TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9573-3:2013
ISO
5263-3:2004
BỘT
GIẤY - ĐÁNH TƠI ƯỚT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM - PHẦN 3: ĐÁNH TƠI BỘT GIẤY CƠ HỌC TẠI
NHIỆT ĐỘ ≥ 85 °C
Pulps -
Laboratory wet disintegration - Part 3: Disintegration
of mechanical pulps at ≥ 85 °C
Lời nói đầu
TCVN 9573-3:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 5263-3:2004.
TCVN 9573-3:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9573 (ISO 5263), Bột giấy -
Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9573-2:2013 (ISO 5263-2:2004), Phần 2:
Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20°C;
- TCVN 9573-3:2013 (ISO 5263-3:2004), Phần 3:
Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ ≥ 85°C.
BỘT GIẤY - ĐÁNH TƠI ƯỚT
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM - PHẦN 3: ĐÁNH TƠI BỘT GIẤY CƠ HỌC TẠI NHIỆT ĐỘ
≥ 85 °C
Pulps -
Laboratory wet disintegration - Part 3:
Disintegration of mechanical pulps at ≥ 85 °C
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
thiết bị và quy trình đánh tơi ướt bột giấy cơ học trong phòng thí nghiệm khi bột
giấy thể hiện trạng thái ẩn. Trong một
số các tiêu chuẩn khác liên
quan đến bột giấy yêu cầu phải sử dụng thiết bị và quy trình này đối với việc chuẩn bị mẫu thử.
Tiêu chuẩn này áp dụng được
cho tất cả các loại bột giấy cơ học (nghĩa là bột giấy cơ học, bột giấy hóa cơ và bột giấy bán hóa) thể hiện trạng thái ẩn. Bột giấy cơ học không thể hiện
trạng thái ẩn được đánh
tơi theo TCVN 9573-2 (ISO 5263-2).
Quy trình quy định trong TCVN 9573-2
(ISO 5263-2) được sử dụng để đánh tơi tất
cả các loại bột giấy cơ học sử dụng cho phép thử xác định độ trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thl áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4407 (ISO 638), Giấy, cáctông
và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
TCVN 8847 (ISO 14487), Bột
giấy - Nước tiêu
chuẩn sử dụng
trong các phép thử vật lý.
ISO 4119, Pulps - Determination of stock
concentration
(Bột giấy - Xác định nồng độ của huyền
phù bột giấy).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Đánh tơi bột giấy cơ học
(disintegration of mechanical pulp)
Quá trình
xử lý cơ học bột giấy trong nước
sao cho các bó xơ sợi trong huyền phù bột giấy tách rời nhau mà không làm thay
đổi đáng kể các tính chất cấu
trúc của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái của bột giấy cơ học khi mà một số tính chất của bột giấy này
không thể hiện ra và quá trình
đánh tơi đòi hỏi phải thực hiện ở nhiệt độ cao.
CHÚ THÍCH 1: Trạng thái ẩn là do dạng
vặn xoắn của xơ sợi tạo ra trong
quá trình nghiền bột giấy cơ học, đặc biệt khi nghiền ở nồng độ cao và
sau đó được làm lạnh ở nồng độ cao.
Hiện tượng này được cho là do sự co cứng của
lignin.
CHÚ THÍCH 2: Mức độ của
trạng thái ẩn trong bột
giấy thường liên
quan đến nồng độ và năng
lượng sử dụng trong quá trình nghiền cơ học.
3.3. Loại
bỏ trạng thái ẩn (latency removal)
Quy trình được thực hiện bằng cách kết hợp giữa xử
lý cơ học và xử lý nhiệt, có nghĩa là bột giấy được đánh
tơi tại nhiệt độ cao hơn nhiệt độ làm mềm lignin.
CHÚ THÍCH:
Trong tiêu chuẩn này, nhiệt độ sử dụng
để loại bỏ trạng thái ẩn
của bột giấy không được nhỏ hơn 85oC.
4.
Thiết bị và dụng cụ
Các thiết bị và dụng
cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết
bị, dụng cụ sau.
4.1. Máy
đánh tơi có
bộ phận cung cấp nhiệt hoặc cung cấp nước
nóng có khả năng duy trì được nhiệt độ ≥ 85 °C
của huyền phù bột giấy trong suốt quá trình
đánh tơi. Sử dụng
một trong hai loại máy đánh tơi là máy đánh tơi tiêu chuẩn (4.1.1) hoặc máy
đánh tơi tuần hoàn (4.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Máy đánh tơi tiêu chuẩn, có cấu tạo như
mô tả trong Phụ lục
A. Để loại bỏ trạng thái ẩn, máy đánh
tơi tiêu chuẩn phải có cốc
đánh tơi được gia nhiệt bằng điện hoặc phải có bộ phận cung cấp nước nóng có khả
năng giữ được nhiệt độ của huyền phù bột giấy như yêu cầu trong 4.1.
CHÚ THÍCH 1: Quy trình kiểm tra máy đánh tơi tiêu chuẩn
được nêu trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2: Vì lý do an
toàn, không nên sử dụng máy đánh tơi
tiêu chuẩn dùng để đánh tơi ở nhiệt độ 20 °C và bếp điện
để đun nước.
4.1.2. Máy đánh tơi tuần hoàn, kiểu
Domtar, có cấu tạo như
mô tả trong Phụ lục C. Máy đánh tơi phải có bộ phận
cung cấp nước nóng ở nhiệt độ từ
90 °C đến 95 °C.
Phải có phương tiện để chạy máy bơm
trong một khoảng thời gian ngắn. Để không làm hỏng bơm thì không được để bơm chạy khô
trong thời gian quá 3 s.
4.2. Cân, có khả năng cân
chính xác tới 0,2 g.
4.3. Nước tiêu chuẩn, sử dụng
trong phép thử vật lý như
quy định trong TCVN 8847 (ISO 14487).
5. Chuẩn bị mẫu thử
Đối với bột giấy ướt hoặc khô
gió, hàm lượng chất khô được xác định theo TCVN 4407 (ISO 638). Nếu bột giấy ở dạng
huyền phù, xác định hàm lượng chất
khô theo ISO 4119.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng nước tiêu chuẩn (4.3)
để đánh tơi bột giấy dùng cho các phép thử tính chất thoát nước, bao gồm cả quá trình
nghiền trong phòng thí nghiệm
là rất quan trọng,
Trong tất cả các trường
hợp đều cần sử dụng
nước có cùng chất lượng như quy định trong quy trình
đánh tơi bột giấy.
Đối với máy đánh tơi tiêu chuẩn
(4.1.1), lấy (50 ± 5) g bột giấy khô tuyệt đối. Đối với máy đánh tơi tuần hoàn
(4.1.2) lấy (56 ± 1) g bột giấy khô. Nếu mẫu bột giấy ở dạng tờ thì
không được cắt và tránh lấy các mép cắt.
Nếu bột giấy có hàm lượng chất khô lớn hơn hoặc bằng 20 %
thì ngâm phần bột giấy lấy để thử nghiệm trong 1 L đến 1,5 L nước (nước tiêu
chuẩn hoặc nước
khác) ở nhiệt độ (20
± 5) °C với thời
gian ngâm ít nhất như
quy định trong Bảng 1. Nếu bột giấy ở dạng tờ hoặc dạng tấm thì sau khi ngâm
nước, xé phần mẫu thử thành các mảnh nhỏ có kích thước khoảng 25 mm x 25 mm. Ngâm
mẫu trong thời gian lâu
hơn so với thời gian quy định tối thiểu, ví dụ như ngâm qua đêm, không có bất kỳ
ảnh hưởng đáng kể nào tới kết quả. Tuy nhiên, thời
gian ngâm mẫu không được lâu hơn 24 h đối với
tất cả các loại bột
giấy.
CHÚ THÍCH: Bột giấy cơ học được sấy khô bằng đèn cần thời
gian ngâm tối thiểu là 10
min.
Bảng 1 - Thời
gian ngâm nước khuyến cáo đối với bột giấy cơ học
Hàm lượng
chất khô của bột giấy
% khối lượng
Thời gian
ngâm nước tối thiểu
< 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 đến 60
30 min
> 60
4 h
Nếu vì lý do khí hậu, có thể sử dụng
nhiệt độ ngâm nước từ 25 °C đến 30 °C, nhưng phải ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
6. Cách tiến hành
6.1. Đánh tơi và loại
bỏ trạng thái ẩn
CẢNH BÁO: Vì quy trình
đánh tơi nóng bao gồm quá trình xử lý
mẫu thử ở nhiệt độ vượt quá 85 °C nên phải cẩn thận để
tránh bị bỏng.
Thông tin về ảnh hưởng của trạng thái ẩn trong bột
giấy cơ học (hoặc bột giấy có hàm lượng lignin cao) được nêu trong Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển phần mẫu thử sau khi đã được chuẩn bị theo Điều 5
vào cốc đánh tơi của
máy đánh tơi tiêu chuẩn
(4.1.1).
Bổ sung nước có cùng cấp chất lượng
như đã sử dụng trong Điều 5 cho đến
khi đạt tổng thể tích là (2500 ± 25) ml. Sử dụng thiết bị gia nhiệt để làm nóng hỗn hợp đến nhiệt
độ ≥ 85 °C. Đặt máy đếm
số vòng quay về vị trí “0”. Bật mô tơ
và cho cánh khuấy quay 30 000 vòng. Dừng khuấy và kiểm tra bằng mắt
xem bột giấy đã được
đánh tơi hoàn toàn
chưa, bằng cách lấy một phần nhỏ
bột giấy trong máy đánh tơi cho vào ống thủy tinh hình trụ, pha loãng bằng nước và kiểm tra dưới ánh
sáng truyền qua. Nếu bột giấy chưa được đánh tơi hoàn toàn, tiếp tục đánh tơi
cho đến khi tất cả các xơ sợi
tách rời nhau và/hoặc các bó xơ sợi và các mảnh tách khỏi nhau như yêu cầu đối
với bột giấy tại thời điểm sản xuất. Tại
thời điểm cuối của quá trình đánh tơi, nhiệt
độ không được nhỏ hơn 85 °C. Nếu vì lý do nào đó mà phải thay
đổi bột giấy hoặc
sử dụng số vòng quay khác thì phải ghi rõ trong báo
cáo thử nghiệm.
Ngay sau khi đánh tơi, pha loãng huyền phù
bột giấy bằng nước lạnh có cùng chất lượng như nước đã sử dụng trong Điều 5 đến nồng độ không nhỏ hơn 3 g/l. Nếu
cần thiết, làm nguội
huyền phù bột giấy đến nhiệt độ khoảng 20 °C.
6.3. Máy đánh tơi tuần
hoàn
Để gia nhiệt cho máy đánh tơi tuần hoàn
(4.1.2), cho nước có nhiệt độ từ
90 °C đến 95 °C vào cốc đánh tơi cho đến
khi cách miệng cốc 4 cm. Đậy chặt nắp cốc lại. Bật bơm tuần hoàn và để
chạy trong (2,0 ±
0,1)
min. Sau khi bơm dừng, mở nhẹ phần thoát nước của cốc và đo nhiệt độ của
nước chảy ra từ cốc. Cho nước chảy hết hoàn toàn và lặp lại chu trình cho tới khi nhiệt độ vượt quá 90 °C.
CHÚ THÍCH: Đây là bước sơ bộ sử dụng nước nóng để gia nhiệt cho cốc,
ống dẫn và bơm.
Bổ sung ngay nước có cùng chất lượng như
nước đã dùng trong Điều 5 ở nhiệt độ
trong khoảng từ 90 °C đến 95 °C cho đến gần
một nửa cốc. Chuyển phần mẫu thử sau khi đã được chuẩn bị như Điều 5 vào cốc
đánh tơi của thiết bị đánh tơi tuần hoàn và bổ sung nước có nhiệt độ trong
khoảng từ
90
°C đến 95 °C đến cách miệng
cốc 4 cm. Đậy chặt nắp cốc lại và bắt đầu
cho bơm chạy trong khoảng
(2,0 ± 0,1)
min. Cẩn thận khi mở miệng cốc vì áp suất có
thể tạo ra trong quá trình vận hành.
Đo nhiệt độ và lặp lại quá trình đánh tơi nếu nhiệt độ này thấp
hơn 85°C. Nếu các bó xơ sợi và
các mảnh không tách khỏi nhau như mức độ yêu cầu
đối với bột giấy
trong sản xuất thì tiếp tục quá trình đánh tơi.
Khi quá trình đánh tơi kết thúc, mở van thoát và cho bơm chạy trong khoảng thời gian ngắn
để thu phần mẫu thử vào thùng thu hồi.
Mở miệng cốc,
đóng van thoát, cho khoảng 4 L nước nóng
vào cốc. Đậy nắp cốc và cho bơm chạy 2 s, sau đó mở van thoát, rửa phần mẫu thử còn lại ra khỏi hệ thống. Không bao giờ được
cho bơm chạy quá 3 s mà không có chất lỏng để tránh làm hỏng bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để nhận
biết mẫu thử;
c) Loại nước sử dụng (nước tiêu
chuẩn, nước cất hoặc nước máy);
d) Thời gian ngâm;
e) Hàm lượng chất khô của mẫu;
f) Phương pháp sử dụng để đánh tơi nóng;
g) Bất kỳ sự khác thường nào xảy ra trong
quá trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Cấu
tạo của máy đánh tơi tiêu chuẩn
A.1. Vật liệu
Tất cả các bộ phận của máy
tiếp xúc với huyền
phù bột giấy phải được làm từ vật liệu chịu nước, chịu axit và kiềm loãng. Vật liệu
thường được sử dụng là thép không gỉ hoặc chất dẻo gia cường sợi thủy
tinh.
A.2. Máy đánh tơi
tiêu chuẩn
Cốc đánh tơi hình trụ có bốn vách
ngăn xoắn được phân bố đều, cách đáy 32 mm
và cách nắp 57
mm, mỗi vách xoay
quanh một nửa đường tròn phía trong của cốc, Hình A.1. Các vách xoắn có hướng
đi xuống theo chiều kim đồng hồ. Phần đáy bên trong của cốc đánh tơi được lượn tròn với bán kính 13 mm. Bộ phận khuấy
có ba cánh khuấy được gắn
vào trục giữa thẳng đứng ở trong cốc
đánh tơi và cách đáy một khoảng cách xác định. Bộ phận khuấy chuyển động với vận tốc quy định và
có máy đếm để ghi số vòng
quay. Máy đếm tốt nhất là loại có
thể cài đặt trước số vòng quay để
thiết bị tự dừng lại khi đã đạt được số vòng theo yêu cầu. Nhìn từ trên
xuống, cánh khuấy quay theo chiều kim đồng hồ.
Với phần lớn các loại máy đánh tơi, cốc đánh tơi phải có nấp được đóng khít với tổ hợp bộ
phận khuấy/mô tơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Kích thước
Bộ phận
Kích thước
Giá trị quy định
(trừ khi có quy định khác)
Dung sai
Cốc đánh tơi
Chiều cao bên trong
191 mm
± 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152 mm
± 2 mm
Bán kính của đường lượn
tròn
13 mm
± 2 mm
Vách ngăn
Mặt cắt vuông
6,5 mm
± 1 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 mm
± 1 mm
Khoảng cách từ miệng
57 mm
± 1 mm
Bán kính phần đầu lượn
tròn
3 mm
± 0,5 mm
Bán kính phần cạnh lượn
tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,1 mm
Khoảng trống (ở giữa)
51 mm
± 1 mm
Bộ phận khuấy
Đường kính (đường tròn đi qua
các đỉnh) cánh khuấy
90 mm
± 0,5 mm
Đường kính trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khoảng cách giữa các cánh khuấy và
đáy của cốc đánh tơi (điểm dưới cùng)
25 mm
± 2 mm
Các cánh khuấy
Chiều rộng tại trục
18,2 mm
± 0,5 mm
Chiều rộng lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5 mm
Độ dày
1,6 mm
± 0,5mm
Bán kính phần cạnh lượn
tròn
0,8 mm
± 0,2 mm
Bán kính phần đầu lượn tròn
4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ vát
2°
± 15'
Trục khuấy
Đường kính
≤ 20 mm
-
Đầu thon nhọn
Để lắp khít với
trục của bộ phận khuấy bất kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4. Tần số quay
Tần số quay của trục khuấy là (49,0 ± 1,5)
s-1.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Mặt cắt 6,5 mm x 6,5 mm
2 Đầu R 3
3 Cạnh được lượn tròn R 0,4
4 Bốn vách ngăn, mỗi vách bao quanh một nửa cốc đánh tơi (trên
hình có ba vách
ngăn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Chi tiết máy đánh tơi tiêu chuẩn
Phụ lục B
(quy định)
Kiểm
tra máy đánh tơi tiêu chuẩn
Máy đánh tơi tiêu chuẩn phải được kiểm tra thường xuyên. Quá trình bảo dưỡng phải bảo đảm:
a) Trục khuấy chuyển động êm và ở chính giữa cốc
đánh tơi;
b) Cánh khuấy quay với tần số quy định;
c) Cánh khuấy được lắp đặt theo quy định
(điều này có thể được kiểm tra bằng thiết bị đo cánh khuấy chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị, dụng cụ được sử dụng thích hợp, các
kích thước khác của máy đánh tơi tiêu chuẩn sẽ được giữ ở trạng thái
không đổi, tuy nhiên phải được kiểm tra định kỳ.
Phụ lục C
(quy định)
Máy
đánh tơi tuần hoàn
Máy đánh tơi tuần hoàn, kiểu Domtar,
gồm một cốc đánh tơi, bơm ly tâm và bộ phận hẹn giờ.
C.1. Cốc đánh tơi, được làm bằng
thép không gỉ có đường kính
0,1 m
và
được trang bị hệ thống khép kín có tổng thể tích là 3 L.
Để tránh tạo các lỗ khí đầu vào bơm,
huyền phù xơ sợi lúc cho vào và lúc lấy ra phải tiếp xúc với thành cốc. Cốc phải
có nắp kín. Để bay hơi và tránh áp suất tăng, trên nắp cốc phải có lỗ thông
hơi với đường kính 8 mm nằm ở chính giữa. Vách ngăn đồng tâm trên miệng bằng nửa đường
kính cốc để ngăn không cho xơ sợi bắn lên qua lỗ thông hơi, xem [5] và [6].
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
cốc đánh tơi lớn hơn (có đường kính 0,2 m) với
thể tích là 7L. Trong trường hợp này lượng
bột giấy sử dụng được
thay đổi là (136 ± 2) g bột khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm có đường ống vào với kích
thước danh nghĩa là 38 mm và đầu ra có kích
thước danh nghĩa là 25 mm. Các bộ phận của bơm và đường ống tiếp xúc với huyền phù xơ sợi phải được làm bằng thép không gỉ hoặc
các vật liệu không gỉ khác. Thiết bị phải có van thoát.
C.3. Bộ phận hẹn
giờ,
để kiểm soát hoạt động tuần hoàn của bơm trong khoảng thời gian (2,0 ± 0,1) min.
Phụ lục D
(tham khảo)
Ảnh
hưởng của trạng thái ẩn trong bột giấy cơ học
D.1. Giới thiệu
chung
Từ năm 1966 Beath và các cộng sự [1]
đã xác định rằng, thực tế hiện tượng các tính chất không thể hiện ra có thể xảy
ra bởi các xử lý đơn giản thích hợp và do đó nó ẩn trong bột giấy, được gọi là “trạng thái
ẩn".
Trạng thái ẩn có thể thể hiện trong bột
giấy có chứa hàm lượng
lignin cao, nghĩa là bột giấy được sản xuất bằng phương pháp cơ học. Phụ lục
này mô tả hiện tượng
trạng thái ẩn và đưa ra các ví dụ về sự
thay đổi các tính chất
của bột giấy khi trạng thái ẩn được giải phóng khỏi bột giấy bằng cách
đánh tơi nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong sản xuất bột giấy cơ học,
xơ sợi được tách ra tại nhiệt độ cao hơn nhiệt độ làm mềm lignin. Nếu trong quá
trình tách, vật liệu xơ sợi bị quăn và xoắn, trạng thái
này của xơ sợi sẽ được giữ cố
định sau khi
làm lạnh; xem Hình D.1. Trạng
thái ẩn không được giải phóng khỏi bột giấy bằng phương pháp đánh tơi trong nước tại
nhiệt độ thường.
Để loại bỏ trạng thái ẩn khỏi xơ sợi, nhất
thiết phải đánh tơi xơ sợi trong nước, tại nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ làm mềm lignin, có nghĩa là quá trình đánh tơi được thực hiện tại nhiệt
độ ≥ 85 °C.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ làm mềm lignin bị tác động
bởi xử lý hóa học và nhiệt
độ mà tại đó xảy ra quá trình tách xơ sợi xem [3].

CHÚ DẪN
1 Quá trình
nghiền
a Làm nguội
b Đánh tơi lạnh
ở nhiệt độ 25 °C.
c Đánh tơi nóng ở nhiệt độ
≥ 85 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.2 - Ảnh
SEM của xơ sợi bột giấy thể hiện trạng thái ẩn (a) và không thể hiện
trạng thái ẩn (b); Tài liệu tham khảo [4]. Phần xơ sợi đi qua lưới có kích cỡ 30 mesh và
còn lại trên lưới 50 mesh của hệ thống Bauer
McNett
Bột giấy có xơ sợi quăn và xoắn sẽ cho
kết quả về tính chất khác với bột giấy có xơ sợi thẳng.
D.3. Ảnh hưởng của trạng
thái ẩn đến các tính chất của bột giấy
Đánh tơi nóng, là xử lý tại nồng độ thấp
và ở nhiệt độ cao
bột gỗ mài (SGW) và bột gỗ nghiền mảnh (RMP) sẽ làm giảm giá trị CSF và tăng độ
chịu bục so với quá trình đánh tơi lạnh,
nghĩa là xử lý tại nồng độ và nhiệt độ thấp xem [1].
Các tính chất kéo và độ
chịu bục là các tính chất của bột giấy nhiệt cơ (TMP) bị ảnh hưởng mạnh bởi trạng
thái ẩn của bột giấy xem [2]. Các tính chất
liên kết (liên kết Scott and độ bền kéo hướng z) và chỉ số bền xé không bị ảnh
hưởng bởi trạng thái ẩn.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] BEATH L.R., NEILL M.L.,
MASSE F.A. Latency in mechanical pulps. Pulp and paper Mag. of Canada, 67
(10), 1966, T 423.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] SALMÉN L., LUCANDER M., HÄRKÖNEN E.,
SUNDHOLM J.
Fundamentals of mechanical pulping - Rheological behaviour of wood. Papermaking
Science and Technology Handbooks - Part 5: Mechanical Pulping. Ed. J
Sundholm. Fapet Oy, Jyväskylä, 1999, pp 35-39.
[4] MOHLIN, U-B. The
contribution of different pulp fractions to
the latency effect in thermomechanical pulps. 1979 International Mechanical
Pulping Conference, Toronto,
Ontario. 1979, pp. 13-22.
[5] PAPTAC, Standard C.8P 1997. Latency
removal by hot disintegration (DOMTAR method).
[6] DAWSON, J.A. MACLELLAN,
A.D.G, SHALLHORN, P.M. and KARNIS, A. A rapid method for
development latent properties of mechanical pulps, Pulp and paper Canada, 79, 1978, T
124-129.