bản tin dự báo
và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều
34 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh
Thừa Thiên Huế, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Tổng cục Khí tượng Thủy
văn, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ và các Chủ hồ bậc dưới liền
kề trước 10 giờ hàng ngày.
2. Khi dự báo có mưa, lũ hoặc xuất hiện
mưa lũ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Chủ hồ phải thực hiện việc cung cấp số liệu,
thông tin như sau:
a) Tổng cục Khí tượng Thủy văn chỉ đạo,
phân công các đơn vị trực thuộc cung cấp ngay và liên tục bản tin dự báo quy định
tại Điểm a Khoản 2 Điều 34 của Quy trình này cho Ban Chỉ đạo
trung ương về phòng, chống thiên tai; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng
cục Thủy lợi đối với hồ Tả Trạch; Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đối
với hồ thủy điện; Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh
Thừa Thiên Huế và các Chủ hồ.
Khi mực nước tại các Trạm thủy văn Kim
Long đạt báo động I, mức 1,7m và báo động
II; Trạm thủy văn Phú Ốc đạt báo động I, mức 2,7m và báo động II thì phải thông
báo ngay cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa
Thiên Huế và các Chủ hồ Tả Trạch, Bình Điền và Hương Điền;
b) Chủ hồ phải cung cấp ngay bản tin dự
báo kèm theo số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm b Khoản
2 Điều 34 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm
kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Tổng
cục Khí tượng Thủy văn và Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ và các
Chủ hồ bậc dưới liền kề;
c) Chủ các hồ Hương Điền, Tả Trạch và
Bình Điền phải thông báo kế hoạch xả nước đến Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Quản lý khai
thác công trình thủy lợi Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Chủ đập Thảo Long);
d) Trong trường hợp xả lũ, các Chủ hồ A
Lưới và A Lin 3 phải thực hiện báo cáo kịp thời thông tin vận hành xả lũ cho Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế để đảm bảo thông tin kịp thời cho các cơ quan
liên quan của Lào, hạn chế tối đa tổn thất do xả lũ.
3. Trách nhiệm báo cáo:
Các Chủ hồ có trách nhiệm báo cáo kết quả
vận hành giảm lũ và trạng thái làm việc của công trình, việc báo cáo được thực
hiện như sau:
a) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt
lũ, các Chủ hồ phải báo cáo kết quả vận hành giảm lũ, trạng thái làm việc sau đợt
lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống
thiên tai; Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu
nạn tỉnh Thừa Thiên Huế; Cục Quản lý tài nguyên nước; Bộ Công Thương và Trung
tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia đối với các hồ thủy điện; Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và Tổng cục Thủy lợi đối với hồ Tả Trạch để theo dõi, chỉ
đạo;
b) Hàng năm, chậm nhất sau 15 ngày khi kết
thúc mùa lũ quy định tại Điều 2 của Quy trình này, các Chủ
hồ phải báo cáo kết
quả vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm việc trong mùa lũ của hồ, các đề xuất,
kiến nghị và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống
thiên tai; Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu
nạn tỉnh Thừa Thiên Huế; Cục Quản lý tài nguyên nước; Bộ Công Thương và Trung
tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia đối với các hồ thủy điện; Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và Tổng cục Thủy lợi đối với hồ Tả Trạch để theo dõi, chỉ
đạo.
4. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu:
Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho
các cơ quan, đơn vị quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này được
thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Bằng fax;
b) Chuyển bản tin bằng liên lạc;
c) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính;
d) Thông tin trực tiếp qua điện thoại;
đ) Liên lạc bằng máy thông tin vô tuyến
điện;
e) Các hình thức thông tin, liên lạc
khác.
Điều 36. Chế
độ quan trắc, dự báo và trách nhiệm cung cấp thông tin báo cáo trong mùa cạn
1. Trách nhiệm tổ chức quan trắc, dự
báo:
a) Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách
nhiệm chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc:
- Tổ chức đo đạc, quan trắc các trị số
khí tượng thủy văn: số liệu mưa, mực nước của toàn bộ mạng quan trắc thuộc phạm
vi quản lý của Tổng cục Khí tượng Thủy văn trên hệ thống sông Hương;
- Nhận định xu thế diễn biến thời tiết,
thủy văn trong tháng tới trên lưu vực sông Hương vào ngày 02 hàng tháng.
b) Chủ hồ phải thực hiện việc quan trắc,
dự báo như sau:
- Tổ chức đo đạc, quan trắc lượng mưa theo quy định;
lưu lượng đến hồ, lưu lượng qua đập tràn, qua nhà máy, mực nước thượng, hạ lưu
hồ ít nhất 02 lần một ngày vào lúc 07 giờ và 19 giờ;
- Đối với các Chủ hồ Hương Điền, Tả Trạch
và Bình Điền còn phải tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 10 ngày tới
vào các ngày 01,
11
và 21 hàng tháng.
c) Chủ đập Thảo Long phải thực hiện việc
đo đạc, quan trắc mực nước, lưu lượng qua đập Thảo Long về hạ du sông Hương ít
nhất 02 lần một ngày vào lúc 07 giờ và 19 giờ.
2. Trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu:
a) Tổng cục Khí tượng Thủy văn: chỉ đạo,
phân công các đơn vị trực thuộc cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế,
Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Chủ đập Thảo Long và các Chủ hồ Hương Điền, Tả Trạch,
Bình Điền các số liệu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trong 10 ngày qua trước
16 giờ các ngày 01, 11 và 21
hàng tháng;
b) Các Chủ hồ Hương Điền, Tả Trạch, Bình Điền
cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cục Quản lý tài nguyên nước,
Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Đài Khí tượng Thủy Văn khu vực Trung Trung Bộ và
Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia các số liệu:
- Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ; lưu
lượng đến hồ, tổng lưu lượng xả về hạ du thực tế 10 ngày qua trước 11 giờ các ngày 01,
11 và 21
hàng
tháng;
- Lưu lượng đến hồ, tổng lưu lượng xả về
hạ du dự kiến 10 ngày tới trước 11 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng.
c) Các Chủ hồ Hương Điền, Tả Trạch và
Bình Điền phải thông báo kế hoạch xả nước 10 ngày tới Chủ đập Thảo Long.
d) Hàng ngày, các Chủ hồ A Lưới, A
Roàng, Sông Bồ, cụm hồ A Lin 3- A Lin B1, A Lin B2, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4, Thượng Lộ
và Thượng Nhật cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cục Quản lý
tài nguyên nước, Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực
Trung
Trung
Bộ và Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia các số liệu quan trắc lưu lượng đến
hồ, lưu lượng qua đập tràn, qua nhà máy, mực nước thượng, hạ lưu hồ;
đ) Hàng ngày, Chủ đập Thảo Long cung cấp
cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế, Cục Quản lý tài nguyên nước, các Chủ hồ Hương Điền, Tả Trạch và Bình
Điền các số liệu quan trắc mực nước, lưu lượng qua đập Thảo Long.
3. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu:
Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho
các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện
theo một trong các phương thức sau:
a) Bằng fax;
b) Chuyển bản tin bằng liên lạc;
c) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính;
d) Thông tin trực tiếp qua điện thoại;
đ) Liên lạc bằng máy thông tin vô tuyến
điện;
e) Các hình thức thông tin, liên lạc
khác.
Điều 37. Trong
quá trình thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hương, nếu
có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
kiến nghị bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.