TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-6:
2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 6: BỆNH DO KOI HERPESVIRUS Ở CÁ CHÉP
Aquatic
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 6: Koi Herpesvirus Disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-6:2019 thay thế TCVN
8710-6:2012.
TCVN 8710-6:2019 do Chi cục Thú y Vùng
VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y Thế Giới
(OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình
chẩn đoán
gồm các phần sau:
- TCVN 8710-1: 2011, phần 1: Bệnh
còi do vi rút ở tôm (MBV);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-3: 2011, phần 3: Bệnh đốm
trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-4: 2011, phần 4: Bệnh đầu
vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-5: 2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm he (TSV);
- TCVN 8710-6: 2019, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-7: 2012,
phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-8: 2012, phần 8: Bệnh
hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-9: 2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh
do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh
do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh
do vi rút HPV ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Bệnh
EUS ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh
do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:
2016, phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17: 2016, phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm.
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh
hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aquatic
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 6: Koi Herpesvirus Disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép.
2 Thuật ngữ và định nghĩa,
các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá
chép (KHV) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do Cyprinid herpesvirus 3
(CyHV-3). KHV (CyHV-3) thuộc giống Herpesvirus, họ Herpesviridae.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Ngoài CyHV-3, herpesvirus
còn có hai loại vi rút CyHV-1 và CyHV-2 cũng gây bệnh ở cá chép: CyHV-1 (vi rút
đậu ở cá chép (carp pox virus) hay vi rút ung thư mụn sần ở cá (fish papilloma
virus)) và CyHV-2 (vi rút gây hoại tử hệ thống tạo huyết ở cá vàng (goldfish
haematopoietic necrosis). Các phân tích về di truyền đã cho thấy KHV có mối
tương quan gần với CyHV-1 và CyHV-2, có liên quan xa với vi rút gây bệnh ở cá
da trơn nước ngọt (lctalurid herpesvirus: lcHV-1) và herpesvirus gây bệnh
ở ếch (RaHV-1). Hiện nay, có ba chủng vi rút được nghiên cứu và mô tả: KHV phân
lập từ Israel, Mỹ và Nhật Bản. Kết quả giải mã di truyền gen của ba chủng vi
rút này cho thấy sự tương đồng về kiểu gen rất cao (trên 99%), các chủng KHV được
phân lập từ Israel và Mỹ có sự tương đồng cao hơn so với chủng vi rút được phân
lập từ Nhật Bản. Ba chủng vi rút này được giải thích chúng có cùng nguồn gốc và
được sinh ra từ hai nhánh (lineage): Nhật Bản và Israel - Mỹ.
2.2 Từ viết tắt
- ADN: Axít
deoxyribonucleic;
- ssADN (single-straind
AND): ADN sợi đơn;
- DNase (Deoxyribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ADN;
- ARN: Axít ribonucleic;
- RNase (Ribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ARN;
- KHV (Koi Herpesvirus): Vi
rút gây bệnh ở cá chép koi;
- PCR (Polymerase Chain
Reaction): Phản ứng chuỗi trùng hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- PBS (Phosphate buffered
saline): Dung dịch muối đệm phốt phát;
- TBE 10X (Tris-axit boric-
Ethylendiamin Tetraacetic axit): Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần;
- Ct (cycle threshold):
giá trị chu kỳ ngưỡng;
- UV (Ultraviolet): Cực
tím.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và chỉ sử dụng nước cất hai lần đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có DNAse và RNAse, trừ khi có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho lấy mẫu
3.1.1 Cồn (Ethanol), từ 70% đến
100%;
3.1.2 Dung dịch muối đệm phốt phát (PBS), pH
7,2 ± 0,2 (xem Phụ lục A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Kít chiết tách ADN/ARN vi rút;
3.2.2 Kít nhân gen PCR, realtime PCR;
3.2.3 Nước tinh khiết, không có
DNAse và RNAse.
3.2.4 Bột agarose, dung dịch TBE 10X;
3.2.5 Chất nhuộm gel (ví dụ:
GelRed hoặc chất nhuộm gel tương đương);
3.2.6 Dung dịch nạp mẫu (Loading
dye);
3.2.7 Thang chuẩn ADN;
3.2.8 Đoạn mồi (primers): thực hiện phản
ứng PCR;
3.2.9 Đoạn mồi (primers) và đoạn dò
(probe):
thực hiện phản ứng realtime PCR;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm sinh học thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Thiết bị, dụng cụ sử dụng chung
4.1.1 Tủ lạnh: tủ lạnh thường
(từ 0 °C đến 8 °C), tủ lạnh âm sâu (từ âm 20 °C đến âm 80 °C);
4.1.2 Buồng cấy an toàn sinh học cấp
2;
4.1.3 Máy lắc trộn vortex, có thể hoạt
động với tốc độ từ 200 g đến 2500 g;
4.1.4 Máy nghiền mẫu hoặc cối, chày sứ,
kéo, panh kẹp, vô trùng;
4.1.5 Dụng cụ tiêu hao như: găng tay, khẩu
trang, bảo hộ cá nhân.
4.2 Thiết bị, dụng cụ cho phương pháp
PCR, realtime PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Máy ly tâm, có thể thực
hiện ở 1500 g đến 2500 g, 10000 g và 12000 g;
4.2.3 Máy lắc ủ nhiệt;
4.2.4 Máy spindown, máy ly tâm lắng;
4.2.5 Máy chiết tách ADN/ARN tự động (nếu có);
4.2.6 Bộ điện di: khay đổ thạch,
bể điện di, máy đọc và chụp ảnh gel.
Ngoài ra, còn có các loại đầu tip,
pipet, ống nghiệm, đĩa petri và các vật tư tiêu hao phù hợp cho quá trình thực
hiện các biện pháp kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Dịch tễ học
Đặc điểm phân bố: Bệnh do KHV là bệnh
truyền nhiễm, gây ra ở cá chép nuôi và cá chép cảnh như: Cyprinus carpio,
C. carpio koi, C. carpio goi và các dòng cá chép lai. Bệnh đã được ghi
nhận ở ít nhất 28 quốc gia. Tại Châu Âu, bệnh được báo cáo ở Romania, Slovenia,
Tây Ban Nha và Thụy Điển. Tại Châu Á, như Trung Quốc (Hồng Kông), Đài Loan,
Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore và Thái Lan. Bệnh cũng được
báo cáo ở Nam Phi, Canada và Mỹ. Sự lưu hành của vi rút có thể còn ở nhiều quốc
gia khác, tuy nhiên chưa có báo cáo rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ chết: Tỷ lệ mắc
bệnh có thể lên đến 100 % trong quần thể và tỷ lệ chết từ 70 % đến 80 %, nhưng
có thể gia tăng trên 90 %. Cá bị bệnh do KHV rất dễ bị nhiễm các tác nhân thứ cấp
khác như ngoại ký sinh trùng: Argulus sp., Chilodonella sp., Cryptobia
sp., Dactylogyrus sp., Gyrodactylus sp., Ichthyobodo sp., Ichthyophthirius
sp., Trichodina sp., Flavobacterium columnare; vi khuẩn: Aeromonas
sp., Pseudomonas sp.; nấm Achlya sp. Bệnh có liên quan đến
nhiệt độ nước, xảy ra từ 16 °C đến 29 °C. Trong điều kiện thí nghiệm, tỷ lệ chết
giảm ở nhiệt độ dưới 16 °C hoặc nhiệt độ trên 30 °C.
Phương thức truyền lây: Vi rút KHV
truyền lây theo chiều ngang, bệnh lây lan từ cá bệnh sang cá khỏe, từ môi trường
nước và từ các vật chủ trung gian. Vi rút xâm nhập qua da, mang, đến các cơ
quan nội tạng (thận, gan, lách và mô ruột), đồng thời gây ra các tổn thương tại
các cơ quan này: sau đó, vi rút tấn công vào nhân, tế bào chất của tế bào vật
chủ. KHV có khả năng tồn tại trong môi trường nước ít nhất 4 giờ.
5.2 Triệu chứng lâm sàng
Dấu hiệu đầu tiên cá ngạt thở, giảm
ăn, bơi gần tầng mặt, mang và da có màu sắc nhợt nhạt, mất nhớt và có thể bị hoại
tử, xuất huyết tơ mang, mắt lõm xuống.
Dấu hiệu bệnh tích bên trong: Gan và
thận có thể sưng to hơn bình thường, màu sắc của các cơ quan nội tạng bất thường
(nhạt hơn hay đậm hơn), đồng thời có thể xuất hiện các điểm xuất huyết.
Trong trường hợp cấp tính: cá chết rất
nhanh mà không thể hiện dấu hiệu tổn thương cơ quan nội tạng.
Cơ quan đích của vi rút KHV bao gồm:
mang, gan, thận, lách, ruột và máu.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cá có kích thước nhỏ hơn 4 cm: Lấy cả
con từ 5 con đến 10 con;
- Cá có kích thước từ 4 cm đến 6 cm: Lấy
mang và toàn bộ phủ tạng từ 5 con đến 10 con;
- Cá có kích thước trên 6 cm: Lấy
mang, thận và lách từ 5 con.
CHÚ THÍCH: Khi xét nghiệm cá nhiễm bệnh
cận lâm sàng, có biểu hiện khỏe mạnh, ngoài các mẫu mang, thận, lách cần thu thập
thêm mẫu ruột và não. Trong trường hợp thực hiện chương trình giám sát bệnh do
KHV. Cá được lưu giữ ở nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của KHV (nhiệt độ
trên 17 °C) trong khoảng thời gian 3 tuần. Sau đó, thu mẫu cá đối với những cá
có dấu hiệu bệnh hoặc xuất hiện những dấu hiệu bất thường, để kiểm tra sự hiện
diện của KHV.
Mẫu được bảo quản trong túi nilon hoặc lọ đựng
bệnh phẩm vô trùng, tất cả được đặt trong thùng bảo ôn và vận chuyển trong điều
kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C. Mẫu bệnh phẩm gửi đến phòng thí nghiệm trong vòng
24 giờ sau khi lấy, kèm theo phiếu gửi bệnh phẩm, nếu quá thời gian đó, bệnh phẩm
phải được bảo quản ở nhiệt độ đông băng từ âm 20 °C đến âm 80 °C, hoặc có thể bảo
quản mẫu trong cồn từ 96 % đến 100 % theo tỉ lệ mẫu: cồn (1:10).
6.1.2 Xử lý mẫu bệnh phẩm
Tạo huyễn dịch 10% từ mẫu bệnh phẩm
nghiền (4.1.4) trong dung dịch PBS (3.1.2) vô trùng (ví dụ: nghiền 1 g mẫu bệnh
phẩm trong 9 ml dung dịch PBS (3.1.2)). Sau đó ly tâm 2500 g trong 15 phút bằng
máy ly tâm (4.2.2). Thu dịch nổi để chẩn đoán phát hiện vi rút KHV bằng
realtime PCR và PCR.
6.2 Phát hiện vi rút KHV
6.2.1 Phương pháp PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi xử lý mẫu (7.1.2), tiến hành
chiết tách ADN. Ví dụ sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini Kit/
KF96
1), hoặc có thể sử dụng các loại kít chiết tách
tương đương, phù hợp cho chiết tách ADN vi rút (tham khảo Phụ lục B).
Sau khi chiết tách, ADN được bảo quản ở
4 °C nếu xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản âm 20 °C chờ đến khi xét nghiệm.
6.2.1.2 Tiến hành phản
ứng
Các bước tiến hành phản ứng tham khảo
Phụ lục C.
Phản ứng PCR phát hiện vi rút KHV sử dụng
cặp mồi của Bercovier TK. Chuẩn bị các mồi ở nồng độ 20 μM với nước sạch
DNAse/RNAse (4.2.3).
Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và cài đặt
chu trình nhiệt chạy phản ứng PCR theo hướng dẫn của bộ kít sử dụng. Ví dụ sử dụng
bộ kít Master mix HotstarTaq®Master Mix 2), Catalogue Number:
203445 của hãng Qiagen.
Thực hiện điện di sản phẩm: Sau khi
khi kết thúc chương trình chạy máy PCR, lấy các ống chứa sản phẩm khuếch đại ra
khỏi máy và giữ ở 4 °C để chuẩn bị cho quá trình điện di.
6.2.1.3 Đọc kết quả
- Điều kiện phản ứng được công nhận
khi: Kết quả của mẫu đối chứng dương
KHV có kết quả dương tính (sản phẩm khuếch đại: 409 bp). Mẫu đối chứng âm phải
cho kết quả âm tính
(không có sản phẩm khuếch đại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Phương pháp
realtime PCR
6.2.2.1 Chiết tách
ADN
Xem 6.2.1.1.
6.2.2.2 Tiến hành phản
ứng
Các bước tiến hành tham khảo Phụ lục
D.
Phản ứng realtime PCR phát hiện vi rút
KHV sử dụng mồi xuôi KHV 86f, mồi ngược KHV 163R và đoạn dò Taqman Probe
KHV-109p (theo Gilad, 2004).
Chuẩn bị các mồi ở nồng độ 20 μM và đoạn
dò ở nồng độ 6 μM với nước tinh khiết không có DNAse/RNAse (4.2.3).
Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và cài đặt
chu trình nhiệt chạy phản ứng realtime PCR phát hiện vi rút KHV theo hướng dẫn
của bộ kít được sử dụng. Ví dụ sử dụng bộ kít Master mix Platinum®
Quantitative PCR SuperMix- UDG 3), Cat. No.: 11730-017
của hãng Invitrogen.
6.2.2.3 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện như trên, mẫu có giá trị
Ct < 37 được coi là dương tính. Mẫu không có giá trị Ct là âm tính. Mẫu có giá trị
37 ≤ Ct ≤ 45 được coi là nghi ngờ.
Với những mẫu nghi ngờ cần được thực
hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác để khẳng định kết
quả.
7. Kết luận
Cá được xác định là mắc bệnh do Koi
Herpesvirus (KHV) gây ra khi đồng thời: Cá thể hiện dấu hiệu bệnh lý điển
hình hoặc chết cấp tính và mẫu xét nghiệm có kết quả dương tính với PCR hoặc
realtime PCR.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
A Dung dịch muối
đệm phốt phát pH ~ 7,2 (PBS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCl)
8g
Kali clorua (KCl)
0,2 g
Natri hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15 g
Kali dihydrophosphat (KH2PO4)
0,2 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Cách chuẩn bị
Hòa tan natri clorua, kali clorua,
natri hydrophosphat và kali dihydrophosphat trong 1000 ml nước cất. Chỉnh pH trong
khoảng 7,2 ± 0,2. Hấp 121 °C trong thời gian 15 phút, chia nhỏ và bảo quản ở 4 °C
trong khoảng 3 tháng.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng PBS thương mại
và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình chiết tách ADN/ARN
Sử dụng kít chiết tách ADN/ARN. Hiện
nay có rất nhiều các loại kít chiết tách khác nhau được cung cấp trên thị trường.
Do đó, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm để lựa chọn bộ kít
phù hợp. Nếu sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini Kit/KF96, Cat.
No: 7441050100 bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF 96 thì các bước được thực
hiện như sau:
B.1 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch hạt từ (Bead Mix): Cho
dung dịch MAP vào dung dịch Binding theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch rửa 1 (Washing Wash 1),
dung dịch rửa 2 (Washing Wash 2): Cho thêm ethanol 100 % vào dung dịch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch Elution Buffer: dung dịch
thu hồi ADN/ARN sau khi tách chiết được sử dụng trực tiếp từ ống gốc của bộ
kít.
B.2 Tiến hành chiết
tách mẫu tự động bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF
- Hút 200 μl dung dịch đệm
Lysis Buffer cho vào ống eppendorf 1,5 ml vô trùng có ghi sẵn ký hiệu mẫu.
- Giải đông, vortex huyễn dịch 10 % mẫu
đã chuẩn bị ở mục 7.1.2. Sau đó tiến hành ly tâm 2500 g trong 15 phút. Hút 200
μl dịch trong bên trên vào ống Lysis buffer và trộn đều.
- Ly tâm lắng (5.2.4) để kéo các phần
bám trên nắp ống eppendorf xuống.
- Đặt ống eppendorf lên máy lắc ủ nhiệt
(5.2.3), lắc với vận tốc 750 g trong 15 phút ở nhiệt độ 65 °C.
- Lấy các ống eppendorf ra khỏi máy lắc
ủ nhiệt (5.2.3) và sắp xếp thứ tự trên khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hút dung dịch mẫu sau khi lắc nhiệt
vào đĩa 96 giếng sâu thứ 1 theo sơ đồ mẫu. Đĩa 96 giếng sâu thứ 2: mỗi giếng
800 μl dung dịch Washing Wash 1, Đĩa 96 giếng sâu thứ 3 và 4: mỗi giếng 800 μl dung
dịch Washing Wash 2, đĩa 96 giếng thu hồi ADN/ARN cho vào 100 μl dung dịch
Elution Buffer.
- Sau đó cho thêm vào đĩa 96 giếng sâu
thứ 1 (giếng chứa hỗn hợp mẫu và dung dịch đệm Lysis Buffer) 420 μl dung dịch hạt
từ.
- Chọn chương trình máy chiết tách
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để gắn các đĩa mẫu và dung dịch chiết tách vào
bên trong máy chiết tách.
- Vận hành máy theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sau khi chiết tách ADN/ARN đã hoàn tất.
Lấy đĩa thu ADN/ARN ra khỏi máy và đặt vào tủ an toàn sinh học cấp 2.
- Hút toàn bộ dung dịch trong giếng
đĩa thu ADN/ARN cho vào ống thu hồi 500 μl vô trùng đã ghi sẵn ký hiệu mẫu chiết tách
tương ứng.
- Mẫu ADN/ARN được bảo quản ở 4°C để sẵn
sàng thực hiện phản ứng realtime PCR/PCR. Trong trường hợp mẫu ADN/ARN chưa thực
hiện phản ứng realtime PCR/ PCR thì mẫu cần được lưu trữ ở nhiệt độ âm 20 °C hoặc
âm 80°C.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện vi rút KHV bằng phương pháp PCR
C.1 Trình tự mồi
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu phát hiện gen
của vi rút KHV theo Bercovier TK (OIE, 2017)
Bảng C.1 -
Trình tự mồi
Mồi
Trình tự
(5' - 3')
Kích thước
sản phẩm
bp
Mồi xuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
409
Mồi ngược
CAC-CCA-GTA-GAT-TAT-GC
C.2 Thành phần
phản ứng và chu trình nhiệt
- Pha hỗn hợp nhân gen (master mix)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất bộ kít nhân gen PCR. Ví dụ sử dụng bộ kít
Master mix HotstarTaq®Master Mix, Catalogue Number: 203445 của hãng
Qiagen (thành phần bao gồm: HotStarTaq ADN Polymerase, PCR Buffer (với 3 mM MgCl2) và 400 μM dNTP).
- Tổng thể tích của phản ứng PCR là 25
μl (20 μl hỗn hợp Master mix và 5 μl mẫu ADN):
+ Cho 20 μl hỗn hợp
Master mix vào ống PCR 0,2 ml.
+ Cho 5 μl ADN vừa tách chiết vào ống
PCR 0,2 ml đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix.
LƯU Ý: Để kiểm soát phản ứng PCR, mẫu
đối chứng âm và mẫu đối chứng dương được thực hiện song song cùng với mẫu kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl ADN dương chuẩn của
vi rút KHV (mẫu ADN hỗn hợp được chuẩn bị từ mẫu dương chuẩn của vi rút KHV)
vào ống PCR đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix.
+ Đặt ống PCR (hỗn hợp
Master mix và mẫu ADN) vào máy PCR và tiến hành cài đặt chu trình nhiệt thực hiện
phản ứng PCR.
Bảng C.2 -
Thành phần phản ứng PCR
Thành phần
Nồng độ
μM
Thể tích cho
01 phản ứng
μl
Nước không có DNAse/RNAse
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
Mồi xuôi
10
0,5
Mồi ngược
10
0,5
Dung dịch HotStarTaq Master Mix
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đã chiết tách (ADN)
5
Tổng thể tích
25
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt
Nhiệt độ
°C
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 (*)
15 phút (*)
01
94
30 giây
55
30 giây
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 giây
72
7 phút
01
Giữ ở 4 °C
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít HotstarTag®Master Mix, Cat. No.: 203445
(Qiagen).
C.3 Điện di sản
phẩm PCR
- Chuẩn bị thạch Agarose (3.2.4) 1,5 %
pha trong dung dịch TBE (3.2.4) 0,5X bổ sung chất nhuộm gel (3.2.5) (ví dụ như:
gel red) với tỷ lệ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thạch khô, rút lược ra và cho thạch vào
bể điện di có
chứa
dung dịch TBE
1X.
- Cho mẫu vào các giếng (10 μl sản phẩm
PCR + 2 μl dung dịch dung dịch nạp mẫu (3.2.6)).
- Sử dụng thang chuẩn ADN (100 bp)
(3.2.7).
LƯU Ý: Khi chạy điện di sản phẩm PCR
phải có mẫu đối chứng dương và đối chứng âm.
- Đậy nắp bể điện di lại và kết nối với
dòng điện, phải đảm bảo dòng điện được kết nối đúng cực. Điện di trong vòng 45
phút với hiệu điện thế 80 V - 100 V.
- Sau khi điện di xong, tắt
nguồn điện, lấy thạch ra rửa nước trong 5 phút và đọc kết quả bằng ánh sáng UV
thích hợp, chụp ảnh.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Trình tự cặp
mồi, đoạn dò
Bảng D.1 -
Trình tự cặp mồi, đoạn dò
Mồi và đoạn
dò
Trình tự
(5' - 3')
Kích thước
sản phẩm khuếch đại
bp
Mồi xuôi: KHV 86f
GAC-GCC-GGA-GAC-CTT-GTG
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CGG-GTT-CTT-ATT-TTT-GTC-CTT-GTT
Đoạn dò: KHV-109p
6FAM CTT-CCT-CTG-CTC-GGC-GAG-CAC-G
TAMRA
D.2 Thành phần phản
ứng và chu trình nhiệt
- Sử dụng cặp mồi, đoạn dò đã chuẩn bị
và bộ kít thương mại theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng bộ kít Master
mix Platinum® Quantitative PCR SuperMix - UDG, Cat. No.: 11730-017 của
hãng Invitrogen (thành phần bao gồm: Taq ADN polymerase, Tris-HCl, KCl, 6 mM MgCl2,400 μM dGTP,
400 μM dATP, 400 μM dCTP, 800 μM dUTP, uracil ADN glycosylase (UDG)).
- Pha hỗn hợp nhân gen (Master mix)
theo hướng dẫn của bộ kít.
- Sau khi chuẩn bị xong hỗn hợp Master
mix tiến hành:
+ Cho 20 μl hỗn hợp Master mix vào ống
PCR 0,2 ml;
+ Cho 5 μl ADN vừa tách chiết vào ống
PCR 0,2 ml đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh
khiết không có DNAse/RNAse vào ống PCR đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix.
+ Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl ADN
dương chuẩn của vi rút KHV (mẫu ADN hỗn hợp được chuẩn bị từ mẫu dương chuẩn của
vi rút KHV) vào ống PCR đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix.
+ Đặt ống PCR (20 μl hỗn hợp Master
mix và 5 μl) vào máy
realtime PCR và tiến hành cài đặt chu trình nhiệt thực hiện phản ứng realtime
PCR.
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng realtime PCR
Thành phần
nguyên liệu
Nồng độ
μM
Thể tích
cho 01 phản ứng
μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
Mồi xuôi: KHV-86f
20
0,5
Mồi ngược: KHV-163R
20
0,5
Đoạn dò: KHV-109p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Dung dịch SuperMix
12,5
Mẫu đã chiết tách (ADN)
5
Tổng thể tích
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
°C
Thời gian
Số chu kỳ
50 (*)
2 phút (*)
1
95 (*)
2 phút (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
15 giây
45
58
40 giây
(Ghi nhận
tín hiệu quang)
72
10 giây
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít PlatinumQuantitative PCR SuperMix-UDG, Cat. No.: 11730-017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8710-6: 2012: Bệnh Thủy sản -
Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép.
[2] RAHO6_V615-32: 2017. Quy
trình phát hiện Koi Herpesvirus (KHV) bằng kỹ thuật Realtime PCR.
[3] OIE (Office International des
Epizooties), 2017. Koi Herpesvirus Disease. Chapter 2.3.7. Manual of
Diagnostic Tests for Aquatic Animals.
[4] Oren Gilad, Susan Yun, Francisco
J. Zagmutt-Vergara, Christian M. Leutenegger, Herve Bercovier, Ronald P. Hedrick,
2004. Concentrations of a Koi herpesvirus (KHV) in tissues of experimentally
infected Cyprinus carpio koi as assessed by real-time TaqMan PCR. Diseases
of aquatic organisms. 60: 179-187.
1) và 2)
Thông tin này đưa
ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của
nhà cung cấp này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của
nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.